MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1 1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:3 1.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty5 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:6 1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.6 1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.6 1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.6 2.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG9 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT9 2.1.1 :Chứng từ sử dụng9 2.1.2 :Tài khoản sử dụng9 2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt9 2.1.4. Sơ đồ hạch toán10 2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán11 2.1.5.1. Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:11 2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng12 2.2 .TIỀN GỬI NGÂN HÀNG15 2.2.1. Chứng từ sử dụng.15 2.2.2:Tài khoản sử dụng15 2.2.3: Sơ đồ hạch toán15 2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán16 2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH20 2.3 Kế toán nợ phải thu20 2.3.1 Phải thu khách hàng20 2.3.1.1Chứng từ sử dụng20 2.3.2:Tài khoản sử dụng20 2.3.3:Sơ đồ hạch toán21 2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán21 2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.21 2.3.4.2:Sổ kế toán:22 2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán25 2.4.: KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG25 2.4.1:Chứng từ sử dụng25 2.4.2:Tài khoản sử dụng25 2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán25 2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:25 2.4.3.2:Sổ kế toán26 2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán30 2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN30 2.5.1:Chứng từ sử dụng30 2.5.2:Tài khoản sử dụng30 2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng31 2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.31 2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng32 2.5.4:Tóm tắt quy trình kế toán37 2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO37 2.6.1. Chứng từ sử dụng.37 2.6.2: Tài khoản sử dụng37 2.6.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán38 2.6.4.1: Tài khoản 152: Nguyên, nhiên vật liệu38 2.6.3.2:Tài khoản 153: Công - dụng cụ43 2.6.3.3:Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang45 2.6.4:Tóm tắt quy trình kế toán53 2.7: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH53 2.7.1:Chứng từ sử dụng53 2.7.2:Tài khoản sử dụng53 2.7.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán53 2.7.4: Tóm tắt quy trình kế toán56 2.8: VAY NGẮN HẠN56 2.8.1:Chứng từ sử dụng56 2.8.2:Tài khoản sử dụng56 2.8.3. Sơ đồ hạch toán57 2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán58 2.8.4:Tóm tắt quy trình kế toán60 2.9:KẾ TOÁN THUẾ GTGT60 2.9.1: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ60 2.9.1.1:Chứng từ sử dụng60 2.9.1.2:Tài khoản sử dụng60 2.9.1.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.60 2.9.1.4:Tóm tắt quy trình kế toán63 2.9.2:Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước63 2.9.2.1 Chứng từ kế toán63 2.9.2.2. Tài khoản sử dụng.63 2.9.2.3. Các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.63 2.9.2.4:Tóm tắt quy trình kế toán65 2.10:KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG65 2.10.1:Chứng từ sử dụng65 2.10.2:Tài khoản sử dụng65 2.10.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán65 2.10.4:Tóm tắt quy trình kế toán68 2.11:KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC.68 2.11.1:Chứng từ sử dụng68 2.11.2. Tài khoản sử dụng68 2.11.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán68 2.11.4:Tóm tắt quy trình kế toán71 2.12: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ71 2.12.1:Chứng từ sử dụng71 2.12.2. Tài khoản sử dụng.71 2.12.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán72 2.12.4:Tóm tắt quy trình kế toán75 2.13: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH75 2.13.1:Chứng từ sử dụng75 2.13.2:Tài khoản sử dụng75 2.13.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán75 2.13.4:Tóm tắt quy trình kế toán78 2.14:KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN78 2.14.1:Chứng từ sử dụng78 2.14.2:Tài khoản sử dụng78 2.14.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán78 2.14.4:Tóm tắt quy trình kế toán81 2.15: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH81 2.15.1:Chứng từ sử dụng81 2.15.2:Tài khoản sử dụng81 2.15.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán81 2.15.4:Tóm tắt quy trình kế toán84 2.16:KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG84 2.16.1:Chứng từ sử dụng84 2.16.2:Tài khoản sử dụng.84 2.16.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.85 2.16.4:Tóm tắt quy trình kế toán88 2.17: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP88 2.17.1:Chứng từ sử dụng.88 2.17.2:Tài khoản sử dụng88 2.17.