BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN LAM ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM PHÂN BÓN LÁ ðẾN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN LAM
ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, CHẤT LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG YELLOWEEN TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN LAM
ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, CHẤT LƯỢNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG HOA LILY NHẬP NỘI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG YELLOWEEN TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN PHÚ
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm của nhà trường, sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và gia ñình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến
TS Nguyễn Văn Phú, ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Sinh lí Thực vật - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Các cán bộ công nhân viên Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng - Bộ Khoa học và Công nghệ,
ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu ñể hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã tạo ñiều kiện giúp tôi trong quá trình học tập nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Lam
Trang 5MỤC LỤC
1.3 ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục của Lily 7
1.6 Tình hình sản xuất và nghiên cứu về hoa Lily trên thế giới và
2.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu, các chỉ tiêu nghiên cứu 37 2.4 Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm 42
Trang 6Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
3.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, chất lượng của một số giống hoa Lily
nhập nội vụ ñông - xuân 2012 - 2013 tại Hà Nội 43 3.1.1 Kết quả nghiên cứu, ñánh giá sinh trưởng của một số giống hoa
3.2.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng thân
3.2.3 Ảnh hưởng của phân bón lá tới một số chỉ tiêu về lá của giống
3.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá tới một số chỉ tiêu về chất lượng hoa
3.2.5 Ảnh hưởng của phân bón qua lá tới khả năng kháng một số loại
3.3 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón qua lá trên giống
3.4 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và kinh doanh hoa Lily nói chung
Trang 7
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT: Công thức ð/c: Công thức ñối chứng USD: ðồng ñô la
O/A: Dòng lai thơm x dòng lai châu Á O/T: Dòng lai châu Á x lai phương ñông TB: Trung bình
LSD: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
Trang 83.1 Một số ñặc ñiểm về thân của các giống thí nghiệm vụ ñông - xuân
3.2 ðặc ñiểm lá của các giống tham gia thí nghiệm vụ ñông - xuân
3.3 Một số ñặc ñiểm về hoa của các giống thí nghiệm vụ ñông - xuân
3.4 Một số chỉ tiêu ñánh giá về khả năng sinh trưởng, phát triển của
các giống thí nghiệm vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 503.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống thí nghiệm vụ
3.6 ðộng thái ra lá của các giống thí nghiệm (lá/cây) vụ ñông - xuân
3.7 Số lượng nụ và ñường kính nụ chặt của các giống thí nghiệm vụ
3.8 ðộ bền hoa tự nhiên và ñộ bền hoa cắt cắm của các giống hoa
Lily thí nghiệm vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 583.9 Ảnh hưởng của kích cỡ củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của hoa Lily vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 59
Trang 93.10 Một số loại bệnh chính trên các giống hoa Lily nhập nội vụ ñông -
3.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tăng trưởng chiều cao
cây của giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 663.12 Ảnh hưởng của phân bón lá tới một số chỉ tiêu sinh trưởng thân
của giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 673.13 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu về lá của giống
Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 693.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng hoa
của giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 713.15 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến khả năng kháng một số loại bệnh
chính trên giống Yeloween vụ ñông - xuân năm 2012 tại Hà Nội 743.16 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón lá trong sản xuất hoa Lily
3.17 Kết quả phân loại sản phẩm và lợi nhuận ñạt ñược trong sản xuất
hoa Lily tính trên diện tích 360 m2 vụ ñông - xuân năm 2012 tại
Trang 10
DANH MỤC HÌNH
3.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống thí nghiệm 53 3.2 So sánh một số chỉ tiêu về chất lượng hoa của các giống thí nghiệm 57 3.3 So sánh ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến một số chỉ tiêu sinh
3.4 So sánh ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng kháng một số
Trang 11
MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Lily (Lilium Spp) là một loài hoa ựẹp nổi tiếng trên thế giới Nhờ vẻ
ựẹp và hương thơm tự nhiên ựặc trưng, hoa Lily ựã mang lại cho con người một cảm xúc tuyệt vời, nâng cao giá trị tinh thần và chất lượng cuộc sống của người thưởng ngoạn
Xét về mặt kinh tế, trồng và kinh doanh hoa Lily là một ngành mang lại lợi nhuận rất cao, chắnh vì vậy những quốc gia có ngành trồng hoa phát triển như: Hà Lan, Israel, Mỹ, Pháp, Úc, ựầu tư lớn cho việc phát triển sản xuất
và kinh doanh hoa Lily
Ở Việt Nam, ngành sản xuất hoa ựang có xu hướng phát triển mạnh mẽ, khẳng ựịnh lợi thế, vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp Trên cả nước
hiện có khoảng 11.340 ha hoa Trong ựó, miền Bắc có khoảng 6.340 ha (tập trung chủ yếu ở vùng ựồng bằng sông Hồng), Miền Nam có xấp xỉ 5.000 ha (tập trung chủ yếu ở vùng hoa đà Lạt) Tuy nhiên, Lily là loài hoa mới ựược
du nhập vào nước ta (từ năm 2001), còn rất mới lạ ựối với người nông dân trên
cả ba phương diện là giống, kỹ thuật sản xuất và thị trường tiêu thụ
- Về giống: Hoa Lily là cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao nhưng
chúng ta chưa chủ ựộng sản xuất ựược giống Vì thế Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NN&PTNT) ựã ra quyết ựịnh số: 58/2001/Qđ/BNN-KNKL, ngày 23 tháng 05 năm 2001 về danh mục giống cây trồng ựược phép nhập khẩu, trong ựó có hoa Lily Năm 2006, cơ quan này
cho ra quy trình khảo nghiệm giống hoa Lily (10 - TCN 1013: 2006), làm cơ
sở ựể các nhà nghiên cứu, kiểm nghiệm, ựánh giá tắnh thắch ứng của giống Trong những năm gần ựây, chủng loại giống hoa Lily ựược nhập về tương ựối
ựa dạng, nhiều màu sắc và thời gian sinh trưởng khác nhau, ựáp ứng ựược thị hiếu người tiêu dùng Các cơ quan, doanh nghiệp trực tiếp nhập giống cũng
Trang 12bỏ ra nhiều công sức, tiền bạc ñể nghiên cứu, khảo nghiệm và ñánh giá giống nhưng mới chỉ tập trung vào ñánh giá cơ bản và xây dựng quy trình sản xuất
là chủ yếu Những vấn ñề người sản xuất cần, ngoài quy trình sản xuất và thông tin cơ bản về giống là tính thích ứng của giống trên tiểu vùng sinh thái nhất ñịnh Các khâu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất như: ñánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và ñiều tiết sinh trưởng,… chỉ
