MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1 1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:3 1.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty5 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:6 1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.6 1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.6 1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.6 2.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG9 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT9 2.1.1 :Chứng từ sử dụng9 2.1.2 :Tài khoản sử dụng9 2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt9 2.1.4. Sơ đồ hạch toán10 2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán11 2.1.5.1. Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:11 2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng12 2.2 .TIỀN GỬI NGÂN HÀNG15 2.2.1. Chứng từ sử dụng.15 2.2.2:Tài khoản sử dụng15 2.2.3: Sơ đồ hạch toán15 2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán16 2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH20 2.3 Kế toán nợ phải thu20 2.3.1 Phải thu khách hàng20 2.3.1.1Chứng từ sử dụng20 2.3.2:Tài khoản sử dụng20 2.3.3:Sơ đồ hạch toán21 2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán21 2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.21 2.3.4.2:Sổ kế toán:22 2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán25 2.4.: KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG25 2.4.1:Chứng từ sử dụng25 2.4.2:Tài khoản sử dụng25 2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán25 2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:25 2.4.3.2:Sổ kế toán26 2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán30 2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN30 2.5.1:Chứng từ sử dụng30 2.5.2:Tài khoản sử dụng30 2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng31 2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.31 2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng32 2.5.4:Tóm tắt quy trình kế toán37 2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO37 2.6.1. Chứng từ sử dụng.37 2.6.2: Tài khoản sử dụng37 2.6.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán38 2.6.4.1: Tài khoản 152: Nguyên, nhiên vật liệu38 2.6.3.2:Tài khoản 153: Công - dụng cụ43 2.6.3.3:Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang45 2.6.4:Tóm tắt quy trình kế toán53 2.7: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH53 2.7.1:Chứng từ sử dụng53 2.7.2:Tài khoản sử dụng53 2.7.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán53 2.7.4: Tóm tắt quy trình kế toán56 2.8: VAY NGẮN HẠN56 2.8.1:Chứng từ sử dụng56 2.8.2:Tài khoản sử dụng56 2.8.3. Sơ đồ hạch toán57 2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán58 2.8.4:Tóm tắt quy trình kế toán60 2.9:KẾ TOÁN THUẾ GTGT60 2.9.1: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ60 2.9.1.1:Chứng từ sử dụng60 2.9.1.2:Tài khoản sử dụng60 2.9.1.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.60 2.9.1.4:Tóm tắt quy trình kế toán63 2.9.2:Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước63 2.9.2.1 Chứng từ kế toán63 2.9.2.2. Tài khoản sử dụng.63 2.9.2.3. Các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.63 2.9.2.4:Tóm tắt quy trình kế toán65 2.10:KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG65 2.10.1:Chứng từ sử dụng65 2.10.2:Tài khoản sử dụng65 2.10.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán65 2.10.4:Tóm tắt quy trình kế toán68 2.11:KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC.68 2.11.1:Chứng từ sử dụng68 2.11.2. Tài khoản sử dụng68 2.11.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán68 2.11.4:Tóm tắt quy trình kế toán71 2.12: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ71 2.12.1:Chứng từ sử dụng71 2.12.2. Tài khoản sử dụng.71 2.12.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán72 2.12.4:Tóm tắt quy trình kế toán75 2.13: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH75 2.13.1:Chứng từ sử dụng75 2.13.2:Tài khoản sử dụng75 2.13.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán75 2.13.4:Tóm tắt quy trình kế toán78 2.14:KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN78 2.14.1:Chứng từ sử dụng78 2.14.2:Tài khoản sử dụng78 2.14.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán78 2.14.4:Tóm tắt quy trình kế toán81 2.15: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH81 2.15.1:Chứng từ sử dụng81 2.15.2:Tài khoản sử dụng81 2.15.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán81 2.15.4:Tóm tắt quy trình kế toán84 2.16:KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG84 2.16.1:Chứng từ sử dụng84 2.16.2:Tài khoản sử dụng.84 2.16.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.85 2.16.4:Tóm tắt quy trình kế toán88 2.17: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP88 2.17.1:Chứng từ sử dụng.88 2.17.2:Tài khoản sử dụng88 2.17.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán89 2.18:KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP92 2.18.1:Chứng từ sử dụng.92 2.18.2:Tài khoản sử dụng.92 2.19. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp102 2.20. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:106 2.21 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC109 2.21.1 Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng109 2.21.2 Sổ sách sử dụng109 2.21.3 Tài khoản sử dụng109 2.22 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP109 2.22.1 Chứng từ sử dụng109 2.23.2 Sổ sách sử dụng110 2.23.3 Tài khoản sử dụng110 2.24 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH111 2.24.1 Chứng từ sử dụng111 2.24.2 Sổ sách sử dụng111 2.24.3 Tài khoản sử dụng111 2.24.4. Sơ đồ hạch toán113 2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh114 2.25. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH114 2.25.1 Bảng cân đối kế toán115 2.25.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh115 2.25.3 Thuyết minh báo cáo tài chính116 2.26 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT116 2.26.1 Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào116 2.26.2 Bảng kê hàng hóa –dịch vụ bán ra116 2.26.3 Tờ khai thuế GTGT116 2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN117 2.27.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN117 2.27.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.117 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG118 3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty.118 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng120
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA
Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HỒNG HÀ Nhóm sinh viên thực hiện:
10015153 Đào Thị Khánh Huyền NCKT4ATH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2012
Trang 2Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Thanh Hóa đã giúp chúng em có cái nhìntoàn diện và thực tế hơn về công việc kế toán Để có những kết quả này chúng emchân thành biết ơn các thầy cô giáo trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh đãhết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thờigian học tập tại trường.
