1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012

95 861 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Yếu Tố Sinh Thái Tới Diễn Biến Mật Độ Và Biện Pháp Phòng Chống Sâu Cuốn Lá Nhỏ Cnaphalocrocis Medinalis Guenensee Trên Lúa Tại Long Điền A, Chợ Mới, An Giang Vụ Thu Đông 2012
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---oOo--- NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI TỚI DIỄN BIẾN MẬT ðỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG S

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-oOo -

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI TỚI DIỄN BIẾN MẬT ðỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG

CHỐNG SÂU CUỐN LÁ NHỎ CNAPHALOCROCIS

MEDINALIS GUENÉE TRÊN LÚA TẠI LONG ðIỀN A,

CHỢ MỚI, AN GIANG VỤ THU ðÔNG 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-oOo -

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI TỚI DIỄN BIẾN MẬT ðỘ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG

CHỐNG SÂU CUỐN LÁ NHỎ CNAPHALOCROCIS

MEDINALIS GUENÉE TRÊN LÚA TẠI LONG ðIỀN A,

CHỢ MỚI, AN GIANG VỤ THU ðÔNG 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng,

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể bài báo cáo ñược hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS ðặng Thị Dung – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành cho tôi sự chỉ dẫn

và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành ñề tài Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Thầy, cô giáo – Khoa Nông nghiệp - Trường ðại Học An Giang ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân

và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo cáo này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình viii

MỞ ðẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 4

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC 155

1.3.1 Thành phần sâu hại lúa 155

1.3.2 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 155

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 244

2.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 244

2.2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU 244

2.2.1 ðối tượng nghiên cứu 244

2.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 244

2.2.4 Hóa chất nghiên cứu 244

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 244

2.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại lúa, thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang 244

2.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên ñịch chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác, sinh thái ( thời vụ, giống, mật ñộ sạ, nền phân bón) 244

2.3.3 Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc hóa học phòng chống sâu cuốn lá nhỏ 244

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 254

Trang 6

2.4.1 ðiều tra thành phần sâu hại lúa, thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá

nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang……… .24

2.4.2 ðiều tra diễn biễn mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên ñịch chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác, sinh thái (thời vụ, giống lúa, mật ñộ sạ, nền phân bón) tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 254

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU VẬT 299

2.6 CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN 299

2.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIÊN ðỊCH TRÊN CÂY LÚA TẠI XÃ LONG ðIỀN A, CHỢ MỚI, AN GIANG VỤ THU ðÔNG NĂM 2012 31

3.1.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông năm 2012 32

3.1.2 Thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang……… …… 32

3.2 DIỄN BIẾN MẬT ðỘ SÂU CUỐN LÁ NHỎ, TỶ LỆ HẠI DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI (CANH TÁC, THỜI VỤ, GIỐNG LÚA, MẬT ðỘ SẠ, PHÂN BÓN) 354

3.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp canh tác 1 phải 5 giảm tới diễn biến mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 355

3.2.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM 4218 dưới ảnh hưởng thời vụ 377

3.2.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm xuống giống tới sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 399

3.2.4 Ảnh hưởng của giống lúa tới diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu cuốn lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ thu ñông 2012 41

3.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ sạ tới sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 455

Trang 7

3.2.6 Ảnh hưởng của lượng phân ñạm tới sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá

nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 477

3.2.7 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch bắt mồi tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 50

3.2.8 Mối quan hệ giữa mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và một số loài thiên ñịch của chúng 51

3.3 KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC PHÒNG CHỐNG SÂU CUỐN LÁ NHỎ VỤ THU ðÔNG 2012 TẠI LONG ðIỀN A, CHỢ MỚI, AN GIANG 532

3.3.1 Hiệu quả của một số loại thuốc trừ sâu cuốn lá nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ðiền A, Chợ mới, An Giang 533

3.3.2 Thời ñiểm phun thuốc 566

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu

ñông năm 2012 31

Bảng 3.2 Thành phần thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa vụ thu ñông 2012 tại

Long ðiền A,Chợ Mới, An Giang 33

Bảng 3.3 Tỷ lệ các họ và loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ trong sinh quần ruộng lúa

vụ thu ñông 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang 34

Bảng 3.4 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên lúa vụ thu ñông 2012 (giống

OM4900) 35

Bảng 3.5 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM

4218 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ thu ñông 2012, ñông xuân 2012-2013 37

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của thời ñiểm xuống giống tới mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ

gây ra trên giống OM 4900 39

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thời ñiểm xuống giống tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá

nhỏ gây ra trên giống OM 4900 40

Bảng 3.8 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên 03 giống lúa phổ biến tại Long ðiền A,

Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 41

Bảng 3.9 Tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên 03 giống lúa phổ biến tại

Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 43

Bảng 3.10 Mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ở các mức gieo sạ khác nhau trên giống OM

4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 45

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mức gieo sạ tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá nhỏ gây ra

trên cây lúa giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 46

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mức bón ñạm tới mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM

4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 47

Trang 9

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của mức bón phân ñạm tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá nhỏ gây

ra trên cây lúa giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 49

Bảng 3.14 Diễn biến mật ñộ một số loài thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ vụ thu ñông

2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang 51

Bảng 3.15 Hiệu lực thuốc hoá học trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa trên giống OM 4900 tại

Long ðiền A, Chợ Mới, An giang vụ thu ñông 2012 53

Bảng 3.16 Năng suất lúa thí nghiệm hiệu lực 7 loại thuốc hóa học phòng trừ sâu

cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang,

vụ thu ñông 2012 55

Bảng 3.17 Hiệu lực trừ sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 của thuốc Virtako

40WG qua các thời ñiểm phun thuốc khác nhau tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 57

Bảng 3.18 Năng suất lúa tại các công thức thí nghiệm thời ñiểm phun thuốc Virtako

40 WG trừ sâu cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ

Mới, An giang vụ thu ñông 2012 58

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Thí nghiệm ảnh hưởng của giống lúa tới diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá

nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang 42

Hình 3.2 Thí nghiệm ảnh hưởng của mức bón ñạm tại Long ðiền A, Chợ Mới, An

Giang, vụ thu ñông 2012 49

Hình 3.3 Mối quan hệ giữa mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ với mật ñộ các loài thiên ñịch

bắt mồi vụ thu ñông 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang 52

Hình 3.4 Hiệu lực (%) của 07 loại thuốc hoá học trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, giống

OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 54

Hình 3.5 Năng suất lúa thí nghiệm hiệu lực 7 loại thuốc hóa học phòng trừ sâu

cuốn lá nhỏ trên giống OM 4900 56

Hình 3.6 Năng suất lúa tại các công thức thí nghiệm thời ñiểm phun thuốc Virtako

40 WG trừ sâu cuốn lá trên giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới,

An Giang vụ thu ñông 2012 59

Trang 11

MỞ ðẦU

1 ðẶT VẤN ðỀ

Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenée (Lepidoptera: Pyralidae)

là loài dịch hại quan trọng trên cây lúa Sự gây hại của chúng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lúa Trong khoảng 15 năm trở lại ñây, sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện rất thường xuyên và gây hại ñáng kể trên cây lúa Nhiều năm chúng gây thành dịch ở

vụ mùa trên nhiều tỉnh thành khắp cả nước Chính vì thế sâu cuốn lá nhỏ luôn là vấn

ñề quan tâm trong phòng chống ở nước ta

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh gây hại của sâu bệnh nói chung và cuốn lá nhỏ nói riêng, chẳng hạn thời tiết, ñất ñại, ñịa hình, tập quán canh tác, biện pháp phòng chống v.v Chợ Mới, An Giang là vùng cù lao của tỉnh An Giang có hệ thống ñê bao rộng, nhiều tiểu vùng ngăn lũ Bên cạnh ñó người dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chuyển sản xuất lúa từ 2 vụ sang 3 vụ/năm ðiều ñó

ñã làm gia tăng sản lượng lương thực, nâng cao thu nhập kinh tế từ sản xuất lúa, góp phần cải thiện ñời sống cho nông dân Tuy nhiên, ñó cũng chính là nguyên nhân khiến tình hình sâu bệnh trở nên diễn biến phức tạp Mặc dù công tác phòng trừ hiện nay ñã tích cực hơn nhiều so với trước ñây, song do ñiều kiện thâm canh, giống lúa mới ngày càng nhiều, nhất là các giống có bản lá rộng, chịu phân, năng suất cao, là những giống lúa thích hợp cho cuốn lá nhỏ ăn uống và phát triển Xuất phát từ vấn ñề trên chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật ñộ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ

Cnaphalocrocis medinalis Guenée trên lúa tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ

Trang 12

trong hạt lúa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người tại vùng nghiên cứu

- Xác ñịnh thời ñiểm sử dụng thuốc, loại thuốc phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ ñạt hiệu quả

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ñề tài là nguồn thông tin khoa học cho các nhà nghiên cứu và là cơ sở nghiên cứu tiếp theo về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại huyện Chợ Mới, góp phần từng bước nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa áp dụng phù hợp với ñiều kiện sinh thái của huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần quản lý sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ñược chủ ñộng và hiệu quả hơn, trên cơ sở ñó góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả trong sản xuất lúa, giúp nông dân yên tâm sản xuất, nâng cao ñời sống, thu nhập kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

ðề tài tập trung nghiên cứu về ñiều tra thành phần sâu hại lúa, thành phần

thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenée; diễn biến mật ñộ

sâu cuốn lá nhỏ và biện pháp phòng chống tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012 dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống lúa, thời vụ, chân ñất, mật ñộ sạ, phân bón)

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

Trước năm 1990, ñiều kiện canh tác còn lạc hậu, các chủng quần sinh vật sống trong hệ sinh thái luôn song hành cùng nhau ñã hình thành mạng lưới thức ăn

ổn ñịnh, con người và thiên nhiên gắn kết thân thiện

Sau năm 1990 khi cuộc cách mạng xanh nổ ra ñã làm thay ñổi bộ mặt của ngành sản xuất Nông nghiệp trên thế giới, sản lượng lúa gạo tăng lên mạnh mẽ nhờ