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán89 2.18:KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP92 2.18.1:Chứng từ sử dụng.92 2.18.2:Tài khoản sử dụng.92 2.19. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp102 2.20. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:106 2.21 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC109 2.21.1 Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng109 2.21.2 Sổ sách sử dụng109 2.21.3 Tài khoản sử dụng109 2.22 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP109 2.22.1 Chứng từ sử dụng109 2.23.2 Sổ sách sử dụng110 2.23.3 Tài khoản sử dụng110 2.24 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH111 2.24.1 Chứng từ sử dụng111 2.24.2 Sổ sách sử dụng111 2.24.3 Tài khoản sử dụng111 2.24.4. Sơ đồ hạch toán113 2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh114 2.25. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH114 2.25.1 Bảng cân đối kế toán115 2.25.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh115 2.25.3 Thuyết minh báo cáo tài chính116 2.26 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT116 2.26.1 Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào116 2.26.2 Bảng kê hàng hóa –dịch vụ bán ra116 2.26.3 Tờ khai thuế GTGT116 2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN117 2.27.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN117 2.27.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.117 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG118 3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty.118 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng120
Trang 1
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 201 …
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 201 …
Giảng viên
Trang 4MỤC LỤC
2.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 11
2.1.5.1 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 11
2.1.5.2 Sổ kế toán sử dụng 12
2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 25
57
2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán 58
2.19 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 102
- Chi phí NCTT trong san bao gốm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển, bốât không phân biệt trong hay ngoài danh sách 102
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích trên tiền lương của công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất chung 102
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH… 102
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí NCTT tham gia vào hoạt động xây 102
Kết cấu TK 622: 102
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất 102
Bên Có: 102
+ Kết chuyển chi phí NCTT vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 102
+ Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 102
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ 102
Thực tế tình hình sản xuất một số loại sản phẩm của Công ty tháng 6/2013được thể hiện ở như sau: 102
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN theo tiền lương CNSX tính vào CPNCTT được tiến hành trên các sổ nêu trên, số trích nộp của Công ty tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành: Tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN là 30,5% trong đó 8,5% khấu trừ vào lương công nhân, 22% tính vào giá thành sản phẩm Cụ thể số tính vào giá thành: 102
+2% KPCĐ tính trên lương thực tế phải trả: 93.361.000đ x2% = 1.867.220 102
+16% BHXH tính trên lương cơ bản: : 93.361 000 x 16% = 8.800.000 102
+3% BHYT tính trên lương cơ bản: : 93.361.000 x 3% = 1.650.000 102
+ 1% BHTN tính trên lương cơ bản: : 93.361.000 x 1% = 550.000 102
Kế toán định khoản: 103
Nợ TK622: 93.361.000 103
Có TK 334: 93.361.000 103
Căn cứ vào các khoản trích trên kế toán ghi bút toán kết chuyển CPNCTT vào sổ CTGS theo định khoản 103
Nợ TK 622: 93.361.000 *22%=12.867.220 103
Nợ TK 334: 93.361.000 * 8,5%= 7.935.685 103
Có TK 338: 29.579.000 103
3382:1.867.220 3383: 20.539.420 103
3384: 4.201.245 103
3389: 1.867.220 103
Kết chuyển cuối kỳ: 103
Nợ TK 154: 106.228.220 103
Có TK 622: 106.228.20 103
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 104
Chi phí nhân công trực tiếp 104
Đvt: đồng 104
Trang 5Diễn giải 104
TK 104
ĐƯ 104
Số phát sinh 104
Ngày 104
Số 104
Nợ 104
Có 104
… 104
… 104
… 104
30/10 104
324 104
Lương CNTT sx gạch 2 lỗ 104
334 104
77.700.000 104
31/12 104
342 104
Lương CNTT 6 lỗ 104
334 104
9.120.000 104
… 104
… 104
… 104
104
… 104
31/12 104
KCCP 104
K/c Cp NCTT 104
154 104
93.361.000 104
Tổng cộng 104
93.361.000 104
93.361.000 104
Ngày 30 tháng 10 năm 2013 105
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 105
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) 105
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp 105
Tháng 6/2013 105
ĐVT: đồng 105
Chứng từ 106
Diễn giải 106
Nhật ký chung 106
Số hiệu 106
TK đối 106
ứng 106
Số phát sinh 106
Số hiệu 106
Ngày tháng 106
Trang 106
số 106
STT dòng 106
Trang 6Có 106
…342 106
31/12 106
