DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.5Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa6Sơ đồ 1.2: tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP xi măng Công Thanh Tanh Hóa8Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ11DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Doanh thu của công ty trong hai năm 2011 201213 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHviMỤC LỤCviiTÀI LIỆU THAM KHẢOxivLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1:3TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA31.1. THÀNH LẬP:31.1. 1. Tên công ty:41.1.2. Vốn điều lệ41.1.3. Quyết định thành lập :41.1.4. Nghành nghề kinh doanh :41.1.5 Hoạt động của công ty.51.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY :61.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.61.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:71.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:101.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :101.3.2. Tổ chức vận chế độ kế toán tại Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.121.3.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.12CHƯƠNG 2 : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA152.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT152.1.1 Chứng từ sử dụng152.1.2 Tài khoản sử dụng152.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán172.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh172.1.3.2 Sổ kế toán sử dụng182.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt222.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG222.2.1 Chứng từ sử dụng222.2.2 Tài khoản sử dụng232.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán232.2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh232.2.3.2 Sổ kế toán sử dụng242.3 KẾ TOÁN282.3 NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG282.3.1 Chứng từ sử dụng282.3.2 Tài khoản sử dụng292.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ292.3.3.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh292.3.3.2 Sổ kế toán sử dụng302.3.4 Trình tự ghi sổ342.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ342.4.1 Chứng từ sử dụng342.4.2 Tài khoản sử dụng342.4.3 Sơ đồ hạch toán342.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán352.4.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh352.4.4.2 Ghi sổ kế toán352.5 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO382.5.1 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU382.5.1.1 Chứng từ sử dụng382.5.1.2 Tài khoản sử dụng382.5.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán402.5.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh402.5.1.3.2 Ghi sổ kế toán402.5.2 CÔNG CỤ DỤNG CỤ442.5.2.1 Chứng từ sử dụng442.5.2.2 Tài khoản sử dụng442.5.2.3 Quy trình ghi sổ472.5.3 HÀNG HÓA472.5.3.1 Chứng từ sử dụng472.5.3.2 Tài khoản sử dụng472.5.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ482.5.3.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh482.5.3.3.2 Ghi sổ kế toán492.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH522.6.1 Chứng từ kế toán522.6.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán522.6.3 Ghi sổ kế toán532.6.4 Quy trình ghi sổ kế toán532.7 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH542.7.1 Chứng từ sử dụng552.7.2 Tài khoản sử dụng :552.7.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán552.7.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh552.7.3.2 Ghi sổ kế toán562.8 VAY NGẮN HẠN582.8.1 Chứng từ sử dụng :582.8.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán582.8.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán592.8.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh592.8.3.2 Ghi sổ kế toán602.8.4 Quy trình ghi sổ kế toán642.9 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN642.9.1 Chứng từ sử dụng642.9.2 Tài khoản sử dụng :642.9.3 Nghiệp vụ kinh tế sinh và ghi sổ kế toán642.9.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh642.9.3.2 Ghi sổ kế toán652.10 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC692.10.1 Chứng từ kế toán692.10.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán692.10.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán692.10.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh692.10.3.2 Ghi sổ kế toán702.11 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG752.11.1 Chứng từ kế toán752.11.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán752.12 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU802.12.1 Chứng từ kế toán802.12.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán802.12.3 Quy trình ghi sổ kế toán842.13 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI842.13.1 Chứng từ sử dụng842.13.2 Tài khoản sử dụng842.13.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán852.14 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM872.14.1 Đối tượng tập hợp chi phí:872.14.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu:872.14.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:872.14.2.2. Tài khoản sử dụng:882.14.2.3. Hạch toán thực tế:882.14.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp882.14.