1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.DOC

27 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách tiền tệ - Chính sách lãi suất và nghiệp vụ thị trường mở trong hệ thống chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Văn Kiệt
Người hướng dẫn Cao Cự Bội
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại bài nghiên cứu
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

chính sách tiền tệ - chính sách lãi suất và nghiệp vụ thị trờng mở trong hệ thống chính sách tiền tệ ở

Việt Nam hiện nay

lời nói đầu

Nền kinh tế thế giới đang bớc vào thế kỷ 21 thế kỷ của hội nhập, toàn cầuhoá và sự phát triển to lớn của kinh tế toàn cầu Bất cứ một nền kinh tế quốc gianào cũng đều không nằm ngoài xu thế kinh tế tất yếu đó Đối với Việt Nam cũngvậy xu thế hội nhâpạ, phát triển là con đờng duy nhất và có ý nghĩa quyết địnhtrong công cuộc xây dựng CNXH và đi lên CNCS nếu không muốn bị tụt hậu vàsuy vong Để bắt kịp xu thế của thời đại và chủ động hoà nhập để có những bớcphát triển vững chắc về kinh tế đòi hỏi chúng ta phải có đờng lối, chiến lợc vữngchắc và có những chính sách kinh tế vĩ mô thật sự có hiệu quả

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định đờng lối phát triểnkinh tế là : “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độclập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp, u tiên phát triển lực lợngsản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hộichủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài vàchủ động hội nhập kinh tế để phát triển nhanh, có hiệu quả bền vững …” Nền” Nềnkinh tế thế giới với xu thế phát triển đi lên vợt bậc đã đem lại nhiều cơ hội cho

đất nớc ta đi lên vợt bậc đã đem lại nhiều cơ hội cho đất nớc ta đi lên đuổi kịpcác nớc phát triển, đồng thời nó cũng luôn diễn biến phức tạp, thăng trầm tạo ranhiều thách thức to lớn đối với đất nớc Để xây dựng đợc một nền kinh tế pháttriển mạnh và ổn định đòi hỏi chúng ta phải có những chính sách kinh tế đúng

đắn, có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nớc

Nằm trong hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ quốc gia

đóng một vai trò rất quan trọng mang tính chất quyết định đối với sự phát triển

và ổn định của nền kinh tế

Để có đợc một chính sách tiền tệ đúng đắn thực sự có tác dụng tích cực,hiệu quả trong việc điều tiết nền kinh tế đói hỏi chúng ta phải nghiên cứu thật

kỹ, đầy đủ, chính xác tình hình thực tiễn của đất nớc để có thể đề ra đợc chínhsách tiền tệ thích hợp và thực hiện tốt, có hiệu quả

Thực tế qua nhiều năm việc điều hành chính sách tiền tệ đã thực sự đemlại hiệu quả kinh tế tích cực to lớn cho nền kinh tế, tuy nhiên nó cũng còn có

Trang 2

nhiều hạn chế và bất cập đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, sáng tạo để có mộtchính sách tiền tệ hoàn thiện với hiệu quả cao nhất.

Với vai trò quan trọng nh trên của chính sách tiền tệ, thì việc nghiên cứuchính sách tiền tệ là hết sức cần thiết, đặc biệt đối với những sinh viên kinh tế, đểnâng cao tầm hiểu biết của mình về các vấn đền kinh tế

Đề tài nghiên cứu này em chủ yếu tập trung nghiên cứu và việc sử dụngcác công cụ của chính sách tiền tệ để điều hành chính sách tiền tệ ở nớc ta thờigian qua Trong đó tập trung chủ yếu vào nghiên cứu chính sách lãi suất vànghiệp vụ thị trờng mở ở nớc ta

Bài nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế …” Nền em rất mongnhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Cao Cự Bội đã tận tình giúp đỡ, hớngdẫn em hoàn thành bài nghiên cứu này

Hà Nội 11- 2001

Phần I: Chính sách tiền tệ quốc gia

I Mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.