Lương CNTT sx gạch 2 lỗ 106
15 106
17 106
334 106
77.700.000 106
…343 106
31/12 106
Lương CNTT 6 lỗ 106
16 106
19 106
338 106
9.120.000 106
… 106
… 106
……… 106
… 106
… 106
… 106
…… 106
……… 106
31/12 106
Kết chuyển sang chi phí sản xuất dở dang 106
21 106
26 106
154 106
106.228.220 106
Tổng phátsinh 107
106.228.220 107
106.228.220 107
Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 1 108
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 108
(ký tên) (ký tên) (ký tên) 108
2.20 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 108
Nội dung: 108
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan dến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp như: chi phí tiền lương của nhân viên quản lý đội sản xuất, chi phí khấu hao xe, các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất , công nhân nhân viên đội thuộc biên chế của doanh nghiệp và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội sản xuất 108
Chi phí SXC được hạch toán cả phân xưởng, đồng thời chi tiết theo các điều khoản quy định 108
Nếu chi phí SXC có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, kế toán phải phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức thích hợp, như dựa vào chi phí NCTT 108
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, hóa đơn GTGT… 108 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627_Chi phí sản xuất chung, dùng để tập hợp và phân bổ
Trang 7Kết cấu TK 627: 108
Bên Nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 108
Bên Có: 108
+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung 108
+ Kết chuyển chi phí SXC cố định không được phân bổ 108
+ Kết chuyển chi phí SXC vào bên nợ TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 108
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ 108
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: 108
TK 6271_Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả công nhân trực 109
TK 6272_Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ 109
TK 6273_Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý chung toàn công ty 109
TK 6274_Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý của toàn công ty 109
TK 6277_Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho hoạt động của đội như: chi phí sửa chữa chi phí thuê ngoài, chi phí tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… 109
TK 6278_Chi phí bằng tiền khác: chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí đã kể trên phục vụ cho đội xây dựng, các khoản chi cho LĐ nữ 109
109
Chi phí sản xuất chung 110
Đvt : đồng 110
Chứng từ 110
Diễn giải 110
Nhật ký chung 110
Số hiệu 110
TK đối 110
ứng 110
Số phát sinh 110
Số hiệu 110
Ngày tháng 110
Trang số 110
STT dòng 110
Nợ 110
Có 110
E66 110
01/10 110
Xuất dùng ccdc 110
1 110
1 110
242 110
9.400.074 110
E67 110
20/10 110
Chi phí khác bằng tiền 110
1 110
2 110
111 110
2.794.000 110
Trang 825/10 110
Trích khấu hao TSCĐ 110
1 110
3 110
214 110
5.210.336 110
… 110
……… 110
110
110
110
110
E88 110
29/10 110
Lương trả nhân viên 110
3 110
5 110
334 110
8.800.000đ 110
Kết chuyển chi phí 110
154 110
138.737.074 110
Cộng phát sinh 110
138.737.074 110
138.737.074 110
Ngày 30 tháng 12 năm 2012 110
2.24.4 Sơ đồ hạch toán 115
115
2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh 116
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM
SƠN - SAO VÀNG1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng.
Tên giao dịch quốc tế: LAM SON - SAO VANG LIMITED COMPANYTên viết tắt: LSC; Ltđ
Địa chỉ: Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0373 835 103
Mã số thuế: 2800.786.957
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Tổng số cán bộ công nhân viên: 939 người
1 Giám đốc công ty:
- Bà : Trịnh Thị Thủy
2 Phó giám đốc là:
- Ông Phạm Ngọc Huề
- Ông Lê Phú Hải
3 Kế toán trưởng là bà: Nguyễn Thị Phương
Nông trường quốc doanh Sao Vàng được thành lập từ năm 1960, tiền thân làtập đoàn sản xuất Miền Nam, nhiệm vụ khi thành lập là khai hoang, xây dựng kinh tếkết hợp với an ninh quốc phòng Diện tích đất đai được quy hoạch là 2.831,8ha, trênđịa bàn của 5 xã: Xuân Phú, Xuân Thắng, Thọ Lâm, Thọ Xương, Xuân Sơn
Từ khi thành lập đến nay đã nhiều lần chuyển đổi cơ cấu cây trồng Nhữngnăm đầu thành lập Nông trường vừa sẵn sàng chiến đấu, vừa khai hoang trồng mới cây
cà phê
Đến năm 1976 phá bỏ cây cà phê chuyển sang trồng mía, chế biến mật, rượu,đường, chăn nuôi lợn thịt và lợn nái sinh sản Từ năm 1994 đến nay, Nông trường tậptrung sản xuất chính là cây mía nguyên liệu và cây cao su
Suốt thời gian sản xuất trong nền kinh tế hoạch hóa, Nông trường đã làm tốt vaitrò kinh tế chủ đạo, trung tâm đi đầu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chuyểngiao tiến bộ kĩ thuật đáp ứng nhu cầu vật chất cho nền kinh tế Trải qua 50 năm xây
Trang 10dựng và phát triển nông nghiệp đã tạo lập được vị thế trên địa bàn tỉnh, sản xuất kinhdoanh liên tục có lãi, thu nhập và đời sống người lao động không ngừng tăng lên.
