DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.5Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa6Sơ đồ 1.2: tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP xi măng Công Thanh Tanh Hóa8Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ11DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Doanh thu của công ty trong hai năm 2011 201213 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHviMỤC LỤCviiTÀI LIỆU THAM KHẢOxivLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1:3TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA31.1. THÀNH LẬP:31.1. 1. Tên công ty:41.1.2. Vốn điều lệ41.1.3. Quyết định thành lập :41.1.4. Nghành nghề kinh doanh :41.1.5 Hoạt động của công ty.51.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY :61.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.61.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:71.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:101.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :101.3.2. Tổ chức vận chế độ kế toán tại Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.121.3.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.12CHƯƠNG 2 : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA152.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT152.1.1 Chứng từ sử dụng152.1.2 Tài khoản sử dụng152.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán172.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh172.1.3.2 Sổ kế toán sử dụng182.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt222.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG222.2.1 Chứng từ sử dụng222.2.2 Tài khoản sử dụng232.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán232.2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh232.2.3.2 Sổ kế toán sử dụng242.3 KẾ TOÁN282.3 NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG282.3.1 Chứng từ sử dụng282.3.2 Tài khoản sử dụng292.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ292.3.3.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh292.3.3.2 Sổ kế toán sử dụng302.3.4 Trình tự ghi sổ342.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ342.4.1 Chứng từ sử dụng342.4.2 Tài khoản sử dụng342.4.3 Sơ đồ hạch toán342.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán352.4.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh352.4.4.2 Ghi sổ kế toán352.5 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO382.5.1 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU382.5.1.1 Chứng từ sử dụng382.5.1.2 Tài khoản sử dụng382.5.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán402.5.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh402.5.1.3.2 Ghi sổ kế toán402.5.2 CÔNG CỤ DỤNG CỤ442.5.2.1 Chứng từ sử dụng442.5.2.2 Tài khoản sử dụng442.5.2.3 Quy trình ghi sổ472.5.3 HÀNG HÓA472.5.3.1 Chứng từ sử dụng472.5.3.2 Tài khoản sử dụng472.5.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ482.5.3.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh482.5.3.3.2 Ghi sổ kế toán492.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH522.6.1 Chứng từ kế toán522.6.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán522.6.3 Ghi sổ kế toán532.6.4 Quy trình ghi sổ kế toán532.7 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH542.7.1 Chứng từ sử dụng552.7.2 Tài khoản sử dụng :552.7.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán552.7.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh552.7.3.2 Ghi sổ kế toán562.8 VAY NGẮN HẠN582.8.1 Chứng từ sử dụng :582.8.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán582.8.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán592.8.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh592.8.3.2 Ghi sổ kế toán602.8.4 Quy trình ghi sổ kế toán642.9 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN642.9.1 Chứng từ sử dụng642.9.2 Tài khoản sử dụng :642.9.3 Nghiệp vụ kinh tế sinh và ghi sổ kế toán642.9.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh642.9.3.2 Ghi sổ kế toán652.10 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC692.10.1 Chứng từ kế toán692.10.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán692.10.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán692.10.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh692.10.3.2 Ghi sổ kế toán702.11 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG752.11.1 Chứng từ kế toán752.11.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán752.12 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU802.12.1 Chứng từ kế toán802.12.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán802.12.3 Quy trình ghi sổ kế toán842.13 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI842.13.1 Chứng từ sử dụng842.13.2 Tài khoản sử dụng842.13.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán852.14 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM872.14.1 Đối tượng tập hợp chi phí:872.14.