1 Quan điểm về chính sách tiền tệ quốc gia.

Đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, muốn cho đất nớc phát triển

đi lên, ổn định …” Nền đều phải hoạch định đề ra và thực hiện các chính sách ở tầm

vĩ mô Mỗi một lĩnh vực: kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá …” Nền tồn tại một hệthống chính sách để định hớng và vạch ra những đờng lối chiến lợc để phát triển

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Kiệt 2

Trang 3

lĩnh vực đó Cũng nh các lĩnh vực khác, kinh tế là một phần rất quan trọng đónggóp vào sự ổn định phát triển phồn vinh của một đất nớc Nớc ta đi lên chủ nghĩaxã hội (đang ở trong thời kỳ quá độ) thì việc xây dựng một nền kinh tế phát triển,phồn vinh, hiện đại, ổn định, có mức tăng trởng cao, đời sống vật chất của nhândân ở mức cao …” Nền là một đòi hỏi tất yếu mục tiêu quan trọng và là một vấn đềbức xúc hiện nay ở nớc ta.

Sau 15 năm đổi mới, từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thịtrờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, nền kinh tế nớc ta đã

đạt đợc những thành tựu to lớn đáng kể Những thành tựu này ngoài sự nổ lực tolớn của toàn dân cả nớc thì việc hoạch định thực thi các chính sách kinh tế vĩ môcũng có vai trò rất quan trọng đối với những thành tựu vợt bậc này trong hệthống chính sách kinh tế vĩ mô thì chính sách tiền tệ quốc gia là một trong nhữngchính sách trọng yếu góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế quốcdân tăng trởng liên tục ở mức cao và tơng đối ổn định Vậy chính sách tiền tệquốc gia đợc hiểu nh thế nào?

Nói chung, chính sách tiền tệ quốc gia là một chính sách vĩ mô của Nhà

n-ớc giao cho Ngân hàng Nhà nn-ớc thực hiện nhằm một mục tiêu chung là tăng ởng và ổn định nền kinh tế Theo điều 2 của luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Namthì: “chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế tài chính của Nhànớc nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhândân”

tr-Với chính sách này, Nhà nớc thống nhất quản lý mọi hoạt động của Ngânhàng, động viên các nguồn lực trong nớc, đồng thời tranh thủ các nguồn lực bênngoài, tạo nguồn vốn để phát triển kinh tế Trên cơ sở đó giữ vững định hớngXHCN, giữ vững chủ quyền quốc gia, mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xí nghiệp, góp phần thực hiện công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Chính sách tiền tệ là một chính sách nằm trong hệ thống chính sách vĩ mônói chung, nó thống nhất và có quan hệ chặt chẽ với các chính sách vĩ mô khác

về mặt quản lý thực hiện, tác động và đều nhàm mục tiêu chung là tăng tr ởng ổn

định để đi đến phát triển

Do vậy khi nghiên cứu chính sách tiền tệ quốc gia luôn phải đặt nó trong

sự thống nhất với hệ thống chính sách vĩ mô khác và luôn liên hệ với các chínhsách khác về việc thực hiện và mục tiêu chung

Khi nói đến chính sách tiền tệ quốc gia ta phải hiểu chính sách này đợcNhà nớc giao cho Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thực thi chính sách này thay

Trang 4

mặt Nhà nớc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam nắm trong tay các công cụ tiền tệ sẽthay mặt Nhà nớc điều hành chính sách tiền tệ nhằm các mục tiêu màNhà nớc đã

định hớng

Trong phạm vi bài nghiên cứu này tập trung vào việc nghiên cứu việc thựcthi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam bằng các công cụ tiền tệ

có trong tay của mình

2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ.

