Chính vì những lí do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV khó phân húy POPs bằng phương pháp chiết nước với phụ gia QH3” làm nội đung nghiên cứu khóa luậ
Trang 1
KHOA HÓA HỌC
PHAM THI LAN
NGHIEN CUU XU LY DAT O NHIEM
THUOC VAO VE THUC VAT
KHO PHAN HUY (POPs)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT NƯỚC
VỚI PHỤ GIA QH3
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2
KHOA HOA HOC
PHAM THI LAN
NGHIEN CUU XU LY DAT O NHIEM
THUOC VAO VE THUC VAT
KHO PHAN HUY (POPs)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT NƯỚC
VỚI PHỤ GIA QH3
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Lê Xuân Quế
HÀ NỘI - 2013
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Lê Xuân Quế đã định hướng và hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn £hẩy Nguyễn Quang Hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi được nghiên cứu, học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Ban chủ nhiệm và các thầy cô trong khoa Hóa học đã hết lòng quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian 4 năm học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và người thân đã luôn tạo điều kiện và động
viên, khuyến khích tôi học tập đến đích cuối cùng
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Trang 4K35A - Hóa học
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Chir viét tat
HDBM BVTV DDD DDE PCB HCB
TN &MT
VN
666 PCBs POPs NN-CNTP
Chữ viết đầy đủ
Hoạt động bề mặt Bảo vệ thực vật 1,1-diclo-2,2-bis(4-clophenyl)etan 1,1-diclo-2,2-bis(4-clophenyl)eten Polychlorinated Biphenyl
Hexachlorobenzen Tài nguyên và môi trường Việt Nam
C¿HsCls Polychlorinated Biphenyls Persistent organic pollutans Nông nghiệp-Công nghệ thực phẩm
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU
Bang 1.1: Cac loai thuốc BVTV theo mục đích sử 0ì) 4
Bảng 1.2: Các chất thuộc nhóm hữu cơ khó khó phân hủy POP tìm thấy ở VN 7
Bang 2.1: Phân loại các phương pháp sắc kí cột -2255+22xccrsrxerrrerrrrrrerrree 20 Bảng 2.2: Kết qua thu được trong quá trình làm thực nghiệm . 5+ 30 Bảng 3.1: Kết quá phân tích độ âm và hàm lượng POP tổng trong mẫu đất nghiên cứu, I7 1777 31
Bảng 3.2: Một số chất POP trong quá trình nghiên cứu . -2- s2 scs=s+zxs 32 Bang 3.4: Hàm lượng DDT thu được sau lần chiết I ở các nồng độ khác nhau 35
Bảng 3.5: Hàm lượng DDT thu được sau lần chiết 2 ở các nồng độ khác nhau
Bảng 3.6: Hàm lượng DDT thu được sau lần chiết 3 ở các nồng độ khác nhau
Bảng 3.7: Hợp phần DDE trong cả quá trình chiết ở các điều kiện khác nhau 38
Bang 3.8: Hop phần DDD trong cả quá trình chiết ở các điều kiện khác nhau 39
Bảng 3.9: Hợp phần op-DDT trong cả quá trình chiết ở các điều kiện khác nhau 39
Bảng 3.10: Hợp phần DDE thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM 40
ở các lần chiết khác nhau Bảng 3.11: Hợp phần DDD thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM 41
ở các lần chiết khác nhau ¿22-52 ©2+22S22EE2E2EEEE2212211271711711271 21121122111 rrcee 41 Bang 3.12: Hợp phần op-DDT thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM 42
ở các lần chiết khác nhau Bảng 3.13: Hàm lượng DDT tổng cộng thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM ở các lần chiết khác nhau .¿-:¿©225+222++EE22EE2EEEE2E221711271211711211 71121122111 11c xe 43 Bảng 3.14: Hàm lượng các chất DDT thu được ở nồng độ 2.5% QH3 43
Bảng 3.15: Hàm lượng các chất DDT thu được ở nồng độ 10% QH3 44
Bảng 3.16: Hàm lượng các chất DDT thu được ở nồng độ 15% QH3 45
Bang 3.17: Hàm lượng DDT tổng cộng thu được trong cả quá trình chiết 46
Bảng 3.18: Kết quả phân tích mẫu đất sau khi chiết rửa bằng dung môi EI.1, qui ra HỆ1/43800900 01 e 47
Bảng 3.19: Hiệu suất chiết rửa DDT cho cả quá trình . -5- 5-55 s2cs+cszzxzzsrrxcrs 47
Trang 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên tắc a) sắc kí cột b) sắc kí bản mỏng . -s- 5z =s=+ 21 Hình 2.2 Quá trình tách sắc kí trên cột của hai chất A và B -sc-s-x-+ 22 Hình 2.3: Cột sắc ký dùng đề tách chiết trong thực nghiệm . -2- 5+ cscxce+ 29 Hình 3.1: Giản đồ sắc kí mẫu dịch chiết sau khi rửa đất - s+s+cs+cecxeres 33 Hình 3.2 Sự phụ thuộc hàm lượng POP chiết được vào nồng độ chất thêm, 35 lần chiết 1 (100 m1 dung môi đầu tiên)
Hình 3.3: Sự phụ thuộc hàm lượng POP chiết được vào nồng độ chất thêm, 36 lần chiết 2 (100 m1 dung môi thứ: hai) 2 ¿55 2+E+S£+E+EE£E£EEEEEEEEEEEEeEEEEerkrrrkersrs 36
Hình 3.4: Sự phụ thuộc hàm lượng POP chiết được vào nồng độ chất thêm, 37
lần chiết 3 (100 m1 dung môi thứ 3) - 2-2522 + ©+££E+EE+EE+ExEEeExerkerxerxerxerxrrxcrs 37
Hình 3.5: Hợp phần DDE trong cả quá trình chiết ở các điều kiện khác nhau 38 Hình 3.6: Hợp phần DDD trong cả quá trình chiết ở các điều kiện khác nhau
Hình 3.7: Hợp phần op-DDT trong cả quá trình chiết ở các điều kiện khác nhau 40
Hình 3.8: Hợp phần DDE thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM 4I
ở các lần chiết khác nhau - -2- 2E SE SE SE2E9EE2EE 2E EEE12111211111111171111 111.11 xe 41
Hình 3.9: Hợp phần DDD thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM 41
