1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH thành minh MTC

39 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH Thành Minh MTC
Tác giả Lê Thị Hà
Người hướng dẫn Th.S Lê Đức Thiện
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ 5 PHẦN MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN 8 1.1. Khái quát chung về vốn kinh doanh 9 1.1.1. Khái niệm về vốn ngắn hạn. 9 1.1.2. Đặc điểm của vốn ngắn hạn. 9 1.1.3. Phân loại vốn ngắn hạn. 9 1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. 10 1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện. 10 1.1.3.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn. 11 1.1.3.4. Phân loại theo nguồn hình thành. 11 1.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn ngắn hạn: 12 1.2.1. Phương pháp trực tiếp. 12 1.2.2. Phương pháp gián tiếp 12 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn. 12 1.3.1. Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn. 12 1.3.2. Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn. 13 1.3.3. Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn 13 1.3.4. Hàm lượng vốn ngắn hạn. 14 1.3.5. Mức doanh lợi vốn ngắn hạn. 14 1.4. Nội dung quản trị vốn ngắn hạn. 14 1.4.1. Quản trị vốn bằng tiền. 14 1.4.1.1. Xác định mức vốn tiền mặt hợp lý. 15 1.4.1.2. Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt ( ngân quỹ). 15 1.4.1.3. Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt. 16 1.4.2. Quản trị hàng tồn kho dự trữ. 16 1.4.2.1. Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho dự trữ. 16 1.4.3. Quản trị các khoản phải thu, phải trả. 17 1.4.3.1. Quản trị các khoản phải thu. 17 1.4.3.2. Quản trị các khoản phải trả. 17 1.4.4. Quản trị vốn ngắn hạn khác. 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH MINH MTC GIAI ĐOẠN 2009 – 2011. 19 A. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY. 19 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 19 a. Quá trình hình thành công ty. 19 b. Quá trình phát triển của công ty. 19 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 19 a. Chức năng 20 b. Nhiệm vụ. 20 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tại công ty 20 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty. 20 2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 21 a. Sơ đồ tổ chức bộ máy. 22 b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận. 22 2.2. Thực trạng quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH Thành Minh MTC giai đoạn 2009 – 2011 22 2.2.1. Khái quát tình hình tài chính của công ty. 22 2.2.1.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 23 2.2.2. Cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty. 25 2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của công ty từ năm 2009 – 2011. 26 2.3. Phương pháp xác định nhu cầu vốn ngắn hạn tại công ty. 28 2.4. Nội dung quản trị vốn ngắn hạn tại công ty. 29 2.4.1. Quản trị vốn bằng tiền. 29 2.4.2. Quản trị hàng tồn kho. 31 2.4.3. Quản trị khoản phải thu, khoản phải trả. 33 2.4.4. Quản trị vốn ngắn hạn khác. 35 2.5. Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Thành Minh MTC. 35 2.5.1. Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn ( Vòng quay vốn ngắn hạn ). 35 2.5.2. Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn. 36 2.5.3. Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn. 36 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH MINH MTC. 40 3.1 Đánh giá ưu, nhược điểm của quản trị vốn ngắn hạn. 40 3.1.1. Ưu điểm. 40 3.1.2. Nhược điểm. 40 3.2. Phương hướng của công ty trong giai đoạn 2010 – 2015. 41 3.2.1. Phương hướng của công ty trong sản xuất kinh doanh. 41 3.3. Một số giải pháp và kiến nghị. 41 3.3.1.1. Các giải pháp chung. 41 3.3.1.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty 41 3.3.2. Một số kiến nghị mang tính chất hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty. 42 3.3.2.1. Một số kiến nghị đối với công ty 42 3.3.2.2. Một số kiến nghị với công ty TNHH Thành Minh MTC và Nhà nước. 42 KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 – 2011. Bảng 2.2: Bảng cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty từ năm 2009 – 2011. Bảng 2.3. Bảng quản trị tiền mặt. Bảng 2.4. Bảng quản trị hàng tồn kho. Bảng 2.5. Bảng quản trị khoản phải thu, phải trả. Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Trong nên kinh tế hàng hóa, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định. Nếu không có vốn thì không nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Do đó nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiên tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìm chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới. Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốn đang là một vấn đề rất khó khăn đặt ra với các doanh nghiệp. Xuất phát từ ý nghĩa đó và với kiến thức trang bị ở trường, em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Thành Minh MTC” để làm đề tài nghiên cứu. 2. Đối tượng nghiên cứu. Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việc huy động vốn và sử dụng vốn, doanh nghiệp phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy việc quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn một cách hiệu quả là hết sức quan trọng. Vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy đối tượng nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở nêu ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty, khẳng định mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện. 3. Phương pháp nghiên cứu. Để thực hiện và phát triển đề tài theo chiều sâu và chiều rộng thì cần dựa vào những phương pháp sau: Phương pháp thống kê – tổng hợp : Dùng công cụ thống kê tập hợp số liệu, tài liệu của công ty. Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến của những chuyên gia về kinh tế, cùng chuyên nghành nghiên cứu. Phương pháp phân tích – so sánh : Sau khi đã tập hợp thống kê số liệu tiến hành phân tích, so sánh đối chiếu, rút ra kết luận và bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi. 4. Kết cấu đề tài: Đề tài gồm 3 chương : Chương 1 : Lý luận chung về quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH Thành Minh MTC. Chương 2 : Thực trạng quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH Thành Minh MTC. Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Thành Minh MTC.