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lời biết ơnsâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh nói
chung và cô giáo Lê Thị Hồng Hà nói riêng, người đã chỉ bảo chúng em và giúp
chúng em hoàn thành bài báo cáo này
Chúng em trân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh,chị đang làm việc tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ TầngThanh Hóa, đặc biệt là chị Trịnh Thị Huyền đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn vàtạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập và làm bài báo cáo thực tập
Cuối cùng chúng em xin chúc quý thầy cô tại trường ĐH Công NghiệpTP.Hồ Chi Minh và toàn thể các anh, chị đang làm việc tại công ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ Tầng Thanh Hóa lời chúc sức khỏe và lời cảm ơnchân thành nhất Chúng em xin chúc công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và PhátTriển Hạ Tầng ngày càng phát đạt và bền vững
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 06 năm 2013
Nhóm Sinh viên thực hiện LỚP: NCKT4ATHDANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang 3Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất 4
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 10
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 11
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của tiền mặt 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 23
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 31
Sơ đò 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản nguyên vật liệu 43
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản công cụ dụng cụ 47
Sơ đồ 2.6: sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 52
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 53
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí nhân công trục tiếp 56
Sơ đồ 2.9 : Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung 64
Sơ đồ 2.10 Sơ dồ hạch toán tài khoản tài sản cố định hữu hình 72
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản vay ngắn hạn 86
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 110
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ hạc toán giá vốn hàng bán 113
Sơ đô 2.14: Sơ dồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 116
Sơ đồ 2.15: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh 119
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán 120
Sơ đồ 2.17 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 126
Sơ đồ 2.18 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 130
Sơ đồ 2.20 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính 131
Sơ đồ 2.20 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng 132
Sơ đồ 2.21 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 133
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Thanh Hóa Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, Ngày … tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA 15
1.1 THÀNH LẬP 15
1.1.1 Lịch sử hình thành 15
1.1.2 Vốn điều lệ 15
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 15
1.1.4 Thị trường của Công ty 16
1.1.5 Vị trí, vị thế của Công ty 16
1.1.6 Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 16
1.1.6.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp 16
1.1.6.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh 17
1.1.7 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty 18
Bảng 1.1: Bảng đánh giá tình hình tài chính của công ty 18
1.2 NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.19 1.2.1 Thuận lợi 19
1.2.2 Khó khăn 20
1.2.3 Những định hướng phát triển 20
1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC 21
1.3.1 Cơ cấu chung 21
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 21
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 22
Trang 81.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán 23
1.4 TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 24
1.5 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 25
1.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 25
1.5.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 25
1.5.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 26
1.5.2 Các chính sách khác 27
1.6 NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 27
1.6.1 Những ưu điểm 28
1.6.2 Những tồn tại 29
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THANH HÓA 31
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 31
2.1.1 Chứng từ sử dụng 31
2.1.2 Tài khoản sử dụng 31
2.1.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 31
2.1.4 Sơ đồ hạch toán 31
2.1.4 Sổ sách sử dụng 32
2.1.5 Ví dụ minh họa 33
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 37
2.2.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.2 Tài khoản sử dụng 37
2.2.3 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 37
2.2.4 Sổ kế toán 38
