Trong đó, Phần 1, Giới thiệu khái quát về các cấp tổ chức sống cùng các đặc điểm của thế giới sống, qua đó học sinh có thể hình dung được toàn bộ chương trình sẽ học và hình thành phương
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành tại khoa Sinh - KTNN, Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội II Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô và các bạn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn khoa học: Th§ An Biên Thùy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy Sinh học, cùng các thầy cô trong khoa Sinh - KTNN - Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội II đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành đề tài khoa học của mình
Xin chân thành cảm ơn: BGH trường THPT Nguyễn Du - Hải Dương, trường THPT Phụ Dực - Quỳnh Phụ - Thái Bình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong
thời gian thực hiện đề tài
Mặc đù đã có nhiều cố gắng thực hiện dé tài, nhưng đây là bước đầu làm quen
với công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót
Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, cùng các bạn đọc đề tài để đề
tài được hoàn thiện hơn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của trực tiếp của cô giáo Th.S An Biên Thùy, giảng viên khoa Sinh - KTNN Mọi kết quả nghiên cứu trong đề tài đều trung thực, không trùng với kết quả của tác giả nào, đề tài chưa từng được công bồ tại bất kì một công trình
nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai khác
Trang 4DANH MỤC CÁC BANG
Bang 1.1 Két qua diéu tra viéc ung dung BDTD vao soan
và học các bài trong SH 10 của HS trường THPT Nguyễn Du
- Hải Dương và HS trường THPT Phụ Dực - Thái Bình 23
Bang 2.1 So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực - se: 40
Bảng 2.2 Bảng tông hợp kiến thức Sinh học 10 -. -¿c5<2©5seccscee
Bang 3.1 Các bài dạy thực nghiỆm - 5c 2S +sEsseererexee 42
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát chất lượng giữa học kì I . - 43
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát chất lượng học kì I 2: z++2z++2zzcrrzez 43 Bảng 3.4 Kết quá khảo sát chất lượng giữa học kì II -. -¿- se: 44
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 5MỤC LỤC
PHAN I MO DAU
1 Lí do chọn để tài site 1
2 Mục đích nghiÊn CỨU - ¿225 S131 121251511 1215111 835111111151 3
3 Nhiệm vụ nghiên CỨU ¿+22 3311211151151 1151111151551 E11 151 1E se 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ¿- + xecsrkvExeerkeerreerrkeee 3
5 Giả thuyết khoa hỌc c2 2 s2 E2 1271127152211 Cxcrteerye 3
7 Nhiing dong gop moi cia G6 tai ee eecceecceecssessseeecsseessseeseseesssseessseeseneess 4
PHAN II NOI DUNG NGHIEN CUU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu liên quan đến đề tài 2- 5c c5c+cccvczxccrxcee 5
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài ¿2s csccct c2 2221122111111 eerree §
1.2.1 Khái quát chung về BĐTTD 2-©222+22EE+22E1E2221E221E27EErrrrrrrrer §
1.2.2 Quan điểm hệ thống . 2 + t2 E2 2EEEE2EEE2E1127112711221x xe 15
1.2.2.1 Khai MiG oo 15
1.2.2.2 Quan diém hé thống trong dạy học Sinh học 10 20 1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài ¿-cc Set 2 E2 2111711 E21EEEEterkrrrrrere 20
Chương 2 ỨNG DỤNG BĐTD TRONG DẠY HỌC SINH HỌC I0 25
2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình Sinh học 10 + -:++++++++ 25 2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học lŨ -.- ¿+ +c++£++e+erssexse 25
2.1.2 Nội dung chương trình Sinh học I( -.- ¿+ c+c+++£+++erssexse 26 2.2 Các hướng ứng dung BBTD -.- St ve 30 2.2.1 Đặc điểm, điều kiện áp dụng hai hướng khai thác BĐTD
2.2.2 Quy trình ứng dụng BĐTTD trong dạy học Sinh học 10 32 2.2.3 Bảng tổng hợp nội dung kiến thức Sinh học 10
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 6theo quan điểm hệ thống -2- 22-2 E2EEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEtErkerrrrrr 41
Chuong 3 THUC NGHIEM SU PHAM
3.1 Mục dich thurc nghiém cc cececeeeeceeecseeseeeceeeseeeceeeseeeeseeaeeeeeesaeeeeeeeaeeeees 52
3.2 Đối tượng thực nghiệm . ©22¿+22zt22E12222122271E 2 2 eo 52
3.3 Nội dung thực nghiỆệm - - ¿+ + + E+t**E E221 421111 1151111 kg re, 52
3.4 Phương pháp thực nghiỆm - - - 2+ 2232332 *+EE£EEeEerEeteerrrrrsreeree 52
3.5 Kết quả thực mghiGm o eccceccessseesseessessseessessesseesssesssessssesseesssessseesseessee 52 PHAN III KET LUAN VA KIEN NGHỊ
DGC AI eee ecccceessseescsseessseessseessneessssesesseessneeseseessseessseesesteessneeseneess 54
2 Kiến nghị 22-22 s x2 2271122711227 eeeeree 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO - 22-55 St EE2EEEEEEEE2212111211E 11x 56
Phụ lục
Phiếu điều tra
GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
SV TH: Luu Thi Quynh Trang
Trang 7PHAN I: MO DAU
1 Ly do chon dé tai
Ngày nay, công nghệ thông tin và truyền thông có thé đem lại giá trị lớn cho quá trình giảng đạy và học tập Trên thế giới, các chính sách mới về đổi mới giáo dục được xây đựng dựa trên tiền đề và triển vọng của tích hợp công nghệ thông tin
một cách có hiệu quả vào dạy học Ở Việt Nam, xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, chi thi 58-CT/UW cua Bộ Chính trị ngày 07 tháng I0 năm
2001 về việc đầy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, giáo viên có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho
quá trình dạy học trong đó có phần mềm dạy học trong đó có phần mềm vẽ bản đồ
tư duy (BĐTD) Khi sử dụng các phần mềm dạy học hiệu quả, học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập
Năm học 2011 - 2012 là năm học đây mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ dạy học trong trường phô thông nhằm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giáo viên tự tích hợp công nghệ thông tin vào từng môn
học Ở tất cả các cấp học, bậc học bước đầu việc làm này đã đem lại những kết quả
nhất định Cùng với sử dụng CNTT, bản đồ tư duy (BĐTD) đã và đang được coi là
một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy - học BĐTD cho phép quy hoạch
nội dung bài học một cách tổng quát Ứng dụng BĐTD vào giảng dạy Sinh học là hướng đổi mới có nhiều tiềm năng trong việc nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
Sinh học hiện nay
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng vẫn còn nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không năm được “sự kiện
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 8nổi bật”, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau
Vì vậy, GV cần hướng dẫn học sinh cách học, liên hệ kiến thức theo hệ thống là
điều rất cần thiết trong quá trình dạy học
Sinh học 10 là chương trình mở đầu của SH THPT với 3 phần : Phần 1: Giới
thiệu chung về thế giới sống, Phần 2: Sinh học Tế bào, Phần 3: Sinh học Vi sinh vật Trong đó, Phần 1, Giới thiệu khái quát về các cấp tổ chức sống cùng các đặc điểm của thế giới sống, qua đó học sinh có thể hình dung được toàn bộ chương
trình sẽ học và hình thành phương pháp học hợp lý đối với môn Sinh học, Phần 2, Nghiên cứu về sinh học tế bào Tế bảo là đơn Vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể
sông Phần 2 giới thiệu các đặc điểm đặc trưng cơ bản của sự sống ở cấp tế Bào Vì
vậy Sinh học tế bảo là một phần đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực của sinh
học Phần 3, Giới thiệu các quá trình sinh học cơ bản đặc trưng ở cấp cơ thể, nhưng
dành riêng cho những sinh vật có kích thước nhỏ bé mà chủ yếu là vi khuẩn, vi
nắm cùng những ứng dụng của chúng, ngoài ra phần ba còn giới thiệu về virut Sau khi học xong chương trình SH 10 học sinh sẽ góp phần hình thành được phương
pháp học môn Sinh học từ đó hình thành kiến thức cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể
sinh vật là Tế bào Kiến thức phần Sinh học Tế bào được sắp xếp theo quan điểm
hệ thống cùng với quan điểm tiến hóa và sinh thái rất thuận lợi cho việc ứng dụng
BĐTD trong dạy học Khi học sinh hệ thống hóa kiến thức bằng BĐTD sẽ giúp
việc học tập đạt hiệu quả cao hơn
Ban thân là những sinh viên sư phạm trẻ, có ham muốn hiểu biết nhiều hơn
về công nghệ thông tin, chúng tôi đã quyết định chọn nghiên cứu vấn đề “Ứng
dung BDTD trong day hoc Sinh hoc 10” nham nang cao chat luong day hoc Sinh hoc 10”
Trang 93 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.7 Nghiên cứu chung về BĐTD bao gồm: Khái niệm BĐTD, đặc điểm BĐTD, ưu - nhược điểm của BĐTD trong dạy học SH 10
3.2 Nghiên cứu về quan điểm hệ thống trong xây dựng chương trình SH 10
3.3.Điều tra thực trạng việc sử dụng BĐTTD trong dạy học SH
3.4 Nghiên cứu những hướng ứng dụng BĐTD trong dạy học SH 10
3.5 Đề xuất quy trình sử dụng BĐTD trong dạy học SH I0
3.6 Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc ứng dụng BĐTD trong dạy - học SH 10
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hướng ứng dụng BĐTTD trong dạy học SH 10
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Sinh học 10 - CTC
5 Giá thuyết khoa học
Nếu sử dụng BĐTD như một công cụ hỗ trợ đạy học trên cơ sở hệ thống hóa
kiến thức theo quan điểm hệ thống thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn
Sinh học 10
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản về giáo dục, đổi mới phương pháp đạy học
- Nghiên cứu lý thuyết về BĐTD, các giáo trình lý luận đạy học, sách giáo
khoa và các tài liệu liên quan tới đề tài
6.2 Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra bằng phiếu điều tra
- Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của HS
- Tọa đàm với GV các trường THPT dạy chương trình SH 10
Trang 106.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của chuyên gia (giảng viên, giáo viên dạy giỏi ở trường phổ
thông) về việc ứng dụng BĐTTD vào việc dạy - hoc SH 10
6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm điều tra và thực nghiệm sư phạm ở một số trường
6.5 Phương pháp thống kê toán học
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học để đánh giá kết quả thu
được
7 Những đóng góp mới của đề tài
7.1 Hệ thống cơ sở lÿ luận về ứng dụng BĐTD trong dạy học SH 10
7.2 Điều tra thực trạng dạy - học môn SH 10 bằng BĐTD
7.3 Đề xuất quy trình xây dựng, ứng dụng BĐTD vào thiết kế, dạy - học các bài trong chương trình SH THPT
7.4 Xây dựng được một số giáo án mẫu theo hướng sử dụng BĐTD vào thiết kế dạy - học các bài trong SH 10
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 11PHẢN II: NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 1.1 Lược sử nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Phương pháp BĐTD được nghiên cứu và phát triển bởi Tony Buzan sinh năm 1942 tại London Ông được biết đến thông qua một số cuốn sách nôi tiếng:
“Use your heard”(BDTD trong công Việc),“how to mind map” (Lập BĐTD) Các cuốn sách đề cập đến hoạt động của bộ não giúp chúng ta hiểu được cỗ máy sinh học của chính chúng ta, để giải phóng những khả năng phi thường mà chúng ta có
Tony Buzan đã cho thấy sự tương thích giữa BĐTD với cấu tạo, chức năng và hoạt
động của bộ não Ông được coi là “Thầy phù thủ của tư duy”, trong hơn 30 năm ông vẫn không mệt mỏi đem đến cho thế giới công cụ hữu ích này Ông đã đi khắp
thế giới để thực hiện sứ mệnh của mình, sứ mệnh đó là giải phóng sức mạnh của