Khi nền kinh tế từng bước xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường,đặc biệt là nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới, các nông trường quốcdoanh nói chung gặp nhiều khó khăn do sản xuất thuần nông và không gắn sản xuấtvới chế biến công nghiệp, đất đai giao ổn định cho các nông hộ tự sản xuất, nguồn thuchủ yếu là các khoản thu từ sử dụng đất, vì vậy Nông trường đã không phát huy đượcđúng vai trò của mình như thời kì trước
Đứng trước những khó khăn, thử thách như vậy, với một đơn vị có bề dàytruyền thống, Đảng bộ Nông trường Sao Vàng đã quán triệt sâu sắc chủ trương, đườnglối chính sách của Đảng và vận dụng sáng tạo thực tiễn của Nông trường
Ngày 17/12/2003 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã có quyết định số 4826 và4259/QĐ-CT góp toàn bộ vốn Nhà nước tại Nông trường Sao Vàng liên doanh vớiCông ty cổ phần mía đường Lam Sơn, thành lập thí điểm mô hình Công ty TNHH haithành viên Lam Sơn - Sao Vàng Vốn điều lệ 20 tỷ đồng (Công ty CP mía đường LamSơn 90,5%,Nhà nước 9,5%) Ngày 26/12/2003 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấpgiấy đăng ký kinh doanh số 2602.00693 với các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, chếbiến, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ
Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng ra đời và đi vào hoạt động có nhiều thuậnlợi cơ bản: Nông trường Sao Vàng có truyền thống 50 năm xây dựng và phát triển, cótiềm năng về đất đai, lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, nayhợp tác với Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, là đơn vị anh hùng thời kì đổi mới,một công ty có tiềm năng kinh tế tài chính vững mạnh, có tên tuổi trên thị trường trongnước và quốc tế
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
- Thị trường
Như chúng ta đã biết cách đây 5 năm cả tỉnh Thanh Hóa chỉ có đến khoảng 5nhà máy gạch tuynel nhưng cho đến cuối năm 2012 cả tỉnh Thanh đã có khoảng 30nhà máy Vì vậy trên thị trường tính cạnh tranh rất khốc liệt, các nhà máy đua nhaucạnh tranh về giá cả, chất lượng và chất lượng phục vụ…
Trang 11- Sản phẩm
Sản phẩm gạch ngói tuynel là sản phẩm rất thuần túy và nó không thể thiếuđược trong ngành xây dựng Hiện tại công ty cũng đã sản xuất các dòng sản phẩm đểphục vụ cho nhu cầu xây lắp như: gạch xây 2 lỗ, gạch xây 6 lỗ và gạch đặc Sắp tớicông ty sẽ lắp dây truyền sản xuất ngói các loại và gạch nem tách
- Dây truyền công nghệ
Sản phẩm gạch tuy rất thuần túy nhưng lại trãi qua một quy trình sản xuất côngnghệ liên tục và phức tạp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Mô hình sản xuất
Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng là một công ty chuyên sản xuất ra sản phẩmchính là các loại gạch, quy trình sản xuất theo kiểu liên tục, sản phẩm hoàn thành quanhiều giai đoạn sản xuất Nếu quá trình sản xuất sản phẩm nằm khép kín trong phânxưởng, mặt khác do đặc điểm của sản phẩm là đều lấy từ nguyên vật liệu chính đó làđất thó nên quy trình sản xuất ra các loại sản phẩm tương tự nhau
Để tiến hành sản xuất sản phẩm gạch trước hết phải lấy đất thó từ các nơi quyđịnh qua dây chuyền của máy tạo hình 1, 2, 3, 4 đây gọi là bán thành phẩm của cácloại gạch
Từ công nghệ tạo hình 1, 2, 3, 4 này đưa ra khu vực phơi sấy, sau đó chuyển vào lònung, lúc bày ra sản phẩm đưa vào kho vật liệu gọi là sản phẩm hoàn thành
1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công ty
hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông cóquyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm
trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề
Tạo hình 1Tạo hình 2
Tạo hình 3Tạo hình 4
Lò nungPhơi khô
Trang 12thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận quản lý thuộcphạm vi quản lý của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty
Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội
đồng cổ đông Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinhdoanhhàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị
đã thông qua
Giám đốc chuyên môn: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những công
việc đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao Chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công
Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý
các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ 1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
1.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2012 - 2013Đơn vị: đồng
Trang 13LN gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 8,752,585,507 11,147,609,643 2,395,024,136 27.44
Doanh thu hoạt động
Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 190.230.564 đồng ( tương ứng 15,9%) và saukhi nộp thuế TNDN thì lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012