ra ñược những ñiểm cơ bản nhất, cần thiết nhất và khuyến cáo người sản xuất tác ñộng kỹ thuật ñể có ñược một sản phẩm hoa ñẹp, bán giá cao, thu lợi nhuận cao
- Về kỹ thuật sản xuất: Kỹ thuật trồng hoa Lily ñã ñược các nhà khoa học
ñánh giá là không ñồng ñều ở các ñịa phương Năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, nguyên nhân một phần là do kỹ thuật sản xuất còn hạn chế Người trồng hoa có tư duy lối mòn kinh nghiệm, việc ứng dụng công nghệ mới, hiện ñại vào sản xuất ñược thực hiện chậm và hiệu quả ứng dụng chưa cao, có khi không tương thích với trình ñộ và vượt quá khả năng ñầu tư của người dân Một số ñơn vị nghiên cứu, ñã ban hành quy trình sản xuất hoa Lily, phục
vụ người sản xuất và mang lại hiệu quả ñáng khích lệ Nhưng những quy trình này là quy trình áp dụng chung, mới chỉ rõ ñược việc bố trí thời vụ trồng cho từng giống, các khâu còn lại như bón phân, phòng trừ bệnh hại,… chưa ñược
cụ thể hóa cho từng giống, từng vùng sinh thái nhất ñịnh Hoa Lily có thời gian sinh trưởng ngắn, yêu cầu thâm canh cao nên việc sử dụng phân bón, ñặc biệt là phân bón qua lá, cần ñược coi là yếu tố chính trong quy trình kỹ thuật Các nhà khoa học cần làm rõ, cây hoa Lily cần loại phân bón nào nhất? bón vào thời ñiểm nào có hiệu quả nhất? ñâu là thời kỳ khủng hoảng phân bón ñối với hoa Lily,… Việc sử dụng phân bón lá cũng cần ñược chỉ rõ từng loại phân bón phù hợp cho từng giống, tránh sự mơ hồ về phân bón và phương pháp bón phân, loại trừ cách bón phân thụ ñộng kém hiệu quả, lãng phí, gây ô nhiễm môi trường
Trang 13Phân bón qua lá và phương pháp bón phân qua lá là tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, nhưng vẫn xa lạ ựối với sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là nghề
trồng hoa Hiện nay, ựã có nhiều vùng sản xuất hoa Lily như đà Lạt (Lâm đồng), Tây Tựu, (Hà Nội), Mộc Châu (Sơn La), các cơ quan nghiên cứu như: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa Cây cảnh (Viện Rau Quả Trung Ương), Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng (Hà Nội), Công ty Cổ phần Hoa
Nhiệt đới,Ầ ựã nghiên cứu, sử dụng phân bón qua lá trên hoa Lily và ựạt ựược một số thành công nhất ựịnh Tuy nhiên, ựể sử dụng có hiệu qua phân bón qua lá nhất là: loại phân bón cho từng giống, nồng ựộ, liều lượng, thời ựiểm, phương pháp bón,Ầ cần ựược cụ thể hóa, có những hướng dẫn ựơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng và ựạt hiệu quả cao là vấn ựề cần ựược nghiên cứu Phân bón qua lá là một giải pháp hữu hiệu cho việc tăng năng suất, chất lượng cây trồng nông nghiệp, ựã ựược các nhà khoa học trên thế giới và trong nước khẳng ựịnh
Theo Nguyễn Văn Phú (2002), khi bón N + Mg qua lá, tăng năng suất và hàm lượng diệp lục lá, duy trì màu xanh của lá, lúa mì và nhiều loại rau ăn lá đối Lily, chất lượng hoa ựược ựánh giá bằng hai tiêu chắ chắnh là lá xanh
và hoa thắm, màu sắc lá phụ thuộc vào hàm lượng diệp lục, nên việc sử dụng phân bón qua lá có hàm lượng Mg và N thắch hợp, sẽ làm tăng chất lượng hoa thương phẩm
để góp phần ựa dạng chủng loại giống hoa Lily trồng tại Hà Nội và vùng ựồng bằng sông Hồng, nghiên cứu sử dụng một số loại phân bón qua lá trên hoa Lily, chúng tôi ựã ựề xuất và ựược Nhà trường nhất trắ cho thực hiện ựề
tài: Ộđánh giá sinh trưởng, chất lượng của một số giống hoa Lily nhập nội
và ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá ựến giống Yelloween tại Viện nghiên cứu và Phát triển Vùng Hà NộiỢ
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
* Xác ựịnh ựược giống Lily có khả năng sinh trưởng khỏe, chất lượng tốt phù hợp với ựiều kiện sinh thái và thị trường Hà Nội
* Xác ựịnh ựược chủng loại phân bón lá và phương pháp bón qua lá phù hợp ựối với giống Yelloween, nhằm nâng cao chất lượng hoa trong ựiều kiện sinh thái tại Tp Hà Nội
3 Yêu cầu nghiên cứu
- Nghiên cứu, ựánh giá một số chỉ tiêu chắnh về ựặc ựiểm hình thái giống, khả năng sinh trưởng, phát triển, của một số giống hoa Lily trong ựiều kiện sinh thái TP Hà Nội;
- đánh giá ựược một số chỉ tiêu chất lượng (ựộ bền tự nhiên, ựộ bền hoa cắt, số lượng nụ, màu sắc, hương thơm,Ầ) của một số giống hoa Lily nghiên
cứu tại Hà Nội;
- Nghiên cứu, ựánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống Yelloween, từ ựó xác ựịnh ựược loại phân bón qua lá có tác dụng tốt nhất trên giống Yelloween trong ựiều kiện tiểu vùng sinh thái của Hà Nội
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu khoa học về ựặc ựiểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng, phát triển, chất lượng của một số giống hoa Lily nhập nội trong ựiều kiện sinh thái vùng ựồng bằng sông Hồng
- Cung cấp thông tin và dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ựến giống hoa Lily Yelloween tại Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, tài liệu giảng dậy trong học tập và phát triển sản xuất hoa Lily
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn chủng loại hoa
Trang 15Lily trong sản xuất tại Hà Nội nói riêng và vùng ñồng bằng sông Hồng nói chung Cung cấp cho người sản xuất những thông tin hữu ích về một số loại phân bón qua lá và phương pháp sử dụng chúng trên giống Yelloween tại Hà Nội
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Mỗi loại cây trồng có một yêu cầu về ñiều kiện sinh thái và chế ñộ dinh dưỡng riêng Hoa Lily là cây trồng nhập nội, ngắn ngày, ưa khí hậu mát mẻ
và ánh sáng tán xạ Trước khi ñưa vào sản xuất cần ñược khảo sát, ñánh giá một cách cụ thể tiểu vùng sinh thái và chế ñộ dinh dưỡng cho hoa Lily Sau khi ñánh giá mới có thể lựa chọn chủng loại giống và xây dựng ñược quy trình ñể phục vụ sản xuất và triển khai sản xuất ñạt hiệu quả cao
Mặt khác, hoa Lily có thời gian sinh trưởng ngắn, yêu cầu trình ñộ thâm canh cao Giai ñoạn khủng hoảng phân bón của cây thường xẩy ra ở giai ñoạn nẩy mầm, giai ñoạn ra hoa, ñiều kiện ñất ñai, khí hậu không thuận lợi Giải pháp bón phân qua lá hứa hẹn sẽ có ảnh hưởng tốt ñến sinh trưởng, phát triển của cây và cho sản phẩm ñẹp hơn vì phân bón qua lá có tác dụng nhanh
và hiệu quả Bón phân qua lá, cây nhanh lấy lại sự cân bằng dinh dưỡng trong giai ñoạn khủng hoảng về dinh dưỡng Song sử dụng chủng loại phân bón lá nào, nồng ñộ và kỹ thuật bón ra sao, cần phải ñược nghiên cứu ñánh giá ngoài thực tiễn, ñể từ ñó làm cơ sở khoa học ứng dụng trong sản xuất
1.2 Giới thiệu chung về cây hoa Lily
Hoa Lily (Lilium Spp), họ Lilyacae, bộ phụ của thực vật một lá mầm
ðặc trưng của loài này là thân ngầm dưới ñất, có rất nhiều vẩy bao bọc lại nên người ta còn gọi là bách hợp Hoa Lily ñã ñược nghiên cứu và thuần hóa gần
100 năm nay từ các loài hoang dại, phân bố hàu hết ở khắp các châu lục Châu
Á có 50 - 60 loài, Bắc Mỹ có 24 loài và Châu Âu có 12 loài [10]
John M Dole, cho rằng Lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn ñới và hàn ñới bắc bán cầu, một số ít vùng núi cao nhiệt ñới có ñộ cao 1.200 m so với mực nước biển như Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia Trung Quốc là nước có rất nhiều hoa Lily, là một trong những trung tâm khởi nguyên của loài hoa này
Trang 17Trong hệ thống phân loại thực vật hoa Lily thuộc nhóm bộ phụ một lá
mầm, họ hành (liliaceae), chi (lilium), ñây là một trong họ thực vật lớn nhất gồm 200 chi với 3.000 loài Chi Lilium có khoảng 220 loài, một số loài ñã