Trang 1

Lêi cam ®oan

Em xin cam ®oan ®©y lµ bµi b¸o c¸o thùc tËp do em lµm vµ kh«ng sao chÐp d íibÊt cø h×nh thøc nµo, díi sù híng dÉn cña gi¶ng viªn chÝnh lµ thÇy Th.S Lª §øc ThiÖn– Khoa kinh tÕ – Trêng §H C«ng NghiÖp Tp.HCM

Em xin chÞu hoµn toµn tr¸ch nhiÖm néi dung trong bµi b¸o c¸o thùc tËp nµy

Thanh Hãa, ngµy 21 th¸ng3n¨m 2013

Sinh viªn thùc tËp.

Lª ThÞ Hµ

Trang 2

1.1.3 Phân loại vốn ngắn hạn. 9

1.1.3.1 Phân loại vốn lu động theo vai trò từng loại vốn ngắn hạn trong quá

trình sản xuất kinh doanh.

10

1.4.1.2 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt ( ngân quỹ). 15

1.4.1.3 Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt. 16

1.4.2.1 Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hởng đến hàng tồn kho dự trữ. 16

Chơng 2: thực trạng về quản trị và nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty tnhh thành

minh mtc giai đoạn 2009 2011.– 2011

19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 19

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tại công ty 20

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 21

2.2 Thực trạng quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH Thành Minh

MTC giai đoạn 2009 2011

22

2.2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty 22

2.2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23

2.2.3 Cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn của công ty từ năm 2009 2011. 26

Trang 3

2.3 Phơng pháp xác định nhu cầu vốn ngắn hạn tại công ty. 28

Chơng iii: một số giải pháp và kiến nghị nhằm Hoàn

thiện quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Thành

3.2 Phơng hớng của công ty trong giai đoạn 2010 2015. 41

3.2.1 Phơng hớng của công ty trong sản xuất kinh doanh. 41

3.3.2 Một số kiến nghị mang tính chất hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty.

42

3.3.2.2 Một số kiến nghị với công ty TNHH Thành Minh MTC và Nhà

n-ớc.

42

DANH MụC BảNG BIểU

Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 –2011

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty từ năm 2009 – 2011

Bảng 2.3 Bảng quản trị tiền mặt

Bảng 2.4 Bảng quản trị hàng tồn kho

Bảng 2.5 Bảng quản trị khoản phải thu, phải trả

Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

Trang 4

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Trong nên kinh tế hàng hóa, điều kiện để các doanh nghiệp có thể thực hiện đợccác hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định Nếu không có vốnthì không nói tới bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Do đó nhiệm vụ đặt ra chocác doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất

Quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là

điều kiên tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định đợc vị trí của mình và tìm chỗ

đứng vững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế vấn đề quản lý và sử dụng vốn đang làmột vấn đề rất khó khăn đặt ra với các doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa đó và với kiến thức trang bị ở trờng, em đã chọn đề tài “

Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của Công ty TNHH Thành Minh MTC” để làm đề tài nghiên cứu.