Trang 14tăng là 142.672.923 đồng ( tương ứng 15.9% ) Điều này cho ta thấy rõ được công tácquản lý và năng lực tài chính của công ty luôn có chiều hướng đi lên, đánh dấu mộtbước ngoặt cho công ty tiếp tục tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có mô hình tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Có nghĩa là mộtphòng kế oán trung tâm tại Công ty và các kế toán viên ở các dự án phụ thuộc không
có tổ chức kế toán riêng
1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bô máy kế toán tại công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Nhiệm vụ của mỗi người trong phòng kế toán:
Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ
đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giámđốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty
Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán) là người chịu trách nhiệm về
công tác hạch toán của công ty, trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận, xử
lý và cung cấp thông tin đối tượng liên quan Ngoài ra, kế toán tổng hợp định kỳ phảilập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quản lý
Kế toán tiền mặt (kiêm thủ quỹ) có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi,
ghi sổ theo dõi số tiền mặt tại quỹ của công ty trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền mặt vàcác hóa đơn liên quan
Kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập, xuất vật tư, bảng phân bổ vật tư
do kế toán của các bạn dự án gửi lên để theo dõi, đối chiếu với địnhmức dự toán củacông trình và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ toàn công ty
Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua sắm trang
thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao vào cácđối tượng chịu chi phí Tính chi phí sửa chữa TSCĐ Hạch toán chính xác chi phíthanh lí, nhượng bán TSCĐ
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã
được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phản ánh kịp thời, đầy đủ
số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty
Trang 15 Kế toán tiền lương và BHXH căn cứ vào bảng chấm công của các ban dự
án tiếnhành tính lương cho công nhân và cán bộ trong công ty đồng thời tính cáckhoản tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ của nhà nước
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
có nhiệm vụ tập hợp CP và tính giá thành sản phẩm
Kế toán thuế thực hiện các công tác có liên quan đến thue
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:
Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Kỳ báo cáo lập theo quý và theo năm
Đơn vị tiền tệ dùng để hạch toán là đồng Việt Nam
Thuế GTGT được tính theo phương phápkhấu trừ
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Quy trình hạch toán của công ty theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ở công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình sổ ở công ty
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương và Bảo hiểm
xã hội
Kế toán chi phí sản xuất và tính Z
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế
toán
tiền
mặt
Trang 16SỔ CÁI
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký đặc
biệt
Bảng tổng hợp chi tiêtSổ,thẻ kế toán chi
tiết
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH
LAM SƠN SAO VÀNG 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1.1 :Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu, Phiếu chi
-Giấy đề nhị thanh toán, Giấy đề nghị tam ứng
-Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền…
Mẫu phiếu thu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
2.1.2 :Tài khoản sử dụng
-TK cấp 1: 111 – Tiền mặt
-TK cấp 2: 1111 - Tiền VND
1112 – Tiền USD
2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Từ chứng từ gốc là phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị thanh toán…,ta căn cứ vào
đó xác định Nợ ,Có.Từ đó nhập số liệu vào máy vi tính , phần mềm kế toán BROVA,sau đó kế toán có thể in sổ quỹ,số cái, sổ chi tiết tài khoản 111
Nhật ký chung
Bảng CĐ số PS
Sổ chi tiết TK
111
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái TK 111
Trang 18(5) Phải thu của khách hàng bằng tiền mặt
(6) Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt
Trang 192.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.1.5.1 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 1/6/2013 xuất bán cho cửa hàng số 6 phố Dương Đình Nghệ thànhphố Thanh Hóa đơn giá chưa thuế GTGT số hóa đơn 0000374 Đã thu bằng tiền mặttheo phiếu thu 371 Xem phụ lục hóa đơn gtgt trang 84
tính
Đơn giá
Số lượng Thành tiền
Nghiệp vụ 2: Ngày 2/6/2013 cho nhân viên tạm ứng tiền đi công tác cho Ngô Trọng Tú
đi công tác số tiền là 3.000.000 đồng Theo phiếu chi số 304 và giấy đi đường.