ñược trồng từ 3.000 năm trước Sau năm 1950 có khoảng 1.000 giống Lily mới ñã ñược lai tạo và ñăng kí trên thế giới [10]
Chi Lilium có rất nhiều loài khác nhau với những dạng hoa màu sắc rất
phong phú và hấp dẫn Một số loài hoa có dạng hình phễu (L longifloum, L
candium); Có những loài có dạng hình chén như L wallichianum với những cánh hoa nhỏ hẹp; có những loài có dạng hình chuông như L cannadense,…
Màu sắc của hoa Lily cũng vô cùng phong phú, các loài có màu trắng
(L longifloum), màu ñỏ L candium), màu vàng cho ñến màu vàng, hồng, ñỏ,
tím,… Hoa Lily có vẻ ñẹp và hương thơm ngát tự nhiên nên ñã chinh phục ñược những người ưa thưởng ngoạn hoa khó tính nhất
1.3 ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục của Lily
- Thân vảy: Thân vảy của Lily ñược coi là mầm dinh dưỡng, về mặt hình thái phát dục, nó là hình ảnh của cả một cây Một thân vảy trưởng thành gồm ñĩa vảy, vảy già, vảy non, trục thân sơ cấp, trục thân thứ cấp và ñỉnh sinh trưởng ðộ lớn của thân vảy thường ñược ño bằng chu vi và trọng lượng của nó Vảy nhiều, chu vi lớn và sung mãn thì chất lượng hoa sẽ tốt và ngược lại [7]
Thông thường, trong sản xuất người ta dùng kích cỡ củ giống 14/16; 16/18; 18/20 Những loại kích cỡ củ này cây có sức nẩy mầm tốt, ít bị thui chột hơn, cho ta thời gian sinh trưởng chính xác, nên việc xác ñịnh thời vụ trồng ít
bị sai lệch hơn
ðộ lớn của thân vảy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa Mầm vảy to ở ngoài, nhỏ ở trong, là nơi dự trữ nước và chất dinh dưỡng của thân vảy, trong ñó nước chiếm 70%, chất bột chiếm 30% còn lại là Protein, chất béo, chất khoáng, Số lượng vảy cũng tỷ lệ thuận với số lá và số hoa, số vảy càng nhiều thí số lá và số hoa càng nhiều Nếu bóc bỏ lớp vảy ngoài thì tốc ñộ nảy mầm
Trang 18nhanh nhưng quá tình hình thành các cơ quan sinh sản chậm, hoa ra muộn hơn
- Sự nẩy mầm: Sự mọc mầm của củ giống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Sự phá ngủ, nhiệt ñộ, ẩm ñộ, không khí trong ñất, trạng thái của củ giống,…
Từ khi chúng ta trồng xuống ñất, gặp ñiều kiện môi trường thuận lợi cây sẽ nẩy mầm, các chất dinh dưỡng dự trử trong thân vảy ñược phân giải huy ñộng cho quá trình nẩy mầm ðể cho tỷ lệ nẩy mầm cao chúng ta cần tạo ñiều kiện tốt về nhiệt ñộ, ẩm ñộ và ñộ thoáng khí trong ñất cho củ mọc mầm [7]
- Sự sinh trưởng của rễ: Rễ Lily gồm hai phần: rễ thân và rễ gốc Rễ thân còn gọi là rễ trên, do phần thân mọc dưới ñất sinh ra, có nhiệm vụ nâng
ñỡ thân, hút nước và dinh dưỡng Tuổi thọ của rễ này là 1 năm Rễ gốc gọi là
rễ dưới, sinh ra từ gốc thân vảy, có nhiều nhánh sinh trưởng khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của Lily, tuổi thọ của rễ này là 2 năm [17]
- Sự sinh trưởng của cây: Các cơ quan sinh trưởng của cây tăng lên về mặt kích cỡ, khối lượng, ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây, ñộng thái ra lá,… Sự sinh trưởng nhanh hay chậm phụ thuộc vào tổ hợp nhiều yếu tố: ñiều kiện ngoại cảnh, ñiều kiện chăm sóc, ñặc ñiểm của giống
- Sự sinh trưởng của lá: Lá Lily mọc rải rác thành vòng thưa, hình thuôn dài, ñầu lá hơi nhọn cuống ngắn Trên lá có từ 1 -7 gân, gân giữa nổi rõ nhất, lá mềm có màu xanh bóng
- Sự ra hoa: Hoa lưỡng tính, mọc ñơn lẻ hoặc xếp ñặt trên trục hoa, bao hoa hình lá, hoa vươn ngang hoặc hướng lên Hình dáng hoa là một chỉ tiêu
ñể phân loại hoa Lily Cánh hoa ñều, gốc hoa có tuyến mật Có 6 nhị, giữa có cuống mầu xanh nhạt, gắn với nhau thành hình chữ T Trục hoa nhỏ dài, ñầu trục phình to, có 3 khía tử phòng ở phía trên Số lượng mầm hoa ñã ñược ñịnh sẵn ở trong thân vẩy, gặp ñiều kiện môi trường thuận lợi số lượng hoa sẽ ra ñủ, nếu ñiều kiện môi trường bất thuận mầm hoa sẽ bị thui chột số hoa/ cây giảm, giảm thẩm mỹ hoa thương phẩm [18]
Trang 191.4 Yêu cầu sinh thái của cây hoa Lily
1.4.1 Nhiệt ựộ
Hoa Lily chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khắ hậu lạnh và ẩm Nhiệt ựộ thắch hợp từ 20-25oC, ban ựêm 13-17oC, dưới 5oC và trên 27oC sinh trưởng kém Giai ựoạn ựầu nhiệt ựộ thấp có lợi cho sinh trưởng của rễ và sự phân hoá hoa của cây[34]
Các dòng lai Á châu, giai ựoạn ựầu ựến phân hoá hoa cần ựảm bảo nhiệt ựộ khoảng 18oC, ban ựêm 10oC Nhiệt ựộ ựất 12-15oC, sau khi phân hoá hoa yêu cầu nhiệt ựộ tăng dần, ban ngày 25oC, ban ựêm 15oC [34]
Bảng 1.1: Nhiệt ựộ thắch hợp cho các thời kỳ sinh trưởng của một số
giống hoa Lily
Thời kỳ phát dục mầm hoa Thời kỳ phân hóa hoa Nhóm
giống
T O đất ( O C)
T O Ngày ( O C)
T O đêm ( O C)
T O đất ( O C)
T O Ngày ( O C)
T O đêm ( O C)
Thời kỳ
ra rễ ( O C)
(Nguồn: Triệu Tường Vân, 2004)
Dòng lai thơm là dòng ưa nhiệt ựộ cao Ban ngày 25-28oC, ban ựêm
18-20oC Dưới 12oC cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù, nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát dục của hoa Lily, nhiệt ựộ là yếu
tố thời tiết có ảnh hưởng tương ựối rõ tới sự nảy mầm của cây [34]
Trong ựiều kiện nhiệt ựộ 17-21oC có lợi cho sinh trưởng của rễ, từ
Trang 2012-13oC hoặc 27-28oC làm rễ sinh trưởng chậm lại, cao hơn nữa thì củ con sẽ ngủ nghỉ, cây yếu ớt, sinh trưởng kém
Từ khi ra nụ cho ñến khi ra hoa, chênh lệch nhiệt ñộ ngày ñêm ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây, khi sai khác từ -16 ñến 16oC [35]
Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa, các dòng lai thơm, lai
Á châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa
1.4.2 Ánh sáng
Lily ưa ánh sáng tán xạ, trời thiếu nắng càng thích hợp với nhiều giống, khoảng 70 - 80% ánh sáng tự nhiên là tốt nhất, ñặc biệt với cây con ðối với các giống thuộc dòng Á châu lai, thơm lai cần che bớt 50% ánh sáng, dòng phương ñông 70% Mùa ñông trồng trong nhà thiếu ánh sáng, mầm hoa, nhị ñực trao ñổi Ethylen mạnh nụ bị rụng nhiều ðặc biệt là dòng Á châu lai rất mẫn cảm với thiếu sáng, sau ñó là dòng lai thơm và lai phương ñông [40]
Lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không những chỉ ảnh hưởng tới phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát dục của hoa Mùa
ñông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì hoa sẽ bị bại dục
Bảng 1.2: Yêu cầu ánh sáng thích hợp của một số nhóm giống hoa Lily
chiếu sáng
Thời gian chiếu sáng
Số giờ chiếu sáng/ngày
Asiatic, L/A Khi nụ dài 1 cm 15/10 -15/3 20-24 Cây lai
(Nguồn: Công ty Zaboplant, 2006)
Vào mùa ñông mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ (3350 lux) kéo dài thời gian chiếu sáng lên 16 giờ -24 giờ thì cây sẽ lùn ñi nhiều, ra hoa nhanh hơn và giảm số hoa bị bại dục Khi nụ lớn bằng 0,5cm, xử lý ánh sáng dài ngày 3
Trang 21tuần lợi hơn 1 tuần, 2 tuần; các giống thuộc dòng lai phương ñông Casa Blanca, Star Gazer,… bắt ñầu từ tháng 1, mỗi ngày chiếu sáng bổ sung 1 số giờ trong 6 tuần thì ra hoa rất nhanh Vừa chiếu sáng bổ sung và tăng thêm nhiệt ñộ (16 - 18oC) có thể rút ngắn thời gian ra hoa với tất cả các giống Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát dục của củ Lily
1.4.3 Nước
Thiếu nước hoặc nước quá nhiều, ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát dục của Lily Thời kỳ ñầu Lily rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt nước Nhiều nước dễ làm cho củ bị thối, rụng nụ Lily ưa không khí ẩm ướt, ẩm ñộ thích hợp nhất là 70 - 85% và cần ổn ñịnh Nếu ñộ ẩm biến ñộng lớn dễ dẫn ñến hiện tượng cháy lá, ñây cũng là bệnh nguy hiểm nhất ñối với chất lượng hoa thương phẩm[40]