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Sâu cuốn lá nhỏ ñược coi là một

trong những loài sâu hại lúa nguy hiểm nhất ở các vùng trồng lúa trên thế giới

Trong sản xuất nông nghiệp ngoài vấn ñề nâng cao hiệu quả kinh tế thì việc xây dựng hệ thống canh tác bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm duy trì cân bằng hệ sinh thái, nâng cao ña dạng sinh học Trong sinh quần ñồng ruộng luôn luôn có sự ñồng hành của thiên ñịch và dịch hại tạo lên mạng lưới thức ăn khép kín Khi mật ñộ thiên ñịch giảm, mật ñộ dịch hại gia tăng về số lượng trong thời gian ngắn, sẽ gây bộc phát ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất nông nghiệp ðể duy trì mật ñộ chủng quần dịch hại ở mức dưới ngưỡng kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp con người không ngừng hoàn thiện hệ thống canh tác phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, xã hội của từng vùng Với mục tiêu là duy trì ñiểu khiển hệ sinh thái hợp lý theo hướng có lợi cho con người, trong sinh quần ñồng ruộng luôn có sự góp mặt của thiên ñịch, dịch hại Vì vậy hiểu biết về hệ sinh thái ñồng ruộng sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp thâm canh, bảo vệ cây lúa tránh tổn thất do dịch hại gây ra, bảo vệ môi sinh và góp phần giữ cân bằng hệ sinh thái

Chương trình “ Quản lý dịch hại tổng hợp IPM ñã có hơn 30 năm nghiên cứu

và áp dụng vào sản xuất Ngày nay nó ñã trở thành chiến lược phòng trừ sâu bệnh ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng là một nội dung quan trọng trong công tác bảo vệ thực vật

Trang 14

Từ những cơ sở khoa học trên với mục ñích tìm hiểu nghiên cứu mối quan hệ giữa cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ và thiên ñịch của chúng ñể từ ñó ñề xuất một số cải tiến trong biện pháp phòng trừ, nhằm làm giảm thiệt hại góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ñưa ngành nông nghiệp nước nhà tiến tới một nền nông nghiệp sạch và bền vững góp phần ñảm bảo chương trình an ninh lương thực quốc gia

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI

* Phân loại và danh pháp

Tên tiếng việt: Sâu cuốn lá nhỏ

Tên khoa học: Cnaphalocrocis medinalis Guenée

Các tên khác của loài Cnaphalocrocis medinalis ñã từng ñược ñề cập ñến bao gồm: Cnaphalocerus medinalis, Salbia medinalis Guenée 1854, Botys rutilalis Walker

1859, Botys iolealis Walker 1859, Cnaphalocrocis jolinalis Lederer 1863, Botys

acerrimalis Walker 1865, Marasmia medinalis castensziana Rothschild, Botys fasciculatalis Walker, Botys nurscialis Walker, Cnaphalocrocis iolealis Walker

Ở châu Á Reissig, Heinrichs và ctv., ñã xác ñịnh ñược 4 loài là Cnaphalocrois

medinalis, Marasmia exigua, Marasmia patnalis và Marasmia ruralis Sự khác biệt

giữa 4 loài này chủ yếu phân biệt thông qua ñặc ñiểm vân cánh Loài Cnaphalocrocis

medinalis ñược phân biệt bởi nét ñặc trưng là giữa 2 vân ngang màu tro xám có một

vân cụt to ñậm, khác với loài Cnaphalocrocis medinalis loài Marasmia exigua có nét

ñặc trưng trên ñôi cánh là vân ngang, giữa trên ñôi cánh ngoài hình gấp khúc, còn loài

Marasmia patnalis thì ở mép trên ñôi cánh ngoài có viền nâu ñậm tới vân ngoài của

cánh, vân ngang giữa gián ñoạn không liền nét, khác với 3 loài trên, loài Marasmia

ruralis có nét ñặc trưng là ở giữa mép trên của ñôi cánh ngoài có ñiểm ñen to hình ovan

nằm ngang, mép ngoài của cánh có viền nâu mảnh

Mối quan hệ di truyền giữa loài medinalis và loài Marasmia patnalis ñã ñược

nghiên cứu Tuy nhiên, từ việc không thể tìm thấy dạng trung gian giữa hai loài này, Munroe (1991) ñã ñề xuất rằng việc phân loại di truyền một cách chung chung như hiện nay nên ñược giữ lại

* Triệu chứng gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học và sinh thái của loài

Cnaphalocrocis medinalis

Trang 15

* Triệu chứng gây hại

Trước khi bắt ñầu hoạt ñộng gây hại, sâu CLN cuốn lá tạo thành tổ bằng cách nhả tơ khâu 2 mép lá lại với nhau ðể bảo vệ chính nó, sâu chỉ gặm ăn phần chất xanh (thịt lá) ñể lại lớp biểu bì mặt dưới lá mầu trắng, trong suốt, chạy dọc theo gân chính Trường hợp cây bị hại nặng, bộ lá trở lên khô xác Do ñó ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng quang hợp của cây lúa dẫn ñến năng suất lúa bị giảm sút, thậm chí có

mm về chiều rộng, hình trứng, màu trắng vàng, phần bụng phẳng và phần giữa lưng lồi vừa phải Cả hai ñầu của quả trứng tròn hoặc có những chỗ lồi lõm

- Pha sâu non

Sâu non Cnaphalocrocis medinalis mới nở có màu ánh sáng kem trên ñầu sâu, màu nâu hoặc ñen, cơ thể màu xanh ñến vàng sáng Sâu non có các lông ngắn màu nâu nhạt bao quanh cơ thể Sâu non tuổi 1 có cơ thể nhỏ, kích thước chiều dài

và chiều rộng tương ứng là 2,0 và 0,20 mm và mảnh ñầu có kích thước chiều dọc và chiều ngang tương ứng là 0,20 và 0,27 mm

Sâu non tuổi 2 có hình dạng tương tự như ấu trùng tuổi 1, chúng chỉ khác nhau về chiều dài cơ thể Ấu trùng tuổi 2 có kích thước 4,4 mm về chiều dài và 0,68 mm về chiều rộng Mảnh ñầu có kích thước chiều dọc là 0,40 mm và chiều rộng là 0,41 mm

Sâu non tuổi 3 có chiều dài 7 mm và rộng 1,2 mm với kích thước mảnh ñầu ño ñược là dọc 0,6 mm và ngang là 0,63 mm Ấu trùng tuổi 3 ñặc trưng bởi sự khác biệt

về các cặp hình bán nguyệt màu ñen trên dòng giữa lưng của mảnh lưng ngực trước

Sâu non tuổi 4 hoạt ñộng tương ñối mạnh, chúng có chiều dài trung bình 9 –

11 mm và rộng 1,8 mm với các chiều ño ñược ở ñầu là dọc 0,8 mm và rộng 0,82

mm ðốm nâu trên mảnh ngực trước, ở tuổi 4 ñã chuyển sang màu ñen, các ñốm tương tự cũng có thể nhìn thấy ở các ñốt bụng thứ 7, thứ 8 và ñốt thứ 9

Trang 16

Sâu non tuổi 5 có ñầu màu nâu nhạt và một cơ thể trong suốt ñến trắng ñược bao phủ bởi lông cứng màu nâu Mảnh lưng ngực trước, ngực giữa, ngực sau và các ñốt bụng thứ 8, thứ 9 có các ñốm mày ñen rất nổi bật Tuy nhiên, qua lớp biểu bì, vẫn có thể nhìn thấy các hệ thống nội mô Sâu non phát triển ñầy ñủ có chiều dài là

16 mm và rộng 1,8 mm trong khi kích thước phần ñầu theo chiều dọc và chiều ngang lần lượt là 1 mm và 1,10 mm

Sau tuổi 5, sâu non nhả tơ làm thành một lớp ñai lụa bên trong lá bị cuốn Ấu trùng chuyển từ màu trắng xỉn màu sang màu trắng cam và vẫn còn hoạt ñộng trong vòng 24 – 48 giờ Sau ñó chúng ngừng ăn, co ngắn và dần ñạt kích thước nhộng Vào cuối thời kỳ tiền nhộng, nó có màu nâu sáng

- Pha nhộng

Sâu cuốn lá nhỏ hóa nhộng trong bẹ lá lúa Nhộng dài, hình thoi và có màu

từ nâu sáng ñến ñỏ nâu, kích thước nhộng là 9 – 12 mm x 1,6 – 3 mm Vỏ nhộng vẫn còn gắn liền với các ñốt bụng thứ 6 – 8 của gai bụng Nhộng cái có một khe mở rất rõ ở ñốt bụng thứ 8 Ở trưởng thành ñực, lỗ sinh dục nhỏ và có hai thùy ở ñốt bụng thứ 9, trong khi lỗ hậu môn có hình chữ W rất rõ ở ñốt bụng thứ 10

- Pha trưởng thành

Trưởng thành có màu vàng sáng hoặc nâu cam với các ñường vuông góc có màu tối hơn hoặc màu nâu bên trong Các ñường kẻ ở giữa thường ngắn và không kéo dài hết chiều dài thân ðường viền ngoài của cánh trước xuất hiện và ñược mở rộng ra toàn bộ cánh sau Sải cánh dài 17 – 20 mm Mút bụng của trưởng thành ñực thường mở rộng, có màu ñen dọc lưng trong khi trưởng thành cái có mút bụng là các dải hẹp tạo thành hai ñường kẻ trắng chạy dọc lưng Trưởng thành ñực có một vài túm lông màu vàng nhạt – nâu hoặc màu ghi – nâu trên gân cánh trước

* ðặc ñiểm sinh học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ C medinalis

Tại Nhật Bản, loài C.medinalis di cư ñường dài vượt ñại dương ñi kèm với

sự di chuyển của rầy lưng trắng hại lúa (Sogatella furcifera) và rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal) từ phía Nam và miền Trung của Trung Quốc Sự di trú

của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ñược tạo thành do sự giảm áp suất của một vùng

áp suất thấp trước mưa từ phía Nam hoặc phía Tây Nam vào ñầu tháng Sáu ñến

Trang 17

giữa tháng Bảy Các cá thể trưởng thành của sâu cuốn lá nhỏ di trú sẽ thiết lập quần thể trên các diện tích lúa của Nhật Bản và sinh sản tạo ra các thế hệ tiếp theo cho ñến giai ñoạn lúa chín Khả năng sinh sản của các trưởng thành cái và số thế hệ phụ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñiều kiện ñịa lý và thời gian của mùa thu hoạch Khu vực Tây Nam của Nhật Bản có ít nhất 3 thế hệ trong khi ở khu vực phía Bắc chỉ có từ 1 ñến 2 thế hệ Thời gian nhập cư có ảnh hưởng ñến số lượng các thế hệ trong khu vực mà chúng nhập cư Nếu quần thể trưởng thành ñược thiết lập vào tháng Sáu, chúng sẽ tạo thành 4 thế hệ trong vụ lúa từ giữa tháng Sáu ñến cuối tháng Mười ở khu vực Tây Nam Tuy nhiên, tại miền Nam Kyushu, các cá thể trưởng thành di cư tạo ra các thế hệ sau tấn côn cây trồng trà sớm, chúng phát triển từ tháng Tư ñến tháng Bảy và gây hại ñáng kể vào tháng Sáu (Hirao, 1976)

