1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50

140 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 7,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể nâng cao năng suất và hạ giá thành hạt giống lúa lai F1 sản xuất trong nước, bên cạnh việc ñi sâu vào công tác nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa mới thì việc nghiên cứu các biện pháp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ THẬP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ PHƯƠNG THỨC CẤY DÒNG MẸ ðẾN NĂNG SUẤT HẠT LAI F1 CỦA TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THẾ THẬP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ PHƯƠNG THỨC CẤY DÒNG MẸ ðẾN NĂNG SUẤT HẠT LAI F1 CỦA TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng, các số liệu thu thập là ñúng và trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết quả của luận văn chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình khoa học nào./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Thập

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành ựề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm, giúp ựỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo: TS Tăng Thị Hạnh, TS Vũ Hồng Quảng ựã tận tình chỉ bảo, giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn này!

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ những người ựã trực tiếp giảng dạy, trang bị những kiến thức bổ ắch trong suốt thời gian học cao học!

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, viên chức Trung tâm Thực Nghiệm và đào tạo Nghề, Viện Nghiên cứu và phát triển cây trồng- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn!

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn

bè, gia ựình Ờ những người luôn bên cạnh, ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài!

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Thập

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất lúa lai ở Việt Nam 8

1.2 Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất

1.2.1 Xác ñịnh thời vụ sản xuất hạt lai F1 14

1.2.2 ðiều khiển cho bố mẹ nở hoa trùng khớp 16

1.2.3 Tạo kết cấu quần thể bố mẹ hợp lý 18

1.3 Các kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy cho lúa 22

1.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến sinh trưởng và năng suất lúa 22

1.3.2 Các kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy trong sản xuất hạt lai F1 27

1.4 Những nghiên cứu về phương thức cấy 29

Chương 2 VẬT LIỆU- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

Trang 6

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến thời gian sinh

3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái tăng

3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái tăng

3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái ra lá 48

3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến chỉ số diện tích lá 50

3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến tích lũy chất khô 55

3.7 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến số hoa và ñậu hạt

3.8 Tỷ lệ hạt phấn bất dục và hữu dục của dòng mẹ 135S 66

3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và phương thức cấy ñến mức ñộ gây

hại của một số loại sâu bệnh hại trên dòng mẹ 135S 67

3.10 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến năng suất và các

3.11 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến hiệu quả kinh tế 72

Trang 7

LSD0,05 Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,05

NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

3.1 Ảnh hường của mật ñộ và phương thức cấy ñến TGST của dòng mẹ 40

3.2 Ảnh hường mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái tăng

3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến ñộng

thái tăng trưởng số nhánh (nhánh/m2) 46

3.4 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến ñộng

thái ra lá trên thân chính của dòng mẹ (lá/cây) 49

3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến chỉ số diện tích

3.8 Diễn biến tỷ lệ nở hoa/bông theo ngày của dòng mẹ 63

3.9 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến ñộng thái trỗ

3.10 Ảnh hưởng cảu mật ñộ và phương thức cấy ñến tỷ lệ hạt phấn bất

Trang 9

3.11 Ảnh hường của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến mức ñộ

3.12 Ảnh hường tương tác của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ

ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong vụ mùa 69

3.13 Ảnh hường của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến năng

suất và các yếu tố cấu thành năng suất hạt lai F1 trong vụ mùa 71

3.14 Ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy ñến hiệu quả kinh tế

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Xuân 52

3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Mùa 53

3.3 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Xuân 54

3.4 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chỉ số diện tích lá trong vụ Mùa 55

3.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Xuân 58

3.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Mùa 58

3.7 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Xuân 60

3.8 Ảnh hưởng của phương thức cấy ñến chất khô tích lũy trong vụ Mùa 60

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên

thế giới gồm: lúa mì, lúa và ngô So với lúa mì và ngô, hiện nay lúa ñứng thứ hai cả về năng suất và sản lượng Theo thống kê của tổ chức FAO, có khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực chính và lúa gạo ảnh hưởng tới ñời sống ít nhất của 65% dân số thế giới Lúa gạo ñược gieo trồng ở tất cả các châu lục nhưng tập chung chủ yếu ở châu Á- Chiếm gần 90% về diện tích và hơn 91% sản lượng.Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp lúa nước lâu ñời, với cây lúa là cây trồng chính cung cấp nguồn lương thực và xuất khẩu hàng năm Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa- hiện ñại hóa, ñô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong những năm trở lại ñây ñã làm cho diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp ñáng kể trong ñó chủ yếu là diện tích ñất trồng lúa Vì vậy, vấn ñề an ninh lương thực càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết

Lúa lai là một trong những tiến bộ kỹ thuật ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều năm trở lại ñây Lúa lai ñược gieo trồng ở Việt Nam từ năm 1991 Hiện nay, diện tích lúa lai là hơn 600.000 ha với năng suất trung bình từ 6,0-6,3 tấn/ha, cao hơn lúa thuần từ 15-20% Việc sử dụng lúa lai ñã góp phần nâng cao năng suất, sản lượng lúa, ñồng thời cũng tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân thông qua một nghề mới “nghề sản xuất hạt giống” Lúa lai ngày nay ñã ñược nhiều nước quan tâm và coi là chìa khóa của chương trình an ninh lương thực quốc gia

Mặc dù hiệu quả kinh tế của cây lúa lai là rất rõ ràng, nhưng hàng năm nước ta phải nhập trên 80% lúa giống F1 từ Trung Quốc về ñể gieo cấy tại Việt nam ðiều này cho thấysự mất tự chủ của chúng ta trong khâu giống ñồng thời ñã khiến nhiều ñịa phương không thể chủ ñộng ñược kế hoạch sản xuất cũng như ổn ñịnh về chất lượng hạt giống, tình trạng một số giống lúa lai

Trang 12

không hạt luôn là bài học ñắt giá… Vì vậy, bài toán chủ ñộng giống lúa lai vẫn ñang là bài toán ñặt ra với ngành nông nghiệp

Trước thực tế trên, nhiều giống lúa lai và tổ hợp lúa lai có khả năng chống chịu tốt và có tiềm năng năng suất cao ñã ñược các nhà khoa học Việt Nam chọn tạo thành công và ñưa vào sản xuất Giống Việt lai 20 ñã ñược công nhận là giống lúa lai quốc gia ñầu tiên của Việt Nam Từ ñó ñến nay, có nhiều giống lúa lai khác ñược ra ñời như TH3-3, TH3-4, Việt lai 24, những giống này cũng ñã ñược công nhận là giống Quốc gia và ñang ñược sản xuất trên diện tích hàng chục nghìn ha ðể nâng cao năng suất và hạ giá thành hạt giống lúa lai F1 sản xuất trong nước, bên cạnh việc ñi sâu vào công tác nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa mới thì việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật như nghiên cứu mật ñộ, phương thức, thời vụ cấy, phân bón, tỷ lệ hàng bố mẹ… trong sản xuất hạt lai cũng là vấn ñề ñược các nhà khoa học quan tâm hiện nay

Tổ hợp Việt Lai 50 là tổ hợp lúa lai hai dòng mới ñược Viện nghiên cứu lúa chọn tạo ðây là tổ hợp lúa lai có tiềm năng năng suất rất cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng chống chịu tốt và ñang ñược mở rộng diện tích gieo trồng Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất hạt lai F1 của tổ hợp này mới ñang bước ñầu ñược thực hiện Với mục tiêu hoàn thiện, phát triển công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Việt Lai 50, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến năng suất hạt lai F1 của tổ hợp lúa lai hai dòng Việt Lai 50”

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Xác ñịnh mật ñộ và phương thức cấy phù hợp nhằm nâng cao năng suất hạt lai F1 và hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất hạt lai F1 của tổ hợp Việt Lai 50

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai

1.1.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa lai trên thế giới

Trung Quốc là nước ñầu tiên sử dụng lúa lai trong sản xuất ñại trà Năm

1976, sau khi hoàn thiện công nghệ lúa lai ba dòng, diện tích lúa lai của Trung Quốc ñạt 133 ngàn ha, ñến năm 1994 ñạt tới 18 triệu ha (năm ñạt ñỉnh cao) Theo báo cáo của giáo sư Yuan L.P tại Hội nghị lúa lai lần thứ 4 tháng 5/2001

tổ chức tại Hà Nội, diện tích lúa toàn Trung Quốc năm 2001 là 31 triệu ha trong ñó diện tích lúa lai 16 triệu ha, năng suất bình quân riêng lúa lai là 6,9 tấn/ha, lúa thuần là 5,4 tấn/ha, tăng 1,5 tấn/ha trên toàn bộ diện tích Diện tích sản xuất hạt lai F1 là 140.000 ha, năng suất bình quân 2,5 tấn/ha Những năm gần ñây, ngày càng nhiều dòng bố mẹ ñược chọn tạo, các dòng mới có nhiều