Định khoản:
Nợ TK 141: 3.000.000 (Đồng)
Có TK 1111: 3.000.000 (Đồng)
Trang 202.1.5.2 Sổ kế toán sử dụng
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013
ĐVT: Đồng
Số
C.từ Ngày C.từ Diễn giải TK Nợ TK Có tiền Số
… … Trang trước chuyển sang
PT 371 1/6/2013 Thu tiền bán hàng cho cửa hàng
Trang 21*Sổ chi tiết TK 111
Công ty sử dụng sổ chi tiết tài khoản làm sổ kế toán sử dụng
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Số 6 Dương Định Nghệ
Tổng số phát sinh trong năm
Trang 22*Sổ cái TK 111 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
6 Dương ĐìnhNghệ
51113331
14.000.0001.400.000
10/3/11
PC-304
Tạm ứng choNgô Trọng Tú đicông tác
Tổng số phát
Ngày 30 thang 6 năm 2013
Kế toán lập Kế toán trưởng
(Nguồn:Trích Bảng Sổ Cái TK 111 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 232.2 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
TGNH là số tiền mà DN gửi ở các ngân hàng, các công ty tài chính
2.2.1 Chứng từ sử dụng.
*Chứng từ dùng
- Giấy lĩnh tiền, Giấy đề nghị chuyển tiền
- Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu tính lãi
*Chứng từ gốc kèm theo
-Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi
-Séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển tiền
2.2.2:Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1 : 112 - Tiền gửi ngân hàng
TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
Trang 242.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
a.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1 Ngày 3/6/ 2013 Công ty xây dựng Mạnh Hùng thanh toán tiền hàng kỳtrước số tiền là 97.000.000 ( đồng) theo GBC 63 của ngân hàng viettinbank
Dùng cho bộ phận sản xuất chung: 3.000.000 đồng
Trang 25Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
26/6 thanh toán cước viễn thông
Thanh Hóa tại ngân hàng viettinbank
627641642133
1121112111211121
3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000
Trang 26*Sổ chi tiết tài khoản 112
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
627641642133
3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000
Tổng số phát sinh trong năm
Trang 27*Sổ cái TK 112
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
26/6 GBN34
thanh toáncước viễnthông ThanhHóa tại ngânhàngviettinbank
627641642133
3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000
Tổng số phát sinh năm
Trang 28Từ chứng từ gốc là giấy báo có, giấy lĩnh tiền ,phiếu tính lãi…ta căn cứ vào đó nhập
số liệu vào phần mềm máy tính BROVA, sau đó kế toán có thể in sổ chi tiết TK 112hay sổ cái TK 112
Ghi chú: :Ghi hàng tháng(định kỳ)
:Đối chiếu, kiểm tra
Ta có thể tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán TK 112 như hình 2.2 như trên
2.3 Kế toán nợ phải thu
2.3.1 Phải thu khách hàng
Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
2.3.1.1Chứng từ sử dụng
-Chứng từ gốc:Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng
-Chứng từ kèm theo:Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán,thông báo nợ, biên bản
Trang 292.3.3:Sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
(1) Phải thu của khách hàng về cung cấp dịch vụ
(2) Phải thu thuế GTGT được hoàn lại
(3) Thu khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt
(4) Thu khoản phải thu của khách hàng bằng TGNH
2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ngày 4/6/2013 doanh nghiệp xuất bán cho công ty xây dựng Mạnh Hùng một lượng đádùng cho công trình Theo hóa đơn gtgt số 0000453 đơn giá chưa thuế gtgt 10% Chưathu được tiền hàng Xem phụ lục hóa đơn GTGT trang 84
Trang 30Nghiệp vụ 2: Ngày 4/6 Thu tiền nợ kỳ trước của Cửa hàng số 6 Dương Định Nghệ sốtiền là 13.000.000 Theo phiếu thu số 603
Nợ TK 1111: 13.000.000 ( đồng)
Có TK 131: (Cửa hàng số 6 Dương Đình Nghệ) 13.000.000 ( đồng)