2 Đối tợng nghiên cứu.

Đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việchuy động vốn và sử dụng vốn, doanh nghiệp phải huy động vốn từ nhiều nguồn khácnhau Vì vậy việc quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn một cách hiệu quả là hết sức quantrọng Vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy đối tợngnghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở nêu ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 5

ngắn hạn của công ty, khẳng định mặt tích cực đã đạt đợc đồng thời tìm ra hạn chế cầnkhắc phục và có biện pháp hoàn thiện.

Trang 6

Chơng I : lý luận chung về quản trị vốn ngắn hạn

1.1 Khái quát chung về vốn kinh doanh.

Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là các tàisản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận động của vốn ngắnhạn luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động Trong các doanhnghiệp ngời ta thờng chia tài sản thành 2 loại : Tài sản lu động sản xuất và tài sản lu

động lu thông Tài sản lu động sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên vật liệu, phụtùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đang trong quá trình dự trữ sảnxuất chế biến Còn tài sản lu động lu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờtiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờkết chuyển, chi phí trả trớc… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lu độngsản xuất và tài sản lu động lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau,

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và thuận lợi

Vốn ngắn hạn đợc chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu là tiền tệsang hình thái vật t, hàng hóa dự trữ Khi vật t dự trữ đợc đa vào sản xuất, chúng ta chếtạo thành các bán thành phẩm Sau khi sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ, vốn ngắnhạn quay về hình thái ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục,không ngừng, cho nên vốn ngắn hạn cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳtạo thành sự chu chuyển vốn ngắn hạn Do có sự chu chuyển vốn không ngừng nênvốn cũng tuần hoàn không ngừng nên vốn thờng xuyên có các bô phận tồn tại dớicùng môt hình thái khác nhau trong sản xuất và lu thông

Vốn ngắn hạn còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t,cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của

Trang 7

doanh nghiệp Nhng mặt khác vốn ngắn hạn luân chuyển nhanh hay chậm còn phản

ánh số lợng vật t sử dung tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và luthông sản phẩm có hợp lý không?

Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lu động còn có thể đánh giá mộtcách kịp thời đối với các mặt nh : mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanhnghiệp

1.1.2 Đặc điểm của vốn ngắn hạn.

Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn ngắn hạn của các doanhnghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh : dự trữsản xuất, sản xuất và lu thông Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặplại theo chu kỳ và đợc đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn ngắn hạn,vốn ngắn hạn có 2 đặc điểm:

Thứ nhất, vốn ngắn hạn tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao

mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giátrị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm

Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn ngắn hạn thờng xuyên

thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật thàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng trở lại hình thái vốn tiền tệ, sau mỗi chu

kỳ tái sản xuất, vốn ngắn hạn hoàn thành một vòng chu chuyển

1.1.3.1 Phân loại vốn lu động theo vai trò từng loại vốn ngắn hnaj trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia thành 3loại:

Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

Vốn ngắn hạn trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở

dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

Vốn ngắn hạn trong khâu lu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn

bằng tiền ( kể cả vàng bạc, đá quý… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và), các khoản vốn đầu t ngắn hạn ( đầu t chứng

Trang 8

khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và), các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn,các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu, các khoản tạm ứng… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và).

