DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.5Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa6Sơ đồ 1.2: tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP xi măng Công Thanh Tanh Hóa8Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ11DANH MỤC BẢNGBảng 1.1: Doanh thu của công ty trong hai năm 2011 201213 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHviMỤC LỤCviiTÀI LIỆU THAM KHẢOxivLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1:3TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA31.1. THÀNH LẬP:31.1. 1. Tên công ty:41.1.2. Vốn điều lệ41.1.3. Quyết định thành lập :41.1.4. Nghành nghề kinh doanh :41.1.5 Hoạt động của công ty.51.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY :61.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.61.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:71.3. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:101.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :101.3.2. Tổ chức vận chế độ kế toán tại Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.121.3.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.12CHƯƠNG 2 : THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA152.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT152.1.1 Chứng từ sử dụng152.1.2 Tài khoản sử dụng152.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán172.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh172.1.3.2 Sổ kế toán sử dụng182.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt222.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG222.2.1 Chứng từ sử dụng222.2.2 Tài khoản sử dụng232.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán232.2.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh232.2.3.2 Sổ kế toán sử dụng242.3 KẾ TOÁN282.3 NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG282.3.1 Chứng từ sử dụng282.3.2 Tài khoản sử dụng292.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ292.3.3.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh292.3.3.2 Sổ kế toán sử dụng302.3.4 Trình tự ghi sổ342.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ342.4.1 Chứng từ sử dụng342.4.2 Tài khoản sử dụng342.4.3 Sơ đồ hạch toán342.4.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán352.4.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh352.4.4.2 Ghi sổ kế toán352.5 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO382.5.1 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU382.5.1.1 Chứng từ sử dụng382.5.1.2 Tài khoản sử dụng382.5.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán402.5.1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh402.5.1.3.2 Ghi sổ kế toán402.5.2 CÔNG CỤ DỤNG CỤ442.5.2.1 Chứng từ sử dụng442.5.2.2 Tài khoản sử dụng442.5.2.3 Quy trình ghi sổ472.5.3 HÀNG HÓA472.5.3.1 Chứng từ sử dụng472.5.3.2 Tài khoản sử dụng472.5.3.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ482.5.3.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh482.5.3.3.2 Ghi sổ kế toán492.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH522.6.1 Chứng từ kế toán522.6.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán522.6.3 Ghi sổ kế toán532.6.4 Quy trình ghi sổ kế toán532.7 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH542.7.1 Chứng từ sử dụng552.7.2 Tài khoản sử dụng :552.7.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán552.7.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh552.7.3.2 Ghi sổ kế toán562.8 VAY NGẮN HẠN582.8.1 Chứng từ sử dụng :582.8.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán582.8.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán592.8.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh592.8.3.2 Ghi sổ kế toán602.8.4 Quy trình ghi sổ kế toán642.9 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN642.9.1 Chứng từ sử dụng642.9.2 Tài khoản sử dụng :642.9.3 Nghiệp vụ kinh tế sinh và ghi sổ kế toán642.9.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh642.9.3.2 Ghi sổ kế toán652.10 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC692.10.1 Chứng từ kế toán692.10.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán692.10.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán692.10.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh692.10.3.2 Ghi sổ kế toán702.11 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG752.11.1 Chứng từ kế toán752.11.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán752.12 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU802.12.1 Chứng từ kế toán802.12.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán802.12.3 Quy trình ghi sổ kế toán842.13 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI842.13.1 Chứng từ sử dụng842.13.2 Tài khoản sử dụng842.13.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán852.14 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM872.14.1 Đối tượng tập hợp chi phí:872.14.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu:872.14.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:872.14.2.2. Tài khoản sử dụng:882.14.2.3. Hạch toán thực tế:882.14.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp882.14.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng:882.14.3.2 Tài khoản sử dụng:882.14.3.3 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp:882.14.3.