ở các lần chiết khác nhau -¿- 2-22 ©2£©2£22£2E22EEEEE2EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkerkrrkerkerrres 41 Hình 3.10: Hợp phần op-DDT thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM 42
ở các lần chiết khác nhau - -2- 2E SE SE SE2E9EE2EE 2E EEE12111211111111171111 111.11 xe 42
Hình 3.11: Hàm lượng DDT tổng cộng thu được khi thay đổi nồng độ chất HĐBM ở
các lần chiết khác nhau 2 -©2++2E k0 ga 43
Hình 3.12: Ảnh hưởng của chất HĐBM có 2.5% QH3 với các dạng DDT 44
Hình 3.13: Ảnh hưởng của chất HĐBM có 10% QH3 với các dạng DDT 44
Hình 3.14: Ảnh hưởng của chất HĐBM có 15% QH3 với các dạng DDT 45 Hình 3.15: Hàm lượng DDT tổng cộng trong cả quá trình chiết -. - 5+: 46
Hình 3.16: Hiệu suất chiết rita DDT cho cả quá trình .- c-c¿+ccccccrrrxsecee 47
Trang 7
4 Đối tượng nghiên cứu -¿ :-2+2++22++2+2Ex22E12711211211271211111211211211211211.11 11 xe 2 bán 09()901320 (0u 11 2
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 2222222222221 2221271211211271211111211 211112 3 1.1 Giới thiệu chung thuốc BVTTV .¿22 222222222221 221211211211211211211211 22121122 cxeE 3
1.1.1 Định nghĩa thuốc bảo vệ thực vật - <©s+s+s2 SE E12 1111111211111 3 1.1.2 Phân loại thuốc bảo ah ca — 4
1.1.3 Khái niệm các hợp chất hữu cơ khó phân hủy POP -. -2 5-<++ 6 1.1.4 Một số hợp chất POP tiêu biỀU 2-5-5222 S2222 2322239212321 Exrxcrr 6 1.1.5 Đặc điểm hóa học của POP - - 2c S122 SESESE11511111121211111111151111E.cLe 8 1.2 Tình trang dat 6 nhiém POP 6 nUGC ta eceecccsessessessessessessessesssessssssssessecsussessueeeeees 9 1.3 Tác hại của ô nhiễm POP 5-52 5< S221 22 52123211121 12113112121112121 11.121 e 11 1.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất . -2- + 2+2 +E+EE+E+EE£EEEEErrkerxrrrrxcee 11
1.3.2 Ảnh hưởng đến môi tTƯỜNØ HƯỚC ĂĂ- Ă ng ke 12 1.3.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con ngườii -2- s©cs+ s+zx+zxerxerxerxerxerxcrs 13
1.4 Phương pháp xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV khó phân hủy (POP) 14 1.5 Mối quan tâm xử lý POP trên thế giới và Việt Nam . -2-cs+cs+cxccsee 15
1.5.1 Công ước Stockhlom về POP -¿- 27++2++22+EE£EE2EEEEEEEEEEEEEkerkrrkerrres 15 1.5.2 Một số chính sách trong nước -¿ +-©-++2++2+++Ex2EEt2EEEEtEEsrkrrrrerrrrer 16 1.5.3 Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cắm sử dụng
là 4001.1117 7
CHƯƠNG 2.PHƯƠNG PHÁP THUC NGHIE -19
2.1 Phương pháp chiết rửa 19
2.1.1 Nguyên lý làm sạch chất hữu cơ .19 2.2 Phương pháp tách chiết rắn - lỏng - 2-52 2 ++2E+EEEEEeEEEEEEEEErkerkrrkerkervee 22 2.2.1 Nguyên tẮC -s- S1 t2 21E212122121212111101111112111111 1111211111211 1 c6 22
Trang 8
2.2.2 Điều kiện chiẾt ¿- + 5s Sx‡EEEEES31EEE11111115111111111511111151111111111e 1111 xe 23 2.2.3 Kỹ thuật chiẾt - 5-52 1 21 2x E2122102122121271111111111111111111 1111 c1ere 24
2.3.4 Ưu - nhược điểm của chiết rắn - lỏng 2- 5-55 Ssc2xc£xezxerkerkerxerrers 25
2.3 Chất hoạt động bề mặt (HĐBM) 22+ 1222.2123221 E1321212121 2121211 xe 25
2.5.1 Tiến hành với dung môi nước không có chất hoạt động bề mặt (HĐBM) 28 2.5.2 Tiến hành với dung môi nước có chất hoạt động bề mặt (HĐBM)
2.5.3 Kết quả thu được các mẫu "
CHƯƠNG 3 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân tích hàm lượng POPs tổng trong mẫu đất . -s+- 13
3.2 Chiết rửa bằng dung môi nước với phụ gia QH3 . ¿©2c+cccccxscrecrs 33
3.2.1 Số lần chiết và tỉ lệ phụ gia QH3 -:-72©2+222E2EEEEE2 22A2 EEerrrerxer 35
3.2.2 Các hợp phần chiết được và ảnh hưởng của điều kiện rửa - 38 3.3 Hiệu suất chiết rửa đất - s+c St 211112111121112111112111110111111 111111 xe 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuốc bảo vệ thực vật đóng vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp ở nước ta và các nước trên thế giới, nhất là trong trồng cây lương thực, rau màu dé phòng trừ các loại sâu bệnh, chuột, cỏ đại nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần
tăng năng suất, tăng mùa vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng
Tuy nhiên, nếu con người thiếu những hiểu biết về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thì nó sẽ để lại tác dụng phụ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
Hiện nay, ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới tình trạng ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật xảy ra trên diện rộng do lượng dư thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng vẫn còn tồn dư ngắm sâu trong đất, di chuyên sang nguồn nước và phát tán ra môi trường xung quanh Đặc biệt là loại khó phân huy (Persistent Organic Pollutant — POP), có tác dụng cực kì nguy hiểm, nó không những gây ra nhiều bệnh ung thư mà còn có thể tạo ra biến đổi gen di truyền gây dị tật bam sinh cho thế hệ sau, tương tự như đioxin - chất độc màu da cam mà quân đội Mỹ đã sử dụng trong chiến tranh ở nước ta
Chính vì những lí do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV khó phân húy (POPs) bằng phương pháp chiết nước với phụ gia QH3” làm nội đung nghiên cứu khóa luận của mình với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu cách