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn ngắn hạn trong từngkhâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốnngắn hạn hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này vốn ngắn hnaj có thể chia thành 4 loại :

Vốn vật t, hàng hóa : Là khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể

nh : nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

Vốn bằng tiền : Bao gồm các khoản vốn tiên tệ nh : tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

Các khoản phải thu, phải trả:

Các khoản phải thu: Bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của

khách hàng và các khoản phải thu khác

Các khoản phải trả : Là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho

khách hàng theo hợp đồng phải cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nớchoặc thanh toán tiền công cho ngời lao động

Vốn ngắn hạn khác : Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, cầm cố, ký

quỹ, ký cợc… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ

và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.3.3 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn:

Tài sản lu động sẽ đợc tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và cáckhoản nợ Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn ngắn hạn của doanhnghiệp Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn ngắn hạn củadoanh nghiệp mà thôi Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định

Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu cảu doanh nghiệp, doanh nghiệp có

đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối định đoạt Tùy theo loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thểriêng nh : Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra, vốngóp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liêndoanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp

Các khoản nợ: Là các khoản đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng

mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, cáckhoản nợ khách hàng cha thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản

nợ này trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đợc hìnhthành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết

Trang 9

định trong huy động và quản lý sử dụng vốn ngắn hnaj hợp lý hơn, dả bảo an ninh tàichính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành.

Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản ngắn hạn sẽ đợc tài trợ bởi nhữngnguồn vốn sau:

Nguồn vốn điều lệ : Là số vốn đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi

thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau

Nguồn vốn tự bổ sung : Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá

trình sản xuất doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t

Nguồn vốn liên doanh, liên kết : Là số vốn đợc hình thành từ vốn góp liên

doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằngtiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hóa theo thỏa thuận của các bên liên doanh

Nguồn vốn đi vay : Vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc tổ chức tín

dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác

Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy

đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn trong kinh doanh của mình Từgóc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó doanhnghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn củamình

1.2 Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn ngắn hạn:

Để xác định nhu cầu vốn ngắn hạn thờng xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể

sử dụng các phơng pháp khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựachọn phơng pháp thích hợp

Sau đây là một số phơng pháp chủ yếu :

1.2.1 Phơng pháp trực tiếp :

Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trựctiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tieu dùng sản phẩm để xác định nhu cầu của từngkhoản vốn ngắn hạn trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạncủa doanh nghiệp

1.2.2 Phơng pháp gián tiếp :

Đặc điểm của phơng pháp này là dựa vào số vốn ngắn hạn bình quân năm báocáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tốc độ luân chuyển vốnngắn hạn năm kế hoạch

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong các doanh nghiệp có thể sửdụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây :

Trang 10

1.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn.

Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn có thể đo bằng hai chỉ tiêu là quay vòng vốnngắn hạn và kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn

Vòng quay vốn ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn ngắn hạn quay

đ-ợc trong một thời kỳ nhất định, thờng là một năm

Công thức nh sau :

M

L = V

Công thức nh sau :

M

V = x ( K)

360Trong đó :

V : Mức tiết kiệm vốn lu động

K : Kỳ luân chuyển vốn ngắn hạn năm báo cáo

Trang 11

M : Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch.

1.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn.

1.4 Nội dung quản trị vốn ngắn hạn.

Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn ngắn hạn bao gồm tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, phải trả,hàng hóa tồn kho và vốn ngắn hạn khác Vốn ngắn hạn đóng một vai trò quan trọngkhác trong quá trình sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp Do vậy, muốn tồn tại vàphát triển đợc thì nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải sử dụng vốn ngắn hạn sao cho cóhiệu quả nhất

1.4.1 Quản trị vốn bằng tiền.

Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanhnghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dữtrữ vốn bằng tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền mặt trongcác doanh nghiệp thông thờng là để đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày nh mua sắmhàng hóa, vật t, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhucầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và động

Trang 12

lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh

có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiệncho doanh nghiệp có cơ hội thu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làmtăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Quy mô vốn bằng tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanhtrong các thời kỳ trớc, song việc quản trị vốn bằng tiền mặt khoogn phải là một côngviệc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn bằng tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảocho doanh nghiệp có đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán mà quan trọng hơn là tối u hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi

ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối u hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu t kiếmlời

1.4.1.2 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt ( ngân quỹ).