2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán 38
2.2.6 Một số nghiệp vụ 38
2.3 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO 42
Trang 92.3.2 Tài khoản sử dụng 42
2.3.3 Sổ Kế toán 42
2.3.4 Hoàn thuế 42
2.3.5 Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ 42
2.3.6 Một số nghiệp vụ 42
2.4 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 45
2.4.1 Chứng từ sử dụng 45
2.4.2 Tài khoản sử dụng 45
2.4.3 Tóm tắt sơ đồ hoạch toán 45
2.4.4 Sổ kế toán 46
2.4.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng 46
2.4.6 Một số nghiệp vụ 46
2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC 49
2.5.1.Chứng từ sử dụng 49
2.5.2 Sổ sách sử dụng 49
2.5.3 Tài khoản sử dụng 49
2.5.4 Quy trình ghi sổ kế toán 49
2.5.5 Một số nghiệp vụ 49
2.6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN 52
2.6.1 Chứng từ sử dụng 52
2.6.2 Quy trình kế toán tạm ứng 52
2.6.3 Sổ sách sử dụng 52
2.6.4 Một số nghiệp vụ 52
2.7 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 56
2.7.1 Chứng từ sử dụng 56
2.7.2 Tài khoản sử dụng 56
2.7.3 Sổ kế toán 56
2.7.4 Sơ đồ hạch toán 56
Trang 102.7.6 Một số nghiệp vụ 57
2.8 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 60
2.8.1 Chứng từ sử dụng 60
2.8.2 Sổ sách sử dụng 60
2.8.3 Tài khoản sử dụng 60
2.8.4 Quy trình ghi sổ 60
2.8.5 Sơ đồ hạch toán 60
2.8.6 Một số nghiệp vụ 61
2.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG 65
2.9.1 Quy trình cơ bản về tính giá thành 65
2.9.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 65
2.9.3 Tập hợp chi phí tính giá thành khoản mục công trình 66
2.9.3.1.Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66
2.9.3.2 Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 70
2.9.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công 73
2.9.3.4 Chi phí sản xuất chung 77
2.10 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 85
2.10.1 Chứng từ sử dụng 85
2.10.2 Tài khoản sử dụng 85
2.10.3: tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 86
2.10.4 Sổ kế toán 86
2.10.5 Sơ đồ hạch toán 86
2.10.6 Ví dụ minh họa: 87
2.11 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 90
2.11.1 Các khái niệm 90
2.11.2 Nguyên tắc tính khấu hao 90
2.11.3 Các phương pháp tính khấu hao 90
2.11.4 Công thức tính khấu hao 91
Trang 112.11.4.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần 91
2.11.4.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm 92
2.11.5 Sổ sách sử dụng 93
2.11.6 Quy trình ghi sổ kế toán 93
2.11.7 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 93
2.12 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 96
2.12.1 Tài khoản sử dụng 96
2.12.2 Sổ sách sử dụng 96
2.12.3.Quy trình ghi sổ 96
2.13 KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 99
2.13.1 Hợp đồng tiến dụng 99
2.13.2 Chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp 99
2.13.3 Sổ kế toán 99
2.13.4 Sơ đồ hạch toán 99
2.13.5 Quy trình ghi sổ kế toán 100
2.13.6 Một số ví dụ minh họa 100
2.14 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP 103
2.14.1 Chứng từ sử dụng 103
2.14.2 Sổ sách sử dụng 103
2.14.3 Quy trình ghi sổ kế toán 2.14.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 103
2.15 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 105
2.15.1 Các tài khoản sử dụng 105
2.15.2 Kế toán thuế GTGT đâu ra 106
2.15.2.1 Chứng từ sử dụng 106
2.15.2.2 Sổ sách sử dụng 106
2.15.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán 106
2.15.2.4 Các ví dụ minh họa 106
Trang 122.15.3.1 Chứng từ sử dụng 109
2.15.3.2 Sổ sách sử dụng 109
2.15.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán 109
2.15.3.4 Các ví dụ minh họa: 109
2.16 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 113
2.16.1 Nguyên tắc phân phối: 113
2.16.2 Cơ sở tính toán 113
2.16.3 Cách tính: 113
2.16.4 Tài khoản sử dụng 113
2.15.5 Quy trình ghi sổ kế toán 114
2.16.6 Một số nghiệp vụ phát sinh 114
2.17 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 116
2.17.1 Chứng từ sử dụng 116
2.17.2 Sổ sách sử dụng 116
2.17.3 Quy trình ghi sổ kế toán 116
2.17.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 116
2.18 KẾ TOÁN DOANH THU 118
2.18.1 Tài khoản sử dụng 118
2.18.2 Chứng từ kế toán 118
2.18.3 Sổ kế toán 118
217.4 Quy trình ghi sổ kế toán 118
2.18.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 118
2.19 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 121
2.19.1 Chứng từ sử dụng 121
2.19.2 Tài khoản sử dụng 121
2.19.3 Sổ kế toán sử dụng 121
2.19.4 Sơ đồ hạch toán 121
2.19.5 Quy trình ghi sổ kế toán 121
Trang 132.20 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 124
2.20.1 Chứng từ sử dụng 124
2.20.2 Tài khoản sử dụng 124
2.20.3 Sơ đồ hạch toán 124
2.20.4 Quy trình ghi sổ kế toán 124
2.20.5 Sổ kế toán sử dụng 124
2.20.6 Nghiệp vụ phát sinh 125
2.21 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 127
2.21.1 Chứng từ sử dụng 127