xử lý ô nhiễm, khắc phục tình trạng trên trả lại môi trường tự nhiên cho sinh hoạt và các hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 103 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình đất ô nhiễm tại các kho có chứa thuốc BVTV khó phân huy (POPs)
- Nghiên cứu phương pháp tách chiết thuốc BVTV khó phân hủy (POPs) trong đất
- Nghiêm cứu cách xử lý đất
- Xử lý đất ô nhiễm thuốc BVTV khó phân hủy (POPs) bằng phụ gia QH3
- Thực nghiệm đánh giá kết quả và hiệu quả các đề xuất
4 Đối tượng nghiên cứu
- Mẫu đất tại các khu vực ô nhiễm BVTV khó phân hủy (POPs)
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành nhiệm vụ của đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Ngoài thiên nhiên: lấy mẫu đất tại các khu vực ô nhiễm
- Các phương pháp chiết tách
- Các phương pháp phân tích định lượng
- Tính toán hiệu quả
Trang 11
CHUONG 1
TONG QUAN
1.1 Giới thiệu chung thuốc BVTV
1.1.1 Định nghĩa thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nắm, siêu vi trùng, tuyến trùng, .), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, thú rừng, nắm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại )
Theo qui định tại Điều 1, Chương 1, Điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, ) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến dé tiêu diệt
Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại, sở di
gọi là thuốc trừ dịch hại là những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, nấm, vi khuẩn, cỏ dại, .) có một tên chung là những dịch
hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ địch hại
Trang 12
1.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
1.1.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng
Bảng 1.1: Các loại thuốc BVTV theo mục đích sử dụng
17 Insect growth regulators
18 Plant growth regulators
Mục dich sw dung
- Diệt côn trùng và các loài chân đốt
- Diệt cỏ dại và các loài phát triển không mong muốn
- Diệt nắm (bao gồm nấm mốc làm rụi cây, nắm móc sương, nam gi, nam meo)
- Diệt loài bộ ve bọ, nhện
- Diệt chuột và các lòi gặm nhấm
- Diệt các loài tuyến trùng
- Diệt các loài sên, dc
- Kiểm soát tảo trong hồ, kênh mương
- Thuốc xua đuổi sinh vật, nhất là muỗi và chim
- Hóa chất sinh học phá vỡ hoạt động giao phối
tự nhiên của côn trùng
- Hóa chất lầm rụng lá Thường đề thuận tiện thu hoạch
- Hóa chất làm khô mô tế bào thực vật, thường để diệt cỏ
- Hóa chất phá vỡ quá trình sinh trưởng, các quá
Trang 131.1.2.2 Phân loại theo gốc hóa học
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong môi trường
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666, nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp
nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môi trường hơn so với nhóm clo hữu cơ
- Nhom carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin, day là thuốc được dùng rộng rãi bởi
vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khá năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ
- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thê người
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn
trùng (Nomolt, Applaud, ): là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của côn trùng Chúng ngăn cán côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuôi lới hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người và môi trường
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu
mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
Trong loại thuốc BVTV trên đây được sử dụng phổ biến hơn cá là thuốc trừ sâu,
thuốc trừ bệnh và thuốc trừ cỏ đại Tuy nhiên, các loại thuốc BVTV khó phân hủy
(POP) là gây nguy hiểm cho môi trường và sức khỏe cho con người nhất Hầu hết các loại thuốc BVTV nhóm POP đã bị cắm sử dung nhu DDT, 666, aldrin, endrin và tình trạng ô nhiễm POP ở nước ta hiện nay lên đến hàng trăm điểm, điển hình như Vĩnh
Phúc, Nghệ An, Hà Nội
Trang 14
1.1.3 Khái niệm các hợp chất hữu cơ khó phân hủy POP
Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy — POPs ( persistent organic pollutans) 1a các hợp chất hữu cơ biến đổi theo từng bậc chịu tác động của ánh sáng, hóa học và sinh học POPs thường là các hợp chất của benzen và có đặc điểm ít tan trong nước và hòa tan trong dung môi hữu cơ rat cao, thường tích tụ trong các mô mỡ động vật, có thê bay hơi và có khả năng phát tán rất xa trong không khí trước khi xảy ra lắng đọng (PGS.TS
Nguyễn Trung Việt - Phòng Quản lý chất thải rắn TP HCM)
Mức độ nguy hiểm, độc hại của từng chất POPs là khác nhau, nhưng đều có một
số đặc điểm chung sau:
- Có độc tính cao
- Khó phân hủy, có thể tồn tại nhiều năm thậm chí hàng chục năm trước khi phân hủy thành dạng ít độc hơn
- Có thể bay hơi và phát tán đi xa theo không khí hoặc nước
1.1.4 Một số hợp chất POP tiêu biếu
Thống kê cho thấy ở nước ta có tới 13 chất thuộc loại nhóm hữu cơ khó phân
hủy POPs, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người
Chordane - được sử dụng rộng rãi để diệt mối và là thuốc trừ sâu diện rộng trong nông nghiệp