2.3.4.2:Sổ kế toán:
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn:Trích sổ NKC TK 131 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 31*Sổ chi tiết TK 131
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Thuế GTGT phải nộp
Tổng số phát sinh năm
Trang 32*Sổ cái TK 131
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Thuế GTGT phải nộp
Kế toán lập Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Thanh Nguyền Thị Phương
(Nguồn:Trích Bảng Sổ Cái TK 131 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)
Trang 332.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu xuất hàng,…ta căn cứ vào đó nhập số liệu vào
phần mềm BROVA, sau đó từ sổ quỹ trên máy ta có thể in ra sổ chi tiết TK và sổ cái
2.4.1:Chứng từ sử dụng
*Chứng từ dùng:
-Giấy đề nghị tạm ứng, Báo cáo thanh toán tạm ứng
-Phiếu thu, Phiếu chi
*Chứng từ kèm theo
-Hoá đơn mua hàng, biên lai cước vận chuyển
2.4.2:Tài khoản sử dụng
Tài khoản 141 – Tạm ứng
2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nghiệp vụ 1: Ngày 5/6/2013 Ngô Trọng Tú trả lại tiền thừa sau quá trình đi công táctheo phiếu thu số 605 số tiền 500.000 (đồng)
Phiếu thu, Phiếu
xuất hàng (trên máy)Sổ quỹ Sổ nhật kýchung Bảng CĐsố PS
Số cái TK131
Sổ chi tiết
TK 131
Bảng tổng hợpchi tiết TK 131
Trang 35Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013 ĐVT: Đồng
Số
C.từ Ngày C.từ Diễn giải
TK nợ
PT 605 5/6/2013 Ngô Trọng Tú trả lại tiền thừa sau
quá trình đi công tác
Trang 36*Sổ chi tiết TK:
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
PC số 606
642133
450.00045.000
Tổng số phát sinh trong năm
Trang 37*Sổ cái TK 141
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
5/6 606PC
mua văn phòngphẩm bằng tiềntạm ứng theo
Trang 382.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán
Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…ta căn cứ vào đó nhập
số liệu vào phần mềm BROVA, sau đó từ sổ quỹ trên máy ta có thể in ra sổ chi tiết TK
141 và sổ cái TK 141
Ghi chú: :Ghi hàng tháng (định kỳ)
:Đối chiếu, kiểm tra
2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
Chi phí trả trước là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ hoạch toán ,nhiều niên độ kế toán nênchưa thể tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này mà được tính vào hai haynhiều kỳ kế toán tiếp theo
2.5.1:Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu, phiếu chi.
-Hoá đơn GTGT, Hoá đơn mua hàng
-Bảng phân bổ chi phí trả trước
2.5.2:Tài khoản sử dụng
-Tài khoản cấp 1: TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
Tài khoản cấp 2: TK 1421 Chi phí trả trước
TK 1422 Chi phí chờ kết chuyển
-Tài khoản sử dụng 242: chi phí trả trước dài hạn
Phiếu thu, chi,
giấy đề nghị
tạm ứng
Sổ quỹ (trên máy)
Nhật ký chung
Bảng CĐ số PS
Sổ chi tiết
TK 141
Bảng tổng hợp chi tiết 141
Sổ cái TK 141
Trang 392.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng
2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-Nghiệp vụ 1:Ngày 6/6/2013,Công ty mua một bộ ghế salon bằng tiền mặt đem về sử
dụng ngay ở phòng kinh doanh với giá chưa thuế là 3.800.000, thuế VAT 10%,kế toánphân bổ 10 tháng kể từ tháng này.(HĐ PC 607) và HĐ GTGT 0002618 Xem phụ lụchóa đơn gtgt trang 84
-Nghiệp vụ 2: Ngày 6/6/2013,Công ty mua bảo hiểm hoả hoạn cho 2 phân xưởng có
thời hạn 1 năm với tổng số tiền thanh toán là 10.000.000 Công ty đã trả bằng TGNH
và có thừi gian phân bổ 5 tháng, kể từ tháng này Hợp đồng số 356
Trang 402.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng
Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng
Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2013 ĐVT: đồng
Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn: Trích sổ NKC của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)