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:892.14.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:902.14.4.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:902.14.4.2. Tài khoản sử dụng:912.14.4.3. Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung:912.14.5. Tính giá thành:912.14.5.1. Tài khoản sử dụng:912.14.5.2. Tính giá thành:922.15 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ932.15.1Tài khoản sử dụng932.15.2 Sơ đồ hạch toán942.15.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán952.15.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh952.15.3.2 Ghi sổ kế toán962.16 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN992.16.1 Chứng từ sử dụng992.16.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán992.16.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1002.16.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1002.16.3.2 Ghi sổ kế toán1012.17 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH1052.17.1 Chứng từ kế toán sử dụng1052.17.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán1052.17.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1062.17.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1062.17.2 Ghi sổ kế toán1062.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP1092.18.1 chứng từ sử dụng1092.18.2 Tài khoản sử dụng1092.18.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán1102.18.3.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh1102.18.3.2 Ghi sổ kế toán1112.19 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH1142.19.1 Tài khoản sử dụng1142.19.2. Trình tự ghi sổ kế toán1142.20 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH1172.20.1 Bảng cân đối phát sinh1172.20.1.1 Quy trình lập1172.20.1.2. Minh họa phương pháp lập BCĐ số PS tại công ty (xem phụ lục 02)1172.20.2. Bảng cân đối kế toán1182.20.2.1.Quy trình lập1182.20.2.2 Minh họa phương pháp lập BCĐKT tại Công Ty1182.20.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh1242.20.3.1 Quy trình lập1242.20.3.2. Minh họa phương pháp lập BCKQHĐKD tại công ty1252.21. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH1262.22 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT1262.22.1.Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào1262.22.2. Bảng kê HHDV bán ra1262.22.3. Tờ khai thuế GTGT (phụ lục 03)1262.23 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN127CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ1283.1 NHẬN XÉTKIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TIỀN MẶT.1283.2 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TSCĐ.1283.3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH:1293.3.1 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.1303.3.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm1313.4 MỘT SỐ Ý KIẾN CỦA NHÓM132KẾT LUẬN134 TÀI LIỆU THAM KHẢOGiáo trình kế toán thương mại dịch vụGiáo trình nguyên lý kế toánHệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kêTS. Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập I, NXB. Thống kêTS. Trần Phước (2007), Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập II, NXB. Thống kêCác tài liệu do Bộ phận lưu trữ của công ty cổ phần xi măng Công Thanh – Thanh Hóa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
*******
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA
Giảng viên hướng dẫn : ĐỖ THỊ HẠNH
Nhóm sinh viên thực hiện :
10017343 LÊ THỊ NGỌC NCKT4CTH
10015323 BÙI THỊ HỤÊ NCKT4CTH
THANH HÓA, THÁNG 6/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi ghế nhà trường,là những thời gian khó quêntrong quãng đời sinh viên của chúng em Thầy cô đã tận tình giảng dậy trang bịhành trang để chúng em có đủ tự tin bước vào đời Với những kiến thức nhậnđược trong thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minhvới những hiểu biết thực tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
xi măng Công Thanh – Thanh Hóa đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện vàthực tế hơn Để có được kết quả này chúng em chân thành cảm ơn các thầy côtrường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức
và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy xin gửi lòng biết ơnsâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
và hơn thế nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô đỗ thị hạnh,
người đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm để chúng
em hoàn thành báo cáo này
Chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các cô, chú,anh, chị đang công tác tại Công ty Cổ phần xi măng Công Thanh – Thanh Hóa,đặc biệt là anh Đỗ Quốc Hưng đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiệnthuận lợi cho chúng em trong suốt thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập này.Cuối cùng chúng em xin chúc quý thầy cô tại trường Đại Học Công NghiệpThành Phố Hồ Chí Minh và các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ phần xi măngCông Thanh – Thanh Hóa lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất.Chúng em xin chúc quý Công ty Cổ phần xi măng Công Thanh – Thanh Hóa ngàycàng phát triển và bền vững hướng tới tương lai
Nhóm sinh viên lớp NCKT4CTH
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