não bộ nhằm khám phá và sử dụng năng lực sáng tạo, mạnh mẽ của mỗi con người
một cách đễ dàng nhất Đối tượng giảng dạy của ông thật đa dạng: Từ thiếu nhi 5 tuổi, HS thiểu năng, sinh viên, nghiên cứu sinh hàng đầu của ĐH Oxforrd và Cambrige đến các tổng giám đốc đang làm việc tại các tập đoàn, công ty hàng đầu
thế giới
Sau những kiến thức về BĐTD của Tony Buzan được phô biến rộng rãi, nó
đã có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh bực của cuộc sống con người của nhiều nước trên thế giới Nhiều người đã tìm kiếm cho mình sự thành công vượt trội trong công việc Nhiều cơ quan, tổ chức cũng đã sử dụng BĐTD cho các chiến lược xây dựng và phát triển của mình
BĐTD ngoài việc ứng dụng thành công và có hiệu quả trong lĩnh vực kinh
doanh, lên kếhoạch hoạtđộng kinh tế, xãhội thì nócònđược sử dụng
khá phổ biến trong lĩnh vực giáo đục ở các nước phát triển Người ta sử dụng
BĐTD cho việc lên kế hoạch giảng dạy, thực thi hoạt động dạy học và kiểm tra,
Trang 12đánh giá, không những thế BĐTD còn được ứng dụng sâu vào từng lĩnh vực nội
dung học tập như trong các bộ môn khoa học tự nhiên, các bộ môn khoa học xã hội
và nhân văn Thậm chí, ở Anh, Mỹ, Singapo BĐTD được biết đến như là một môn học, trẻ em đến trường đã được làm quen với BĐTD Ngoài những kiến thức
được biết đến trong chương trình học chính khoá, trẻ em của các nước này còn được tham gia các lớp học ngoại khoá về rèn luyện kĩ năng sử dụng BĐTD kích thích não bộ; phát triển tư duy
BĐTD những năm gần đây ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên khắp Thế
giới Trong năm 2007 — bốn Trung tâm Buzan được mở tại An Độ, Hàn quốc,
Philippines va Indonesia Tai Singapore 1850 HS từ 15 trường đã làm nên BĐTD
lớn nhất thế giới (2007): BĐTD giới thiệu các điểm chính về lịch sử, văn hóa và
thành tựu chính của Singapore Festival MindMap và Hội nghị quốc tế được tổ
chức bởi Học viện QL Singapore 13-30/11/2007 Tại Malaysia : Hội nghị quốc tế
về Dạy và Học tổ chức ngày 4 — 5/8/2008
Đến nay BĐTD là một công cụ đang được sử dụng bởi hơn 250 triệu người trên thế giới, các tổ chức giáo dục và giáo viên các nước cũng không phải là những người đứng ngoài cuộc Những thực tế đó gợi nhắc cho chúng ta nghĩ đến việc sử dụng BĐTD như một công cụ dạy học hữu ích góp phẩn vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học các bộ môn trong nhà trường Việt Nam nói chung và
bộ môn Sinh học ở nhà trường THPT nói riêng
1.1.2 Ở Việt Nam
Năm 2010, ứng dụng BĐTTD trong dạy và học đã được triển khai thí điểm tại
355 trường trên toàn quốc và được cả giáo viên cũng như học sinh các trường hồ
hoi tiếp nhận Nhiều Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo sau khi được Dự án THCS II
tập huấn cho cốt cán cấp THCS đã chủ động phổ biến đến ca cấp tiểu học và trung học phỏ thông Kết quả ghi nhận ban đầu cho thấy: việc vận dụng BĐTD trong dạy
học sẽ dần hình thành cho HS tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc,
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 13“định vị trong đầu” được các kiến thức, sự kiện cơ bản, có cách nhìn vấn đề một
cách hệ thống, khoa học, học tốt không chỉ kiến thức trong sách vở mà còn cả từ
thực tiễn cuộc sống
Trước kết quả khả quan nảy, vào năm 2011, Bộ Giáo dục và Đảo tạo đã
quyết định đưa chuyên đề phương pháp dạy học bằng BĐTD thành I1 trong 5 chuyên đề tập huấn cho giáo viên THCS trên toàn quốc
Trong các kết quả ban đầu của việc ứng dụng BĐTD vào dạy - học các môn:
Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thì việc xây dựng, ứng dụng BĐTD trong dạy học Sinh học đã đạt được những thành tích đáng kể Nhiều thầy cô giáo, sinh viên, học sinh nghiên cứu sử dụng BĐTTD trong dạy học môn Sinh học Năm
học 2010 - 2011, cô giáo Võ Ngô Thị Lưu Ngọc Giàu, trường THPT Hoàng Văn
Thụ khi sử dụng BĐTD trong dạy học Sinh học có nhận xét “do sơ đồ tư duy là
một sơ đồ mở nên tạo cho học sinh thoái mái hơn trong giờ học, phát huy được tính sáng tạo của học sinh, kích thích học sinh suy nghĩ tích cực hơn, tăng khả năng
tư duy của học sinh và rèn kỹ năng trình bày kiến thức theo một hệ thống logic Mặt khác, trong quá trình giảng dạy, việc sử đụng sơ đồ tư duy kết hợp linh hoạt với nhiều phương pháp học khác sẽ tạo hứng thú trong giờ học, phát huy tính chủ động của học sinh sẽ giúp học sinh ghi nhớ bài nhanh hơn và tiết kiệm thời gian trong quá trình ôn tập và củng có kiến thức”” ĐÈ tài: “Ứng dụng BĐTD vào dạy học các bài ôn tập - tổng kết trong chương trình Sinh học 11” khi đưa vào thực nghiệm đã có kết quá khả quan Chất lượng dạy học các bài ôn tập, tổng kết trong
chương trình Sinh hoc II đã được nâng cao với sự hỗ trợ của BĐTD Mục tiêu bài học được đảm bảo bám sát theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng do Bộ Giáo dục và Dao tao ban hành
Như vậy, BĐTD đã và đang dân dân trở thành một công cụ có ích, là đòn bẩy góp phân nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh chủ động tích cực hơn trong học tập Theo quan điểm xây dựng chương trình, kiến thức Sinh học THPT
Trang 14được quán triệt dựa trên quan điểm sinh thái và tiễn hoá, vận dụng tiếp cận sinh học hệ thống Do vậy, việc ứng dụng BĐTD vào dạy - học Sinh học theo hướng hệ
thống hóa kiến thức theo quan điểm hệ thống là một trong những hướng mới mẻ trong quá trình đối mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy - học môn Sinh học ở trường phổ thông Ứng dụng BĐTD trong dạy học Sinh học 10 theo
quan điểm hệ thống, vận dụng tiếp cận sinh học hệ thống là lĩnh vực chưa có có