Nh định nghĩa của chính sách tiền tệ trong luật Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam đã chỉ ra ta thấy mục tiêu của chính sách tiền tệ là: “ổn định giá đồng tiền,kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốcphòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân” Qua định nghĩa này ta thấy đợccác mục tiêu cụ thể của chính sách tiền tệ nh sau:

a ổn định tiền tệ:

Chính sách tiền tệ quốc gia phải đảm bảo sự ổn định tiền tệ trong nớc,

đồng tiền không bị mất giá một cách đột ngột, nghiêm trọng, kiểm soát đợc lợngtiền cung ứng để từ đó điều chỉnh lợng tiền cung ứng nhằm vào các mục tiêukhác

b ổn định giá cả:

Lạm phát luôn là căn bệnh kinh niên của nền kinh tế thị trờng Lạm phátlàm cho mức giá cả chung tăng lên gây nên tình trạng bấp bênh của nền kinh tế,khi lạm phát ở mức cao thì việc lập kế hoạch trong tơng lai khó khăn, việc ra cácquyết định kinh tế rất khó khăn, cha nhiều rủi ro, gây căng thẳng cho các quan

hệ xã hội của đất nớc…” Nền lạm phát có tác động rất sấu đến nền kinh tế khi nó ởmức cao Vì thế một mục tiêu quan trọng của chính sách tiền tệ đó là kiềm chếlạm phát, giữ cho lạm phát ở mức thấp để có thể “kích thích” nền kinh tế tăng tr -ởng, tức là giữ cho mức giá chung ổn định và ở mức tăng nhẹ phù hợp với tìnhhình kinh tế hiện đại

c ổn định lãi suất:

Lãi suất là biểu hiện quan trọng của sự cân đối giữa cung và cầu tiền tệtrong nền kinh tế Khi cung và cầu tiền tệ (cầu hay cung trái phiếu) biến động sẽlàm cho mức lãi suất chung trong nền kinh tế thay đổi Ta đã biết, lãi suất chính

là chi phí cơ hội của việc giữ tiền, là chi phí của ngời đi vay, do đó khi lãi suấtthay đổi sẽ làm cho chi phí cơ hội của việc giữ tiền thay đổi, chi phí của ngời vaybiến động Nếu sự biến động này lớn sẽ ảnh hởng lớn đến các quyết định kinh tế(cho vay, đi vay, đầu t, mua tài sản, tiêu dùng …” Nền) nền kinh tế không ổn định Lãisuất còn tác động đến nhiều biến số kinh tế vĩ mô khác (tổng cầu, GDP…” Nền), do

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Kiệt 4

Trang 5

đó việc điều chỉnh cho lãi suất ở mức thích hợp, ổn định luôn là một mục tiêuquan trọng của chính sách tiền tệ quốc gia.

e ổn định các thị trờng tài chính:

Thị trờng tài chính là một thị trờng hết sức quan trọng trong nền kinh tếquốc dân thị trờng tài chính ra các nguồn vốn để phát triển kinh tế Khi thị trờngtài chính không ổn định sẽ có ảnh hởng đến nhiều lĩnh vực (đầu t, tiêu dùng, vốn,tăng trởng…” Nền) và gây nên sự bất ổn cho nền kinh tế Trong giai đoạn hiện nay, thịtrờng tài chính phát triển ở cấp độ cao, thị trờng tài chính của mỗi quốc gia cómối liên hệ chặt chẽ với thị trờng tài chính của các quốc gia khác và toàn thếgiới Sự biến động của thị trờng tài chính quốc tế luôn tác động đến thị trờng tàichính của mỗi quốc gia Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực ĐôngNam á đã lan ra cả khu vực rộng trên thế giới và nó cũng tác động sấu đến thị tr-ờng tài chính nớc ta và nền kinh tế (1997)

Chính vì vậy, mục tiêu của chính sách tiền tệ còn là việc giữ ổn định thị ờng tài chính Mục tiêu này có quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu khác nh lãisuất, giá cả …” Nền

tr-f Đảm bảo công ăn việc làm cao:

Việc làm cao không những là một mục tiêu kinh tế mà còn là một mụctiêu xã hội đối với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác Lao động làmột nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế xã hội Công ăn việc làm càng caotức là ta càng sử dụng đợc nhiều nguồn lực của xã hội, thu nhập của nền kinh tếtăng lên Đặc biệt khi tỷ lệ làm việc cao tức là phần thất nghiệp giảm đi, những

tệ nạn xã hội, tác động tiêu cực của thất nghiệp mang lại cũng giảm, đây là điềurất tốt cho mục tiêu xã hội Đặc biệt, đối với nớc ta chúng ta đang xây dựngXHCN để tiến lên CNCS thì việc đảm bảo làm sao cho “dân giàu, nớc mạnh, xãhội công bằng, văn minh”, “ai cũng có cơm ăn áo mặc” là mục tiêu hàng đầu và

Trang 6

lâu dài, nên công ăn việc làm đầy đủ góp phần thực hiện mục tiêu mang tính chấtchiến lợc trên.

h Tăng trởng và phát triển kinh tế:

Đây là mục tiêu chung, bao trùm lên các mục tiêu khác và là mục tiêu cốtlõi của chính sách kinh tế vĩ mô Tất cả là làm sao cho nền kinh tế tăng trởngnhanh, ổn định tránh đợc các cuộc khủng hoảng, suy thoái…” Nền từ đó để dần đa nềnkinh tế phát triển, góp phần xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH

ở đây ta cần quan tâm và phân biệt hai mục tiêu là tăng trởng và pháttriển Mục tiêu tăng trởng chỉ nói lên đợc phần lợng của phát triển, tăng trởngphải đồng thời với ổn định nền kinh tế, nâng cao mức sống ngời dân, tỷ lệ thấtnghiệp thấp, lạm phát đợc kiềm chế ở mức vừa phải…” Nền đó sẽ là mục tiêu pháttriển Chính sách tiền tệ quốc gia cần cân nhắc và hớng vào mục tiêu cốt lõi nhất

là phát triển kinh tế

Các mục tiêu trên của chính sách tiền tệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,chúng liên hệ bổ xung thúc đẩy nhau và cũng có khi tác động trái ngợc nhau.Chẳng hạn lãi suất ổn định góp phần ổn định thị trờng tài chính, việc làm cao thìtăng trởng mạnh, tuy nhiên tăng trởng mạnh có thể làm cho giá cả không ổn địnhtức lạm phát có thể cao

Chính vì vậy mà việc điều hành chính sách tiền tệ phải nhằm vào các mụctiêu cụ thể nào và luôn phải xem xét trên tất cả các mục tiêu khác để nhằm vàomục tiêu này mà không ảnh hởng lớn và hạn chế đến mục tiêu khác và luôn phảihớng vào mục tiêu lâu dài cốt lõi Luôn đặt chính sách tiền tệ đi liền và quan hệchặt chẽ với chính sách vĩ mô khác để nhằm vào mục tiêu chung là phát triểnnền kinh tế xã hội ở mức cao

II Các công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia:

Mục đích của chính sách tiền tệ là nhằm điều tiết lợng tiền lu thông, sự

điều tiết này thể hiện qua hai hớng: mở rộng tiền tệ và thắt chặt tiền tệ Việc điềutiết lợng cung tiền nh thế nào để cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhàngluôn là vấn đề nan giải của các quốc gia, thiếu hay thừa tiền luôn có tác độngtiêu cực của nó Tuy nhiên trong thực tế điều hành chính sách tiền tệ tuỳ vàotừng thời kỳ phát triển kinh tế, tuỳ voà hoàn cảnh cụ thể của nền kinh tế xã hội

mà sử dụng chính sách thắt chặt hay mở rộng tiền tệ Đây là vấn đề mang tínhnhạy cảm của các nhà điều hành chính sách tiền tệ

Để làm đợc điều này Ngân hàng trung ơng phải sử dụng hàng loạt cáccông cụ nh: Dự trữ bắt buộc, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tái cấp vốn, nghiệp vụ thịtrờng mở

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Kiệt 6

Trang 7

Trong phạm vi bài nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc nghiên cứu haicông cụ chính đó là lãi suất và nghiệp vụ thị trờng mở.