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ, ngânquỹ hằng năm đợc lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinhdoanh, từ kết quả hoạt động tài chính, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trongcác luồng nhập ngân quỹ kể trên luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quantrọng nhất Nó đợc dự đoán dự trên cơ sở các khoản thu bằng tiền mặt dự kiến trongkỳ

Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho hoạt độngkinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt động đầu t theo kếhoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoảnphải chi khác

1.4.1.3 Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt.

Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ,hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàngchuyển hóa sang các tài sản khác Vì vậy, doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý, sử

Trang 13

dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát lợi dụng Các biện pháp quản

lý cụ thể là:

Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện

thông qua quỹ, không đợc thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi

Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt

nhất là giữa thủ quỹ và kế toán, phải có các biện pháp an toàn đảm bảo cho quỹ

Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp

dụng cho từng trờng hợp thu chi

Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tợng tậm ứng,mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thờng phụ thuộc vào :

Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho nhu cầu sản xuất của doanhnghiệp, khả năng sẵn sàng cugn ứng của thị trờng, chu kỳ giao hàng, thời gian vậnchuyển và giá cả của nguyên vật liệu

Đối với mức tồn kho dự trữ sản phẩm dở dang và bán thành phẩm phụ thuộc vào : đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản

phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ thành phẩm thờng chịu ảnh hởng bởi các nhân tố: sự

phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

1.4.3 Quản trị các khoản phải thu, phải trả.

1.4.3.1 Quản trị các khoản phải thu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để khuyến khích ngời mua, doanh nghiệpthờng áp dụng phơng pháp bán chịu đối với khách hàng Điều này làm tăng thêm một

số chi phí do việc làm tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng nh : chi phíquản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vàQuy mô các khoản phải thuchịu ảnh hởng bởi các nhân tố nh sau:

Thứ nhất, khối lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu : đối với các doanh nghiệp sản

xuất có tính chất thời vụ, trogn những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầutiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp, đối với

các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử

Trang 14

dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thờng dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sảnphẩm dễ h hao, mất phẩm chất, khó bảo quản.

1.4.3.2 Quản trị các khoản phải trả.

Khác với khoản phải thu, khoản phải trả là các khoản vốn mà doanh nghiệp phảithanh toán cho khách hàng theo các hợp dồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngânsách nhà Nớc hoặc thanh toán tiền công cho ngời lao động

Để quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm tra, đốichiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ

động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi hết hạn Doanh nghiệp còn phải lựa chọn cáchình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp

1.4.4 Quản trị vốn ngắn hạn khác.

Tài sản ngắn hạn khác bao gồm : các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, cầm cố,

ký quỹ, ký cợc ngắn hạn… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu của bên đối tác,khi vay vốn, thuê mợn tài sản hoặc mua bán đấu thầu làm đại lý… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vàdoanh nghiệp phảicầm cố, ký quỹ ký cợc

Vốn ngắn hạn tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Do vậy để sử dụng vốnngắn hạn có hiệu quả thì cần phải quản trị vốn ngắn hạn tốt ở từng khâu của quá trìnhsản xuất và lu thông

Trên đây là một số lý luận chung về vốn ngắn hạn Để hiểu sâu hơn về vốn ngắnhạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn Ta nghiên cứu thực trạng quản trọvốn ngắn hạn tại công ty TNHH Thành Minh MTC

Trang 15

Chơng ii thực trạng về quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty tnhh thành minh mtc giai đoạn 2009 – 2011.

2011.

A GiớI THIệU TổNG QUáT Về TìNH HìNH TạI CÔNG TY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

a Quá trình hình thành công ty.

Với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ cấu thị trờng, đất nớc ta

đang trên con đờng phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa Do vậy, nhu cầu tiêu thụvật liệu xây dựng cho sản xuất ngày càng cao, nên sau khi nghiên cứu kỹ thị tr ờngcộng với nguồn vốn tự có, công ty quyết định kinh doanh, sản xuất các mặt hàng vậtliệu xây dựng phù hợp với đờng lối phát triển của đất nớc

Công ty TNHH Thành Minh MTC đợc thành lập ngày 21/04/2008 do Sở KếHoạch - Đầu T tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép thành lập xây dựng Văn phòng công ty

đặt tại: Số 07 – Hoàng Bá Đạt – P.Tân Sơn – TP Thanh Hóa

b Quá trình phát triển của công ty.