công trình nào nghiên cứu chỉ tiết, đó cũng chính là cơ sở cho chúng tôi tiễn hành nghiên cứu ứng dụng BĐTD trong dạy học Sinh học 10 theo quan điểm hệ thống hóa kiến thức nhằm nâng cao chất lượng dạy học SH THPT
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Khái quát về BĐTD:
* Khái niệm
Trong dạy học, việc phát triển tư duy cho học sinh và giảng dạy kiến thức
luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của những người làm công tác giáo dục
Nhằm hướng học sinh đến một phương cách học tập tích cực và tự chủ, chúng ta
không chỉ cần giúp các em khám phá các kiến thức mới mà còn phải giúp các em
hệ thống được những kiến thức đó Việc xây dựng được một “hình ảnh” thể hiện
mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triên nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khá năng sáng tạo Một trong những công cụ hết sức hữu hiệu đề tạo nên các “hình ảnh liên kết” là Bản đồ
Tư duy
Theo TonyBuzan cho rằng “BĐTDIà công cụ tô chức tư duy, phương tiện ghi chép, phương pháp chuyên tải thông tin theo chiều từ ngoài vào não và ngược lại” “BĐTD là phương pháp kết nỗi mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp
và xác lập, ưu tiên đối với mỗi loại thông tin bằng cách sử dụng từ hay hình ảnh then chốt gợi nhớ nhằm bật lên những kí ức cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới”
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 15Theo nghĩa rộng,BĐTD là sơ đồ trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch, kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề BĐTD
có thê được viết trên giấy, trên bảng hay thực hiện trên máy tính
Như vậy, hiểu một cách khái quát nhất, BĐTD là một công cụ hỗ trợ tư duy
hiện đại trên cơ sở dụng hình họa, từ ngữ, hình ảnh nhằm phát huy toi da hiéu qua sw dung cua hai ban cau dai nao
* Cấu trúc của BĐTD
- Hình ảnh trung tâm: Vẫn đề được giải quyết
- Các tiêu đề phụ: Các nhánh xuất xuất phát từ hình ảnh trung tâm
- Các ý chính và các chỉ tiết hỗ trợ xuất phát từ các tiêu đề phụ
* Nguyên tắc thiết kế BĐTD trong dạy học Sinh học
- BDTT là một trong những phương pháp thuộc “phương pháp ghi chú vận dụng toàn não bộ” (Whole Brain Note) Sáu yếu tố quan trọng của BĐTD nói riêng
và Whole Brain Note nói chung: Hình ảnh, liên kết, màu sắc, tổng quát, nổi bật, từ
khóa Nguyên lý hoạt động theo nguyên tắc liên tưởng “ý này gọi là ý” của não bộ Điểm nhấn của phương pháp này chính là chìa khóa đơn giản để chúng ta ghi nhận lại sự sáng tạo, tăng cường khả năng liên kết sáng tạo, sự sáng tạo luôn đóng góp không nhỏ vào sự thành công của cá nhân mỗi người
+ Thứ nhất: Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh đã đem lại
một công cụ lớn, huy động cả bán cầu não trái và phải cùng hoạt động; sự kết hợp này sẽ tăng cường trí tuệ, tính sáng tạo của của nhân não bộ Thông thường chúng
ta ghi chép thông tin bằng chữ, các ký tự, con số với cách ghi chép này chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não - não trái, chưa sử dụng kỹ năng nào bên não phải - nơi giúp con người xử lý các thông tin: Nhịp điệu, màu sắc, không gian Hay nói cách khác, chúng ta thường chỉ sử dụng 50% khả năng não bộ của chúng ta khi ghi nhận thông tin Não trái là tư duy logic, não phải là tư duy sáng tạo Não phải
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 16xử lý màu sắc, nhiều màu sắc được sử dụng, những nét vẽ rất tùy (sáng tạo) giúp kích thích não phải Hai não cùng được sứ dụng thì hiệu quả hơn nhiều so với cách học thông thường chỉ sử dụng một não trái
+ Thứ hai: BĐTD thẻ hiện ra ngoài cách thức não bộ chúng ta hoạt động, đó
là sự liên kết Mọi thông tin ton tai trong não bộ con người đều cần các mối nối
liên kết để có thé tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được đưa vào để
được lưu trữ, tồn tại; chúng cần liên kết với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó,
não bộ con người hoạt động theo các phương thức kiên kết với các thao tác tư duy:
So sánh, phân tích, tổng hợp , sự liên kết đóng trò vượt trội trong hầu hết mọi
chức năng hệ thần kinh Mỗi một từ, một ý đều có vô số các kết nói với các ý, khái
niệm khác Với BĐTD người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các ý tưởng
và cùng một lúc sắp xếp lại các ý đó bên cạnh những ý có liên hệ Điều này biến
BĐTD trở thành công cụ mạnh để soạn các bài viết, tường thuật, ghi nhanh thông tin quan trọng Sau đó tùy theo các từ khóa (ý chính) các câu hay đoạn văn được ghi rộng
* Hướng dẫn học sinh lập bản đỗ tư duy (BĐTD hình thức)
Bước I1 Chọn từ trung tâm
Từ trung tâm thường là tên của một bài, một chương, một chủ đề hay một
nội dung kiến thức cần khai thác
Từ trung tâm nên gắn với hình ảnh của chủ đề Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúp ta tập trung được vào chủ dé va lam cho ta hung phan hon
Vi dụ: Lập bản đồ tư duy cho Bài 5 “Prôtê¡n' trong sinh học 10 cơ bản (Nxb
Giáo Dục) thì từ trung tâm là “Prôtê¡n”
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 17Bước 3 Vẽ nhánh cấp 2, 3, 4, và hoàn thiện Bản đồ Tư duy
Các nhánh con cấp 2, 3, 4, là các ý nhỏ của các nhánh liền trước nó
Cách lập cũng tương tự nhánh cấp 1 Ví dụ: Nhánh cấp 2, 3, 4 của Bài 5
Trang 18* Lưu ý
+ Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm trên một đường kẻ hay đường cong
+ Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (kiểu đường kẻ, màu sắc)
+ Bồ trí thông tin đều quanh hình ánh trung tâm
* Một số chú ý khi vẽ bản đồ tư duy:
- Màu chữ cùng màu nhánh để dễ phân biệt, không sử dụng quá 3 màu cho
trung tâm
- Nên dùng các đường cong