ưu ñiểm như: Nguồn tế bào chất bất dục phong phú, khả năng kết hợp cao, khả năng nhận phấn ngoài tốt Tại Hội nghị lúa lai quốc tế lần thứ 5 (Hồ Nam, 11-15/ 9/2008), Giáo sư Yuan L.P nêu lại mục tiêu chọn giống lúa lai siêu cao sản ở pha III (2006-2015) là: năng suất bình quân 13,5 tấn/ha trên cơ sở cải tiến kiểu hình cây: Tán lá cao thẳng, bản lá hẹp lòng mo; Vị trí ñỉnh bông thấp, bông to, năng suất tích lũy cao trên cơ sở sử dụng bố mẹ xa huyết thống

(indica/japonica) và sử dụng gen tương hợp rộng ñể khắc phục hiện tượng hạt

lép lửng

Theo tổng kết của Ma G.H (2000), thì 50% diện tích lúa lai ñóng góp 60% sản lượng, góp phần tăng sản lượng thóc 22,5 triệu tấn/năm, tạo ñiều kiện ñể Trung Quốc giảm 6 triệu ha ñất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng những cây có hiệu quả kinh tế cao hơn

Cheng SH và cs (2008) cho rằng ñã có 2 cuộc cách mạng cải tiến giống lúa là: Cách mạng xanh lần thứ nhất khai thác tính ưu việt của gen lùn sd1

Trang 15

ựưa năng suất lúa từ 2 tấn lên 5 tấn/ha Cách mạng xanh lần thứ hai khai thác gen Ms (CMS, TMS, PMS) và Rf, ựưa năng suất từ 5 tấn lên 7 tấn/ha Ông cho rằng cần có chiến lược khai thác ưu thế lai hợp lý, cụ thể là: (i) Khai thác

và sử dụng nguồn bất dục ựực ựa dạng, hiện ựã tìm kiếm và khai thác 9 kiểu bất dục ựực di truyền tế bào chất: Kiểu WA (Hải Nam), kiểu G (Gambiaka), kiểu D (Disi D52/37), kiểu ID (Indonexia 6), kiểu DA (Dwarf wild rice), kiểu

K (Japonica K52), kiểu HL (Red-awned wild rice), kiểu BT (Chishurat BoroII/Taichung 65), kiểu DT (Japonica đài Bắc 8) (ii) Phát triển các dòng bất dục ựực có chất lượng gạo cao, nhận phấn ngoài cao (iii) Chọn tổ hợp lai mới có kiểu cây lý tưởng với ưu thế lai giữa các loài phụ Hiện nay các giống lúa lai mới: Quốc ựạo 1, 2, 3 có bố là dòng R8006 (mang gen kháng bạc lá Xa21) ựang phát triển mạnh (iv) Sử dụng chọn lọc có sự trợ giúp của chỉ thị phân tử MAS

Qifa Zhang (2008), ựề xuất chiến lược mang ý nghĩa kinh tế với 3 mục tiêu: Giảm ựầu vào; Sản lượng cao; Bảo vệ môi trường tốt Muốn thực hiện 3 mục tiêu này cần tạo giống chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, năng suất cao và

có thể giảm lượng thuốc hóa học phải sử dụng ựể phòng trừ sâu bệnh; Giảm phân bón hóa học; Tiết kiệm nước tưới; Nâng cao năng suất và chất lượng gạo lúa lai

Wang Feng (2008) cho rằng gạo lúa lai là F2 nên phân ly, chất lượng phụ thuộc vào các tắnh trạng: độ trong của nội nhũ, hàm lượng amyloza, nhiệt ựộ hóa hồ, ựộ bền thể gel, ựộ bạc bụng Cần có chiến lược cải tiến chất lượng gạo lúa lai bởi vì giá bán gạo phụ thuộc vào chiều dài, chiều rộng, hình dạng hạt Chiều dài, chiều rộng, hình dạng phụ thuộc kiểu gen cây mẹ: Hạt dài trội so với hạt ngắn, kắch thước hạt ựược xác ựịnh bởi dòng mẹ Màu nội nhũ ựược xác ựịnh bởi hàm lượng amyloza: dao ựộng từ ựục (waxy hoặc dull) sang trong (translucenxy) theo chiều hàm lượng amyloza tăng dần

+ Hàm lượng amyloza ựược kiểm soát bởi gen Wx nằm trên NST số 6,

Trang 16

AC2, AC5 trên NST số 2, số 5, ñộ bền thể gel cứng là trội, mùi thơm do gen

lặn kiểm soát: gen fgr trên NST số 8, số 2 và một số gen phụ trên NST số 3, 4

Chang XiangMao, (2008) chia quá trình nghiên cứu phát triển lúa lai ở Trung Quốc thành 4 giai ñoạn chính:

- Giai ñoạn 1(1964-1975): Nghiên cứu chọn tạo, phát hiện kiểu bất dục

WA, dòng B, ñến 1972-1973 hoàn thiện hệ thống “ba dòng”

- Giai ñoạn 2 (1976-1990): Giai ñoạn phát triển nhanh, diện tích lúa lai thương phẩm mở rộng nhanh từ 0,14 triệu ha (1976) lên 15 triệu ha năm 1990; Năng suất hạt lai F1 tăng

- Giai ñoạn 3 (1990-2000) là giai ñoạn phát triển chiến lược: ðề xuất

chiến lược chọn giống lúa lai “ba dòng” “hai dòng” “một dòng”; Chiến lược lai xa giữa các loài phụ; Khởi sướng siêu lúa lai

- Giai ñoạn 4 ( 2001- 2009): Giai ñoạn phát triển mới: Siêu lúa lai ñạt

16-19 tấn/ha trên diện tích nhỏ, 10-13 tấn/ha diện tích lớn; Tăng diện tích lúa lai hai dòng; Có 10 tỉnh phát triển lúa lai lớn chiếm 90% tổng diện tích lúa lai ở Trung Quốc; Các công ty tư nhân tham gia mạnh cả chọn tạo, sản xuất, kinh doanh; Diện tích lúa lai ở các nước nhiệt ñới ngoài Trung Quốc tăng mạnh

Tại Ấn ðộ, B.C.Viraktamath et al (2008) báo cáo rằng diện tích sử

dụng lúa lai tăng nhanh: Năm 1995 là 0,1 triệu ha, ñến 2007 là 1,1 triệu ha, ñã chọn tạo và công nhận ñược 33 tổ hợp lai Kế hoạch năm 2010 sẽ gieo cấy 3 triệu ha và 2020 là 6 triệu ha Việc mở rộng diện tích lúa lai hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế của sản xuất hạt lai F1 Năm 1995 sản lượng F1 là

200 tấn, năm 2007 là 19.000 tấn, và ñến năm 2010 và 2020 sẽ phải ñạt 50.000

và 100.000 tấn tương ứng (B.C.Viraktamath, Nirmala B., 2008) Hiện nay tại

Ấn ðộ, 95% hạt lai F1 do công ty tư nhân sản xuất, cả nước có 30 công ty giống tư nhân, trong ñó 10 công ty lớn, 20 trung bình và nhỏ, các công ty này chủ yếu sản xuất hạt lai Tỷ suất lợi nhuận của sản xuất hạt lai F1 là 1,84 nên

Trang 17

có thể coi ñây là ngành kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao Trên 90% hạt lai ñược sản xuất tại 2 huyện của Ấn ðộ là: Andhra Pradesh, viz., Karimnagar và Warangal Nếu nhu cầu hạt lai F1 tăng, tất yếu phải tăng diện tích sản xuất, cần xác ñịnh thêm vùng phù hợp cho sản xuất hạt lai trên diện tích rộng

(B.C.Viraktamath et al, 2008)

Srilanka là nước nghèo, năng suất lúa thấp 4,1 tấn/ha, theo kế hoạch ñến 2013 năng suất phải ñạt 5,1 tấn/ha mới ñảm bảo an ninh lương thực, tuy nhiên nếu cải tiến giống lúa thuần, năng suất tăng 0,03 tấn/ha/năm, thì mất 25 năm mới ñạt 5,1 tấn/ha Vì vậy cần phát triển lúa lai vì năng suất lúa lai vượt lúa thuần 15-20%, tiềm năng có thể ñạt 12 tấn/ha, nếu Srilanka gieo trồng khoảng 10.000 ha lúa lai thì sẽ giải quyết ñược vấn ñề an ninh lương thực Vào cuối những năm 1970, Srilanka ñã bắt ñầu nhập lúa lai Trung Quốc ñể nghiên cứu nhưng không thích ứng, sau ñó họ tự cải tiến các dòng CMS của Trung Quốc ñể sử dụng cũng chưa tìm ñược dòng thích ứng (Abeysekara S.W.,2008)

Tại Indonexia, theo Satoto and Hasil Sembiring, (2008) nước này ñã khảo nghiệm 35 giống lúa lai nhập nội trên một số vùng trồng lúa nhưng không phát triển ñược vì các giống này có TGST quá ngắn, mẫn cảm với các loại sâu bệnh Công tác nghiên cứu trong nước mới chỉ bắt ñầu, chưa tổ chức sản xuất hạt lai F1, chương trình chọn giống lúa lai kháng rầy, kháng bạc lá

mới ñưa ra ñược một số tổ hợp triển vọng

Tại Mỹ, Xueyan Sha & cs (2008), báo cáo rằng lúa lai thương phẩm sử

dụng từ năm 2000 do Công ty RiceTec ñảm nhiệm Tổ hợp ñầu tiên ra là XL6

(indica/indica), tiếp theo là CLXL8, thương mại hóa vào 2003 Theo báo cáo

của RiceTec, ñến 2007 lúa lai chiếm khoảng 18-20% diện tích lúa của miền Nam nước Mỹ (14-16% của cả nước mỹ), năng suất tăng 21-40% so với giống lúa thuần tốt nhất Tuy nhiên theo một số công bố khác thì các giống