Cùng với sự vận động trởng thành, mở rộng thị trờng xây dựng và cải tiến khoahọc kỹ thuật, nâng cao trình độ nghiệp vụ, công nghệ kỹ thuật mới công ty đã khôngngừng cố gắng vơn lên theo kịp nhịp sống thời đại Công ty đã mở rộng quy mô sảnxuất, xây dựng, cải tiến mặt hàng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, kết hợp nộilực và u thế từ bên ngoài môi trờng kinh doanh, công ty đã đạt đợc những thành tựunhất định và không ngừng phát triển, đa tập thể bớc đi những bớc vững chắc Chínhnhờ sự cố gắng không ngừng vơn lên đó, công ty đã giải quyết công ăn việc làm chohàng chục ngời lao động trong và ngoài tỉnh Trong thời gian ngắn nhờ sự cải tiến kỹthuật, công ty đã xây dựng đợc nhiều công trình ở hầu hết các tỉnh thành phía bắc nh :Lai Châu, Sơn la, Lạng Sơn, H Nộià Nội… thu hút sự đầu t … chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và thu hút sự đầu t của nhiều doanh nghiệp Trongnhững năm qua công ty đã thực hiện tốt các nghĩa vụ của nhà nớc, nộp cho ngân sáchnhà nớc nhiều tỷ đồng Từ đó ta có thể thấy quá trình hình thành và phát triển khá thầntốc Đó là nhờ vào sự nỗ lực của nội bộ công ty, giờ đây công ty không ngừng lớnmạnh và mục tiêu đề ra trong năm 2013 sẽ xây dựng thêm một xởng cơ khí sản xuấttạo công ăn việc làm cho nhiều ngời lao động

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

a Chức năng.

Công ty TNHH Thành Minh MTC là công ty xây dựng – Thơng mại có cácchức năng sau:

Trang 16

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, xây lắp công tình điện

Với những chức năng trên, công ty có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy chếhiện hành phù hợp

Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý thực hiện các chính sách về thuế nộpngân sách nhà nớc

Kinh doanh đúng mặt hàng, theo đúng nghành nghề đã đăng ký và mục đíchchung của công ty

Bảo toàn và sử dụng tài sản đợc giao theo đúng chế độ của nhà nớc quy định,

đạt hiệu quả kinh tế xã hội và tăng cờng điều kiện vật chất cho cán bộ công nhân viêncủa công ty

Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và các biện pháp khuyến khíchvật chất, tinh thần đúng chế độ chính sách của nhà nớc, đảm bảo mức lơng tối thiểu vàcải thiện đời sống ngời lao động

Đào tạo bồi dỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ chuyênmôn

Nghiên cứu các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ tổ chức quản lý,phát huy năng lực tổ chức kinh doanh, tăng năng suất lao động, thực hiện cả về chiềurộng lẫn chiều sâu với hiệu quả cao

Tổ chức và nghiên cứu thị trờng, nắm vững nhu cầu thu hút đầu t của các doanhnghiệp khác, đảm bảo cho kinh doanh của doanh nghiệp đợc chủ động và ít rủi ro hơn,mang lại hiệu quả tốt

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tại công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.

Công ty TNHH Thành Minh MTC chủ yếu là hoạt động kinh doanh xây lắpcông trình viễn thông, vật liệu và dụng cụ cơ khí… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và Hoạt động công ty nhằm mục đíchkhai thác hiệu quả nguồn hàng vật t, sức lao động nhằm đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh, đáp ứng kịp thời nhu cầu xây lắp và sản xuất của các doanh nghiệp đầu t khác

Quy mô hoạt động của công ty rộng, cung cấp vật t cho khu vự trong và ngoàitỉnh chủ yếu là khu vực phía Bắc Do yêu cầu phát triển kinh doanh ngày càng lớn nêncông ty có những phơng án kế hoạch kinh doanh ngày càng lớn mạnh hơn

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

a Sơ đồ tổ chức bộ máy.

