1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng

131 338 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tại công ty tnhh lam sơn sao vàng
Người hướng dẫn ThS. Phạm Văn Cư
Trường học Trường Đại Học Lam Sơn
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 201
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:1 1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng2 1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:3 1.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty5 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:6 1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.6 1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.6 1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.6 2.2. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG9 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT9 2.1.1 :Chứng từ sử dụng9 2.1.2 :Tài khoản sử dụng9 2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt9 2.1.4. Sơ đồ hạch toán10 2.1.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán11 2.1.5.1. Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:11 2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng12 2.2 .TIỀN GỬI NGÂN HÀNG15 2.2.1. Chứng từ sử dụng.15 2.2.2:Tài khoản sử dụng15 2.2.3: Sơ đồ hạch toán15 2.2.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán16 2.2.5:Tóm tắt quy trình kế toán TGNH20 2.3 Kế toán nợ phải thu20 2.3.1 Phải thu khách hàng20 2.3.1.1Chứng từ sử dụng20 2.3.2:Tài khoản sử dụng20 2.3.3:Sơ đồ hạch toán21 2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán21 2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.21 2.3.4.2:Sổ kế toán:22 2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán25 2.4.: KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠM ỨNG25 2.4.1:Chứng từ sử dụng25 2.4.2:Tài khoản sử dụng25 2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán25 2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:25 2.4.3.2:Sổ kế toán26 2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán30 2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN30 2.5.1:Chứng từ sử dụng30 2.5.2:Tài khoản sử dụng30 2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng31 2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.31 2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng32 2.5.4:Tóm tắt quy trình kế toán37 2.6: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO37 2.6.1. Chứng từ sử dụng.37 2.6.2: Tài khoản sử dụng37 2.6.4: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán38 2.6.4.1: Tài khoản 152: Nguyên, nhiên vật liệu38 2.6.3.2:Tài khoản 153: Công - dụng cụ43 2.6.3.3:Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang45 2.6.4:Tóm tắt quy trình kế toán53 2.7: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH53 2.7.1:Chứng từ sử dụng53 2.7.2:Tài khoản sử dụng53 2.7.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán53 2.7.4: Tóm tắt quy trình kế toán56 2.8: VAY NGẮN HẠN56 2.8.1:Chứng từ sử dụng56 2.8.2:Tài khoản sử dụng56 2.8.3. Sơ đồ hạch toán57 2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán58 2.8.4:Tóm tắt quy trình kế toán60 2.9:KẾ TOÁN THUẾ GTGT60 2.9.1: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ60 2.9.1.1:Chứng từ sử dụng60 2.9.1.2:Tài khoản sử dụng60 2.9.1.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.60 2.9.1.4:Tóm tắt quy trình kế toán63 2.9.2:Kế toán thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước63 2.9.2.1 Chứng từ kế toán63 2.9.2.2. Tài khoản sử dụng.63 2.9.2.3. Các nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.63 2.9.2.4:Tóm tắt quy trình kế toán65 2.10:KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG65 2.10.1:Chứng từ sử dụng65 2.10.2:Tài khoản sử dụng65 2.10.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán65 2.10.4:Tóm tắt quy trình kế toán68 2.11:KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC.68 2.11.1:Chứng từ sử dụng68 2.11.2. Tài khoản sử dụng68 2.11.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán68 2.11.4:Tóm tắt quy trình kế toán71 2.12: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ71 2.12.1:Chứng từ sử dụng71 2.12.2. Tài khoản sử dụng.71 2.12.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán72 2.12.4:Tóm tắt quy trình kế toán75 2.13: DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH75 2.13.1:Chứng từ sử dụng75 2.13.2:Tài khoản sử dụng75 2.13.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán75 2.13.4:Tóm tắt quy trình kế toán78 2.14:KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN78 2.14.1:Chứng từ sử dụng78 2.14.2:Tài khoản sử dụng78 2.14.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán78 2.14.4:Tóm tắt quy trình kế toán81 2.15: KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH81 2.15.1:Chứng từ sử dụng81 2.15.2:Tài khoản sử dụng81 2.15.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán81 2.15.4:Tóm tắt quy trình kế toán84 2.16:KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG84 2.16.1:Chứng từ sử dụng84 2.16.2:Tài khoản sử dụng.84 2.16.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán.85 2.16.4:Tóm tắt quy trình kế toán88 2.17: KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP88 2.17.1:Chứng từ sử dụng.88 2.17.2:Tài khoản sử dụng88 2.17.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán89 2.18:KẾ TOÁN CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP92 2.18.1:Chứng từ sử dụng.92 2.18.2:Tài khoản sử dụng.92 2.19. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp102 2.20. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:106 2.21 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC109 2.21.1 Chứng từ kế toán và sổ sách sử dụng109 2.21.2 Sổ sách sử dụng109 2.21.3 Tài khoản sử dụng109 2.22 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP109 2.22.1 Chứng từ sử dụng109 2.23.2 Sổ sách sử dụng110 2.23.3 Tài khoản sử dụng110 2.24 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH111 2.24.1 Chứng từ sử dụng111 2.24.2 Sổ sách sử dụng111 2.24.3 Tài khoản sử dụng111 2.24.4. Sơ đồ hạch toán113 2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh114 2.25. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH114 2.25.1 Bảng cân đối kế toán115 2.25.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh115 2.25.3 Thuyết minh báo cáo tài chính116 2.26 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT116 2.26.1 Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào116 2.26.2 Bảng kê hàng hóa –dịch vụ bán ra116 2.26.3 Tờ khai thuế GTGT116 2.27 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN117 2.27.1 Tờ khai tạm nộp thuế TNDN117 2.27.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN.117 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG118 3.1. Đánh giá chung công tác kế toán tại công ty.118 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng120