1 Cơ chế tác động của các công cụ chính sách tiền tệ đến các biến số kinh tế

vĩ mô.

a Cung cầu tiền tệ:

* Mức cung tiền tệ là tổng số tiền có khả năng thanh toán Mức cung tiềnbao gồm: tiền mặt đang lu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các Ngânhàng thơng mại

Mức cung tiền phụ thuộc vào các nhân tố sau:

+ Lợng tiền cơ sở

+ Tỷ lệ dự trữ của các Ngân hàng thơng mại (phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữbắt buộc và tỷ lệ dự trữ d thừa của các Ngân hàng thơng mại)

+ Tỷ lệ giữ tiền mặt của công chúng

Ngân hàng Trung ơng với các công cụ tiền tệ trong tay có thể tác động vàolợng tiền thông qua:

+ Quản lý lợng tiền cơ sở (do NHTW nắm giữ quyền phát hành tiền)

+ Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thơng mại (nó tác

động đến số nhân tiền  tác động đến lợng tiền dự trữ và lợng tiền lu thôngNHTW sử dụng ba công cụ khác)

1 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

2 Lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu

3 Nghiệp vụ thị trờng

* Cầu tiền là khối lợng tiền cần để chi tiêu thờng xuyên, đều đặn cho nhucầu tiêu dùng cá nhân và kinh doanh sản xuất

Cầu tiền phụ thuộc:

1 Thu nhập thực tế (tỷ lệ thuận)

2 Lãi suất (tơng quan nghich)

* Cung và cầu tiền tệ cân bằng sẽ xác định mức lãi suất cân bằng và tổnglợng tiền cân bằng

MSi

M

Điểm cân bằng thị tr ờng tiền tệ

Trang 8

Khi NHTW điều chỉnh các mức cung ứng tiền ở các mức độ khác nhau thìlãi suất danh nghĩa của nền kinh tế sẽ thay đổi Khi lãi suất thay đổi sẽ tác động

đếu tiêu dùng và đầu t làm cho chúng thay đổi tiêu dùng và đầu t là yếu tố củatổng cầu do đó tổng cầu thay đỏi làm GNP thay đổi

Ví dụ: Khi NHNN điều chỉnh tăng cung tiền  đờng MS dịch phải làmlãi suất cân bằng giảm  giá trái phiếu tăng  giá trị hiện tại của thu nhập tơnglại có giá hơn  tiêu dùng tăng lên ở mỗi mức thu nhập

Mặt khác: Lãi suất giảm  Chi phí cơ hội của việc giữ tiền giảm

Chi phí vay tiền giảm  cónhiều dự án lớn đợc đầu t

Khi tiêu dùng tăng, đầu t giảm  tổng cầu tăng  GDP giảm  giá tăng(lạm phát)

Ngợc lại: MS giảm  đờng MS dịch phải  lãi suất tăng  tiêu dùnggiảm, đầu t tăng  tổng cầu giảm  giá giảm

- Chính sách thị trờng tác động đến MS làm cho LM dịch chuyển và thay

đổi lãi suất và thu nhập của nền kinh tế

Trang 9

* Chính sách tiền tệ thu hẹp

Khi NHNN điều chỉnh giảm lợng tiền lu thông (nền kinh tế rơi vào tìnhtrạng quá nóng) làm MS giảm, đờng LM dịch trái làm điểm cân bằng mới củanền kinh tế ở điểm E1 với i1>i0, Y1 <Y0  lạm phát tăng,twang GDP

2 Các công cụ của chính sách tiền tệ.

Mức cung ứng tiền MS tỷ lệ thuận với số nhân tiền tệ Khi tỷ lệ dự trữ bắtbuộc hay giảm sẽ làm cho số nhân tiền giảm hay tăng từ đó tác động làm giảmhay tăng lợng cung ứng tiền MS