2.21.2 Sổ kế toán sử dụng 127
2.21.3 Quy trình ghi sổ kế toán 127
2.21.4 Sơ đồ hạch toán 127
2.21.5 Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán 127
2.22 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 130
2.22.1 Chứng từ sử dụng 130
2.22.2 Sổ kế toán sử dụng 130
2.22.3 Sơ đồ hạch toán 130
2.22.4 Quy trình ghi sổ kế toán 130
2.23 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 133
2.23.1 Lập bảng cân đối số phát sinh 133
2.23.2 Diễn giải sơ đồ : 133
2.23.3 Lập bảng cân đối kế toán 134
2.24 LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 140
2.25 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 143
2.26 LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 145
NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 145
2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT 146
2.28 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục) 147
Trang 142.29.1 Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào - bán ra 147
2.29.2 Tờ khai thuế GTGT 147
2.30 LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 148
2.30.1 Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 148
2.30.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 148
CHƯƠNG 3:NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 149
3.1 NHẬN XÉT CHUNG 149
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: 150 KẾT LUẬN
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG THANH HÓA1.1 THÀNH LẬP
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá đượcthành lập theo giấy phép kinh doanh số: 2801276733 ngày 12 tháng 2 năm 2009được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá cấp và được cấp lại lần 3 ngày 12tháng 1 năm 2012
Tên gọi: Công ty CP đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Thanh Hoá
- Địa chỉ trụ sở: Lô 7+8 MB08 - đường Trần Hưng Đạo - phường Nam Ngạn
- thành phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá
- Người đại diện: Nghiêm Văn Chính Chức vụ : Giám đốc công tyTài khoản số: 5011 0000 215106 Ngân hàng Đầu tư và phát triển ThanhHoá
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 (mười lăm tỷ đồng)
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty.
- Xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;
- Xây lắp công trình ngầm, cống, công trình ngoài biển;
- San lấp mặt bằng;
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, mặt hàng trang trí nội thất, ngoại
Trang 16- Cho thuê máy móc, thiết bị công trình dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ.
1.1.4 Thị trường của Công ty.
Tự tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch ký hợp đồng với các khách hàngtrong nước
1.1.5 Vị trí, vị thế của Công ty.
- Công ty nằm ở vị trí tương đối thuận lợi cho việc Sản xuất kinh doanh
- Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ Trung- Đại học đã có nhiều nămtrực tiếp tham gia lãnh đạo cộng thêm đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất cólòng yêu nghề say mê đã giúp cho Công ty luôn hoàn thành kế hoạch
- Ban giám đốc rất chú trọng mua sắm trang thiết bị hiện đại đổi mới côngnghệ trang bị nhiều thiết bị máy móc hiện đại
- Hiện nay Công ty có 110 cán bộ công nhân viên, trong đó nhân viên quản
lý là 20 người Công ty luôn có việc làm cho công nhân viên với mức thu nhậptương đối ổn định, cụ thể thu nhập bình quân người/tháng là: 3.000.000đ/ tháng
1.1.6 Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.6.1 Đặc điểm về hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngtài sản cố định dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng,xây dựng khôi phục sửa chữa lớn tài sản cố định
Ngành xây dựng cơ bản tạo nên sản phẩm là những công trình xây dựng đãhoàn thành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng Không giốngnhư sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, các công trình xây dựng cơ bản tạonên là những sản phẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặt vào đấtxây dựng, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất đơn chiếc và không phải
là hàng hoá
Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, đặc điểm sản xuất trong xâydựng cơ bản so với các ngành sản xuất khác có nhiều khác biệt do đó tổ chức côngtác kế toán trong ngành này cũng có nhiều điểm khác thể hiện :
Trang 17đổi theo không gian và thời gian xây dựng Trong xây dựng, con người và công cụlao động luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trong khicông trình xây dựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật và tổchức sản xuất do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng giaiđoạn xây dựng Vì vậy sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: chiphí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng các công trìnhlán trại phục vụ công nhân và thi công…kế toán phải phản ánh chính xác các chiphí này và tổ chức phân bổ hợp lý.
- Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấuphức tạp Trong ngành xây dựng, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính Giáthành có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoànthành đến một giai đoạn quy ước (có dự toán riêng)
Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính Giá thành và kỳ tính Giáthành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránhtrình trạng căng thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp
- Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặthàng Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp đòihỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định cụ thểtrên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Từ đặc điểm này,
kế toán phải tính đến việc hạch toán chi phí, giá thành và tính kết quả thi công chotừng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình, từngnhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một địa điểm nhấtđịnh)
- Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của cácyếu tố thuộc về điều kiện tự nhiện và do vậy việc thi công xây lắp mang tính thờivụ
1.1.6.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp như vậy nên đòi hỏi công ty phải có giá
Trang 18công trình phải tuân theo quy trình công nghệ :
- Nhận thầu qua đấu thầu
- Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế các công trình và các hợp đồng xây dựng đã kýkết, công ty tiến hành tổ chức thi công để tạo sản phẩm, tổ chức lao động bố trímáy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật liệu tiến hành xây dựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trìnhhoặc Nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tưhoặc Nhà thầu chính
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty bao gồmnhiều công đoạn cụ thể như sau
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất
1.1.7 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của Công ty
Bảng 1.1: Bảng đánh giá tình hình tài chính của công ty
đồng
Thực hiện hợp đồng
Hoàn thành sản phẩm
Trang 19STT Chỉ tiêu Số cuối kỳ Số đầu năm
A Tài sản
I Tài sản ngắn hạn 11.070.914.574 5.955.949.943
1 Tiền các khoản tương đương tiền 124.716.543 4.374.211.932
2 Các khoản phải thu ngắn hạn 3.365.338.368 1.581.738.011
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 85.245.578 26.261.755
1.2 NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1.2.1 Thuận lợi
- Xã hội ngày càng phát triển, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế (xây dựng,giao thông, vận tải ), nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trườngtrạm…) ngày càng cao, đây là một cơ hội tốt cho các lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh của của công ty
- Công ty có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các ngành xây dựng cơ bản,san lấp mặt bằng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng do đó tạo được uy tín trênthị trường tạo được niềm tin cho các chủ đầu tư và các khách hàng hoạt động tronglĩnh vực xây dựng cơ bản, đó là điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu và ký kếthợp đồng kinh tế có giá trị lớn
- Công ty có đội ngũ cán bộ cùng nhân viên có trình độ chuyên môn cao,
Trang 20hợp với đội ngũ lao động trẻ được đào tạo theo chuyên ngành, các nguồn lực nàyđược sử dụng hợp lý, cơ chế quản lý hiện nay của công ty phát huy được tính chủđộng sáng tạo của người lao động.
- Ngành xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty nhưng trong mấy năm lại đây giá cả thị trường nhất là giánguyên liệu vật liệu đầu vào có sự biến động lớn, tình hình thời tiết diễn biến phứctạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của công ty
- Công ty có vốn kinh doanh trong vốn điều lệ không lớn mặc dù đã được bổxung qua kết quả hoạt động các năm, nhưng so với quy mô kinh doanh thì vốn tự
có của công ty chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ nhặt, mặt khác hiệu quả sử dụng vốn củacông ty chưa cao
1.2.3 Những định hướng phát triển.
Cùng với những mặt thuận lợi và khách quan trên Công ty đang hướng đếnnhững mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững, ban giám đốc đang dần khắc phụcnhững mặt còn hạn chế trở ngại
Tại các đội xây lắp đang thi công những công trình lớn địa bàn gặp nhiềukhó khăn công ty sẽ cử những nhân viên kế toán có trình độ và nghiệp vụ trực tiếpquản lý tình hình tài chính và cập nhật số liệu chuyển về phòng kế toán được đảmbảo kịp thời chính xác
Trong những thời gian tới công ty sẽ tạo điều kiện để các nhân viên phòng
Trang 21sách mới của nhà nước đảm bảo nguồn cán bộ có chất lượng phục vụ lâu dài chocông ty.