1.4.4 ðất
Lily ưa nhiều loại ñất nhưng ñất cát pha, dễ thấm nước, giầu mùn là tốt nhất, Lily có rễ ăn nông nên ñất dễ thoát nước rất quan trọng, Lily rất mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không hút ñược nước ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa Nói chung nồng ñộ muối trong ñất không ñược cao quá 1,5mg/cm2, lượng hợp chất Chlo không ñược vượt 1,5 mmol/lit [6]
ðộ chua thích hợp ảnh hưởng tốt cho cây, ñộ chua thấp cây sẽ hút nước
và dinh dưỡng tốt, nếu Mg, Al, Fe trong ñất quá cao thì thiếu lân, nếu thiếu
Mg, Fe sẽ dẫn ñến thiếu sắc tố trong cây Các dòng Á châu lai và Lily thơm lai thích hợp với ñộ chua từ 5,5-6,5 Ngược lại dòng lai phương ñông ưa ñộ chua nhỏ hơn 7[41]
1.5 Dinh dưỡng ñối với cây hoa Lily
Triệu Tường Vân (2004), ñã tiến hành phân tích hàm lượng chất khoảng trong củ của 8 giống, thuộc 3 dòng lai Lily và phân tích dinh dưỡng khoáng trong ñất trồng rồi tiến hành so sánh, kết quả phân tích ñã tạo cơ sở
khoa học cho việc bón phân
Trang 22Sau khi ñược bón vào ñất một phần phân bón ñược cây hút, một phần còn lại trong ñất còn một phần bị nước rửa trôi hoặc biến thành thể khí mất ñi Mặc dù, lượng dinh dưỡng trong ñất ñược cây hút chiếm từ 40 - 60% Song thực tế sản xuất nhiều năm chứng minh rằng, bón cùng một lượng phân ñối
với loại ñất chứa nhiều dinh dưỡng (ñất tốt) vẫn cho năng suất cao hơn ñất
xấu (ít dinh dưỡng) [35]
Sở dĩ ñất là một tiền ñề phải tính ñến khi bón phân vì:
- Người ta chỉ bón 1 loại phân mà ñất thiếu
- Sau khi bón vào ñất phân bón sẽ xảy ra hàng loạt thay ñổi, những biến ñổi này sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh tới hiệu quả phân bón
Ví dụ ñộ pH của ñất có liên quan chặt chẽ với hiệu lực nguyên tố dinh dưỡng Vì vậy không tính ñến ñiều kiện ñất thì không thể nói tới bón phân hợp
lý ðộ pH cao ảnh hưởng lớn tới tính hiệu quả của P và K ðiều ñó có nghĩa là tuy hàm lượng của P và K trong ñất cao nhưng lượng hữu hiệu rất thấp[35]
Khi trồng hoa Lily, phải biết tính chất ñất ñể sử dụng phân bón có hiệu quả Lily là loại cây cần dinh dưỡng cao nhất là 3 tuần ñầu sau khi trồng, thời gian này cây con dễ bị ñộc do muối Muối trong ñất do 3 nguồn: Phân bón, nước tưới và tồn dư sẵn có trong ñất, ñể tránh bị ngộ ñộc muối, trước khi trồng phải phân tích ñất
Lily là cây mẫn cảm với clo, yêu cầu lượng clo trong ñất dưới 1,5mmol/lit Lily cũng mẫn cảm với flo, dễ bị cháy lá vì vậy không ñược bón phân có chứa flo như phân muối Super Phot phat, cần bón loại phân hàm lượng Fluor thấp, như Ca(HPO4) ðất thiếu canxi cây dễ bị vàng khô ngọn
1.5.1 ðạm
Các nhà khoa học Trung Quốc ñã chứng minh, hàm lượng ñạm trong dòng Á châu lai, ñược tích lũy khá nhiều khoảng 26,7%, chứng tỏ khả năng giữ N của dòng này lớn Trong ñiều kiện lượng N trong ñất thấp nó vẫn hút ñược nên sinh trưởng khỏe lá xanh ñậm củ to Trái lại lượng ñạm trong củ của
Trang 232 dòng lai thơm và phương đông lai, thấp hơn nhiều nên sinh trưởng kém điều ựó chứng tỏ 2 dòng này cần phải trồng ở nơi ựất giàu ựạm [35]
P (tương quan nghịch với hệ số - 0,81%) Zn có tác dụng hỗ trợ cho cây Lily
hút P Hàm lượng P trong cây cao, làm cho rễ sinh trưởng chậm lại, làm giảm lượng kẽm ựược hút vào P cũng là nguyên tố kắch thắch lá sinh trưởng nhiều
và làm giảm lượng Zn ở phần trên mặt ựất Các nhà khoa học Trung Quốc ựã tổng kết: có sự chênh lệch lớn giữa các nguyên tố dinh dưỡng trong 8 giống hoa Lily thuộc ba dòng lai Á Châu, Phương đông và lai Thơm theo thứ tự: lớn nhất là Fe tiếp theo là P, N, Zn, Ca, K Hàm lượng 6 nguyên tố trong củ Lily theo thứ tự N>K>Ca>P>Fe>Zn
Trang 241.6 Tình hình sản xuất và nghiên cứu về hoa Lily trên thế giới và Việt Nam
1.6.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa Lily trên thế giới
1.6.1.1 Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới
Trung Quốc là nước trồng Lily lâu ñời nhất thế giới, song trước ñây chủ yếu là trồng Lily làm thuốc và làm thực phẩm ðiều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của Trung Quốc, có nhiều phần giống Việt Nam, do vậy các ñề tài tập trung phân tích chi tiết một số vùng sản xuất, thực trạng phát triển hoa Lily của Trung Quốc ñể từ ñó có một bức tranh tổng quát và rút ra kinh nghiệm cho sản xuất ở nước ta Từ xa xưa, giống hoa Lily Lan Châu rất nổi tiếng ở Cam Túc, có diện tích trồng lớn, sau ñó là Lily dại ñược trồng nhiều ở Hồ Bắc, Hồ Nam Lily làm cảnh có các dòng Lily thơm, Lily Hồ Bắc, Sơn ñan, Lily làm thuốc,… chủ yếu ñược trồng trong vườn gia ñình [41]
Hiện nay, ở Trung Quốc sản xuất hoa Lily cắt cành ñang ñược phát triển mạnh nhưng trình ñộ và kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu hơn Hà Lan, Nhật Bản và nhiều nước tiên tiến khác Nguyên nhân chủ yếu là:
- Kinh tế các vùng trồng hoa còn kém phát triển, mức sống chưa cao
- Do tập quán tiêu dùng của người dân, phương pháp trồng hoa Lily truyền thống của Trung Quốc là trồng trong chậu và trong vườn gia ñình
Do chính sách mở cửa với bên ngoài, hoa Lily mang lại hiệu quả kinh
tế cao Phong trào trồng hoa ñể tăng thu nhập ñang phát triển mạnh, hoa Lily cắt cành cũng nằm trong xu thế ấy Các vùng trồng Lily cắt cành với diện tích tương ñối lớn là Thượng Hải, Bắc Kinh, Cam Túc, Thiểm Tây, Thánh Hải, Liêu Ninh, Vân Nam, Triết Giang, Tứ Xuyên,…[35]
Thượng Hải là vùng trồng hoa lâu ñời của Trung Quốc, nơi có nhiều nhân tài về kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh hoa nên luôn là nơi ñầu tầu về sản xuất và nhập giống Song do hạn chế về ñất ñai và ñiều kiện khí hậu nên diện tích trồng hiện nay mới khoảng 360 mẫu (23ha), sản lượng hoa là 8 triệu
Trang 25cành Diện tích sản xuất củ giống 144 mẫu (sấp xỉ 10ha), sản lượng 2 triệu 14 vạn củ với 6 xí nghiệp chuyên sản xuất và cung cấp giống [35]
Bắc Kinh là vùng trồng hoa có nhiều ưu thế nổi trội về nhân tạo, sức mua, giao thông, thông tin,… từ rất sớm ñã có những cơ quan nghiên cứu về sản xuất giống, nhập giống, thuần hóa giống Việc sản xuất cũng chỉ mới bắt ñầu, mới có 6 công ty sản xuất tập trung còn lại trồng phân tán trong các hộ, với diện tích trồng mới có 140 mẫu (8 ha), sản xuất khoảng 3,5 triệu cành Diện tích trồng củ giống 200 mẫu với sản lượng 5 triệu củ, sản lượng hoa chủ yếu là cung cấp cho Bắc Kinh
Các tỉnh Tây Bắc như Cam Trúc, Thiểm Tây, Thanh Hải là vùng núi cao, khí hậu lạnh, là nơi có nhiều kinh nghiệm sản xuất củ Lily giống Diện tích trồng Lily cắt cành của Cam Trúc hiện nay là 1.406 mẫu (khoảng 90ha) Sản lượng 20 triệu cành, diện tích trồng củ giống 1.500 mẫu (100ha) sản lượng 10 triệu củ, có 4 công ty sản xuất hoa cắt tập trung [6]
Tỉnh Thiểm Tây có 300 mẫu sản xuất hoa cắt cành (20ha), sản lượng 5 triệu cành, diện tích củ giống là 500 mẫu (14ha) sản lượng 8 triệu củ, có 2 công ty chuyên sản xuất giống và hoa thương phẩm
Tỉnh Thanh Hải có 80 mẫu sản xuất hoa cắt cành (hơn 5ha), sản lượng
1 triệu 64 vạn cành có 100 mẫu sản xuất củ giống, sản lượng 2 triệu củ ðây
là những nơi hoa có chất lượng tốt