Chẳng hạn, khi nền kinh tế đang ở tình trạng quá nóng (mức tăng trởngquá cao so với mức bình thờng lạm phát cao …” Nền) Để giảm bớt tình trạng nàyNHNN thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, điều chỉnh giảm mức cung tiền.Chẳng hạn, NHNN dùng công cụ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc Lúc này NHNN

sẽ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thơng mại ở mức cao Sốnhân tiền tệ sẽ giảm xuống và mức cung tiền giảm đờng LM dịch chuyển sangtrái làm cho lãi suất tăng  tiêu dùng và đầu t giảm  tổng cầu giảm  sản lợnggiảm và giá cả giảm tức là tình trạng quá nóng của nền kinh tế đã đợc hạn chế

Tuy nhiên, trên thực tế thì công cụ này có nhiều hạn chế, đôi khi không

đạt đợc hiệu quả nh mong muốn bởi vì: Số nhân tiền tệ không chỉ phụ thuộc vào

tỉ lệ dự trữ bắt buộc mà còn phụ thuộc vào hành vi của công chúng (giữ tiền haygửi tiền) và hành vi của các Ngân hàng thơng mại (dự trữ d thừa) Chính vì thế

mà hiệu quả của công cụ này rất hạn chế, nhiều lúc NHNN rất khó kiểm soát đ

-ợc số nhân tiền Do đó công cụ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đ-ợc sử dụng rất ít

và dần đợc thay thế bằng các công cụ khác có hiệu quả hơn

b Lãi suất chiết khấu – tái chiết khấu: tái chiết khấu:

Trang 10

Là lãi suất NHTW quy định khi họ cho các Ngân hàng thơng mại vay tiền

để đảm bảo có đầy đủ hoặc tăng thêm dự trữ của các Ngân hàng thơng mại Khilãi suất chiết khấu thấp hơn lãi suất thị trờng và điều kiện cho vay thuận bởi sẽ làtín hiệu khuyến khích các Ngân hàng thơng mại vay tiền để tăng dự trữ và mởrộng cho vay dẫn đến mức cung tiền sẽ tăng lên

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất quy định của NHTW khi họ thực hiệncho các Ngân hàng thơng mại vay tiền qua hình thức chiết khấu lại các thơngphiếu của Ngân hàng thơng mại đã chiết khấu cho khách hàng của họ

Vậy khi lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu thay đổi sẽ tác động đến dựtrữ (của các Ngân hàng thơng mại ) và quy mô cho vay của các Ngân hàng thơngmại, từ đó tác động đến lợng cung ứng tiền MS và tác động đến các biến số kinh

tế vĩ mô của nền kinh tế Đây chính là cơ sở cho việc điều hành chính sách tiền

tệ bằng công cụ lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu cuả NHTW

Ví dụ: Khi nền kinh tế ở mức tăng trởng chậm tình trạng thiếu phát triển (nền kinh tế nguội lạnh) để kích thích sự tăng tr

thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng bằng việc điều chỉnh tăng cung tiền quacông cụ lãi suất chiết khấu và tái chiết khấu NHTW sẽ quy định mức lãi suấtchiết khấu và tái chiết khấu thấp hơn mức lãi suất huy động vốn của các Ngânhàng thơng mại Khi đó các Ngân hàng thơng mại sẽ tích cực vay tiền củaNHTW để mở rộng cho vay Mức cung tiền MS tăng lên  đờng LM dịch phảilàm lãi suất giảm  đầu t, tiêu dùng tăng  tổng cầu tăng  thu nhập quốc dântăng  giá tăng (thiểu phát đợc khắc phục)

Công cụ này cũng khá quan trọng khi công cụ thị trờng mở cửa phát triển

tr-Đây là một công cụ hết sức hữu hiệu đối với việc điều chỉnh mức cungtiền của NHTW Nó đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời và hoàn toàn manglại tính chủ động cho NHTW khi học điều tiết nền kinh tế bằng cách điều chỉnhmức cung tiền Công cụ này là công cụ rất quan trọng, nó đợc sử dụng rộng rãi

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Kiệt 10

Trang 11

và dần là công cụ chính đối với tất cả các NHTW của các quốc gia trên thế giớikhi thực hiện điều tiết nền kinh tế thông qua mức cung tiền.

e Lãi suất:

Là công cụ mang tính chất trực tiếp của NHTW khi họ điều tiết nền kinh

tế Nó đợc thể hiện qua việc NHTW quy định trực tiếp đối với lãi suất của nềnkinh tế thông qua sàn lãi suất, trần lãi suất, lãi suất cơ bản và biên độ cho phép

Từ lãi suất này mà các Ngân hàng thơng mại quy định lãi suất tín dụng cụ thểcủa mình

Ta đã biết, lãi suất có tác động đến tiêu dùng và đầu t do đó nó tác động

đến cầu Tổng cầu thay đổi sẽ làm cho thu nhập quốc dân thay đổi và việc làm,lạm phát biến động Khi NHTW quy định mức lãi suất chung (có thể là lãi suấtcơ bản + biên độ dao động, sàn và trần lãi suất …” Nền) ở các mức độ khác nhauthông qua các biến động trung gian sẽ làm thay đổi các biến số của nền kinh tếquốc dân tuỳ theo mục tiêu của sự điều chỉnh chính sách

Lãi suất là kết quả quả phả ánh cân bằng cung cầu trê thị trờng tiền tệ Tức

là, khi trên thị trờng tiền tệ mà cung hay cầu tiền tệ thay đổi sẽ làm Cửa Ông thịtrờng tiền tệ cân bằng ở các mức độ khác nhau, và lãi suất cân bằng phản ánh cácmức cân bằng đó

Việc NHTW sử dụng công cụ lãi suất, tức là quy định lãi suất một cáchtrực tiếp đôi khi không phản ánh đợc điểm cân bằng cung cầu trên thị trờng, điều

đó có tác dụng tiêu cực hình thành thị trờng ngầm, hạn chế việc cho vay của cácNgân hàng thơng mại làm ứ đọng vốn, kìm hãm lu thông tiền tệ…” Nền

Chính vì thế, việc thay thế công cụ trực tiếp lãi suất bằng các công cụ giántiếp của chính sách tiền tệ để lãi suất đợc tự do biến đổi phản ánh cung cầu tiền

tệ, vốn là điều cần thiết và đúng đắn, cần thực hiện…” Nền

f Tỷ giá

Tỷ giá là một chính sách quan trọng đối với một nền kinh tế mở Tỷ giáphản ánh kết quả cân bằng của thị trờng ngoại tệ, nó có ảnh hởng đến kim ngạchxuất nhập khẩu của một quốc gia, khả năng cạnh tranh của hàng hoá nớc này sovới nớc khác Việc điều hành chính sách tỷ giá bằng việc quy định tỷ giá mộtcách cứng nhắc hay để cho tỷ giá đợc tự do biến động phản ánh cung cầu ngoại

tệ là tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia và tuỳ vào thời kỳ và điều kiện cụ thể Xu h ớngchung của các quốc gia là để cho tỷ giá đợc biến đổi tự do phản ánh cung cầungoại tệ Nhà nớc chỉ điều hành tỷ giá thông qua việc tác động đến cung ngoạitệ

* Trên đây là 6 công cụ chính của chính sách tiền tệ, để điều hành chínhsách tiền tệ đợc tốt và có hiệu quả cần có sự phối hợp giữa các công cụ và luôn

Trang 12

kết hợp với các công chính sách vĩ mô khác Trong 6 công cụ trên thì 3 công cụthị trờng mở, tỷ giá và lãi suất là các công cụ quan trọng nhất.

Trong phạm vi bài vi bài cứu phần thực tế của chính sách tiền tệ chỉ tậpchung vào 2 công cụ chính sách, đó là lãi suất và nghiệp vụ thị trờng mở

Phần II Chính sách lãi suất và hoạt động của thị trờng mở ở Việt Nam thời gian qua

I Điều hành chính sách lãi suất của NHNN thời gian qua.