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng:882.14.3.2 Tài khoản sử dụng:882.14.3.3 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp:882.14.3.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:892.14.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:902.14.4.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:902.14.4.2. Tài khoản sử dụng:912.14.4.3. Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung:912.14.5. Tính giá thành:912.14.5.1. Tài khoản sử dụng:912.14.5.2. Tính giá thành:922.15 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ932.15.1Tài khoản sử dụng932.15.2 Sơ đồ hạch toán942.15.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán952.15.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh952.15.3.2 Ghi sổ kế toán962.16 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN992.16.1 Chứng từ sử dụng992.16.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán992.16.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1002.16.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1002.16.3.2 Ghi sổ kế toán1012.17 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH1052.17.1 Chứng từ kế toán sử dụng1052.17.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán1052.17.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1062.17.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1062.17.2 Ghi sổ kế toán1062.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP1092.18.1 chứng từ sử dụng1092.18.2 Tài khoản sử dụng1092.18.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1102.18.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1102.18.3.2 Ghi sổ kế toán1112.19 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH1142.19.1 Tài khoản sử dụng1142.19.2. Trình tự ghi sổ kế toán1142.20 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH1172.20.1 Bảng cân đối phát sinh1172.20.1.1 Quy trình lập1172.20.1.2. Minh họa phương pháp lập BCĐ số PS tại công ty (xem phụ lục 02)1172.20.2. Bảng cân đối kế toán1182.20.2.1.Quy trình lập1182.20.2.2 Minh họa phương pháp lập BCĐKT tại Công Ty1182.20.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh1242.20.3.1 Quy trình lập1242.20.3.2. Minh họa phương pháp lập BCKQHĐKD tại công ty1252.21. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH1262.22 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT1262.22.1.Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào1262.22.2. Bảng kê HHDV bán ra1262.22.3. Tờ khai thuế GTGT (phụ lục 03)1262.23 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN127CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ1283.1 NHẬN XÉTKIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TIỀN MẶT.1283.2 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TSCĐ.1283.3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH:1293.3.1 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.1303.3.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1313.4 MỘT SỐ Ý KIẾN CỦA NHÓM132KẾT LUẬN134 TÀI LIỆU THAM KHẢOGiáo trình kế toán thương mại dịch vụGiáo trình nguyên lý kế toánHệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kêTS. Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập I, NXB. Thống kêTS. Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập II, NXB. Thống kêCác tài liệu do Bộ phận lưu trữ của công ty cổ phần xi măng Công Thanh – Thanh Hóa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SOTO – THANH HÓA
Giảng viên hướng dẫn NGUYỄN THỊ HUYỀN Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường là những thời gian khó quêntrong quãng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hànhtrang để chúng em có thể đủ tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhận được trongthời gian học tập tại trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thựctiễn có được qua thời gian thực tập tại công ty TNHH SoTo Thanh Hóa đã giúp chúng
em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn về công việc kế toán Để có những kết quả nàychúng em chân thành biết ơn các thầy cô giáo trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh
đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thờigian học tập tại trường
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lời biết ơn sâusắc đến toàn thể quý thầy cô trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh nói chung và cô
TH.S Nguyễn Thị Huyền nói riêng , người đã chỉ bảo chúng em và giúp chúng em hoàn
thành bài báo cáo này
Chúng em trân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị
đang làm việc tại công ty TNHH SoTo Thanh Hóa, đặc biệt là chị Đào Thị Thước đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập vàlàm bài báo cáo thực tập này
Cuối cùng chúng em xin chúc quý thầy cô tại trường ĐH Công Nghiệp TP.HồChi Minh và toàn thể các anh, chị đang làm việc tại công ty TNHH SoTo Thanh Hóa lờichúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất Chúng em xin chúc công ty TNHH SoTongày càng phát đạt và bền vững
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2013
Nhóm Sinh viên thực hiện LỚP: CDKT12CTH
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích Error: Reference source not found