Ở Trung Quốc, Chang et al(1980, 1981) báo cáo rằng loài C.medinalis ñã

xâm nhập và lây lan ở miền Bắc Trung Quốc trong mùa xuân và ñầu mùa hè Một

sự di cư ngược lại về hướng Tây Nam diễn ra vào mùa thu, sự kiện này nhằm giúp chúng di chuyển ñến các vùng mà chúng có thể qua ñông Khả năng sinh sản của các quần thể sâu cuốn lá nhỏ nhập cư là thống nhất trong các năm khác nhau và số lượng trứng do một cá thể cái ñẻ trung bình là 153 trứng Quang chu kỳ ngắn và nhiệt ñộ cao ñược xem là nguyên nhân gây ra các hiện tượng di cư và ngừng sinh sản ở pha trưởng thành (Chang et al., 1981) Ở Trung Quốc, sâu cuốn lá nhỏ có 5 thế hệ mỗi năm với ñỉnh cao về mật ñộ là vào tháng 8 và tháng 9, các cá thể ngài trưởng thành sống ñược từ 4 ñến 7 ngày Tại Trung Quốc, Hirao (1982) Tô ñã ghi nhận có 9 ñợt dịch: 1967, 1970, 1972, 1981 và các ñợt dịch năm 1973, 1977, 1979 diễn ra tại tỉnh Giang

Tại Ấn ðộ sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại từ 5-6 lứa trong một năm Tại Korala trong ñiều kiện nhân nuôi giai ñoạn trứng là 4 ngày, sâu non có 5 tuổi, thời gian các tuổi trung bình là 3,0; 5,0; 3,8; 4,0; 5,4 ngày từ tháng 10 ñến tháng 3, tổng thời gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai ñoạn nhộng dài nhất là 7,4 ngày Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 3-4 ngày, sâu non là 15-17 ngày, nhộng là 6-7 ngày, trưởng thành sống 2-3 ngày Mỗi con trưởng thành ñẻ trung bình là 100 trứng

Trang 18

- Vòng ựời

Tại Ấn độ, loài C medinalis có 5 Ờ 6 thế hệ mỗi năm và thời gian mỗi chu

kỳ sống dao ựộng từ 24 ựến 41 ngày Tại Kerala, thời gian phát triển của trứng là 4 ngày Các ấu trùng có 6 tuổi với thời gian trung bình tương ứng là 3; 3; 5; 3,8; 4 và 5,4 ngày, tương ứng trong khoảng thời gian từ tháng Mười ựến tháng Ba Trung binh tổng thời gian phát triển của ấu trùng là 24,2 ngày Giai ựoạn nhộng kéo dài 7,4 ngày Mặt khác, ở Bangalore, ở nhiệt ựộ 12,590 ựộ vĩ Bắc và 77,30 ựộ kinh ựông, giai ựoạn ấu trùng có thời gian phát triển là 20 ngày và trải qua 5 tuổi sâu Giai ựoạn tiền nhộng kéo dài 1 Ờ 2 ngày nhưng cũng có thể kéo dài ựến 3 ngày ở nhiệt ựộ 20,5 Ờ 220C Giai ựoạn nhộng là 8,2 ổ 0,8 ngày từ tháng Một ựến tháng Hai

ở nhiệt ựộ 24,4 Ờ 25,60C và 6,5 ổ 0,7 ngày từ tháng Năm ựến tháng Sáu ở nhiệt ựộ 30,50C (Lingappa, 1972) Tại Cuttack (20,3 ựộ vĩ Bắc; 85,5 ựộ kinh đông), vòng ựời của sâu cuốn lá nhỏ kéo dài 24,28 ngày Thời kỳ trứng kéo dài 3 Ờ 4 ngày, giai ựoạn ấu trùng kéo dài từ 15 ựến 17 ngày, và thời gian nhộng kéo dài từ 6 ựến 7 ngày Một bướm ựêm cái ựẻ trung bình 100 trứng Velusamy và Subramanian (1974), báo cáo vòng ựời của loài này kéo dài 31 Ờ 41 ngày Tại Sri Lanka, giai ựoạn ấu trùng trải qua 5 ựến 6 tuổi, các tập tắnh của chúng ựã ựược nghiên cứu rất chi tiết Fraenkel và Fallil (1981) báo cáo các khâu giống như hành vi quay của ấu trùng và hành vi ăn của chúng Tuy nhiên, các thông tin về vòng ựời của chúng còn rất hạn chế

Sự phát triển từ trứng ựến trưởng thành dao ựộng từ 25 ựến 52 ngày Thời gian trứng là từ 3 ựến 6 ngày, thời kỳ ấu trùng kéo dài 15 ựến 36 ngày và giai ựoạn nhộng kéo dài 6 Ờ 9 ngày Khả năng sinh sản của các cá thể cái dao ựộng từ 120 ựến 268 trứng trên mỗi cá thể Trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ, ựặc biệt là trưởng thành cái, sống ựược

từ 8 ựến 9 ngày Mặc dù vậy, Gonzales (1974) báo cáo rằng thời gian sống của trưởng thành cái dao ựộng lớn từ 2 ựến 18 ngày

Trang 19

* Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của C medinalis

- Ảnh hưởng của dinh dưỡng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển và sự gia tăng mật ñộ của sâu cuốn lá nhỏ Việc bón nhiều ñạm, lân và kali, hoặc chỉ bón nhiều ñạm sẽ làm tăng mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng Hanifa et al(1974) ñã chứng minh rằng Silic ñóng vai trò quan trọng trong hoạt ñộng ăn của sâu non Sự tích lũy silic ñến hàm lượng lớn giúp ở các lớp biểu bì và các mô xung quanh, cùng với sự hình thành của các hàng silic ñơn hoặc kép trong các giống kháng ñã tạo ra một rào cản cơ học tốt ñể làm hạn chế hoạt ñộng ăn của ấu trùng

Dinh dưỡng của trưởng thành và các loại ký chủ là thức ăn của ấu trùng ảnh hưởng ñến sức sinh sản và mật ñộ của các quần thể sâu cuốn lá nhỏ Ví dụ, các trưởng thành cái cần một nguồn ñường bên ngoài ñể việc sản sinh ra trứng ñược tốt hơn

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và bùng phát thành dịch của quần thể sâu cuốn lá nhỏ, việc sử dụng quá mức lượng phân bón sẽ làm tăng mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ñặc biệt là phân ñạm, bón phân kali với liều lượng hợp lý sẽ làm giảm thiệt hại sâu cuốn lá nhỏ Với các công thức bón ñạm 30, 60, 90, 120, 150 kgN/ha, Phaliwal (1979) thấy rằng lúa có tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ tăng theo chiều tăng của lượng phân ñạm ñược bón (CABI, 1999)

Jaswant singh (1984) nhận xét ô không có bón ñạm có tỷ lệ bị hại là 10,53 %, ô

có bón 30 kgN/ha có tỷ lệ lá bị hại là 11,03%, ô bón 60 kgN/ha có tỷ lệ lá bị hại là 15,33% và các ô bón từ 60-150 kg N/ha có tỷ lệ lá bị hại là 15,06 ñến 16%

Liang (1984) ñã ñiều tra trứng sâu cuốn lá trên các ruộng có nền phân bón 60,

120, 180 và 240 kgN/ha, mẫu thu ñược số trứng tương ứng như sau 72, 76, 121, 161, trên cùng 1 số khóm lúa ñiều tra Trong khi ñó ở các ruộng có bón phân lân và phân kali thì không thấy có sự khác biệt giữa các ô bón ít và bón nhiều

Phương pháp bón phân cho lúa cũng ảnh hưởng tới mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ngoài ruộng kết quả theo dõi các thí nghiệm cho thấy tất cả các công thức bón lót ñều

bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng hơn không bón lót sau ñó mới ñến bón thúc sớm Trong cách bón thúc cách vo viên dúi gốc có tỷ lệ lá bị hại cao hơn cả những nhận xét

Trang 20

trên của Saroja et al (1981) cho thấy tỷ lệ lá bị hại rõ ràng còn phụ thuộc vào phương pháp bón phân

Tại Ấn ðộ, ruộng ñược bón với mức 75 kgN/ha ở các mật ñộ gieo cấy là 10x15, 15x20, 22x20, 30x20 cm Sau 55 ngày gieo cấy, tỉ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên ô cấy mật ñộ 10x15cm là 36%, ô cấy mật ñộ 15x20 cm là 12% (Thangamuthu 1982)

Trong tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa thì không phải lúc nào tác hại của sâu cuốn lá nhỏ cũng như nhau Sản lượng của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại vào giai ñoạn lúa trổ, mức thiệt hại trung bình ở giai ñoạn lúa

ñẻ nhánh và mức ñộ thiệt hại nhẹ nhất ở giai ñoạn lúa chính sửa (Dyck, 1978), (Shen et al., 1984)

Thời vụ cũng là yếu tố quyết ñịnh mức ñộ tác hại của sâu cuốn lá nhỏ, gieo cấy sớm tập trung cũng có tác dụng giảm nhẹ thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra (Shen et

al, 1984)

Sức sinh sản của trưởng thành và mật ñộ sâu non phụ thuộc vào cây ký chủ mà sâu non dùng làm thức ăn và cây ký chủ thức ăn của trưởng thành Con trưởng thành cái cần ăn thức ăn tự nhiên có nhiều ñường ñể ñảm bảo ñẻ trứng ñược tốt

* Các nghiên cứu về ngưỡng nhiễm phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Chiang (1997), Kudagamage (1983) cho rằng, sau 10 ñến 20 ngày kể từ khi trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ vũ hóa rộ, sẽ xuất hiện ñỉnh cao về thiệt hại lá (lá lúa bị trắng nhiều nhất) và thời ñiểm thích hợp ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ là lúa có 70% sâu non tuổi 2 xuất hiện trên ñồng ruộng hoặc có 50% số lá bị hại Nhận xét và ñánh giá về thiệt hại của cây lúa trong các giai ñoạn phát triển Dyck, (1978), Shen et al., (1984) cho rằng sản lượng của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại vào giai ñoạn lúa trổ, mức thiệt hại trung bình ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh và mức gây hại nhẹ nhất giai ñoạn lúa chín sữa