Tại các phần hành kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu phải được tổchức kiểm tra quản lý chặt chẽ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chocông ty trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá tình hình thực tế đưa ra những dự báo vàcác giải pháp giúp cho Ban lãnh đạo có những phương hướng phát triển, chiếnlược trong tương lai
1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC
1.3.1 Cơ cấu chung
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 22
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại
hội cổ đông có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đếnmục đích quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội cổ đông
Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo
sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trướcpháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ
quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước hội đồng quản trị
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P.tài chính kế
toán
P vật tư, thiết bịCÁC PHÒNG BAN
Trang 23về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Phòng tổ chức hành chính: Cùng với Giám đốc bổ nhiệm lại bộ máy của
công ty, xây dựng quy chế quản lý của công ty, xây dựng chiến lược nhân lực
Phòng kỹ thuật, kinh doanh: Xây dựng quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật,
các định mức kinh tế kỹ thuật, lập kế hoạch và đề ra chiến lược cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Phân tích chi phí giá thành sản phẩm của từng bộ
phận để nhìn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trên doanh thu, trên đồng vốn đầu tư, đề rabiện pháp khắc phục những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoá tài chínhtheo chức năng nhiệm vụ được giao, lập và gửi báo cáo tài chính thống kê theo quyđịnh của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo
Phòng vật tư thiết bị:
- Là nơi bảo quản, cung ứng vật tư và thành phẩm Mọi nguyên vật liệu phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều được quản lý chặt chẽ
- Điều hành hoạt động của trang tiết bị máy móc trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, lập kế hoạch xây dựng đổi mới trang thiết bị máy móc của Công ty
Các đội: Trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán
Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán của công ty được tổ chức theo loại hình kếtoán tập trung
Bộ máy kế toán là bộ phận theo dõi quản lý toàn bộ hồ sơ chứng từ về sốliệu trong quá trình sản xuất của công ty Đồng thời quản lý tài sản vốn và mọi chế
độ chỉ tiêu trong toàn công ty, đảm bảo đúng chế độ chính sách nhà nước, sử dụngvốn có hiệu quả cao, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về các số liệu thông tintrên các báo cáo trong phạm vi toàn công ty, lập và báo cáo tài chính đúng thời hạnquy định, cung cấp kịp thời đầy đủ các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc
Trang 24Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và các
cơ quan chức năng về việc hạch toán, phản ánh đúng đắn các số liệu, tài liệu về sử
dụng vốn, tài sản hiện có của công ty và là người chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo
công tác kế toán tại công ty
Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC, TSCD: Hạch toán nguyên liệu vật
liệu, công cụ dụng cụ hạch toán chi tiết tình hình biến động của các kho nguyên
liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, phân bổ chi phí vật liệu, tính và
phân bổ khấu hao tài sản cố định, theo dõi thanh toán với người bán, kiểm kê giám
sát tình hình kho vật liệu, sự biến động của giá cả
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Phản ánh tình hình tăng giảm tiền
mặt, tiền gửi, đồng thời phản ánh các khoản thanh toán với khách hàng
Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền và các loại ấn
chỉ có giá trị như tiền
TIỀN VÀ
THANH TOÁN
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU
VẬT LIỆU,
CCDC,TSCD
Trang 25nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ đầy đủ chính xác kiểm tra hoàn thiệnchứng từ tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quantheo một trình tự nhất định để theo dõi
Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kếtoán và người lập chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo
nợ giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
- Chứng từ kế toán tài sản cố định là các biên bản giao nhận, biên bản thanh
lý biên bản đánh giá tài sản cố định…
- Chứng từ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ là các phiếu nhập,phiếu xuất…
- Chứng từ kế toán tiền lương là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, thanh toán bảo hiểm xã hội…
- Chứng từ kế toán tiêu thụ là các hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vậnchuyển, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…
Công ty sử dụng tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với nhữngvăn bản sửa đổi bổ sung, hệ thống tài khoản kế toán công ty được xây dụng phù
hợp yêu cầu của nền kinh tế thị trường
1.5 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Chứng từ ghi sổ
1.5.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty.
Trang 26Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng
từ gốc và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chitiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 27số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáo tàichính.