8 CPQLDN Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa 5
Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa 6
Sơ đồ 1.2: tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP xi măng Công Thanh Tanh Hóa 8
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ 11
11
Bảng 1.1: Doanh thu của công ty trong hai năm 2011 - 2012 13
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH v
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
MỤC LỤC vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA 3
1.1 THÀNH LẬP: 3
1.1 1 Tên công ty: 4
1.1.2 Vốn điều lệ 4
1.1.3 Quyết định thành lập : 4
1.1.4 Nghành nghề kinh doanh : 4
1.1.5 Hoạt động của công ty 5
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY : 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 6
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 7
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY: 10
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty : 10
1.3.2 Tổ chức vận chế độ kế toán tại Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa 12
1.3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa 12
Trang 8CHƯƠNG 2 15
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG CÔNG THANH THANH HÓA 15
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 15
2.1.1 Chứng từ sử dụng 15
2.1.2 Tài khoản sử dụng 15
2.1.4 Sổ kế toán sử dụng 16
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 20
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 20
2.2.1 Chứng từ sử dụng 20
2.2.2 Tài khoản sử dụng 21
2.2.3 Ví dụ minh hoạ 21
2.2.4 Sổ kế toán sử dụng 21
2.3 NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG 26
2.3.1 Chứng từ sử dụng 26
2.3.2 Tài khoản sử dụng 27
2.3.3 Ví dụ minh hoạ 27
2.3.4 Sổ kế toán sử dụng 27
2.3.4 Trình tự ghi sổ 32
2.4 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 32
2.4.1 Chứng từ sử dụng 32
2.4.2 Tài khoản sử dụng 32
2.4.3 Ví dụ minh hoạ 32
2.4.4 Ghi sổ kế toán 33
2.5 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 36
2.5.1 Chứng từ sử dụng 36
Trang 92.5.4 Ghi sổ kế toán 37
2.6 HÀNG HÓA 40
2.6.1 Chứng từ sử dụng 40
2.6.2 Tài khoản sử dụng 40
2.5.3 Ví dụ minh hoạ 41
2.5.4 Ghi sổ kế toán 41
2.7 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 44
2.7.1 Chứng từ kế toán 44
2.7.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 44
2.7.3 Ghi sổ kế toán 45
2.7.4 Quy trình ghi sổ kế toán 45
2.8 KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 46
2.8.1 Chứng từ sử dụng 47
2.8.2 Tài khoản sử dụng : 47
2.8.3 Ví dụ minh hoạ 47
2.8.4 Ghi sổ kế toán 47
2.9 VAY NGẮN HẠN 50
2.9.1 Chứng từ sử dụng : 50
2.8.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 50
2.9.3 Ví dụ minh hoạ 50
2.9.4 Ghi sổ kế toán 51
2.9.5 Quy trình ghi sổ kế toán 55
2.10 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN 55
2.10.1 Chứng từ sử dụng 55
2.10.2 Tài khoản sử dụng : 55
2.10.3 Ví dụ minh hoạ 55
Trang 102.10.4 Ghi sổ kế toán 56
2.11 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC 60
2.11.1 Chứng từ kế toán 60
2.11.2 Tài khoản sử dụng 60
2.11.3 Ví dụ minh hoạ 60
2.11.4 Ghi sổ kế toán 61
2.12 PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 66
2.12.1 Chứng từ kế toán 66
2.11.2 Tài khoản sử dụng 66
2.13 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU 70
2.13.1 Chứng từ kế toán 70
2.13.2 Tài khoản sử dụng 70
2.13.3 Quy trình ghi sổ kế toán 73
2.14 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 73
2.14.1 Chứng từ sử dụng 73
2.14.2 Tài khoản sử dụng 73
2.14.3 Ví dụ minh hoạ 74
2.15 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 76
2.15.1 Đối tượng tập hợp chi phí: 76
2.15.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu: 76
+ Chứng từ, sổ sách sử dụng: 76
+ Tài khoản sử dụng: 77
+ Hạch toán thực tế: 77
2.15.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 77
+ Chứng từ, sổ sách sử dụng: 77
Trang 11+ Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 77
+ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 78
2.15.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: 79
+ Chứng từ, sổ sách sử dụng: 79
+ Tài khoản sử dụng: 79
+ Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung: 80
2.15.5 Tính giá thành: 80
+ Tài khoản sử dụng: 80
+ Tính giá thành: 80
2.16 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 82
2.16.1Tài khoản sử dụng 82
2.16.3 Ví dụ minh hoạ 82
2.16.4 Ghi sổ kế toán 83
2.17 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 87
2.17.1 Chứng từ sử dụng 87
2.17.2 Tài khoản sử dụng 87
2.17.3 Ví dụ minh hoạ 87
2.17.4 Ghi sổ kế toán 88
2.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 92
2.18.1 Chứng từ kế toán sử dụng 92
2.18.2 Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 92
2.18.4 Ghi sổ kế toán 93
2.19 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 95
2.19.1 chứng từ sử dụng 95
2.19.2 Tài khoản sử dụng 95
2.19.3 Ví dụ minh hoạ 96
Trang 122.19.4 Ghi sổ kế toán 96
2.20 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 100
2.20.1 Tài khoản sử dụng 100
2.20.2 Trình tự ghi sổ kế toán 101
2.21 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 103
2.21.1 Bảng cân đối phát sinh 103
+ Quy trình lập 103
2.21.2 Bảng cân đối kế toán 104
+ Quy trình lập 104
2.21.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 111