Trang 1

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 201 …

T/M ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 201 …

Giảng viên

Trang 4

MỤC LỤC

2.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 11

2.1.5.1 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 11

2.1.5.2 Sổ kế toán sử dụng 12

2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 25

57

2.8.3: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán 58

2.19 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 102

- Chi phí NCTT trong san bao gốm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển, bốât không phân biệt trong hay ngoài danh sách 102

Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích trên tiền lương của công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất chung 102

Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH… 102

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622_Chi phí nhân công trực tiếp dùng để phản ánh chi phí NCTT tham gia vào hoạt động xây 102

Kết cấu TK 622: 102

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất 102

Bên Có: 102

+ Kết chuyển chi phí NCTT vào bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” 102

+ Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632 102

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ 102

Thực tế tình hình sản xuất một số loại sản phẩm của Công ty tháng 6/2013được thể hiện ở như sau: 102

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN theo tiền lương CNSX tính vào CPNCTT được tiến hành trên các sổ nêu trên, số trích nộp của Công ty tuân thủ theo đúng chế độ hiện hành: Tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN là 30,5% trong đó 8,5% khấu trừ vào lương công nhân, 22% tính vào giá thành sản phẩm Cụ thể số tính vào giá thành: 102

+2% KPCĐ tính trên lương thực tế phải trả: 93.361.000đ x2% = 1.867.220 102

+16% BHXH tính trên lương cơ bản: : 93.361 000 x 16% = 8.800.000 102

+3% BHYT tính trên lương cơ bản: : 93.361.000 x 3% = 1.650.000 102

+ 1% BHTN tính trên lương cơ bản: : 93.361.000 x 1% = 550.000 102

Kế toán định khoản: 103

Nợ TK622: 93.361.000 103

Có TK 334: 93.361.000 103

Căn cứ vào các khoản trích trên kế toán ghi bút toán kết chuyển CPNCTT vào sổ CTGS theo định khoản 103