Trang 18

phổ biến như: XL8, CLXL8, XL723 năng suất chỉ tăng khoảng 17-21% so với lúa thuần Lúa lai sẽ tiếp tục phát triển tại Mỹ nhưng sự phát triển phụ thuộc vào khả năng giảm giá hạt lai, cải tiến chất lượng lúa lai thương phẩm (tỷ lệ gạo xát, hình dạng hạt )

Tại Philippine diện tích lúa lai năm 2004 ñạt 192.330 ha, Madonna và cs (2008) cho rằng phát triển lúa lai là chiến lược quan trọng nhất ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia Vì vậy, kế hoạch phát triển diện tích năm 2010 là 1,14 triệu ha với sản lượng 6,8 triệu tấn thóc Công ty tư nhân SL Agritech của Philippines sản xuất hạt lai ñạt năng suất cao 2.000 kg/ha, ñã cơ giới hoá khâu thu hoạch hạt lai, diện tích sản xuất hạt F1: 1.500 ha/năm

Bangladesh năm 2004 ñã mở rộng diện tích trồng lúa lai thương phẩm tới 40.000 ha, nhưng ñến nay vẫn chưa có tiến bộ ñáng kể trong chọn tạo giống lúa lai mới phù hợp với ñiều kiện khí hậu (Virmani S.S & cs2003)

Về sản xuất hạt lai F1 Nguyen Van Nguu (2008) (ñại diện tổ chức FAO) tổng kết trên diện rộng, cho nhận xét: ðến 2008 năng suất sản xuất hạt lai F1 vẫn chưa có tiến bộ ñáng kể, bình quân chung thế giới mới ñạt 1,5 tấn/ha, trong ñó Trung Quốc 2,5 tấn/ha, Ấn ðộ: 2 tấn/ha làm cho hiệu quả kinh tế từ lúa lai không cao ðây là nguyên nhân cơ bản hạn chế việc mở rộng diện tích lúa lai Vấn ñề là: Nông dân cần năng suất lúa cao ñể tăng thu nhập, nhân loại cần nhiều lúa cho an ninh lương thực, lúa lai có thể ñáp ứng cả 2 nhu cầu này nếu như các nước ñều ñẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo giống mới song song với nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt lai F1 cho các tổ hợp mới

1.1.2 Tình hình sản xuất lúa lai ở Việt Nam

1.1.2.1 Sản xuất lúa lai thương phẩm

Lúa lai sinh trưởng, phát triển khỏe, tính thích ứng rộng, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận như hạn, rét, úng ngập; năng suất lúa lai cao hơn lúa thuần khoản 1 tấn/ha (vùng ðBSH), khoảng 1-1,5 tấn/ha (vùng

Trang 19

BTB, TDMNPB) nên diện tích lúa lai tăng từ 100 ha năm 1991 ñến năm

2009 ñạt cao nhất 710 nghìn ha (vụ ñông xuân 404 nghìn ha, vụ hè thu - mùa

306 nghìn ha); năm 2011 diện tích có giảm nhưng vẫn ñạt 595 nghìn ha (vụ ñông xuân 395 nghìn ha, vụ hè thu- mùa khoảng 200 nghìn ha)

Bảng 1.1: Thống kê diện tích sản xuất lúa lai qua các năm

tại Việt Nam từ 1992 - 2012

Năm Diện tích

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Trang 20

So với diện tích lúa cả nước, lúa lai chỉ chiếm khoảng 12%; tuy nhiên lúa lai ñóng vai trò quan trọng ở phía Bắc với diện tích chiếm 32-33% trong vụ ñông xuân và khoảng 17-20% trong vụ hè thu-mùa, ñặc biệt ở các tỉnh TDMNPB, BTB (Bảng 1.2)

Bảng 1.2: Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm các tỉnh phía Bắc

Lúa lai ñang ñược mở rộng vào các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ (DHNTB), Tây Nguyên (TN) và ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) chủ yếu trong vụ ñông xuân Vụ ñông xuân 2010, diện tích lúa lai tại DHNTB 14.600 ha (8,4%), TN 4.400 ha (6%), ðBSCL 6000 ha (0,3%); tương ứng vụ ñông xuân 2011 là 8.445 ha (4,8%), 6.728 ha(9,0%), 9.550 ha (0,6%) Tỉnh có diện tích lúa lai lớn là Quảng Nam 12-16%, Bình ðịnh 7-15%, ðắc Lắc 6-14%, ðắc Nông 30-45%, Cà Mau 100%

Trang 21

1.1.2.2 Sản xuất hạt giống lúa lai F1

Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng hạt F1 sản xuất tại Việt Nam

thời kỳ 1992-2011

Năm Diện tích

(ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

Tỷ lệ hạt F1 SX trong nước (%)

Trang 22

Sản xuất hạt lai F1 trong nước có thể chia thành 2 giai ựoạn như sau:

* Giai ựoạn 1 (1992- 2004): Tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu ựặc ựiểm các dòng bố mẹ A, B, R, nhân dòng và sản xuất thử hạt lai F1 của các tổ hợp lai do Trung Quốc và IRRI chọn tạo và chuyển giao hạt bố mẹ cho Việt Nam Trong giai ựoạn này ựã nghiên cứu hoàn thiện một số qui trình duy trì các dòng bố mẹ A, B, R, qui trình sản xuất hạt lai F1 của một số tổ hợp: Bác

ưu 64, Bác ưu 903, Bác ưu 253, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838 trong ựiều kiện Việt Nam Kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh ựược vụ sản xuất thắch hợp là vụ đông Xuân ở các tỉnh phắa Bắc, ựồng thời cũng xác ựịnh thời vụ gieo dòng bố

mẹ ựể ựạt trỗ bông nở hoa trùng khớp của các tổ hợp lai kể trên Một số biện pháp kỹ thuật chủ yếu nâng cao năng suất hạt lai: Kỹ thuật làm mạ, tỷ lệ hàng

bố mẹ, lượng phân bón, liều lượng và kỹ thuật sử dụng GA3, thụ phấn bổ sung ựược nghiên cứu xác ựịnh cho từng tổ hợp lai Một số qui trình sản xuất ựược công nhận tiến bộ kỹ thuật Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, ựã ứng dụng

ựể tổ chức sản xuất thành công ở nhiều tỉnh phắa Bắc

* Giai ựoạn 2 (2005 - 2010): Sản xuất hạt lai F1 vụ đông- Xuân tại các tỉnh phắa Bắc giảm rõ rệt, chuyển sang sản xuất lúa lai hai dòng ở vụ mùa; Hình thành vùng sản xuất F1 vụ ựông- xuân tại Quảng Nam, Bình định, đắc lắc (Nguyễn Thị Trâm & cs 2010)

Nguyên nhân giảm diện tắch sản xuất F1 vụ đông- Xuân ở phắa Bắc: + Các mảnh ruộng trồng lúa của nông dân quá nhỏ nên khi quy hoạch vào khu cách ly ựể sản xuất hạt lai F1 thì mỗi hộ nông dân thu thêm lợi nhuận không ựáng kể làm cho họ không tự nguyện tham gia sản xuất vì lợi ắch tăng lên không ựáng kể mà phải làm thêm nhiều việc mất thời gian

+ Một số tổ hợp có diện tắch lúa lai thương phẩm lớn, sản xuất hạt F1thuận lợi như Bác ưu 64, Bác ưu 903, Bác ưu 253 gần ựây bị nhiễm bệnh bạc

lá nặng trong vụ mùa nên thị trường tiêu thụ hạt lai F1 bị thu hẹp

+ Giống Nhị ưu 838, ựược nông dân sử dụng nhiều, có nhu cầu hạt lai

Trang 23

F1 lớn nhưng chưa duy trì ựược dòng mẹ II32A ổn ựịnh ở các tỉnh phắa Bắc nên thiếu chủ ựộng về nguồn hạt bố mẹ ựể sản xuất hạt lai

Sản xuất F1 ở phắa Bắc chuyển sang vụ mùa, tập trung chủ yếu vào các

tổ hợp lúa lai hai dòng mới chọn tạo tai Việt Nam vì:

+ Các giống lúa lai hai dòng chọn tạo trong nước có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất chất lượng khá, thắch ứng với ựiều kiện Việt Nam nên diện tắch mở rộng nhanh, nhu cầu hạt F1 khá lớn và tăng lên qua các năm, người sản xuất giống có thể dự tắnh ựược nhu cầu thị trường ựể bố trắ sản xuất + Năng suất sản xuất hạt F1 cao, hạt giống bố mẹ tự sản xuất trong nước, giá hạ, chủ ựộng hoàn toàn, qui trình sản xuất F1 ựược tác giả hoàn thiện và chịu trách nhiệm nên người sản xuất yên tâm hơn