+ Quy trình lập 111
+ Minh họa phương pháp lập BCKQHĐKD tại công ty 112
2.22 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 113
2.23 LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT 113
2.23.1.Bảng kê hàng hóa- dịch vụ mua vào 113
2.23.2 Bảng kê HH-DV bán ra 113
2.22.3 Tờ khai thuế GTGT (phụ lục 03) 113
2.24 LẬP BÁO CÁO THUẾ TNDN 114
CHƯƠNG 3 115
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 115
3.1 NHẬN XÉT-KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TIỀN MẶT 115
3.2 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN TSCĐ 115
3.3 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VỀ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH: 116
3.3.1 Ưu điểm trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 117
3.3.2 Một số hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 118
Trang 13KẾT LUẬN 121
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ
Giáo trình nguyên lý kế toán
Hệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành, NXB Thống kê
Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập I, NXB Thống kê
Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp tập II, NXB Thống kê
Hệ thống thông tin kế toán phần I, II
Các tài liệu do Bộ phận lưu trữ của công ty cổ phần xi măng Công Thanh –Thanh Hóa
Trang 15LỜI MỞ ĐẦUĐất nước ta đang trên đà phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước Xây dựng một nền kinh tế nhiềuthành phần, mở cửa, trong đó thành phần kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo.Qua gần 20 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã thu được nhiều kết quả quantrọng và có bước phát triển đáng kể, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đấtnước đã và đang thực hiện, nông, lâm, ngư nghiệp phát triển ổn định và tương đốitoàn diện Một sản phẩm quan trọng như điện, dầu khí, than và đặc biệt là vật liệuxây dựng đang tăng nhiều so với trước Đời sống nhân dân được cải thiện, chínhtrị ổn định được giữ vững, quốc phòng an ninh được đảm bảo, quan hệ đối ngọaiđược mở rộng, vị thế quốc tế của nước ta được nâng cao, chúng ta đang có thêmthế và lực, khả năng và cơ hội để tiếp tục phát triển trong những năm tới Mộttrong những nhân tố có tính chất quyết định đó là: Chúng ta vận hành nền kinh tếtheo đúng các quy luật của nền kinh tế thị trường, trong đó có quy luật giá trị Quátrình sản xuất hàng hóa, giá trị hàng hóa thực hiện mới là hiệu quả thực để đánhgiá kết quả sản xuất kinh doanh do đó khâu tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùngcủa quá trình sản xuất sản phẩm, nó có vị trí hết sức quan trọng
Tổng công ty CP xi măng công thanh là một doanh nghiệp liên doanh đượcthành lập vào ngày 30/03/2006 cùng với nhiều tổng công ty khác,là cơ sở ban đầu
để hình thành nên tập đoàn kinh tế mạnh Được thành lập năm 2006, sau hơn 7năm hoạt động tổng công ty xi măng công thanh thanh hóa đã có nhiều đóng gópcho nền kinh tế quốc dân, sản lượng từ 0,85-0,90 triệu tấn clinker những nămđầu(2006), nay đã nâng lên 3,6 triệu tấn và sẽ phấn đấu 4,32 triệu tấn trong nhữngnăm tới
Là một đơn vị thành viên của công ty CP xi măng công thanh miền bắc thuộctổng công ty CP xi măng công thanh Công Ty CP xi măng Công Thanh ThanhHóa được giao nhiệm vụ là chế biến và kinh doanh xi măng, là khâu tiêu thụ hàng
Trang 16hóa, khâu quyết định cuối cùng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổng công
ty xi măng Công Thanh
Qua những năm học tại trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh vớikiến thức đã tiếp thu được từ thầy, cô giáo mà nhất là thầy, cô giáo dạy bộ môn
Kế Toán, và cùng với thời gian thực tập tại Công Ty CP xi măng Công Thanh
Thanh Hóa, dưới sự hướng dẫn của Cô Đỗ Thị Hạnh cùng với khả năng và sự
hiểu biết của nhóm chúng em đã giúp chúng em nghiên cứu và hoàn thành tốt bàibáo cáo dù với tinh thần tích cực học hỏi của bản than nhưng với kiến thức vàkinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên chuyên này không tránh khỏi những khiếmkhuyết, chúng em mong được sự tham gia, chỉ đạo của các thầy, cô giáo trongtrường cùng sự góp ý của lãnh đạo Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa
để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Nội dung bài báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận thì gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh
Hóa
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công Ty CP xi măng Công
Thanh Thanh Hóa
Chương 3: Một số kiến nghị và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tại Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa
Chúng em xin chân thành cảm ơn giáo viên đỗ thị Hạnh, cùng toàn thể các
thầy, cô giáo trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh, Ban giám đốc Công
ty, các phòng ban nghiệp ụ nơi chúng em thực tập và các bạn đồng nghiệp đã tạođiều kiện để chúng em hoàn thành bài báo cáo này
Thanh Hóa, tháng 06/2013
Trang 17đã phát triển và trở thành tập đoàn công thanh với 9 công ty thành viên Các sảnphẩm và dịch vụ chính của tập đoàn: xi măng, nhiệt điện, phân đạm, vận tải,khách sạn,resort, sân golf Từ những loại hình kinh doanh trên đã đem lại hiệuquả, lợi nhuận cao cho công ty và đóng góp một phần vào ngân sách nhà nướcphục vụ cho sự phát triển của đất nước.