* Phạm vi ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ

Ký chủ phổ biến có sự tồn tại của loài Cnaphalocrocis medinalis là sâu hại

lúa, nhưng chúng cũng ñược ghi nhận xuất hiện thường xuyên trên ngô, lúa mỳ,

Trang 21

mía, lúa miến, yến mạch, cây kê, Khan et al(1996) ñã so sánh sự phát triển của C

medinalis trên lúa và 12 loài cỏ dại thuộc họ hòa thảo

C medinalis là loài dịch hại ngày càng quan trọng trong sản xuất lúa với việc

sử dụng rộng rãi các giống năng suất cao cũng như xuất phát từ những thay ñổi trong tập quán canh tác Hơn nữa, việc sử dụng thuốc trừ sâu một cách bất hợp lý cùng với việc bón quá nhiều phân ñạm là nguyên nhân làm gia tăng ñáng kể mật ñộ quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng Các vụ dịch sâu cuốn lá nhỏ ñã ñược báo cáo xuất hiện ở Ấn ðộ, Sri Lanka, Bangladesh, Nepal, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Malaysia, Philipines và Fiji Trong tất cả các vụ dịch này, thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra là rất lớn Tuy nhiên, thời gian gần ñây, những nghiên cứu tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), Los Banos, Philippine, ở Trung Quốc và Nhật Bản báo cáo sâu cuốn lá nhỏ không làm giảm năng suất lúa cho dù chúng ñã làm hại rất nhiều lá Các cây lúa trên ruộng có thể bù ñắp cho việc các sâu non ăn lá hay làm rụng lá (Heong, 1992; Heong và Escalada, 1998) Ở ðồng Bằng sông Cửu Long của Việt Nam, hàng ngàn nông dân ñã giảm việc sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật áp dụng trong giai ñoạn ñầu vụ (trong vòng 40 ngày sau gieo) (Heong

và cộng sự, 1998) Việc giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là kết quả của chiến dịch truyền thông mà ở ñó những người nông dân ñược hướng dẫn so sánh sản lượng trong ô ñối chứng (không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật) và một ô có áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật

* Các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ C medinalis

Kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ

Thiên ñịch của sâu hại lúa rất ña dạng và phong phú, chúng có vai trò rất quan trọng, không những chúng góp phần ñiều chỉnh mật ñộ quần thể sâu hại phát triển dưới ngưỡng gây hại kinh tế Qua các công trình nghiên cứu người ta thấy rằng trong 3 nhóm thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ là nhóm bắt mồi ăn thịt, nhóm kí sinh

và nhóm vi sinh vật gây bệnh thì nhóm kí sinh ñặc biệt là các loài kí sinh chuyên tính có mối quan hệ rất chặt chẽ, có vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm mật

ñộ quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng Số lượng các loài côn trùng ký sinh rất phong phú, ở Trung Quốc có tới 30 loài ong ký sinh, trong ñó loài có khả năng

Trang 22

ký sinh cao nhất là Apanteles cypris và Elasmus sp Trong năm tỷ lệ ký sinh sâu non

do loài A cypris ở lứa 3 chiếm 36,2% lứa 4 chiếm 21,6% Reissing et al(1986) cho

biết trên ựồng ruộng vùng nhiệt ựới các kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ hoạt ựộng rất tắch cực, chúng tấn công sâu cuốn lá nhỏ ở tất cả các pha phát dục Ngoài nhóm thiên ựịch bắt mồi và kắ sinh, nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ bao gồm các loại nấm, virus, vi khuẩnẦ có vai trò không nhỏ trong việc làm tăng

tỷ lệ chết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng, làm giảm mật ựộ sâu cuốn

lá nhỏ cùng với các nhóm thiên ựịch khác Greathead (1979), ựã liệt kê những kẻ

thù tự nhiên của C medinalis ở đông Nam Á Danh sách này ựã ựược bổ sung bởi

Khan et al., (1988) Mạng lưới thức ăn trong các hệ sinh thái khác nhau bao gồm các vùng cao, vùng ngập nước và hệ sinh thái sản xuất lúa ở Philippine ựược thiết lập bởi Barrion et al., (1991)

Loài C medinalis chịu sự kiểm soát sinh học của một loạt các loài ký sinh,

vi sinh vật gây bệnh và ựộng vật bắt mồi Các loài ựộng vật bắt mồi (nhiều loài trong số ựó là loài ăn tạp) bao gồm: bọ cánh cứng thuộc họ chân chạy và họ bọ rùa,

bọ xắt bắt mồi, ong bắp cày, chuồn chuồn, nhện, ếch, cóc, Ầ (Barrion et al, 1987; Khan et al, 1988)

Danh sách các kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ ựược xem xét dưới góc ựộ một sinh vật kiểm soát sinh học và ựược giới hạn từ những loài có tác ựộng lớn về số lượng sinh vật gây hại hoặc ựã ựược sử dụng trong các hoạt ựộng kiểm soát sinh học

do con người ựiều khiển Thành phần các loài ký sinh, thiên ựịch, ựộng vật bắt mồi,

vi sinh vật gây bệnh trên sâu cuốn lá nhỏ là rất ựa dạng, khoảng 130 loài bao gồm cả côn trùng, ựộng vật có xương sống, nhện, nấm, vi khuẩn, virus, Ầ

Trang 23

kết hạt trong cơ thể ấu trùng ựã làm chết 30 Ờ 40% sâu non ở tỉnh Quảng đông, Trung Quốc (Pang et al, 1981)

*Biện pháp sử dụng giống kháng:

Một số dòng lúa biến ựổi gen có chứa ựộc tố từ vi khuẩn Bacillus thurigiensis

ựã ựược chứng minh là có khả năng kháng C medinalis (Wunn et al, 1996; Maqbool

et al., 1998)

Tại IRRI, hơn 115 dòng trong tổng số 17,914 giống ựã ựược sàng lọc cho

thấy chúng kháng hoặc kháng vừa với sâu cuốn lá nhỏ C medinalis (Heinrichs et

al., 1985) Mười loài lúa dại cũng ựã ựược chứng minh là có khả năng kháng sâu cuốn lá nhỏ (Henrichs et al., 1985; Medina and Tryon, 1986) Tại Ấn độ, các giống lúa IET 8675, IET 8698 và IET 8710 là các giống lúa rất có triển vọng trong chiến lược dùng giống kháng sâu cuốn lá nhỏ, trong khi giống IET 7776 ựặc biệt có triển vọng tại bang Punjab của Ấn độ Các giống lúa có bề ngang lá hẹp có khả năng kháng sâu cuốn lá nhỏ tốt hơn các giống lúa có bề ngang của lá rộng (Islam and Karim, 1997)

Như vậy, việc tạo giống kháng và sử dụng giống kháng còn nhiều vấn ựề phải tiếp tục nghiên cứu Việc bố trắ trong cơ cấu tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu CLN là những giải pháp tắch cực nhằm giảm áp lực sâu CLN ựồng thời tăng tắnh ựa dạng sinh học trên ựồng ruộng, trên cơ sở ựó hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra

* Các biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác có ảnh hưởng ựến phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

trên ựồng ruộng, biện pháp canh tác bao gồm các khâu chủ yếu sau ựây

Diệt ký chủ quanh bờ ruộng, theo nghiên cứu của nhiều tác giả, cỏ bấc, cỏ mần trầu, lá tre, lúa chét là nơi di trú chủ yếu của sâu cuốn lá, vệ sinh ựồng ruộng tiêu diệt ký chủ là biện pháp tốt nhất hạn chế sâu cuốn lá nhỏ cư trú gây hại cho vụ sau

Mật ựộ cấy rộng hơn (22,5 x 20 cm và 30 x 20 cm) và sử dụng ắt ựạm hơn sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng Trồng sớm có thể cho phép các khóm lúa tránh khỏi sự rụng lá với tỷ lệ lớn do sâu cuốn lá nhỏ gây ra

Bón phân hợp lý, bón cân ựối NPK, tránh bón ựạm muộn và bón nặng ựạm Khi cây lúa bước sang giai ựoạn làm ựòng nếu bón ựạm muộn và bón nặng ựạm sẽ

Trang 24

làm bộ lá phát triển tốt có màu xanh ñậm, cây lúa kéo dài thời gian sinh trưởng thu hút trưởng thành ñến ñẻ trứng làm ruộng lúa bị hại càng nặng hơn

* Biện pháp hóa học

Hiện nay thuốc hoá học rất ña dạng và phong phú nhiều chủng loại khác nhau, nguồn thuốc hoá học ñược nhiều hãng thuốc, nhiều các công ty nhập từ nhiều nước khác nhau dùng ñể phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ.Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hoá học trong phòng trừ sâu hại nói chung và sâu CLN nói riêng ñòi hỏi rất thận trọng bởi những tác ñộng tiêu cực của chúng với quần thể thiên ñịch, môi trường sinh thái và sức khoẻ con người Việc phòng trừ sâu CLN bằng biện pháp hoá học ở giai ñoạn ñầu vụ là việc không nên làm tuy nhiên hiện nay nhiều công trình nghiên cứu khoa học ñã khẳng ñịnh rằng ñã có nhiều giống lúa mới có khả năng tự ñền bù thiệt hại nên việc sử dụng thuốc hoá học không là vấn ñề cần thiết ñể quản lý loài sâu hại này (CABI, 2006) Theo Endo et al., (1987) nông dân sử dụng tới 40% số lần phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ, trong ñiều kiện nghiên cứu khi nông dân không phun giai ñoạn ñầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập từ 15 - 30% và tiết kiệm ñược chi phí thuốc trừ sâu, việc giảm sự phun thuốc có thể giảm ảnh hưởng ñến sức khoẻ người nông dân do thuốc trừ sâu gây ra

Biện pháp tốt nhất là phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ ít nhất là 30 ngày sau cấy hoặc 40 ngày sau sạ, mức ñộ thiệt hại trên lá ñòng cao hơn 50% từ giai ñoạn làm ñòng ñến chín có thể sử dụng các thuốc trừ sâu ñể phun Ruộng lúa sẽ tránh ñược thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng Nhóm thuốc Pyrethroid và các thuốc trừ sâu có phổ rộng có thể tiêu diệt ñược sâu non song có thể gây rủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như rầy nâu ñó là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học Ngày nay, xu hướng sử dụng những thuốc trừ sâu có phổ hẹp, ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài sinh vật khác ñã và ñang ñược tích cực khuyến cáo Thuốc trừ sâu có nhuốn gốc vi sinh và thảo mộc ñược chú trọng

Trang 25

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC

1.3.1 Thành phần sâu hại lúa

Theo kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại lúa vụ mùa năm 2005 tại vùng Gia Lâm, Hà Nội cho thấy có tới 31 loài sâu hại thuộc 6 bộ, 14 họ côn trùng Trong

số ñó, bộ cánh vảy có số loài xuất hiện nhiều nhất (9/31 loài), bộ cánh tơ 01 loài,

các bộ khác mỗi bộ xuất hiện 5 ñến 6 loài và loài sâu CLN C medinalis xuất hiện

với mức ñộ phổ biến khá cao (ðặng Thị Dung, 2006)

Thành phần sâu hại lúa ở Việt Nam còn ñược một số tác giả khác công bố, trong ñó có công trình nghiên cứu của Phạm Văn Lầm tổng hợp tất cả các tài liệu ñã công bố và chỉ ra rằng: ở Việt Nam có 133 loài côn trùng và nhện nhỏ (thuộc 90 giống, 33 họ của 8 bộ côn trùng và nhện nhỏ) gây hại trên cây lúa