Hình thành vùng sản xuất F1 vụ đông- Xuân tại Quảng Nam, Bình định, đắc lắc Sau một số vụ thử nghiệm sản xuất hạt F1 hệ hai dòng và ba dòng trong vụ đông Xuân tại Quảng Nam, Bình định, đắc Lắc, ựã xác ựịnh ựây là vùng sản xuất hạt lai F1 thuận lợi về ựiều kiện thời tiết khắ hậu, ựất ựai, nhân lực, có thể ựưa năng suất hạt lai lên 3-4 tấn/ha Một số công ty giống cây trồng ựã tham gia tổ chức sản xuất F1 với diện tắch khá lớn ở vùng này như: Công ty Cổ phần Giống Cây trồng Miền Nam sản xuất Nhị ưu 838, Bác ưu 903KBL , Công ty Trang nông sản xuất Trang nông 15, Công ty Cổ phần giống cây trồng Trung ương sản xuất Nhị ưu 838, Bác ưu 903, TH3-4, HC1, Công ty TNHH Cường Tân sản xuất TH3-3, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Hải Phòng sản xuất Việt lai 20, HYT100, một số Công ty có vốn nước ngoài: Bioseed, Bayer cũng tham gia sản xuất thử các tổ hợp lai mới của họ (Nguyễn Thị Trâm & cs 2010)

Giai ựoạn này, năng suất hạt lai F1 ựược cải tiến một bước, năng suất trung bình năm 2009 ựạt 25tạ/ha, nhiều diện tắch ựạt 35-40 tạ/ha Nguyên nhân chắnh là do các tổ hợp lúa lai hai dòng, ba dòng chọn tạo trong nước có khả năng nhận phấn ngoài cao, tay nghề sản xuất hạt lai của nông dân ựã ựược

Trang 24

nâng lên, qui trình kỹ thuật ñược hoàn thiện và quan trọng hơn là vùng sản xuất hạt giống F1 tập trung, có ñiều kiện cáh ly không gian nên có thể ñiều chỉnh thời vụ trùng khớp với thời ñiểm có ñiều kiện thời tiết thuận lợi ñể ñạt năng suất hạt lai F1 cao

Một số Công ty giống ñã ñầu tư mua bản quyền sản xuất và kinh doanh giống cho riêng mình nên ñã tổ chức sản xuất ñạt hiệu quả kinh tế cao (NguyÔn TrÝ Hoµn vµ cs 2007)

1.2 Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất hạt lúa lai F1 hai dòng

1.2.1 Xác ñịnh thời vụ sản xuất hạt lai F1

Muốn sản xuất hạt lai F1 hai dòng thành công cần bố trí thời vụ sao cho lúa mẹ (dòng TGMS), trong thời kỳ phân hóa ñòng từ bước 5 ñến bước 6 gặp ñiều kiện nhiệt ñộ cao (>270C) Ở vùng ñồng bằng sông Hồng trong vụ xuân nếu cho lúa trỗ sau 20/5 và vụ mùa cho lúa trỗ trước 15/9, ñây là thời vụ thuận lợi cho sản xuất hạt lai F1, (Nguyễn Trí Hoàn, 1997)

Như vậy, ñể sản xuất hạt lai F1 hệ hai dòng cảm ứng với nhiệt ñộ có hai giai ñoạn cần xác ñịnh ñó là: Thời kỳ mẫn cảm với nhiệt ñộ (từ hình thành nhị ñực ñến phân bào giảm nhiễm) và thời kỳ trỗ bông Ví dụ ñiểm nhiệt ñộ gây hữu dục của các dòng Pei ải 64s là 23,30C; Hương 125S, 103S, T1S96… là

240C Sau ñó căn cứ vào số liệu khí tượng khoảng 30 năm gần ñây ñể phân tích, ở thời kỳ cảm ứng phải có nhiệt ñộ bình quân trong ngày cao hơn nhiệt ñộ tới hạn gây bất dục của dòng mẹ Sau khi xác ñịnh ñược thời gian an toàn cho thời kỳ cảm ứng của dòng mẹ, căn cứ vào thời gian chênh lệch giữa dòng bố và dòng mẹ ñể bố trí thời vụ gieo mạ sao cho phù hợp (Doãn Hoa Kỳ, 1996) Theo Yuan L.P, (1995) và Kumar R.V (1996) , ñiều kiện thuận lợi cho dòng bố mẹ trỗ bông là: nhiệt ñộ trung bình là 24-300C, chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm là 8-100C, ñộ ẩm không khí 70-80%, ñầy ñủ ánh sáng mặt trời, gió nhẹ và không có mưa trong vòng 3 ngày liên tục

Trang 25

Theo Nguyễn Trắ Hoàn và Hoàng Tuyết Minh (dẫn theo Nguyễn Công Tạn, 2002) thì ở Việt Nam việc sản xuất hạt lai F1 nên bố trắ cho lúa trỗ bông vào thời kỳ thuận lợi với các ựiều kiện tối ưu bao gồm: Nhiệt ựộ trung bình trong ngày 25-280C (tùy dòng TGMS); biên ựộ chênh lệch nhiệt ựộ ngày ựêm 8-100C; ựộ ẩm tương ựối 70-90%, trời nắng, gió nhẹ, không mưa ắt nhất trong

3 ngày liên tục

Một số dòng TGMS ựược chọn tạo ở Việt Nam có nhiệt ựộ tới hạn gây bất dục từ 24-24,80C Các dòng TGMS khác ựược sử dụng làm dòng mẹ trong sản xuất hạt lúa lai F1 ở miền bắc có nhiệt ựộ giới hạn gây bất dục từ 25,5-

270C Vì vậy, sản xuất hạt lai bố trắ từ tháng 5 ựến tháng 9 là phù hợp nhất và thuận lợi nhất, Nguyễn Thị Trâm và Nguyễn Văn Hoan, (1996); Trần Duy Quý, (1997); Phạm Ngọc Lương, (2000)

Với thời kỳ mẫn cảm thì ta phải xác ựịnh ựược ngưỡng gây bất dục Vắ

dụ, dòng Pei ai 64S là 23,30C, Hương 125s là 240C sau ựó căn cứ vào số liệu khắ tượng khoảng 30 năm gần ựây ựể phân tắch khi ựã xác ựịnh ựược thời gian an toàn cho thời kỳ mẫn cảm của dòng mẹ ta phải tiếp tục bố trắ thời vụ gieo thắch hợp ựể trỗ bông của dòng bố và mẹ là trùng khớp và vào thời ựiểm

an toàn nhất (Nguyễn Bá Thông, 2001)

Theo Nguyễn Thị Trâm, (2002) cho biết thì miền Bắc Việt Nam chỉ nên

sử dụng những dòng TGMS ựể sản xuất hạt lai vào Mùa hè ựiều khiển trỗ vào sau ngày 15/5 (ở vụ Xuân) và 28/8-10/9 (ở vụ Mùa) mặc dù có thể gặp mưa bão Nếu ựiều kiện trỗ sớm hơn 15/5 hoặc muộn hơn 10/9 có thể gặp một số ngày lạnh làm ảnh hưởng ựến chất lượng hạt lai

Nghiên cứu ựiều kiện thời tiết của Quảng Nam trong vụ đông-Xuân, Nguyễn Văn Tân, (2004) nhận xét: Yêu cầu của ruộng sản xuất hạt lai F1: nhiệt ựộ trung bình ngày 24-280C, không cao quá 350C và không thấp dưới

210C Liên tục trong 3 ngày không có mưa và ẩm ựộ tương ựối 70-90% Thì khoảng thời gian có khả năng xẩy ra ựồng thời các yếu tố khắ hậu thuận lợi cho trỗ bông là từ 10/3-15/4 hàng năm

Trang 26

Theo Hoàng ðăng Dũng (2010), trong công nghệ sản xuất hạt lai F1 ñể khai thác tốt hơn tài nguyên khí hậu hai vùng sinh thái với hai tổ hợp lai là VL20 và VL24 như sau:

- Tại vùng ñồng bằng sông Hồng (Hà Nội và phụ cận): Gieo dòng mẹ

(103S) từ 20-26/6 và dòng bố (R20-1) gieo sau dòng mẹ 6 ngày; dòng bố (R24-1) gieo sau dòng 103S là 8 ngày

- Tại Sóc Trăng: Gieo dòng mẹ 103S từ ngày 20-23/10; dòng bố R20-1 gieo trước dòng mẹ 23 ngày và dòng R24-1 gieo trước dòng mẹ 21 ngày

1.2.2 ðiều khiển cho bố mẹ nở hoa trùng khớp

ðiều khiển cho bố mẹ nở hoa trùng khớp ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất hạt lai vì ta chỉ thu ñược hạt lai khi dòng mẹ nhận ñược phấn từ dòng bố

Theo Nguyễn Công Tạn, (1999) thì dòng bố và dòng mẹ trỗ cùng một ngày hay lệch nhau từ 1-2 ngày ñều ñược coi là trỗ bông trùng khớp Tuy nhiên, theo Hoàng Bồi Kính, (1993) ñể năng suất hạt lai F1 cao nhất cần bố trí dòng mẹ trỗ trước dòng bố 2 ngày Có thể kết hợp 3 cách tính kết hợp với nhau ñể xác ñịnh ngày gieo của bố mẹ