Trang 17

b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.

Giám đốc công ty : Trực tiếp chỉ đạo và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời là ngời đại diện cho quyền lợi và nhiệm vụcủa công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên

Phó Giám đốc công ty : Hỗ trợ giám đốc tham mu hoạch định chiến lợc hoạt

động kinh doanh, thay mặt giải quyết mọi vấn đề khi giám đốc vắng mặt

Phòng tổ chức hành chính : Tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp nhân sự,làm công việc quản lý hành chính, tiền lơng, theo dõi kiểm tra đôn đốc tổng hợp côngtác thi đua, khen thởng, kỹ luật của công ty

Phòng kế toán : Quản lý tiền, vốn, cũng nh phản ánh các nghiệp vụ kinh tế mộtcách kịp thời thời chính xác, liên tục và có hệ thống, theo dõi toàn bộ tài sản của công

ty về mặt giá trị cũng nh sự biến động của nó Xây dựng các kế hoạch về vốn, hạchtoán kết quả lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ, quyết toán tài chính theo từngquý, năm theo chế độ

Phòng kế hoạch kỹ thuật: quản lý việc theo dõi mua bán theo đúng thời điểm,chủng loại số lợng, giá thành hợp lý và làm thủ tục nhập, xuất theo trình tự của công

ty Quản lý công tác kỹ thuật, công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất vàxây lắp, điều chỉnh sửa đối quy trình công nghệ… chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

PHềNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

PHềNG QUẢN Lí

CỬA HÀNG KD THIẾT BỊ ĐIỆN

ĐỘI XÂY LẮP I

ĐỘI XÂY LẮP II

ĐỘI THI CễNG CƠ GIỚI

XƯỞNG GIA CễNG MỘC, KẾT CẤU THẫP

Trang 18

Phòng quản lý dự án : lập hồ sơ d thầu, lập dự toán, bóc tách và thẩm định dựtoán Lập dự án đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, quản lý các dự

án đầu t

Các phân xởng sản xuất, đội xây lắp, cửa hàng kinh doanh: phân xởng sản xuất,

đội xây lắp, cửa hàng kinh doanh thuộc công ty phải thực hiện theo đúng sự ủy quyền

và phân cấp quản lý của Giám đốc công ty, đợc thể hiện trong quyết định thành lập vàthể chế hóa ở quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị

2.2 Thực trạng quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH Thành Minh MTC giai

đoạn 2009 2011

2.2.1 Khái quát tình hình tài chính của công ty

Để có thể phân tích chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công tyTNHH Thành Minh MTC ta cần có cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động của công

ty trong giai đoạn từ 2009 – 2011 Thông qua các báo tài chính hằng năm, ta csonhững đánh giá về các mặt sau đây

2.2.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ( trang bên)

Nhận xét : Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy tốc

độ tăng trởng của công ty trong 3 năm có phần giảm sút,năm 2010 lợi nhuân sau thuếgiảm so với năm 2009 ( giảm 1%) và năm 2011 giảm so với năm 2010 là ( giảm 10

% ) Giải thích cho vấn đề này ta có thể thấy bảng 2.1 mặc dù so với năm 2010 và năm

2009 có lợi nhuận gộp tăng 89,3% song chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lênmức 84% đây là nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm

Trang 19

B ảng 2.1 : Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 - 2011

Ngày đăng: 06/10/2014, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Bảng cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty từ năm 2009 - 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH thành minh MTC
Bảng 2.2. Bảng cơ cấu vốn ngắn hạn của công ty từ năm 2009 - 2011 (Trang 22)
Bảng 2.3. cơ cấu vốn bằng tiền - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH thành minh MTC
Bảng 2.3. cơ cấu vốn bằng tiền (Trang 25)
Bảng 2.4: Bảng quản trị hàng tồn kho - Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn của công ty TNHH thành minh MTC
Bảng 2.4 Bảng quản trị hàng tồn kho (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w