Trong tổng số 133 loài ñó chỉ có khoảng trên 40 loài thường xuyên xuất hiện trên cây lúa và chỉ một số loài gây hại chính là rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu ñục thân 2 chấm, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài, bọ trĩ, sâu năn, v.v

1.3.2 Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

* Sự phân bố và tác hại của sâu cuốn lá nhỏ

Trong khoảng 5 năm trở lại ñây ở miền bắc Việt Nam sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng ở các vùng ven biển như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam ðịnh … Diện tích nhiễm ở mỗi vụ lên ñến hàng trăm nghìn ha, mật ñộ sâu non nơi

Trang 26

cao 300-500 con/m2 Có thể thấy rất rõ từ năm 1990 - 1994 sâu cuốn lá nhỏ gây hại ñứng ở hàng thứ hai nguy hại sau rầy nâu

Các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức ñộ gây hại cao hơn ở các nơi khác

Năm 1990-1991, dịch sâu CLN xảy ra trên phạm vi cả nước Năm 2001, diện tích nhiễm sâu CLN ở Bắc bộ 855000 ha (Nguyễn Văn ðĩnh, 2004)

Có thể nói, sâu cuốn lá nhỏ gây hại các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của lúa từ mạ, ñẻ nhánh, ñứng cái, làm ñòng, trỗ Tuỳ theo mỗi giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa mà mức ñộ giảm năng suất khác nhau Ở thời kỳ lúa con gái sâu cuốn lá nhỏ gây hại không hoặc ít ảnh hưởng ñến năng suất vì cây lúa có khả năng tự ñền bù bằng cách cho ra nhánh mới, lá mới Giai ñoạn lúa làm ñòng - trỗ bông nếu bị sâu gây hại sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của cây lúa, làm giảm diện tích

lá quang hợp, giai ñoạn này lúa ít có khả năng ñền bù, lúa nghẹn ñòng, gié lúa ngắn, ít hạt, trọng lượng hạt giảm, hạt lép lửng, năng suất có thể giảm tới 60% Nghiên cứu của Nguyễn Trường Thành cho biết: giống lúa CR 203 tỷ lệ lá hại 20 - 30% năng suất lúa giảm từ 1,9 - 2,3% nhưng giống Nếp cái hoa vàng có tỷ lệ hại như trên năng suất giảm

từ 4,2 - 5,2% Theo Nguyễn Văn Hành, trên bông lúa nếu số lá bị hại là 1, 2, 3 và 4 năng suất lúa giảm tương ứng là 3, 7, 6, 15 và 33% Trường hợp chỉ có lá ñòng bị hại, các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20 - 30% Kết quả nghiên cứu của ðỗ Xuân Bành và ctv., , cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ năng suất giảm ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh là 0,15

- 0,18%; giai ñoạn lúa ñứng cái - làm ñòng là 0,7 - 0,8%; giai ñoạn trỗ là 1,15 - 1,20% nhưng giai ñoạn này ít xảy ra vì lúc này lá ñòng ñã cứng sâu không cuốn tổ ñược riêng

vụ mùa 2003 sâu cuốn lá nhỏ có mật ñộ rất cao, diện phân bố rộng, diện tích do sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở 6 tỉnh phía Bắc lên tới 412.146 ha, nặng 226.754 ha

* Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ

Giống như các loài sinh vật khác sự sinh trưởng, phát dục, sinh sản của sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào các ñiều kiện ngoại cảnh Với sâu cuốn lá nhỏ là ñộng vật biến nhiệt thì sự phụ thuộc này càng chặt chẽ và hầu như sự tăng giảm số lượng quần thể của sâu cuốn lá nhỏ ñều có liên quan ñến sự thay ñổi thời tiết khí hậu nơi chúng sinh sống

Trang 27

Bướm sâu CLN ngừng vũ hoá ở nhiệt ñộ dưới 12oC, hiện tượng vũ hoá sẽ tiếp tục khi nhiệt ñộ lớn hơn hoặc bằng 16oC Trưởng hành sâu CLN vũ hoá cả ban ngày và ban ñêm nhưng tỷ lệ bướm sâu CLN vũ hoá vào ban ngày chiếm 3/4 tổng

số Giờ vũ hoá rộ nhất vào 8h30 ñến 9h30 sáng và buổi chiều là 3h30 ñến 4h40 Ban ngày trưởng thành sâu CLN ẩn nấp trong các khóm lúa, bờ cỏ, ban ñêm mới bay ra hoạt ñộng, thời gian hoạt ñộng là lúc chiều tối sau khi tắt ánh nắng mặt trời Bướm ñực hoạt ñộng bay tích cực hơn bướm cái, tìm bướm ñể giao phối Bướm ñực có thể tiến hành giao phối sau vũ hoá 1-2 giờ Thời gian giao phối có thể tiến hành từ 2-4 h Trong suốt thời gian sống bướm cái chỉ giao phối một lần Bướm sâu CLN có xu tính với ánh sáng Thời gian sống của trưởng thành từ 4-10 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988)

Việc ñẻ trứng của bướm CLN cũng mang tính chọn lọc rõ nét Những ruộng xanh tốt, rậm rạp thường hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng, trên lúa lai có bộ lá xanh ñậm, bản lá to hấp dẫn trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ñẻ trứng, gây hại Giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng quyết ñịnh ñến khả năng ñẻ trứng nhiều hay ít của trưởng thành Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989), thì có khoảng 50,7% lượng sâu non trên các trà lúa thời kỳ ñẻ

rộ, 35,2% trên các trà lúa từ làm ñòng ñến trỗ và 14% ở các giai ñoạn sinh trưởng khác của cây lúa

Khả năng ñẻ trứng của bướm cái phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, khí hậu Ở

vụ xuân thời gian ñẻ trứng từ 5-8 ngày, vụ mùa là 3-5 ngày Lượng trứng ñẻ giảm dần theo số lứa trong năm Khi cho bướm ăn bằng nước ñường pha loãng ở nhiệt ñộ

22oC, ẩm ñộ 90% trung bình mỗi bướm cái ñẻ 374 quả và ở nhiệt ñộ 30oC, ẩm ñộ 78% bướm chỉ ñẻ có 80 trứng Có tới 83% lượng trứng ñược ñẻ vào ngày thứ 3 ñến ngày thứ 7 kể cả ngày bướm vũ hoá và lượng trứng ñẻ nhiều nhất ngày thứ 4 và ngày thứ 5 chiếm 48,15% tổng số và là ñỉnh cao của bướm (Nguyễn Văn Hành, 1988) Thời gian sống của bướm ñực và bướm cái tương tự nhau

Số ngày có mưa nhỏ trong thời gian bướm cuốn lá nhỏ ra rộ cũng liên quan chặt chẽ ñến tỷ lệ trứng nở, trong thời gian bướm ra rộ và ñẻ trứng số ngày có mưa nhỏ nhiều, ẩm ñộ cao thì tỷ lệ trứng nở cao và ngược lại Theo Nguyễn Thị Thắng

tỷ lệ ngày mưa trong thời gian bướm rộ là 28,6 - 63,4% thì tỷ lệ nở của trứng biến

Trang 28

ñộng từ 71 - 90% Như vậy nhiệt ñộ và ẩm ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát sinh, phát triển của sâu cuốn lá nhỏ

Theo Nguyễn Văn Hành ở nhiệt ñộ 27 – 29oC và ẩm ñộ từ 85 - 90% lượng trứng ñẻ trung bình 1 bướm cái là trên dưới 100 quả trứng Khi theo dõi khả năng ñẻ trứng của bướm cuốn lá nhỏ

Trứng sâu CLN hình bầu dục, chiều dài 0,7-0,8 mm, chiều rộng 0,39-0,45

mm Trong quá trình phát dục trứng thay ñổi mầu sắc từ trắng kem ñến vàng nhạt,

bề mặt trứng có vân hình mạng lưới Nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian nở của trứng Trong ñiều kiện thí nghiệm với nhiệt ñộ 26, 27oC,

ẩm ñộ gần 80% thì thời gian trứng nở là 4 ngày (Nguyễn Văn Hành, 1988)

Theo Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian trứng nở là 3 - 4 ngày Màu sắc, kích thước sâu non thay ñổi tuỳ theo ñộ tuổi, lúc mới nở sâu non có màu vàng nhạt sau trở thành màu xanh nhạt và tuổi cuối có màu xanh vàng, chiều dài cơ thể sâu thay ñổi từ 1,5 - 19 mm (Nguyễn Văn Hành, 1988, Vũ Quang Côn, 1985; Chu Cẩm Phong, 1985) Thời gian phát dục của sâu non thay ñổi tuỳ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, ôn ẩm ñộ môi trường của từng vùng sinh thái, từng năm Nhìn chung thời gian phát dục của sâu non là 13,14 ngày ñến 19,20 ngày

Sâu non mới nở hoạt ñộng rất nhanh nhẹn, chúng bò khắp nơi trên khóm lúa sau ñó chui vào nõn lá hoặc tổ cũ ăn lớp thịt lá, sau một thời gian thường là tuổi 2 sâu

bò lên ngọn lá nhả tơ cuốn 2 mép lá lại với nhau khâu thành bao, sâu nằm trong bao

ăn biểu bì lá, khi ăn hết biểu bì sâu lại tiếp tục khâu bao lá dọc suốt 2/3 chiều dài lá, tuổi càng lớn sức ăn càng khoẻ, khi ăn hết thức ăn chúng chuyển sang lá khác tiếp tục tạo bao lá mới ñể gây hại, sâu di chuyển vào lúc trời râm mát Trong suốt thời kì sâu non chúng có thể phá từ 4 - 6 lá Nguyễn Trường Thành một ñời sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ 3,2 - 6,2 lá ứng với 12 - 15 cm2, cây lúa bị hại nặng sẽ tăng tỷ lệ lép và giảm số hạt/bông

Sâu non khi ñẫy sức chuyển sang màu vàng hồng chui ra khỏi tổ tìm vị trí hoá nhộng, sâu nhả tơ cắn ñứt 2 mép lá khâu thành bao kín ñể hoá nhộng trong ñó hoặc bò xuống dưới khóm lúa hoá nhộng trong bẹ lá, ñôi khi chúng hoá nhộng ngay trong bao cũ Thời gian ñể hoàn thành giai ñoạn nhộng phụ thuộc chặt chẽ vào ẩm

Trang 29

ñộ môi trường, thời gian này có thể kéo dài từ 4 - 11 ngày, trung bình 6 ngày Nhiệt

ñộ từ 25 - 280C, ẩm ñộ 80 - 85%, thời gian nhộng là 6 ngày; nhiệt ñộ 22 - 240C, ẩm

ñộ 70-80%, thời gian nhộng là 7 ngày, nếu nhiệt ñộ dưới 20oC thì thời gian nhộng kéo dài 11 - 12 ngày Theo Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian nhộng từ 6 - 8 ngày