- Cách tính dựa vào thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ: Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ từ ñó chọn ra ñược thời vụ gieo Phương pháp này ñơn giản, chủ ñộng và dễ tính toán, song thời gian sinh trưởng lại dễ biến ñộng của ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau, vì vậy phương pháp này chỉ thực hiện khi sản xuất hạt lai trong vụ mùa, có nền nhiệt ñộ ổn ñịnh qua các năm Khi tiến hành sản xuất hạt lai F1 cần bố trí gieo dòng bố làm 2-3 ñợt cách nhau 3-5 ngày

- Cách tính dựa vào số lá của dòng bố mẹ: Theo Yuan và Fu (1995) thì tổng số lá trên thân chính là một ñặc trưng của các dòng bố mẹ Tuy nhiên, tổng số lá trên thân chính còn phụ thuộc vào chế ñộ thâm canh Do ñó cần nắm vững tổng số lá của các dòng bố mẹ ở từng chế ñộ canh tác của từng

Trang 27

vùng, từng vụ cụ thể và phải theo dõi số lá một cách chính xác

- Cách tính dựa vào tổng tích ơn hữu hiệu: phần lớn các dịng sử dụng làm bố mẹ trong sản xuất hạt lai F1 thuộc loại cảm ơn, tổng tích ơn từ gieo đến trỗ bơng của mỗi dịng là tương đối ổn định Tổng tích ơn hữu hiệu (ETA) của mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển được tính theo cơng thức sau

(Yuan và Fu, 1995; Nguyễn Thị Trâm, 2002)

A = ∑ (T-H-L)

Trong đĩ:

A: ETA của giai đoạn sinh trưởng nhất định (0C)

T: Nhiệt độ trung bình ngày (0C)

H: Nhiệt độ cao hơn giới hạn trên 270C H được tính cho những ngày

mà nhiệt độ cao hơn 270C

L: Nhiệt độ giới hạn dưới 120C

Nếu nhiệt độ trung bình ngày nhỏ hơn hoặc bằng nhiệt độ giới hạn dưới

120C thì tổng tích ơn hữu hiệu trong giai đoạn đĩ bằng 0

Mặc dù đã tính tốn thời gian gieo để bố mẹ trỗ bơng trùng khớp, song trong quá trình sinh trưởng, phát triển cây lúa chịu tác động của nhiều yếu tố mơi trường nên vẫn cĩ thể trỗ khơng trùng khớp, vì vậy người sản xuất phải theo dõi sát để dự đốn các dịng bố mẹ trỗ bơng trùng khớp hay khơng và cĩ biện pháp điều khiển kịp thời Dự đốn những dấu hiệu hình thái của quá trình phân hĩa địng chia làm 8 bước (theo ðinh Dĩnh- Trung Quốc)

Theo Yuan L.P và Fu (1995) thì ở 3 bước đầu tiên thấy bố mẹ lệch nhau cần bĩn đạm cho dịng phát triển nhanh và phun KH2PO4 cho dịng phát triển chậm cĩ thể điều chỉnh được 3-4 ngày Ngồi đạm và KH2PO4 cịn cĩ thể sử dụng MET với nồng độ 150-200 ppm cũng kím hãm sự phát triển nhanh từ 3-4 ngày Nếu dịng bố chậm hơn dịng mẹ 5-6 ngày thì phun dung dịch Ure 2% cho dịng mẹ và kích dịng bố bằng KH2PO4

Trang 28

Nếu sự chênh lệch phát hiện muộn hơn khi lúa phân hóa bước 4- bước

Khi nghiên cứu sản xuất hạt lai F1 của tổ hợp lúa lai 2 dòng Việt Lai 20

và Việt Lai 24, Hoàng ðăng Dũng (2010) kết luận: ðiều chỉnh trỗ bông trùng khớp giữa hai dòng bố mẹ sử dụng ure: 2%; 2,4D: 25-40ppm; GA3: 50ppm,

xử lý ở các bước 3,4,5 hoặc 6 có thể kéo dài thời gian sinh trưởng 2 ngày; phun KNO3: 200ppm, Ethrel: 200-300ppm, Boric Acid: 200-300ppm, IAA: 100-150ppm, KH2PO4: 1-2%, xử lý ở các bước 3,4,5 hoặc 6 có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng 1-2 ngày

1.2.3 Tạo kết cấu quần thể bố mẹ hợp lý

ðối với ruộng sản xuất giống lúa lai do phải trồng xen giữa hàng bố và hàng mẹ tạo ñiều kiện cho quá trình giao phấn nên ngoài các yếu tố cấu thành năng suất như số bông/m2, số hạt/bông và khối lượng 1000 hạt còn phải xác ñịnh tỷ lệ về số bông và số hoa của dòng bố mẹ hợp lý, nghĩa là dòng mẹ có

ñủ số hoa, số bông/ñơn vị diện tích ñồng thời dòng bố cũng phải có ñủ lượng phấn hoa cần thiết cho dòng mẹ thụ phấn hiệu quả

Tại công ty Hồ Nam (Trung Quốc) ñã xác ñịnh kết cấu bông của ruộng sản xuất hạt giống F1 tổ hợp Bắc ưu 64 cho kết quả như sau: Tỷ lệ bông R/A

là 1/2,2 ñạt năng suất cao nhất (18,2 - 22,2 tạ/ha), cao hơn hẳn tỷ lệ 1/1,7 và 1/1,3 (Nguyễn Công Tạn, 1992)

Theo Yuan và Fu, (1995) kết luận ñể ñạt ñược năng suất hạt giống F1

cao, dòng R phải có 1,2 triệu bông hữu hiệu/ha và dòng A phải ñạt từ 3,5 triệu

Trang 29

bông hữu hiệu/ha trở lên, tỷ lệ R/A là 1:2,0 - 2,5 khi số hoa dòng A là 300 triệu hoa, còn ñể ñạt năng suất hạt giống F1 siêu cao (5-7 tấn/ha) dòng mẹ cần

380 - 400 triệu hoa/ha và tỷ lệ R/A phải là 1:3,0 - 3,5

Còn theo Hoàng Bồi Kính, (1993) cho biết ñể ñạt năng suất hạt giống

F1 siêu cao thì tỷ lệ giữa hoa bố và hoa mẹ là 1: 3,5 - 4,0 khi ñó dòng A ñạt

364 - 420 triệu hoa

Kết cấu quần thể dòng bố mẹ hợp lý phụ thuộc vào 3 yếu tố là: Tỷ lệ hàng bố mẹ, mật ñộ cấy và số dảnh cấy cơ bản Kết quả thí nghiệm tại Trung Quốc cho thấy hiệu ứng trội của các yếu tố trên ñối với năng suất là số dảnh/khóm > mật ñộ > tỷ lệ hàng bố mẹ (Nguyễn Công Tạn, 1992)

• Tỷ lệ hàng bố mẹ

Trong một phạm vi nhất ñịnh, nếu tăng số hàng mẹ có thể nâng cao năng suất hạt giống F1 Muốn xác ñịnh ñược tỷ lệ hàng bố mẹ phù hợp cần căn cứ vào ñặc tính của dòng bố (R) như chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, sức sinh trưởng và số lượng hạt phấn ñể xác ñịnh tỷ lệ hàng bố mẹ cho phù hợp Nếu dòng bố sinh trưởng mạnh, thời gian sinh trưởng dài, cao cây và có nhiều hạt phấn thì có thể tăng số hàng mẹ và ngược lại Nếu dòng mẹ có tập tính nở hoa tốt thì cũng có thể tăng số hàng mẹ (Yuan và Fu, (1995) )

Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) ñể ñạt năng suất hạt giống F1 siêu cao thì

tỷ lệ hàng bố trí như sau:

Tỷ lệ hàng 2R/16 - 18A với tổ hợp chín sớm và trung bình

Tỷ lệ hàng 2R/18 - 20A với các tổ hợp chín muộn

Ở Việt Nam, tỷ lệ hàng ñược xác ñịnh như sau:

2R/14A với tổ hợp Shan Ưu Quế 99

2R/16A với tổ hợp Bo you 64

Khi sử dụng phương thức gieo cấy một lần gieo bố thì tỷ lệ hàng thích hợp là 1R/8A hoặc 1R/10A (Nguyễn Trí Hoàn và cộng sự, 1995)

Trang 30

1.2.4 Sử dụng GA3

GA3 (Giberennic axit) là hoóc môn sinh trưởng thực vật ñược sử dụng

và mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho việc sản xuất giống lúa lai ñó là GA3 + Tác dụng chủ yếu ñó là:

- Làm cho bông dòng mẹ trổ thoát hoặc thoát hoàn toàn

- Tăng tỷ lệ thòi vòi nhụy vươn ra ngoài vỏ trấu

- Tăng thời gian mở hoa và góc mở của hoa

- Tăng góc lá ñòng

- ðiều chỉnh chiều cao cây của dòng bố mẹ

- Làm cho các dảnh phụ phát triển nhanh hơn và trở thành bông hữu hiệu

- Tác dụng tổng hợp của GA3 ñã làm tăng tỷ lệ giao phấn và kết quả là năng suất hạt lai F1 tăng lên (Yuan và Fu, 1995); (Kumar, 1996)

+ Liều lượng và cách phun GA3:

Ở Việt Nam, lượng GA3 ñược sử dụng trong sản xuất giống lúa lai F1

từ 180 – 200 gram/ha và ñược chia làm 3 lần:

Lần 1: Phun 40 gram khi lúa trổ 5 - 10%

Lần 2: Phun 60-79 gram khi lúa trổ 30 - 40%

Lần 3: Phun 80-90 gram khi lúa trổ 60 – 70%

(Cục khuyến Nông và khuyến Lâm, 1996)

Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) muốn ñạt năng suất F1 siêu cao, lượng GA3 cần sử dụng là 240 - 270 gram/ha tuỳ theo tổ hợp chia làm 2 lần phun: Lần 1: Phun 90-120 gram khi lúa trổ 15-20%

Lần 2: Phun 150-180 gram khi lúa trổ 60-70%

Theo Hoàng ðăng Dũng, (2010): phun GA3 cho tổ hợp lai Việt Lai 24 với lượng 120g/ha, phun ba lần, lần 1 khi bố phân hóa bước 8 (10g), lần 2 cho dòng bố sau lần 1 (30g) và lần 3 phun ñều cho cả bố mẹ, khi bố mẹ trỗ 20% (60g), phun nhắc lại riêng cho bố 20g/ha Phun GA3 cho tổ hợp Việt Lai 20 phun lần 1 khi bố trỗ 1-5%; phun lần 2 khi mẹ trỗ 20-30%, phun ñều cho cả

bố và mẹ sau ñó lặp lại cho bố

Trang 31

1.2.5 Các biện pháp kỹ thuật khác

* Sử dụng biện pháp kỹ thuật canh tác

Bón phân và tưới nước ít hơn vào giai ñoạn sau của quá trình sinh trưởng, tạo ñiều kiện thông thoáng cho quá trình thụ phấn chéo xảy ra ñược thuận lợi

Theo Hoàng Bồi Kính, (1993): ðể nâng cao tỷ lệ thò vòi nhụy và thể tích phần thò ra, cần bón phân bảo vệ hoa cho dòng mẹ khi ñòng non phân hóa bước 5-6, với liều lượng 75 Kg ure/ha, 112 Kg KCl/hha Nếu bón thúc lần 2 vào giai ñoạn phấn chín với liều lượng 70Kg ure + 70 Kg KCl/ha thì ñạt ñược số hoa hữu hiệu tối ưu

Phòng trừ sâu bệnh kịp thời cũng là một biện pháp góp phần tăng năng suất hạt lai

* Thụ phấn bổ xung

Quá trình giao phấn ở lúa ñược thể hiện nhờ gió và côn trùng Song ñể nâng cao hiệu quả thụ phấn chéo cần tiến hành thụ phấn bổ sung Cách thao tác làm cho phấn tung lên cao và phân bố ñều khắp trên vùng bông của dòng

mẹ ðể thực hiện công việc này người ta dùng dây, sào nứa, ñộng cơ quạt gió… Thụ phấn bằng ñộng cơ quạt gió cho mật ñộ hạt phấn rơi vào bông dòng mẹ cao nhất từ ñó cho kết quả ñậu hạt cao nhất (68,48%) cao hơn so với gạt phấn bằng sào nứa (53,13%) và kéo dây (44,12%)

Gạt phấn cần ñược tiến hành từ 3-4 lần trong ngày, kéo dài 7-10 ngày liên tục (Kumar, 1996)

Theo Hoàng Bồi Kính, (1993) thì ñể tránh lãng phí phấn cần tập trung gạt phấn 2-3 lần liên tục vào thời kỳ tung phấn cao ñiểm ñó là thời kỳ cây bố tung phấn nhiều nhất, thường kéo dài 30 phút và lúc này dòng mẹ cũng nở hoa thò vòi nhụy nhiều giúp cho quá trình giao phấn ñạt kết quả cao

Trang 32

1.3 Các kết quả nghiên cứu về mật ựộ cấy cho lúa

1.3.1 Ảnh hưởng của mật ựộ cấy ựến sinh trưởng và năng suất lúa

Theo Nguyễn Văn Hoan, (2006): Mật ựộ là số cấy, số khóm ựược trồng cấy/ựơn vị diện tắch Với lúa cấy thì mật ựộ ựược ựo bằng khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì ựo bằng số hạt mọc/m2

*Ảnh hưởng của mật ựộ ựến khả năng ựẻ nhánh

đẻ nhánh là một ựặc tắnh sinh học của cây lúa Khả năng ựẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc chặt chẽ vào ựặc tắnh di truyền của giống nhưng cũng luôn

bị ảnh hưởng rõ rệt bởi các ựiều kiện ngoại cảnh như: tuổi mạ, nhiệt ựộẦ Một ựặc ựiểm nổi bật của quần thể lúa là khả năng tự ựiều tiết mật ựộ trong quá trình sinh trưởng, phát triển nhờ ựặc tắnh ựẻ nhánh Vì vậy, mật ựộ gieo cấy ban ựầu là yếu tố tác ựộng mạnh ựến ựặc ựiểm ựẻ nhánh của cây lúa Số nhánh ựẻ nhiều hay ắt là tiền ựề cho việc hình thành bông và năng suất của quần thể

Theo Bùi Huy đáp, (1980) thì ựối với cây lúa, số lượng tuyệt ựối các nhánh thay ựổi nhiều qua các mức mật ựộ, nhưng tỷ lệ nhánh có ắch thì không thay ựổi nhiều qua các mức mật ựộ Theo tác giả thì các nhánh ựẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh ựạt ựược thời gian sinh trưởng và số lá nhất ựịnh mới hình thành bông

Theo đinh Văn Lữ, (1978): Khả năng ựẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào ựiều kiện dinh dưỡng, ánh sáng Thời gian và số lượng nhánh ựẻ cũng cần hạn chế ựể tránh tình trạng cây lúa ựẻ kéo dài, ruộng lúa không ựều, bông to bông nhỏ, chắn trước chắn sau Thời gian ựẻ nhánh hữu hiệu của các giống lúa thường 20-25 ngày nên cần có biện pháp kỹ thuật cho cây lúa cấy bén chân nhanh, bón phân, làm cỏ sục bùn có tác dụng ựể lúa ựẻ nhánh nhanh và tập trung Trong ựiều kiện sản xuất, số bông/ựơn vị diện tắch có tác dụng quyết ựịnh ựến năng suất khá nhiều Số bông/ ựơn vị diện tắch lại phụ thuộc vào mật

ựộ cấy và khả năng ựẻ nhánh đất tốt ựầy ựủ phân bón cây lúa ựẻ nhánh nhiều

Trang 33

hơn nhưng nếu ựất xấu còn thiếu phân bón nên cấy dày ựể tranh thủ số cây trên ựơn vị diện tắch Nhánh ựẻ càng sớm cây càng khoẻ, bông càng to, năng suất càng cao

Theo Nguyễn Văn Hoan, (2006): Các nhánh ựược sinh ra sớm lớn lên thành bông hữu hiệu, các nhánh ựẻ sớm cho bông to, nhánh ựẻ muộn cho bông nhỏ để có nhánh to cần thâm canh mạ ựể cây mạ có thể ựẻ sớm ngay trên ruộng mạ Muốn có một khóm lúa tốt ắt nhánh vô hiệu thì chỉ nên ựể cây

mạ hoặc cây lúa ựẻ ựến nhánh thứ 3 (với giống ngắn ngày) hoặc nhánh thứ 4 (với giống trung ngày và dài ngày)

Nghiên cứu về khả năng ựẻ nhánh, S.YoShida (1985) ựã khẳng ựịnh: Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thắch hợp cho lúa ựẻ nhánh khỏe và sớm thay ựổi từ 20 x 20cm ựến 30 x 30cm Theo ông việc ựẻ nhánh chỉ xảy ra ựến mật ựộ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh lên nữa thì chỉ dảnh chắnh cho bông Năng suất hạt tăng lên khi mật ựộ cấy tăng lên 182-242 dảnh/m2 Số bông/ ựơn vị diện tắch cũng tăng theo mật ựộ nhưng lại giảm số hạt/bông Mật ựộ cấy có quan hệ chặt chẽ với sự ựẻ nhánh Thường gieo cấy thưa thì lúa ựẻ nhánh nhiều còn cấy dày thì ựẻ nhánh ắt

Theo Nguyễn Như Hà,(1999): Tăng mật ựộ cấy làm cho việc ựẻ nhánh của 1 khóm giảm So sánh số dảnh cấy/khóm của mật ựộ cấy thưa45 khóm/m2

và mật ựộ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh ựẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh- 14,8% ở vụ Xuân

Mật ựộ cấy liên quan ựến diện tắch dinh dưỡng của cây Nhận xét về mối quan hệ giữa diện tắch dinh dưỡng và sự ựẻ nhánh, Bùi Huy đáp (1970) cho rằng: sự ựẻ nhánh của cây lúa có quan hệ chặt chẽ với diện tắch dinh dưỡng Nếu diện tắch dinh dưỡng càng lớn thời gian ựẻ nhánh càng dài Ngược lại, nếu diện tắch dinh dưỡng càng nhỏ thì thời gian ựẻ nhánh càng ngắn Cấy dày ở mật

