1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ vốn QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG

67 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANLời cam đoanEm xin cam đoan bài báo cáo của em do em thực hiện theo sự hướng dẫn của Th.s Lê Đức Thiện, các số liệu, và tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Lời cảm ơnLời đầu tiên em xin trân thành cảm ơn đến qúy Thầy, Cô trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên để em đến với sự nghiệp trong tương lai. Đặc biệt là Th.s Lê Đức Thiện – một người thầy không những đã cho em nhiều kiến thức trong những môn học chuyên ngành mà thầy còn là người đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc trong quá trình em đi thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập. Nhờ vậy, em mới có thể hoàn thành được bài báo cáo thực tập này.Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Giám đốc và Phó giám đốc cùng các chị trong phòng Tài chính – Kế toán trong Công ty TNHH Hùng Hưng đã dạy cho em những công việc mà khi học tại trường em chưa biết, dù rất bạn rộn nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em tình hiểu về đề tài mà em thực tập.Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, và kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo cáo chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn và rút ra kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả trong tương lai, và hiện nay là bài báo cáo thực tập hoàn chỉnh hơn.Em xin chân thành cảm ơn DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTTTỪ VIẾT TẮTDIỄN GIẢI1TNHHTrách nhiệm hữu hạn2NHNgắn hạn3DHDài hạn4VCSHVốn chủ sở hữu5TSCĐTài sản cố định6VNHVốn ngắn hạn7LNLợi nhuận8DTDoanh thu9TSTài Sản10NVNguồn vốn11SXKDSản xuất kinh doanh12CSHChủ sở hữu MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài12.Mục đích nghiên cứu23.Phương pháp nghiên cứu24.Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu35.Cấu trúc đề cương3Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu thực tập41.1.Khái niệm về vốn ngắn hạn41.2.Đặc điểm của vốn ngắn hạn51.3.Phân loại vốn ngắn hạn51.3.1.Căn cứ vai trò vốn ngắn hạntrong quá trình sản xuất kinh doanh61.3.1.1.Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ61.3.1.2.Vốn ngắn hạn trong khâu sản xuất61.3.1.3.Vốn ngắn hạn trong khâu lưu thông71.3.2.Theo các hình thái biểu hiện81.3.2.1.Tiền và các tài sản tương đương tiền81.3.2.2.Các khoản phải thu81.3.2.3.Hàng tồn kho81.3.2.4.Tài sản ngắn hạn khác91.3.3.Theo nguồn hình thành của vốn ngắn hạn91.3.3.1.Nguồn vốn chủ sở hữu91.3.3.2.Nợ phải trả101.4.Vai trò của vốn ngắn hạn101.5.Kết cấu vốn ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn ngắn hạn.111.5.1. Kết cấu vốn ngắn hạn.111.5.1.1.Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn111.5.1.2.Hàng tồn kho121.5.1.3.Các khỏan phải thu:121.5.1.4.Tài sản ngắn hạn khác121.5.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn ngắn hạn.121.6.Quản trị vốn ngắn hạn131.7.Các cơ sở quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn131.7.1.Quản lý vốn bằng tiền131.7.2.Quản lý và sử dụng hàng tồn kho141.7.3.Quản lý các khoản phải thu151.7.4.Quản lý và sử dụng khoản phải trả161.8.Các chỉ tiêu phân tích quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng được sử dụng trong bài.171.8.1.Đánh giá khái quát khả năng thanh toán về vốn ngắn hạn của công ty171.8.2.Đánh giá khả năng sinh lợi181.8.3.Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn181.8.4.Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản191.8.5.Chỉ số hiệu quả đầu tư và huy động vốn19CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG202.1.Giới thiệu tổng quát về tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Hùng Hưng.202.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hùng Hưng202.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Hùng Hưng202.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty TNHH Hùng Hưng222.1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất của công ty222.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty242.1.4.Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty252.1.5.Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính TNHH Hùng Hưng262.3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng272.3.1.Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của vốn ngắn hạn272.3.2.Đánh giá khả năng sinh lợi302.3.3.Phân tích đánh giá tài sản, nguồn vốn312.3.4.Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản372.3.5.Hiệu quả đầu tư vốn và huy động vốn39CHƯƠNG III.MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY423.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty423.2.Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn và các biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn433.2.1.Kế hoạch hoá vốn ngắn hạn433.2.2.Biện pháp dự toán nhu cầu vốn ngắn hạn ròng và nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn ròng tại Công ty.433.2.2.1.Dự toán nhu cầu vốn ngắn hạn ròng tại công ty443.2.2.2.Xác định nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn ròng453.3.Biện pháp quản lý khoản phải thu, chất lượng sản phẩm và năng lực sản xuất453.3.1.Biện pháp quản lý khoản phải thu453.3.2.Về sản phẩm463.3.3.Về năng lực sản xuất463.4.Các đề xuất và kiến nghị463.4.1.Chú trọng hơn nữa công tác quản lý vốn ngắn hạn. Đặc biệt là thu hồi công nợ.463.4.2.Phấn đấu giảm tối thiểu các khoản chi phí, nhằm tăng lợi nhuận của công ty.473.4.3.Nâng cao hơn nữa năng lực thắng thầu trong đấu thầu xây dựng đặc biệt đối với các công trình có giá trị lớn.473.4.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Hùng Hưng503.4.5.Giải pháp nâng cao quản trị vốn ngắn hạn513.4.6.Đối với Nhà nước55KẾT LUẬN56DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO57DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BẢNGBảng 1:Đánh giá khả năng thanh toán vốn ngắn hạn28Bảng 2: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của công ty30Bảng 3: Phân tích cơ cấu tài sản 3 năm 2010, 2011, 201233Bảng 4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2010, 2011, 201235Bảng 5: Bảng phân tích chỉ số sử dụng tài sản năm 2010, 2011, 201237Bảng 6: Chỉ số sử dụng hiệu quả vốn và huy động vốn ngắn hạn năm 2010, 2011, 201239Biểu đồ 1: Đánh giá khả năng thanh toán vốn ngắn hạn năm 2010, 2011, 201228Biểu đồ 2: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi qua các năm 2010, 2011, 201230Biểu đồ 3: Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp33Biểu đồ 4: Biểu đồ phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010, 2011, 201235Biểu đồ 5: Biểu đồ phân tích chỉ số sử dụng tài sản năm 2010, 2011, 201237Biểu đồ 6: Chỉ số sử dụng hiệu quả vốn và huy động vốn năm 2012, 2011,201039 LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiTrong quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định “Kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo, doanh nghiệp nhà nước là lực lượng kinh tế chủ lực, các công ty nhà nước phải thực sự trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh – là xương sống của nền kinh tế quốc dân”. Hơn 10 năm qua kinh tế nhà nước đã được hình thành đồng bộ hơn. Trong đó vai doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò nhất định trongviệc tăng cường lực lượng kinh tế quốc dân và đang từng bước đổi mới, sắp xếp lại về mô hình tổ chức, cơ cấu sở hữu, kỹ thuật, công nghệ …Và hiện nay khi nền kinh tế đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì không chỉ có doanh nghiệp mà còn có nhiều doanh nghiệp theo các thành phần kinh tế khác nhau đang chung tay xây dựng nền kinh tế đất nước. Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế. Tế bào sống đó cũng cần phải có quá trình trao đổi chất với môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển được, Vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi đó. Nó đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp, nếu thiếu hụt thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán. Nói cách khác, vốn là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Do đó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn ngắn hạn nói riêng trở thành vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp. Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn tích luỹ được để tái sản xuất mở rộng. Vốn ngắn hạn cũng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp..Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn ngắn hạn chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao. Vì vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanh nghiệp, vốn ngắn hạn tích luỹ được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty TNHH Hùng Hưng, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại Công ty TNHH Hùng Hưng” làm đề tài viết báo cáo thực tập.Do hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian thực tập, báo cáo này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp từ phía thầy, cô giáo và các anh chị trong phòng tài chính – kế toán Công ty TNHH Hùng Hưng để báo cáo có thể hoàn thiện hơn cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tài thực tập mà mình lựa chọn.2.Mục đích nghiên cứuĐánh giá khái quát tình hình tài chính – tình hình quản trị vốn ngắn hạnlà việc dựa trên những tài liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính doanh nghiệp.Từ đó, giúp cho nhà quản lý nhìn nhận đúng đắn về tình hình tài chính của công ty nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu phù hợp với tình trạng hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai. Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy em làm đề tài này với 3 mục đích chính: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng Tìm ra nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn3.Phương pháp nghiên cứuThu thập số liệuBáo cáo tài chính 3 năm (2010, 2011, 2012)Giới thiệu về công ty, ngành nghề, các bộ phận trong công tyCác tài liệu có liên quanPhương pháp phân tích, so sánhPhương pháp chỉ số và phương pháp mô tả.Dùng các bảng biểu để miêu tả chỉ tiêu cần thiết cho việc phân tích4.Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứuHoạt động kinh doanh của công ty TNHH rất đa dạng chính vì vậy để đánh giá một cách chính xác đòi hỏi phái có một quá trình nghiên cứu về mọi hoạt động của doanh nghiệp và số liệu tương đối đầy đủ nên đề tài này chỉ đi vào phân tích: “ Phân tích tình hình quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng trong 3 năm 2009, 2010,2011” Cụ thể là đánh giá về tình hình huy động vốn, mức độ độc lập về vốn, đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng trong thời gian tới.5.Cấu trúc đề cươngBáo cáo gồm có 3 chương:Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu thực tậpChương II: Thực trạng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng HưngChương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hiệu quả vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng.

Trang 1

KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

(kí, ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Lời cam đoan

Em xin cam đoan bài báo cáo của em do em thực hiện theo sự hướngdẫn của Th.s Lê Đức Thiện, các số liệu, và tài liệu tham khảo được trích dẫn

rõ ràng Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá emxin chịu hoàn toàn trách nhiệm

 Lời cảm ơn

Lời đầu tiên em xin trân thành cảm ơn đến qúy Thầy, Cô trường ĐạiHọc Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảngdạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơbản, những hành trang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên để em đến với sựnghiệp trong tương lai Đặc biệt là Th.s Lê Đức Thiện – một người thầykhông những đã cho em nhiều kiến thức trong những môn học chuyên ngành

mà thầy còn là người đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc trongquá trình em đi thực tập và hoàn thành bài báo cáo thực tập Nhờ vậy, em mới

có thể hoàn thành được bài báo cáo thực tập này

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Giámđốc và Phó giám đốc cùng các chị trong phòng Tài chính – Kế toán trongCông ty TNHH Hùng Hưng đã dạy cho em những công việc mà khi học tạitrường em chưa biết, dù rất bạn rộn nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướngdẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em tình hiểu về đề tài mà em thựctập

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có nhiều kinh nghiệmthực tế, và kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo cáo chắc chắn khôngtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phíaquý Thầy, Cô cũng như Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty để kiến thức của emngày càng hoàn thiện hơn và rút ra kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vàothực tế một cách hiệu quả trong tương lai, và hiện nay là bài báo cáo thực tậphoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Phương pháp nghiên cứu 2

4.Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

5.Cấu trúc đề cương 3

Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu thực tập 4

1.1.Khái niệm về vốn ngắn hạn 4

1.2.Đặc điểm của vốn ngắn hạn 5

1.3.Phân loại vốn ngắn hạn 5

1.3.1.Căn cứ vai trò vốn ngắn hạntrong quá trình sản xuất kinh doanh 6

1.3.1.1.Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ 6

1.3.1.2.Vốn ngắn hạn trong khâu sản xuất 6

1.3.1.3.Vốn ngắn hạn trong khâu lưu thông 7

1.3.2.Theo các hình thái biểu hiện 8

1.3.2.1.Tiền và các tài sản tương đương tiền 8

1.3.2.2.Các khoản phải thu 8

1.3.2.3.Hàng tồn kho 8

1.3.2.4.Tài sản ngắn hạn khác 9

1.3.3.Theo nguồn hình thành của vốn ngắn hạn 9

1.3.3.1.Nguồn vốn chủ sở hữu 9

1.3.3.2.Nợ phải trả 10

1.4.Vai trò của vốn ngắn hạn 10

1.5.Kết cấu vốn ngắn hạn và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn ngắn hạn 11

1.5.1 Kết cấu vốn ngắn hạn 11

1.5.1.1.Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn 11

1.5.1.2.Hàng tồn kho 12

1.5.1.3.Các khỏan phải thu: 12

Trang 6

1.5.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn ngắn hạn 12

1.6.Quản trị vốn ngắn hạn 13

1.7.Các cơ sở quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn 13

1.7.1.Quản lý vốn bằng tiền 13

1.7.2.Quản lý và sử dụng hàng tồn kho 14

1.7.3.Quản lý các khoản phải thu 15

1.7.4.Quản lý và sử dụng khoản phải trả 16

1.8.Các chỉ tiêu phân tích quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng được sử dụng trong bài 17

1.8.1.Đánh giá khái quát khả năng thanh toán về vốn ngắn hạn của công ty 17 1.8.2.Đánh giá khả năng sinh lợi 18

1.8.3.Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn 18

1.8.4.Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản 19

1.8.5.Chỉ số hiệu quả đầu tư và huy động vốn 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG 20

2.1.Giới thiệu tổng quát về tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Hùng Hưng 20

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hùng Hưng 20

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Hùng Hưng 20

2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty TNHH Hùng Hưng 22

2.1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất của công ty 22

2.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 24

2.1.4.Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty 25

2.1.5.Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính TNHH Hùng Hưng 26

2.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng 27

2.3.1.Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của vốn ngắn hạn 27

2.3.2.Đánh giá khả năng sinh lợi 30

2.3.3.Phân tích đánh giá tài sản, nguồn vốn 31

Trang 7

2.3.4.Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản 37

2.3.5.Hiệu quả đầu tư vốn và huy động vốn 39

CHƯƠNG III.MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY 42

3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 42

3.2.Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn và các biện pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 43

3.2.1.Kế hoạch hoá vốn ngắn hạn 43

3.2.2.Biện pháp dự toán nhu cầu vốn ngắn hạn ròng và nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn ròng tại Công ty 43

3.2.2.1.Dự toán nhu cầu vốn ngắn hạn ròng tại công ty 44

3.2.2.2.Xác định nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn ròng 45

3.3.Biện pháp quản lý khoản phải thu, chất lượng sản phẩm và năng lực sản xuất 45

3.3.1.Biện pháp quản lý khoản phải thu 45

3.3.2.Về sản phẩm 46

3.3.3.Về năng lực sản xuất 46

3.4.Các đề xuất và kiến nghị 46

3.4.1.Chú trọng hơn nữa công tác quản lý vốn ngắn hạn Đặc biệt là thu hồi công nợ 46

3.4.2.Phấn đấu giảm tối thiểu các khoản chi phí, nhằm tăng lợi nhuận của công ty 47

3.4.3.Nâng cao hơn nữa năng lực thắng thầu trong đấu thầu xây dựng đặc biệt đối với các công trình có giá trị lớn 47

3.4.4.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Hùng Hưng 50

3.4.5.Giải pháp nâng cao quản trị vốn ngắn hạn 51

3.4.6.Đối với Nhà nước 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BẢNG

Bảng 1:Đánh giá khả năng thanh toán vốn ngắn hạn 28

Bảng 2: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của công ty 30

Bảng 3: Phân tích cơ cấu tài sản 3 năm 2010, 2011, 2012 33

Bảng 4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2010, 2011, 2012 35

Bảng 5: Bảng phân tích chỉ số sử dụng tài sản năm 2010, 2011, 2012 37

Bảng 6: Chỉ số sử dụng hiệu quả vốn và huy động vốn ngắn hạn năm 2010, 2011, 2012 39

Biểu đồ 1: Đánh giá khả năng thanh toán vốn ngắn hạn năm 2010, 2011, 2012 28 Biểu đồ 2: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi qua các năm 2010, 2011, 2012.30 Biểu đồ 3: Biểu đồ phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 33

Biểu đồ 4: Biểu đồ phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010, 2011, 2012 35

Biểu đồ 5: Biểu đồ phân tích chỉ số sử dụng tài sản năm 2010, 2011, 2012 37

Biểu đồ 6: Chỉ số sử dụng hiệu quả vốn và huy động vốn năm 2012, 2011,2010 39

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài

Trong quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định

“Kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo, doanh nghiệp nhà nước là lực lượng kinh tế chủ lực, các công ty nhà nước phải thực sự trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh – là xương sống của nền kinh tế quốc dân” Hơn 10 năm qua kinh

tế nhà nước đã được hình thành đồng bộ hơn Trong đó vai doanh nghiệp nhànước đóng vai trò nhất định trongviệc tăng cường lực lượng kinh tế quốc dân vàđang từng bước đổi mới, sắp xếp lại về mô hình tổ chức, cơ cấu sở hữu, kỹthuật, công nghệ …Và hiện nay khi nền kinh tế đang hội nhập vào nền kinh tếthế giới thì không chỉ có doanh nghiệp mà còn có nhiều doanh nghiệp theo cácthành phần kinh tế khác nhau đang chung tay xây dựng nền kinh tế đất nước

Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bàosống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Tế bào sống đó cũng cần phải có quátrình trao đổi chất với môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển được,Vốn chính là đối tượng của quá trình trao đổi đó Nó đảm bảo sự sống chodoanh nghiệp, nếu thiếu hụt thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán Nóicách khác, vốn là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệpnào

Do đó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn ngắn hạnnói riêng trở thành vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp.Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thìdoanh nghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn tích luỹ được để tái sảnxuất mở rộng Vốn ngắn hạn cũng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,

nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó,hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạnchế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn ngắn hạn chưa được quản lý, sử dụng

Trang 10

có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao Vì vậy, bằngnhững kiến thức quý báu về tài chính doanh nghiệp, vốn ngắn hạn tích luỹ đượctrong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố

Hồ Chí Minh, cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty TNHH Hùng Hưng,

em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại Công ty

TNHH Hùng Hưng” làm đề tài viết báo cáo thực tập.

Do hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian thực tập, báo cáo này chắcchắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp từ phía thầy,

cô giáo và các anh chị trong phòng tài chính – kế toán Công ty TNHH HùngHưng để báo cáo có thể hoàn thiện hơn cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tàithực tập mà mình lựa chọn

 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn ngắn hạn tại công tyTNHH Hùng Hưng

 Tìm ra nguyên nhân làm giảm hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn

 Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn

3.Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu

Báo cáo tài chính 3 năm (2010, 2011, 2012)

Giới thiệu về công ty, ngành nghề, các bộ phận trong công ty

Trang 11

Các tài liệu có liên quan

Phương pháp phân tích, so sánh

Phương pháp chỉ số và phương pháp mô tả

Dùng các bảng biểu để miêu tả chỉ tiêu cần thiết cho việc phân tích

4.Đối tượng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH rất đa dạng chính vì vậy để đánhgiá một cách chính xác đòi hỏi phái có một quá trình nghiên cứu về mọi hoạtđộng của doanh nghiệp và số liệu tương đối đầy đủ nên đề tài này chỉ đi vào

phân tích: “ Phân tích tình hình quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH

Hùng Hưng trong 3 năm 2009, 2010,2011” Cụ thể là đánh giá về tình hình huy

động vốn, mức độ độc lập về vốn, đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanhnghiệp Từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tạicông ty TNHH Hùng Hưng trong thời gian tới

5.Cấu trúc đề cương

Báo cáo gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu thực tập

Chương II: Thực trạng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công tyTNHH Hùng Hưng

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hiệu quả vốnngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng

Trang 12

Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu thực tập

1.1.Khái niệm về vốn ngắn hạn

Vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanhứng ra để mua sắm và hình thành tài sảnngắn hạn sản xuất và tài sản lưu thôngnhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cáchthường xuyên, liên tục

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp gồm có: tài sản ngắn hạn trong quátrình sản xuất như các loại vật tư dự trữ cho sản xuất, sản phẩm đang chế tạo,bán thành phẩm….Và các loại tài sản ngắn hạn trong quá trình lưu thông như:thành phẩm hàng hoá vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Tài sản ngắn hạn nằmtrong quá trình sản xuất và tài sản ngắn hạn nằm trong quá trình lưu thông vậnchuyển không ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên vàliên tục Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp trong dự trữ và sản xuất

Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ

tư liệu lao động đã chuyển hoá thành thành phẩm Sau khi kiểm tra, kiểmnghiệm chất lượng thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ Mặt khác để sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn cần một số tiền mặt trả lương côngnhân và các khoản phải thu phải trả khác… Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ

và tiền để phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản ngắn hạn trong lưuthông

Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào chu kỳ sản xuất đượclặp đi lặp lại Vốn ngắn hạn hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sảnxuất Như vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục,ngoài tài sản cố định doanh nghiệp còn cần phải có tài sản ngắn hạn trong dựtrữ, trong sản xuất và trong lưu thông Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá –tiền tệ, để hình thành các tài sản ngắn hạn này các doanh nghiệp phải bỏ ra một

số vốn đầu tư ban đầu nhất định Vì vậy có thể nói: Vốn ngắn hạn của doanhnghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản ngắn hạn trong

Trang 13

doanh nghiệp.

Vốn ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểmvận động của vốn ngắn hạn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sảnngắn hạn Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn ngắn hạn không ngừng vậnđộng qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưuthông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ

và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn ngắn hạn Qua mỗi giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn ngắn hạn lại thay đổi hình thái biểu hiện: Từhình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ

và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Tương ứng vớimột chu kỳ kinh doanh thì vốn ngắn hạn cũng hoàn thành một vòng chu chuyển

Vốn ngắn hạn vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu

kỳ vận động của vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

Mua vật tư Hàng hoá

Sản xuất Sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 14

hạn của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quản lý.

1.3.1.Căn cứ vai trò vốn ngắn hạntrong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn ngắn hạn của doanh nghiệp được phân thành

3 loại:

1.3.1.1.Vốn ngắn hạn trong khâu dự trữ

Bao gồm các khoản vốn sau:

Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất màkhi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trog sản xuất Cácloại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp vớinguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài của sảnphẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất thực hiện được bình thường,thuận lợi

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các vật tư mà khi tham gia vào quá trìnhsản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm

Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quátrình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm

Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn

là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hànhliên tục

1.3.1.2.Vốn ngắn hạn trong khâu sản xuất

Trang 15

đoạn sản xuất nhất định nhưng chưa hoàn thành sản phẩm cuối cùng( thànhphẩm).

Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụngcho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sảnphẩm trong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số kỳtiếp theo như: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng,lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắp dùngtrong xây dựng cơ bản…

Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sảnxuất của các bộ phận sản xuất trong dây truyền công nghệ được liên tục, hợp lý

1.3.1.3.Vốn ngắn hạn trong khâu lưu thông

Loại này bao gồm các khoản vốn:

Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửu ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanhđòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định

Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắnhạn… Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán(do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặt kháctận dụng khả năng sinh lời của tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn ngắn hạn

Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…Chủ yếu trong các khoản mục vốn này là khoản phải thu của khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hànghoá, dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau Khoản mục vốn này liên quanchặt chẽ đến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, một trongnhững chiến lược quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trang 16

Ngoài ra, một số trường hợp mua sắm vật tư, hàng hoá doanh nghiệp còn phảiứng trước tiền cho người cung cấp từ đó hình thành khoản tạm ứng.

Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên,đều đặn theo nhu cầu của khách hàng

Việc phân loại vốn ngắn hạn theo phương pháp này giúp cho việc xem xétđánh giá tình hình phân bổ của vốn ngắn hạn trong từng khâu của quá trình chuchuyển vốn ngắn hạn Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thíchhợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn ngắn hạn hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốnngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

1.3.2.Theo các hình thái biểu hiện

1.3.2.1.Tiền và các tài sản tương đương tiền

Vốn bằng tiền

Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõikhả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt đểvừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn ngắnhạn

1.3.2.2.Các khoản phải thu

Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa

ra những chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 17

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Thành phần tồn kho

Hàng gửi bán

Hàng mua đang đi trên đường

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấmđệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữsản xuất – lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này hoạt động không phải lúcnào cũng được diễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và

bộ phận marketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kê hoạch sản xuất

và tiêu thụ Ngoài ra hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trước nhữngbiến động cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm củadoanh nghiệp

1.3.2.4.Tài sản ngắn hạn khác

Tạm ứng

Chi phí trả trước

Chi phí chờ kết chuyển

Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

1.3.3.Theo nguồn hình thành của vốn ngắn hạn

Theo cách phân loại này, vốn ngắn hạn được chia thành 2 loại:

1.3.3.1.Nguồn vốn chủ sở hữu

Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy

đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt Tuỳ theoloại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có nội dung cụ thể riêng: Số vốn ngắn hạn được ngân sách nhà nước cấphoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (đối với các doanh nghiệp nhà nước);

số vốn do các thành viên (đối với loại hình doanh nghiệp công ty) hoặc do chủdoanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số vốn ngắn hạn tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung; sốvốn góp từ liên doanh liên kết; số vốn góp huy động được qua phát hành cổ

Trang 18

1.3.3.2.Nợ phải trả

Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn ngắn hạn được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông qua pháthành trái phiếu

Nguồn vốn trong thanh toán: Đó là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệpkhác trong quá trình thanh toán

Việc phân loại này giúp cho ta có thể thấy được kết cấu các nguồn hìnhthành nên vốn ngắn hạn của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động

và đưa ra các biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn hiệu quảhơn

1.4.Vai trò của vốn ngắn hạn

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhàxưởng….doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hànghoá, nguyên vật liệu…phục vụ quá trình sản xuất Như vậy vốn ngắn hạn là điềukiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn ngắn hạn

là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra vốn ngắn hạn còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn ngắn hạn còn là công cụphản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp

Vốn ngắn hạn còn khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc

sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hoá Vốnngắn hạn còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Vốn ngắn hạn còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm dođặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hoá

Trang 19

bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó vốn ngắn hạn đóng vai trò quyết định trong việc tính giá

Do đó vốn ngắn hạn của doanh nghiệp dùng để mua sắm đối tượng laođộng cũng có kết cấu phức tạp và được chia thành những bộ phận chính sau:

1.5.1.1.Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn

Tiền là lượng tiền mà doanh nghiệp có được do ngân sách cấp, do tự có,hoặc do bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc do đi vay Nó tồn tại dướihình thức tiền mặt, tiền quỹ và tiền gữi Ngân hàng và nó có vai trò rất quantrọng đối với doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thuận lợi và liên tục trong quátrình sản xuất kinh doanh và trong quá trình mua bán hàng hoá

Đầu tư tài chính ngắn hạn: là việc doanh nghiệp bỏ vốn để mua các chứngkhoán có giá trị đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư bất động sản có thể thu hồitrong thời hạn không quá 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu khobạc, ký phiếu Ngân hàng , cổ phần háo của những Công ty khác)

Trang 20

1.5.1.2.Hàng tồn kho

Hàng tồn kho của doanh nghiệp ngắn hạn tài sản mà doanh nghiệp dự trữ

để sản xuất hoặc bán ra sau này hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồmnguyên vật liệu, phụ tùng thay thế hàng hoá thành phẩm hayb một số công cụdụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh Tất cả các doanh nghiệp đều có hàngtồn kho bởi vì quá trình sản xuất kinh doanh luôn biến động vì phải chịu sự tácđộng của yếu tố môi trường bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp dovậy để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và bình thường, tránh sựthiếu hụt và ứ đọng vốn không hợp lý thì doanh nghiệp cần phải có lượng hàngtồn kho nhất định

1.5.1.3.Các khỏan phải thu:

Trong các khoản phải thu thì khoản trhu khách hàng là quan trọng nhất vàchiếm tỷ lệ đáng kể, do đó ta chỉ nghiên cứu phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc TSLĐ của doanh nghiệpphát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá hoặc dịch vụ cho khách hàng củamình Bởi vì do yếu tố cạnh tranh cũng như nhu cầu tăng doanh số bán ra, cácdoanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thức tín dụng, cho nêncác khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn ngắn hạn của doanhnghiệp bán hàng theo phương thức tín dụng được các doanh nghiệp sử dụngnhư là điều kiện thanh toán, điều kiện bán hàng với khách hàng đồng thời nócũng là công cụ của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh

1.5.1.4.Tài sản ngắn hạn khác

Vốn ngắn hạn của doanh nghiệp ngoài những thành phần chính trên còntồn tại trong các khoản khác như: các khoản tạm ứng, tạm chi tạm gữi theonhững nguyên tắc riêng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi thanh toán

và xử lý

1.5.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn ngắn hạn.

Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VNH của doanh nghiệp.Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp

Trang 21

với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khốilượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loạivật tư cung cấp.

Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanhtoán giữa các doanh nghiệp

1.6.Quản trị vốn ngắn hạn

Quản trị vốn ngắn hạn của doanh nghiệp trong báo cáo này được địnhnghĩa là quản trị về tiền mặt, vốn, các khoản phải thu…nhằm đảm bảo quá trìnhhoạt động được diễn ra thường xuyên và liên tục

1.7.Các cơ sở quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn

Với thành phần cơ bản là hàng tồn kho, các khoản phải thu và tiền mặtnên việc quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn chính là quản lý và sử dụng hàng tồnkho, các khoản phải thu và tiền mặt, do dó ta sẽ đi nghiên cứu từng bộ phận cấuthành này

1.7.1.Quản lý vốn bằng tiền

Trong mọi doanh nghiệp luôn tồn tại một lượng vốn bằng tiền nhất định,

và nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp Sở dĩ tiền có vai tròquan trọng là vì nó tồn tại trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho 3 hoạt độngcủa doanh nghiệp đó là: hoạt động, mua sắm, thanh toán, hoạt động dự phòng vàhoạt động đầu tư

Hoạt động mua sắm thanh toán là một việc sử dụng tiền để mua sắm hànghoá, vật liệu và thanh toán các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho doanhnghiệp hoạt động liên tục, lương tiền phục vụ cho hoạt động này là việc sử dụngtiền đê mua sắm hàng hoá, vật liệu và thanh toán các chi phí cần thiết đảm bảocho doanh nghiệp hoạt động liên tục Lượng tiền phục vụ cho hoạt động này của

Trang 22

doanh nghiệp là lượng tiền chiếm phần lớn và các vai trò chỉ đảo đối với hoạtđộng của doanh nghiệp.

Hoạt động dự phòng là việc dự trữ tiền nhằm mục đích thanh toán áckhoản có tính chất bất thường mà doanh nghiệp không lường trước được Tuyvậy, trong thực tế các doanh nghiệp ít chú ý đến lượng tiền dành cho hoạt độngnày

Hoạt động đầu tư là việc sử dụng tiền để đầu tư nhằm mục đích sinh lời,thông thường việc tính lũy tiền cho đầu tư ở các doanh nghiệp là rất ít và điềunày tùy thuộc vào cá tính của nhà đầu tư

Để việc quản lý sử dụng tiền có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải dựtoán chính xác nhu cầu vốn bằng tiền Việc dự toán vốn bừng tiền chủ yếu dựavào nhu cầu của ba hoạt động trên của doanh nghiệp ngoài ra cần có nhắc đến

sự cân bằng trong cơ cấu tiền cho hợp lý giữa các hoạt động, cân nhắc đến sựcần thiết và tiền của cá hoạt động, có vậy thì việc quản lý tiền của doanh nghiệpmới tránh được lãng phí và có hiệu quả

1.7.2.Quản lý và sử dụng hàng tồn kho

Vì giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị TSLĐ, mặckhác hàng tồn kho có mặt hầu hết trong các công đoạn mua, sản xuất và bán,bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được diễn raliên tục và có hiệu quả nên việc quản lý hàng tồn kho và đưa ra quyết định đầu

tư hàng tồn kho là một công việc rất quan trọng của doanh nghiệp

Tuy vậy, việc dự trữ hàng tồn kho luôn phải tốn kém chi phí liên quanđến việc dự trữ hàng tồn kho đó là chi phí đặt hàng và chi phí lưu giữ hàng Chiphí đặt hàng ngắn hạn những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng chi phí nàybao gồm: chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch và một số chi phíkhác Còn chi phí lưu giữ hàng tồn kho nghĩa ngắn hạn những chi phí tăng giảmphụ thuộc vào lượng hàng tồn kho nhiều hay ít với việc dự trữ hàng tồn kho luôn

ẩn chứa 2 loại chi phí trên và mục đích của việc lưu giữ hàng tồn kho là cânbằng hai loại chi phí: chi phí lưu giữ và chi phí đặt hàng để làm sao cho tổng chi

Trang 23

phí tồn kho là thấp nhất, do đó ta cần phải tìm ra mô hình quản lý hàng tồn khohiệu quả

1.7.3.Quản lý các khoản phải thu

Trong khâu tiêu thụ của doanh nghiệp, vì yếu tố cạnh tranh cũng như tăngdoanh số bán các doanh nghiệp luôn phải chấp nhận bán hàng theo phương thứctín dụng, nên các khoản phải thu là một tất yếu được xác định trong vốn ngắnhạn

Việc quản lý các khoản phải thu nhằm xác định thời hạn tín dụng đối vớikhách hàng một cách hiệu quả nhất trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá khả năng tàichính của khách hàng Tiêu chuẩn tín dụng đưa ra luôn chứa động 2 mặt: rủi ro

và tính sinh lời, rủi ro là việc khách hàng không thể trả được tiền và tính sinh lời

đó là sự gia tăng được doanh số bán, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận, từđiều kiện tín dụng đó

Từ các nguyên nhân trên, ta có thể thấy được vai trò to lớn đối với việcquản lý các khoản phải thu mà cụ thể là việc xây dựng và đưa ra chính sáchhiệu quả phù hợp với từng khách hàng Công việc chủ yếu trong việc hình thànhChính sách tín dụng là việc phân tích đánh giá vị thế tín dụng của khách hàng,việc phân tích đánh giá tín dụng được tiến hành dựa trên một số đặc tính củakhách hàng như sau:

Vốn:

Là sự đo lường về sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng được đánhgiá bằng việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng

Trang 24

Thế chấp:

Là bất cứ tài sản nào của khách hàng có thể sử dụng để đảm bảo cho cáckhoản nợ

Điều kiện kinh tế:

Là điều kiện đề cập đến xu thế phát triển của ngành kinh doanh hoặc tiềmnăng của ngành kinh tế

Việc phân tích vị thế tín dụng khách hàng nhằm đưa ra các tiêu chuẩn tíndụng sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp giảm thấp rủi ro tiền việc thu tiền cũng nhưtăng được doanh số bán Do vậy doanh số bán của doanh nghiệp có thể bị tácđộng khi tiêu chuẩn tín dụng thay đổi Cụ thể khi các tiêu chuẩn tín dụng tănglên ở mức cao hơn dẫn đến doanh số bán sẽ giảm và ngược lại khi tiêu chuẩn tíndụng được hạ thấp thường sẽ thu hút được nhiều khách hàng có tiềm lực tàichính yếu Cho nên khi quyết định thay đổi tiêu chuẩn tín dụng phải dựa trên cơ

sở phân tích chi phí và lợi nhuận trước và sau khi thay đổi các tiêu chuẩn tíndụng Nếu việc thay đổi đem lại lợi nhuận cao hơn thì doanh nghiệp nên thayđổi, bằng không thì nên giữ nguyên Ngoài việc thiết lập Chính sách tín dụngviệc quản lý khopản ơ thu còn xem xét đến việc thường xuyên đôn đốc và ápdụng các biện pháp cần thiết để nhăm thu hồi nợ Đồng thời cần phải quan tâmđến việc mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoàidoanh nghiệp, thường xuyên theo dõi và định kỳ phải đói chiếu, tổng hợp, phântích tình hình công nợ phải thu Đặc biệt là các khoản nợ quá hạn và các khoản ợphải đòi

1.7.4.Quản lý và sử dụng khoản phải trả

Khoản phải trả hay mua chịu là một vấn đề quan trọng trong quản lý và sửdụng vốn ngắn hạn, bởi vì đây là một khoản tài trợ cần thiết rất mềm dẻo phátsinh liên tục tiền quá trình kinh doanh của doanh nghiệp các khoản tài trợ nàycàng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp nhỏ tìm kiếm nguồn tài trợ ở cácnơi khác nên dựa nhiều vào mau chịu

Việc mua chịu có thể nói là con dao hai lưỡi đối với doanh nghiệp Nó vừa

Trang 25

là người tín dụng để tài trợ việc mua hàng, vừa là phương thức cung ứng nhucầu để tài trợ việc bán chịu cho khách hàng, do vậy doanh nghiệp doanh nghiệptận dụng việc mua chịu như một nguồn tài trợ, đồng thời phải giảm tối thiểu vốncủa mình nằm tiền các khoản phải thu bằng các biện pháp bằng cách quản lýhiệu quả.

Thông thường có 3 hình thức mua hàng thường xảy ra tiền quá trình kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp đó là:

Mua hàng trả tiền ngay

Mua hàng trả tiền khi giao hàng

Mua hàng trả tiền sau khi giao hàng

Tiền quản lý và sử dụng tối ưu khoản phải trả, ta chỉ chú trọng đến việcmua hàng trả tiền sau vì tiền hình thức này cũng nảy sinh hai vấn đề là : trả tiềnđúng hạn không có sự giảm giá và trả tiền trước thời hạn có sự giảm giá Điềuquan trọng của mỗi doanh nghiệp là nghiên cứu kỹ điều kiện giảm giá khi trảtiền cân nhắc kỹ lưởng của lợi ích việc được hưởng giảm giá và chi phí cho việctrả tiền trước thời hạn

Việc quản lý và sử dụng các khoản phải trả là công việc quan trọng và bịảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, chẳng hạn doanh nghiệp có khả năng tài chínhmạnh, có uy tín thì công việc quản lý và sử dụng các khoản phải trả dể dàng vàthuận lợi, còn ngược lại rất khó khăn Nhưng nói chung yếu tố quen biết, làm ănlâu dài giữa các doanh nghiệp với nhau được ổn định thì thuận lợi cho các doanhnghiệp tiền việc quản lý va sử dụng các khoản phải trả

1.8.Các chỉ tiêu phân tích quản trị vốn ngắn hạn tại công ty TNHH Hùng Hưng được sử dụng trong bài.

1.8.1.Đánh giá khái quát khả năng thanh toán về vốn ngắn hạn của công ty

Tình hình hay tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện rõ nét quakhả năng thanh toán Một doanh nghiệp nếu có tình trạng tài chính tốt, lànhmạnh, chứng tỏ hoạt động tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệpkhông những có đủ mà còn có thừa khả năng thanh toán.Và ngược lại, nếu

Trang 26

doanh nghiệp ở trong tình trạng xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệuquả, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín củadoanh nghiệp khác.

Để đánh giá khả năng thanh toán em đã đánh giá những chỉ tiêu:

Bao gồm các chỉ tiêu đánh giá khả năng của doanh nghiệp, đó là:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

1.8.2.Đánh giá khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận

mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trênmột đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệpthu được tính trên một dơn vị càng cao, dẫn đến hiệu quả kinh doanh càng cao

và ngược lại Vì thế, có thể nói, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là biểu hiệncao nhất và tập chung nhất của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đánhgiá khái quát khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, các nhà phân tích có thể sẽ sửdụng những chỉ tiêu khác nhau như

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu =

Sức sinh lợi của doanh thu thuần =

Trang 27

Sức sinh lời kinh tế của tài sản =

1.8.3.Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số

Trang 28

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hùng Hưng

Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hùng Hưng

Địa chỉ: Số 11/251 Trần Phú – Phường Ba Đình – Thành phố Thanh HoáĐiện thoại:0373.855415

Công ty được thành lập ngày 27 tháng 02 năm 2003

Công ty Hùng Hưng là doanh nghiệp được sở kế hoạch đầu tư Thanh Hoácấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2602000478 Với tổng số vốn góptheo giấy phép kinh doanh là 2.250.000.000 đồng

Trang 29

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi.Kinh doanh: vận tải, thương mại, cung ứng vật tư, vật liệu Cho thuê máyxây dựng.Trong năm vừa qua Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh được các chủ đầu tưđánh giá cao về chất lượng, tiến bộ.

Người đại diện theo pháp luật của công ty:

Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty

2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Hùng Hưng

Bộ máy của công ty đứng đầu là Ban Giám đốc Công ty, dưới là cácphòng, ban chức năng giúp việc cho Ban Giám đốc

Ban giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ trong mọilĩnh vực sản xuất kinh doanh của toàn công ty.Giúp việc cho Ban giám đốc là 2Phó giám đốc

Phòng tổ chức – LĐTL: là phòng chuyên tham mưu cho Giám đốc Công

ty về công tác tổ chức sản xuất, quản lý và sử dụng người lao động.Phòng cótrách nhiệm theo dõi tình hình thanh quyết toán lương cho người lao động, thựchiện chế độ chính sách với người lao động, xây dựng định mức lao động và làmcông tác thanh tra bảo vệ và khen thưởng cho toàn công ty

Phòng kế hoạch tổng hợp: Là phòng chuyên môn có chức năng thanhquyết toán khối lượng công việc đối với từng hạng mục công trình với từng xínghiệp thành viên, xây dựng các kế hoạch trong tháng quý trên cơ sở thực tế các

kỳ kinh doanh và xu hướng biến động của thị trường, báo cáo kết quả thực hiệncác kế hoạch với Ban Giám đốc và đề ra kế hoạch mới

Phòng công nghệ: có nhiệm vụ xây dựng các phương án mang tính khảthi, giám sát và quản lý về kỹ thuật an toàn cũng như tiến độ các công trình

Phòng kế toán tài chính: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty tổchức triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính thống kê, thông tin kinh tế vàhạch toán kế toán theo điều lệ tổ chức hoạt động của công ty Đồng thời phòng cóchức năng kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo

Trang 30

đúng pháp luật hoạt động cụ thể của phòng vụ được nêu ở những phần sau

Ban quản lý dụ án: Có nhiệm vụ thu nhập các thông tin về dự án đầu tư,đánh giá và đưa ra nhận định trình Ban Giám đốc phê duyệt

Phòng thị trường: Có nhiệm vụ đưa ra các phương án nâng cao hình ảnhcủa công ty, các nhiệm vụ liên quan đến dịch vụ cho thuê văn phòng và nhà ở…

Đội điện nước và xí nghiệp trực thuộc có chức năng thực hiện sự chỉ đạocủa Giám đốc công ty và các phòng chức năng

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban được ban hành theoquyết định của giám đốc công ty, các trưởng phó phòng là người chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty về kết quả thực hiện của phòng, ban mình

2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty TNHH Hùng Hưng 2.1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất của công ty

Đơn vị thi công

Trang 31

Mua sắm vật tư

Điều hành SXtheo tiến độ

Công trình hoàn thành Nghiệm thu bộ phận.Nghiệm thu bàn giao sử dụng hồ sơhoàn công

Quyết toán công trình:

*Khối lượng công việc

*Khối lượng phát sinh

* Giá cả theo: Trúng thầu, Chỉ thầu, Tại thời điểm

Trang 32

*Công nghệ sản xuất và kết cấu sản phẩm sản xuất bê tông

Sản phẩm theo từng loại máy móc

Trong xây dựng công việc đầu tiên phải được thực hiện là tham gia dự thầu,khi dự thầu công ty phải lập hồ sơ dự thầu với các bản mẫu thiết kế có hình thứcđẹp và có chất lượng cao để có cơ hội trúng thầu

Sau khi trúng thầu một mặt Công ty tiến hành ký hợp đồng giao khoán nội

bộ cho các đội xây dựng trực thuộc Công ty hoặc các Xí nghiệp thành viên đồngthời tiến hành giao khoán mặt bằng vị trí và lập kế hoạch mua sắm vật tư xâydựng tiến độ thi công

Mặt khác Công ty tiến hành giao nhiệ vụ cho các đơn vị thi công, các đơn vịtrên cơ sở số lượng vật tư mua sắm được và thời gian thi công xây dựng tiến độthi công và điều hành sản xuất theo tiến độ để có được công trình hoàn thành.Khi công trình hoàn thành Công ty sẽ nghiệm thu từng bộ phận, bàn giaocông trình đưa vào sử dụng và hoàn thành hồ sơ hoàn công trình

Cuối cùng là quyết toán công trình

Đối với sản xuất sản phẩm bê tông thương phẩm quá trình sản xuất bao gồm

xi măng, đá (sỏi), các phụ gia được đưa vào máy trộn theo các tỷ lệ quy định củacác loại máy bê tông thiết kế Máy trộn bê tông tiến hành trong một khoảng thờigian nhất định và cho ra sản phẩm bê tông

Sản phẩm bê tông

Trang 33

2.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

BỐ TRÍ CÁN BỘ CHỦ CHỐT ST

T Công việc đảm nhiệm Họ và tên

Năm sinh Chức vụ

Năm công tác

Trình độ chuyên môn

1 Quản lý chung Vương Văn

Hùng 1960 Giám đốc 1992 Kỹ sư xây dựng

2 Quản lý tài chính

Tại trụ sở Vương Văn

Hùng 1960 Giám đốc 1992 Kỹ sư xây dựngTại H.trường Nguyễn Văn Hiền 1966 Hội đồng Q.trị 1995 Cử nhân kinh tế

3 Quản lý tổ chức hành chính

Tại trụ sở Vương Văn

Hùng 1960 Giám đốc 1992 Kỹ sư xây dựngTại H.trường Lục Nam Trung 1975 Cán bộ kỹ

thuật 1997 Kỹ sư xây dựng

Tại trụ sở Nguyễn Quốc Long 1972 Hội đồng Q.trị 1999 Kỹ sư xây dựng Tại H.trường Lục Nam Trung Cán bộ kỹ thuật 1997 Kỹ sư xây dựng

5 Giám sát hiện trường

Tại trụ sở Nguyễn Quốc

Long 1972 Hội đồng Q.trị 1999 Kỹ sư xây dựngTại H.trường Kiều Văn Dương 1974 Cán bộ kỹ

thuật 1996 Kỹ sư xây dựng

Lê Văn Toàn 1972 Đội trưởng XD 1998 Kỹ sư giao

thông Nguyễn Minh

Đội trưởng vật

Trung cấp vật liệu

Ngày đăng: 06/10/2014, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỂU HÀNH TRONG CÔNG TY - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ vốn QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC ĐIỂU HÀNH TRONG CÔNG TY (Trang 31)
Bảng 1:Đánh giá khả năng thanh toán vốn ngắn hạn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ vốn QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG
Bảng 1 Đánh giá khả năng thanh toán vốn ngắn hạn (Trang 34)
Bảng 2: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ vốn QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG
Bảng 2 Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của công ty (Trang 36)
Bảng 5: Bảng phân tích chỉ số sử dụng tài sản năm 2010, 2011, 2012 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ vốn QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG
Bảng 5 Bảng phân tích chỉ số sử dụng tài sản năm 2010, 2011, 2012 (Trang 43)
Bảng 6: Chỉ số sử dụng hiệu quả vốn và huy động vốn ngắn hạn năm 2010, 2011, 2012 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ vốn QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY TNHH HÙNG HƯNG
Bảng 6 Chỉ số sử dụng hiệu quả vốn và huy động vốn ngắn hạn năm 2010, 2011, 2012 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w