Trong quá trình xây dựng và phát triển tập đoàn công thanh, ngoài nỗ lựcmang tới một môi trường làm việ năng động, chuyên nghiệp và giải quyết công ănviệc làm cho nguồn nhân lực địa phương nói riêng và toàn cả nước nói chung,công ty còn chủ trương ưu tiên sử dụng công nghệ tiên tiến, lựa chọn nguyên vậtliệu thân thiện giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm bảo vệ,vệ sinh môi trường.Đến nay thì tập đoàn công thanh đã đưa vào sử dụng nhà máy sản xuất ximăng và clinker ở thôn tam sơn, xã tân trường, huyện tĩnh gia, tĩnh thanh hóa giaiđoạn 1 với công suất 2.500 tấn clinker/ngày và giai đoạn 2 sễ đạt công suất10.000 tấn clinker/ngày Bên cạnh đó, tập đoàn đã đưa vào hoạt động trạm nghiền
bê tông ở số 2 hoành hữu Nam,P.Long Thạnh, Q.9,TPHCM đạt coog suất
Trang 18360m3/giờ, cùng với dịch vụ vận tải hiện tại đang hoàn thành nhà máy nghiền ximăng ở khu công nghiệp Ông Kèo, Huyện Nhơn Trạch,Tỉnh Đồng Nai Ngoài ratập đoàn Công Thanh đang xây dựng nhà máy nhiệt điện Thanh Hóa với số vốnđầu tư hơn 13.000 tỷ đồng và dự kiến sẽ hoàn thành trong 4 năm
Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa được thành lập vào năm 2006hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh số 2613000242 ngày22/09/2006 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hóa cấp
1.1 1 Tên công ty:
Tên tiếng việt : Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa
Tên tiếng anh :
Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa được thành lập theo giấy phép
số 2613000242 ngày 22/09/2006 do sở kế hoạch và Đầu Tư Tĩnh Thanh Hóa cấp
1.1.4 Nghành nghề kinh doanh :
- Sản xuất sản phẩm xi măng, xây dựng dân dụng
- Mua bán:máy móc thiết bị nghành xây dựng, vật liệu xây dựng, hang trangtrí nội thất, thiết bị phụ tùng nghành xây dựng, dịch vụ giao nhận hàng hóa
- kinh doanh vận tải bằng ô tô, đường thủy, dịch vụ đại lý vận tải đường
Trang 19biển, mua bán xe cơ giới, xe chuyên dùng, xe ô tô, xe tải,xe gắn máy
- khai thác khoáng sản (đá vôi, đất,sắt, …)
1.1.5 Hoạt động của công ty.
Với đội ngũ cán bộ là những con người có lòng nhiệt huyết và trình độ,
kinh nghiệm về các lĩnh vực sản xuất và thi công xây dựng công trình, cung cấpvật tư thiết bị, kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, đó chính là nội lực đểđưa công ty CP xi măng Công Thanh phát triển… với những lợi thế sẵn có cùngvới sự năng động, nhạy bén của lãnh đạo công ty và sự hợp tác tin cậy của đối tác,sau một thời gian ngắn kể từ khi thành lập, hoạt động của công ty đi vào ổn định
và đang có những bước phát triển mạnh mẽ
Quy trình sản xuất xi măng của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình sản xuất xi măng của Công Ty CP xi măng Công
Thanh Thanh Hóa.
Trang 201.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY :
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Sơ đồ 1.2 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty CP xi măng Công Thanh
Thanh Hóa
Chức năng của các phòng ban, bộ phận:
Giám đốc: là người đứng đầu công ty, có quyền ra quyết định chỉ đạo toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong quá trình quyết định, Giamsđốc được sự trợ giúp tham mưu của các phòng chức năng: phòng kế hoạch kinhdoanh, phòng kế toán thống kê, phòng tổ chức hành chính và các chuyên viênkinh tế, tài chính, kỹ thuật, luật pháp để đưa ra các quyết định đúng và kịp thời
Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công
của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốcvề nhiện vụ và quyền hạn đượcphân công giải quyết và ủy quyền
Các phòng nghiệp vụ của công ty có chức năng nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc trong phạm vi chuyên môn, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụchuyên môn đối với các đơn vị trực thuộc công ty, đồng thời chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về các công việc được giao Các phòng chức năng không có
Phòng tổchứchànhchính
Trang 21quyền ra mệnh lệnh cho các đơn vị trong công ty mà toàn bộ những đề xuất củacác phòng chức năng đều thông qua Giám đốc Giám đốc công ty là người xemxét và biến chúng thành mệnh lệnh, nếu Giám đốc thấy phù hợp và mệnh lệnh nàyđược truyền đạt từ trên xuống theo tuyến đã định.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Phụ trách việc lập và theo dõi tình hình thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty và các đơn vị trực thuộc.Phòng kinh doanh trực tiếp liên hệ với các đơn vị trực thuộc công ty, lấy và tổnghợp số liệu để báo cáo Giám đốc, giúp Giám đốc nắm được tình hình thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách việc quản lý công tác tổ chức lao
động, tiền lương ở công ty và các đơn vị, theo dõi về cơ cấu, trình độ cuaCBCNV, theo dõi và hướng dẫn về quỹ tiền lương và phân phối quỹ tiền lương đóđơn vị Đồng thời phòng này cũng theo dõi và phụ trách công tác đào tạo, bồidưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV toàncông ty
Phòng kế toán thống kê: phụ trách và theo dõi toàn bộ tình hình tài chính,
kế toán của công ty Hàng tháng quyết toán công tác tài chính đối với từng bộphận về toàn bộ số mua, bán, chi phí và kết quả kinh doanh, các vấn đề tài chínhkhác của toàn công ty như lập báo cáo quyết toán để báo cáo lên cấp trên, quyếttoán với cơ quan thuế địa phương, thực hiện thu nộp các khoản nghĩa vụ với cấptrên, nhà nước
1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu của công tác tổ chức kế toán Công việc
tổ chức bộ máy kế toán chính là việc sắp xếp nhân sự, khai thác một cách tốt nhất khả năng của các kế toán viên Để tổ chức bộ máy kế toán một cách hiệu quảcao, phải dựa vào loại hình sản xuất, dựa vào trình độ của nhân viên kế toán vàyêu cầu quản lý của đơn vị tùy theo các đơn vị mà tổ chức bộ máy kế toán được
Trang 22thực hiện theo các hình thức sau:
Tổ chức theo hình thức tập trung: Toàn bộ công việc ghi chép và tổng hợpđược thực hiện ở phòng kế toán của doanh nghiệp, còn ở các bộ phận khác chỉthực hiện công việc báo sổ