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu:872.14.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:872.14.2.2. Tài khoản sử dụng:882.14.2.3. Hạch toán thực tế:882.14.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp882.14.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng:882.14.3.2 Tài khoản sử dụng:882.14.3.3 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp:882.14.3.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:892.14.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:902.14.4.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:902.14.4.2. Tài khoản sử dụng:912.14.4.3. Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung:912.14.5. Tính giá thành:912.14.5.1. Tài khoản sử dụng:912.14.5.2. Tính giá thành:922.15 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ932.15.1Tài khoản sử dụng932.15.2 Sơ đồ hạch toán942.15.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán952.15.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh952.15.3.2 Ghi sổ kế toán962.16 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN992.16.1 Chứng từ sử dụng992.16.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán992.16.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1002.16.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1002.16.3.2 Ghi sổ kế toán1012.17 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH1052.17.1 Chứng từ kế toán sử dụng1052.17.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán1052.17.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1062.17.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1062.17.2 Ghi sổ kế toán1062.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP1092.18.1 chứng từ sử dụng1092.18.2 Tài khoản sử dụng1092.18.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1102.18.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1102.18.3.2 Ghi sổ kế toán1112.19 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH1142.19.1 Tài khoản sử dụng1142.19.2. Trình tự ghi sổ kế toán1142.20 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH1172.20.1 Bảng cân đối phát sinh1172.20.1.1 Quy trình lập1172.20.1.2. Minh họa phương pháp lập BCĐ số PS tại công ty (xem phụ lục 02)1172.20.2. Bảng cân đối kế toán1182.20.2.1.Quy trình lập1182.20.2.2 Minh họa phương pháp lập BCĐKT tại Công Ty1182.20.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh1242.20.3.1 Quy trình lập1242.20.3.2. Minh họa phương pháp lập BCKQHĐKD tại công ty1252.21. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH1262.22 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT1262.22.1.Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào1262.22.2. Bảng kê HHDV bán ra1262.22.3. Tờ khai thuế GTGT (phụ lục 03)1262.23 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN127CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ1283.1 NHẬN XÉTKIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TIỀN MẶT.1283.2 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TSCĐ.1283.3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH:1293.3.1 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.1303.3.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1313.4 MỘT SỐ Ý KIẾN CỦA NHÓM132KẾT LUẬN134 TÀI LIỆU THAM KHẢOGiáo trình kế toán thương mại dịch vụGiáo trình nguyên lý kế toánHệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kêTS. Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập I, NXB. Thống kêTS. Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập II, NXB. Thống kêCác tài liệu do Bộ phận lưu trữ của công ty cổ phần xi măng Công Thanh – Thanh Hóa
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN TRUNG
ảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Hạnh Nhóm sinh viên thực hiện
10187271 Trương Thị Hà NCKT4CTH
10026413 Lê Thị Lan Anh NCKT4CTH
10020693 Lê Thị Hải Yến NCKT4CTH
THANH HÓA, THÁNG 06 - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi ghế nhà trường,là những thời gian khó quêntrong quãng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tình giảng dậy trang bịhành trang để chúng em có đủ tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận đượctrong thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh vớinhững hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phầnMiền Trung đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn Để có được kếtquả này chúng em chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp
TP Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu chochúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy xin gửi lòng biết ơnsâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh vàhơn thế nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Bùi Thị Hạnh,người đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để chúng
em hoàn thành báo cáo này
Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các cô, chú,anh, chị đang công tác tại Tổng công ty cổ phần Miền TRung, đặc biệt là anh ĐỗQuốc Hưng đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng
em trong suốt thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập này
Cuối cùng chúng em xin chúc quý thầy cô tại trường Đại Học Công NghiệpThành Phố Hồ Chí Minh và các cô, chú, anh, chị trong Tổng công ty cổ phầnMiền TRung lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất Chúng em xin chúcquý Tổng công ty cổ phần Miền TRung ngày càng phát triển và bền vững hướngtới tương lai
Nhóm sinh viên lớp NCKT4CTH
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MIỀN TRUNG
1.1 THÀNH LẬP
1.1.1 Tên công ty
Tổng công ty cổ phần Miền Trung được thành lập theo Luật doanh nghiệp, có đầy
đủ tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Tên tiếng việt:Tổng công ty cổ phần Miền Trung
Tên viết tắt:Tổng công ty cổ phần Miền Trung
Địa chỉ trụ sở chính: Đường Đông Hương II Khu Đô thị mới Đông Hương Thành phố Thanh Hóa
Số điện thoại: 037.3750250 Fax: 0373.710991
2008 (đổi tên từ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng - Constrexim số 36 thành TổngCông ty cổ phần Miền Trung)
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷđiện, nhiệt điện, công trình ngầm, công trình ngoài biển, bưu điện văn hoá, thểthao, sân bay, bến cảng, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp,công trình cấp thoát nước và môi trường, công trình đường dây và biến thế điện
Trang 6- Khai thác sản xuất kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng, các mặt hàngtrang trí nội thất, ngoại thất, các loại đường ống và phụ kiện, thiết bị ngành nước
- Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho công tác sảnxuất kinh doanh tại địa bàn hoạt động và trên cả nước, đào tạo và đào tạo lại lựclượng lao động dài hạn để đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kĩ thuật đô thị, khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, quản lý, khai thác, vận hành, kinh doanhcác dịch vụ của các khu nhà chung cư cao tầng và văn phòng cho thuê
- Đầu tư tài chính vào các loại hình doanh nghiệp khác
- Hoạt động của các nhà trẻ và mẫu giáo (từ 3 tháng đến 6 tuổi)
- Khai thác, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu các loại khoáng sản: đất, đá, sỏi, quặngsắt, thiếc, chì, vonfram, đôlômít, bazít, ăngtimon, vàng, thạch anh, topa và phụ giakhác
1.1.5 Qúa trình phát triển
Tổng công ty đã trang bị hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ cán bộ côngnhân viên đủ khả năng thi công các công trình quy mô lớn, yêu cầu kĩ thuật caotrong nước đảm bảo đạt kết quả cao nhất
Các mặt hoạt động càng ngày phát triển hơn trước kể cả quy mô xây dựng, yêu cầu
kĩ thật, mỹ thuật, giá trị sản lượng, năng lực tài chính, kinh nghiệm điều hành vàsản xuất kinh doanh Thực hiện đóng góp nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước và địaphương
Trong thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng công ty đã không ngừng cảitiến mọi mặt về thiết bị nhân lực, cơ chế quản lý, khoa học công nghệ Tổng công
ty đã tích cực đầu tư mua nhiều chủng loại thiết bị phù hợp, tuyển dụng và đào tạođội ngũ cán bộ có năng lực, đúc kết kinh nghiệm và tiếp thu các tiến bộ khoa học
kĩ thuật, công nghệ tiên tiến để đáp ứng trình độ công nghệ và thi công ngày mộtcao, luôn luôn chú trọng đến việc giữ chữ tín đối với khách hàng là điều kiện kiên
Trang 7quyết, mở rộng các quan hệ đối với các đơn vị bạn, cạnh tranh lành mạnh để đứngvững và vươn lên trên thị trường, tham gia đấu thầu thi công các dự án trong toàn quốc.Đặc biệt hiện nay Tổng công ty đã tạo được một hệ thống quản lý thi công thiết bịtài chính hiệu quả, đóng góp tích cực trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo nền tảng vững chắc cho Tổng công ty có được năng lực, thiết bị, kinhnghiệm, nền tài chính ổn định và lành mạnh.
1.1.6 Mục tiêu,nhiệm vụ và định hướng phát triển công ty
Đảm bảo thực hiện chiến lược kinh doanh lâu dài,giữ uy tín với khách hàng.Việc tiêuthụ sản phẩm và thu hồi vốn phát triển phải tiến hành song song
Tao điều kiện cho nhân viên đang làm việc tại công ty có cơ hội phát triển bản thân vànâng cao năng lực quản lý của công ty bằng việc cổ phần hóa nội bộ công ty.Việc này
sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính,mở rộng quy mô kinh doanh,phát huy tối đanăng lực làm việc của nguồn nhân lực hiện có
Tập thể cán bộ nhân viên năng động nhiệt tình,không nghừng sáng tạo nỗ lực xâydựng,phát triển công ty.Đưa công ty ngày càng lớn mạnh và vươn xa hơn
Trang 8Luôn cải thiện điều kiện làm việc,đời sống vật chất lẫn tinh thần,đào tạo bồi dưỡngnâng cao trình độ văn hóa,khoa học kỹ thuật,chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên bằng những biện pháp động viên cao nhất để phát huy năng lực sáng tạo tối