Nợ TK 622: 93.361.000 *22%=12.867.220 103

Nợ TK 334: 93.361.000 * 8,5%= 7.935.685 103

Có TK 338: 29.579.000 103

3382:1.867.220 3383: 20.539.420 103

3384: 4.201.245 103

3389: 1.867.220 103

Kết chuyển cuối kỳ: 103

Nợ TK 154: 106.228.220 103

Có TK 622: 106.228.20 103

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 104

Chi phí nhân công trực tiếp 104

Đvt: đồng 104

Trang 5

Diễn giải 104

TK 104

ĐƯ 104

Số phát sinh 104

Ngày 104

Số 104

Nợ 104

Có 104

… 104

… 104

… 104

30/10 104

324 104

Lương CNTT sx gạch 2 lỗ 104

334 104

77.700.000 104

31/12 104

342 104

Lương CNTT 6 lỗ 104

334 104

9.120.000 104

… 104

… 104

… 104

104

… 104

31/12 104

KCCP 104

K/c Cp NCTT 104

154 104

93.361.000 104

Tổng cộng 104

93.361.000 104

93.361.000 104

Ngày 30 tháng 10 năm 2013 105

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 105

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) 105

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp 105

Tháng 6/2013 105

ĐVT: đồng 105

Chứng từ 106

Diễn giải 106

Nhật ký chung 106

Số hiệu 106

TK đối 106

ứng 106

Số phát sinh 106

Số hiệu 106

Ngày tháng 106

Trang 106

số 106

STT dòng 106

Trang 6

Có 106

…342 106

31/12 106

Lương CNTT sx gạch 2 lỗ 106

15 106

17 106

334 106

77.700.000 106

…343 106

31/12 106

Lương CNTT 6 lỗ 106

16 106

19 106

338 106

9.120.000 106

… 106

… 106

……… 106

… 106

… 106

… 106

…… 106

……… 106

31/12 106

Kết chuyển sang chi phí sản xuất dở dang 106

21 106

26 106

154 106

106.228.220 106

Tổng phátsinh 107

106.228.220 107

106.228.220 107

Sổ này có 01 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 1 108

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc 108

(ký tên) (ký tên) (ký tên) 108

2.20 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 108

Nội dung: 108

Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan dến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp như: chi phí tiền lương của nhân viên quản lý đội sản xuất, chi phí khấu hao xe, các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất , công nhân nhân viên đội thuộc biên chế của doanh nghiệp và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt động của đội sản xuất 108

Chi phí SXC được hạch toán cả phân xưởng, đồng thời chi tiết theo các điều khoản quy định 108

Nếu chi phí SXC có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, kế toán phải phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức thích hợp, như dựa vào chi phí NCTT 108

Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, hóa đơn GTGT… 108 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627_Chi phí sản xuất chung, dùng để tập hợp và phân bổ

Trang 7

Kết cấu TK 627: 108

Bên Nợ: Phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 108

Bên Có: 108

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung 108

+ Kết chuyển chi phí SXC cố định không được phân bổ 108

+ Kết chuyển chi phí SXC vào bên nợ TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 108

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ 108

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: 108

TK 6271_Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả công nhân trực 109

TK 6272_Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ 109

TK 6273_Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý chung toàn công ty 109

TK 6274_Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý của toàn công ty 109

TK 6277_Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho hoạt động của đội như: chi phí sửa chữa chi phí thuê ngoài, chi phí tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… 109

TK 6278_Chi phí bằng tiền khác: chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí đã kể trên phục vụ cho đội xây dựng, các khoản chi cho LĐ nữ 109

109

Chi phí sản xuất chung 110

Đvt : đồng 110

Chứng từ 110

Diễn giải 110

Nhật ký chung 110

Số hiệu 110

TK đối 110

ứng 110

Số phát sinh 110

Số hiệu 110

Ngày tháng 110

Trang số 110

STT dòng 110

Nợ 110

Có 110

E66 110

01/10 110

Xuất dùng ccdc 110

1 110

1 110

242 110

9.400.074 110

E67 110

20/10 110

Chi phí khác bằng tiền 110

1 110

2 110

111 110

2.794.000 110

Trang 8

25/10 110

Trích khấu hao TSCĐ 110

1 110

3 110

214 110

5.210.336 110

… 110

……… 110

110

110

110

110

E88 110

29/10 110

Lương trả nhân viên 110

3 110

5 110

334 110

8.800.000đ 110

Kết chuyển chi phí 110

154 110

138.737.074 110

Cộng phát sinh 110

138.737.074 110

138.737.074 110

Ngày 30 tháng 12 năm 2012 110

2.24.4 Sơ đồ hạch toán 115

115

2.24.5 Quy trình xác định kết quả kinh doanh 116

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY TNHH LAM

SƠN - SAO VÀNG1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:

Tên công ty: Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng.