Tổ chức theo hình thức phân tán: Công việc hạch toán được phân công chocác bộ phận thực hiện phần lớn, còn phòng kế toán chủ yếu thực hiện công việctổng hợp để cung cấp những thông tin chung về tình hình và kết quả hoạt độngcủa Doanh Nghiệp hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp lớn, hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực và có địa bàn hoạt động khác
Trong hạch toán kế toán, có nhiều nội dung hạch toán khác nhau được gọi làcác phần hành kế toán Mối kế toán sẽ thực hiện một hoặc một số phần hành nhấtđịnh
Sơ đồ 1.2: tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP xi măng Công Thanh Tanh Hóa
Nhiệm vụ của từng kế toán được cụ thể như sau:
Kế toán Vật tư, CCDC
Kế toán TL,TG,
TV $
TT
Kế toán TSCĐ
và đầu
tư dài hạn
Trang 23+ Kế toán trưởng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế
toán,tài chính thông tin kế toán trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theođúng điều lệ kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành Tổ chức bộmáy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tài chính trong chinhánh và kế toán trưởng tổng công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán
+ Kế toán tổng hợp: Theo giỏi công tác thu hồi vốn và công nợ các công
trình do chi nhánh thi công Kiểm tra và tổng hợp báo cáo quyết toán toàn chinhánh theo chế độ quy định Hướng dẫn kiểm tra các xí nghiệp thực hiện quyếttoán chi phí các công trình theo đúng tiến độ quy định, kiểm tra đôn đốc các kếtoán viên trng ban tài chính kế toán hoàn thành nhiệm vụ thi công
+ Kế toán thuế: Xác định các khoản thuế phải nộp ngân sách của chi nhánh.
Lập kê khai thuế và quyết toán thuế với các cục thuế Lập báo cáo quyết toán tàichính theo chế độ quy định Tham gia tổng hợp báo cáo quyết toán khi kế toányêu cầu theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên; tính toan, xác địnhnghĩa vụ của các đơn vị trực thuộc chi nhánh
+ Kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn: Theo dõi TSCĐ và tình hình biến
động cua TSCĐ trong toàn chi nhánh Tính khấu hao hàng tháng, kiểm tra việcchấp hành chế độ quản ký, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ của các đơn vị trựcthuộc theo dỏi thanh lý TSCĐ, kiểm tra quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, tái đầu
tư, lập hồ sơ thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản theo dõi tình hình tang giảm TSCĐ, điều động nội bộ trong chi nhánh.Lập báo cáo vế TSCĐ theo yêu cầu quản lý của chi nhánh và tổng công ty
+ Kế toán tiền lương,tiền gửi,tiền vay và thanh toán: Theo dõi tiền vay
và tiền gửi ngân hàng Theo dõi thanh toán với ngân sách – thanh toán nội bộ,thanh toán với đơn vị cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng.lập các chứng
từ thanh toán với ngân hàng, lập phiếu thu – chi, theo dõi thanh toán tạm ứng,theo dõi thanh toán lương, BHXH toàn chi nhánh
Trang 24+ Kế toán vật tư – công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn
kho vật liệu, công cụ dụng cụ của chi nhánh Lập phiếu nhập – xuất vật tư tậphợp, theo dõi chi phí khối cơ quan chi nhánh, tham gia lập báo cáo kế toán vàquyết toán tài chính của chi nhánh
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, cũng như đối chiếu so sánh kiểm
tra tiền tại ngân hàng, ghi chép sổ sách thu chi tiền mặt, thủ quỹ còn tiến hànhthanh toán lương cho nhân viên văn phòng trên cơ sở bảng lương
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:
Để thuận tiện cho việc ghi chép công cy đã chọn hình thức ghi sổ là “chứng
từ ghi sổ” với bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Các công việc kế toán từ
xử lý chứng từ ghi sổ tổng hợp và chi tiết lập báo cáo tài chính đều thực hiện tạiphòng tài chính của công ty
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :
Công ty hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồsau:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.3 – trang 11)Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào cácchứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ gốc, sau khi kiểm tra được ghi vàobảng tổng hợp chứng từ gốc Cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợpchứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đượcchuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vớiđầy đủ các chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và sau đó ghi vào Sổ Cái Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng số tiền của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng
số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên Sổ Cái, tiếp đó căn
cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp Tổng sốphát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng
Trang 25cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng kýchứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của tất cả các tài khoản trênbảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chitiết thuộc phần kế toán chi tiết Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nóitrên, bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và cácbáo biểu kế toán khác.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ
Ghi chó :
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 26Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, thì chứng từgốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp đượcchuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi vào ghivào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng cộng các
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, lập các bảngtổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với Sổ Cái thông quabảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu sốliệu cùng với bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập các báo biểu
* Phương pháp hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
1.3.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.