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Quy trình sản xuất
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của tiền mặt
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.7 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng
Sơ đồ 2.8 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn KPCĐ Kinh phí công đoànTSCĐ Tài sản cố định CPCNTT Chi phí công nhân trực
tiếp
trực tiếp dở dangFIFO Nhập trước- xuất trước CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
KCS Kiểm tra chất lượng CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
PTKH Phải thu khách hàng QLDN Quản lý danh nghiệp
LNTT Lợi nhuận trước thuế CPQLDN Chi phí quản lý doanh
nghiệpCĐSPS Cân đối số phát sinh XĐKQHKD Xác định kết quả hoạt
TK Tài khoản NN & PTNT Nông nghiệp và phát
triển nông thôn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………Ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÒ, HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SOTO_THANH HÓA
1.1 THÀNH LẬP 1
1.1.1 Lịch sử hình thành 1
1.1.2 Vốn điều lệ 1
1.1.3 Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh 1
1.1.3.1 Đăc điểm
1.1.3.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH SOTO-THANH HÓA 3
1.2.1 Chức năng 3
1.2.2 Nhiệm vụ 3
1.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC 4
1.3.1 Cơ cấu chung 4
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán 5
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 6
Trang 71.5 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 8
1.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SOTO (2009- 2011) 10
1.6.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp 11
2.6.2: Hiệu quả tài chính 11
2.6.3 Các chỉ tiêu khác về hiệu quả sử dụng nguồn lực 12
CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY
TNHH SOTO THANH HÓA
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 13
2.1.1 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2 Tài khoản sử dụng 13
2.1.3 Sơ đồ hoạch toán 13
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 14
2.1.5 Ví dụ minh họa 14
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 17
2.2.1 Chứng từ sử dụng 17
2.2.2 Tài khoản sử dụng 17
2.2.3 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 18
2.2.4 Sổ kế toán 18
2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán 18
2.2.6 Một số nghiệp vụ 19
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 23
2.3.1 Chứng từ sử dụng 23
2.3.2 Tài khoản sử dụng 23
2.3.3 Tóm tắt sơ đồ hoạch toán 23
2.3.4 Sổ kế toán 23
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng 23
2.3.6 Một số nghiệp vụ 23
Trang 82.4.3 Tài khoản sử dụng 27
2.4.4 Quy trình ghi sổ kế toán 27
2.4.5 Một số nghiệp vụ 27
2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO NHÂN VIÊN 29
2.5.1 Chứng từ sử dụng 29
2.5.2 Quy trình kế toán tạm ứng 29
2.5.3 Sổ sách sử dụng 29
2.5.4 Một số nghiệp vụ 29
2.6 KẾ TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN 32
2.6.1 Kế toán chi phí trả trước ngắn hạn 32
2.6.2 Sổ kế toán sử dụng 32
2.6.3 Quy trình ghi sổ kế toán 32
2.6.4.Một số nghiệp vụ 32
2.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN 37
2.7.1 Chứng từ sử dụng 37
2.7.2 Một số nghiệp vụ phát sinh 37
2.8 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 41
2.8.1 Chứng từ sử dụng 41
2.8.2 Tài khoản sử dụng 41
2.8.3 Sổ kế toán 41
2.8.4 Sơ đồ hạch toán 41
2.8.5 Quy trình ghi sổ kế toán 41
2.8.6 Một số nghiệp vụ 41
2.9 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 44
2.9.1 Chứng từ sử dụng 44
2.9.2 Sổ sách sử dụng 44
2.9.3 Tài khoản sử dụng 44
Trang 92.10.1 Quy trình cơ bản về tính giá thành 49
2.10.2 Tóm tắt sơ đồ hạch toán 49
2.10.3 Tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 49
2.10.3.1.Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.10.3.1.1 Chứng từ sử dụng
2.10.3.1.2 Sổ kế toán
2.10.3.1.3 Quy trình ghi sổ
2.10.3.1.4 Tóm tắt sơ đồ hoạch toán
2.10.3.2 Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
2.10.3.3 Chi phí sản xuất chung
2.11 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM 67
2.11.1 Chứng từ sử dụng 67
2.11.2 Sổ kế toán 67
2.11.3 Quy trình ghi sổ kế toán 67
2.11.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67
2.12 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: 70
2.12.1 Chứng từ sử dụng 70
2.12.2 Tài khoản sử dụng 70
2.12.3: tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 70
2.12.4 Sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết TSCĐ 70
2.12.5 Sơ đồ hạch toán 70
2.12.6 Ví dụ minh họa: 71
2.13 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 75
2.13.1 Các khái niệm: 75
2.13.2 Nguyên tắc tính khấu hao 75
2.13.3 Các phương pháp tính khấu hao 75
2.13.4 Công thức tính khấu hao 75
2.13.4.1 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng:
Trang 102.13.6 Quy trình ghi sổ kế toán 77
2.13.7 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 77
2.14 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 82
2.14.1 Tài khoản sử dụng 82
2.14.2 Sổ sách sử dụng 82
2.14.3.Quy trình ghi sổ 82
2.15 KẾ TOÁN VAY NGẮN HẠN 86
2.15.1 Hợp đồng tiến dụng 86
2.15.2 Chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp 86