đa của những tài năng trong đơn vị
Đảm bảo vệ sinh môi trường,giữ gìn an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội,tạo mốiquan hệ tối đavới chính quyền và nhân dân địa phương nơi đơn vị kinh doanh
Đảm bảo ổn định chất lượng về mặt kỹ thuật và mỹ thuật cho sản phẩm,thực hiện giảmchi phí tối đa nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm nâng cao nâng cao năng lựccạnh tranh tranh nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
Tích cực tham gia các tổ chức xã hội và từ thiện
1.2 Tình hình tổ chức tại công ty
1.2.1 Cơ cấu chung
Bộ máy quản lý của Tổng Công ty đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt cả con tàudoanh nghiệp hoạt động Vì vậy mà công tác quản lý sẽ đảm bảo cho quá trình hoạtđộng kinh doanh được nâng cao hơn trong thế giới cạnh tranh ngày một gay gắtnày Ban lãnh đạo công ty bao gồm: HĐQT, Ban tổng giám đốc, trưởng phòng banchức năng và các đội trưởng thi công
* Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm 3 người, 01 chủ tịch HĐQT và 02thành viên Hội đồng quản trị toàn quyền quyết định chiến lược và kế hoạch kinhdoanh của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông,thực hiện đầy đủ các quyền và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Tổng công ty và Luật doanh nghiệp hiện hành
Trang 9* Ban tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc gồm có 04 người: 01 tổng giám đốc và
03 phó tổng giám đốc
- Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty và là người
điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Tổng Công ty, chịu sự giám sát củaHội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước Pháp luật về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động củaTổng công ty
- Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, được Tổng giám đốc
uỷ quyền phân công điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công
ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ được Tổnggiám đốc uỷ quyền
* Ban kiểm soát: Gồm có 03 người: 01 kiểm soát trưởng và 02 kiểm soát viên
+ Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việcquản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trongviệc thực hiện các nhiệm vụ được giao
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý tính trung thực trong điều hành, quản lý hoạtđộng kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, thẩm địnhbáo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quanđến quản lý, điều hành hoạt động của Tổng công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông
+ Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo
ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đạihội đồng cổ đông
* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Tổng giám đốc về lĩnh vực hành chính;
thay mặt Tổng giám đốc tiếp khách và giải quyết các công việc chung theo phạm
vi chức năng nhiệm vụ được phân công; Quản lý theo dõi công tác thi đua, khenthưởng, tuyên truyền
- Công tác hành chính pháp chế:
Trang 10+ Tổ chức thực hiện công văn hành chính, văn thư, lưu trữ, ấn loát, thông tin liênlạc của Tổng công ty.
+ Quản lý, sử dụng con dấu đúng mục đích, đúng pháp luật và các quy định kháccủa các cấp có thẩm quyền
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ văn bản, tài liệu của Tổng công ty theo quy định củaNhà nước, cấp trên và Tổng công ty Công tác quản trị, đời sống
+ Quản lý, bố trí sử dụng nhà làm việc, quản lý tài sản cơ quan
+ Bố trí, sắp xếp đại điểm, điều kiện cho các cuộc họp, hội nghị, đón tiếp khách.+ Phối hợp công tác bảo về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường
- Công tác tổ chức lao động: Tham mưu và giúp cho Tổng giám đốc trong lĩnh vựccông tác tổ chức nhân sự, cán bộ, công tác lao động, tiền lương, công tác thanh trakiểm toán nội bộ, các công việc liên quan đến chế độ cho người lao động theo BộLuật lao động và các vấn đề xã hội khác
- Công tác tổ chức nhân sự:
+ Soạn thảo, xây dựng kế hoạch về cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan Tổng công
ty và các đơn vị trực thuộc
+ Lập phương án xây dựng định biên lao động cho các phòng ban
+ Quản lý hồ sơ CBCNV thuộc diện cấp quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh,biên chế CBCNV của Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận Lập kế hoạch và thực hiện các công việc đàotạo bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho CBCNV
- Công tác lao động tiền lương:
+ Theo dõi biến động về lao động trong toàn Tổng công ty
+ Xây dựng kế hoạch tiền lương, đơn giá tiền lương, thực hiện các công tác quyếttoán tiền lương với cơ quan cấp trên
+ Xây dựng kế hoạch giao khoán tiền lương, đơn giá tiền lương cho các đơn vị trựcthuộc, giám sát theo dõi việc thực hiện phân phối quỹ tiền lương và quyết toán tiềnlương cho các đơn vị
Trang 11+ Thực hiện nâng lương theo đúng chế độ đảm bảo quyền lợi cho người lao độngthực hiện chi trả lương.