Trong 2 năm (2011-2012), Công ty đều phấn đấu và hoàn thành vượt mứccác chỉ tiêu kế hoạch được giao Tổng sản lượng tiêu thụ xi măng, tổng doanh thutiêu thụ năm đều cao hơn với mức chi phí hợp lý, đảm bảo kinh doanh có lãi, tríchnộp ngân sách nhà nước và cấp trên đủ, lãi được tăng dần, đời sống của CBCNVđược ổn định và được nâng cao
Trang 27Bảng 1.1: Doanh thu của công ty trong hai năm 2011 - 2012
Đơn vị tính: tỷ đồng
( Nguồn: tổng hợp từ các báo cáo quyết toán tài chính năm của công ty)
Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa tiến hành thực hiện nhiệm vụ
kế hoạch được giao trong năm 2012 trong điều kiện thị trường tiêu thị xi măngtrong nước còn gặp nhiều khó khan Đó là tình hình sản xuất cung còn vượt quácầu, cạnh tranh thị trường tiêu thụ xi măng với các công ty khác, các đơn vị vậntải…được phép kinh doanh xi măng và ngay cả trong nội bộ nghành là các đơn vịsản xuất xi măng càng trở nên gay gắt hơn Các khách hàng truyền thông củacông ty còn tồn đọng nhiều sản phẩm, lại gặp các vấn đề khó khan về tài chính,một số hộ trọng điểm xi măng còn nhiều, nhiều bạn hàng có xu hướng giảm sảnxuất, kéo dài khả năng thanh toán Song nhờ nhận được sự chỉ đạo đúng đắn củacông ty CP xi măng công thanh miền nam cộng với sự cố gang vượt bậc, chủđộng sáng tạo và có các giải pháp kịp thời phù hợp với diễn biến thị trường củaCông Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa.đồng thời nhận được sự hợp tácchặt chẽ giữa các công ty sản xuất xi măng đầu nguồn nên Công Ty CP xi măngCông Thanh Thanh Hóa đã hoàn thành được chỉ tiêu đặt ra trong năm
Kết thúc năm 2011 Công ty đã đạt được tổng doanh thu là 1.266 tỷ đồng.chi phí bán hàng năm 2011 là 1.070 tỷ đồng kết quả kinh doanh còn thấy 195 tỷđồng nhưng vẫn đảm bảo việc làm và thu nhập bình quân cho người lao động là4.200.000 đồng /người/tháng Sức sản xuất của vốn lưu động đạt 2,5 ( nghĩa là cứmột đồng vốn lưu động thì tạo ra 2,5 đồng doanh thu) Nhìn chung công ty làm ăn
có lãi
Trang 28Năm 2012 tiếp tục đà phục hồi nền kinh tế của đất nước, cùng với các biệnpháp kích cầu đầu tư và tiêu dùng của chính phủ, với cơ chế kinh doanh xi măng
có nhiều đổi mới của tập đoàn xi măng là những điều kiện thuận lợi bước đầu chocông ty Nhưng bên cạnh đó còn có những khó khăn, ngay từ đầu năm với nhiệm
vụ tăng sản lượng để bán giúp cho các đơn vị sản xuất xi măng của tập đoàn ximăng tiêu thụ xi măng tồn kho trong tình hình tiêu thụ cung vượt quá cầu các bạnhàng truyền thống chưa thể một sớm một chiều giải được sản phẩm tồn đọng,khôi phục lại sản lượng, chính vì thế lượng xi măng bán vào các hộ này chưa thểtăng, khả năng thanh toán chậm trễ gây khó khăn về tài chính chính cho côngty.Thị trường bán lẻ là thị trường khó khăn nhất với tổ chức tiêu thụ manh múm
có hệ số an toàn về công nợ thấp, lại chịu sức ép cạnh tranh ác liệt với nhiều hộnhỏ có phương tiện nhỏ tiêu thụ xi măng (như: xe,tàu nhỏ, luồn lách đưa xi măngcho các hộ tiêu thụ xi măng ở bất kỳ đâu trong thôn) Đứng trước khó khăn tháchthức mới về nhiều mặt, công ty đã vận dụng sáng tạo nhiều phương pháp bán ximăng để giữ vững và mở rộng thi trường, chuyển thị trường gắn bó lỏng lẻo thànhthị trường gắn bó lâu dài
Kết thúc năm 2012, Công Ty CP xi măng Công Thanh Thanh Hóa đã đạtđược tổng doanh thu là 1.044 tỷ đồng Tổng giá vốn đạt được là 1.066 tỷđồng Tổng chi phí bán hàng đạt được là 34 tỷ đồng Tuy kết quả kinh doanh vẫncòn thấp chỉ đạt (136) tỷ đồng, song vẫn đảm bảo đủ việc làm và thu nhâp bìnhquân cho CBCNV với mức thu nhập là 3.050.000 đồng/người/tháng Sức sản xuấtcủa vốn lưu động đạt (136) (nghĩa là cứ một đồng vốn lưu động thì giảm 136đồng donh thu) Nhìn chung năm 2012 giảm so với năm 2011 về tất cả mọi mặtcông ty làm ăn không có lải mà ngược lại lại bị lổ