2.15.3 Sổ kế toán 86
2.15.4 Sơ đồ hạch toán 86
2.15.5 Quy trình ghi sổ kế toán 86
2.15.6 Một số ví dụ minh họa 87
2.16 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP 90
2.16.1 Chứng từ sử dụng 90
2.16.2 Sổ sách sử dụng 90
2.16.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 90
2.17 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 93
2.17.1 Các tài khoản sử dụng 93
2.17.2 Kế toán GTGT đầu vào 93
2.17.2.1 Chứng từ sử dụng
2.17.2.2 Tài khoản sử dụng
2.17.2.3 Sổ Kế toán
2.17.2.4 Hoàn thuế
2.17.2.5 Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ
2.17.2.6 Một số nghiệp vụ
2.17.3 Kế toán thuế GTGT đâu ra 97
Trang 112.17.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 101
2.17.4.1 Chứng từ sử dụng
2.17.4.2 Sổ sách sử dụng
2.17.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán
2.17.4.4 Các ví dụ minh họa:
2.17.5 Kế toán thuế thu nhập cá nhân 105
2.17.5.1 Chứng từ kế toán
2.17.5.2 Sổ sách sử dụng
2.17.5.3 Quy trình ghi sổ kế toán
2.17.5.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.18 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 108
2.18.1 Nguyên tắc phân phối: 108
2.18.2 Cơ sở tính toán 108
2.18.3 Cách tính: 108
2.18.4 Tài khoản sử dụng 108
2.18.5 Quy trình ghi sổ kế toán 108
2.18.6 Một số nghiệp vụ phát sinh 109
2.19 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG NĂM 2011 112
2.19.1 Chứng từ sử dụng 112
2.19.2 Sổ sách sử dụng 112
2.19.3 Quy trình ghi sổ kế toán 112
2.19.4 Tài khoản sử dụng 112
2.19.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 112
2.20 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 116
2.20.1 Chứng từ sử dụng 116
2.20.2 Sổ sách sử dụng 116
2.20.3 Quy trình ghi sổ kế toán 116
2.20.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 116
Trang 122.21.3 Sổ kế toán 118
2.21.4 Quy trình ghi sổ kế toán 118
2.21.5 Một số nghiệp vụ phát sinh 118
2.22 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 121
2.22.1 Chứng từ sử dụng 121
2.22.2 Tài khoản sử dụng 121
2.22.3 Sổ kế toán sử dụng 121
2.22.4 Sơ đồ hạch toán 121
2.22.5 Quy trình ghi sổ kế toán 121
2.22.6 Nghiệp vụ phát sinh 121
2.23 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 124
2.23.1 Chứng từ sử dụng 124
2.23.2 Tài khoản sử dụng 124
2.23.3 Sơ đồ hạch toán 124
2.23.4 Quy trình ghi sổ kế toán 124
2.23.5 Sổ kế toán sử dụng 124
2.23.6 Nghiệp vụ phát sinh 124
2.24 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 127
2.24.1 Chứng từ sử dụng 127
2.24.2 Sổ kế toán sử dụng 127
2.24.3 Quy trình ghi sổ kế toán 127
2.24.4 Sơ đồ hạch toán 127
2.24.5 Nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán 127
2.25 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 130
2.25.1 Chứng từ sử dụng 130
2.25.2 Sổ kế toán 130
2.25.3 Sơ đồ hạch toán 130
Trang 132.26.3 Sơ đồ hạch toán 134
2.26.4 Quy trình ghi sổ kế toán 134
2.27 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 137
2.27.1 Lập bảng cân đối số phát sinh 137
2.27.2 Diễn giải sơ đồ : 137
2.27.3 Lập bảng cân đối kế toán
B.Tài sản dài hạn 140
2.28 LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 143
2.29 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 146
2.30 LẬP THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 147
2.31 NỘI DUNG CỦA THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 147
2.32 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT 148
2.33 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN ( xem phần phụ lục) 149
2.34 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT: 149
2.34.1 Bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào - bán ra 149
2.34.2 Tờ khai thuế GTGT 149
2.35 LẬP BÁO CÁO THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 150
2.35.1 Tờ khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 150
2.35.2 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 150
CHƯƠNG 3
NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
3.1 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 151
3.1.1 Nhận xét chung 151
3.1.2 Kiến nghị chung 152
3.2 NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ CỤ THỂ 152
3.2.1 Nhận xét về kế toán tiền 152
3.2.2 Nhận xét kiến nghị kế toán vật tư 153
3.2.3 Nhận xét và kiến nghị kế toán TSCĐ 153
Trang 143.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 154
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SOTO_THANH HÓA 1.1 THÀNH LẬP
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty SoTo Thanh Hóa có Công ty mẹ đặt tại trụ sở : 05 Lã Xuân Oai - PhườngTrường Thạnh - Quận 9 – T.P HCM
Tên gọi: Công Ty TNHH Soto_ Thanh Hóa
Tên giao dịch quốc tế: Soto Company Limited Liability
Tên viết tắt: SOTO.,CO LTD
Trụ sở chính: 05 Lã Xuân Oai - Phường Trường Thạnh - Quận 9 – T.P HCM Điện thọai: 1273 734 908/909
Vốn điều lệ: 65.000.000.000 (sáu lăm tỷ đồng)
1.1.3 Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh
Trang 16thực hiện chiến dịch tăng tốc độ phát triển nhằm đưa ngành này trở thành ngành dẫn đầu