Tên giao dịch quốc tế: LAM SON - SAO VANG LIMITED COMPANYTên viết tắt: LSC; Ltđ

Địa chỉ: Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 0373 835 103

Mã số thuế: 2800.786.957

Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng

Tổng số cán bộ công nhân viên: 939 người

1 Giám đốc công ty:

- Bà : Trịnh Thị Thủy

2 Phó giám đốc là:

- Ông Phạm Ngọc Huề

- Ông Lê Phú Hải

3 Kế toán trưởng là bà: Nguyễn Thị Phương

Nông trường quốc doanh Sao Vàng được thành lập từ năm 1960, tiền thân làtập đoàn sản xuất Miền Nam, nhiệm vụ khi thành lập là khai hoang, xây dựng kinh tếkết hợp với an ninh quốc phòng Diện tích đất đai được quy hoạch là 2.831,8ha, trênđịa bàn của 5 xã: Xuân Phú, Xuân Thắng, Thọ Lâm, Thọ Xương, Xuân Sơn

Từ khi thành lập đến nay đã nhiều lần chuyển đổi cơ cấu cây trồng Nhữngnăm đầu thành lập Nông trường vừa sẵn sàng chiến đấu, vừa khai hoang trồng mới cây

cà phê

Đến năm 1976 phá bỏ cây cà phê chuyển sang trồng mía, chế biến mật, rượu,đường, chăn nuôi lợn thịt và lợn nái sinh sản Từ năm 1994 đến nay, Nông trường tậptrung sản xuất chính là cây mía nguyên liệu và cây cao su

Suốt thời gian sản xuất trong nền kinh tế hoạch hóa, Nông trường đã làm tốt vaitrò kinh tế chủ đạo, trung tâm đi đầu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chuyểngiao tiến bộ kĩ thuật đáp ứng nhu cầu vật chất cho nền kinh tế Trải qua 50 năm xây

Trang 10

dựng và phát triển nông nghiệp đã tạo lập được vị thế trên địa bàn tỉnh, sản xuất kinhdoanh liên tục có lãi, thu nhập và đời sống người lao động không ngừng tăng lên.

Khi nền kinh tế từng bước xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường,đặc biệt là nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới, các nông trường quốcdoanh nói chung gặp nhiều khó khăn do sản xuất thuần nông và không gắn sản xuấtvới chế biến công nghiệp, đất đai giao ổn định cho các nông hộ tự sản xuất, nguồn thuchủ yếu là các khoản thu từ sử dụng đất, vì vậy Nông trường đã không phát huy đượcđúng vai trò của mình như thời kì trước

Đứng trước những khó khăn, thử thách như vậy, với một đơn vị có bề dàytruyền thống, Đảng bộ Nông trường Sao Vàng đã quán triệt sâu sắc chủ trương, đườnglối chính sách của Đảng và vận dụng sáng tạo thực tiễn của Nông trường

Ngày 17/12/2003 Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã có quyết định số 4826 và4259/QĐ-CT góp toàn bộ vốn Nhà nước tại Nông trường Sao Vàng liên doanh vớiCông ty cổ phần mía đường Lam Sơn, thành lập thí điểm mô hình Công ty TNHH haithành viên Lam Sơn - Sao Vàng Vốn điều lệ 20 tỷ đồng (Công ty CP mía đường LamSơn 90,5%,Nhà nước 9,5%) Ngày 26/12/2003 Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấpgiấy đăng ký kinh doanh số 2602.00693 với các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, chếbiến, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và dịch vụ

Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng ra đời và đi vào hoạt động có nhiều thuậnlợi cơ bản: Nông trường Sao Vàng có truyền thống 50 năm xây dựng và phát triển, cótiềm năng về đất đai, lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, nayhợp tác với Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn, là đơn vị anh hùng thời kì đổi mới,một công ty có tiềm năng kinh tế tài chính vững mạnh, có tên tuổi trên thị trường trongnước và quốc tế

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

1.2.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

- Thị trường

Như chúng ta đã biết cách đây 5 năm cả tỉnh Thanh Hóa chỉ có đến khoảng 5nhà máy gạch tuynel nhưng cho đến cuối năm 2012 cả tỉnh Thanh đã có khoảng 30nhà máy Vì vậy trên thị trường tính cạnh tranh rất khốc liệt, các nhà máy đua nhaucạnh tranh về giá cả, chất lượng và chất lượng phục vụ…

Trang 11

- Sản phẩm

Sản phẩm gạch ngói tuynel là sản phẩm rất thuần túy và nó không thể thiếuđược trong ngành xây dựng Hiện tại công ty cũng đã sản xuất các dòng sản phẩm đểphục vụ cho nhu cầu xây lắp như: gạch xây 2 lỗ, gạch xây 6 lỗ và gạch đặc Sắp tớicông ty sẽ lắp dây truyền sản xuất ngói các loại và gạch nem tách