+ Thực hiện việc chi trả lương trong Tổng công ty
+ Quản lý các hợp đồng lao động do Giám đốc ký
+ Các công tác về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động:
+ Thực hiện việc trích nộp BHXH, thanh toán các chế độ BHXH cho người laođộng theo đúng quy định của Nhà nước
+ Thực hiện việc trích nộp và mua BHYT cho người lao động
+ Theo dõi, thống kê ngày công, ngày nghỉ phép và các ngày nghỉ chế độ khác cóliên quan đến quyền lợi của người lao động
+ Chỉ đạo các đơn vị thực thuộc thực hiện các nghĩa vụ của người lao động theochỉ đạo của cấp trên chủ quản
- Công tác thanh tra, kiểm toán: Thanh tra, kiểm tra các vụ việc phát sinh vi phạmchính sách, chế độ và luật pháp về sử dụng lao động, về phân phối thu nhập Thanhtra kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Kiểm toán nội bộ phải đúng chức năng theo dõi và giúp các đơn vị thực hiệnđúng các chế độ tài chính
* Phòng tài chính kế toán:
+ Tổ chức công tác kế toán và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính vàkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Tham mưu, đề xuất choTổng giám đốc các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị tìm ra các biện pháp tối ưunhất trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty
+ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính
+ Lập báo cáo tài chính, tổng hợp quyết toán và phân tích các hoạt động kinh tế.+ Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ trong công tác kế toán, hạch toán và báo cáoquyết toán của các đơn vị trực thuộc
+ Bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán
Trang 12+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định Pháp luật
+ Xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Tổng công ty, chỉ đạo các đơn vị trựcthuộc xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm Quản lý, giám sát và hướng dẫn thựchiện các kế hoạch
+ Tổ chức thực hiện các công tác thống kê của Tổng công ty theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và các cấp có thẩm quyền
+ Đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về phương pháp tính, thực hiện cácchế độ báo cáo thống kê
+ Cung cấp số liệu, bảo quản, lưu trữ số liệu, tài liệu sổ sách thống kê theo quy định
* Phòng Kế hoạch - đầu tư:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Tổng công ty
+ Dự kiến xây dựng kế hoạch dài hạn cho sự phát triển của Tổng công ty
- Công tác đầu tư - xây dựng:
+ Lập các dự án đầu tư theo kế hoạch chung của Tổng công ty
+ Quản lý công tác đấu thầu và tổ chức đấu thầu Tham mưu cho Tổng giám đốctrong việc chọn thầu
+ Theo dõi việc thực hiện đầu tư mua sắm thiết bị mang tính đầu tư, các công việcxây dựng cơ bản
+ Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong công tác đầu tư xây dựng theo đúng cácquy định của nhà nước, của Tổng Công ty
* Phòng Kỹ thuật: Xây dựng và quản lý định mức vật tư kỹ thuật cho các loại sản
phẩm Quản lý hệ thống chất lượng công trình về các thông số kỹ thuật, chỉ tiêu cơ hoá + Lập kế hoạch mua sắm, thuê mượn máy móc,thay thế các loại thiết bị phụ tùngtheo kế hoạch của Tổng công ty
+ Quản lý chất lượng thiết bị, máy móc
+ Kiểm tra đánh giá chất lượng công trình thường xuyên và định kỳ
+ Quản lý chất kượng và kỹ thuật các dự án đầu tư trong Tổng công ty
Trang 13* Phòng tổng hợp.
- Trợ lý giúp Tổng giám đốc quản lý, sắp xếp bố trí công việc
- Sắp xếp lịch công tác tuần, tháng, quý, năm
- Quản lý công tác thi đua tuyên truyền
- Quản lý công tác nhân sự, tư vệ, bảo vệ an ninh
- Lập kế hoạch và chuẩn bị nội dung, chương trình bản thảo của Tổng công ty
- Thường trực công tác công đoàn.
* Các đội thi công
Sau khi ký kết hợp đồng giao nhận thầu Công ty triển khai chỉ đạo thi công và giaocác công việc cho các đội thi công Các đội thi công nghiên cứu, điều hành dư án,điều hành các trợ lý, các bộ phận thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổng giámđốc công ty, trước pháp luật về mọi mặt hoạt động trên công trường
+ Giao việc, nghiệm thu sản phẩm cho công nhân dựa vào định mức lao đông nội
bộ để khoán sản phẩm cho các đơn vị
+ Giao dịch với kỹ sư tư vấn giám sát, chủ đầu tư để ký các văn bản nghiệm thu.+ Ghi chép nhật ký công trình
+ Chỉ đạo thực hiện các thí nghiệm, kiểm tra chất lượng công trình
+ Quản lý toàn bộ thiết bị vật tư, lao động trong thời gian làm việc tại công trường
Trang 14Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty cổ phần Miền trung
1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