Tỉnh Liêu Ninh là tỉnh có ưu thế về khí hậu và ñất ñai, sản xuất ñược nhiều loại củ giống hoa Những năm 1990, nơi ñây chủ yếu sản xuất củ giống lay ơn Những năm gần ñây, tích cực mở rộng diện tích trồng củ hoa Lily giống và hoa Lily cắt cành Diện tích hoa Lily cắt cành ñạt 15.000 mẫu (1.000ha), với sản lượng 45 triệu cành Diện tích trồng củ giống là 3.500 mẫu (hơn 150ha), với 20 triệu củ giống và có 8 công ty chuyên sản xuất và cung cấp giống [6]
Vân Nam ñược mệnh danh là vương quốc hoa của Trung Quốc hiện
Trang 26nay Diện tắch và sản lượng hoa cắt cành ựứng ựầu cả nước đây cũng là nơi
có rất nhiều hoa Lily hoang dại Vì có ưu thế ựặc biệt về thiên nhiên, nên nhiều nhà ựầu tư trong và ngoài nước ựã ựầu tư vào ựây ựể trồng hoa Hiện nay diện tắch hoa Lily cắt cành ở ựây là 9.000 mẫu (450 ha), sản lượng là 2.201 triệu cành Diện tắch trồng củ giống là 1.800 mẫu (120 ha), sản lượng 2
tỷ 600 triệu củ có 12 công ty Hoa Lily ở ựây ựã ựược xuất khẩu sang Nhật và đông Nam Á
Mấy năm gần ựây Triết Giang phát triển hoa Lily rất nhanh Diện tắch trồng Lily cắt cành là 1.470 mẫu (gần 100 ha), sản lượng 17,20 triệu cành, có
200 mẫu trồng củ giống sản lượng 4 triệu củ, ựa số là trồng ở vùng cao, khắ hậu mát mẻ Triết Giang cũng là tỉnh trồng hoa Lily nhiều, có 1.100 mẫu (hơn 50ha) trồng Lily cắt cành, với sản lượng 9,6 triệu cành, có 100 mẫu trồng lấy
củ giống, với sản lượng 2 triệu củ
Quảng đông có 810 mẫu trồng Lily cắt cành (khoảng 50 ha) sản lượng
6 triệu 90 vạn cành, có 25 mẫu trồng củ giống với sản lượng 40 vạn củ
Tứ Xuyên là một tỉnh trồng nhiều hoa, ựặc biệt có vùng Tây Xương ựược mệnh danh là Ộnhà ấm tự nhiênỢ, rất thắch hợp với trồng củ Lily giống Ngoài các tỉnh có diện tắch lớn kể trên các nơi khác cũng ựang phát triển rất nhanh Tóm lại diện tắch sản xuất hoa Lily cắt cành của Trung Quốc còn có khoảng cách lớn với thế giới, chủ yếu thể hiện ở 4 mặt:
- Diện tắch sản xuất lớn nhưng năng suất chất lượng hoa kém
- Diện tắch sản xuất phát triển không tương ứng với phát triển kỹ thuật
Kỹ thuật về phân bón, bảo quản củ giống, nhân giống, kiểm nghiệm giống, kỹ thuật bảo quản hoa
- Phân lớn củ giống nhập từ nước ngoài nên giá thành hoa cao, hiệu quả kinh tế thấp Tổng giá trị và diện tắch chỉ bằng 1/40 của Hà Lan
- Nhận thức về ựặc ựiểm tài nguyên trồng hoa Lily còn yếu, chưa tạo ựược những dòng giống trong nước
Trang 27Nhật Bản là nước sản xuất và tiêu thụ hoa Lily mạnh nhất Châu Á, hàng năm Nhật Bản mua khoảng 690 triệu củ giống từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Hà Lan, Mức ựộ tiêu thụ các loại hoa cắt của Nhật rất cao và trở thành nước nhập khẩu hoa lớn nhất thế giới, mỗi năm Nhật Bản nhập khoảng trên 500 triệu USD Ở Nhật hoa Lily chỉ ựứng sau hoa hồng và hoa phăng Diện tắch trồng hoa Lily khoảng 45.000 ha, ựứng thứ tư thế giới Có những vùng hoa Lily ựang chiếm ưu thế so với các hoa khác Những năm gần ựây hoa Lily phát triển mạnh, giá cả ổn ựịnh và có phần hạ Các dòng hoa Lily phương ựông, giống Casa blanca ựang chiếm ưu thế, các giống của Châu Âu ựang chiếm ưu thế, các giống Châu Á có màu hoa vàng, cam, phấn hồng cũng ựang có ưu thế [38]
Hàn Quốc cũng ựang phát triển mạnh nghề trồng hoa cắt cành và trở thành trong những nước sản xuất và xuất khẩu hoa Lily hàng ựầu ở đông Á, mỗi năm xuất khẩu sang Nhật từ 4 - 5 triệu cành và rất ổn ựịnh
Ở các nước Phương Tây, hoa Lily là loại hoa ựược trồng lâu ựời nhất (cuối thế kỷ thứ 16) Hoa Lily trắng với màu sắc tinh khiết giản dị nên rất ựược ưa chuộng Cho ựến nay, công tác khảo cổ ựã tìm thấy nhiều dấu tắch hoa Lily ở Hy Lạp, Ai Cập cổ ựại Hoa Lily màu sắc phong phú Người ta thường gắn hoa Lily trắng với sự ngây thơ trong trắng, thân thiết Hoa Lily trắng còn ựược coi là tượng trưng của thuần khiết trong trắng của Maria Hoa Lily vàng tượng trưng cho lòng biết ơn, sự vui sướng Với ựạo gia tô cơ ựốc, hoa Lily ựược coi là tượng trưng cho sự ngây thơ trong sạch [37]
Hoa Lily cắt cành ựang ựược phát triển rất nhanh, ựặc biệt là ở Châu
Âu Diện tắch sản xuất củ hoa Lily giống trên thế giới khoảng 450.000 ha
Hà Lan là nước có công nghệ sản xuất củ giống hoa Lily phát triển nhất thế giới 370.000 ha, mỗi năm xuất khẩu khoảng 1 tỷ 870 triệu củ giống đất nước Hà Lan cũng ở tốp ựầu về sản xuất hoa cắt cành, trong ựó Tuylip và Lily
là hai loại hoa cắt cành quan trọng hàng ựầu của Hà Lan
Trang 28Sản xuất củ giống ở Hà Lan phát triển rất mạnh, nhất là trong những năm gần ñây do các nguyên nhân sau:
- Các giống hoa Lily mới tăng rất nhanh trong ñó có nhiều giống hoa ñẹp, chống bệnh tốt, tươi lâu
- Các khâu kích thích hoặc ức chế sinh trưởng ñã ñược giải quyết, hoa Lily có thể nhờ ñó mà trồng ñược quanh năm
- Trình ñộ cơ giới hóa cao nên diện tích ñược mở rộng rất nhanh, hiệu quả kinh tế cũng rất cao
Italia có diện tích trồng Lily khoảng 280 - 300 ha, tổng giá trị xuất khẩu hàng năm vào khoảng 71 triệu USD, các giống sử dụng trong sản xuất chủ yếu nhập nội từ Hà Lan
Những năm 1980, Mỹ bắt ñầu trồng hoa Lily chậu và họ cho ra ñược rất nhiều giống trồng trong chậu Năm 1997 giá trị hoa Lily chậu ñạt 3 tỷ 499 triệu USD chiếm 5% tổng giá trị hoa chậu cả nước Ngoài ra vùng Barvede Heredia ở Petorica do có nhiều ñất bazan màu mỡ, nhiệt ñộ trung bình từ 14 -
23oC là ñiều kiện tốt nhất cho hoa Lily, cũng là nơi cung cấp 1 lượng lớn hoa Lily cho nước Mỹ ðến nay, Mỹ là nước mua củ giống từ Hà Lan ñứng thứ 2 sau Nhật Bản [37] Các nước khác như: ðức, Mêhicô, Colombia, Isarel ñều ñầu tư trồng hoa Lily
1.6.1.2 Tình hình nghiên cứu hoa Lily trên thế giới
* Những nghiên cứu về giống
- Một số kết quả ñiều tra về số lượng giống và vùng phân bố của hoa Lily trên thế giới: Trên thế giới có hơn 90 giống hoa Lily chủ yếu phân bố ở vùng ôn ñới và hàn ñới bắc bán cầu Một số ít ở vùng núi cao của vùng nhiệt ñới Ở châu Á, biên giới phân bố ở khoảng 56o vĩ ñộ Bắc Bán ñảo Sansaka và trung phần Sibirie ñến vĩ ñộ 68o Biên giới phía Nam là Bắc vĩ ñộ 17o, từ ñảo Luy Trung ñến phía Nam Ấn ðộ vĩ ñộ Bắc 11o
Trung Quốc có khoảng 47 giống và 18 biến chủng chiếm khoảng 1/2
Trang 29giống thế giới, trong ựó có 36 giống và 15 biến chủng là loài ựặc hữu Nhật Bản có 15 giống, trong ựó có 9 giống ựặc hữu Hàn Quốc có 11 giống, trong
ựó có 3 giống ựặc hữu Các quốc gia khác nhau của Châu Á (Mông Cổ, Ấn
độ, Miến điện) và Châu Âu có 22 giống, Bắc Mỹ có 24 giống [35]
Ở Trung Quốc, giữa thế kỷ 13 ắt nhất có 3 giống hoa Lily ựược miêu tả
trong sách Loại thứ nhất là Lily hoang dại (Brownii) hoa trắng, chiều cao cây tương ựối cao, loại thứ hai là Quyên đan (L Lancifolium), loại thứ 3 là Sơn ựan (L.punilium) là loại hoa ựỏ, củ nhỏ
đến cuối thế kỷ 16, Lý Thời Trâu nhà làm thuốc nổi tiếng (1518-1593) ựã hoàn thành cuốn ỘBản thảo cương mụcỢ ông ựã phân biệt rõ 3 giống hoa Lily và ựặt tên là ỘBách hợpỢ, ỘChắ ựanỢ và ỘQuyển ựanỢ Căn cứ vào miêu tả của ông
có thể xác ựịnh bách hợp là L.browni, chắ ựan là L Cancolor và quyển ựan là L Lancifolium
Khoảng ựến năm 1621 về ựại thể Trung Quốc 6 giống hoa Lily ựược trồng ựều là các loại Lily của miền Hoa Trung và Hoa đông Cũng theo thư tịch cổ thì cách nhân giống hoa Lily lúc bấy giờ, người Trung Quốc ựã biết cách nhân giống bằng thân vẩy (căn hành) cùng các cách nhân giống khác, trong ựó nhân bằng vẩy là cách phổ biến nhất và có thể áp dụng nhiều với