ở Việt Nam đến năm 2015 Công ty đã tập trung mọi điều kiện sản xuất và phát triểnnhững sản phẩm có chất lượng cao, hình thức, mẫu mã đa dạng để tạo uy tín cho cáccông ty trong và ngoài nước.Chính vì thế mà công ty rất chú trọng đến chất lượng laođộng để nhằm nâng cao tay nghề Bên cạnh việc hoàn thành mục tiêu lợi nhuận đặt ra,công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo cho cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp vàgửi đi nước ngoài về quản lý kinh tế, an toàn lao động, vệ sinh công cộng và nâng cấpbậc cho cán bộ công nhân viên
Công ty đã và đang đổi mới, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, đã trang
bị được hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo với hệ thống máy móc, trang thiết bị được nhậpkhẩu từ Đài Loan, Nhật Bản … Với đội ngũ công nhân trung bình là 22 tuổi có sức khỏetốt, đẽ dàng tiếp thu, đảm nhận nhiều công việc, có sự sáng tạo và nhanh nhẹn nên luônhoàn thành được kế hoạch sản xuất
Ngoài lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là ngành Dệt _May thì Công ty còn tiếp tục chủđộng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, các khâu phục thiết yếu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước nhằm xây dựng và phát triểncông ty ngày càng lớn mạnh hơn trên thị trường
Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên trục đường quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nộikhoảng 180 km về phía nam, gần khu kinh tế Nghi Sơn, và nằm cạnh khu đất đã đượcChính Phủ phê duyệt xây dựng sân bay Kết hợp cùng cảnh quan thiên nhiên hài hoà cónúi, có sông, có hồ và bãi biển cát trắng dài hơn 2km, được bao bọc bởi những ngọn núihuyền bí với cây rừng xanh mát Khí hậu ôn hòa, môi trường trong sạch Là những điềukiện rất thuận lợi cho việc hình thành và phát triển du lịch
Nhằm phát triển một Đô thị công nghiệp - Du lịch nhộn nhịp và sầm uất ở phía namcủa tỉnh Thanh Hoá, là trung điểm của thành phố Thanh Hoá, khu du lịch biển Sầm Sơnvới khu kinh tế Nghi Sơn và các địa danh du lịch lân cận Công ty SOTO đã và đang đầu
tư và hoàn thiện các nghành dịch vụ như: Nhà hàng khách sạn, du lịch biển, du lịch núi,
Trang 17- Thiết kế và xây dựng kiến trúc công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nhà ở,nội thất– ngoại thất
- Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Thi công xây dựng công trình điện dưới 35KV
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng
- Dịch vụ thể dục thể thao: hồ bơi, sân quần vợt
vụ như: Siêu thị, chợ, thư viện, bưu điện, internet, góp phần to lớn vào sự nghiệp kinh tế
và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
- Đầu tư trang thiết bị, hoàn thiện các ngành dịch vụ
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để tăng cường lợi thế cạnh tranh
- Thực hiện tốt các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thủy lợi mà quân
Trang 181.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC
1.3.1 Cơ cấu chung
1.3.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH SOTO Thanh Hóa
1.3.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất trong công ty trực tiếp quản lý sản xuất
kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và các tổ chức cá nhân có liênquan về tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động tài chính
tại Doanh trên cơ sở chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ
Trang 19- Phòng kế hoạch: Là cơ quan trung tâm phối hợp với các cơ quan nghiệp vụ của
công ty để tiến hành xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính, kỹ thuật hàngnăm của công ty Đồng thời triển khai chỉ đạo, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh theo đúng quy định của Giám đốc công ty Thường tổng hợp tiến độ sản xuất kinhdoanh của Phân xưởng để phục vụ cho công tác lãnh đạo chỉ huy
- Phòng kế toán Tổ chức hạch toán kế toán toàn bộ quá trình sản xuất xác định kết
quả tài chính, thực hiện nhiệm vụ thu chi, quản lý và đảm bảo vốn, quá trình hoạt độngkinh doanh, ngoài ra còn tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực tài chính trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
1.3.2 Cơ cấu phòng Kế toán
1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng.Nhân viên kế toán được điều hành bởi kế toán trưởng và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kếtoán trưởng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán phân xưởng
Kế toán
xuất nhập
khẩu
Kế toán thanh toán và công nợ
Kế toán vật tư Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 20điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của Công ty.Hướng dẫn chuyên môn và kiểmtra, ký duyệt toàn bộ các nghiệp vụ trong phòng tài chính Chịu trách nhiệm trước giámđốc Công ty về toàn bộ hoạt động của công tác tài chính Ngoài ra Kế toán trưởng kiêmluôn nhiệm vụ của bộ phận kế toán tổng hợp thực hiện việc đối chiếu và lập báo cáo tàichính định kỳ theo đúng chế độ báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán với
các tổ chức, cá nhân, nhà cung cấp Theo dõi bằng giá trị số dư và các biến động trong kỳcủa tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư của tài khoản tiền gửi của đơn vị vàocuối tháng với số dư của ngân hàng, đồng thời theo dõi các khoản tạm ứng của cán bộcông nhân viên
- Kế toán vật tư hàng hóa: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư.