- Bồ trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
- Chỉ nên vẽ hình ánh có liên quan đến chủ đề
- Chọn lọc những ý cơ bản, kiến thức cần thiết
- Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao cho hình
thức đẹp, chữ viết rõ (trên phần mềm) Nếu vẽ trên giấy, bìa thì nên vẽ phác bằng
bút chì trước đề có thể tây, xóa, điều chỉnh được
* Những điều cần tránh khi ghi chép:
- Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài
- Ghi chép quá nhiều ý không cần thiết
- Dành quá nhiều thời gian để ghi chép
*-ƯUu - nhược điểm của BĐTD
BĐTD giúp giáo viên và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng một cách
rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thông tin của một bài
học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăng cường khả
năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, v.V
- Ưu điểm:
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 19+ Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic
+ Dễ ghi chép
+ Trực quan, đễ nhìn, dé hiéu, dé nhớ vì nó được thể hiện bởi màu sắc, sự kết
nối giữa các ý của một vấn đề, giống như sự kết nối của các tế bào thần kinh
+ Nhìn thấy “bức tranh" của nội dung học vừa tong thé, vừa chỉ tiết
+ Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não
+ Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh vì học sinh
có thêchủ động thể hiện tính cá nhân cuả mình trong việc tiếp nhận kiến thức Giúp
học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình
+ Giáo viên dễ dạy tiết kiệm thời glan soạn giáo án, học sinh dé nhớ
+ Giúp hệ thống hóa kiến thức
+ Giúp ôn tập kiến thúc
+ Giúp ghi nhớ nhanh, nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức
- Nhược điểm:
+ Nhiều người khi vẽ BĐTD dễ sa vào việc “trang trí, trau truốt” vẽ những
hình ảnh đẹp, sinh động nên tốn rất nhiều thời gian
* Phân loại bản đỗ tư duy
BĐTD được phân loại theo nhiều cách khác nhau Căn cứ vào mức độ tóm lược kiến thức trên BĐTD dùng trong dạy học ta có các loại BĐTTD sau:
- BĐTD theo đoạn văn: là loại BĐTD với nội dung theo từng đoạn văn nhỏ trong sách Mỗi BĐTD dùng để tóm tắt một đoạn văn hoặc một trích đoạn trong
Trang 20Những BĐTD loại này có thể được vẽ vào những mẫu giấy nhỏ rồi đính chúng vào trong SGK
- BĐTD theo chương: Tóm tắt toàn bộ kiến thức của chương học Đối với các chương ngắn có thê tập trung tất cả các thông tin trên một trang Đối với các chương dài khoảng 20 trang có thể cần tới 2-3 trang BĐTD Một điều quan trọng phái chú ý là một BĐTD lý tưởng không chỉ lưu lại những ý chính mà còn phải thé hiện đầy đủ tất cả các chỉ tiết hỗ trợ quan trọng khác BDTD này có thể kèm theo
các bảng dữ liệu, đồ thị, biểu đồ khác trong BĐTD nếu cần thiết
- BĐTD theo đề cương: Được tạo ra dựa vào bảng mục lục trong sách, mang
lại một cách nhìn tổng quát về toàn bộ môn học Những BĐTD theo đề cương không lồ về các môn học dán trên tường sẽ rất hữu ích BĐTD này giúp học sinh
có được khái niệm về khối lượng kiến thức cần phải chuẩn bị cho kỳ thi người học
cần phải tạo BĐTD cho mỗi môn học
Như vậy, BĐTD được thiết lập xuất phát từ một hình ảnh ở trung tâm rồi hình thành thêm các nhánh khái quát sau đó là đi vào các ý nhỏ chỉ tiết BĐTD có
sự phát triển nội dung rất logic, hệ thống kiến thức thể hiện nổi bật qua các ý chỉnh kèm theo hình ảnh mình họa nổi bật Nghiên cứu ứng dụng BĐTD trong dạy
học Sinh học 10 chúng tôi chủ ý phân biệt cho học sinh cách thiết lập “BĐTD thực
sự” thay vì học sinh chỉ cần sử dụng màu sắc, hình ảnh, từ khóa trung tâm, các đề
mục lớn trong bài, nội dung chính của các đề mục thành một BĐTD hình thức Khi lập “BĐTD thực sự” học sinh không chỉ học cách vẽ sao cho đẹp mà sẽ phải khái quát được các ÿ chính nội dung hoc tập, tìm được mối liên hệ giữa kiến thức với
nhau, sau đó mới sử dụng kĩ năng vẽ như là công đoạn cuối để lập ra BĐTD của
mình nhằm khắc sâu kiến thức Đề khái quát được kiến thức Sinh học 10 có hệ
thong hoc sinh phải hiểu rõ quan điểm hệ thống khi xây dựng chương trình Sinh học 10 THPT
1.2.2 Quan điểm hệ thống
Trang 211.2.2.1 Khái niệm
Lý thuyếthệ thống do Ludwig von Bertalanffyngười Áo đề xướng vào năm
1940 với “Lý thuyết các hệ thống chung” (general systems theory) Tiếp đó, nhiều
nhà Triết học và Sinh học Xô Viết (cũ) đã nghiên cứu về “Thuyết hệ thống đại
cương” và vận dụng quan điểm hệ thống vào nghiên cứu sự sống, từ đó đưa ra khái nệm “Sinh học hệ thống” (Systems biology) và “Hệ thống sống” (Biologicalsystems) là hệ mở có tổ chức cao
* Khái niệm hệ thống
Lý thuyết hệ thống nghiên cứu đối tượng như một hệ toàn vẹn, bao gồm các
thành tố có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau Khái niệm “hệ thống” đã được
Von Bertalanffy xác định như sau: “Hệ thống là một tổng thể các phần tử có quan hệ,có tương tác với nhau” Hay định nghĩa của Miller: “hệ thống là tập hợp các yếu tố cùng với những mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau” Theo tử điển
Bách khoa Việt Nam, “Hệ thống là một tập hợp những yếu tố, bộ phận có mối liên
hệ qua lại với nhau, tác động lẫn nhau và tạo thành một chỉnh thể nhất định”
* Khái niệm hệ thống sống
Thế giới sống vô cùng đa dạng, SH xem tế bào, cơ thể, quần thé, quan xa, hé
sinh thái, sinh quyển là những hệ thống sống ở các cấp độ khác nhau Hệ thống
sông khác với hệ thống vô sinh ở những đặc điểm chủ yếu là có tính tổ chức cao,
trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng Hệ thống sống là hệ mở,
tự điều chỉnh, cân bằng động bảo đảm thích ứng với MT và hệ liên tục tiến hoá Hệ