Vòng ñời sâu cuốn lá nhỏ ở nhiệt ñộ từ 25 - 30oC là 25 - 38 ngày, ở nhiệt ñộ

22 - 24oC là 44 ngày, trong ñó thời gian phát dục của các pha trứng, sâu non, nhộng tương ứng là 3- 7,5; 13 - 24 và 4 - 8 ngày Thời gian trước ñẻ trứng là 3 - 8 ngày

Ở các tỉnh phía Bắc một năm thường có 7 lứa bướm sâu cuốn lá nhỏ phát sinh, thời gian phát sinh các lứa bướm ở mỗi năm sớm hay muộn phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, thức ăn và thời vụ gieo cấy Trong năm sâu non gây hại cả hai vụ lúa nhưng ở vụ mùa mức ñộ gây hại cao hơn vụ xuân, các lứa sâu non gây hại thường là lứa 2 (vụ xuân), lứa 5, lứa 6 và có năm cả lứa 7

Ngoài các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ thì các yếu tố canh tác như lượng phân bón, mật ñộ gieo cấy, giống lúa và giai ñoạn sinh trưởng của cây cũng ảnh hưởng ñến qui luật phát sinh của sâu cuốn lá nhỏ Ruộng gieo cấy với khoảng cách 15 x 10 cm

có mật ñộ sâu non cao gấp 3 lần những ruộng khoảng cách cấy 20 x 20 cm vì ở những ruộng cấy dày tạo nên tiểu khí hậu ñồng ruộng có ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sâu cuốn lá nhỏ phát triển ñạt mật ñộ số cao hơn Ruộng bón nhiều ñạm, bón lai dai thường bị sâu cuốn lá gây hại nặng Do ruộng bón nhiều phân lá xanh non, lá mềm hấp dẫn bướm ñến ñẻ trứng, do ñó có mật ñộ sâu non cao hơn

Mức ñộ thâm canh cũng ảnh hưởng ñến số lượng trứng và tỷ lệ nở trứng của sâu cuốn lá nhỏ Theo Nguyễn Thị Thắng ở giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ruộng thâm canh cao khả năng ñẻ trứng của 1 trưởng thành cái cao gấp 2,7 lần, tỷ lệ trứng nở gấp 1,7 lần so với mức ñộ thâm canh trung bình

Ngoài ôn, ẩm ñộ thì mật ñộ gieo cấy cũng là yếu tố có ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh gây hại của sâu CLN Sâu CLN thích sống trên các chân ruộng có mật

ñộ gieo cấy dầy Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành (1988), ruộng có mật ñộ cấy từ 15 x 10cm có mật ñộ sâu non trung bình gấp 3 lần ruộng gieo cấy với mật ñộ

20 x 20cm

Trang 30

* Nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại lúa

Thiên ñịch có vai trò hết sức quan trọng trong việc khống chế, làm giảm mật

ñộ sâu hại nói chung trong ñó có sâu hại lúa Các kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần thiên ñịch sâu hại lúa tại Việt Nam rất phong phú

Kết quả nghiên cứu của Hà Quang Hùng cho thấy ở ñịa bàn Hà Nội sâu

cuốn lá nhỏ có 27 loài kí sinh và bắt mồi ăn thịt cả 3 pha trứng, sâu non, nhộng Vũ

Quang Côn thì hiệu quả kí sinh chung ñạt 15-30% trong nhóm thiên ñịch sâu cuốn

lá nhỏ ong kí sinh có tới 34 loài trong ñó có 8 loài kí sinh bậc 2, 23 loài kí sinh bậc 1; Theo Phạm Văn Lầm ở nước ta qua các tài liệu nghiên cứu cho thấy ñã phát hiện

344 loài thiên ñịch sâu hại lúa, trong ñó 199 loài bắt mồi ăn thịt chiếm 57,8% tổng số loài ăn thịt và 137 loài côn trùng kí sinh chiếm 39,8% còn lại là nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại

Ghi nhận của Phạm Văn Lầm [19], sâu cuốn lá nhỏ có 72 loài thiên ñịch tấn công Vụ mùa năm 1994 tại vùng Gia Lâm - Hà Nội ðặng Thị Dung ñã thu thập ñược

12 loài bắt mồi ăn thịt sâu cuốn lá nhỏ trong ñó phổ biến nhất là 5 loài nhện, ñặc biệt là nhện Sói, nhện Linh miêu có số lượng lớn hơn nhiều so với các loài khác.Theo Phạm Văn Lầm ñỉnh cao kí sinh không phụ thuộc vào mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ mà tuỳ thuộc vào từng thời ñiểm trong các tháng Pha nhộng sâu cuốn lá nhỏ có 5 loài ong

cự kí sinh, tỷ lệ nhộng kí sinh là 27,5% ở vụ xuân và 20% ở vụ mùa Như vậy có thể thấy

cả 3 pha trứng, sâu non, nhộng ñều có rất nhiều loài ong kí sinh, tỷ lệ ong kí sinh ñạt cao tuy nhiên thành phần và tỷ lệ kí sinh của các loài thay ñổi khác nhau tuỳ thuộc vào từng vùng sinh thái, nắm bắt ñược thành phần loài kí sinh chủ yếu ở từng khu vực giúp chúng

ta bảo vệ, duy trì và tạo ñiều kiện thuận lợi cho chúng gia tăng mật ñộ, khống chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng kìm hãm chúng khó phát triển nhanh số lượng gây dịch ñể bảo vệ cây lúa và năng suất như mong muốn

Phạm Văn Lầm, 1992 cho biết trứng cuốn lá nhỏ chủ yếu kí sinh do ong

Trichogramma Japonicum sau ñó ñến T chilonis Pha sâu non cuốn lá nhỏ có tới 4

loài kí sinh ñó là: ong ñen to Cardiahiles sp., tỷ lệ kí sinh ñạt 48 - 58%, ong nâu ñen

Goniozus japonicus tỷ lệ kí sinh là 51,4% và ong kén trắng ñơn A Cypris là 53%

Loài A cypris là một trong những loài ong kí sinh chuyên tính rất quan trọng của

Trang 31

sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ kắ sinh ựạt 30%

Kết quả ựiều tra thành phần côn trùng bắt mồi của Trần đình Chiến cho biết

có 43 loài thuộc 6 bộ côn trùng và 1 bộ nhện lớn ăn thịt trong ựó bộ cánh cứng là chủ yếu có 30 loài chiếm 69,77%, bộ cánh nửa 4 loài, bộ cánh thẳng 3 loài, bộ cánh cứng 2 loài, bộ cánh da 1 loài, bộ bọ ngựa 1 loài và bộ nhện lớn 2 loài

Phạm Văn Lầm và ctv., (1989) thu ựược 10 loại nhện lớn ăn mồi, Nguyễn Viết Tùng và ctv., (1993) khi nghiên cứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi ở vùng Gia Lâm - Hà Nội cho biết có 27 loài thuộc 7 họ khác nhau trong ựó phổ biến là nhện nhảy có 9 loài, nhện lưới có 8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài

Theo Phạm Văn Lầm và ctv., (1993), (1994) khi nghiên cứu về biến ựộng số lượng nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ựồng ruộng 2 vụ lúa xuân và vụ mùa cho thấy mật ựộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt tăng dần từ ựầu vụ cho ựến cuối vụ lúa, ựỉnh cao là giai ựoạn lúa làm ựòng - trỗ Quy luật tắch luỹ của nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt tỷ lệ thuận với quy luật tắch luỹ của quần thể sâu hại chắnh trên lúa Nhưng ựỉnh cao mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt chậm hơn so với quần thể sâu hại chắnh

Theo Bùi Hải Sơn (1995) thì mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi trên ruộng cấy giống nhiễm rầy có mật ựộ cao hơn ruộng cấy giống kháng rầy

Mùa vụ khác nhau thì diễn biến mật ựộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau, mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ựầu vụ xuân là 0,2 - 2,8 con/m2, ựỉnh cao là 73,8 - 175,9 con/m2, mật ựộ này bao giờ cũng thấp hơn mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ựầu vụ mùa là 4,0 - 19,7 con/m2, ựỉnh cao là 76,9 - 201,6 con/m2 Các ựiều kiện canh tác như giống lúa, chế ựộ nước, số vụ lúa/năm ựều ảnh hưởng ựến sự tắch luỹ số lượng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt

Các loại thuốc trừ sâu hiện ựang ựược sử dụng phổ biến trên ruộng lúa như Padan, Bassa ựều có ảnh hưởng rất lớn ựến quần thể bắt mồi ăn thịt và ký sinh sâu CLN, nhất là các loài ong ký sinh Chúng có thể làm giảm mật ựộ quần thể của nhóm côn trùng và nhện lớn bắt mồi ăn thịt từ 50-96,3% (Phạm Văn Lầm và ctv., (1993) Ngoài ra còn có rất nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác ựã chứng minh ựiều này Việc sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý ựã làm suy giảm mật ựộ quần thể thiên ựịch, là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến sự bùng phát

Trang 32

số lượng dịch hại, suy giảm tính ña dạng sinh học, phá vỡ cân bằng tự nhiên trong

hệ sinh thái ruộng lúa Do vậy, ñể nâng cao hiệu quả của biện pháp sinh học cần thiết phải giảm thiểu lượng chất ñộc rải trên ñơn vị diện tích bằng cách sử dụng thuốc hợp lý Coi biện pháp hoá học là khâu cuối cùng trong hệ sinh thống PTTH, chỉ sử dụng khi sâu hại tới ngưỡng phòng trừ Chỉ nên sử dụng những loại thuốc phổ tác ñộng hẹp, ít ñộc với thiên ñịch

* Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Ngay từ năm ñầu của thập kỷ 90 chương trình Quản lý dịch hại lúa tổng hợp (IPM)

do Tổ chức nông nghiệp thế giới ñã vào Việt Nam, người nông dân ñã ñược làm quen với các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến: Chăm sóc cây khoẻ ñể tăng ñền bù do sâu bệnh gây ra, lợi dụng ký sinh thiên ñịch trên ñồng ruộng, duy trì mật ñộ quần thể dịch hại ở mức dưới ngưỡng kinh tế, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tránh ô nhiễm môi trường Sau này các chương trình ICM , mô hình IPM mở rộng, 3 giảm, 3 tăng lần lượt ra ñời có hiệu quả thiết thực

Hiện nay, xu hướng phòng trừ tổng hợp ñã là mục tiêu chung của nền nông nghiệp tất cả các nước Muốn thực hiện tốt phòng trừ tổng hợp ñối với sâu cuốn lá nhỏ nói riêng và các loài dịch hại khác thì phải tìm hiểu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của chúng ñể ứng dụng linh hoạt các biện pháp phòng trừ Các biện pháp này phải ñược phối hợp hài hoà dựa trên ñặc ñiểm sinh thái của từng vùng, ngày nay biện pháp sinh học ñã ñược con người chú trọng Do ñó việc nhận biết, tìm hiểu lực lượng thiên ñịch của mỗi loài sâu hại góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả của biện pháp ñấu tranh sinh học