DDT - chất POP được biết đến nhiều nhất, được sử dụng rộng rãi trong chiến
tranh thế giới thứ II để bảo vệ binh lính và ngưới dân khỏi sốt rét, sốt phát ban và nhiều
bệnh dịch khác lây truyền bởi côn trùng Chất này liên tục được dùng đề chống muỗi tại một số nước nhằm hạn chế sốt rét
Dieldrin — được sử dụng chủ yếu để diệt mối và các loại sâu hại vải, kiểm soát các bệnh dịch lây lan do côn trùng và diệt các loại côn trùng sống trong đất nông nghiệp
Đioxin — hóa chất này được tạo ra một cách vô tình do sự đốt cháy không hoàn toàn, cũng như trong quá trình sản xuất một số loại thuốc trừ sâu và các hóa chất khác Ngoài ra, một số kiểu tái chế kim loại, nghiền và tây trắng giấy cũng có thể sản sinh ra dioxin Dioxin con có trong khí thải động cơ, khói thuốc lá và khói than gỗ
Trang 15
Bảng 1.2: Các chất thuộc nhóm hữu cơ khó khó phân húy POP tìm thấy ở VN
Furan — các chất này được sản sinh không chú ý từ cùng những quá trình phát thải đioxin, đồng thời còn có trong các hợp chất PCB dành cho thương mại
Trang 16
Heptachlor — được dùng chủ yếu để diệt các loài côn trùng và mối trong đất, đồng thời còn được dùng để diệt các loài côn trùng hại bông, châu chấu, các loài gây hại cho nông nghiệp khác và muỗi truyền bệnh sốt rét
Hexachlorobenzen (HCB) - được sử dụng để diệt nắm hại cây lương thực Đây cũng là một phụ phẩm trong việc sản xuất một số loại hóa chất nhất định và là kết quả của những quá trình phát thải ra đioxin và furan
Mirex — một loại thuốc trừ sâu sử dụng chủ yếu để diệt kiến lửa và các loại kiến và mối khác Mirex còn được dùng làm chất làm chậm lửa trong chất dẻo, cao su và đồ điện Polychlorinated Biphenyl (PCB) - hợp chất này được dùng trong công nghiệp làm chất lưu chuyển nhiệt, trong các máy biến thế điện và tụ điện, làm chất phụ gia trong sơn, giấy copy không cacbon, chất bịt kín và chất đẻo
Toxaphene — con được gọi là camphechlor, một loại thuốc trừ sâu dùng trong ngành trồng bông, ngũ cốc , hoa quả, hạt và rau xanh Chất này còn được dùng để diệt các loại ve, chấy kí sinh vật nuôi
1.1.5 Đặc điểm hóa học của POP
POPs, theo định nghĩa, các hợp chất hữu cơ bền có khả năng chống phân hủy sinh học, quang hóa hoặc bằng hóa chất POPs thường là các dẫn xuất halogen, nhất là dẫn xuất clo Cac liên kết cacbon - clo rất bền và ổn định đối với thủy phân phân hủy sinh học và quang hóa Dẫn xuat clo — nhân thơm (benzen) còn bền và ổn định hơn Các chất POP có độ tan trong nước rất thấp, độ hòa tan trong dầu mỡ cao, dẫn
đến xu hướng của họ để vượt qua dễ dàng màng sinh học thấm vào tế bào, tích lũy
trong mỡ
Các chất bảo vệ thực vật thuộc nhóm khó phân hủy nguy hiểm POP điển hình
được ghi trong bảng 1.2 Hầu hết, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy ở nước ta có nguồn gốc gần như hoàn toàn từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp
Các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huý thường là hợp chất dễ bay hơi, phát tán
vào không khí, có thể được phân tán xa nguồn ô nhiễm trên một khoảng cách lớn trong
Trang 17
khí quyền Bay hơi có thể xảy ra từ bề mặt lá cây và đất sau khi áp dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy được sử dụng làm thuốc trừ sâu
Do độ bền hóa cao nên POP có khả năng chống lại các quá trình phân hủy hóa -
lý - sinh, do đó tế bào hay cơ thể nhiễm POP rất khó bài tiết những chất gây ô nhiễm
này do đó có xu hướng tích lũy trong các sinh vật
Đường ô nhiễm đối với sinh vật có thể do tiếp xúc, do nước uống, không khí, đặc biệt có thể thông qua chuỗi dinh dưỡng - thức ăn
1.2 Tình trạng đất ô nhiễm POP ở nước ta
Thuốc BVTV bắt đầu sử dụng ở miền Bắc vào những năm 1955 và cho đến
nay việc sử dụng thuốc BVTV ở nước ta tăng nhanh Theo cục BVTV, trong giai đoạn 1981-1986, số lượng thuốc sử dụng là 6,5-9 nghìn tấn thương phẩm, tăng lên 20-30 nghìn tấn trong giai đoạn 1991-2000 và từ 36-75,8 nghìn tấn trong giai đoạn 2001-
2010 Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3 kg (1981-1986) và lên 1,24-2,54kg (2001-2010) Chính việc sử dụng thuốc BVTV tăng nhanh là nguyên nhân gây lên ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường đất ở nước ta Theo thống kê, hiện nay nước ta có khoảng trên 1153 khu vực ô nhiễm nặng thuốc bảo
vệ thực vật dạng POP
Theo khảo sát cho thấy tại tỉnh Nghệ An có hàng trăm điểm bị nhiễm, điển
hình là Hòn Trơ, Diễn Châu, Kim Liên, Nam Đàn Đặc biệt là kho thuốc bảo vệ thực vật tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu và địa điểm Hòn Trơ là một trong 913 điểm tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh tồn tại hàng chục năm nay, kho thuốc đã gây
ra tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đời sống dân sinh của người dân
Theo nghiên cứu của Vũ Đức Thảo và các cộng sự - Trung tâm công nghệ xử
lý môi trường, thuộc Bộ Tư Lệnh Hóa học, hàm lượng DDT trong đất tại Hà Nội các
năm 1992 ( 4 mẫu đất), năm 1995 (§ mẫu đất), năm 1998 (8 mẫu đất) và năm 2001 (8 mau dat) lần lượt nằm trong khoảng từ 59,7 — 970,6 ng/g (trung bình 268,27), từ 159,7-
