1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN

71 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức. Để củng cố những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam TrangTrong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của Quý công ty.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến: Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của công ty cổ phần ô tô tuấn nam trang đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty. Đặc biệt là Chị Nguyễn Thu Phương phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này. Giảng Viên hướng dẫn Th.S Lê Đức Thiện đã tận tình hướng dẫn và góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này. Quý thầy cô khoa Kinh tế cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.Em xin cam đoan bài báo cáo thực tập là sự nổ lực của riêng em dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Lê Đức Thiện. Bài không sao chép của bất kỳ ai.Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nổ lực nhưng không tránh khỏi sự sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhung MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiiiLỜI MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài:12. Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài :13. Phương pháp nghiên cứu :14.Phạm vi nghiên cứu25.Bố cục bài báo cáo2Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG31.1 – Khái quát chung về Vốn ngắn hạn :31.1.1 Khái niệm của vốn ngắn hạn:31.1.2 Đặc điểm của vốn ngắn hạn41.1.3 Phân loại vốn ngắn hạn:51.1.3.1 Phân loại Vốn ngắn hạn theo vai trò từng loại vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh:51.1.3.2 Phân loại vốn ngắn hạn theo hình thái biểu hiện:61.1.3.3 Phân loại Vốn ngắn hạn theo quan hệ sở hữu về vốn:61.1.3.4 Phân loại Vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành:71.2 Các phương pháp xác định nhu cầu Vốn ngắn hạn:81.2.1 Phương pháp trực tiếp :81.2.1.1 Xác định nhu cầu Vốn ngắn hạn cho khâu dự trữ sản xuất :81.2.1.2 Xác định nhu cầu VNH cho khâu sản xuất :91.2.1.3 Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông :91.2.2 Phương pháp gián tiếp :101.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu Quản trị vốn ngắn hạn:101.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn:101.3.2Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn:111.3.3 Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn:121.3.4 Hàm lượng vốn ngắn hạn:121.3.5 Mức doanh lợi vốn ngắn hạn:121.4 – Nội dung Quản trị vốn ngắn hạn:121.4.1 Quản trị vốn bằng tiền131.4.1.1 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý131.4.1.2 Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ):141.4.1.3 Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:151.4.2 Quản trị hàng tồn kho dự trữ:161.4.2.1Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ:161.4.2.2 Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:171.4.3 Quản trị các khoản phải thu, phải trả:181.4.3.1 Quản trị các khoản phải thu:181.4.3.2 Quản trị các khoản phải trả:181.4.4 Quản trị vốn ngắn hạn khác:19Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG212.1. Giới thiệu về công ty212.1.2Lịch sử hình thành và phát triển của công ty222.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của công ty242.1.3.1. Chức năn242.1.3.2.Nhiệm vụ242.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công ty252.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty252.1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban262.2. Phân tích hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang:272.2.1. Ý nghĩa của hoạt động phân tích hiệu quả quản trị VLĐ:272.2.2. Phân tích tình hình kinh doanh của CTCP ô tô Tuấn Nam Trang trong những năm 20102012:282.2.3. Phân tích kết cấu vốn ngắn hạn của Công ty:332. 2.3.1. Phân tích kết cấu nguồn vốn ngắn hạn của công ty:332.2.3.2. Phân tích cơ cấu nguồn VNH của công ty: 37 2.2.3.3. Phân tích vốn ngắn hạn ròng: 39 2.3. Phân tích tình hình quản trị từng loại VNH tại công ty: 40 2.3.1. Phân tích tình hình quản trị tiền mặt của công ty: 40 2.3.2. Phân tích tình hình các khoản phải thu của công ty: 42 2.3.3. Phân tích tình hình hàng tồn kho của công ty: 44 2.3.4. Phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn khác: 45 2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VNH : 46 2.4.1Các tỷ số về khả năng thanh toán: 46 2.4.1.1Khả năng thanh toán hiện hành: (HTTHH) 46 2.4.1.2Hệ số khả năng thanh toán nhanh: (HTTN) 46 2.4.1.3Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền: (HTTBT) 47 2.4.2Các tỷ số về khả năng hoạt động: 48 2.4.2.1Số vòng quay hàng tồn kho: 48 2.4.2.2Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: 49 2.4.2.3Kỳ thu tiền bình quân: (KTTBQ) 49 2.4.2.3.1Kỳ thu tiền bình quân còn được thể hiện dưới dạng vòng quay các khoản phải thu: 50 2.4.3Tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn: 50 2.4.3.1Số vòng quay của vốn ngắn hạn: 51 2.4.3.2Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn: 51 2.4.3.3Hệ số đảm nhiệm của vốn ngắn hạn: 52 2.4.4Doanh lợi vốn ngắn hạn: 52 2.5 Đánh giá tình hình quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang 53 2.5.1 Những thành tựu đạt được: 53 2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân: 54 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG. 55 3.1.1 Ưu điểm : 55 3.1.2 Nhược điểm : 57 3.2 Phương hướng của công ty trong thời gian tới : 58 3.2.1 Phương hướng của công ty trong sản xuất kinh doanh: 58 3.2.2 Phương hướng về quản trị vốn ngắn hạn: 58 3.3 một số giải pháp và kiến nghị : 59 3.3.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn: 59 3.3.1.1 Các giải pháp chung: 59 3.3.1.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty : 61 3.3.2 Một số kiến nghị mang tính chất hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty: 63 3.3.2.1 Một số kiến nghị đối với công ty : 63 3.3.2.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước: 64 KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUSơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty25Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu qua các năm 2010201230Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế qua các năm 2010201231Biểu đồ 2.3: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản32Biểu đồ 2.4: Tỷ số doanh lợi doanh thu qua các năm 2010201233Biểu đồ 2.5 : Kết cấu vốn ngắn hạncủa công ty 35 Biểu đồ 2.6: Tình hình dự trữ tiền mặt 42 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng thống kê hiệu quả kinh doanh29Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng Tổng Tài Sản qua các năm31Bảng 2.3: Bảng phân tích kết cấu vốn ngắn hạn tại Công ty 34 Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 38 Bảng 2.5: Vốn ngắn hạn ròng của công ty 40 Bảng 2.6:Tình hình dự trữ tiền mặt qua các năm. 41 Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải thu của công ty 43 Bảng 2.8: Tình hình hàng tồn kho của Công ty 44 DANH MỤC VIẾT TẮT.CTCP: Công ty cổ phần.HTK: Hàng tồn kho.TSNH: Tài sản ngắn hạn VNH: Vốn ngắn hạn LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài: Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu vốn ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn ngắn hạn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật. 2. Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài : Đối với các Doanh nghiệp , đặc biệt là các Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Quốc Doanh trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việc huy động và sử dụng vốn .Ngoài vốn ngân sách nhà nuớc cấp còn phải huy động từ nhiều nguồn khác .Vì vậy việc quản lý và sử dụng Vốn ngắn hạn một cách hiệu quả là hết sức quan trọng .Vì nó thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Vì vậy mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện. 3. Phương pháp nghiên cứu :Phương pháp trực tiếp Phương pháp gián tiếp Phương pháp so sánh Phương pháp luận Phương pháp phân tích4.Phạm vi nghiên cứu Tại công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang từ năm 2010 20125.Bố cục bài báo cáo Chương 1:Cơ sở lý luận về quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang Chương 2: Thực trạng về quản trị vốn ngăn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam TrangChương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang

Trang 1

KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm

Giảng viên hướng dẫn

( ký tên, ghi rõ họ tên )

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ ChíMinh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảngviên khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức Để củng cố

những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại công ty cổ

phần ô tô Tuấn Nam Trang

Trong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện

và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiệncho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của Quý công ty

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của công ty cổ phần ô tô tuấnnam trang đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty Đặc biệt là ChịNguyễn Thu Phương phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trìnhthực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này

Giảng Viên hướng dẫn Th.S Lê Đức Thiện đã tận tình hướng dẫn và góp

ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này

Quý thầy cô khoa Kinh tế cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp đãgiảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tạitrường

Em xin cam đoan bài báo cáo thực tập là sự nổ lực của riêng em dưới

sự hướng dẫn tận tình của Th.S Lê Đức Thiện Bài không sao chép của bất

kỳ ai.

Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nổlực nhưng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của Đề tài : 1

3 Phương pháp nghiên cứu : 1

4.Phạm vi nghiên cứu 2

5.Bố cục bài báo cáo 2

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 3

1.1 – Khái quát chung về Vốn ngắn hạn : 3

1.1.1- Khái niệm của vốn ngắn hạn: 3

1.1.2- Đặc điểm của vốn ngắn hạn 4

1.1.3 - Phân loại vốn ngắn hạn: 5

1.1.3.1- Phân loại Vốn ngắn hạn theo vai trò từng loại vốn ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: 5

1.1.3.2- Phân loại vốn ngắn hạn theo hình thái biểu hiện: 6

1.1.3.3- Phân loại Vốn ngắn hạn theo quan hệ sở hữu về vốn: 6

1.1.3.4- Phân loại Vốn ngắn hạn theo nguồn hình thành: 7

1.2 - Các phương pháp xác định nhu cầu Vốn ngắn hạn: 8

1.2.1 - Phương pháp trực tiếp : 8

1.2.1.1 - Xác định nhu cầu Vốn ngắn hạn cho khâu dự trữ sản xuất : 8

1.2.1.2 - Xác định nhu cầu VNH cho khâu sản xuất : 9

1.2.1.3 - Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông : 9

1.2.2 - Phương pháp gián tiếp : 10

1.3 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu Quản trị vốn ngắn hạn: 10

1.3.1- Tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn: 10

1.3.2-Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn: 11

1.3.3- Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn: 12

1.3.4- Hàm lượng vốn ngắn hạn: 12

1.3.5- Mức doanh lợi vốn ngắn hạn: 12

Trang 5

1.4.1 - Quản trị vốn bằng tiền 13

1.4.1.1- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý 13

1.4.1.2 - Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ): 14

1.4.1.3 - Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt: 15

1.4.2- Quản trị hàng tồn kho dự trữ: 16

1.4.2.1-Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ: 16

1.4.2.2- Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ: 17

1.4.3 - Quản trị các khoản phải thu, phải trả: 18

1.4.3.1- Quản trị các khoản phải thu: 18

1.4.3.2- Quản trị các khoản phải trả: 18

1.4.4 - Quản trị vốn ngắn hạn khác: 19

Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 21

2.1 Giới thiệu về công ty 21

2.1.2-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động của công ty 24

2.1.3.1 Chức năn 24

2.1.3.2.Nhiệm vụ 24

2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công ty .25 2.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 25

2.1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 26

2.2 Phân tích hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang: 27

2.2.1 Ý nghĩa của hoạt động phân tích hiệu quả quản trị VLĐ: 27

2.2.2 Phân tích tình hình kinh doanh của CTCP ô tô Tuấn Nam Trang trong những năm 2010-2012: 28

2.2.3 Phân tích kết cấu vốn ngắn hạn của Công ty: 33

2 2.3.1 Phân tích kết cấu nguồn vốn ngắn hạn của công ty: 33

2.2.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn VNH của công ty: 37

2.2.3.3 Phân tích vốn ngắn hạn ròng: 39

2.3 Phân tích tình hình quản trị từng loại VNH tại công ty: 40

2.3.1 Phân tích tình hình quản trị tiền mặt của công ty: 40

2.3.2 Phân tích tình hình các khoản phải thu của công ty: 42

Trang 6

2.3.3 Phân tích tình hình hàng tồn kho của công ty: 44

2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn khác: 45

2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị VNH : 46

2.4.1Các tỷ số về khả năng thanh toán: 46

-2.4.1.1-Khả năng thanh toán hiện hành: (H TTHH ) 46

-2.4.1.2-Hệ số khả năng thanh toán nhanh: (H TTN ) 46

-2.4.1.3-Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền: (H TTBT ) 47

2.4.2Các tỷ số về khả năng hoạt động: 48

2.4.2.1Số vòng quay hàng tồn kho: 48

2.4.2.2Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: 49

2.4.2.3Kỳ thu tiền bình quân: (KTTBQ) 49

-2.4.2.3.1-Kỳ thu tiền bình quân còn được thể hiện dưới dạng vòng quay các khoản phải thu: 50

2.4.3Tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn: 50

2.4.3.1Số vòng quay của vốn ngắn hạn: 51

2.4.3.2Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn: 51

2.4.3.3Hệ số đảm nhiệm của vốn ngắn hạn: 52

2.4.4Doanh lợi vốn ngắn hạn: 52

-2.5- Đánh giá tình hình quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang 53

2.5.1 Những thành tựu đạt được: 53

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 54

-Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 55

3.1.1 Ưu điểm : 55

3.1.2 Nhược điểm : 57

3.2 Phương hướng của công ty trong thời gian tới : 58

3.2.1 Phương hướng của công ty trong sản xuất kinh doanh: 58

3.2.2 Phương hướng về quản trị vốn ngắn hạn: 58

3.3 một số giải pháp và kiến nghị : 59

3.3.1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn: 59

Trang 7

-3.3.1.2 -Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty :

61

-3.3.2 - Một số kiến nghị mang tính chất hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty: 63

3.3.2.1 Một số kiến nghị đối với công ty : 63

3.3.2.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước: 64

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 8

-DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 25

Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu qua các năm 2010-2012 30

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận sau thuế qua các năm 2010-2012 31

Biểu đồ 2.3: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 32

Biểu đồ 2.4: Tỷ số doanh lợi doanh thu qua các năm 2010-2012 33

Biểu đồ 2.5 : Kết cấu vốn ngắn hạncủa công ty 35

Biểu đồ 2.6: Tình hình dự trữ tiền mặt 42

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng thống kê hiệu quả kinh doanh 29

Bảng 2.2: Hiệu suất sử dụng Tổng Tài Sản qua các năm 31

Bảng 2.3: Bảng phân tích kết cấu vốn ngắn hạn tại Công ty 34

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 38

Bảng 2.5: Vốn ngắn hạn ròng của công ty 40

Bảng 2.6:Tình hình dự trữ tiền mặt qua các năm 41

Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải thu của công ty 43

Bảng 2.8: Tình hình hàng tồn kho của Công ty 44

Trang 12

Mn : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí VLC

Nl : Số ngày dự trữ hợp lý

 Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác :

Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì cách tínhnhư vật liệu chính , nếu sử dụng không thường xuyên thì tính theo công thức :

V nk = M k x T%

Trong đó : Vnk : Nhu cầu vật liệu phụ khác

Mk : Tổng mức luân chuyển từng loại vốn

T% :Tỉ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số

1.2.1.2 - Xác định nhu cầu VNH cho khâu sản xuất :

 Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Công thức tính như sau : V dc = P n x C k x H s

Trong đó : Vdc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân ngày

Ck : Chu kì sản xuất sản phẩm

Hs : hệ số sản phẩm đang chế tạo

 Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển :

Công thức : V pb = V pđ + V pt - V pg

Trong đó :Vpb : Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch

Vpđ :Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch

Vpt : Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ KH

Vpg : Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ kế hoạch

1.2.1.3 - Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông :

VNH trong khâu lưu thông bao gồm VNH để lưu giữ bảo quản sảnphẩm trong kho và vốn lưu đông trong khâu thanh toán

Công thức : V tp = Z sx x N tp

Trong đó : Vtp : Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch

Z : Giá thành sản xuất bình quân ngày

Trang 13

1.2.2 - Phương pháp gián tiếp :

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VNH bình quân năm báocáo , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luânchuyển VNH năm kế hoạch

Công thức tính như sau : V nc = V LD0 x M M12 x (1 t%)

Trong đó :Vnc : Nhu cầu VNH năm kế hoạch

VLD0 : Số dư bình quân VNH năm báo cáo

M 0,1 : Tổng mức luân chuyển VNH năm báo cáo , kế hoạch

t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VNH năm kế hoạch

hoạch so với năm báo cáo

Trong đó : K1 : Kỳ luân chuyển VNH năm kế hoạch

K2 : Kỳ luân chuyển VNH năm báo cáo

Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VNH năm kế hoạch cácdoanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luânchuyển vốn và số vòng quay VNH dự tính năm kế hoạch Phương pháp tínhnhư sau :

V nc =

Trong đó : M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch

L1 : Số vòng quay VNH kỳ kế hoạch

1.3 - Các chỉ tiêu đánh giá hiệu Quản trị vốn ngắn hạn:

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong các doanh nghiệp

có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

Trang 14

Vòng quay vốn ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn ngắn

hạn quay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

 Công thức tính toán như sau:

Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn ngắn hạn có quan hệ mật

thiết với nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyểncàng ngắn và ngược lại

1.3.2-Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn:

Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn là số vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh doanh Mức tiết kiệm vốn ngắn hạn được biểu hiện

bằng chỉ tiêu:

Mức tiết kiệm là số vốn ngắn hạn tiết kiệm được do tăng tốc độ

luân chuyển vốn nên doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần

tăng thêm vốn ngắn hạn hoặc tăng với quy mô không đáng kể.

Công thức tính toán như sau:

Trang 15

1.3.3- Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn:

Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn = Doanh thu

Vốn ngắn hạn bình quân Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu được tạo ra trên vốn ngắn hạn bình quân là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càngcao và ngược lại

1.3.5- Mức doanh lợi vốn ngắn hạn:

Mức doanh lợi vốn ngắn hạn = Tổng lợi nhuận trước thuế

Vốn ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn ngắn hạn có thể tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận

vốn ngắn hạn càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao.

1.4 – Nội dung Quản trị vốn ngắn hạn:

Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn ngắn hạn bao gồm tiền

mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, phải trả, hàng hoá tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Vốn ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Do vậy, muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn ngắn hạn sao cho có hiệu quả nhất.

1.4.1 - Quản trị vốn bằng tiền

Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp

có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khảnăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụ động Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời

1.4.1.1- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý

Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp

có thể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Trang 17

Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ ngân quỹ.

Người ta cũng có thế sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh

nghiệp Bởi vì giả sử doanh nghiệp có một lượng tiền mặt và phải sử dụng nó đểđáp ứng các khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để có được lượng tiền mặt như lúc đầu Có hai loại chi phí cần được xem xét khi bán chứng khoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính làmức lợi tức chứng khoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần, đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng Trong điều kiện đó mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng

số lượng chứng khoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn

bù đắp được nhu cầu chi tiêu tiền mặt Công thức tính như sau:

Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:

Trong đó:

Qmax: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa

Qn: Lượng tiền mặt chi dùng trong năm

C1: Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt

C2: Chi phí một lần bán chứng khoán

1.4.1.2 - Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ):

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

1

2 max

) (

2

C

xC Q

Trang 18

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong các luồng nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ.

Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi khác

Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp

có thể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiên được hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ

để thực hiện các khoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình

1.4.1.3 - Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:

Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:

Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi

Trang 19

Thứ nhất, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn

tiền mặt, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảođảm an toàn kho quỹ

Thứ hai, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt

để áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

1.4.2- Quản trị hàng tồn kho dự trữ:

1.4.2.1-Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ:

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm

dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo nghành nghềkinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữtồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm

Trang 20

phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.4.2.2- Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:

Phương pháp tổng chi phí tối thiểu

Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường

Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí Tồn kho càng lớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác

và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để giảm tổng chi phi dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất

Phương pháp quản lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu

Phương pháp tồn kho bằng không

Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tôí thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết Do đó có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phươngpháp này có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp

Trang 21

1.4.3 - Quản trị các khoản phải thu, phải trả:

1.4.3.1- Quản trị các khoản phải thu:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể làm tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi

ro Đổi lại doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:

Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng.Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp cónhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm

có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản

1.4.3.2- Quản trị các khoản phải trả:

Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanhnghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì một lượng vốn tiền mặt để để đáp ứng yêu cầu thanh toán

mà còn đòi hỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn

và nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng

Để quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn Doanh nghiệp

Trang 22

còn phải lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp.

Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữu của mình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đối tác) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hay thoả thuận

Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê động sản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trị khác nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tàisản đi thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định với người đi thuê Trườnghợp bên thuê không trả lại tài sản thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê

Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một

số tiền, kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng Số tiền ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ phải thực hiện cam kết, hợp đồng, đồng thời người yêu cầu ký quỹ yên tâm khi giao hàng hay nhận hàng theo những điều đã ký kết Trong trường hợp bên ký quỹ không tôn trọng hợp đồng sẽ bị phạt và trừ vào tiền đã ký quỹ Bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng

Vốn ngắn hạn tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Do vậy để sử dụng

vốn ngắn hạn có hiệu quả thì cần phải quản trị tốt vốn ngắn hạn ở từng khâu của

quá trình sản xuất và lưu thông

Trang 23

Trên đây là một số vấn đề lý luận của vốn ngắn hạn Để hiểu sâu hơn về Vốn ngắn hạn và nâng cao hiệu quả quản trị Vốn ngắn hạn.Ta nghiên cứu thực trạng quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang

Trang 24

Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 2.1 Giới thiệu về công ty

Trang 25

Tên viết tắt: Dai Long Trading Co.,Ltd

Tên đối ngoại: Great dragon trading and construction joint company.Loại hình DN: Công ty cổ phần

Địa chỉ: số 718-Quang Trung-P.Đông Vệ-TP.Thanh Hoá

Vốn điều lệ ban đầu : 3.000.000.000 Đồng

Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau.lắp giáp sửa chữa bán sămlốp ,các loại ô tô ,máy móc ,thiết bị

Trang 26

2.1.2-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Ngày 08/01/2004 Công ty Cổ phần Tuấn Nam

Trang được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 2602000710 với têngọi công ty TNHH Tuấn Nam Trang, trù sở chính đóng tại địa chỉ : Quốclộ1A,Hoàng Lý ,Hoàng Hóa,Thanh Hóa, do Ông Dương Đình Năm làm giámđốc

Vốn điều lệ hoạt động ban đầu là:3.000.000.000 đ, ngành nghề kinhdoanh chủ yếu là kinh doanh ô tô và dịch vụ sửa chữa ô tô các loại

Chi nhánh đầu tiên được thành lập vào ngày 20/09/2004 tại địa chỉ số

353 ,đường BàTriệu, P.ĐôngThọ, Thanh Hóa với tên gọi Chi nhánh Công tyTNHH Tuấn Nam Trang,ngành nghề kinh doanh chủ yếu l mua bán săm lốp ôtô

Do tình hình thị trường đang rất thuận lợi cho việc kinh doanh ô tô.Nắmbắt được tình hình Ban giám đốc tên gọi Chi nhánh 3 – Công ty TNHH TuấnNam Trang do Bà Trịnh Thị Hòa làm giám đốc chi nhánh

Cưối năm 2007 tình hình phát triển của chi nhánh Bà Triệu bị chậm lại

Trang 27

bán săm lốp ô tô Ban Giam đốc quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh,chuyển toàn bộ hang hóa về bán tại Trụ sở công ty tại xã Hoàng Lý và chuyển

bộ phận bán hang đến chi nhánh mới tại số 718 QuangTrung ,P.ĐôngVệ , TPThanhHóa

Ngày 20/10/2007 chi nhánh Quang Trung chính thức được khai trươngvới mục đích kinh doanh các loại xe hơi.Phục vụ cho các đối tượng khách hangtrong địa bán tỉnh Thanh Hóa

Đến thời điểm này vốn điều lệ của công ty đã tang lên 5.700.000.000 đvới sự đóng góp của các cổ đông chính.Công ty quyết định mở rộng them chinhánh để sang kinh doanh các xe tải hạng nặng

Ngày 30/08/2008 chi nhánh Quảng Xương được thành lập tại địa chỉQuốc lộ 1A , xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương, tỉnhThanh Hóa với tên gọiChi nhánh 2 – Công ty TNHH Tuấn Nam Trang, do Ông Nguyễn Văn Nămlàm giám đốc chi nhánh.Với địa hình và diện tích 14.000m2, chi nhánh QuảngXương rất phù hợp với việc kinh doanh các loại xe tải lớn, máy công trình…Do

đó đến cưới năm 2008 việc kinh doanh lớn rất thuận lợi Công ty TNHH TuấnNam Trang trở thành một đại lý lớn, có uy tín của một số nhãn hiệu ô tô nổitiếng như: DONGFENG, HOYUN, JAC…

Với việc phát triển mạnh như vũ bão kéo theo đó là nhu cầu vốn của công

ty ngày càng cao Ban Giám Đốc quyết định chuyển từ mô hình công ty TNHHsang mô hình Công ty CP để bán cổ phiếu Ngày 02/01/2009 Côngty TNHHTuấn Nam Trang chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần ô tô Tuấn NamTrang theo giấy phép kinh doanh số 2800791160 ngày 02/010/2009

Ngày 10/10/2009 chi nhánhVinh – Nghệ An được thành lập tại xóm 13,

xã Nghi Liên, TP.Vinh, Nghệ An do Ông Lê Xuân Phương làm giám đốc chinhánh hoạt động kinh doanh chủ yếu là buôn bán ô tô các loại

Ngày 20/10/2009 do nhu cầu giao dịch và nhân sự văn phòng trụ sở đượcchuyển về số 718 Quang Trung, P.Đông Vệ, TP Thanh Hóa.Văn phòng cũ đượcchuyển thành chi nhánh 1 – Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

Ngày 25/05/2010 thành lập chi nhánh hà tĩnh tại khu CN Hạ Vàng,thị trấn

Trang 28

Tư vấn: công ty chuyên tư vấn về các loại hình máy móc thiết bị ô tô

Cung cấp: với chức năng này thì công ty chuyên bảo trì sũa chữa và

cung cấp các linh kiện máy móc

2.1.3.2.Nhiệm vụ

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp khi thành lập thì đều phải chấp hành vàtuân thủ theo quy định của pháp luật, và hoạt động kinh doanh trong sự chophép của luật pháp được áp dụng tại các quốc gia trên toàn thế giới Mỗi mộtquốc gia đều có luật pháp riêng cho nước mình Đây cũng là quy định mà luậtpháp Việt Nam đưa ra để áp dụng đối với tất cả các cá nhân nói riêng, và đối vớicác doanh nghiệp đang hoạt động tại quốc gia Việt Nam là luôn chấp hànhnhững quy định của pháp luật, và hoạt động trong sự khuôn phép của luật phápViệt Nam

Các doanh nghiệp phải luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ trách nhiệm đối vớinhà nước, đối với cộng đồng xă hội

Ngoài ra các doanh nghiệp cũng không ngừng đào tạo, bồi dưỡng taynghề, nâng cao uy tín trách nhiệm ư thức tự giác của công nhân viên trong bộphận quản lý

Tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất lao động, nghiên cứu cácbiện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo đời sống củangười lao động, góp phần tạo nên sự ổn định cho cuộc sống của các anh chị emtrong công ty

Trang 29

2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công ty

2.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

TỔNG GIÁM ĐỐC KIÊM CHỦ TỊCH

TRƯỞNG

P.KINH DOANH

TRƯỞNG P.KẾ TOÁN

TRƯỞNG P HÀNH CHÍNH

KT CÔNG NỢ

KT THUẾ

KT TIỀN LƯƠNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 31

2.1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Ban Giám Đốc:

Chức năng: Ban Giám đốc có chức năng lănh đạo toàn công ty về chuyênmôn lẫn nghiệp vụ và là những người đứng ra tổ chức và điều hành, quản lý hoạtđộng kinh doanh để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Nhiệm vụ: Xác định chiến lýợc, mục tiêu đầu tư xây dựng kế hoạch vàphương án hoạt động cho từng giai đoạn, tổ chức các nguồn nhân lực, vận dụng

có hiệu quả để đảm bảo mục tiêu kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốnđược giao, điều hành thống nhất đồng loạt các bộ phận trong doanh nghiệp

Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính thực hiện thành

lập, giải thể các phòng ban Tổ chức bổ nhiệm, băi nhiệm, khen thưởng, kỉ luậtnhân viên và tổ chức các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh., tham gia

tổ chức tuyển và đào tạo đội ngũ nhân viên, chịu trách nhiệm quản lí các hồ sơ

sổ sách, con dấu của công ty, theo dơi đôn đốc các phòng ban, nhân sự thực hiệnđúng nhiệm vụ được giao

Phòng nhân sự: Quản lí theo dơi và xem xét khả năng nhu cầu lao động

từng bộ phận, đơn vị để từ đó tham mưu cho Giám đốc về việc tổ chức, sắp xếp,

bố trí nhân sự một cách hợp lí

Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch mua, quản lý vật tư phục vụ cho

hoạt động công ty

Phòng kế toán tài vụ: Áp dụng luật kế toán, công ty xây dựng hệ thống

phù hợp với mô hình và hoạt động kinh doanh của công ty

Giúp cho giám đốc trong việc quản lí tài chính trong vấn đề thu chi hàngngày của công ty để nắm bắt đựơc ḍng tiền lýu chuyển ra sao, giữa khoản thu vàchi ra có hợp lý có phù hợp hay không? Kết hợp với các bộ phận chức năngtrong việc xây dựng các kế hoạch tài chính của đơn vị, đề xuất các phương pháp

và giám sát kế hoạch đó chặt chẽ, góp phần làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận tạovốn để thực hiện các hợp đồng kinh tế, xuất nhập hàng hoá, đôn đốc thu hồicông nợ

Trang 32

Các bộ phận kế toán theo dơi các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, lập các

sổ và cuối ḱ kết chuyển sổ sách, báo cáo kết quả kinh doanh; đồng thời thựchiện nghĩa vụ khai báo thuế, nộp thuế, v.v…

Mở tài khoản tại ngân hàng để tạo thuận lợi trong việc thanh toán trong vàngoài nước, tiến hành làm thủ tục vay vốn Ngân hàng, kí kết các hợp đồng tíndụng

Phòng kỹ thuật: Đảm bảo về số lượng và chất lượng hàng hoá khi xuất

nhập khẩu theo chất lượng của nhà nước và ngành đề ra

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng, bến băi Chủ động xây dựng

kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa cho tất cả các trang thiết bị của Công ty, xâydựng nội quy để đảm bảo an toàn lao động trong thi công

Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, tổ chức ký kết hợp đồng xâydựng, lập dự toán thi công công trình

Phòng kinh doanh: Là phòng có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, kư kết

hợp đồng, theo dơi doanh số

Đội sản xuất xây lắp: Có nhiệm vụ hoàn thành việc xây lắp những công

trình đă kư kết với khách hàng, đảm bảo uy tín với khách hàng

Ban quản lý dự án: Có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát thi công các

công trình của Công ty Mở rộng địa bàn hoạt động, tham gia vào các dự án,tham gia tổ chức đấu thầu, chỉ đạo bàn giao, thanh toán và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về tiến độ, biện pháp thi công và chất lượng công trình Ngoài

ra cũng là khâu chịu trách nhiệm, sửa chữa máy móc khi sự cố máy móc trênbăng truyền bị hư hỏng.

2.2 Phân tích hiệu quả quản trị vốn ngắn hạn tại CTCP ô tô Tuấn Nam Trang: 2.2.1 Ý nghĩa của hoạt động phân tích hiệu quả quản trị VLĐ:

Vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp luôn vận động không ngừng Trong quá trình vận động ấy, vốn ngắn hạn tham gia vào các giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh, ở mỗi giai đoạn khác nhau vốn ngắn hạn cũng có sự ảnh hưởng khác nhau đến

Trang 33

hạn có vai trò rất quan trọng đối với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh và là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn giúp các nhà quản lý đánh giá được tình hình sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp khắc phục những nhân tố ảnh hưởng xấu, phát huy những nhân tố thuận lợi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.2 Phân tích tình hình kinh doanh của CTCP ô tô Tuấn Nam Trang trong những năm 2010-2012:

Trong những năm 2010-2012 hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng ổn định và phát triển Ta có thể đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu sau:

Quy mô vốn kinh doanh của Công ty biến động như sau: Năm 2010 vốn kinh

doanh của Công ty đạt 145.887.584.086 đồng Năm 2011 vốn kinh doanh của Công ty

là 123.836.606.181 đồng giảm 15,12% Đến 2012 vốn kinh doanh đã lên đến

134.120.374.220 đồng tăng 8,31% so với 2011 Như vậy ta có thể thấy trong những

năm 2010-2012 để đáp ứng yêu cầu sản xuất Công ty đã tiến hành tăng quy mô vốn kinh doanh.

Lực lượng lao động của Công ty trong những năm 2010-2012 luôn giữ ở mức

ổn định khoảng từ 300 lao động, trong đó có 60% là lao động phổ thong, 20% lao động kỹ thuật có tay nghề cao, 20% là lao động hành chính có trình độ từ trung cấp trở lên Nhờ việc duy trì lực lượng lao động ổn định, kết hợp với việc nâng cao tay nghề cho công nhân, nên trong những năm 2010-2012 sản phẩm của Công ty làm ra luôn có chất lượng tốt, ổn định, điều này đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động bán hàng ngày càng thuận lợi, mang về doanh thu và lợi nhuận sau thuế ngày càng tăng.

Tổng doanh thu của Công ty trong những năm 2010-2012 có sự thay đổi như

sau: Năm 2010 tổng doanh thu của Công ty đạt 482.675.123.782 đồng Nhưng đến năm 2011 tổng doanh thu của Công ty giảm xuống còn 291.947.330.586 đồng giảm còn 39,51 % so với 2010 Năm 2012 doanh thu của Công ty lại tăng lên đến

296.797.539.193 đồng, tăng 1,66% so với năm 2011 Doanh thu ngày càng tăng lên là

Trang 34

điều kiện cần thiết để thu về nhiều lợi nhuận hơn Năm 2010 lợi nhuận sau thuế của

Công ty chỉ đạt 6.420.497.726 đồng Năm 2011 lợi nhuận sau thuế tăng đột biến đạt

10.259.448.419 đồng, tăng 159,79% so với năm 2010 Đến năm 2012 thì lợi nhuận thu

về giảm nhẹ còn 9.751.374.855 đồng, giảm 4,95% so với năm 2011.Ta có thể thống

kê hiệu quả kinh doanh của Công ty qua bảng sau:

Bảng 2.1: Bảng thống kê hiệu quả kinh doanh Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011 so với 2010 2012 so với 2011

Trang 35

Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu qua các năm 2010-2012

Ngày đăng: 06/10/2014, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công ty     2.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của công ty 2.1.4.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 33)
Bảng 2.3: Bảng phân tích kết cấu vốn ngắn hạn tại Công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN
Bảng 2.3 Bảng phân tích kết cấu vốn ngắn hạn tại Công ty (Trang 42)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 47)
Bảng 2.6:Tình hình dự trữ tiền mặt qua các năm. - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN
Bảng 2.6 Tình hình dự trữ tiền mặt qua các năm (Trang 51)
Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải thu của công ty              ĐVT: Đồng - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN
Bảng 2.7 Tình hình các khoản phải thu của công ty ĐVT: Đồng (Trang 53)
Bảng 2.8: Tình hình hàng tồn kho của Công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ vốn NGẮN hạn tại CÔNG TY cổ PHẦN
Bảng 2.8 Tình hình hàng tồn kho của Công ty (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w