Các biện pháp phòng trừ tổng hợp bao gồm:

- Biện pháp canh tác: ñối với sâu cuốn lá nhỏ cấy với mật ñộ vừa phải, bón

phân cân ñối hợp lý, không bón ñạm quá mức khi lúa trỗ là biện pháp hạn chế ñáng

kể thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ Việc diệt kí chủ phụ quanh bờ ruộng là nơi trú ẩn và tích luỹ sâu cuốn lá nhỏ nhằm cắt ñứt nguồn chu chuyển tích luỹ của chúng

- Biện pháp sinh học: Việc bảo vệ các loài thiên ñịch là rất cần thiết ñể

khống chế mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng

Hiện nay thuốc trừ sâu sinh học do Viện công nghiệp thực phẩm chế biến và sản xuất ñang ñược nhiều ñịa phương sử dụng rộng rãi, thuốc có hiệu quả cao ñối

Trang 33

với sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, ắt ựộc với người không gây ô nhiễm môi trường và bảo

vệ ựược thiên ựịch

- Biện pháp hoá học: Trong 15 loại thuốc sâu ựược sử dụng phổ biến trên

ựồng ruộng hiện nay có tới 5 loại có ựộ ựộc cấp 4 và 5 loại có ựộ ựộc cấp 3 với bọ rùa ựỏ và bọ cánh cứng cánh ngắn (Nguyễn Trường Thành, 2002) đặc biệt gần ựây thuốc nhóm Pyrethroid ựược sử dụng ngày càng nhiều trên ựồng ruộng ựể trừ các loại sâu ăn lá và chắch hút ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựến thiên ựịch trên ựồng ruộng Do vậy có ựược một chiến lược phòng trừ hợp lý với sâu cuốn lá nhỏ là một yêu cầu bức thiết và có tầm quan trọng ựặc biệt với sản xuất lúa hiện nay

Theo đỗ Văn Hoè (1984) dùng thuốc Padan 95 SP phun trừ sâu cuốn lá nhỏ thì cho hiệu lực phòng trừ ựạt > 90% Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại thuốc hoá học dùng ựể phun trừ sâu cuốn lá nhỏ, song theo chúng tôi một số loại thuốc có hiệu lực diệt sâu cao như: Regent 800 WG, Padan 95 SP, thuốc sinh học Firi Ờ Biotox (đào Trọng Ánh (1997)

Nguyễn Công Thuật (1996) cho rằng ựể phòng trừ sâu CLN cần thực hiện các biện pháp canh tác, sinh học và biện pháp hoá học Ngoài các biện pháp trên thì

biện pháp cơ giới vật lý cũng là biện pháp quản lý sâu CLN

Trang 34

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

ðề tài ñược tiến hành vụ thu ñông năm 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới,

An Giang

2.2 ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU

2.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Cnaphalocrocis medinalis Guenée (Lepidoptera,

Pyralidae)

2.2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống lúa gieo trồng phổ biến tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang:

OM 4900, OM 6976, giống OM 4218

2.2.3 Dụng cụ nghiên cứu

- Thước, cọc tre, lưới, túi nilông, vợt bắt côn trùng, bình phun

- Kính hiển vi, kính lúp, bút lông, máy ảnh

2.2.4 Hóa chất nghiên cứu

- Thuốc trừ sâu: Virtako 40WG (hoạt chất Chlorantraniliprole 200g/kg, Thiamethoxam 200g/kg), Takumi 20 WP (hoạt chất Flubendiamide 200g/kg), Regent (hoạt chất Fipronil 800g/kg), DuPont Prevathon 5SC (hoạt chất Clorantraniliprole (5%), Scorpion 36 EC (hoạt chất Abamectin 35g/l + Fipronil 1g/l), Silsau super 5WP (hoạt chất Avermectin B1a 90 % + Avermectin B1b 10 %), Chief 520WP (hoạt chất Chlorfluazuron)

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 ðiều tra thành phần sâu hại lúa, thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang

2.3.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên ñịch chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác, sinh thái ( thời vụ, giống, mật ñộ sạ, nền phân bón)

2.3.3 Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc hóa học phòng chống sâu cuốn lá nhỏ

Trang 35

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 ðiều tra thành phần sâu hại lúa, thành phần thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ vụ thu ñông 2012 tại Long ñiền A, Chợ Mới, An Giang

Phương pháp ñiều tra áp dụng theo QCVN 01-38: 2010 của Bộ Nông Nghiệp

và PTNT Chọn 5 ruộng lúa mỗi ruộng diện tích 0,1 ha Mỗi ruộng dùng khung (40x50) ñiều tra 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên theo ñường chéo góc Tiến hành quan sát kỹ các ñiểm ñiều tra tìm sâu hại, ñếm số lượng từng loài thiên ñịch tại mỗi ñiểm ñiều tra

Dùng vợt ñiều tra sinh vật có ích bay nhảy ở tầng lá trên cây trồng, mỗi ñiểm vợt 10 vợt ðối với côn trùng ký sinh, mỗi lần ñiều tra, thu ít nhất 30 sâu non và nhộng của sâu cuốn lá nhỏ về nuôi tiếp loài ký sinh, tỷ lệ ký sinh Toàn bộ mẫu vật thu ñược cho ngâm cồn 30-35%, gửi giám ñịnh tại Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Thời gian ñiều tra: 7 ngày/lần

Chỉ tiêu theo dõi: Các loài sâu hại, tỷ lệ các ñiểm có sâu ở các giai ñoạn ñiều tra, các loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ con/m2, tỷ lệ các ñiểm có thiên ñịch ở các giai ñoạn ñiều tra, tỷ lệ sâu cuốn lá nhỏ bị ký sinh

2.4.2 ðiều tra diễn biễn mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ hại và một số thiên ñịch chính của chúng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác, sinh thái (thời vụ, giống lúa, mật ñộ sạ, nền phân bón) tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012

2.4.2.1 Biện pháp canh tác

Bố trí 2 công thức thí nghiệm kiểu trình diễn, mỗi công thức bố trí 300m2

*Công thức 1: Canh tác lúa theo 1 phải 5 giảm (Chi cục BVTV An Giang,

2011, sổ tay hướng dẫn trồng lúa theo 1 phải 5 giảm )

1 phải: là phải sử dụng giống xác nhận

5 giảm: giảm giống, giảm phun thuốc hóa học, giảm dư thừa phân ñạm, giảm nước, giảm thất thoát sau thu hoạch

*Công thức 2: Canh tác theo tập quán nông dân

*Liều lượng và cách bón theo bảng sau:

Trang 36

Ruộng thí nghiệm Ruộng nông dân STT Nội dung ðơn vị

tính Số lượng

ðơn vị tính Số lượng

Vụ thu ñông chính 2012 Thời gian xuống giống 15/8/2012

Vụ thu ñông muộn 2012 Thời gian xuống giống 10/9/2012

Chỉ tiêu ñiều tra: mật ñộ sâu non (con/m2), tỷ lệ lá bị hại (%)

2.4.2.3 Thí nghiệm về giống

Thí nghiệm bố trí 3 công thức (CT):

CT1: Giống lúa OM 6976,

CT2: Giống lúa OM 4218,

Trang 37

CT3: Giống lúa OM 4900

Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB

Mỗi giống 3 lần lặp lại, mỗi ô có diện tích 50 m2

Phân bón và chăm sóc giống nhau giữa các công thức

Chỉ tiêu ñiều tra: mật ñộ sâu non (con/m2), tỷ lệ lá bị hại (%)

2.4.2.4 Thí nghiệm mật ñộ sạ

Mức gieo sạ 80 kg/ha, 120 kg/ha, 180 kg/ha Bố trí 3 ruộng với 3 mức ñộ sạ như trên, diện tích mỗi ruộng 0,05 ha, mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên theo ñường chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra dùng khung 40 x50, giai ñoạn ñiều tra ñẻ nhánh, ñứng cái, làm ñòng, trỗ

Chỉ tiêu ñiều tra: mật ñộ sâu non (con/m2), tỷ lệ lá bị hại (%)

2.4.2.5 Thí nghiệm ảnh hưởng phân ñạm ñến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ

Thí nghiệm trên giống OM 4900

Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)

Mỗi công thức 3 lần lặp lại, mỗi ô có diện tích 50m2

Phương pháp ñiều tra áp dụng theo QCVN 01-38: 2010 của Bộ Nông Nghiệp

và PTNT Dùng khung (40x50) ñiều tra 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên theo ñường chéo góc, ñịnh kỳ 7 ngày/lần ðếm toàn bộ số lá bị sâu cuốn lá hại có trên ñiểm ñiều tra, ñếm tổng số dảnh lúa trong ñiểm ñiều tra, ñếm số lá của 5 dãnh ngẫu nhiên

từ ñó quy ra số lá trên ñiểm ñiều tra ñể tính tỷ lệ hại Tách các bao lá có trên ñiểm ñiều tra ñể xác ñịnh mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ

Chỉ tiêu ñiều tra: mật ñộ sâu (con/m2), tỷ lệ hại (%)

2.4.2.6 ðiều tra diễn biến thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ

Từ các ñiểm ñiều tra diễn biến sâu cuốn lá nhỏ tiến hành quan sát mật ñộ thiên ñịch tại ñiểm ñiều tra, thời gian ñiều tra 7 ngày/lần, chỉ tiêu theo dõi mật ñộ con/m2

Trang 38

2.4.3 Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc hóa học phòng chống sâu cuốn lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ñông 2012

Thí nghiệm ñược tiến hành trên giống lúa OM 4900

Bố trí thí nghiệm theo khối ngẩu nhiên hoàn chỉnh (RCB) gồm 8 công thức,

3 lần lặp lại, diện tích mỗi ô là 30 m2

Liều lượng sử dụng theo liều khuyến cáo trên nhãn thuốc

5

*Xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc ñối với thuốc Virtako 40 WG

Theo dõi sâu cuốn lá nhỏ ở giai ñoạn trước trổ bố trí 5 nghiệm thức:

Trang 39

CT1: Phun khi sâu non cuốn lá mới nở

CT2: Phun khi sâu cuốn lá nở rộ

CT3: Phun 2 lần, lần 1 khi sâu non mới nở, lần 2 phun trước trổ 10 ngày CT4: Phun khi sâu cuốn lá tuổi lớn ở giai ựoạn trước trổ