940,5 ng/g (trung bình 182,56ng/g), từ 49,7- 870,5 (trung bình 120,36 ng/g) và từ 51,7- 850,5 (trung bình 103,23ng/g) Các số liệu trên đã chứng tỏ có sự tồn dư hàm lượng
Trang 18
DDT dang ké trong dat ma gid trị cho phép của DDT trong đất theo tiêu chuẩn TCVN
5941-1995 (nồng độ DDT < 100ng/g) và các chất biến đối từ DDT (DDE va DDD)
DDE (1,1-diclo-2,2-bis(4-clophenyl)eten) va DDD (1,1-diclo-2,2-bis(4-clophenyl)etan)
là các sản phẩm biến đổi có khá năng độc hơn và thường đi kèm với DDT trong các thành phần của môi trường đắt
Qua nghiên cứu được tiến hành vào năm 2006 (Vũ Đức Toàn thuộc Khoa Môi trường - Trường Đại học Thủy Lợi), với 60 mẫu tại các xã thị trấn, thuộc 5 huyện ngoại thành Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì và nội thành Hà Nội Các mẫu được lấy ở những khu vực nông nghiệp đồng thời được lay ngau nhiên tại các khu vực có hoạt động đô thị và hoạt động công nghiệp Kết quả phân tích cho thay
DDT tổng nằm trong khoảng từ ND đến 171,83ng/g (trung bình 56,68 ng/g) Tuy
nhiên, vẫn còn một số mẫu có DDT tổng vượt quá ngưỡng trên Kết quả phân tích cho thấy trong 8 mẫu thuộc khu vực có hoạt động nông nghiệp của huyện Sóc Sơn, Từ Liêm và Thanh Trì, hàm lượng DDT tổng lần lượt là 161,84; 163,75; 102,25; 106,76; 164,27, 164,38 và 171,83ng/g Tại các khu vực khác như khu công nghiệp, trung tâm
Hà Nội và các khu trung tâm của năm huyện ngoại thành, DDT tổng cũng được tìm thấy và nằm trong khoảng từ ND đến 67,82 ng/g (trung bình 21,22 ng/g) Như vậy, tồn
dư của DDT trong đất vẫn ở mức độ đáng kể, ngoài ra DDT còn được phát hiện thấy
tại mặt nước một số hồ, kênh và tại bệnh viện hoặc khu vực dân cư trong nội thành Hà Nội là khá cao cụ thể là theo kết quả phân tích năm 1997 của Đặng Đức Nhận và các cộng sự, hàm lượng DDT tổng trong trầm tích tại các kênh trong khu vực trung tâm và ngoại thành Hà Nội vào mùa khô, nằm trong khoảng từ 7- 80 ng/g Đến năm 2000, tiếp tục xác định được tổng hàm lượng POP trung bình trong các mẫu bùn ở Hà Nội vào mùa mưa là 583 ng/g và giảm đi một nửa vào mùa khô Đặc biệt hàm lượng trung bình của DDT tổng của các mẫu bùn lay từ kênh rạch gần khu bệnh viện Bạch Mai và Đại
Trang 19thấy: trong đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung đều dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức cho phép từ 10-15%; trong đó huyện Mê Linh vượt trên 18%, Yên Lạc, Vĩnh Tường
vượt trên 20% đặc biệt là thuốc BVTV họ clo là loại thuốc khó phân hủy, tồn tại rất lâu
trong môi trường đất nhưng đã phát hiện có trong 10 mẫu, chiếm 23,03%
Như vậy tình trạng đất ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật nói chung và thuốc BVTV khó phân hủy nói riêng ngày càng là một vấn đề cấp bách ở nước ta Nó ánh hưởng và tác động nghiêm trọng đến việc sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường và sức khỏe con người
1.3 Tác hại của ô nhiễm POP
1.3.1 Ánh hưởng đến môi trường đất
Đất là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Đất nhận thuốc bao vệ thực Vật từ các nguồn khác nhau tồn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất đã để lại các tác hại đáng kể trong môi trường như làm ảnh hưởng tới các sinh vật trong đất, làm đất trở nên chai cứng đi sau nhiều năm đất sẽ trở thành đất trơ và khó canh tác Thuốc BVTV đi vào trong đất do các nguồn như phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Theo kết quả nghiên cứu thì
phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất Khi vào trong đất một
phần thuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại, thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố lý hóa Tuy nhiên, tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém
Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tùy thuộc vào nhiều yếu tố môi trường Tuy nhiên, một chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng tồn tại trong đất
của thuốc là “thời gian bán phân hủy”, tính từ khi thuốc được đưa vào đất cho tới khi
một nửa lượng thuốc bị phân hủy và được biểu thị bằng DT50, người ta còn dùng các
trị số DT75, DT90 là thời gian để 75% và 90% lượng thuốc bị phân hủy trong đất
Các hợp chất hữu cơ có thời gian bán phân hủy dài nhất trong các loại thuốc trừ sâu hữu cơ tổng hợp thông dụng (DDT có thẻ tồn tại gần 3 năm) Lượng thuốc BVTV,
Trang 20
đặc biệt là nhóm clo tồn tại quá lớn trong đất mà lại khó phân hủy nên chúng có thế tồn
tại trong đất gây hại cho thực vật trong nhiều năm Sau một khoáng thời gian nó sinh ra một hợp chất mới, thường có tính độc cao hơn bản thân nó
Ví dụ: Sản phẩm tồn lưu của DDT trong đắt là DDE cũng có tác dụng như thuốc trừ sâu gây tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim độc hơn DDT từ 2-3 lần Loại thuốc aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả năng tồn lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng tạo thành sản phẩm “Dieldrin” mà độc tính của nó cao hơn aldrin nhiều lần Thuốc diệt cỏ 2,4-D tồn lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây trồng, các thuốc trừ sâu dẫn xuất từ EDBC (acid etylen bis dithoacarbamic) như maned, propioned không có độc tính cao đối với động vật máu nóng