- Dây truyền công nghệ

Sản phẩm gạch tuy rất thuần túy nhưng lại trãi qua một quy trình sản xuất côngnghệ liên tục và phức tạp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Mô hình sản xuất

Công ty TNHH Lam Sơn - Sao Vàng là một công ty chuyên sản xuất ra sản phẩmchính là các loại gạch, quy trình sản xuất theo kiểu liên tục, sản phẩm hoàn thành quanhiều giai đoạn sản xuất Nếu quá trình sản xuất sản phẩm nằm khép kín trong phânxưởng, mặt khác do đặc điểm của sản phẩm là đều lấy từ nguyên vật liệu chính đó làđất thó nên quy trình sản xuất ra các loại sản phẩm tương tự nhau

Để tiến hành sản xuất sản phẩm gạch trước hết phải lấy đất thó từ các nơi quyđịnh qua dây chuyền của máy tạo hình 1, 2, 3, 4 đây gọi là bán thành phẩm của cácloại gạch

Từ công nghệ tạo hình 1, 2, 3, 4 này đưa ra khu vực phơi sấy, sau đó chuyển vào lònung, lúc bày ra sản phẩm đưa vào kho vật liệu gọi là sản phẩm hoàn thành

1.2.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty:

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất Công ty

hoạt động thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông cóquyền bầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệm

trước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đề

Tạo hình 1Tạo hình 2

Tạo hình 3Tạo hình 4

Lò nungPhơi khô

Trang 12

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận quản lý thuộcphạm vi quản lý của Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty

Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hội

đồng cổ đông Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinhdoanhhàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồng quản trị

đã thông qua

Giám đốc chuyên môn: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những công

việc đã được Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao Chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công

Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý

các đơn vị trực thuộc

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

1.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NĂM 2012 - 2013Đơn vị: đồng

Trang 13

LN gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ 8,752,585,507 11,147,609,643 2,395,024,136 27.44

Doanh thu hoạt động

Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 190.230.564 đồng ( tương ứng 15,9%) và saukhi nộp thuế TNDN thì lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012

Trang 14

tăng là 142.672.923 đồng ( tương ứng 15.9% ) Điều này cho ta thấy rõ được công tácquản lý và năng lực tài chính của công ty luôn có chiều hướng đi lên, đánh dấu mộtbước ngoặt cho công ty tiếp tục tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường.

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

1.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

1.4.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Công ty có mô hình tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Có nghĩa là mộtphòng kế oán trung tâm tại Công ty và các kế toán viên ở các dự án phụ thuộc không

có tổ chức kế toán riêng

1.4.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bô máy kế toán tại công ty.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Nhiệm vụ của mỗi người trong phòng kế toán:

 Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ

đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giámđốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty

 Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán) là người chịu trách nhiệm về

công tác hạch toán của công ty, trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận, xử

lý và cung cấp thông tin đối tượng liên quan Ngoài ra, kế toán tổng hợp định kỳ phảilập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quản lý

 Kế toán tiền mặt (kiêm thủ quỹ) có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi,

ghi sổ theo dõi số tiền mặt tại quỹ của công ty trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền mặt vàcác hóa đơn liên quan

 Kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập, xuất vật tư, bảng phân bổ vật tư

do kế toán của các bạn dự án gửi lên để theo dõi, đối chiếu với địnhmức dự toán củacông trình và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ toàn công ty

 Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc mua sắm trang

thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu hao vào cácđối tượng chịu chi phí Tính chi phí sửa chữa TSCĐ Hạch toán chính xác chi phíthanh lí, nhượng bán TSCĐ

 Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã

được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phản ánh kịp thời, đầy đủ

số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty

Trang 15

 Kế toán tiền lương và BHXH căn cứ vào bảng chấm công của các ban dự

án tiếnhành tính lương cho công nhân và cán bộ trong công ty đồng thời tính cáckhoản tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ của nhà nước

 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

có nhiệm vụ tập hợp CP và tính giá thành sản phẩm

 Kế toán thuế thực hiện các công tác có liên quan đến thue

Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:

Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính

 Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Kỳ báo cáo lập theo quý và theo năm