Mở các sổ chi tiết, các bảng kê định kỳ, lập bảng cân đối nhập, xuất, tồn kho vật tư, vàthường xuyên đối chiếu với thủ kho để phát hiện sai sót
- Kế toán xuất _nhập khẩu : Có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ xuất nhập khẩu
của công ty, thường xuyên trao đổi với kế toán trưởng về các nghiệp vụ ấy
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thực hiện việc thu chi tiền cho mọi đối tượng khi có đầy đủ
chứng từ hợp lệ, cuối tháng hoặc định kỳ kiểm kê quỹ và đối chiếu với kế toán thanh toán
-Kế toán các xưởng trực thuộc công ty: Có nhiệm vụ theo dõi ghi chép sổ sách số
liệu của xưởng mình, hàng tháng lập báo cáo về công ty để đối chiếu với các bộ phận liênquan
1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Chứng từ ghi sổ
1.4.1.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Quy trình ghi chép sổ kế toán được tóm tắt như sau:
Trang 21Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ
Nguồn Phòng kế toán Công ty TNHH SOTO Thanh Hóa
Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng từ gốc
và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vàoChứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào SổCái
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phát sinh
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Trang 22Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 12/12/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực tế số dư
quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng
Tỷ lê tính khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2012/QT-BTC ngày 12/12/2012.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá: Tính theo giá thành sản xuất
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:
Dựa vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng
Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn).
1.5 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Quy trình sản xuất là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nó có tìnhchất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành Chính vì vậy, ở Công ty dây chuyềnsản xuất được bố trí như sau:
Khâu may
Hợp
đồng
Vẽ thiết kế
Trang 23Hợp đồng: Ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợp đồng
thì mới tiến hàng sản xuất Sau khi ký kết các hợp đồng, Công ty sẽ huy động, phân bổnguyên phụ liệu, giao chỉ tiêu cho các xí nghiệp sản xuất để cung cấp đúng số lượng, chấtlượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã ký
Vẽ thiết kế: Sau khi lên kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực, Công ty sẽ giao
cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng, tính toánmức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác
Xí nghiệp nhận vải: Khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kế thì
kho nguyên phụ liệu sẽ giao nguyên phụ liệu với số lượng và chất liệu đúng theo kếhoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất
Khâu cắt: Sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao theo mẫu
thiết kế được gửi xuống và vải được cắt sẽ được chuyển sang các khâu tiếp theo
Bán TP: Là những sản phẩm đã qua khâu cắt và sẽ được tiếp tực chuyển qua khâu
may
Khâu may: Đây là khâu hoàn thiện bán TP bao gồm: ráp, mổ túi, đơm khuy… Kiểm phẩm: Ở công đoạn này, bộ phận KCS của Công ty sẽ kiểm tra các sản phẩm
đã qua khâu may nếu sản phẩm nào bị lỗi sẽ loại ra
Thành phẩm: TP được xem là những sản phẩm gần như hoàn hảo.
Ủi TP: Các TP đã qua khâu kiểm tra sẽ được chuyển qua tổ ủi ủi lại bằng hơi nhiệt
để sản phẩm thẳng hơn
Kiểm ủi: Khâu này sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật và cho ủi lại,
sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói
Đóng gói: Sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót carton và được
đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP
Giao kho TP: Đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm.
Mỗi khâu đều đóng vai trò quan trọng riêng vì sản phẩm tao ra được kết tinh từ cáckhâu trên Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tối đahiệu quả sản xuất
Trang 241.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SOTO (2009- 2011)
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phân tích
I Hiệu quả hoạt động kinh doanh
II Hiệu quả tài chính
III Một số chỉ tiêu khác
Trang 25Thông qua bảng trên ta thấy:
1.6.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
*Ưu điểm:
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp được đánh giá qua khả nămg sinh lời từ cáchoạt động của doanh nghiêp Công ty TNHH Soto lợi nhuận chính của công ty thu đượcchủ yếu từ việc xuất khẩu các thành phẩm của sản xuất Dệt–May và hàng hóa bán lẻ:Năm 2011 với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần là 12,553% cao nhất trong 3năm hiệu quả hoạt động ngày càng lớn Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2011 công ty đãxuất khẩu được một số lô áo vest trẻ em, áo jile trẻ em cho công ty TESAN và một sốhợp đồng có giá trị cao trong nước Nhìn chung công ty đã sử dụng nguồn lực một cách
có hiệu quả.đây là ưu điểm cần phải phát huy trong những năm tới
Qua việc đánh giá chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản và tác đông của từng nhân tốảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản thì ta nhận thấy năm 2009- 2010 khả năngsinh lời chịu ảnh hưởng nhiều từ hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ này ảnh hưởng khá cao(ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản là 27,213%, và của tỷ suất LNTT trên doanh thuthuần là 0,076%) Chứng tỏ năm 2009 -2010 doanh nghiệp thực hiện tốt phần tổ chức sảnxuất và quản lý nên đã tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
* Nhược điểm:
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản phụ thuộc khá nhiều vào hiệu suất sử dụng tài sản,điều này cho thấy quá trình tiêu thụ và bán hàng của công ty còn nhiều hạn chế Cụ thểcông ty chưa có phòng Marketing để thực hiện các công tác giới thiệu, quảng cáo tiếp thịcác sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất đến người tiêu dùng một cách cụ thể hơn
2.6.2: Hiệu quả tài chính
* Ưu điểm:
Trong những năm qua công ty không ngừng gia tăng vốn chủ sở hữu, từ 59 Tỷ đến
78 Tỷ (năm 2011) việc tăng vốn chủ sở hữu cho thấy nhu cầu sản xuẩt của doanh nghiệpngày càng cao hơn
Việc sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu để trang trải, chỉ cho mọi hoạt động của
Trang 26Với tỷ suất tự tài trợ khá cao trong 3 năm (năm 2009 thì tỷ suất tự tài trợ là84,237%, năm 2010 tăng lên 88,636%, đến năm 2011 lại giảm một tỷ lệ không đáng kể là87,714%), chứng tỏ doanh nghiệp không sử dụng vốn huy động từ bên ngoài để đầu tư,đồng nghĩa với việc công ty thanh toán cho khoản vay ít hơn.
