Qua những năm giảng dạy môn Vật lý lớp 10 tôi mạnh dạn đưa ra đề tài “ Phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm chương IV Các định luật bảo toàn Vật lý 10 Chương trình nâng cao’’ m
Trang 1I ĐỀ TÀI: PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM CHƯƠNG IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÝ 10
(CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO)
II ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, ngành giáo dục cũng từng bước phát triển và lớn mạnh Việc đổi mới phương pháp giảng dạy đang được các nhà giáo dục hết sức quan tâm
Hiện nay, trắc nghiệm khách quan là hình thức kiểm tra được xem là có
độ chính xác và khách quan khá cao Hình thức trắc nghiệm khách quan đang được áp dụng để kiểm tra đối với môn Vật lý ở nhiều trường THPT Đặc biệt đây là hình thức thi trong các kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng đang được Bộ giáo dục và đào tạo áp dụng đối với môn Vật lý trong những năm học qua
Vậy làm thế nào để giải các bài tập cũng như các câu hỏi trắc nghiệm một cách chính xác và nhanh nhất đòi hỏi cần phải có phương pháp và cách thức làm đúng
Qua những năm giảng dạy môn Vật lý lớp 10 tôi mạnh dạn đưa ra đề
tài “ Phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm chương IV Các định luật bảo toàn Vật lý 10 (Chương trình nâng cao)’’ mong được chia sẻ cùng
quý thầy cô, để nhằm đưa công việc giảng dạy vật lý ngày đạt hiệu quả cao hơn
2 Cơ sở lý luận:
Vật lý là môn khoa học tự nhiên đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững
lý thuyết mà còn phải vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập cụ thể cũng như trả lời các câu hỏi liên quan
Hình thức trắc nghiệm khách quan đối với mỗi bài tập thường cho dưới dạng các đáp số hoặc cho các công thức dưới dạng biểu thức đại số, các câu trắc nghiệm lý thuyết thường cho dưới dạng các phát biểu, yêu cầu học sinh chọn phát biểu đúng hoặc sai…
Thời gian để học sinh đọc đề giải và chọn đáp án thường rất ngắn (khoảng 1,5 phút/ 1câu) Số lượng câu hỏi trong một đề kiểm tra nhiều, kiến thức rộng, đòi hỏi học sinh không những nắm một cách tổng quát các kiến thức mà còn phải có phương pháp giải nhanh để chọn đáp án đúng
3 Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay giải bài tập trắc nghiệm vật lý, đối với học sinh thường gặp rất nhiều khó khăn để nhớ các công thức các định luật, các định lý các thuyết vật lý và thời gian để giải các bài tập trắc nghiệm
Việc học vật lý đối với học sinh gặp nhiều khó khăn, chất lượng bộ môn còn thấp, đặc biệt là môn vật lý ở khối lớp 10 Vì thế giáo viên cần phải làm thế nào giúp học sinh nhớ các công thức các định luật, các định lý các thuyết vật lý một cách chính xác và vận dụng vào giải nhanh các bài tập trắc nghiệm, để chất lượng bộ môn ngày càng được nâng cao
Trang 2III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Phần 1 Tóm tắt lý thuyết chương IV- Các định luật bảo toàn
1 Hệ kín
Một hệ vật được coi là hệ kín nếu không có tác dụng của ngoại lực, hoặc nếu
có thì các ngoại lực này phải triệt tiêu lẫn nhau
2 Động lượng
Động lượng của một vật chuyển động là đại lượng đo bằng tích của khối
lượng và vận tốc của vật
v m
Về độ lớn: P = mv
- Động lượng là đại lượng vec tơ cùng hướng với vec tơ vận tốc
- Đơn vị của động lượng : kgm/s
3 Định lí biến thiên động lượng
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng tổng xung lượng của các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
Trong đó : F tr là tổng xung lượng của các lực tác dụng lên vật
4 Định luật bảo toàn động lượng
Vec tơ tổng động lượng của hệ kín được bảo toàn
const P
const v
m v
P
2 1
A = F.S.cos
Fng / l 0
Trang 3-Động năng là đại lượng vô hướng và luôn dương
-Động năng có tính tương đối (phụ thuộc vào hệ quy chiếu)
-Đơn vị của động năng là jun (J)
Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng trọng trường của một vật khối lượng
m, ở độ cao z so với mặt đất có biểu thức:
Ví dụ: Lực đàn hồi, trọng lực
t A
P
Trang 4*Công của lực đàn hồi bằng độ giảm thế năng đàn hồi
14 Định luật bảo toàn cơ năng
14.1 Trường hợp vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực:
15 Biến thiên cơ năng
Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế thì cơ năng của vật không bảo toàn mà biến thiên, và công của lực này bằng độ biến thiên cơ năng
- Hai quả cầu có khối lượng chênh lệch
Giả sử m1m2 và v1 0 ta có thể biến đổi gần đúng với 2
1
m0
Trang 5- Độ biến thiên động năng của hệ: ΔW = -đ M Wđ1 0
18.1 Định luật 1: Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo
elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm
18.2 Định luật 2: Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ
quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau
18.3 Định luật 3: Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương
chu kỳ quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
Trang 6Phần 2 Phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm chương
IV Các định luật bảo toàn (chương trình nâng cao)
1 Phương pháp chung:
Để giải một bài tập Vật lý dù là hình thức nào cần đảm bảo đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu ý nghĩa của các thuật ngữ mới nếu có,
nắm vững đâu là dữ kiện, đâu là ẩn số phải tìm, dùng các kí hiệu vật lý để tóm
tắt lại các dữ kiện cũng như ẩn số cần phải tìm Vẽ hình để mô tả minh họa
nếu được
Bước 2: Đổi đơn vị theo hệ SI nếu cần
Bước 3: Phân tích nội dung bài tập làm sáng tỏ bản chất Vật lý của
những hiện tượng mô tả trong bài tập Dùng các công thức Vật lý đã học xác
lập mối liên hệ giữa các đại lượng đã cho với đại lượng phải tìm
Bước 4: Xác định phương pháp và vạch rõ kế hoạch giải bài tập Thành lập các phương trình nếu cần, nếu có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình Nếu số ẩn số nhiều hơn số phương trình thì phải biện luận Sau
cùng kiểm tra kết quả xem có đúng không
Tuy nhiên với hình thức trắc nghiệm khi giải bài tập để chọn đáp án đúng không cần lý giải lập luận dài dòng vì những dẫn chứng lập luận đã có sẵn trong tư duy vì vậy chỉ cần ghi các biểu thức vật lý để lập thành các phương trình rồi giải và chọn đáp án đúng
Để cho nhanh hơn trong một số biểu thức vật lý phức tạp học sinh yếu thường rất khó khăn trong việc rút ra đại lượng cần tìm trong biểu thức vật lý, các em có thể thế hết các số liệu đã cho trong biểu thức còn đại lượng cần tìm chỉ cần đặt ẩn X rồi dùng máy tính casio để giải rất nhanh
2 Phương pháp giải các dạng bài tập cụ thể và ưu điểm của phương pháp giải nhanh trắc nghiệm:
2.1 Phương pháp giải các dạng bài tập cụ thể:
Dạng 1 Các bài tập về động lượng Định luật bảo toàn động lượng Phương pháp giải:
+ Tính động lượng của một vật hoặc hệ vật cũng như vận dụng định lý biến thiên động lượng cần chú ý chuyển từ biểu thức vec tơ sang tính giá trị đại số + Nếu sử dụng định luật bảo toàn động lượng cần viết biểu thức vec tơ rồi chiếu lên chiều dương đã chọn
Tuy nhiên để nhanh và gọn thì hệ quy chiếu xem như đã có ở tư duy chỉ cần viết các biểu thức đại số rồi suy ra kết quả
Đối với định luật bảo toàn phạm vi áp dụng là hệ phải là hệ cô lập Đối với các bài toán về đạn nổ, va chạm thì trong khoảng thời gian rất ngắn nội lực lớn hơn rất nhiều so với ngoại lực thông thường nên có thể xem là hệ cô lập và có thể áp dụng được định luật bảo toàn động lượng
Sau đây tôi đưa ra một số ví dụ minh họa về phương pháp giải theo tự luận và trắc nghiệm:
Trang 7Ví dụ 1:
Đề bài: Một vật có khối trọng lượng 20N chuyển động thẳng đều với vận tốc
5m/s Lấy g =10 m/s2.Động lượng của vật là
Đề bài: Một quả bóng khối lượng 0,5kg đang bay theo phương ngang với vận
tốc 5m/s đập vào tường rồi bật lại theo phương cũ với cùng độ lớn vận tốc Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của quả bóng Tính độ biến thiên động lượng của bóng?
A.5kgm/s B.-5kgm/s C.10kgm/s D.-10kgm/s
Tóm tắt:
Cho: m = 0,5kg, v1 = 5m/s, v2 = 5m/s Hỏi: P ?
Trang 8Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Chọn chiều dương là chiều chuyển
động ban đầu của quả bóng
Độ biến thiên động lượng của bóng:
(Với v1, v2 là độ lớn vận tốc của quả
bóng trước và sau va chạm vào tường)
Đề bài: Một vật khối lượng 2 kg được thả rơi tự do từ độ cao 4,9m so với mặt
đất Lấy g = 9,8 m/s2 Độ biến thiên động lượng của vật khi chạm đất bằng A.4,9kgm/s B.9,8kgm/s C.19,6kgm/s D.15kgm/s
Tóm tắt:
Cho m =1kg, h = 3m, g =9,8m/s2 Hỏi: P ?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Theo định lý biến thiên động lượng ta
9,4.22
s g
Trang 9Đề bài: Một khẩu súng trường có viên đạn khối lượng 25g nằm yên trong
súng Khi bóp cò, đạn chuyển động trong nòng súng hết 2,5.10-3s và đạt được vận tốc khi tới đầu nòng súng là 800m/s Lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng là
Tóm tắt:
Cho: m = 25g = 0,025kg; t = 2,5.10-3s; v1 = 0; v2 = 800m/s Hỏi F = ?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Chọn chiều dương là chiều chuyển
0, 025(800 0)
8000( )2,5.10
m v v
t N
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Hệ hai vật khi va chạm với nhau được Theo định luật bảo toàn động lượng:
Trang 10v m
2
v m
mv
v => Chọn B
Ví dụ 7:
Đề bài: Một súng có khối lượng 400kg được đặt trên mặt đất nằm ngang Bắn
một viên đạn khối lượng 400g theo phương nằm ngang Vận tốc của đạn ngay sau khi ra khỏi nòng là 50m/s Vận tốc giật lùi của súng là
Trang 11không ma sát với vận tốc 1m/s Một vật nhỏ khối lượng 2kg bay ngang với vận tốc 7m/s (đối với đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó Biết vật bay ngược chiều xe chạy Vận tốc mới của xe là
A.0,6m/s B 1,3m/s C.0,9m/s D.0,5m/s
Tóm tắt:
Cho: M = 38kg; V = 1m/s; m =2kg; v = 7m/s Hỏi V’=?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Chọn chiều dương là chiều chuyển
động ban đầu của xe
Chiếu (1) lên chiều dương đã chọn ta
đượcMV – mv = (M +m )V’ Suy ra:
0, 6( / )
38 2
MV mv V
Lưu ý: Khi thay các giá trị của V và
v cần thay giá trị đại số
Ví dụ 9:
Đề bài: Một xe chở cát khối lượng 38kg đang chạy trên đường nằm ngang
không ma sát với vận tốc 1m/s Một vật nhỏ khối lượng 2kg bay ngang với vận tốc 7m/s (đối với đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó Biết vật bay cùng chiều xe chạy Vận tốc mới của xe là
Chọn chiều dương (Ox) là chiều
chuyển động ban đầu của xe
Theo định luật bảo toàn động lượng:
MVr+mvr = (M + m) ,
Vr (1) Chiếu (1) lên Ox ta được:
MV +mv = (M+m)V’
2 38
7 2 1 38
m M
mv MV
7 2 1 38
m M
mv MV
Trang 12Ví dụ 10:
Đề bài: Một xe chở cát khối lượng 38kg đang chạy trên đường nằm ngang
không ma sát với vận tốc 1m/s Một vật nhỏ khối lượng 2kg bay ngang với vận
tốc 7m/s (đối với đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó Biết vật bay từ
phía sau tới theo phương hợp với phương ngang một góc = 300 Vận tốc mới
Chọn chiều dương (Ox) là chiều
chuyển động ban đầu của xe
Theo định luật bảo toàn động lượng:
MVr+mvr = (M + m) ,
Vr (1) Chiếu (1) lên Ox ta được:
MV +mvcos = (M+m)V’
cos '
Đề bài: Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên
mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s, v2 =
0,8m/s Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc
Độ lớn và chiều của vận tốc sau va chạm là
A 0,86 m/s và theo chiều xe thứ hai B 0,43m/s và theo chiều xe thứ nhất
C 0,86 m/s và theo chiều xe thứ nhất D 0,43m/s và theo chiều xe thứ hai
Tóm tắt:
Cho: m1 = 300g = 0,3kg; m2 = 2kg; v1 = 2m/s; v2 = -0,8m/s
Hỏi V=? và chiều của V?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Chọn chiều dương (Ox) trùng với
chiều chuyển động của xe khối lượng
3,0
)8,0.(
22.3,02 1
2 2 1 1
s m m
m
v m v m
Trang 13Theo định luật bảo toàn động lượng ta
hai chuyển động ngược chiều với
chiều dương (Ox) (cùng chiều với xe
thứ hai)
của v 1làm chiều dương Thấy V < 0
chứng tỏ sau va chạm hai xe chuyển động ngược chiều với xe thứ nhất (cùng chiều với xe thứ hai)
=> Chọn D
Ví dụ 12:
Đề bài: Quả đạn có khối lượng m = 2kg đang bay thẳng đứng xuống dưới với
vận tốc 250m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh 1 bay theo phương ngang với vận tốc 500 3m/s Hỏi mảnh 2 bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
A Mảnh 2 bay với vận tốc 1000m/s theo hướng hợp với phương thẳng đứng 1 góc =600
B Mảnh 2 bay với vận tốc 500m/s theo hướng hợp với phương thẳng đứng 1 góc =600
C Mảnh 2 bay với vận tốc 1000m/s theo hướng hợp với phương thẳng đứng 1 góc =300
A Mảnh 2 bay với vận tốc 500m/s theo hướng hợp với phương thẳng đứng 1 góc =300
Tóm tắt:
Cho: m = 2kg, v = 250m/s; m1 = m2 = 1kg, v1 =500 3m/s
Hỏi v2 =? và hướng của v r2?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Ta có: Pmv 2.250 500(kgm s/ )
P1mv 1.500 3 500 3(kgm s/ )
Xét hệ đạn khi nổ được xem là hệ kín
Áp dụng định luật bảo toàn động
Trang 14) / ( 1000 1
1000
) / ( 1000
) , cos(
2
2 1 2
2
1 2
s m m
P
v
s kgm P
P P P P P P
1000( / )1000
1000( / )1
P P
Dạng 2 Bài tập về công Công suất:
Phương pháp giải:
+ Vận dụng các công thức tính công – công suất đã học
+ Cần lưu ý cách tính góc hợp bởi hướng của lực và hướng di chuyển của vật
Ví dụ 1
Đề bài: Một người kéo một hòm gỗ khối lượng 80kg trượt trên sàn nhà bằng
một dây có phương hợp góc 600 so với phương thẳng đứng Lực tác dụng lên dây bằng 150N Công của lực đó khi hòm trượt được 20m là
Tóm tắt:
Cho: m = 80kg;= 300; F = 150N; S = 20m Hỏi A = ?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Công của lực kéo là:
A = FScos = 150.20.cos300 =
2598(J) => Chọn A
A = FScos = 150.20.cos300 = 2598(J) => Chọn A
Ví dụ 2
Đề bài: Một vật nhỏ khối lượng 2kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma
sát Dưới tác dụng của một lực kéo ngang, vật bắt đầu chuyển động và sau khoảng thời gian đạt được vận tốc 5m/s Công của lực kéo là
Trang 15Tóm tắt:
Cho: m = 2kg; Fms = 0; v0 = 0; v = 5m/s Hỏi A = ? Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Công của lực kéo là:
)2(
2 2 2 0 2
J mv
a
v v
) 2 (
2 2
2 0 2
J mv
a
v v
=> Chọn C
Ví dụ 3
Đề bài: Một gàu nước khối lượng 10kg được kéo cho chuyển động đều lên độ
cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây Lấy g = 10m/s2 Công suất trung bình của lực kéo là
Tóm tắt:
Cho: m = 10kg; a = 0; h = 5m; t = 1 phút 40 giây = 100s Hỏi P= ?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Công suất trung bình:
5 10 10
.
W t
mgh t
h P t
Đề bài: Một vật nhỏ khối lượng 0,5kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một
mặt phẳng nghiêng cao 5m Lấy g = 10m/s2 Công của trọng lực trong quá trình vật trượt mặt phẳng nghiêng là
Tóm tắt:
Cho: m = 0,5kg; v0 = 0; h = 5m; g = 10m/s2 Hỏi AP =?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Công của trọng lực khi vật trượt hết
Trang 16nằm ngang dưới tác dụng của lực ma sát có hệ số ma sát là 0,3 Vận tốc đầu của ô tô là 54km/h, sau một khoảng thời gian thì ô tô dừng Công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian đó lần lượt là
15
0 0 0
s g
v g
v a
W t
Ams - Fms.S
220000(15)
2, 25.10 ( )
v v ma
a mv
15
0 0 0
s g
v g
v a
v v
10.25,
W t
A
P ms ms
=> Chọn A
Ví dụ 6
Đề bài: : Một ôtô khối lượng 2 tấn chuyển động đều lên dốc trên quãng đường
dài 3km Biết hệ số ma sát trên đường đó là 0,08, độ nghiêng của dốc là 4% Lấy g =10 m/s2.Công thực hiện bởi động cơ ô tô trên quãng đường đó là
Trang 17Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Chọn chiều dương là chiều chuyển
= mg(µcos + sin)S Với sin=
100 4
+Nhớ được các công thức liên quan
+Khi vận dụng định lý biến thiên động năng cần xác định chính xác và đầy đủ các ngoại lực tác dụng vào vật
+Đối với trường hợp vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, lực đàn hồi (lực thế) thì cơ năng của vật được bảo toàn Nếu vật chịu thêm lực ma sát, hoặc lực cản (không phải là lực thế) thì cơ năng biến thiên và độ biến thiên cơ năng bằng công của lực cản, ma sát
+Khi vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng một góc so với mặt phẳng nằm ngang thì cần thuộc các công thức:
Chú ý: *Vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng:
Công của lực ma sát: Ams = -µtmgcosS
Công của trọng lực: Ap = mgsinS
*Vật trượt lên mặt phẳng nghiêng:
Công của lực ma sát: Ams = -µtmgcosS
Công của trọng lực: Ap = - mgsinS
Ví dụ 1
Đề bài: Khi tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay
đổi Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa sẽ
Trang 18A.không đổi B.tăng gấp 2 C.tăng gấp 4 C.tăng gấp 8
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Ta có:
2
)2(21 1
2 1 1
2 1 1
2 2 2
v m
v m
v m
Vậy động năng tăng gấp đôi
-Khối lượng giảm một nửa => động năng giảm một nửa
-Vận tốc tăng gấp đôi => động năng tăng gấp 4
Suy ra khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa sẽ tăng gấp đôi.=> Chọn B
Ví dụ 2
Đề bài: Một vật khối lượng 100kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang
không ma sát Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500N không đổi Sau một khoảng thời gian nào đó vật đi được quãng đường S =10m Vận tốc của vật tại vị trí đó khi Fnằm ngang là
Đề bài: Một vật khối lượng 100kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang
không ma sát Lúc t = 0, người ta tác dụng lên vật lực kéo F = 500N không đổi Sau một khoảng thời gian nào đó vật đi được quãng đường S =10m Vận tốc của vật tại vị trí đó khi Fhợp với phương ngang một góc (với sin = 3/5) là
A.10m/s B.8,9m/s C.9,8m/s D.8,6m/s
Tóm tắt:
Trang 19m FS
2
2 2
0 cos2
1 sin2
mv
F S mv
Đề bài: Một viên đạn khối lượng 50g đang bay ngang với vận tốc 200m/s
Viên đạn đến xuyên qua một tấm gỗ dày và chui sâu vào gỗ 4cm Lực cản trung bình của gỗ là
4 2
200 10 5 2
2
2
3 2
2 2 2
1 )
(
) (
mv
F
S F mv
mv
tb
c
tb c
Đề bài: Một viên đạn khối lượng 50g đang bay ngang với vận tốc 200m/s
Viên đạn đến xuyên qua một tấm gỗ dày 2cm Lực cản trung bình của gỗ là 25.103N Vận tốc của viên đạn khi ra khỏi gỗ là
Trang 202 1
3 2 2
=> Chọn A
Ví dụ 6
Đề bài: Một vật khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất Lấy g =
9,8m/s2 Khi đó vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
1
m mg
W
Vậy h = 0,102 m
Wt = mgh Thay số đặt h = X rồi bấm máy tính suy ra h = X = 0,102m
=> Chọn A
Ví dụ 7
Đề bài: Lò xo có độ cứng 200N/m, một đầu lò xo cố định, đầu kia gắn vật nhỏ
Khi lò xo bị nén 2cm thì thế năng đàn hồi của hệ là
Tóm tắt:
Tóm tắt:
Cho: k = 200N/m; x = 2cm = 2.10-2m Hỏi Wt = ?
Giải theo phương pháp tự luận Giải theo phương pháp trắc nghiệm
Thế năng đàn hồi của lò xo:
Đề bài: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h =60m so với mặt đất Độ cao
mà tại đó vật có động năng bằng ba lần thế năng là