ựộ cao lúa sẽ không ựẻ nhánh và một số cây mẹ sẽ lụi dần

Trang 34

Ớ Mối quan hệ giữa mật ựộ và chỉ số diện tắch lá

Lá là cơ quan quang hợp ựể tổng hợp các chất hữu cơ sau ựó vận chuyển tới các bộ phận khác ựể nuôi cây và tắch luỹ trong hạt sau này Vì vậy

nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất và chất lượng hạt khi thu hoạch Ba lá cuối cùng là lá ựòng, lá công năng và lá thứ ba có vai trò rất lớn tới năng suất lúa trong ựó lá ựòng có vai trò quyết ựịnh nhất

Tốc ựộ ra lá và kắch thước lá ựòng phản ánh sinh trưởng phát triển của cây lúa và phụ thuộc vào nhiều ựiều kiệndinh dưỡng, mật ựộ cấy và ựiều kiện khắ hậu

Theo Thiều Thị Hương, (2006) dù cấy với mật ựộ nào, thưa hay dầy thì ựều ựạt tới số lá cuối cùng ựặc trưng của giống và hoàn thành vòng ựời của

nó Tuy nhiên mật ựộ lại có ảnh hưởng tương ựối mạnh tới chỉ số diện tắch lá, chiều dài chiều rộng lá ựòng, lá công năng và lá thứ ba

Theo Bùi Huy đáp, (1980) cho thấy: để ựiều khiển sự phát triển của chỉ số diện tắch lá có thể sử dụng nhiều biện pháp kỹ thuật như gieo cấy với mật ựộ vừa phải, ở ựất xấu ắt bón phân thì cấy dày với số dảnh ban ựầu cao Còn ở ựất tốt bón nhiều phân thì cấy thưa hơn ựể thúc ựẩy ựẻ nhánh

Ớ Ảnh hưởng của mật ựộ ựến năng suất lúa

Mối quan hệ giữa mật ựộ gieo cấy và năng suất lúa là một vấn ựề ựã ựược rất nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Nhìn chung các kết luận ựều ựi ựến thống nhất rằng: Mật ựộ cấy có mối quan hệ tương ựối chặt chẽ với năng suất lúa Nếu tăng mật ựộ ựến một mức ựộ nhất ựịnh nào ựó (tuỳ giống) thì có thể làm tăng năng suất, vượt qua giới hạn ựó năng suất sẽ không tăng thêm nữa thậm chắ còn giảm ựi

Tuy nhiên, có một số người lại cho rằng, dù cấy dày hay cấy thưa cũng

ắt ảnh hưởng tới năng suất lúa, vì mật ựộ cấy tuy có ảnh hưởng ựến số bông/ựơn vị diện tắch nhưng nếu số bông nhiều thì số hạt/bông ắt và ngược lại, nên cuối cùng số hạt/ựơn vị diện tắch vẫn ắt hoặc không thay ựổi

Trang 35

Theo đào Thế Tuấn, (1970) khi nghiên cứu về mật ựộ, khoảng cách cấy của các ruộng năng suất cao ựã có kết luận: Mật ựộ là một trong những biện pháp ảnh hưởng ựến năng suất lúa, vì mật ựộ cấy quyết ựịnh diện tắch lá

và sự cấu tạo quần thể ựến chế ựộ ánh sáng và sự tắch luỹ chất khô của ruộng lúa mạnh mẽ nhất

Cũng theo đào Thế Tuấn, (1970): Quan hệ giữa số dảnh cấy và số bông/ựơn vị diện tắch do khả năng tự ựiều tiết của quần thể quyết ựịnh Chẳng hạn lúc ruộng lúa cấy quá thưa thì các cá thể ựẻ nhánh mạnh làm tăng số bông/ựơn vị diện tắch ựến số bông tối ưu nhất Trái lại, nếu cấy quá dày thì số dảnh bị lụi ựi ựể ựảm bảo số bông gần với số bông tối ưu nhất, Tuy vậy khả năng tự ựiều tiết của quần thể ruộng lúa chỉ có giới hạn: Cấy thưa quá vẫn không thể ựảm bảo số bông cần thiết và cấy dày quá số bông vẫn có thể cao hơn số bông cần thiết nên năng suất trong cả hai trường hợp nàyựều thấp hơn mật ựộ cấy vừa phải Số dảnh cấy trên một ựơn vị diện tắch có thể ựảm bảo bằng số khóm và số dảnh/khóm Nói chung cùng một số dảnh trên ựơn vị diện tắch nếu cấy nhiều khóm và mỗi khóm ắt dảnh năng suất cao hơn là cấy ắt khóm mà mỗi khóm nhiều dảnh

Theo Nguyễn Văn Hoan, (2006): Trên một ựơn vị diện tắch, nếu mật

ựộ càng cao (cấy dày) thì số bông càng nhiều song số hạt/bông càng ắt (bông bé) Tốc ựộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ựộ tăng của mật ựộ vì thế cấy dày quá sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên nếu gieo cấy với mật

ựộ quá thưa ựối với các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không thể ựạt ựược số bông tối ưu Các thắ nghiệm về mật ựộ thực hiện ở giống Bác Ưu 64 cho thấy: ở mật ựộ 35 khóm/m2 ựạt ựược 320 bông/m2và số hạt trung bình một bông ựạt 130hạt/bông Khi tăng mật ựộ lên 70 khóm/m2thì cũng chỉ ựạt 400bông/m2 khi ựó số hạt trung bình một bông giảm còn 73hạt/bông Như vậy tăng mật ựộ lên 2 lần (35khóm/m2 lên 70khóm/m2) cũng

Trang 36

chỉ tăng 1,25 lần số bông còn số hạt/bông giảm tới 1,78 lần (130hạt/bông giảm còn 78hạt/bông)

Theo nghiên cứu của ðinh Văn Lữ & cs, (1976) cho thấy: Mật ñộ gieo

có liên quan ñến kết cấu quần thể ruộng lúa, mà quần thể ruộng lúa thích hợp hay không sẽ cho năng suất cao hay thấp Mật ñộ gieo cấy quyết ñịnh số bông/ñơn vị diện tích mà số bông/ñơn vị diện tích là yếu tố quan trọng trong việc cấu thành năng suất Trong thâm canh, muốn ñạt năng suất cao, ñiều ñầu tiên là phải có ñủ số bông ñến một mức ñộ cần thiết

Qua kết quả nghiên cứu của các tác giả ñều thống nhất là: Vụ Xuân gieo dày hơn; mật ñộ gieo tuỳ theo tình hình ñất ñai và phân bón: ðất tốt nhiều phân có thể gieo thưa, ñất xấu gieo dày hơn ñể tranh thủ số bông ban ñầu Gieo dày với mật ñộ thích hợp ñể tăng số cây/ñơn vị diện tích, tăng hệ số diện tích lá trong quần thể ruộng lúa càng sớm càng tranh thủ lợi dụng ñược nhiều ánh sáng mặt trời ñể quang hợp và tích luỹ vật chất sớm, ñồng thời có khả năng phủ kín ñất sớm ñể hạn chế ñược cỏ dại

Theo Nguyễn Công Tạn: Năng suất lúa do số bông/m2, số hạt/bông và

ñộ nặng của hạt quyết ñịnh:

Năng suất = Số bông/m2 x Số hạt chắc/bông x Khối lượng 1000 hạt Muốn quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải ñẻ nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh thành bông phải cao Muốn có nhiều hạt chắc trước hết bông lúa phải có nhiều hoa quá trình thụ phấn thụ tinh bình thường, tỷ lệ hạt chắc cao Khối lượng hạt là chỉ tiêu ổn ñịnh do yếu tố di truyền của từng giống quyết ñịnh

Số bông của ruộng lúa là yếu tố quan trọng nhất quyết ñịnh năng suất, ñồng thời cũng là yếu tố tương ñối dễ ñiều chỉnh hơn so với 2 yếu tố còn lại

Số hạ/bông và khối lượng 1000 hạt ñược kiểm soát chặt chẽ hơn bởi yếu tố di truyền, dù cho ñầu tư kỹ thuật cao cũng không thể biến một giống bông nhỏ, hạt nhẹ thành giống bông to, hạt nặng ñược

Trang 37

Tác ñộng kỹ thuật làm tăng số bông ñến mức tối ña là vô cùng quan trọng trong thâm canh lúa lai Tuy nhiên số bông tối ña là bao nhiêu phải nằm trong một khuôn khổ nhất ñịnh Nếu cấy quá dày hoặc quá nhiều dảnh/khóm thì bông lúa sẽ nhỏ ñi ñáng kể, hạt có thể nhỏ hơn và cuối cùng năng suất sẽ giảm Vì vậy ñiều khiển cho một ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho bông nhỏ ñi, số hạt chắc và ñộ chắc hạt/bông không thay ñổi là một

“nghệ thuật” thâm canh ñiêu luyện

Số bông tối ưu của một giống lúa nhất ñịnh là số bông thu ñược nhiều nhất mà ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng chưa làm giảm số hạt/bông, chưa làm giảm khối lượng hạt vốn có của giống ñó Như vậy các giống lúa khác nhau có khả năng cho số bông tối ưu trên ñơn vị diện tích khác nhau, phụ thuộc khá nhiều vào ñặc ñiểm hình thái của giống Do ñó ñể ñạt ñược số bông tối ưu cần ñiều khiển ruộng lúa qua mật ñộ gieo cấy, khoảng cách gieo cấy Nhiều kết quả nghiên cứu xác ñịnh rằng nếu trên ñất giàu dinh dưỡng,

mạ mọc tốt thì cần chọn mật ñộ thưa, nếu ñất xấu mạ không tốt thì cần cấy dày ðể xác ñịnh mật ñộ gieo cấy hợp lý có thể căn cứ vào hai thông số là: số bông cần ñạt/m2 và số bông hữu hiệu/khóm Từ hai thông số này có thể xác ñịnh mật ñộ:

1.3.2 Các kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy trong sản xuất hạt lai F1

Mật ñộ cấy phù hợp quyết ñịnh ñến số bông và số hoa của dòng bố mẹ Mật ñộ cấy còn liên quan ñến dinh dưỡng ñất, khả năng thâm canh và ñặc tính sinh học của dòng bố mẹ

Theo Huang và cs, (1987): Mật ñộ dòng (R) cấy 2-3 cây mạ có thể ñẻ nhánh/khóm là: 17x33,3cm, còn dòng A nên cấy 2 dảnh trên khóm thì mật ñộ

Trang 38

Ở Ấn độ dòng (R), có mật ựộ 30 x 15cm, dòng A là 15 x 15cm (Kuma,1996)

Theo Hoàng đăng Dũng, (2010): Tạo quần thể bố mẹ tốt ựể nâng cao năng suất hạt lai F1 bằng cách cấy bố thưa và nhiều dảnh, cấy mạ non (mật ựộ khoảng cách cấy bố 20 x 30cm, cấy 3-4 dảnh/khóm, tuổi mạ15-20 ngày tuổi (mạ dược) và 7-10 ngày tuổi (mạ phôi)) Tạo quần thể mẹ phù hợp có thể cấy hoặc gieo thẳng ựều cho năng suất cao (cấy mật ựộ 50-70 khóm/m2 và 2-3 dảnh/khóm, gieo thẳng sử dụng khoảng cách 20 x 8 Ờ 10cm)

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ cấy lúa mẹ BoA tới năng suất hạt lai F1 của tổ hợp Bắc Ưu 64 tại đồng Văn- Hà Nam, đào Trọng Văn (2001) ựã kết luận: Mật ựộ 60 khóm/m2 cho năng suất hạt lai cao nhất, năng suất thấp nhất khi cấy với mật ựộ 80 khóm/m2 (dẫn theo đỗ Thị Thọ, 2002)

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất hạt giống lúa lai F1, Nguyễn Viết Toàn (1997) ựã cho kết luận: trong sản xuất hạt giống lúa lai F1 áp dụng phương thức gieo cấy dòng bố 2 ựợt với tổ hợp Bo You 64 vụ xuân ở ựồng bằng sông Hồng công thức cấy với mật ựộ dòng A 13 x10cm (60,4 khóm/m2) cho năng suất hạt lai F1 cao nhất (2,453kg/ha) (dẫn theo đỗ Thị Thọ, 2002)

Tuỳ thuộc vào khả năng sinh trưởng của giống mà số dảnh cấy/khóm khác nhau Ở Trung Quốc chủ yếu dùng dòng A có thời gian sinh trưởng ngắn nên số bông dòng A dựa vào số dảnh cấy cơ bản là chắnh, còn ở IRRI sử dụng dòng A IR58025A tương ựối dài ngày thì khuyến cáo dòng A gieo 20m2/kg giống và cấy 2 dảnh mạ/khóm

Theo Yuan và Fu, (1995) năng suất F1 ựạt cao nhất 3,38 tấn/ha với mật

ựộ cấy 3 triệu dảnh cơ bản dòng A/ha Với dòng R, số dảnh cấy phụ thuộc vào dạng hình và khả năng ựẻ nhánh của lúa

Chỉ tiêu quan trọng có ý nghĩa quyết ựịnh ựến kết cấu quần thể dòng bố

mẹ là tổng số hoa và tỷ lệ giữa số hoa dòng bố và dòng mẹ

Ở Việt Nam, năng suất hạt lai tổ hợp Tạp Giao 5 sẽ giảm khi dòng mẹ

Trang 39

ựược cấy 1 dảnh mạ/khóm so với khi cấy 2 dảnh/khóm Các dòng mẹ ngắn ngày như BoA, Z97A, ựược cấy 2 - 3 dảnh/khóm có 6-7 dảnh cơ bản/khóm, dòng bố cấy 2 - 3 dảnh/khóm có 9 - 10 dảnh cơ bản/khóm (Nguyễn Trắ Hoàn

và cs, 1995)

1.4 Những nghiên cứu về phương thức cấy

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức gieo cấy ựến sinh trưởng và phát triển của dòng lúa bố mẹ Lại đình Hoè và cs (2005) cho thấy: 1) Phương thức cấy dòng mẹ có thời gian sinh trưởng từ gieo ựến trỗ bông dài hơn so với phương thức gieo thẳng 2) Áp dụng phương pháp gieo hàng dòng mẹ trong sản xuất hạt lai F1 ở vùng Nam Trung Bộ ựạt năng suất cao nhất (2677kg/ha), cao hơn so với cấy dòng mẹ 201kg/ha và cao hơn gieo vãi dòng mẹ là 464kg/ha 3)

Về ựộ thuần hạt giống F1 ở phương pháp gieo hàng dòng mẹ là tương ựương với phương pháp cấy và cao hơn so với phương pháp gieo vãi

Nghiên cứu phương pháp làm mạ dòng mẹ trong sản xuất hạt lai F1 tác giả Nguyễn Văn Thư, Nguyễn Trắ Hoàn (2005) có kết luận: Sử dụng phương pháp gieo mạ dày xúc, cấy khi 3 lá tuổi thì dòng BoA có thời gian sinh trưởng rút ngắn 2-3 ngày so với phương pháp gieo mạ thông thường; Kỹ thuật gieo

mạ dày xúc ựạt ựược các chỉ tiêu về kết cấu quần thể và năng suất hạt lai F1

tương ựương với kỹ thuật gieo mạ dược thưa trong sản xuất giống lúa lai F1; Ứng dụng quy trình kỹ thuật làm mạ dày xúc ựã giảm ựược diện tắch ựất mạ, thuận tiện cho việc che mạ khi gặp rét, giảm chi phắ sản xuất (3.617.000ự/ha)

Trang 40

Chương 2 VẬT LIỆU- NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Dòng mẹ 135S và dòng bố R50 do Viện nghiên cứu và PTCT- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội duy trì và chọn tạo

2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Viện nghiên cứu và PTCT- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và phương thức cấy dòng mẹ ñến khả năng sinh trưởng, phát triển, các chỉ tiêu sinh lý, khả năng chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt lai F1

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Yếu tố 2: Phương thức cấy ñối với dòng mẹ:

- C1: Cấy bằng tay theo phương pháp truyền thống

- C2: Ném mạ bằng phương pháp mạ ném

Ngày đăng: 06/10/2014, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê diện tích sản xuất lúa lai qua các năm - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 1.1 Thống kê diện tích sản xuất lúa lai qua các năm (Trang 19)
Bảng 1.2: Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm các tỉnh phía Bắc - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 1.2 Diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm các tỉnh phía Bắc (Trang 20)
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng hạt F 1  sản xuất tại Việt Nam - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng hạt F 1 sản xuất tại Việt Nam (Trang 21)
Bảng 3.1. Ảnh hường của mật ủộ và phương thức cấy ủến TGST - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.1. Ảnh hường của mật ủộ và phương thức cấy ủến TGST (Trang 50)
Bảng 3.2. Ảnh hường mật ủộ và phương thức cấy ủến ủộng thỏi - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.2. Ảnh hường mật ủộ và phương thức cấy ủến ủộng thỏi (Trang 53)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến ủộng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến ủộng (Trang 56)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến ủộng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến ủộng (Trang 59)
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy ủến chỉ số diện tớch - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy ủến chỉ số diện tớch (Trang 61)
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cõy ủến số hoa dũng mẹ - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cõy ủến số hoa dũng mẹ (Trang 72)
Bảng 3.8. Diễn biến tỷ lệ nở hoa/bông theo ngày của dòng mẹ (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.8. Diễn biến tỷ lệ nở hoa/bông theo ngày của dòng mẹ (%) (Trang 73)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy ủến ủộng thỏi trỗ bụng trờn ruộng của dũng mẹ (%) - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy ủến ủộng thỏi trỗ bụng trờn ruộng của dũng mẹ (%) (Trang 75)
Bảng 3.10. Ảnh hưởng cảu mật ủộ và phương thức cấy ủến tỷ lệ hạt phấn - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.10. Ảnh hưởng cảu mật ủộ và phương thức cấy ủến tỷ lệ hạt phấn (Trang 76)
Bảng 3.11. Ảnh hường của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến mức - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.11. Ảnh hường của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến mức (Trang 77)
Bảng 3.13. Ảnh hường của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến năng  suất và các yếu tố cấu thành năng suất hạt lai F 1  trong vụ mùa - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.13. Ảnh hường của mật ủộ và phương thức cấy dũng mẹ ủến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất hạt lai F 1 trong vụ mùa (Trang 81)
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy ủến hiệu quả - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phương thức cấy dòng mẹ đến năng suất hạt lai f1 của tổ hợp lúa lai hai dòng việt lai 50
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mật ủộ và phương thức cấy ủến hiệu quả (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w