1 Cơ chế điều hành chính sách lãi suất ở Việt Nam.

Thực trạng cơ chế điều hành lãi suất ở Việt Nam có thể chia thành các giai

- Giai đoạn 8/2000 trở đi

Đây là bớc ngoặt trong cơ chế điều hành lãi suất theo hớng tiến tới tự dolãi suất do cơ chế lãi suất trớc đây cha có mức lãi suất nào đóng vai trò là lãi suấtchủ đạo, định hớng cho các tổ chức tín dụng ấn định mức lãi suất kinh doanh Từtrớc 8/2000, cơ chế điều hành lãi suất là quy định mức trần lãi suất, nghĩa là giớihạn các Ngân hàng thơng mại không đợc cho vay với lãi suất vợt quá mức này.Biện pháp đó nhằm bảo vệ cho ngời vay không bị ép bởi các Ngân hàng Thí dụ

đầu năm 2000 NHNN quy định mức lãi suất cho vay tối đa hiện hành là:0,85%/tháng đối với cho vay nội tệ khu vực thành thị, 1,0%/tháng đối với các tổchức kinh tế các mức lãi suất tiền gửi USD tối đa đối với các tổ chức kinh tế cácmức lãi suất tiền gửi USD tối đa hiện hành là 0,5%/năm đối với tiền gửi không

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Kiệt 12

Trang 13

kỳ hạn 2,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn đến 6 tháng và 3%/năm, đối với tiềngửi có kỳ hạn trên 6 tháng.

Tuy nhiên chính sách trần lãi suất chỉ thích hợp trong trờng hợp:

- Nhu cầu tín dụng lớn hơn cung tín dụng

- Ngân hàng hoạt động trong một môi trờng độc quyền

Trong điều kiện nh thế, Ngân hàng luôn cho vay với mức lãi suất tối đa,không quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí hay thái độ phục vụ Thế nhng, tìnhhình 1999 (nhất là các tháng cuối năm 1999) điều kiện thị trờng tín dụng đã thay

đổi Nhu cầu vay thu hẹp lại, các Ngân hàng thơng mại đọng vốn không cho vay

ra đợc, tính thiếu ổn định ở ngời vay đã xuất hiện nhiều hơn theo quy luật thị ờng, đặc biệt là có sự cạnh tranh của các nớc trong khu vực Tình trạng kháchhàng vay vốn giảm đi, nhng các tổ chức tín dụng lại gia tăng về số lợng dẫn đến

tr-sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tổ chức tín dụng Tính quyết liệt càng trở nêngay gắt hơn khi mà điều kiện thị trờng tiền tệ còn cha phong phú, các dịch vụkhác còn đơn sơ, lợi nhuận Ngân hàng hầu hết là từ hoạt động cho vay mang lại,nên việc tranh giành thị trờng sảy ra chỉ còn bằng cách hạ lãi suất

- Việc cạnh tranh hạ lãi suất đa đến hiện tợng nghịch lý, doanh số lớn, rủi

ro cao nhng tỷ suất lợi nhuận lại nhỏ, thay vì rủi ro cao thì lợi nhuận cao

- Việc cạnh tranh hạ lãi suất giành giật khách hàng đa đến một sự vội vãtrong kiểm tra các điều kiện vay vốn, thậm chí bỏ qua cả các yếu tố pháp nhâncủa doanh nghiệp (nh cho các chi nhánh, các Công ty phụ thuộc vay khi cha có

- Việc cạnh tranh hạ lãi suất nh vậy làm Ngân hàng bị thiệt hại Lợi nhuận

ít không đủ lập quỹ dự phòng cho rủi ro trong hoạt động kinh tế, lợi nhuận ítkhông đủ tích luỹ để đổi mới lại hệ thống trang thiết bị để theo kịp các Ngânhàng Nhà nớc trong khu vCông ty nói chng và chi nhánh của họ đang hoạt độngtại Việt Nam nói riêng Thậm chí việc cạnh tranh đó còn làm cho không ít cácNgân hàng thơng mại cổ phần có nguy cơ không còn khả năng hoạt động bởikhông đủ bù đắp chi phí

Ngày đăng: 15/09/2012, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b. Mô hình IS-LM - CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ - CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT VÀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.DOC
b. Mô hình IS-LM (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w