và không tổn tại lâu trong môi trường nhưng dư lượng của chúng tổn tại trên nông sản như khoai tây, cà rốt, dưới tác dụng của nhiệt độ có thể tạo thành ETV (etylenthioure), mà ETV, qua nghiên cứu cho chuột ăn gây ưng thư và đẻ ra chuột quái thai
1.3.2 Ánh hưởng đến môi trường nước
Theo chu trình tuần hoàn của hóa chất BVTV, thuốc tồn tại trong môi trường đất sẽ rò rỉ ra sông ngồi theo các mạch nước ngầm hay đo quá trình rửa trôi, xói mòn
khiến đất bị nhiễm thuốc trừ sâu Mặt khác, khi sử dụng thuốc BVTV, nước có thể bị
nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do nông dân đổ háo chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa, điều này có ý nghĩa đặc biệt nghiêm trọng khi các nông trường, vườn tược lớn nằm kề sông bị xỊt thuốc xuống ao hồ
Thuốc bảo vệ thực vật tan trong nước có thẻ tồn tại bền vững và duy trì được đặc
tính lý hóa của chúng Trong khi di chuyên, phân bố các chất bền vững có thể tích tụ trong môi trường nước đến mức gây độc
Thuốc BVTV khi xâm nhập vào môi trường nước chúng phân bố rất nhanh theo
gió và nước Ngoài nguyên nhân kể trên do thiên nhiên và ý thức cũng như hiểu biết
của người dân, một trong các nguyên nhân mà thuốc BVTV có thể xâm nhập thắng vào môi trường nước đó là sự rửa trôi các cánh đồng do hoạt động nông nghiệp
Trang 21
Các kết quả điều tra cho thấy rối loạn miễn dịch do ô nhiễm tích lũy thuốc bảo vệ thực vật POP là một nguyên nhân chính làm tăng tý lệ tử vong nhiều loài động vật biển
và cũng đã chứng minh rằng chế độ ăn uống nhiễm POP có thể dẫn đến thiếu hụt vitamin, biến dạng tuyến giáp, làm cho cơ thể mẫn cảm với vi sinh và đặc biệt dẫn đến rối loạn sinh sản Nhiều loài động vật hoang dã nhiễm POP, như chlordane, toxaphene
va DDT, 666, trong đó có một số loài động vật có vú sống ở biển như cá heo, cá heo mũi chai và cá voi đã có biểu hiện suy giảm sinh sản
1.3.3 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Hiện nay, mặc dù chưa xác định được cơ chế tương tác trực tiếp gây bệnh chết người và di chứng sinh sản của ô nhiễm POP từ từ kéo dài đối với con người, nhưng kết quả nghiên cứu trong nhiều năm cho thay rằng nghề nghiệp và tiếp xúc (vô tình hay ngẫu nhiên) ở mức cao với POP là nguyên nhân cho cả hai loại bệnh do ô nhiễm bệnh cấp và bệnh mãn
Ở các nước đang phát triển việc sử dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
POP cho nông nghiệp nhiệt đới đã dẫn đến một số lượng người nhiễm độc và rất nhiều
ca tử vong hoặc để lại di chứng
Ngoài các đường tiếp xúc thông thường, công nhân tiếp xúc với các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy trong quá trình quản lý chất thải là một nguồn quan trọng của rủi ro nghề nghiệp ở nhiều quốc gia Tiếp xúc với nồng độ cao các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy dù chỉ ở mức độ ngắn hạn nhưng vẫn dẫn đến bệnh tật và cái chết
Việc sử dụng trực tiếp do nghề nghiệp hay bị tiếp xúc với hóa chất độc hại do
môi trường bị ô nhiễm thường rất khó hạn chế ở các nước đang phát triển Những khó khăn trong quản lý, điều kiện làm việc, thiếu hiểu biết do không được đào tạo vì nghèo đói, thiếu thiết bị an toàn, không đạt tiêu chuẩn lưu kho vận chuyền và bảo quản là
những nguyên nhân khó tránh dẫn đến nhiễm độc POP ở các nước này
Các tác động của phơi nhiễm POP có thể bao gồm rối loạn chức năng miễn dịch, thần kinh, dị thường sinh sản, rối loạn hành vi, hàng loạt các loại bệnh về tiêu hóa
Trang 22
khác và cuối cùng là gay ung thu, dé non thai say thai, sinh con dị dạng, thiểu năng tri
tuệ, tram cam
Nhiều bằng chứng khoa học chứng minh rằng trẻ em có chế độ ăn uống nhiều clo hữu cơ có thể nhiễm độc cao khoảng 10-15 lần so với trẻ em tiêu thụ clo hữu cơ thấp sự phát triển thai nhi và trẻ sơ sinh đặc biệt nhạy cam voi POP va dé bi tốn thương
do tiếp xúc với các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy
1.4 Phương pháp xứ lý đất ô nhiễm thuốc BVTV khó phân hủy (POP)
Hiện nay trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều biện pháp khác nhau được
nghiên cứu và sử dụng để xử lý các đối tượng ô nhiễm hóa chất BVTV cũng như tiêu hủy chúng và những biện pháp được sử dụng chủ yếu là:
1) Phá hủy bằng tia cực tím (hoặc bằng ánh sáng mặt trời)
2) Phá hủy bằng vi sóng Plasma
3) Oxy hóa bằng không khí ướt
4)_Oxy hóa bằng nhiệt độ cao (thiêu đốt, nung chảy, lò nung chảy)
5) Phân hủy bằng công nghệ sinh học
6) Khử bằng hóa chất pha hơi
7) Khử bằng chất xúc tác, kiềm, oxi hóa điện hóa trung gian
§)_Oxy hóa muối nóng chảy
9) Oxy hóa siêu tới hạn và plasma
10)Sử dụng lò đốt đặc chủng
11)Lò đốt xi măng
Cho đến nay, nước ta chưa có công nghệ xử lý triệt để đất có tồn dư thuốc bảo
vệ thực vật thuộc nhóm khó phân hủy và vẫn sử dụng các công nghệ: sử dụng lò thiêu đốt nhiệt độ thấp (Trung tâm công nghệ xử lý môi trường - Bộ tư lệnh Hóa học), sử dụng lò đốt xi măng nhiệt độ cao ( Công ty Holchim thí điểm tại Hòn Chông), sử dụng
lò đốt 2 cấp có can thiệp làm lạnh cưỡng bức (Công ty Môi Trường Xanh thực hiện tại