thống sống là hệ mở, có tính tổ chức cao, đặc tính này của hệ sống vừa là đặc điểm phân biệt với hệ vô cơ nhưng đồng thời cũng là cơ sở dé hiểu được các đặc tính khác của hệ sống như chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng.HỆthống sống gồm nhiều yếu tô thành phần cấu tạo nên,
khi một yếu tố thành phần bị tốn thương thì có thể dẫn đến hệ thống bị phá huý
Hệ thống sống có khả năng tự điều chỉnh, duy trì sự cân bằng Nếu mất cân bằng
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 22nội môi sẽ dẫn đến rối loạn hoạt động của các thành phần cấu trúc bên trong, làm
cho hệ tôn thương, thậm chí bị huỷ diệt Trong hệ thống sống, entropi có xu hướng
giảm,độ trật tự của hệ được tăng cao, lượng thông tin của hệ ngày càng tăng, vì vậy mà hệ sống ton tại và phat trién Tuy nhién, su tu điều chỉnh của các hệ sống
có giới hạn nhất định, nếu sự thay đổi vượt quá giới hạn các hệ sống sẽ mất khả
năng tự điều chỉnh Hệ thống sống có tổ chức phức tạp gồm nhiều cấp độ lệ thuộc nhau và tương quan với MT Người ta chia hệ sống thành các cấp tô chức cơ bản
từ thấp đến cao là: tế bảo - cơ thể - quần thé -quan x4 - hé sinh thai - sinh quyền Trong mỗi cấp tô chức chính còn có các cấp phụ.Các tô chức sống tồn tại và phát
triển theo nguyên tắc thứ bậc lệ thuộc Tổ chức sống dưới là đơn vị cấu trúc cơ sở
để xây dựng tổ chức sống cấp trên, sự ôn định của tổ chức sống cấp trên là điều kiện tồn tại của tổ chức sống cấp dưới Mỗi cấp tổ chức sống có cấu tạo và chức
năng sống nhất định nhưng chịu sự lệ thuộc vào các cấp tổ chức cao hơn và cấp
thấp hơn, cùng phối hợp hoạt động thống nhất theo một cơ chế điều hoà chung Tổ chức sông cao hơn không chỉ có những đặc điểm nỗi trội mà tổ chức sống thấp hơn không có mà còn thừa hưởng các đặc điểm của các tổ chức sống ở cấp thấp hơn Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức sống được hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành.Vì vậy, khi nghiên cứu một cấp tổ chức sống nào đó phái xem xét trong mỗi quan hệ tương tác giữa các cấp với nhau và với MT Trong mỗi CĐTCS đều thê hiện mối liên quan mật thiết giữa cấu trúc và chức năng và với MT sống Quan hệ giữa cấu trúc và chức năng được hình thành dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên làm cho mỗi tổ chức sông thực hiện các chức năng chuyên
biệt trong một MT nhất định Chính sự tổ chức của các thành phần cấu tạo và sự
tương tác giữa chúng đã làm phát sinh những đặc tính nổi trội của hệ Trong một
hệ thống, các thành phần cấu trúc của hệ thống có mối quan hệ tương tác qua lại và toàn bộ hệ thống luôn luôn có mối quan hệ tương hỗ với MT thông qua quá trình trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin Các đặc trưng của một hệ thống sống được duy trì nhờ quá trình tự điều chính về thành phần cấu trúc, về tốc độ trao đôi
SV TH: Luu Thi Quỳnh Trang ——— GV hướng dân: Th.Š An Biên Thùy
Trang 23chất và năng lượng với MT trong quá trình phát triển và tiến hoá; tính ổn định tương đối trong không gian qua thời gian được gọi là trạng thái cân bằng sinh thái của hệ thống
* Tiếp cận cấu trúc - hệ thông
Tiếp cận là cách đến gần một đối tượng để nghiên cứu, là hệ phương pháp
để nghiên cứu một đối tượng Theo quan niệm của khoa học hiện đại thì bat kỳ một
khách thể nào trong thế giới hiện thực cũng là một hệ thống Việc nghiên cứu khách thé với tính cách là một hệ thống đã dẫn đến sự hình thành một phương pháp
mới gọi là tiếp cận CT-HT Tiếp cận CT-HT là một phương pháp của triết học đuy
vật biện chứng, có thể vận dụng vào mọi lĩnh vực nhận thức và thực tiễn Quan
niệm CT-HT chính là phép suy rộng quan niệm biện chứng về mối quan hệ giữa
bộ phận và toàn thể Trong SH, quá trình tìm hiểu mối quan hệ giữa bộ phận của
toàn thê da san sinh ra 4 khái niệm: thành phan, cấu tạo, cấu trúc và hệ thống
=> Khái niệm thành phần: Theo phương pháp phân tích hệ thống thì thành phần
là những bộ phận cấu tạo nên một toàn thê, những bộ phận này được xác
định bằng con đường phân tích một toàn thể thành những bộ phận khác
nhau
VD: Ở cấp độ phân tử, thành phần hoá học của nhiễm sắc thể gồm: Prôtêïn, axit nucléic hay thành phần hoá học của axit nuclêic gồm các nuclêôtit, mỗi nuclêôtit lại gồm các thành phần axit photphoric, đường đêrôxyribôza, bazơ nitric; ở cấp độ QX/HST gồm hai thành phần: Các nhân tố sống như TV và ĐV, và các nhân tố không sông như nước và không khí
=> Khái niệm cấu tạo: Nói tới những bộ phận (thành phần) có quan hệ với nhau
tạo nên một toàn thể về mặt không gian
VD: Cấu tạo của tim gồm tâm thất, tâm nhĩ; một quần xã SV gồm các quần thê thuộc những loài khác nhau
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 24f> Khái niệm cấu trúc: Nói tới những mối liên hệ bên trong của sự vật, những
mối liên hệ này là bền vững,quy định đặc điểm của sự vật Sẽ không một yếu
tố nào của cấu trúc có thể hiểu được nếu tách ra khỏi hệ thống Trong khái
niệm cấu trúc, cái toàn thể nỗi lên so với cái bộ phận, vì thế mà người ta chú
ý tới mỗi quan hệ giữa các bộ phận
VD: Thuật ngữ cấu trúc phân tử ADN nói đến mối liên hệ giữa các bộ phận
cấu tạo của nó Thuật ngữ cấu trúc TB cao hơn cấu tạo TB ở chỗ cấu tạo TB chỉ
nói lên TB gồm bộ phận gì, nhưng khi nói cấu trúc TB là nói đến các bộ phận đó
liên quan qua lại với nhau trong một toàn thể có tổ chức Thuật ngữ cấu trac HST,
nghĩa là nói đến một HST bao gồm các QXSV và MT vật chất của nó hoạt động
như một đơn vị sinh thái, trong đó bao gồm các nhân tố vô sinh (ví dụ như năng
lượng mặt trời, nước, không khí, đất) và các nhân tô hữu sinh (như TV, ÐV, VSV)
tác động qua lại với nhau tạo nên
> Khai niệm hệ thống: Nói đến một tập hợp các đối tượng hoặc các yếu tố nằm trong mối liên hệ tương tác xác định Một hệ lớn có thể bao gồm những hệ
con, hệ con cấp I lại gồm những hệ con cấp II, hệ con cấp II lại gồm những
hệ con cap IIL
Sự thống nhất giữa hai phương pháp phân tích cấu trúc và tông hợp hệ thống
đã sản sinh ra phương pháp tiếp cận CT-HT Tiếp cận CT-HT là xem xét một đối tượng nghiên cứu như là một hệ thống lớn bao gồm những hệ con Hệ con gồm
những hệ nhỏ hơn, giữa các bộ phận trong một hệ con và giữa các hệ con với nhau
cũng như giữa hệ lớn với MT cũng có mối tương tác xác định Nhờ mối tương tác này mà hệ thống có những thuộc tính mới, những chất lượng mới vốn không có ở các bộ phận riêng lẻ, chưa từng có trước đó và không phải là số cộng các tính chất của các bộ phận Đó là những chất lượng mới mang tính toàn vẹn hay tính tích hợp
của hệ thống Toàn hệ thống là một chỉnh thể có khả năng tự điều chỉnh, tự thân vận động và phát triển SHHT là một lĩnh vực nghiên cứu, cụ thể tập trung vào tìm
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 25hiểu các tương tác của các thành phần của các hệ thống SH, những sự tương tác này sẽ đưa đến chức năng cũng như hành vi như thế nào của hệ thống đó SHHT nghiên cứu sự sống ở tất cả các CĐTCS Mục tiêu cuối cùng của SHHT là mô
hình hoá cách thức hoạt động của mọi hệ thống SH Các mô hình chính xác giúp
các nhà SH dự đoán sự thay đổi trong một hay nhiều bộ phận gây ảnh hưởng lên
các bộ phận khác và toàn hệ thống như thế nào? Ví dụ, nồng độ canxi trong TB cơ
chỉ tăng lên một chút cũng sẽ gây ảnh hưởng lên hoạt tính của hàng chục protein tham gia vào sự điều chỉnh hoạt động co cơ như thế nào? Ngày nay, SHHT tập trung nghiên cứu sự sống ở các cấp độ TB và phân tử một phần do tích luỹ dữ liệu
về việc giải trình tự các hệ gen cũng như chức năng đã biết của hệ protein Vận
dụng tiếp cận SHHT chính là vận dụng tiếp cận hệ thống vào để nghiên cứu sinh giới theo các CĐTSC Trong dạy học SH, khi giúp HS nghiên cứu mỗi
CĐTCS theo tiếp cận SHHT dù đơn giản hay phức tạp đều phải tuân thủ các
nguyên tắc chính sau đây:
=> Nguyên tắc tổ chức: Yêu cầu phân tích các đối tượng nghiên cứu ra các yếu
tố cầu thành Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của tất cả cácyếu tô cấu thành
Ấy
=> Nguyên tắc hoạt động: Yêu cầu tìm hiểu các mối quan hệ qua lại giữa các
yếu tố cầu thành ở bên trong hệ, dựng được sơ đồ cấu trúc của đối tượng
> Nguyên tắc hệ thống: Yêu cầu xem xét đối tượng như là một hệ mở toàn vẹn
tương tác với MT
Trên cơ sở lôgíc sinh thành và phát triển của các CĐTCS giúp điều khiển nguyên lý vận hành của hệ sống đó theo quy luật của nó theo hướng đảm bảo sự
cân bằng sinh thái
1.2.2.2 Quan điểm hệ thống trong dạy học Sinh học 10
Nội dung chương trình Sinh học THPT được xây dựng dựa trên 5 quan
điểm: Đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, hiện đại, Kĩ thuật tổng hợp và thiết thực;
Trang 26Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa; Thể hiện cấu trúc chương trình sinh
học THCS và THPT; Phản ánh phương pháp đặc thù của môn học; Thể hiện sự
tích hợp các mặt giáo dục và quan hệ liên môn Ở quan điểm quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa đã nêu rõ: Các đối tượng tìm hiểu cần được đặt trong mối
quan hệ mật thiết giữa cấu tạo và chức năng, giữa cơ thể và môi trường Các sinh vật về cơ bản được trình bày theo hệ thống tiến hóa từ nhóm có tô chức đơn gián đến nhóm có tô chức phức tạp Các cấp độ tổ chức sống được trình bày từ các hệ
nhỏ đến các hệ lớn
Sinh học 10 đề cập đến TB như một hệ cấu trúc - chức năng thông qua phân
tích cấu trúc - chức năng của các bộ phận cấu trúc của TB TB được xem là một
CĐTCS nên có các đặc điểm chủ yếu như chuyên hoá vật chất và năng lượng, sinh
trưởng và phát triển, sinh sản, tự điều chỉnh và thích nghi Phần III của Sinh học 10: Sinh học vi sinh vật Đề cập đến TB như một quá độ từ cấp CĐTCS TB lên
CDTCS co thé, đề cập đến các quá trình sống như chuyên hoá vật chất và năng lượng, sinh trưởng, sinh sản các VSV - các cơ thể đơn bảo
Như vậy, Sinh học 10 nghiên cứu Sinh học Tế bào với đây đủ các đặc trưng sống cơ bản theo quan điểm hệ thống gồm: Chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, tự điều chỉnh và thích nghỉ Khái quát được các đặc trưng sống trên là cơ sở để giáo viên hướng dẫn học sinh cách học Sinh
học 10 một cách đơn giản với sự hỗ trợ của BĐTD
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Khảo sát tình hình dạy và học chương trình SH 10 (CTC) bằng cách sử dụng
BĐTD ở một số chương THPT nhằm xác định được những PPDH hiện đang được
GV sử dụng rộng rãi, trên cơ sở đó so sánh, đối chiếu với cách dạy học bằng
BDTD ma khóa luận đề xuất
Chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng của việc dạy - học Sinh học ở 2
trường THPT với 5 GV và 108 HS, đó là các trường: Trường THPT Nguyễn Du - Hải Dương, THPT Phụ Dực - Thái Bình Ở mỗi trường chúng tôi chọn các GV dạy
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dân: Th.S An Biên Thùy
Trang 27môn Sinh học (2 - 3 người) và chọn ngẫu nhiên 01 lớp HS tham gia khảo sát Việc lựa chọn như vậy đảm bảo tính ngẫu nhiên, khách quan của mẫu nghiên cứu
Đợt khảo sát được tiến hành vào đầu năm học 2012 - 2013
Cách khảo sát: Chúng tôi biên soạn phiếu điều tra cho giáo viên (gồm 10 câu hoi) va phiếu điều tra cho học sinh (gồm 8 cau hỏi)
Kết quả điều tra:
* Về phía giáo viên:
Câu 1 Trong thực tiễn dạy học thầy (cô) sử dụng BĐTD vào việc hệ thống hóa kiên thức cho học sinh vào lúc nào và mức độ ra sao?