-PHÒNG
KẾ ĐẦU TƯ
ĐỘI XÂY CÁC DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
PHÒNG TỔNG HỢP
ĐỘI THIẾT
BỊ, CƠ GIỚI
CÁC ĐỘI XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
Trang 15Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng nó phục vụ việc điều hành và quản
lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Xuất phát từ đặc điểm sảnxuất kinh doanh, quản lý công tác kế toán của cán bộ kế toán một cách khoa học,hợp lý có vai trò quan trọng Tổng công ty tiến hành tổ chức bộ máy kế toán theo
mô hình kế toán tập trung Hầu hết công tác kế toán được thực hiện tại Phòng tàichính kế toán
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Tổng công ty
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty cổ phần Miền trung
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách toàn bộ các công tác tài chính của Tổng
công ty, giám sát mọi hoạt động kế toán tài chính trong doanh nghiệp, chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật về tài chính của Tổng công ty
- Kế toán tổng hợp: Xem xét kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp hướng dẫn cách hạch
toán kế toán cho nhân viên kế toán tại các đội và nhân viên kế toán tại Phòng tàichính kế toán của Công ty, thu thập và tập hợp số liệu kế toán, sổ sách, chứng từ kếtoán và lập được báo cáo tài chính theo định kỳ: tháng, quý, năm
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi sự biến động của tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng,
tiền vay, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến vốn bằng tiền của Tổng công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN KHOẢN CÔNG KẾ TOÁN CÁC NỢ
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH NỘP NS, VAT
ĐỘI XÂY LẮP SỐ3
ĐỘI XÂY LẮP SỐ 4
ĐỘI XÂY LẮP SỐ 5
ĐỘI XÂY LẮP
SỐ
ĐỘI XÂY LẮP SỐ 17
Trang 16- Kế toán các khoản công nợ: Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp
thời các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán từng khoản cho từng chủ nợ(nhằm thực hiện tốt các quy định tín dụng hiện hành và chế độ quản lý tài chính)
- Kế toán các khoản trích nộp ngân sách, thuế GTGT: Theo dõi tình hình thanh
toán giữa Tổng công ty với các đơn vị trực thuộc và các khoản thuế, phí, lệ phí vàcác khoản phải nộp, đã nộp Tập hợp, ghi chép và kê khai đầy đủ chính xác sốthuế, phí và lệ phí phải nộp và đã nộp cho nhà nước
1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1.3.1 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Do Tổng Công ty có quy mô lớn, sử dụng nhiều tài khoản kế toán nên Công ty ápdụng hình thức sổ kế toán là: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Sau đây là trình
tự ghi sổ của Tổng công ty
Trình tự ghi sổ kế toán Tổng công ty cổ phần Miền Trung
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
Trang 17Ghi chú : Ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng hoặc định kỳKiểm tra, đối chiếu số liệu
- Căn cứ các chứng từ gốc đính kèm theo chứng từ ghi sổ đã lập kế toán ghi sổ chi tiết
- Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại kế toán lậpchứng từ ghi sổ để làm căn cứ ghi sổ tổng hợp
- Mỗi tài khoản kế toán cấp 1 được ghi ở một tờ sổ riêng sau đó cuối tháng lậpbảng đối chiếu phát sinh để kiểm tra tính chính xác của việc ghi vào sổ cái
1.3.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp bình quân giaquyền
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừhao mòn luỹ kế; Tài sản được ghi nhận, phân loại, xác định theo nguyên giá và phùhợp với Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
Trang 18- Chi phí chờ phân bổ: Các loại chi phí sau đây được hoạch toán vào chi phí trả
trước dài hạn để phân bổ từ 3-5 năm vào kết quả kinh doanh
+ Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp
+ Công cụ, dụng cụ xuất dùng với giá trị lớn
+ Chi phí chạy thử có sản xuất thử
+ Chi phí nghiên cứu
+ Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh lớn
1.3.3 Các chính sách thuế:
Tổng công ty hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ,mức thuế đầu ra phảinộp là 10%.Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì mức thuế phải nộp là 28%
1.3.4 Chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán: Tổng công ty cổ phần Miền trung áp dụng chế độ toán theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán năm: áp dụng bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Trang 19CHƯƠNG2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY
+ Phiếu thu ( xem mẫu 01)