1.5.2 Các chính sách khác
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 12/12/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực tế
số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng
Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2012/QT-BTC ngày
12/12/2012
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự
phòng
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
1.6 NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lýthông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và báo cáo tổng hợp của công ty Môhình kế toán tập trung này phù hợp với cơ chế quản lý của công ty vì nó không tạo
ra sự phân tán quyền lực trong sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tàichính tạo ra một bộ máy quản lý gọn nhẹ và thống nhất
Mặt khác, do số lượng sản phẩm sản xuất ra rất đa dạng, phong phú, khối
Trang 28toán Việc phân công lao động kế toán như vậy cũng rất phù hợp, tạo điều kiện cho
kế toán viên chuyên môn hoá trong công việc, tích luỹ kinh nghiệm, giải quyết cáccông việc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng Hơn nữa, giữa các kếtoán viên luôn có quan hệ tác nghiệp trong công việc nên việc cung cấp, trao đổithông tin giữa các phần hành rất nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiện cung cấp sốliệu, các báo cáo cho ban lãnh đạo Công ty khi cần thiết
Có thể nói, mô hình kế toán mà công ty đang áp dụng đã phát huy vai tròcủa nó, góp phần quan trọng vào việc phân công lao động một cách hợp lý, cungcấp thông tin chính xác, nhanh chóng, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo công tytrong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
1.6.1 Những ưu điểm
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triẻn hạ tầng Thanh Hoá trong thờigian qua đã có nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới trong công tác tổ chứchạch toán kế toán Vì vậy, công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty đã đạtđược những thành tựu, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của Công tytrong thời kỳ mới
Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Công ty đã sử dụng đầy
đủ các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm túc các bước trongquy trình luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho công tác hạch toán ban đầu đượcchính xác và công tác hạch toán sau này thuận lợi hơn Việc tổ chức, bảo quản, lưutrữ chứng từ khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát, tạo điều kiện cung cấpthông tin kịp thời, chính xác khi cần đến
Về hệ thống tài khoản: Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản khá chi tiết,
cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán của công ty, tạo điềukiện vừa theo dõi tổng hợp, vừa theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cáchchính xác
Về việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ: Hiện nay, Công ty đang áp
dụng ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức ghi sổ này hoàn toàn phù
Trang 29sổ tổng hợp theo quy định của Bộ tài chính, Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết đểtheo dõi chi tiết, lập các bảng biểu theo yêu cầu quản lý, giúp kế toán dễ theo dõi,tìm và cung cấp thông tin một cách kịp thời.
Về việc lập và thời gian lập các báo cáo tài chính: Công ty thực hiện theo
đúng chế độ quy định Các báo cáo tài chính được nộp cho cơ quan thuế, ngânhàng, và các cơ quan chức năng Ngoài các báo cáo tài chính, Công ty còn lập cácbáo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý giúp ban Giám đốc công ty có thể đưa ranhững quyết định kịp thời, chính xác
Về công tác tổ chức các phần hành kế toán: Công ty tổ chức công tác kế
toán theo các phần hành là phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh vàphương thức quản lý của Công ty Việc áp dụng hạch toán chi tiết hàng tồn khotheo phương pháp thẻ kê khai thường xuyên giúp cho việc ghi chép đơn giản, dễđối chiếu, kiểm tra giữa kế toán và thủ kho, phát hiện sai sót sớm, đồng thời cungcấp thông tin về nhập, xuất, tồn kho của từng mã vật tư kịp thời, chính xác Hơnnữa, việc tổ chức nhân viên kế toán theo các phần hành giúp cho kế toán có thểchuyên sâu về công việc của mình Đội ngũ kế toán đều có trình độ và là nhữngngười nhiệt tình với công việc
Về áp dụng chế độ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng Quyết định
48/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 14/09/2009 của Bộ tài chính
1.6.2 Những tồn tại.
Trong những năm qua, mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hoànthiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tuy nhiên không phải công tác tổ chứchạch toán kế toán tại Công ty không có những điểm hạn chế
Về phân công lao động kế toán: Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán
còn ít nên một nhân viên kế toán thường đảm nhận hai hoặc ba phần hành Hơnnữa, trong quá trình công tác vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thờigian, người thay thế sẽ phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó Điều đó có thể làmcho áp lực công việc dồn lên những người còn lại Việc luân chuyển công việc
Trang 30bị kỹ về việc bàn giao công việc nên không thể không có sai sót.