các khu công nghiệp) và Công nghệ phân hủy sinh học (Viện Công nghệ Sinh học phối hợp một số đơn vị khác thực hiện) Tuy nhiên các phương pháp trên có nhiều hạn chế:
Trang 23
+ Phải đào xúc vận chuyền khối lượng lớn đất tồn dư
+ Việc bao gói đóng thùng, chuyên chở có nhiều nguy cơ tiềm ấn
+ Việc nung đốt trong lò xi măng chưa khẳng định đã phân hủy hoàn toàn chất độc hại mà không phát sinh dioxin thải ra môi trường
+ Chi phí đốt quá lớn
Yêu cầu công nghệ phù hợp cho việc xử lý các chất POP tại Việt Nam vừa có thể triển khai rộng, phù hợp với điều kiện kinh tế, Kĩ thuật và trình độ kỹ thuật và quản lý ở trong nước, mà vẫn giữ được yêu cầu tối quan trọng là không gây phát tán chất độc, không phát sinh chất độc thứ cấp như dioxin, furan hay các chất độc hại khác, ra môi trường Tuy nhiên, cho đến nay chưa có phương pháp xử lý công nghệ nào đáp ứng được yêu cầu thực tế
1.5 Mối quan tâm xử lý POP trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Công ước Stockhlom về POP
Mục tiêu:
- Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường trước các hóa chất tồn tại lâu dai trong môi trường, phân tán trên phạm vi địa lí rộng và tích lũy trong mỡ của con người
và động vật hoang dã
- Là một công cụ pháp lý quốc tế về quản lí hóa chất và chất thải gây hại
- Có 169 thành viên là các quốc gia hoặc tổ chức kinh tế
- Có hiệu lực từ ngày 17 tháng 4 năm 2004
- Việt Nam là thành viên thứ 14 của công ước Stockholm
Danh sách POP cần loại bỏ: Aldrin, chlordane, đieldrin, endrin, heptachlor, hexachlorbenzene, mirex, toxanphene, polychlorinnated biphenyls
Han ché str dung: DDT
POP doc hai kho phan huy: Dioxin, furan, PCB, HCB
Danh sách mở rộng: short - chained chlorinated paraffins, endosulfan, hexabromcychlododecane
Trang 24
Quyết định 184/2006/QD- TTg: KHQG vé POP
- Ban hanh Ké hoach quéc gia thực hiện công ước Stockhlom về các chất POP
- Kiểm kê đánh giá ban đầu về hiện trạng các chất POP và công tác quán lí
chất POP tại Việt Nam
- Xác định 15 Đề án, tương ứng với 15 lĩnh vực ưu tiên liên quan đến quản lí
an toàn các chất POP tại Việt Nam
- Giao trách nhiệm thực hiện công ước Stockholm cho từng Bộ, ngành và địa phương
- Cơ quan đầu mối quốc gia: Tổng cục Môi trường, Bộ TN &MT
- Cơ quan liên lạc quốc gia: cục kiểm soát ô nhiễm
Đề án xử lý triệt để các khu vực bị ô nhiễm Dioxin từ các chất độc hoá học do
Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam (Bộ Quốc phòng chủ trì);
Đề án quản lý chat thai y tế để giảm thiểu lượng phát thải các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủy và một số chất độc hại khác (Bộ Y tế chủ trì);
Đề án xử lý triệt để các khu vực bị ô nhiễm môi trường do các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân huỷ là thuốc bảo vệ thực vật và PCB gây ra (Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì);
Đề án quản lý an toàn hoá chất, loại bỏ sử dụng và tiêu huỷ đối với PCB, các sản
phẩm chứa PCB trong ngành điện và các sản phẩm công nghiệp (Bộ Công nghiệp chủ trì)
Đề án xây dựng, phát triển năng lực kỹ thuật cho các cơ sở quan trắc và phân tích kết quả quan trắc các chất ô nhiễm hữu cơ khó phan huy; thiét lap mang ludi phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn để phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động
xấu của các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ đối với sức khỏe con người, đa dạng
sinh học và môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì);
Trang 25
Đề án khuyến khích, hỗ trợ việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, kinh nghiệm bảo vệ môi trường tốt nhất hiện có
để giảm thiểu và loại trừ phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ hình thành
không chủ định do các hoạt động sản xuất công nghiệp, sinh hoạt và xử lý chất thải gây
ra (Bộ Công nghiệp chủ trì);
Đề án điều tra và nghiên cứu tác động xấu của môi trường bị ô nhiễm do các chất
ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ đối với sức khỏe cộng đồng (Bộ Y tế chủ trì);
Đề án tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về tác hại của các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ (Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì);
Đề án tăng cường nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các hoạt động triển khai thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ tại Việt
Nam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì);
Đề án nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát việc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,
sử dụng, lưu giữ, vận chuyển các hóa chất đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam (Bộ Thương mại chủ trì);
Đề án nghiên cứu, xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn phát thải, tiêu chuẩn công nghệ liên quan đến các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ đáp ứng yêu cầu phát triển
và hội nhập (Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì);