*Nhược điểm:
Kết quả phân tích cho thấy trông 2009-2011 thì khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
có xu hướng giảm mạnh rõ rệt vào năm 2010 vì vậy mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu không giống nhau
Từ bảng ta thấy tình hình hình sử dụng tài sản của công ty trong 3 năm qua củadoanh nghiệp chưa hiệu quả Giá trị hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp có xuhướng giảm mạnh qua các năm phân tích như vậy công tác tiêu thụ và vấn đề quản lý tàisản của công ty hoạt động chưa hiệu quả
2.6.3 Các chỉ tiêu khác về hiệu quả sử dụng nguồn lực
*Ưu điểm:
Qua 3 năm tài sản tăng liên tục làm tăng vốn lưu động của công ty điều này chothấy doanh nghiệp đã có chính sách quản lý vốn hợp lý trong các khâu tiêu thụ và thanhtoán tạo điều tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh
Khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2010 là đạt hiệu quả vì
số vòng quay đạt 0,975 vòng tương ứng với số ngày của một vòng quay hàng tồn kho là
365 ngày
*Nhược điểm:
Tuy máy móc hiện đai,được đầu tư nhiều nhưng hiệu suất sử dụng giảm mhiều doanh nghiệp cần tìm biện pháp khắc phục
Năm 2010, 2011 số vòng quay vốn lưu động giảm so với năm 2009 điều này chứng
tỏ doanh nghiệp chưa có chính sách quản lý vốn hợp lý trong khâu tiêu thụ
Khả năng luân chuyển hàng tồn kho năm 2011 kém hơn hai năm trước chứng tỏ khảnăng tiêu thụ chưa hợp lý
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY
TNHH SOTO THANH HÓA 2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngoại tệ, kimkhí, đá quý
Sổ cái TK 111
Bảng CĐSPS
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Trang 28Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của tiền mặt
(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(4) Gửi tiền mặt vào ngân hàng
(5) Chi tiền mặt mua sắm vật tư (nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ)
(6) Các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác đã được chibằng tiền mặt
(7) Chi tiền mặt để thanh toán khoản phải trả nhà cung cấp
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
131,
112
133
331133
152, 153
Trang 29Nợ TK 1111: 20.500.000
Có TK 1121: 20.500.000
Chứng từ thu thập( phiếu thu 02 TT) xem phần phụ lục
Nghiệp vụ 2: Ngày 16/12/2011 theo giấy đề nghị tạm ứng của anh Hoàng Viết Trung
tạm ứng đi công tác tại TP.HCM phiếu chi số 111 số tiền 15.000.000
Ngày 10 tháng 12 năm 2011 đến ngày 16 tháng 12 năm 2011
Rút tiền gửi ngân hàng nông
nghiệp phát triển nông thôn về
Trang 30SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản Tiền mặt
Số hiệu: 111 Ngày tháng
34.541.135.359
Trang 31SỔ QUỸ TIỀN MẶT Năm 2011
Tháng 12/2011 471.864.512
16/12 PT111
Rút tiền từ ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn về nhập quỹ tiền mặt
20.500.000 492.364.512
10/12 PC111
Tạm ứng tiền cho nhân viên đi công tác
1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 32(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của ngân hàng
(2) Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ bằngchuyển khoản
(3) Giấy báo Có của ngân hàng phản ánh tiền lãi tiền gửi định kỳ
(4) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
(5) Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả
(6) Chuyển tiền thanh toán các khoản phí
2.2.4 Sổ kế toán
Sổ chi tiết TGNH, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
2.2.5 Quy trình ghi sổ kế toán
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 112
BCĐSPS
TK 112
TK Loại 6, Loại 8
311
Trang 332.2.6 Một số nghiệp vụ
Nghiệp vụ 1: Ngày 12/12/2011 nhận được giấy báo có của ngân hàng Sacombank
(chi nhánh Thanh Hóa ) về khoản tiền nợ cũ công ty Dong Yang- Hàn Quốc về lô hàngquần áo công ty bán vào ngày 21/11/2120 với số tiền 27.000 USD Tỷ giá lúc ghi nhận