Về việc luân chuyển chứng từ: Việc luân chuyển chứng từ của Công ty
được áp dụng theo đúng quy định Tuy nhiên, do Công ty hoạt động trên địa bàncách xa nhau mà công tác kế toán lại tập trung ở một nơi nên việc kiểm tra là rấtkhó khăn, thông tin được cập nhật hàng ngày là chưa đầy đủ, vì vậy việc luânchuyển chứng từ còn chậm trễ Nhiều khi chứng từ ở các đội được luân chuyển dồndập vào cuối niên độ hoặc cuối quý, khó cho việc hạch toán
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG THANH HÓA 2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngoại
111 Tiền mặt tại quỹ
Sổ quỹ (thủ quỹ) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 111
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Trang 32Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của tiền mặt
TK 1111, 1112,1113
(5)133 (2)
(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(4) Gửi tiền mặt vào ngân hàng
(5) Chi tiền mặt mua sắm vật tư (nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ)(6) Các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác đãđược chi bằng tiền mặt
(7) Chi tiền mặt để thanh toán khoản phải trả nhà cung cấp
152, 153
Trang 33Nghiệp vụ 1: Ngày 10/12/2012 Doanh nghiệp thực hiện thi công công trình
II, chi phí mua nhiên liệu mua ngoài đưa ngay vào sử dụng: 50.000.000đ, đã thanhtoán bằng tiền mặt
Nợ TK 623 (II): 50.000.000
Chứng từ thu thập( phiếu thu 02 TT) xem phần phụ lục
Nghiệp vụ 2: Ngày 16/12/2012 Chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi
công xông trình II thanh toán bằng tiền mặt là 30.000.000đ, thuế GTGT 10%
Nợ TK 623 (II) : 30.000.000
Chứng từ thu thập( phiếu chi 02/TT, giấy đề nghị tạm ứng) xem phần phụ lục
Nghiệp vụ 3: 20/12/2012.Công trình II đã hoàn thành, khách hàng đã
nghiệm thu công trình II thanh toán cho công ty 990.000.000 đ, trong đó thuếGTGT 10%, bằng tiền mặt
Nợ TK 1111: 990.000.000
Có TK 511: 900.000.000
Có TK 3331: 90.000.000
Trang 34CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01
Ngày 10 tháng 12 năm 2012 đến ngày 20 tháng 12 năm 2012
chú
Ngày 10/12/2012.Doanh nghiệp
thực hiện thi công công trình II, chi
phí mua nhiên liệu mua ngoài đưa
ngay vào sử dụng: 50.000.000đ, đã
thanh toán bằng tiền mặt
623
Ngày 16/12/2012.Chi phí sữa chữa
thường xuyên máy thi công xông
trình II thanh toán bằng tiền mặt là
30.000.000đ, thuế GTGT 10%
623133
990.000.000
Trang 35SỔ CÁI Tên tài khoản Tiền mặt
Số tiền
Ghi chú
Số
hiệu
Ngày thán g
10/12 01 10/12
Chi phí sữa chữa thường xuyên máy thi côngxông trình II thanh toán bằng tiền mặt là30.000.000đ, thuế GTGT 10%
20/12 01
Công trình II đã hoàn thành, khách hàng đãnghiệm thu công trình II thanh toán cho công ty990.000.000 đ, trong đó thuế GTGT 10%, bằngtiền mặt
511
3331 990.000.000
Cộng phát sinh
Số dư CK
27.311.803.308 259.686.677
27.428.290.56
5
Trang 36SỔ QUỸ TIỀN MẶT Năm 2012
33.000.000 293.173.934
20/12
Công trình II đã hoàn thành, khách hàng đã nghiệmthu công trình II thanh toán cho công ty990.000.000 đ, trong đó thuế GTGT 10%, bằng tiềnmặt
259.686.677
Trang 372.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Giấy Báo Nợ, giấy Báo Có, phiếu tính lãi, ủy Nhiệm Thu, ủy Nhiêm Chi
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Số hiệu Tên tài khoản
3) Giấy báo Có của ngân hàng phản ánh tiền lãi tiền gửi định kỳ
4) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
5) Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả
6) Chuyển tiền thanh toán các khoản phí
TK Loại 6, Loại 8
311
Trang 382.2.4 Sổ kế toán
Sổ chi tiết TGNH, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán
2.2.6 Một số nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1: Ngày 23 tháng 12 năm 2012 Khi công ty nhận được tiền
thanh toán khối lượng công trình I đã hoàn thành bằng tiền gửi ngân hàng trị giá10.000.000.000đ
Nợ TK 112: 10.000.000.000
Có TK 131: 10.000.000.000
Chứng từ thu thập trong công ty (giấy báo có, sổ công nợ khách hàng)
Nghiệp vụ 2: Ngày 15/ 12/2012 Mua trang thiết bị nội thất cho hạng mục 2của công trình I đưa ngay vào công trình giá mua toàn bộ chưa thuế GTGT là80.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản
Sổ cái TK 112
BCĐSPS
TK 112
Sổ quỹ TGNH
Trang 39Ngày 23 tháng 12 năm 2012 Khi
công ty nhận được tiền thanh
toán khối lượng công trình I đã
hoàn thành bằng tiền gửi ngân
hàng trị giá 10.000.000.000đ
Ngày 15/ 12/2012 Mua trang
thiết bị nội thất cho hạng mục 2
của công trình I đưa ngay vào
công trình giá mua toàn bộ chưa
Trang 40SỔ CÁI Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu: 112 Ngày
Số tiền
Ghi chú Số
Khi công ty nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình I
đã hoàn thành bằng tiền gửi ngân hàng trị giá10.000.000.000đ
131 10.000.000.000
Mua trang thiết bị nội thất cho hạng mục 2 của công trình Iđưa ngay vào công trình giá mua toàn bộ chưa thuế GTGT là80.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản
16.646.961.42
1