CT5: Phun sau trổ 3 ngày

CT6: ựối chứng không phun thuốc

đánh giá hiệu lực thuốc sau khi phun 3,8,15 ngày

Thu hoạch năng suất, ựánh giá năng suất thu ựược ở mỗi công thức.Mỗi công thức thu hoạch 20m2, xác ựịnh ẩm ựộ lúa lúc thu hoạch, quy ựổi năng suất về ẩm ựộ lúa khô 15%

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ BẢO QUẢN MẪU VẬT

Mẫu ướt: Mẫu sâu cuốn lá nhỏ và thiên ựịch thu ựược sẽ xử lý bằng cách: ngâm cồn loãng 30-35%, thay cồn mới khi cần thiết

Mẫu khô: Mẫu trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ sẽ ựược căng cánh, sấy khô và cho vào hộp kắn

2.6 CHỈ TIÊU THEO DạI VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN

Số lần bắt gặp

Tổng số lần ựiều tra ừ 100

- Mức ựộ phổ biến ựược lượng hoá theo ựộ thường gặp

(0): Không xuất hiện;

(-): Xuất hiện lẻ tẻ (ựộ thường gặp <5% );

Trang 40

- Hiệu lực của thuốc tính theo công thức Henderson-Tilton

Ta - Cb

Hiệu lực (%) = (1- ) x 100

Ca x Tb

Trong ñó:

Ta: Số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý

Tb: Số cá thể sống ở công thức thí nghiệm trước khi xử lý

Ca: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng sau khi xử lý

Cb: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng trước khi xử lý

2.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Toàn bộ số liệu thu ñược sẽ ñược xử lý theo các phương pháp thống kê thông thường và xử lý so sánh bằng phần mềm thống kê IRRISTAT

Ngày đăng: 06/10/2014, 20:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
39. Barrion A.T., Litsinger J.A., Medina E.B., et al., 1991. The rice Cnaphalocrocis and Marasmia (Lepidoptera: Pyralidae) leaffolder complex in the Philippines: Taxonomy, bionomics and control. Philippine Entomologist, 8(4): 987-1074 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al.", 1991. The rice "Cnaphalocrocis" and "Marasmia
40. Bradley J.D., 1981. Marasmia patnalis sp. n. (Lepidoptera: Pyralidae) on rice in S.E. Asia. Bulletin of Entomological Research, 71(2): 323-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marasmia patnalis
42. Chang S.S., Lo Z.C., Keng C.G., Li G.Z., Chen X.L., Wu X.W., 1980. Studies on the migration of rice leaf roller Cnaphalocrocis medinalis Guenée. Acta Entomologica Sinica, 23(2): 130-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
43. Chang S.S., Gerg J.G., Jhou W.J., 1981. A study on ecological mechanisms of the migration of rice leaffolder Cnaphalocrocis medinalis. Journal of Nanjing Agricultural College, 4:40-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
45. Endo S., Kazano H., Masuda T., 1987. Insecticide susceptibility of the rice leafroller larvae, Cnaphalocrocis medinalis Guenée (Lepidoptera: Pyralidae).Applied Entomology and Zoology, 22(2): 145-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
46. Fraenkel G., Fallil F., 1981. The spinning behaviour of the rice leaffolder, Cnaphalocrocis medinalis. Entomologia Experimentalis and Application, 29:138-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
47. Gonzales J, 1974. Resistance to the rice leaffolder, Cnaphalocrocis medinalis Guenée in rice varieties. Unpublished MSc Thesis. Laguna, Philippines:University of the Philippines at Los Banos Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
48. Gu Hainan and Zhang Xiaoxi (Section of Insect Ecology &amp; Biological Control, Nanjing Agricultural University) on the reproduction characteristics of rice leaf roller, Cnaphalocrocis medinalis Guenée in natural conditions; Journal of Nanjing Agricultural University 1987-04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
50. Hanifa A.M., Subramaniam T.R., Ponnaiya B.W.X., 1974. Role of silica in resistance to the leaf roller, Cnaphalocrocis medinalis Guenée in rice. Indian Journal of Experimental Biology, 12(5): 463-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
51. Heinrichs E.A., Camanag E., Romena A., 1985. Evaluation of rice cultivars for resistance to Cnaphalocrocis medinalis Guenée (Lepidoptera: Pyralidae).Journal of Economic Entomology, 78(1): 274-278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
57. Hu J.S., Chen C.M., 1987. A study of the host-searching kairomone of Apanteles cypris Nixon. Acta Entomologica Sinica, 30(1):31-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apanteles cypris
61. Khan Z.R, Abenes M.L.P., Fernandez N.J., 1996. Suitability of graminaceous weed species as host plants for rice leaffolders, Cnaphalocrocis medinalis and Marasmia patnalis. Crop Protection, 15(2): 121-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis "and" Marasmia patnalis
63. Lim L.L., 1962. The biology of Cnaphalocrocis medinalis Guenée with the consideration of its natural enemies, BSc thesis. Los Ba±os, Laguna, Philippines: University of the Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnaphalocrocis medinalis
64. Lingappa S, 1972. Bionomics of the rice leaf-folder, Cnapholocrocis medinalis Guenée (Lepidoptera: Pyralidae). Mysore Journal of Agricultural Sciences, 6(2):123-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnapholocrocis medinalis
65. Maqbool S.B., Husnain T., Riazuddin S., Masson L., Christou P., 1998. Effective control of yellow stem borer and rice leaf folder in transgenic rice indica varieties Basmati 370 and M 7 using the novel d-endotoxin cry2A Bacillus thuringiensis gene. Molecular Breeding, 4(6):501-507 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacillus thuringiensis
66. Medina E.B., Tryon E.H., 1986. Resistance of selected Oryza sativa and O. brachyantha cultivars to the rice leaffolder (LF). International Rice Research Newsletter, 11(6):10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oryza sativa" and "O. "brachyantha
67. Munroe E., 1991. Transfer of Aulacodes eupselias Meyrick to Pyraustinae, with notes on the genus Marasmia Lederer and on cataclystiform wing patterns in the family Crambidae (Lepidoptera:.Pyralidae). Bishop Museum Occasional Papers, 31: 122-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aulacodes eupselias" Meyrick to Pyraustinae, with notes on the genus "Marasmia
73. Thangamuthu G.S,C. Murugisan, s.subramanian (1982), Effect of spacing on leaf folder cnaphalocrocis medinalis guenee in rice, IRRN, vol 7; (5) p21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cnaphalocrocis medinalis
Tác giả: Thangamuthu G.S,C. Murugisan, s.subramanian
Năm: 1982
1. đào Trọng Ánh 1997, Tình hình lưu thông sử dụng thuốc BVTV hiện nay, Tạp chí BVTV, số 2: 23 – 27 Khác
2. ðỗ Xuân Bành 1990, Kết quả khảo sát sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở Tiền Giang, Thông tin BVTV, số 3: 10 - 12 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thành phần sâu hại lúa tại xã Long ðiền A,   Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng năm 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.1. Thành phần sâu hại lúa tại xã Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng năm 2012 (Trang 41)
Bảng 3.3. Tỷ lệ cỏc họ và loài thiờn ủịch của sõu cuốn lỏ nhỏ trong   sinh quần ruộng lỳa vụ thu ủụng 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.3. Tỷ lệ cỏc họ và loài thiờn ủịch của sõu cuốn lỏ nhỏ trong sinh quần ruộng lỳa vụ thu ủụng 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang (Trang 44)
Bảng 3.4. Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn lỳa vụ thu ủụng 2012  (giống OM4900) - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.4. Diễn biến mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn lỳa vụ thu ủụng 2012 (giống OM4900) (Trang 45)
Bảng 3.5. Diễn biến mật ủộ và tỷ lệ lỏ bị hại do sõu cuốn lỏ nhỏ   trên giống OM 4218 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.5. Diễn biến mật ủộ và tỷ lệ lỏ bị hại do sõu cuốn lỏ nhỏ trên giống OM 4218 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ (Trang 47)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời ủiểm xuống giống tới mật ủộ   của sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên giống OM 4900 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời ủiểm xuống giống tới mật ủộ của sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên giống OM 4900 (Trang 49)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời ủiểm xuống giống tới tỉ lệ hại (%)   do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên giống OM 4900 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời ủiểm xuống giống tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên giống OM 4900 (Trang 50)
Hỡnh 3.1. Thớ nghiệm ảnh hưởng của  giống lỳa tới diễn biến mật ủộ sõu cuốn  lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
nh 3.1. Thớ nghiệm ảnh hưởng của giống lỳa tới diễn biến mật ủộ sõu cuốn lá nhỏ tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang (Trang 52)
Bảng 3.9. Tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên 03 giống lúa phổ biến  tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.9. Tỷ lệ lá bị hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên 03 giống lúa phổ biến tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng 2012 (Trang 53)
Bảng 3.10. Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ ở cỏc mức gieo sạ khỏc nhau  trờn giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.10. Mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ ở cỏc mức gieo sạ khỏc nhau trờn giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng 2012 (Trang 55)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mức gieo sạ tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá nhỏ gây  ra trên cây lúa giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mức gieo sạ tới tỉ lệ hại (%) do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên cây lúa giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, (Trang 56)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mức bún ủạm tới mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ   trờn giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mức bún ủạm tới mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ trờn giống OM 4900 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang vụ thu ủụng 2012 (Trang 57)
Hỡnh 3.2. Thớ nghiệm ảnh hưởng của mức bún ủạm  tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ thu ủụng 2012 - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
nh 3.2. Thớ nghiệm ảnh hưởng của mức bún ủạm tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang, vụ thu ủụng 2012 (Trang 59)
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của mức bún phõn ủạm tới tỉ lệ hại (%) do sõu cuốn lỏ nhỏ  gây ra trên cây lúa giống OM 4900 tại Long ðiền A, - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của mức bún phõn ủạm tới tỉ lệ hại (%) do sõu cuốn lỏ nhỏ gây ra trên cây lúa giống OM 4900 tại Long ðiền A, (Trang 59)
Bảng 3.14. Diễn biến mật ủộ một số loài thiờn ủịch sõu cuốn lỏ nhỏ   vụ thu ủụng 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
Bảng 3.14. Diễn biến mật ủộ một số loài thiờn ủịch sõu cuốn lỏ nhỏ vụ thu ủụng 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang (Trang 61)
Hỡnh 3.3. Mối quan hệ giữa mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ với mật ủộ cỏc loài thiờn  ủịch bắt mồi vụ thu ủụng 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái tới diễn biến mật độ và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá nhỏ cnaphalocrocis medinalis guenenseee trên lúa tại long điền a,chợ mới,an giang vụ thu đông 2012
nh 3.3. Mối quan hệ giữa mật ủộ sõu cuốn lỏ nhỏ với mật ủộ cỏc loài thiờn ủịch bắt mồi vụ thu ủụng 2012 tại Long ðiền A, Chợ Mới, An Giang (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w