 Đơn vị tiền tệ dùng để hạch toán là đồng Việt Nam

 Thuế GTGT được tính theo phương phápkhấu trừ

 Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Giá xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

 Quy trình hạch toán của công ty theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ở công ty

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình sổ ở công ty

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương và Bảo hiểm

xã hội

Kế toán chi phí sản xuất và tính Z

Kế toán thuế

Thủ quỹ

Kế

toán

tiền

mặt

Trang 16

SỔ CÁI

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật ký đặc

biệt

Bảng tổng hợp chi tiêtSổ,thẻ kế toán chi

tiết

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠICÔNG TY TNHH

LAM SƠN SAO VÀNG 2.1 :KẾ TOÁN TIỀN MẶT

2.1.1 :Chứng từ sử dụng

-Phiếu thu, Phiếu chi

-Giấy đề nhị thanh toán, Giấy đề nghị tam ứng

-Bảng thanh toán tiền lương, Biên lai thu tiền…

Mẫu phiếu thu tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

2.1.2 :Tài khoản sử dụng

-TK cấp 1: 111 – Tiền mặt

-TK cấp 2: 1111 - Tiền VND

1112 – Tiền USD

2.1.3 :Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt

Từ chứng từ gốc là phiếu chi, phiếu thu, giấy đề nghị thanh toán…,ta căn cứ vào

đó xác định Nợ ,Có.Từ đó nhập số liệu vào máy vi tính , phần mềm kế toán BROVA,sau đó kế toán có thể in sổ quỹ,số cái, sổ chi tiết tài khoản 111

Nhật ký chung

Bảng CĐ số PS

Sổ chi tiết TK

111

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái TK 111

Trang 18

(5) Phải thu của khách hàng bằng tiền mặt

(6) Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt

Trang 19

2.1.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán

2.1.5.1 Trích nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1: Ngày 1/6/2013 xuất bán cho cửa hàng số 6 phố Dương Đình Nghệ thànhphố Thanh Hóa đơn giá chưa thuế GTGT số hóa đơn 0000374 Đã thu bằng tiền mặttheo phiếu thu 371 Xem phụ lục hóa đơn gtgt trang 84

tính

Đơn giá

Số lượng Thành tiền

Nghiệp vụ 2: Ngày 2/6/2013 cho nhân viên tạm ứng tiền đi công tác cho Ngô Trọng Tú

đi công tác số tiền là 3.000.000 đồng Theo phiếu chi số 304 và giấy đi đường.

Định khoản:

Nợ TK 141: 3.000.000 (Đồng)

Có TK 1111: 3.000.000 (Đồng)

Trang 20

2.1.5.2 Sổ kế toán sử dụng

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2013

ĐVT: Đồng

Số

C.từ Ngày C.từ Diễn giải TK Nợ TK Có tiền Số

… … Trang trước chuyển sang

PT 371 1/6/2013 Thu tiền bán hàng cho cửa hàng

Trang 21

*Sổ chi tiết TK 111

Công ty sử dụng sổ chi tiết tài khoản làm sổ kế toán sử dụng

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Số 6 Dương Định Nghệ

Tổng số phát sinh trong năm

Trang 22

*Sổ cái TK 111 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

6 Dương ĐìnhNghệ

51113331

14.000.0001.400.000

10/3/11

PC-304

Tạm ứng choNgô Trọng Tú đicông tác

Tổng số phát

Ngày 30 thang 6 năm 2013

Kế toán lập Kế toán trưởng

(Nguồn:Trích Bảng Sổ Cái TK 111 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)

Trang 23

2.2 TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

TGNH là số tiền mà DN gửi ở các ngân hàng, các công ty tài chính

2.2.1 Chứng từ sử dụng.

*Chứng từ dùng

- Giấy lĩnh tiền, Giấy đề nghị chuyển tiền

- Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu tính lãi

*Chứng từ gốc kèm theo

-Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi

-Séc chuyển khoản, séc bảo chi, lệnh chuyển tiền

2.2.2:Tài khoản sử dụng

- TK cấp 1 : 112 - Tiền gửi ngân hàng

TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam

Trang 24

2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán

a.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1 Ngày 3/6/ 2013 Công ty xây dựng Mạnh Hùng thanh toán tiền hàng kỳtrước số tiền là 97.000.000 ( đồng) theo GBC 63 của ngân hàng viettinbank