Lily dã sinh (L Brownii) Người ta ựã biết cách dùng phân chăm bón cho vườn ươm đến ựời nhà Thanh xuất hiện 2 giống Lily thơm (L Auratum) từ (Nhật Bản) và (L Longiflorum) cũng từ Nhật Bản Trong thời gian này Trung
Quốc có 8 giống hoa Lily ựược sử dụng trong sản xuất[35]
Những năm 1980 ở Thượng Hải, ựã có một số cơ quan nghiên cứu nhân giống, lai tạo giống hoa Lily và ựạt kết quả ựáng khắch lệ đến những năm
1990 có thêm nhiều ựơn vị nghiên cứu kỹ thuật trồng hoa Lily cắt cành với những giống ựược nhập từ Hà Lan và ựã ựạt ựược kết quả rất tốt, cho ra hoa vào Tết Nguyên đán vào ựầu xuân với sản lượng 375 vạn cành hoa cắt/ha
Ở Châu Âu, cuối thế kỷ 16 nhà thực vật học nước Anh dùng phương
Trang 30pháp phân loại để phân biệt đa số hoa Lily cĩ xuất xứ từ Châu Âu ðầu thế kỷ
17 hoa Lily Mỹ bắt đầu nhập vào Châu Âu Cuối thế kỷ 18 hoa Lily Trung Quốc tiếp tục vào Châu Âu Cuối thế kỷ 19 do sự lây lan của virus làm cho hoa Lily lâm vào tình trạng tuyệt diệt Cuối thế kỷ 19 hoa Lily truyền vào châu Âu được dùng làm bố mẹ để lai tạo và tạo ra rất nhiều giống mới, thời gian này, hoa Lily lại thịnh vượng trở lại Sau đại chiến thế giới thứ 2, các nước Âu Mỹ lại dấy lên 1 cao trào tạo giống mới Các giống và biến chủng của Trung Quốc trở thành nguồn bố mẹ quan trọng và tạo ra rất nhiều giống
ưu việt [35]
Ở Hà Lan, những nghiên cứu về chọn tạo giống hoa Lily được tập trung tại trung tâm nghiên cứu chọn tạo và nhân giống cây trồng (CPRO - DLO) thuộc đại học Wageningen Nguồn vật liệu di truyền, được lưu giữ trong tập đồn giống Lily (khoảng 150 giống), được thu thập từ khắp các nơi trên thế giới Nghiên cứu được tiến hành, nhằm lưu giữ tập đồn giống này trong một khoảng thời gian dài, bằng cách sử dụng nhiệt độ thấp và các điều kiện sinh trưởng tối thiểu trong mơi trường invitro và invivo [10]
Các đề tài nghiên cứu chọn tạo giống chính tập trung vào: chọn giống
kháng bệnh (với Fusarium, Pythium và các bệnh virus),chọn giống mang các đặc tính chất lượng (độ bền hoa, sức sinh trưởng và khả năng tạo củ của giống Lilium Longiflorum), sự lai cùng lồi và sự cải tiến di truyền học Hệ thống
marker phân tử RADP được khai thác sử dụng để liên kết tính kháng
Fusarium với marker phân tử (gen đánh dấu) và xây dựng bản đồ di truyền
của Lily
Một loạt các cơng đoạn bao gồm thụ phấn, thụ tinh và cứu phơi được thực hiện trong mơi trường invitro đã được áp dụng vào hoa Lily Bằng việc kết hợp các phương pháp, kĩ thuật thụ phấn để khắc phục sự cản trở trước thụ tinh và các phương pháp invitro để khắc phục sự cản trở sau thụ tinh, sự lai xa
cĩ thể được thực hiện cĩ hiệu quả hơn Từ thành quả tạo ra các giống lai mới
Trang 31ñã dẫn tới kết quả tạo ra những nhóm giống lai hoàn toàn mới trong hệ thống phân loại hoa Lily ðể khắc phục sự bất dục của con lai F1 do không có sự bắt cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân, các loại hoá chất Colchicin và Oryalin ñã ñược sử dụng ñể gây tứ bội hóa Sự lai giống giữa các con lai tứ
bội hóa của L longiflorum, L henryi, L cadidum ñã tạo ra các giống Lily lai
Asiatic và Oriental Các phương pháp chọn giống ở thể tứ bội, sự tạo ña bội giảm phân ñã ñược ñưa vào nghiên cứu
Các phương thức cải tiến di truyền học ở Lily ñã ñược phát triển theo
nhiều hướng Tại trường ñại học Leiden, ñể ñưa vào gen kháng virus, người ta
sử dụng kĩ thuật biến nạp bằng cách bắn các phân tử nhỏ lên vảy củ nuôi cấy Hướng tiếp cận khác của CPRO - DLO là biến nạp phấn hoa: các hạt phấn ñược bắn vào các phân tử có vỏ là ñoạn AND chứa gen kháng kanamycin và gen B-glucuronidase, dùng ñể tạo ra cây trồng chuyển gen Các kĩ thuật công nghệ sinh học khác dựa trên khả năng tái sinh của tế bào trần trong lai tế bào soma và chuyển gen trực tiếp, và nuôi cấy tiểu bào tử ñể tạo thể ñơn bội
Hiện nay, Trên thế giới có trên 3.000 giống khác nhau Trung Quốc có
khoảng 460 giống, 280 biến chủng (Chiếm ½ tổng số giống hoa Lily trên thế giới), trong ñó có 136 giống, 52 biến chủng do Trung Quốc tạo ra Nhật Bản
có 145 giống trong ñó có 19 giống là ñặc trưng của Nhật Hàn Quốc có 110 giống trong ñó có 30 giống mang ñặc trưng của nước này Hà Lan có khoảng
320 giống trong ñó 80% do chính Hà Lan tạo ra [7]
* Những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác
Trên thế giới, Trung Quốc là nước trồng Lily sớm nhất Trước năm
1621, ở Trung Quốc chưa áp dụng kỹ thuật gì trong canh tác hoa Lily, họ chỉ lấy từ tự nhiên và trồng trong vườn nhà, cây sống phụ thuộc vào tự nhiên Từ năm 1926 ở Trung Quốc bắt ñầu sử dụng phân bón chăm sóc cho cây con trong vườn ươm
Kỹ thật trồng hoa Lily thực sự phát triển ở Trung Quốc từ ñời nhà
Trang 32Thanh bởi các quan lại cáo lão về hưu, yêu thích làm vườn, trồng hoa sống cảnh an nhàn, nhiều sách kỹ thuật ñã ra ñời từ ñây Trải qua lịch sử phát triển,
kỹ thuật sản xuất hoa Lily luôn ñược các nhà khoa học trên thế giới ñể tâm
nghiên cứu + Nghiên cứu tác ñộng của nhiệt ñộ ñến sinh trưởng của hoa
Lily: Năm 1996, Roh nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ với hoa Lily L.X formolongi ðặt hạt giống ở các nhiệt ñộ 14o, 17o, 20o, 23o,26o,29oC dù có qua
xử lý nhiệt ñộ thấp hay không thì ở 14oC tỷ lệ nảy mầm cao nhất Nhưng xử
lý 5oC, 2 tuần, gieo hạt khi 20oC thì nảy mầm ñược 50% chỉ cần 12 ngày Xử
lý 4,5oC hạt giống Lily lai thơm 6 tuần sẽ kích thích lá sinh trưởng, ñốt dài ra
và tăng sức sinh trưởng (1,62lá/ngày) nhưng làm thân nhỏ ñi, giảm số lá và số
nụ Xử lý 18 tuần làm giảm số lá và sức sinh trưởng rõ rệt Từ khi cây nhú khỏi mặt ñất ñến khi ra hoa, tốc ñộ ra lá, tốc ñộ sinh trưởng của thân tương quan thuận với nhiệt ñộ Nhiệt ñộ còn ñiều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa Các dòng lai thơm, lai Á châu ñều yêu cầu phải có thời gian nhiệt ñộ lạnh nhất ñịnh mới ra hoa Kết quả nghiên cứu của Roh (1972, 1973), cho thấy liên tục
xử lý củ ở 12,8oC với 2 giống Ace và Nellie White thân mọc nhanh; lấy mốc
115 ngày từ mọc mầm ñến ra hoa làm chuẩn Xử lý củ giống Ace ở nhiệt ñộ 1,7/12,8oC; 1,7/7,2oC hoặc 7,2oC/1,7oC thì nụ ra rất nhiều [18]
Với giống Neillie White liên tục dùng 1,7oC; 1,7/12,8oC hoặc 12,8oC/1,7oC cũng cho rất nhiều nụ
Nhiệt ñộ thay ñổi liên tục, ảnh hưởng tới sự ra hoa của dòng lai thơm: Ace và Nellie White
Roh còn phát hiện ở chu kỳ quang 16 giờ từ khi mọc ñến lúc ra nụ duy trì nhiệt ñộ ngày 21,1oC, ñêm 12,8oC có thể làm cho dòng Lily thơm ra hoa sớm hơn và làm tăng số lượng nụ ñợt 2, ñợt 3,… 17,2oC thích hợp với sự hình thành ñợt nụ thứ 2, ở 15,6oC thích hợp với ñợt nụ thứ 3, chiếu sáng 12 giờ từ khi phân hoá hoa ñến khi xuất hiện nụ nhiệt ñộ ngày 18,3oC ban ñêm 15,6o sẽ
ra hoa sớm, giảm bớt nụ bại dục Từ khi ra nụ ñến ra hoa nhiệt ñộ ngày 21,1oC,
Trang 33ban ñêm 18,3oC sẽ ra hoa sớm và giảm lượng nụ bị bại dục ở ñợt 3 Dòng Lily thơm xử lý ngày dài thì không cần xử lý nhiệt ñộ thấp cũng có thể ra hoa
+ Nghiên cứu tác ñộng của ánh sáng ñến sinh trưởng hoa Lily:
Boontjes (1973), cho biết mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ có thể làm cho ra hoa sớm khoảng 3 tuần, ngoài ra còn kích thích sinh trưởng và tăng số lượng hoa
Miller (1989), cho biết ánh sáng ít (ngày ngắn) làm tăng chiều cao cây, làm cho ñốt và cuống hoa dài ra, phẩm chất hoa giảm Các giống thuộc dòng