+Phiếu chi ( xem mẫu 02)
- Chứng từ gốc đính kèm:
+ Hóa đơn GTGT bán ra( xem phục lục tang 04)
+ Hóa đơn GTGT mua vào(xem phục lục trang 04)
2.1.2 Tài khoản sử dụng và diễn giải quy trình kế toán
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản cấp 1: TK 111 – Tiền mặt
Tài khoản cấp 2: TK 1111 – Tiền VND
Trang 20chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toánlưu Phiếu Chi này
+Thủ tuc thu tiền:
Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lậpPhiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ
số tiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt
1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên
Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹtiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán
và báo quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chikèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và kývào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứvào đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ
ký
2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.13.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1:Ngày 03/10 bán thép cho công ty TNHH Quang Thạch địa chỉ thôn
Hàng Kỳ-Hải Ninh-Tỉnh Gia.MST 2310504523 theo hóa đơn số 0023518 với sốlượng 50.500kg,giá chưa thuế là:12.000 đồng/kg,thuế GTGT 10% đã thu bằng tiềnmặt
Nợ TK 111:666.600.000
Có TK511:606.000.000
Có TK3331:60.600.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 13/10/2008, nhận được tiền mặt của Ngân hàng Công
Thương về khoản tiền đang chuyển10.000.000
Nợ TK 1111: 10.000.000
Có TK 1131: 10.000.000
Trang 21Nghiệp vụ 3: Ngày 05/11,thu tạm ứng của cô Lê Thị Hải theo chứng từ số
0004/05 số tiền: 5.000.000
Nợ TK 1111: 5.000.000
Có TK 141: 5.000.000
Nghiệp vụ 4: Ngày 10/12 mua nguyên vật liệu của công ty TNHH cơ khí Nông
Cống số 326 Thị Trấn Ngọc Hoàng-Nông Cống-Thanh Hóa,MST:53245653221theo hóa đơn số 0122356 với giá thanh toán bao gồm thuế là:100.000.000đồng,thuế GTGT 10%.Đã trả bằng tiền mặt
Nợ TK152: 100.000.000
Có TK111: 110.000.000-Mẫu thực tại công ty
+Mẫu số 01 phiếu thu tại công ty(xem phụ lục 01)
Trang 22CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 12Ngày 22 tháng 12 năm 2012
-Nhận được tiền mặt của
ngân hàng công thương về
số tiền đang chuyển
111 1131 10.000.000
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỐ 04Ngày 05 tháng 11năm 2012
Trang 23Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Số hiệu: 111 Ngà
Số tiền
G hi ch ú
Số
hiệ
u
Ngàytháng
Trang 24Số dư đầu năm
-Thu tiền bán hàng theo hóa đơn
số 0023581-chi tiền thuếtheo hóa đơn
số 0023581-Chi tiền mua hàng theo hóa đơn
số 0122356-Chi tiền nộpthuế theo hóa đơn số 0122356-Thu tiền tạm ứng
-Nhận được
số tiền đang chuyển
X 2.227.739.429
- Số chi tiết:
Mẫu số 03 – sổ quỹ tiền mặt (Xem mẫu)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT Quyển số:
Năm: 2012
Trang 25Số dư đầu năm
-Thu tiền bán hàng công ty TNHH Quang Thạch theo hóa đon số 0023518
- Trả tiền mua hàng công ty TNHH Cơ khí Nông Cống theo hóa đơn số 0122358-Nhận đươc khoản tiền đang chuyển
2.227.739.42 9
2.1.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
GVHD: Đỗ Thị Hạnh - Lớp NCKT4CTHCh ng t ứ ừ CTGS S cái TK ổ Trang:7
BC S PS Đ ố TK111
Trang 262.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Khái niệm: TGNH là số tiền mà doanh nghiệp gửi ở các Ngân hàng, công ty tài chính
+Ủy nhiệm chi (phụ lục 01)
2.2.2 Tài khoản sử dụng và diễn giải quy trình kế toán
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng
_ TK cấp 1: TK 112 – TGNH
- TK cấp 2: TK 1121 – Tiền Việt Nam
TK 1122 – Ngoại tệ
2.2.2.2 Diễn giải quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bảnthanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy
S qu ti n ổ ỹ ề
m t ặ S đ ng kí ổ ă
CTGS
Trang 27Nhiệm Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt.Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàngthanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công
ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có,
kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời
2.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1:Ngày 01/12 rút 100.000.000 đồng tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
tiền mặt
Nợ TK111: 100.000.000
Có TK112: 100.000.000
Nghiệp vụ 2:Ngày 05/12 nhận được giấy báo có của ngân hàng Công Thương về
số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị:200.000.000 đồng
Nợ TK112: 200.000.000
Có TK113: 200.000.000