nợ 19.070 Đ/USD Tỷ giá thực tế 20.120 Đ/USĐ
Chứng từ thu thập trong công ty (giấy báo có, sổ công nợ khách hàng)
Nhận được tiền hàng do công
ty Dong Yang – Hàn Quốc trả
1122
Chiết khấu thanh toán được
hưởng do thanh toán tiền
trước hạn
Nghiệp vụ 2: Ngày 09/12/2011 mua vải công ty dệt Hà Nội địa chỉ số 93 Linh
Nam, Mai Động, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội MST 1201200985 Số tài khoản
4211567294563 tại ngân hàng Vietcombank Hà Nội Phiếu nhập kho 12 HĐ VAT
217122 công ty đã làm ủy nhiệm chi thanh toán chuyển khoản qua ngân hàngVietcombank Thanh Hóa
Trang 34VR Vải ren Mét 530 20.000 10.600.000
Mua vải công ty Dệt Hà Nội, công ty
làm ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân
hàng
1521331
11211121
92.965.0009.296.500
Trang 35SỔ CÁI Năm 2011 Tên tài khoản Tiền gửi ngân hàng
12/12 05 12/12 Nhận được tiền hàng do công ty Dong Yang – Hàn Quốc trả 131515 517.725.000 514.890.0002.835.000
09/12 06 09/12 Mua vải công ty Dệt Hà Nội, công ty làm
ủy nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng
152133
92.965.0009.296.500 112.261.500
Cộng phát sinh
Trang 36SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Năm 2011 Nơi mở tài khoản : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Số tiền
Ghi chú
tháng
Thu (Gửi vào)
514.890.0002.835.000 721.454.82709/12 09/12 Mua vải công ty Dệt Hà Nội, công ty làm ủy
nhiệm chi thanh toán qua ngân hàng
152133
92.965.0009.296.500 619.193.32711/12 07 11/12 Trả nợ cho công ty TNHH Hải Hậu qua ngân
hàng NN&PTNT chi nhánh Quảng Xương 331 35.975.000 583.218.327
1.808.396.070
Trang 372.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp Nợ phải thuliên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơquan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế)
3331,3332 133
156 111,112 (3) (4)
Ghi chú:
(1) Bán hàng chưa thu tiền (gồm thuế)
(2) Thu tiền bán hàng (gồm thuế)
(3) Xuất kho hàng hóa bán chưa thu tiền
(4) Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt, TGNH
2.3.4 Sổ kế toán
Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng
2.3.5 Quy trình kế toán phải thu khách hàng
Chứng từ
Trang 38Ngiệp vụ 1: Ngày 20/12/2011 bán quần áo cho công ty TNHH thương mại Tuấn
Hùng địa chỉ 12 Phan Đình Phùng Quận hai bà Trưng Hà Nội MST 1233472884 Kháchhàng chấp nhận thanh toán sau 30 ngày
Chứng từ thu thập được ( phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, ) xem phần phụ lục
Công ty Bán quần áo cho công ty TNHH
thương mại Tuấn Hưng.khách hàng chấp
nhận thanh toán sau 30 ngày
131131632
51113331155
1.642.126.750164.212.6751.630.220.000
Cộng
5 X
Trang 39SỔ CÁI Tên tài khoản Phải thu kháh hàng
Số hiệu: 131 Ngày
16/02 04 Công ty Bán quần áo cho công ty TNHH thương mại Tuấn
Hưng.khách hàng chấp nhận thanh toán sau 30 ngày
51113331
1.642.126.750164.212.67520/12 04
Công ty TNHH thương mại thanh toán tiền cho công ty tiềnhàng 20/12/2011,do thanh toán trước thời hạn công ty dãchiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán
1121635
1.787.879.52618.059.389,15
Cộng phát sinh
Số dư CK
27.199.121.126 5.612.419.950
23.880.401.709
Trang 40SỔ CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Ngày
tháng
ghi sổ
Số hiệu chứng từ
Diễn giải
Tài khoản ĐƯ
Số tiền
Chú giải
lại
16/12 04 Công ty Bán quần áo cho công ty TNHH thương mại Tuấn
Hưng.khách hàng chấp nhận thanh toán sau 30 ngày
51113331
1.642.126.750164.212.67520/12 04
Công ty TNHH thương mại thanh toán tiền cho công tytiền hàng 20/12/2011,do thanh toán trước thời hạn công ty
dã chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá thanh toán
1121635
1.787.879.52618.059.389,15