Dùng cho bộ phận sản xuất chung: 3.000.000 đồng

Trang 25

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

26/6 thanh toán cước viễn thông

Thanh Hóa tại ngân hàng viettinbank

627641642133

1121112111211121

3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000

Trang 26

*Sổ chi tiết tài khoản 112

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

627641642133

3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000

Tổng số phát sinh trong năm

Trang 27

*Sổ cái TK 112

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

26/6 GBN34

thanh toáncước viễnthông ThanhHóa tại ngânhàngviettinbank

627641642133

3.000.0007.000.0003.000.0001.300.000

Tổng số phát sinh năm

Trang 28

Từ chứng từ gốc là giấy báo có, giấy lĩnh tiền ,phiếu tính lãi…ta căn cứ vào đó nhập

số liệu vào phần mềm máy tính BROVA, sau đó kế toán có thể in sổ chi tiết TK 112hay sổ cái TK 112

Ghi chú: :Ghi hàng tháng(định kỳ)

:Đối chiếu, kiểm tra

Ta có thể tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán TK 112 như hình 2.2 như trên

2.3 Kế toán nợ phải thu

2.3.1 Phải thu khách hàng

Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

2.3.1.1Chứng từ sử dụng

-Chứng từ gốc:Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng

-Chứng từ kèm theo:Hoá đơn GTGT, giấy đề nghị thanh toán,thông báo nợ, biên bản

Trang 29

2.3.3:Sơ đồ hạch toán

Ghi chú:

(1) Phải thu của khách hàng về cung cấp dịch vụ

(2) Phải thu thuế GTGT được hoàn lại

(3) Thu khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt

(4) Thu khoản phải thu của khách hàng bằng TGNH

2.3.4.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán

2.3.4.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ngày 4/6/2013 doanh nghiệp xuất bán cho công ty xây dựng Mạnh Hùng một lượng đádùng cho công trình Theo hóa đơn gtgt số 0000453 đơn giá chưa thuế gtgt 10% Chưathu được tiền hàng Xem phụ lục hóa đơn GTGT trang 84

Trang 30

Nghiệp vụ 2: Ngày 4/6 Thu tiền nợ kỳ trước của Cửa hàng số 6 Dương Định Nghệ sốtiền là 13.000.000 Theo phiếu thu số 603

Nợ TK 1111: 13.000.000 ( đồng)

Có TK 131: (Cửa hàng số 6 Dương Đình Nghệ) 13.000.000 ( đồng)

2.3.4.2:Sổ kế toán:

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Người lập Kế toán trưởng

(Nguồn:Trích sổ NKC TK 131 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)

Trang 31

*Sổ chi tiết TK 131

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Thuế GTGT phải nộp

Tổng số phát sinh năm

Trang 32

*Sổ cái TK 131

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

Thuế GTGT phải nộp

Kế toán lập Kế toán trưởng

Nguyễn Thị Thanh Nguyền Thị Phương

(Nguồn:Trích Bảng Sổ Cái TK 131 Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)

Trang 33

2.3.5:Tóm tắt quy tình kế toán

Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu xuất hàng,…ta căn cứ vào đó nhập số liệu vào

phần mềm BROVA, sau đó từ sổ quỹ trên máy ta có thể in ra sổ chi tiết TK và sổ cái

2.4.1:Chứng từ sử dụng

*Chứng từ dùng:

-Giấy đề nghị tạm ứng, Báo cáo thanh toán tạm ứng

-Phiếu thu, Phiếu chi

*Chứng từ kèm theo

-Hoá đơn mua hàng, biên lai cước vận chuyển

2.4.2:Tài khoản sử dụng

Tài khoản 141 – Tạm ứng

2.4.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán

2.4.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1: Ngày 5/6/2013 Ngô Trọng Tú trả lại tiền thừa sau quá trình đi công táctheo phiếu thu số 605 số tiền 500.000 (đồng)

Phiếu thu, Phiếu

xuất hàng (trên máy)Sổ quỹ Sổ nhật kýchung Bảng CĐsố PS

Số cái TK131

Sổ chi tiết

TK 131

Bảng tổng hợpchi tiết TK 131

Trang 35

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2013 ĐVT: Đồng

Số

C.từ Ngày C.từ Diễn giải

TK nợ

PT 605 5/6/2013 Ngô Trọng Tú trả lại tiền thừa sau

quá trình đi công tác

Trang 36

*Sổ chi tiết TK:

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

PC số 606

642133

450.00045.000

Tổng số phát sinh trong năm

Trang 37

*Sổ cái TK 141

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

5/6 606PC

mua văn phòngphẩm bằng tiềntạm ứng theo

Trang 38

2.4.4:Tóm tắt quy trình kế toán

Từ chứng từ gốc là phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,…ta căn cứ vào đó nhập

số liệu vào phần mềm BROVA, sau đó từ sổ quỹ trên máy ta có thể in ra sổ chi tiết TK

141 và sổ cái TK 141

Ghi chú: :Ghi hàng tháng (định kỳ)

:Đối chiếu, kiểm tra

2.5:KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN

Chi phí trả trước là những chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ hoạch toán ,nhiều niên độ kế toán nênchưa thể tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này mà được tính vào hai haynhiều kỳ kế toán tiếp theo

2.5.1:Chứng từ sử dụng

-Phiếu thu, phiếu chi.

-Hoá đơn GTGT, Hoá đơn mua hàng

-Bảng phân bổ chi phí trả trước

2.5.2:Tài khoản sử dụng

-Tài khoản cấp 1: TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn

Tài khoản cấp 2: TK 1421 Chi phí trả trước

TK 1422 Chi phí chờ kết chuyển

-Tài khoản sử dụng 242: chi phí trả trước dài hạn

Phiếu thu, chi,

giấy đề nghị

tạm ứng

Sổ quỹ (trên máy)

Nhật ký chung

Bảng CĐ số PS

Sổ chi tiết

TK 141

Bảng tổng hợp chi tiết 141

Sổ cái TK 141

Trang 39

2.5.3:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ kế toán sử dụng

2.5.3.1:Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

-Nghiệp vụ 1:Ngày 6/6/2013,Công ty mua một bộ ghế salon bằng tiền mặt đem về sử

dụng ngay ở phòng kinh doanh với giá chưa thuế là 3.800.000, thuế VAT 10%,kế toánphân bổ 10 tháng kể từ tháng này.(HĐ PC 607) và HĐ GTGT 0002618 Xem phụ lụchóa đơn gtgt trang 84

-Nghiệp vụ 2: Ngày 6/6/2013,Công ty mua bảo hiểm hoả hoạn cho 2 phân xưởng có

thời hạn 1 năm với tổng số tiền thanh toán là 10.000.000 Công ty đã trả bằng TGNH

và có thừi gian phân bổ 5 tháng, kể từ tháng này Hợp đồng số 356

Trang 40

2.5.3.2:Sổ kế toán sử dụng

Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng

Khu1 Thị trấn Sao Vàng, Huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm 2013 ĐVT: đồng

Người lập Kế toán trưởng

(Nguồn: Trích sổ NKC của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng năm 2013)

Ngày đăng: 06/10/2014, 19:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Trang 12)
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ở công ty - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung ở công ty (Trang 15)
Bảng tổng hợp  chi tiêt Sổ,thẻ kế toán chi - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng t ổng hợp chi tiêt Sổ,thẻ kế toán chi (Trang 16)
Bảng tổng hợp  chi tiết - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 17)
Bảng CĐ số  PS - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
ng CĐ số PS (Trang 17)
2.1.4. Sơ đồ hạch toán - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
2.1.4. Sơ đồ hạch toán (Trang 18)
2.2.3: Sơ đồ hạch toán - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
2.2.3 Sơ đồ hạch toán (Trang 23)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 131 (Trang 33)
Bảng CĐ số  PS - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
ng CĐ số PS (Trang 38)
Bảng phân bổ  chi phí trả - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng ph ân bổ chi phí trả (Trang 45)
Bảng tổng hợp  nhập, xuất, tồn - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 61)
Bảng tổng hợp  chi tiết TK 211 - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 211 (Trang 64)
2.8.3. Sơ đồ hạch toán - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
2.8.3. Sơ đồ hạch toán (Trang 65)
Bảng CĐ  số PS - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
ng CĐ số PS (Trang 71)
Bảng tổng hợp  chi tiết TK 333 - công tác kế toán tạicông ty tnhh lam sơn sao vàng
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 333 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w