Đề án xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huý, tăng cường sự tham gia của các bên có liên quan, cộng đồng dân cư và mọi người dân trong quản lý an toàn đối với các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huý (Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì);
Đề án điều tra và đánh giá tình hình quản lý các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân
hủy trên phạm vi toàn quốc (Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì)
1.5.3 Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng
ở Việt Nam
1.5.3.1 Danh mục thuốc BVTV bị cắm sử dụng ở Việt Nam
Những loại thuốc có độ độc cấp tính quá cao, hoặc có khả năng gây ưng thư, gây quái thai, sẩy thai hay tồn lưu lâu trong môi trường, gây nguy hiểm lớn cho môi sinh, môi trường sẽ không được đăng kí, không được nhập, không được buôn bán và không
Trang 26
được sử dụng ở Việt Nam Mặc dù, các thuốc này có thể có hiệu lực phòng trừ dịch hại cao, giá rẻ
1.5.3.2 Danh mục thuốc BVTV bị hạn chế sử dụng ở Việt Nam
Là thuốc hiệu lực phòng trừ dịch hại cao, gây độc cho sinh vật có ích, nhưng vẫn cần dùng cho một số cây trồng đặc thù hay dùng với mục đích đặc biệt (xử lý gỗ, khử trùng nông sản ) Mặc dù chúng có độ độc cấp tính cao đối với động vật máu nóng, nhưng chưa có thuốc thay thế nên vẫn phải sử dụng, nhưng trong quá trình sử dụng phải tuân theo những hướng dẫn nghiêm ngặt Các thuốc nằm trong nhóm hạn chế sử dụng có thể nằm một hay nhiều điều hạn chế sau:
- Hạn chế về hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm
- Hạn chế về dạng thuốc
- Hạn chế về loại cây trồng sử dụng và giai đoạn sử dụng
- Hạn chế về trình độ người sử dụng
- Hạn chế nhập khẩu
Theo quy định số 310TT/BVTV ngày 16/4/1992 của Bộ NN-CNTP và công văn
số 106/Hoạt động-BVTV ngày 13/2/1999 của Cục BVTV thì khi sử dụng thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở nước ta, cần tuân thủ theo 4 nguyên tắc:
- Chỉ những người được huấn luyện, hoặc dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ
kĩ thuật mới được dùng các thuốc này Khi dùng phải tuân thủ nghiêm sự chỉ dẫn ở nhãn
- Cấm dùng các thuốc trừ sâu trong danh mục hạn chế cho các cây rau màu, lương thực, thực phẩm, cây ăn quá sau khi ra hoa và cây dược liệu
- Nhãn thuốc phải ghi đầy đủ và rõ ràng về cách sử dụng cho phù hợp với quy định
- Không tuyên truyền quảng cáo các loại thuốc hạn chế sử dụng
1.5.3.3 Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam
Các thuốc được phép đăng ký, nhập khẩu, buôn bán, phân phối và sử dụng ở
Viét Nam: Closer 500WG, Infinito 687.5SC, Trifmine 15EC, Tik grass 15SC, Wopro2
10FG đó là những thuốc trừ sâu, mối và chúng thường là các loại thuốc BVTV có
độ độc thấp và trung bình đối với động vật máu nóng, dễ bị phân hủy và không tồn dư
lâu trong môi trường
Trang 27
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
2.1 Phương pháp chiết rửa
2.1.1 Nguyên lý làm sạch chất hữu cơ
Đề làm sạch các chất hữu cơ người dựa vào phương pháp sắc kí
2.1.1.1 Định nghĩa sắc kí
Dinh nghia cua Mikhail S Tsvett (1996):
Sắc kí là một phương pháp tách trong đó các cấu tử của một hỗn hợp được
tách trên một cột hấp thụ đặt trong một hệ thống đang chảy
Định nghĩa của UIPAC (1993):
Sắc kí là một phương pháp tách trong đó cấu tử được tách được phân bố giữa
hai pha, một trong hai pha là pha tĩnh đứng yên còn pha kia chuyên động theo một hướng xác định
- Phương pháp sắc kí lỏng - lỏng trên bán phẳng hai chiều
- Phương pháp sắc kí bố lỏng - lỏng pha ngược áp suất cao trên cột
Cơ chế sắc kí có nhiều nhưng để thực hiện quá trình sắc kí thì chỉ có hai dạng: dạng cột và dạng bản phẳng (bản kính, polime, kim loại, giấy)
Trong sắc kí cột, pha tĩnh được giữ trong một cột ngắn và pha động được cho chuyển động qua cột bởi áp suất hoặc do trọng lực
Trang 28
Bảng 2.1: Phân loại các phương pháp sắc kí cột
- Pha lỏng liên kết
- Lỏng-rắn hoặc hấp
thụ trao đổi ion
- Lỏng được phủ trên một chất rắn
Trang 29
trật tự tương tác với pha tĩnh Cấu tử đi chuyển nhanh ra trước, cấu tử bị lưu giữ mạnh hơn ra sau dưới dạng đỉnh (pic) tách riêng rẽ tùy thuộc vào cách tiến hành sắc kí và
được biểu thị dưới d2ạng sắc kí đồ
Cụ thể, nếu mẫu chứa A và B được đưa vào cột Khi cho một chất giải bắt đầu chảy qua cột, phần của mẫu được hòa tan trong pha động được di chuyên tại phần đầu
của cột (tại thời điểm to) Ở đây các cấu tử A và B tự phân bố giữa hai pha Tiếp tục
cho pha động đi qua cột thì nó sẽ đây phần hòa tan này chảy xuống dưới và một sự
phân bó mới giữa pha động và pha tĩnh sẽ xảy ra (thời điểm t¡) Đồng thời sự phân bố
giữa dung môi mới và pha tĩnh cũng diễn ra tại vị trí của mẫu lúc đầu Việc thêm tiếp dung môi sẽ mang các phần tử chạy xuống cột trong một loạt liên tiếp các chuyên biến giữa hai pha Bởi vì, sự di chuyển của chất tan chỉ xảy ra trong pha động, nên tốc độ trung bình của sự di chuyên chất tan phụ thuộc vào phần thời gian chất tan ấy nằm trong pha đó Phần thời gian này là nhỏ đối với chất tan bị lưu giữ trong pha tĩnh và lớn đối với chất tan có sự lưu giữ trong pha động mạnh hơn Sau một thời gian các phân tử chất A và B dần dần được tách ra khỏi nhau lúc đó ta thu được dung dịch sạch