Thường xuyên | Đôi khi | Không bao giờ
d.Tong két khi 6n tap cudi ki 4/5 0/5 1/5
Thường xuyên | Đôi khi | Không bao giờ
trong gid hoc
Câu 3.Tổ chức cho HS hệ thống hóa kiến thức bằng việc sử dụng BĐTD
theo các biện pháp tích cực nào sau và mức độ sử dụng chúng?
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 28
Mức độ Phương pháp Thường xuyên | Đôi khi | Không bao giờ
+ 100% GV được điều tra đều có ý thức quan tâm và tìm hiểu về BĐTD Và,
40% GV (2/5 GV) áp dụng nó vào trong dạy học một cách thường xuyên và hiệu
quả
+ Da sé GV (4/5 GV) nhằm tưởng BĐTD chỉ dùng được trong giờ ôn tập tổng kết mà không biết rằng BĐTD sử dụng trong dạy học bài mới cũng đạt những hiệu quả không ngờ Việc sử dụng BĐTD trong dạy học vẫn còn rất cứng nhắc
+ Phần lớn GV (4/5 GV) ít sử đụng BĐTD để hệ thống hóa kiến thức trong
quá trình dạy học
+ Qua tìm hiểu tôi nhận thấy có GV và HS ở trường THPT Trần Hưng Đạo -
Nam Định, THPT Hà Nội Amsterdam đã sử dụng BĐTD rất hiệu quả trong dạy
và học
+ Hiện nay, các GV ở các trường THPT đã có sự đổi mới PPDH bộ môn, đã
áp dụng một số phương pháp tích cực Tuy nhiên, GV chưa có những biện pháp
thực sự hiệu quả để tô chức hoạt động nhận thức cho người học Tỉ lệ giáo viên
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 29ứng dụng BĐTD vào dạy học bài mới cũng như hệ thống hóa kiến thức vẫn chưa cao
- Qua điều tra, chúng thấy có 70,5 % HS cho biết GV chỉ sử dụng BĐTD khi
ôn tập cuối kỳ hoặc khi tông kết chương, phần Một số ít HS (18,3%) cho rằng GV
su dung BDTD trong dạy bài mới và hệ thống hóa kiến thức Do vay, có đến 30,8
% HS chỉ lĩnh hội được 50% kiến thức ngay tại lớp và chỉ có 6,8 % HS lĩnh hội
được > 90% kiến thức ngay tại lớp Từ đó đã dẫn đến kết quả là chất lượng lĩnh hội kiến thức và kết quả bộ môn còn thấp
- Khi sử dụng SGK, HS chưa tách ra được nội dung kiến thức chính, bản chất
từ tài liệu; chưa xác định được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức để có thể
chắt lọc, cô đọng, hệ thống hóa kiến thức thành hệ thống (80,3 %)
- Về kĩ năng hệ thống hóa kiến thức: Chỉ có rất ít HS vận dụng thành thạo các
thao tác tư duy, lập được BĐTD (0,78%); Vận dụng thành thạo các thao tác vẽ
được BĐTD (0,62%) Đa số HS chưa phân tích, xác định được mối quan hệ giữa
các thành phần kiến thức (79,8%)
- Thực tế hiện nay trong trường THPT, số HS hiểu sâu kiến thức, có phương pháp học tập chủ động sáng tạo chiếm tỷ lệ rất thấp, phần lớn vẫn là phương pháp
học thụ động như: Đối với việc chuẩn bị bài mới, nếu GV giao nhiệm vụ cụ thể thì
số HS cũng đã có ý thức chuẩn bị bài cũng là ít Bên cạnh đó, số HS có thê tự đọc
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 30tài liệu, SGK mà không có sự hướng dẫn của GV chiếm tỉ lệ rất thấp, tỉ lệ HS tìm
sự liên quan giữa kiến thức sắp học với kiến thức cũ; tìm đọc thêm tài liệu liên
quan ngoài SGK cũng chỉ chiếm khoảng 2% Sự chuẩn bị bài của HS chủ yếu là bằng cách học thuộc lòng những gì được ghi trong vở, thậm chí là không chuẩn bị
gì cho bài mới
Những tồn tại trên có thể do một số nguyên nhân sau:
- GV chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với phương pháp BĐTD
- Trình độ lôgic của HS còn hạn chế, khả năng hệ thống hóa kiến thức của HS
Trang 31Chương 2: Ứng dụng BDTD trong dạy học Sinh học 10
2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình Sinh học 10
2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 10
Sau khi học xong chương trình Sinh học 10, cần đảm bảo cho học sinh thực hiện được các mục tiêu sau:
a, Về kiến thức:
- Trình bày được những kiến thức phô thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của thế giới sống
- Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá
học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào
nhân sơ, tế bào nhân thực
- Hoc sinh phân biệt được sự khác nhau giữa nguyên tô đại lượng và nguyên
tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng
sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyên thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào
- Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy ra ở bên trong tế bào Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hắp
- Học sinh có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và
giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vự
y học
- Học sinh hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiêu dinh đưỡng
và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống,
- Học sinh hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy
liên tục và không liên tục
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy
Trang 32- Học sinh được có kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của
virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn Đồng thời học sinh cũng nắm được khái
niệm miễn dịch và bệnh truyền nhiễm
- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế
- Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học
- Củng có cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, có thái độ và hành
vi đúng đắn đối với chính sách của Đáng và nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản,
phòng chống HIV/AIDS, van dé ma tuy va té nan xa hdi
- Rèn luyện cho học sinh tư đuy biện chứng, tư duy hệ thống
b, Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng:
- Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo
- Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo
- Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được
- Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ
năng tự học (biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng biếu, vẽ đồ thị, làm việc cá
nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ)
2.1.2 Nội dung chương trình Sinh học 10
Chương trình Sinh học 10 gồm 3 phần: Phần I Giới thiệu chung về thế giới
sống Phần 2 Nghiên cứu về Sinh học Tế bào và Phần 3 Nghiên cứu về Sinh học
vi sinh vật
Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống
(Gồm 2 bài: Bai 1 va bài 2)
SV TH: Luu Thị Quỳnh Trang GV hướng dẫn: Th.S An Biên Thùy