Á châu lai như Connecticut king, Enchantment nếu không chiếu sáng bổ sung vào mùa ñông thì mầm hoa sẽ bị bại dục, củ có chu vi 9 - 10 cm tăng lên nhiều VanTuyl (1983), nghiên cứu mối liên quan giữa chiếu sáng và tỷ lệ bại dục của nụ với 5 giống của dòng Á châu lai: Connecticut king, Enchantment, Pirat, Tobasco, Uncle sam,… cho biết khi cường ñộ chiếu sáng tăng lên thì tỷ
lệ bại dục của nụ giảm ñi rõ rệt
Chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát dục của củ Lily Suk (1996), nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng xanh (lam) ñỏ hồng ngoại ñối với sự hình thành củ ñến sự ngủ nghỉ Kết quả cho thấy tia hồng ngoại (FR) làm tăng số củ con lên nhiều, tia ñỏ R hoặc tia hồng ngoại xạ (FR) có thể dẫn ñến sự ngủ nghỉ của Connecticut king nhưng chất lượng ánh sáng không ảnh hưởng ñến ñộ lớn của củ
+ Nghiên cứu về dinh dưỡng cho hoa Lily
Marinangeli (1997), phát hiện thấy trong ñiều kiện tự nhiên sự tích luỹ
N và P của các bộ phận trên mặt ñất ñạt mức ñộ cao nhất vào tháng 6 sau khi cây nảy mầm sau ñó giảm dần ñến khi thu hoạch củ Sang tháng 7 giai ñoạn hình thành mầm hoa N và P cũng giảm Nhưng với cả cây thì từ khi sinh trưởng ñến lúc hình thành mầm hoa lượng N và P biến ñổi ít Sự tích luỹ N và
P sau khi thu hoạch thì phần dưới ñất nhiều hơn phần trên mặt ñất Hàm lượng Ca trong lá và Mg trong thân tăng dần trong quá trình sinh trưởng, ñặc
Trang 34biệt là sau khi nảy mầm
Tanimoto (1995), nghiên cứu cho kết quả bón N và K khi cây có mầm hoa thì rễ rất hoạt bát, sự hút dinh dưỡng của cây và sự tăng trọng lượng chất khô sẽ ựược duy trì theo thời gian sinh trưởng của cây và do ựó sản lượng củ cũng tăng
Haroki (1996), nuôi cấy Lily Nhật Bản trong môi trường dung dịch phát hiện thấy lượng SO4-2, NH4+ và H2P- bị tiêu hao một lượng lớn, lượng
K+, Mg+, Ca2+ tiêu hao chậm hơn Với lượng NH4+ từ 10 - 20mmol/lắt có lợi cho sự lớn của củ
Nhưng nếu chỉ dùng ựơn ựộc NO3-, NH4+ vượt quá nồng ựộ 30mmol/lắt thì gây trở ngại cho sự sinh trưởng của củ Vì vậy, trước hết củ phải ựược nuôi trong môi trường giàu NH4+ ựể kắch thắch củ phình to Sau ựó ựưa vào nuôi trong môi trường không có NH4+ ựể kắch thắch rễ sinh trưởng và sau cùng trồng ra ruộng làm như vậy cây sinh trưởng tốt hơn
1.6.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam
1.6.2.1 Tình hình sản xuất hoa Lily ở Việt Nam
Ở nước ta, ngành sản xuất hoa ựang có xu hướng phát triển mạnh mẽ, khẳng ựịnh lợi thế, vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp Trên cả nước
hiện có khoảng 11.340 ha hoa Trong ựó, miền Bắc có khoảng 6.340 ha (tập trung chủ yếu ở vùng ựồng bằng sông Hồng), Miền Nam có xấp xỉ 5.000 ha (tập trung chủ yếu ở vùng hoa đà Lạt) Sản xuất hoa mang lại lợi ắch kinh tế
cao, vì vậy diện tắch các vùng trồng hoa trên cả nước liên tục ựược mở rộng
và phát triển theo chiều hướng sản xuất chuyên canh (bán công nghiệp) [9]
Hoa Lily mới ựược nhập vào Việt Nam từ năm 2001 và trồng ở một số nơi như: đà Lạt, Hà Nội, Hải Phòng, với diện tắch không ựáng kể Sau 12 năm, khi sản phẩm hoa Lily sản xuất tại Việt Nam nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước thì diện tắch cũng không ngừng ựược mở rộng đến nay, diện tắch trồng Lily tại Miền Bắc khoảng trên 100 ha nằm chủ yếu ở 09 tỉnh
Trang 35(Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Thái Nguyên) Miền Nam, hoa Lily ựược sản xuất tại đà Lạt (Lâm
đồng) diện tắch trồng hoa Lily hàng năm tại đà Lạt dao ựộng từ 70 - 100 ha/
năm (theo sở NN&PTNT tỉnh Lâm đồng) [9]
Hiện nay, Lily ựược trồng ở nhiều vùng, tuy nhiên chưa có thống kê cụ thể về diện tắch, năng suất và sản lượng, nhưng các vùng trồng nhiều và ựã xuất hiện thương hiệu nổi tiếng như Ở các tỉnh Miền Nam - Tây nguyên, ựứng ựầu là Lâm đồng, cả tỉnh ựã có 16 công ty FDI ựầu tư cho sản xuất hoa, trong ựó công ty Hasfarm - đà Lạt ựứng ựầu trong ựầu tư phát triển công nghệ cao ,phục vụ sản xuất hoa Lily Vùng Miền Núi phắa Bắc ựứng ựầu là Sơn La, tại ựây các doanh nghiệp lớn như Công ty cổ phần Hoa Nhiệt đới ựầu tư xây dựng trên 40 ha nhà lưới công nghệ cao ựể sản xuất hoa Lily, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa Cây Cảnh ựã phối hợp với Sở NN&PTNT Sơn La, ựầu tư xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Mộc Châu ựể chuyển giao công nghệ trồng hoa Lily cho nông dân ựịa phương Các tỉnh khác như: Lào Cai; Hưng Yên, Hà Nội, Bắc Ninh, cũng ựang ựược các nhà sản xuất ựầu tư phát triển hoa Lily trong vụ ựông - xuân hàng năm Chất lượng hoa Lily trồng tại Việt Nam ựã từng bước ựược nâng lên, ựáp ứng thị hiếu người tiêu dùng [17] Tắnh ựến năm 2013 toàn Miền Bắc ựưa vào sản xuất khoảng 10 triệu củ giống hoa Lily, ựánh dấu một bước phát triển mới trong ngành sản xuất hoa Lily thương mại
1.6.2.2 Tình hình nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam
Hoa Lily mới ựược ựưa vào trồng ở Việt Nam từ năm 2001 do vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu về ựặc ựiểm nông sinh học, ựặc tắnh sinh lý, sinh thái, kỹ thuật sản xuất,Ầ ựược các nhà khoa học nông nghiệp Việt Nam rất quan tâm Năm 2006, Bộ NN&PT Nông thôn ựã cho ra ựời Quy phạm khảo nghiệm giống 10 TCN 1013 trong ựó quy ựịnh cụ thể các tiêu chắ khảo nghiệm, ựánh giá các giống hoa Lily ựược nhập nội vào Việt Nam Hàng loạt cơ sở nghiên
Trang 36cứu khoa học trên cả nước tiến hành nghiên cứu công nghệ sản xuất, nhân
giống hoa Lily:
Bộ môn Hoa Cây cảnh (nay là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa cây cảnh) thuộc Viện Rau hoa quả - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
ựã ựưa một số giống hoa Lily Sorbone, Tiber, Acapulo,Ầ vào nghiên cứu khảo nghiệm tại Hà Nội và Bắc Ninh ựến nay ựã phát triển ra hàng chục Ha Trong quá trình nghiên cứu TS đặng Văn đông và cộng sự cho rằng: trong sản xuất hoa Lily không cần phải lựa chọn công nghệ trồng của Hà Lan vì ựiều kiện của chúng ta chưa theo kịp, nên lựa chọn công nghệ của Trung Quốc cũng có thể sản xuất tốt loại hoa này Hiện nay, Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Hoa cây cảnh ựã nghiên cứu cho ra những quy trình sản xuất hoa
Lily ứng dụng vào thực tiễn sản xuất tại các tỉnh phắa Bắc Việt Nam
đề tài nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất hoa Lily tại thành phố Thái Nguyên do Thạc sĩ Bùi Bảo Hoàn làm chủ nhiệm, ựã khẳng ựịnh một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc, kỹ thuật sử dụng phân bón vi sinh, phân Vạn Niên Hồng cho các giai ựoạn sinh trưởng của Hoa Lily sẽ cho chất lượng hoa tốt, kéo dài ựộ bền hoa tự nhiên và hoa cắt cắm, màu sắc và hương
thơm ựậm ựà hơn [16]
đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, xây dựng mô hình trồng và nhân giống hoa Lily tại Cao nguyên Mộc Châu của Trung tâm ứng dụng
chuyển giao tiến bộ KH&CN tỉnh Sơn La và đề tài: "Nghiên cứu một số biện
pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng hoa Lily tại Mộc Châu"
do PGS.TS Hoàng Ngọc Thuận, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội trực tiếp nghiên cứu, hướng dẫn, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trồng thử nghiệm 4 vụ hoa Lily năm 2005 - 2009, thu thập các thông tin về kinh nghiệm trồng hoa Lily ở Việt Nam và trên thế giới, tác giả ựã ựưa ra một số biện pháp
kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa Lily tại Mộc Châu - Sơn La.
đề tài ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh học và khả năng cho năng suất, chất
Trang 37lượng của một số giống hoa Lily (Lilium Spp), Cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.) trong nhà có mái che tại thị trấn Bần - tỉnh Hưng Yên năm
2008 Của nhóm tác giả KS Nguyễn Văn Lam, KS.Tạ Thế Hùng ựã ựánh giá khả năng thắch nghi của một số giống hoa Lily ựối với khắ hậu vụ ựông - xuân
ở ựồng bằng sông Hồng [17]
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng ựã tiến hành nghiên cứu hoàn thiện Quy trình sản xuất hoa Lily trong nhà có mái che tại Hà Nội và Hưng Yên Kết qủa cho thấy, cây hoa Lily chịu tác ựộng rất lớn của nhiệt ựộ, thời gian sinh trưởng của hoa Lily sẽ bị rút ngắn, nếu cây sinh trưởng trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao Mặt khác, hoa Lily rất cần bổ sung Can xi trong giai ựoạn
ựầu sinh trưởng (25 ngày sau trồng) [6]
Trong các ựề tài nghiên cứu nhân giống hoa Lily, ựáng lưu ý nhất là ựề
tài ỘỨng dụng phôi vô tắnh và hạt nhân tạo trong nhân giống cây hoa hồng môn và LilyỢ- một nhánh của ựề tài cấp Nhà nước KC 0419 do PGS.TS đỗ
Năng Vịnh chủ trì Kết quả ựã khẳng ựịnh: bằng quá trình phát sinh phôi vô tắnh gián tiếp từ mô sẹo trên môi trường nuôi cấy lỏng tĩnh, ựã thiết lập phương pháp tạo phôi vô tắnh cây Lily một cách ựơn giản và ựạt hiệu quả cao Các tác giả Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo (1998),
ựã tiến hành nghiên cứu nhân giống hoa hoa loa kèn nhập nội (Oriental Hybrid Lily) bằng phương pháp Invitro và trồng cây con trên các loại giá thể
khác nhau Các tác giả ựã kết luận, loại giá thể khác nhau có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến tỷ lệ sống khi ựưa cây con ra từ ống nghiệm,
cũng theo tác giả này, ựối với hoa Lily, chiều dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa Loa kèn trái vụ có thể tăng chiều cao cây và tăng
số bông trên cây
TS đặng Văn đông và cộng sự (2002-2006), ựã tiến hành nhập tập ựoàn 23 giống hoa Lily của Hà Lan vào trồng thử nghiệm ở Miền Bắc Việt Nam từ năm 2002 - 2006 Kết quả ựã chọn lọc ựược 2 giống Sorbone và
Trang 38Acapulo có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, hai giống này ựã ựược Hội ựồng khoa học Bộ NN&PTNT công nhận giống tạm thời năm 2006 ựồng thời cho phép sản xuất thử tại Miền Bắc Việt Nam [8]
Tác giả Trần Duy Quý kết luận, khi trồng khảo nghiệm 10 giống Lily thơm và 10 giống Lily không thơm nhập nội từ Hà Lan: có 2 giống Lily thơm Barbados, Almoata và 04 giống Lily không thơm là Amazone, Avelino, Brunello, Gironde khá phù hợp với ựiều kiện đà Lạt - Lâm đồng
Tác giả Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Văn Tỉnh (2007), ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng của hoa Lily (giống Sorbone) trồng ở một số tỉnh Miền Bắc Việt Nam Kết quả xác ựịnh ựược thời vụ trồng hoa Lily ở một số tỉnh Miền Bắc ựể thu hoạch vào tết Nguyên đán và ngày 8/3, xác ựịnh mật ựộ trồng, kắch thước củ giống phù hợp và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như: trồng 02 giai ựoạn (giai ựoạn ựầu trồng trong kho lạnh 5OC), biện pháp dùng nilon che kắn và thắp ựèn vào ban ựêm ựể ựiều khiển thời gian sinh trưởng, tưới nước nhỏ giọt,Ầ
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa Cây Cảnh - Viện Rau Quả, một ựơn vị có nhiều năm nghiên cứu về hoa Lily, Trung tâm ựã nghiên cứu và phổ biến một số quy trình kỹ thuật trồng hoa Lily và nghiên cứu phát triển
giống hoa Lily tại Miền Bắc [8]
Công ty Cổ phần Hoa nhiệt ựới Hà Nội ựã ựi ựầu trong nghiên cứu sản xuất hoa Lily ở Cao nguyên Mộc Châu đến nay, Công ty ựã xây dựng 40 ha nhà có mái che ựể sản xuất quanh năm Công ty ựã ựi ựầu trong việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất như: công nghệ nhà lưới, công nghệ tưới, bón phân, thu hoạch và bảo quản hoa Lily,Ầ
Các tổ chức nghiên cứu và các nhà khoa học trong nước liên tục cập nhật thông tin và nghiên cứu về giống và hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm ựưa ngành sản xuất hoa Lily phát triển: Những nghiên cứu mới nhất về hoa
Trang 39Lily và hoa Tuylip tại Miền Bắc Việt Nam, ựược TS đặng Văn đông - Giám ựốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh báo cáo trong buổi làm việc với chuyên gia Hà Lan là Gerard và Robert Phắa Hà Lan mong muốn tiếp tục hợp tác nghiên cứu một số giống hoa Lily mới cung cấp cho Việt Nam trong ựó các giống atina, Serano, Lesotho, Tampico, Telesto, Goldcity, và Kungfu, sẽ sớm ựược phắa Hà Lan cung cấp cho Việt Nam Các giống này sẽ ựược tổ chức khảo nghiệm cơ bản trong ựiều kiện sinh thái Miền Bắc và sớm bổ sung vào sản xuất
1.7 Cơ sở khoa học của phương pháp bón phân qua lá
Bộ lá của cây làm nhiệm vụ quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ ựể nuôi cây Các chất khắ dễ dàng ựược ựồng hóa qua khắ khổng của lá Tuy nhiên lá cũng có thể hấp thu các nguyên tố khoáng dưới dạng ion từ dung dịch Việc hấp thu này có thuận lợi hay không phụ thuộc và tầng cutin ở lớp ngoài cùng của lá Tầng cutin có thể khác nhau tùy loại thực vật và tuổi của cây Mặc dù vậy các chất khoáng xâm nhập qua các lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin là chủ yếu đường kắnh lớn hơn 1nm và mật ựộ các lỗ rất cao 1010 lỗ/dm2 lá (Horst,1992) [22] Với ựường kắnh như vậy các chất tan như ure có ựường kắnh 0,44nm dễ dàng ựi qua nhưng các phân tử có kắch thước lớn như: phân tử hữu cơ, chelat rất khó qua ựược Tyree và cộng sự (1990), cho rằng, khả năng vận ựộng của các cation qua các lỗ nhỏ theo gradien nồng ựộ sẽ mạnh hơn khả năng hấp thu các anion Chẳng hạn như khả năng hấp thu Mg++, K+ lớn hơn NO3- [22]
độ dầy mỏng của tầng cutin rất khác nhau giữa các loài cây, do vậy hiệu quả của dinh dưỡng qua lá rất khác nhau, tùy thuộc vào ựặc ựiểm giải phẫu lá và môi trường để tăng khả năng hấp thu qua lá, khi phun phải tạo ra một lớp màng mỏng dưỡng trên bề mặt của lá
điều kiện nhiệt ựộ và thời tiết cũng ảnh hưởng tới hiệu quả dinh dưỡng qua lá, do ựó khi sử dụng dinh dưỡng qua lá người ta thường kết hợp các chất
bề mặt tăng khả năng bám dắnh lá phun vào lúc trời râm mát, không mưa
Trang 40(Nguyễn Văn Phú, 2002) [23]
Quá trình hấp thu dinh dưỡng bởi các tế bào lá cũng giống như hấp thu dinh dưỡng bởi rễ cây, bước căn bản của quá trình này là sự vận chuyển các chất khoáng qua màng sinh học Về mặt cơ bản ñây là một quá trình bị ñộng
Tỷ lệ hấp thu dinh dưỡng bị ảnh hưởng bởi tình trạng sinh lý của lá và dinh dưỡng của cây [23]
Phương pháp dinh dưỡng qua lá có hiệu quả nhanh trong những ñiều kiện ñất nghèo dinh dưỡng và sự hấp thu dinh dưỡng của cây bị hạn chế ðây ñược coi là phương pháp hỗ trợ ñể bổ sung dinh dưỡng và những giai ñoạn mất cân bằng dinh dưỡng khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực với các nguyên tố ña lượng Do các chất khoáng tập trung nhiều vào việc hình thành cơ quan sinh sản, sự sinh trưởng của bộ rễ bị giảm mạnh, làm khả năng hấp thu các chất khoáng bị suy yếu Vì thế việc bổ sung một phần bằng biện pháp phun qua lá sẽ khắc phục ñược sự mất cân bằng về dinh dưỡng của cây ở giai ñoạn ñó, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt hơn (Nguyễn Văn Phú, 2002) [43]
1.8 Một số nghiên cứu và sử dụng phân bón lá trên thế giới và Việt Nam
1.8.1 Một số nghiên cứu và sử dụng phân bón lá trên thế giới
Phân bón qua lá phát huy ñược hiệu lực nhanh, hiệu quả ñến 90% chất dinh dưỡng bón qua lá, trong khi ñó bón phân qua ñất cây chỉ sử dụng 40 - 45% Theo Ikeda và cộng sự (1991), Nguyễn Văn Phú (2001), phun phối hợp
Mg và N làm tăng sản lượng chất khô và ñặc biệt bón phối hợp N + Mg, N +
Mg + Mn, N + Mg + Zn tăng năng suất của lúa mỳ 30 - 30,9%
Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Phú (2003), bón Mg và N+Mg làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng sản lượng chất khô của lúa mỳ, tăng năng suất của rau trong hai ñiều kiện ñất nghèo Mg++ và giầu Mg++ và K+, bón ñạm qua lá có thể không làm tăng năng suất ñáng kể với lúa mỳ và rau ăn lá nhưng
nó làm tăng hàm lượng protein ở cây này, cải thiện chất lượng nông sản [22]