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP XI MĂNG
CÔNG THANH THANH HÓA
Nghiệp vụ 1:Ngày 02/01 bán 30 tấn xi măng cho Công ty TNHH Quang
Thạch, địa chỉ thôn Hàng kỳ - Hải Ninh – Tĩnh Gia, MST 2501425142 theo HĐ
số 0040718 Giá chưa thuế 1.000.000đ/tấn, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiềnmặt
Nợ TK 111: 33.000.000đ
Có TK 511: 30.000.000đ
Có TK 3331: 3.000.000đ+ Phiếu thu
+ Hóa đơn GTGT hàng bán ra
Nghiệp vụ 2: Ngày 15/01 mua 2000 tấn clinker của công ty thành hưng , địa
Trang 30chỉ xã trường lâm - tĩnh gia – Thanh Hóa, MST 40000449480 theo HĐ số
0056613 với tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT 10% là 660.000.000đ.Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 152: 600.000.000đ
Nợ TK 133: 60.000.000đ
Có TK 111: 660.000.000đ+ Phiếu chi
+ Hóa đơn GTGT hàng mua vào
Nghiệp vụ 3: Ngày 25/01 thu nợ cũ của công ty Gia Huy, địa chỉ 137 thị trấn
Bút Sơn – Hoằng Hóa – Thanh Hóa, MST 45790001981 với tổng số tiền là50.000.000đ
Nợ TK 111: 50.000.000đ
Có TK 131: 50.000.000đ+ Phiếu thu
5113331
30.000.0003.000.000
Trang 31CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 02Ngày 15 tháng 01 năm 2012
Trang 32+Sổ cái TK 111
SỔ CÁI
Năm 2012Tên Tài Khoản: Tiền Mặt
Trang 33- Sổ chi tiết
Mẫu số 04:
Sổ quỹ tiền mặt Quyển số
Năm 2012
Ngày
tháng
Số phiếu
Trang 342.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Thủ tục chi tiền:
Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng
giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám
đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký
duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi này
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Sổ cái TK 111
BCĐ số phát sinh TK 111
Sổ quỹ tiền
mặt
Trang 35- Chứng từ gốc đi kèm:
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Sổ phụ tài khoản TGNH
2.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản cấp 1: 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản cấp 2: 1121 – Tiền Việt Nam
Nghiệp vụ 2: Ngày 15/02 trả tiền mua hàng cho công ty Đức Thắng bằng
chuyển khoản 40.000.000đ (đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng)
Nợ TK 331: 40.000.000đ
Có TK 112: 40.000.000đ+ Giấy báo Nợ
Nghiệp vụ 3: Ngày 27/02 nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản
khách hàng trả nợ doanh nghiệp 20.000.000đ
Nợ TK 112: 20.000.000đ
Có TK 131: 20.000.000đ+ Giấy báo Có
2.2.4 Sổ kế toán sử dụng
- Sổ tổng hợp
+ Sổ chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 38+Sổ cái TK 112
SỔ CÁI
Năm 2012Tên Tài Khoản: Tiền gửi ngân hàng
Số tiền
Ghi chú Số
27/02 05 Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về
khoản khách hàng trả nợ doanh nghiệp 131 20.000.000
Trang 39Số tiền
Ghi chú
Trang 402.2.5 Tóm tắt quy trình ghi sổ TGNH
Căn cứ vào Biên Bản nghiệm thu đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán
sẽ lập Ủy Nhiệm Chi chuyển lên cho Giám Đốc hoặc Sau đó kế toán sẽ gửi ỦyNhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau
đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kếtoán sẽ hạch toán vào sổ Cái 112
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có,
kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ Cái 112
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán phải kiểm tra đối chiếu vớicác chứng từ gốc kèm theo Nếu có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty,giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thôngbáo cho Ngân hàng để giải quyết kịp thời.
2.3 NỢ PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG