CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1.1. Dưới góc độ lý luận Trong điều kiện ngày nay, khi nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Nền kinh tế thế giới thì đang suy thoái một cách trầm trọng, Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng cũng bị ảnh hưởng rất nặng nề. Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để thoát khỏi tình trạng như hiện nay? Các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở mục tiêu hoạt động để tồn tại và đứng vững trên thị trường mà phải ngày càng phát triển hơn nữa. Do vậy, họ cần thực hiện tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thực hiện công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp đặc biệt là phân tích lợi nhuận từ đó đưa ra các giải pháp kinh doanh có hiệu quả hơn. Lợi nhuận luôn luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới. Chỉ khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhà kinh doanh thu được lợi nhuận thì họ mới có cơ hội phát triển hơn nữa trên thị trường. Các doanh nghiệp luôn đề cập đến các giải pháp nhằm tăng lợi nhuận trong những chủ trương, chính sách của mình, nhưng để làm được như vậy thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp nói riêng để thấy được sự khác nhau về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ và những tồn tại trong doanh nghiệp rồi từ đó đề ra các giải pháp tối ưu cho việc quản lý kinh doanh của mình. 1.1.2. Dưới góc độ thực tiễn Tại đơn vị thực tập qua điều tra khảo sát sơ bộ, thực trạng công ty cho thấy 80% ý kiến của người được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa tốt không tương xứng với tiềm năng của công ty. Công tác phân tích đặc biệt là phân tích lợi nhuận chưa đáp ứng yêu cầu của ban quản trị. Chính vì vậy, tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn toàn diện khách quan tình hình lãi lỗ. Từ đó thấy được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại, đồng thời tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI Qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH Tân Đại Lộc, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề, em chọn đề tài: “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình và mong muốn vấn đề nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm giúp cho công ty hoạt động đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn. 1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung khi bắt tay vào làm chuyên đề này chính là phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến lợi nhuận và phân tích lợi nhuận doanh nghiệp để có thể hiểu và nắm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản từ đó làm nền tảng để tiếp tục đi phân tích thực trạng hoạt động SXKD, cơ cấu tổ chức, quản lý và đặc biệt là phân tích, đánh giá chất lượng của hoạt động phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC, qua đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này hơn nữa. Dưới đây là một số mục tiêu cụ thể: Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận làm cơ sở cho việc phân tích phần thực trạng. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC từ đó thấy được kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại cần giải quyết. Đưa ra đề xuất, kiến nghị và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lợi nhuận và đưa ra các giải pháp gia tăng lợi nhuận của công ty. Đơn vị nghiên cứu được đề cập đến trong chuyên đề là Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC Thời gian nghiên cứu là các hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây từ năm 2010 đến năm 2012. 1.5. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.5.1. Một số khái niệm cơ bản và kết cấu lợi nhuận 1.5.1.1. Một số khái niệm cơ bản Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2005, tr.353). Công thức chung xác định lợi nhuận: Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.239) Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Doanh thu: Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56) doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản giảm trừ doanh thu (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56), bao gồm: Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ trối thanh toán. Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán bán trong kỳ (với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua + chi phí mua của hàng hóa bán ra). Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm, hàng hóa xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn để xác định kết quả (Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐH Thương mại). Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134) Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp (Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134). 1.5.1.2. Kết cấu lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được
Trang 1trờng đại học cn.tp hồ chí minh
Cơ sở thanh hóa - khoa kinh tế Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
báo cáo thực tập tốt nghiệp
tên đề tài: Phân tích tình hình lợi nhuận
công ty tân đại lộc
ngành: Kinh tế
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Giảng viên hớng dẫn: Trần Thị Yến Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Huyền Trâm MSSV: 10010533 Lớp: CDTD12TH
TP Hồ Chí Minh, năm 2013
lời cam đoan
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp đợc thực hiện tại Công ty TNHH Thơng mại và dịch vụ Tân Đại Lộc, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc nhà trờng về sự cam đoan này.
Trang 2TP Thanh Hãa, ngµy th¸ng n¨m 2013
sinh viªn thùc hiÖn
§ç ThÞ HuyÒn Tr©m
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(kí, ghi rõ họ tên)
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.1 Dưới góc độ lý luận
Trong điều kiện ngày nay, khi nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽvới nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nêngay gắt Nền kinh tế thế giới thì đang suy thoái một cách trầm trọng, Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng cũng bị ảnh hưởng rất nặng nề.Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để thoát khỏi tình trạng như hiện nay? Các doanhnghiệp không chỉ dừng lại ở mục tiêu hoạt động để tồn tại và đứng vững trên thịtrường mà phải ngày càng phát triển hơn nữa Do vậy, họ cần thực hiện tiết kiệmchi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanhnghiệp Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên thực hiệncông tác phân tích kinh tế doanh nghiệp đặc biệt là phân tích lợi nhuận từ đó đưa racác giải pháp kinh doanh có hiệu quả hơn
Lợi nhuận luôn luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, tối đa hóalợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới Chỉ khi hoạt
Trang 4động kinh doanh có hiệu quả, nhà kinh doanh thu được lợi nhuận thì họ mới có cơhội phát triển hơn nữa trên thị trường Các doanh nghiệp luôn đề cập đến các giảipháp nhằm tăng lợi nhuận trong những chủ trương, chính sách của mình, nhưng đểlàm được như vậy thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận trong doanhnghiệp nói riêng để thấy được sự khác nhau về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh qua từng thời kỳ và những tồn tại trong doanh nghiệp rồi từ đó đề ra các giảipháp tối ưu cho việc quản lý kinh doanh của mình.
1.1.2.Dưới góc độ thực tiễn
Tại đơn vị thực tập qua điều tra khảo sát sơ bộ, thực trạng công ty cho thấy80% ý kiến của người được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuậnchưa tốt không tương xứng với tiềm năng của công ty Công tác phân tích đặc biệt
là phân tích lợi nhuận chưa đáp ứng yêu cầu của ban quản trị Chính vì vậy, tiếnhành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn toàndiện khách quan tình hình lãi lỗ Từ đó thấy được những kết quả đạt được cũng nhưnhững hạn chế tồn tại, đồng thời tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan
và đề ra những giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH Tân Đại Lộc, với những kiến thức
đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề, em chọn đề
tài: “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC” làm đề
tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình và mong muốn vấn đề nghiên cứu đưa ranhững giải pháp nhằm giúp cho công ty hoạt động đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung khi bắt tay vào làm chuyên đề này chính là phải dựa trên cơ
sở nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến lợi nhuận và phân tích lợi nhuận doanhnghiệp để có thể hiểu và nắm rõ một số vấn đề lý thuyết cơ bản từ đó làm nền tảng
Trang 5để tiếp tục đi phân tích thực trạng hoạt động SXKD, cơ cấu tổ chức, quản lý và đặcbiệt là phân tích, đánh giá chất lượng của hoạt động phân tích lợi nhuận tại Công tyTNHH TÂN ĐẠI LỘC, qua đó có thể đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng của hoạt động này hơn nữa Dưới đây là một số mục tiêu cụ thể:
- Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết cơ bản về lợi nhuận
và phân tích lợi nhuận làm cơ sở cho việc phân tích phần thực trạng
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công tyTNHH TÂN ĐẠI LỘC từ đó thấy được kết quả đạt được và những hạn chế còn tồntại cần giải quyết
- Đưa ra đề xuất, kiến nghị và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tạiCông ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản và kết cấu lợi nhuận
1.5.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhậpthu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong
Trang 6một kỳ nhất định (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học
Thương Mại, 2005, tr.353).
Công thức chung xác định lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
- Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
(26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.239) Lợi nhuận kế toán là
lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xácđịnh theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
- Doanh thu: Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (26 chuẩn mực
kế toán Việt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56) doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Các khoản giảm trừ doanh thu (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, nxb Tài chính,
(Giáo trình kế toán tài chính, trường ĐH Thương mại).
- Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và laođộng vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
Trang 7hóa, dịch vụ (Giáo trình nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê,
2009, tr.134)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí laođộng sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi
phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp (Giáo trình
nguyên lý kế toán, trường ĐH Thương mại, nxb thống kê, 2009, tr.134).
1.5.1.2 Kết cấu lợi nhuận
- Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là lợi nhuận thu được từhoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trongquyết định thành lập công ty Bộ phận lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính, hoạtđộng tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp
Lợi nhuận tài chính = Thu nhập tài chính – Chi phí tài chính – Thuế (nếu có)
Doanh thu từ hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toánđược hưởng
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại
- Chênh lệch giữa giá bán, giá mua từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắnhạn, dài hạn, mua bán ngoại tệ
- Cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh
- Thu từ kinh doanh bất động sản
Trang 8- Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác
Chi phí tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt độngđầu tư tài chính, bao gồm:
- Lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư ngắn hạn
- Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chi phí cho vay và đi vay vốn, mua bán ngoại tệ, chứng khoán, chi phí gópvốn liên doanh
- Lãi tiền vay (đi vay)
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Giá vốn đầu tư bất động sản, chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh bấtđộng sản
Lợi nhuận khác: Được hình thành từ những nguồn bất thường khác ngoài các hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính, là số chênh lệch giữa cáckhoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp.Những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiếntrước được nhưng ít có khả năng thực hiện
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khácThu nhập khác là các khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ hoạt động sảnxuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:
- Nhượng bán thanh lý tài sản cố định
- Được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu nợ khó đòi đã xóa sổ, thu nợ phải trả không xác định được chủ nợ
- Các khoản thu nhập kinh doanh bỏ sót từ trước
- Các khoản quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật
Trang 9- Tiền bảo hiểm được bồi thường
- Thuế GTGT được giảm hoặc được hoàn thuế (kỳ sau liên quan đến kỳ trước,
nhầm lẫn như áp sai mã số thuế, miễn giảm: xuất khẩu hàng hóa, xin giấyphép ưu đãi,…)
Chi phí khác: là những khoản phí bất thường ngoài khoản mục phí phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh và đầu tư tài chính:
- Chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản
thanh lý, nhượng bán
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót ở kỳ trước
- Một số khoản chi phí khác nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp
1.5.2 Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trìnhkinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốntối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuấtkinh doanh không mang lại lợi ích cho họ
Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là mộtchỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hóa hoặcdịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận Rõ ràng lợi nhuận làđộng lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hóa dâychuyền công nghệ, sử dụng tốt các nguồn lực của mình, để tăng lợi nhuận doanhnghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theonhững chu trình mục tiêu lợi nhuận
Trang 10Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, nó có ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, cónghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà còn có mộtkhoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Có vốn, doanh nghiệp có cơ hội thựchiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và sự cạnh tranh trên thịtrường của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình.
Lợi nhuận là nguồn tích lũy quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều sâu,
mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uytín của doanh nghiệp trên thị trường Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thựchiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh,…phầncòn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính,các quỹ này được doanh nghiệp dùng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Thayđổi trang thiết bị máy móc, vì doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải
mở rộng qui mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động
1.5.3 Nội dung phân tích lợi nhuận trong công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC
1.5.3.1 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận
Mục đích phân tích:
- Đánh giá sự biến động của từng nguồn hình thành lợi nhuận từ đó thấy được
việc thực hiện lợi nhuận của từng nguồn
- Đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối quan hệ
lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động
Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồnhình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh và lậpbiểu so sánh các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước trên Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Trang 11- Lợi nhuận hoạt động khác
- Tổng lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Lợi nhuận sau thuế TNDN
1.5.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh
a) Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Mục đích phân tích:
- Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu hình thành nên lợi nhuận kinh doanhcủa doanh nghiệp, qua đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết quảlợi nhuận kinh doanh
- Đánh giá kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả kinhdoanh doanh nghiệp
Phương pháp phân tích:
Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tính các chỉ tiêu tỷ suất
và biểu 5 cột
- Tính các chỉ tiêu tỷ suất và xác định sự tăng giảm các chỉ tiêu này
- Xác định mức độ tăng giảm của số tuyệt đối và số tương đối các chỉ tiêu ở
trên bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Mục đích phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt độngkinh doanh là để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợi nhuận thìdoanh nghiệp tiếp tục khai thác và sử dụng, còn những nhân tố nào ảnh hưởng giảmđến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biện pháp khắc phục trong kỳ kinhdoanh đó
Trang 12 Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp cân đối đối kết hợp với phươngpháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo cáo so với kỳ gốc Từ đó phản ánh trựctiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh theo tính chấtthuận nghịch.
Công th c xác ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: nh l i nhu n ho t ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ạt động kinh doanh: động kinh doanh: ng kinh doanh:
-Giá vốn hàng bán
+
Doanh thu tài chính
-Chi phí tài chính
-Chi phí bán hàng
quản lý
1.5.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận khác
Để phân tích tình hình lợi nhuân khác, ta sử dụng phương pháp so sánh vàlập bảng biểu so sánh giữa thu nhập với chi phí của kỳ trước với kỳ này để xác địnhkết quả sau đó so sánh giữa năm báo cáo với năm trước để thấy được tình hình tănggiảm
1.5.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụngcác chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt độngkhác nhau Dưới đây là một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận thường được sử dụng:
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Ch tiêu n y ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu đượi nhuận hoạt động kinh doanh: c tính b ng cách chia l i nhu n cho doanh thu tiêu ằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh:
th s n ph m V l i nhu n có hai ch tiêu m nh qu n tr t i chính r t ẩm Về lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất ề lợi nhuận có hai chỉ tiêu mà nhà quản trị tài chính rất ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ịnh lợi nhuận hoạt động kinh doanh: ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ất quan tâm l l i nhu n tr ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần c thu v l i nhu n sau thu (l i nhu n thu n ế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ần túy sau khi ã n p các kho n cho ngân sách nh n đ ộng kinh doanh: ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần c) Do v y t ận hoạt động kinh doanh: ương ứng ng ng ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
s có hai ch tiêu TSLN trên doanh thu, công th c xác ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: nh nh sau: ư
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận trên DTT BH
& CCDV =
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
* 100 DTT BH &CCDV
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp càng cao
b) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Ch tiêu n y ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu đượi nhuận hoạt động kinh doanh: c xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: nh b ng cách chia l i nhu n tr ằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ước thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần c thu v ế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu lãi vay (EBIT) cho giá tr t i s n bình quân theo công th c: ịnh lợi nhuận hoạt động kinh doanh: ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận trên tài
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
* 100 Tài sản bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tàisản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợinhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao
c) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
M c tiêu ho t ạt động kinh doanh: động kinh doanh: ng c a doanh nghi p l t o ra l i nhu n ròng cho ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ạt động kinh doanh: ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: các ch nhân, nh ng ng ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ững người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ười chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn i ch s h u doanh nghi p ó Doanh l i v n ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ững người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho đ ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ốn
ch s h u l ch tiêu ánh giá m c ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ững người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu đ ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: động kinh doanh: ực hiện của mục tiêu này Tỷ th c hi n c a m c tiêu n y T ệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ỷ
su t l i nhu n v n ch s h u ất ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ốn ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ững người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn đượi nhuận hoạt động kinh doanh: c tính b ng cách chia l i nhu n sau ằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: thu cho v n ch s h u bình quân Công th c xác ế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần ốn ủa doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ững người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: nh nh sau: ư
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
*100 Vốn chủ sở hữu bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN nhuận vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn
mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy đồng lợi nhuậnsau thuế Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi
Trang 14nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏ việc doanh nghiệp sửdụng vốn vay rất có hiệu quả.
d) Tỷ suất lợi nhuận chi phí
L ch tiêu ph n ánh quan h t l gi a t ng l i nhu n v i t ng chi ày được tính bằng cách chia lợi nhuận cho doanh thu tiêu ệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ỷ ệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho ững người chủ sở hữu doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn ổng lợi nhuận với tổng chi ợi nhuận hoạt động kinh doanh: ận hoạt động kinh doanh: ớc thuế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần ổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong n m Công th c xác ăm Công thức xác định như sau: ức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: định lợi nhuận hoạt động kinh doanh: nh nh sau: ư
Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
Tổng lợi nhuận
*100 Tổng chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấpcũng cho phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếutrong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Kếthợp với việc ghi nhận các nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty do các phòng ban cung cấp
dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Trang 15Nguyên tắc so sánh
- Tiêu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành
Phương pháp số tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ so sánhgiữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
Phương pháp số tương đối
Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiệnmức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nóilên tốc độ tăng trưởng
1.6.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tựnhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phântích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Trang 16Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn
- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):
Trang 17= Q: đối tượng phân tích
Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bướcthay thế sau
Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằngphương trình: Q= b a x c
Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1=
Trang 18Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kếtquả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Phântích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnhhưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giábán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
i i i n
i i
q L
1 1
L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i
gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i
zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i
ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa
có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:
- Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng
- Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng
Trang 19- Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi,ZBH, ZQL.
Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi,ZBH, ZQL
là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng.Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trongcác nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi
Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thựchiện như sau:
- Xác định đối tượng phân tích: ∆L = L1 – L0
L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)
L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)
1: kỳ phân tích
0: kỳ gốc
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
Lq = (T – 1) L0gộp
Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc
1 0 0
1 0 1
n i
i i
g q
g q T
Trang 20+ Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận LC = LK2 – LKTrong đó:
n
i
i i i i
g q
g q
1
0 0 0 0 0
0
0 1
n i
QL BH
i i i
0 1 0
1 2
+ Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
i i n
i
i i
L
1 0 1 1
1 1
+ Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận
i i i
L
1
0 1 1
+ Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp:
L= L(q) + L(C) + L(Z) + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g)Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN ĐẠI LỘC 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tân Đại Lộc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
và Dịch vụ Tân Đại Lộc
Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Tân Đại Lộc là Công ty có đầy đủ tưcách pháp nhân, tự chủ kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tạiNgân hàng, có con dấu riêng
- Tên Công ty: Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Tân Đại Lộc
- Tên giao dịch: Đại Lộc Tranding Company Limited
Trang 22- Địa chỉ trụ sở chính: SN 62B, Tô Vĩnh Diện, phường Điện Biên, TP.Thanh Hóa
- Điện thoại: 0373 750 456
- Loại hình sở hữu: Coogn ty TNHH có hai thành viên trở lên
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự phát triển của đất nước,bước sang thế kỷ XXI một thế kỷ mới gắn liền với một nền công nghiệp hiện đại,nhận thất được nhu cầu của ngành xây dựng là rất lớn nắm bắt được sự cần thiết vàtất yếu đó Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Tân Đại Lộc đã ra đời ngày 25tháng 12 năm 2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102001705 vớingành nghề đăng ký kinh doanh chính lúc đó là:
- Phân phối các loại nước ngọt, bia, rượu, và nước khoáng đóng chai
- Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa
Với số vốn điều lệ ban đầu là 500.000.0000 đồng gồm vốn góp của 2 thànhviên là ông Trịnh Hồng Tiến 60% và ông Trịnh Văn Linh 40%
Năm 2012 sau 6 năm đi vào hoạt động Tân Đại Lộc Tranding company limiedvới phương châm hợp tác cùng phát triển Tân Đại Lộc đã trở thành đối tác quenthuộc với các Công ty trong và ngoài thành phố Thanh Hóa (Hải Phòng, TháiNguyên, Bắc Ninh…)
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Công ty đăng ký thay đổi chứng nhận đăng kýkinh doanh lần 3 (đã thay đổi lần 2, nhưng không có giấy tờ cụ thể nên tôi xin phépkhông đưa vào) tại lần thay đổi này Công ty đã đăng ký ngành nghề kinh doanhgồm 6 lĩnh vực sau:
- Buôn bán tư bia, rượu, nước giải khát, nước khoáng đóng chai…
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô
M t s ch tiêu kinh t c b n ộng kinh doanh: ốn ế và lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận thuần ơng ứng
Trang 23STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu từ các hoạt
động kinh doanh 63.162.782.338 12.358.017.291 111.720.939.529
2 Lợi nhuận gộp 2.347.562.603 1.605.872.714 2.138.715.575
3 Lợi nhuận thuần 38.082.163 45.295.284 - 677.622.813
4 Tổng vốn 39.490.767.943 33.755.738.353 42.721.009.480(Nguồn từ phòng Kế toán Công ty)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại
và dịch vụ Tân Đại Lộc
2.1.2.1 Chức năng
Tân Đại Lộc cũng như mọi Công ty kinh doanh thương mại khác, chức năngchính là cung cấp sản phẩm dịch vụ từ nhà cung cấp hoặc kho của Công ty tới taykhách hàng Tân Đại Lộc đóng vai trò là cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất,thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa (chủ yếu là nước giải khát các loại) Đồngthời Tân Đại Lộc đóng vai trò là nhà tư vấn sáng suốt cho khách hàng là cá nhân hộgia đình khi có nhu cầu các sản phẩm nước giải khát của Công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Tân Đại Lộc có nhiệm vụ nhập những mặt hàng có chất lượng với mức giáhợp lý, kiểm định được chất lượng cảu mặt hàng Công ty đang kinh doanh Chịutrách nhiệm trước pháp luật và trước khách hàng về mặt hàng Công ty đã và đangcung cấp…
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương Mại và dịch vụ Tân Đại Lộc
* Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Công ty, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng
Trang 24Không giống như bộ máy của cơ quan Nhà nước và các Công ty lớn, Công tyTNHH và Dịch vụ Tân Đại Lộc có bộ máy tổ chức tương đối gọn nhẹ và linh hoạt.
Sơ đồ tổ chức Công ty:
(Nguồn từ phòng nhân sự công ty)
Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thwucj hiện quyền và nghĩa vụcủa mình, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Công ty Giám đốc Công ty cómột số chức năng sau:
Tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của côngty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty
Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty
Trang 25Phó Giám đốc: Là người giúp Giám đốc Công ty điều hành một số lĩnh vực,
công việc theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công hoặc ủyquyền
Phòng Kế toán: Có chức năng giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán,
có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính và tình hình chấphành các chế độ chính sách về quản lý kinh tế tài chính của Công ty Đây là phòng
có chức năng quan trọng của Công ty trong quá trình kinh doanh Có trách nhiệmhạch toán cá khoản chi phí giá thành, tình hình biến động vốn, tài sản của Công ty,theo dõi các khoản thu chi tài chính để phản ánh vào các tài khoản liên quan, định
kỳ lập báo cáo tài chính gửi cho Giám đốc, giúp Giám đốc đề ra các biện pháp kinh
tế nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
Kho hàng hóa: Có trách nhiệm bảo quản, quản lý hàng hóa nhập xuất tồn
trong quá trình kinh doanh của Công ty Vì đặc thù cảu Công ty hàng tồn khothường là các loại nước giải khát và chủ yếu là mặt hàng bia, rượu với số lượng lớnnên cần một diện tích kho khá rộng và đòi hỏi phải thuận tiện về mặt giao thông để
có thể nhận và xuất hàng dễ dàng Vì vậy Công ty đã chọn địa điểm kho tại 263Đình Hương, Đông Cương, thành phố Thanh Hóa
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC
2.2.1 Chức năng
- Mở rộng quy mô hoạt động theo khả năng của Công ty và nhu cầu của thịtrường
- Được phép hoạt động kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước không cấm
- Lựa chọn hình thức huy động vốn theo nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Được quyền tuyển dụng thuê mướn lao động theo yêu cầu sản xuất kinhdoanh và quy định của Luật lao động
- Xây dựng và áp dụng các định mức đơn giá tiền lương, tiền thưởng theo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động
Trang 26- Được vay vốn bằng tiền Việt Nam tại các Ngân hàng.
- Được kí kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế
2.2.2 Nhiệm vụ
- Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí
- Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, củng cố và pháttriển Công ty
- Tuân thủ chế toán, kế toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định pháp luậtcủa Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước
- Chấp hành các quy định về chế độ tuyển dụng lao động, hợp đồng lao động,quản lý lao động, đảm bảo lợi ích và quyền lợi của người lao động theo quy địnhcủa Bộ luật lao động
- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có chức năng
2.3 Những thuận lợi, khó khăn của Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC
- Được sự giúp đỡ của các chủ nhà hàng và khách sạn lớn nhỏ trong tỉnhTHANH HÓA
- Ngoài ra, Công ty còn được sự giúp đỡ của các nhân viên có trình độ chuyênmôn tốt, đã gắn bó với Công ty nhiều năm, cùng với một số nhân viên trẻ có nănglực, sáng tạo và nhất là Công ty còn có một đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, hoạt độngnhiều năm kinh nghiệm trong ngành thương mại và dịch vụ Có thể nói, trong gầnnăm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH TÂN ĐẠI LỘC đã xây dựng được
Trang 27một bộ máy tổ chức vận hành có hiệu quả, điều đó thực sự đã đóng góp một phầnkhông nhỏ tạo nên vị trí vững chắc của Công ty trong ngành thương mại và dịch vụhiện nay.
2.3.2 Khó khăn
- Giá cả mặt hàng không ổn định và có xu hướng tăng cao dẫn đến chi phíhoạt động tăng lên, ảnh hưởng nhiều đến doanh thu và lợi nhuận
- Nguồn vốn còn ít, cản trở việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hiện nay, có nhiều Công ty thương mại và dịch vụ, dẫn đến sự cạnh tranhgay gắt giữa các nhà thầu cung cấp trong địa bàn Tỉnh
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH
TÂN ĐẠI LỘC QUA 2 NĂM (2010 - 2012) 3.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Theo sự nhận định của ban Giám đốc Công ty, theo các số liệu mà Công ty đãcung cấp, em có thể nhận thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty rất ổnđịnh Hằng năm, Công ty luôn nhận được từ 30 hợp đồng cung cấp bia rượu cho cácnhà hàng, khách sạn trở lên
Thông qua bảng 3.1 báo cáo về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty (2010 - 2012) ta sẽ thấy rõ được các thông tin cơ bản về doanh thu (DT),giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý doanh nghiệp(CP QLDN) và lợi nhuận(LN), … để từ đó có thể thấy rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
có hiệu quả hay không:
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2010 - 2012)
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012 So sánh 10/11 So sánh 11/12
Trang 28(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )
Số liệu bảng 3.1 cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong 3 năm 2010 - 2012, vẫn ổn định, không lỗ, hằng năm vẫn có lợi nhuận Tuynhiên, chúng ta không thể phủ nhận, có một vài sự thay đổi lớn trong bảng báo cáokết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2010 - 2012:
- Về tổng doanh thu: so với năm 2010 tổng doanh thu năm 2012 tăng 5.353triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 313,4% Có thể thấy mức tổng doanh thu năm2011(7.061 triệu đồng) hơn gấp 4 lần tổng doanh thu năm 2010 (1.708 triệu đồng).Nhưng đến năm 2012 mức tổng doanh thu lại giảm xuống 212 triệu đồng, chiếm3% so với năm 2011 Mặc dù mức tổng doanh thu năm 2012 có giảm, nhưng so vớinăm 2010 mức tổng doanh thu 2012 vẫn ở một mức cao và gấp 4 lần so với năm
2010 Có thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của tổng doanh thu 2011, 2012 này
là do trong 2 năm này Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng, trong đó, có một sốhợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức tổng doanh thu được tăng cao Điều nàychứng tỏ được vị trí và uy tín của Công ty ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận lợicho Công ty ngày càng phát triển hơn
- Về chi phí: có thể thấy được, khi Công ty nhận được nhiều hợp đồng, điềunày đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụ choquá trình thông suốt hoạt động của mình Trong đó, phải kể đến là giá vốn hàng bán
Trang 29và chi phí quản lý doanh nghiệp Qua bảng 3.1 ta có thể thấy cùng với sự gia tăngcủa doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũngtăng lên đáng kể Cụ thể, năm 2011 giá vốn hàng bán tăng 5.646 triệu đồng, chiếm645,3% so với năm 2010, đến năm 2012 chỉ giảm được 6 triệu đồng, tương đươnggiảm 0,1% so với năm 2011; năm 2011 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 88 triệuđồng, chiếm tương đương 35,8% so với năm 2010, đến năm 2012 phần chi phí nàygiảm xuống 23 triệu đồng tương đương giảm 7% so với năm 2011.
- Về lợi nhuận: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong hai năm
2011, năm 2012, tuy nhiên, chi phí của Công ty trong 2 năm này cũng không ngừnggia tăng so với năm 2010 Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận của Công ty thực sựgiảm, đặc biệt là năm 2012, lợi nhuận ròng của Công ty giảm xuống chỉ còn 31 triệuđồng, giảm tương đương 86% so với năm 2011
Kết luận
Trong 3 năm vừa qua, mặc dù Công ty hoạt động vẫn ổn định, tuy nhiên kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm lại không ngừng giảm Mặc dù doanhthu năm 2011, 2012 có tăng vượt bậc hơn so với năm 2010, tuy nhiên, do ảnhhưởng bởi vấn đề chi phí tăng cao không ngừng dẫn đến lợi nhuận của Công tygiảm mạnh Điều này, đòi hỏi công ty nên đánh giá lại quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Từ đó, Công ty có thể đưa ra những giải pháp kịp thời nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
3.2 Đánh giá khái quát về tình hình thực hiện doanh thu của Công ty
Thông qua bảng 3.2 ta có thể thấy tình hình thực hiện doanh thu của Công tytrong giai đoạn (2010- 2012) như sau:
Bảng 3.2 Doanh thu của Công ty qua 3 năm (2010 - 2012)