Nghiệp vụ 3:Ngày 11/6 công ty góp vốn liên doanh với các đơn vị thành viên
chuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là 350.000.000 đồng
Trang 28CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 06Ngày 1 tháng 12 năm 2012
chú
Trang 29A B C 1 D-Nhậ góp vốn liên doanh với
các đơn vị thành viên
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu : 112 Ngày
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
- Nhận được
gb có của ngân hàng
- Nhận góp vốn liên doanh
112
113
4.311.578.599100.000.000
200.000.000
350.000.000
100.000.000
200.000.000
Trang 3011/06 11/06 411 350.000.000
+Cộng số phát sinh
X 11.325.023.42
1
9.234.049.325
Số dư cuối năm
Thu ( gửivào)
Chi (Rút ra)
Cò
n lại
năm
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
-Nhận được
số tiền đangchuyển-Nhận góp vốn liên doanh
Trang 31- Công số phát sinh trong năm
X 14.770.676.98
4
2.2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng:
2.3 KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sảnphẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu
về khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành
Trang 32+Phiếu thu ( xem mẫu)
+ Phiếu chi ( xem mẫu)
+ Giấy báo có của ngân hàng ( xem mẫu)
-Chứng từ gốc đính kèm
+ Hóa đơn GTGT (xem phụ lục 01)
+ Giấy đề nghị thanh toán ( xem mẫu)
+ Thông báo nợ (xem mẫu)
2.3.2 Tài khoản sử dụng và diễn giải quy trình kế toán
2.3.2.1 Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản sử dụng: TK131- phải thu của khách hàng
2.3.2.2 Diễn giải quy trình phải thu khách hàng
Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế toán phải thu Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với Invoice xem đã khớp chưa để đòi tiền khách hàng Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi từng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng Khi Ngân hàng gửi Giấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã đượcthanh toán và cuối mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T cho TK 131
Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập Debit Note ( Giấy Báo Nợ) gửi sang cho khách hàng
2.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.3.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1:Ngày 04/12 công ty đã hoàn thành trụ sở văn phòng cho thuê với
tổng tri giá 4.529.221.064 đồng.Công ty đã chi hộ cho ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn
Nợ TK 131:4.529.221.064
Có TK 331:4.529.221.064
Trang 33Nghiệp vụ 2:Ngày 3/10 công ty bán 25.000 viên gạch 2 lỗ cho Ông Mai Văn Hùng
vói đơn giá là 1000 đồng/viên,thuế GTGT 10% chưa thu tiền
Trang 34CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 07Ngày 04 tháng 12 năm 2012
- Thu tiền bán hàng cho Ông
Mai Văn Hùng hóa đơn số
Trang 35+ Sổ cái (xem mẫu)
SỔ CÁI Năm 2012 Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số tiền
Ghi chú
ty chi
họ cho ban quản lý khu kinh tế Nghi Sơn-Tiền bán hàng cho Ông
331
511
17.222.139.5344.529.221.064
27.500.000
Trang 36Mai Văn Hùng
+Cộng
số phát sinh
X 33.224.845.34
5
10.622.198.865
Số dư cuối năm
X 22.602.646.48
0
+Sổ chi tiết:
Trang 37SỐ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Th
u
Ch i
Thu ( gửivào)
Chi (Rút ra)
Cò n lại
- Chi hộ cho ban quản lý khu kinh tếNghi Sơn
-Tiền bán hàng cho Ông Mai Văn Hùng
131
511
17.222.139.534
4.529.221.064
27.500.000
- Công số phát sinh trong năm
X 33.224.845.34
5
10.622.198.865
Số tồn cuối năm
X 22.602.646.48
0
2.3.4.Tóm tắt quá trình kế toán phải thu khách hàng
2.4 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC
Khái niệm:Là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các khoản đã
phản ánh trong “phải thu của khách hàng” và “phải thu nội bộ”
CTGS S cái TK ổ131
BC S PS Đ ố TK131
Ch ng t ứ ừ
g c ố
Trang 382.4.1 Chứng từ sử dụng
-Phiếu thu
-Phiếu chi
-Giấy báo nợ,giấy báo có
-Biên bản kiểm kê vật tư,hàng hóa
-Biên bản kiểm kê quỹ
-Biên bản xử lý tài sản thiếu
2.4.2 Tài khoản sử dụng và diễn giải quy trình kế toán
2.4.2.1 Tài khoản sử dụng
-Tài khoản cấp 1:138-Phải thu khác
-Tài khoản cấp 2: 1381-Tài sản thiếu chờ xử lý
1385-Phải thu về cổ phần hóa
2.4.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán
2.4.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ 1:Ngày 4/12 công nhân Nguyễn Văn Nam đã làm hỏng một máy thi
công trị giá công cụ này 11.076.552 đồng
Trang 39-Sổ tổng hợp
-Sổ chứng từ ghi sổ(xem mẫu)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 01Ngày 13 đến ngày 18 tháng 12 năm 2012