Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động sản xuất. Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức của con người nhằm biến các vật thể tự nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình. Con người khi tiến hành làm bất cứ việc gì cũng luôn mong muốn đạt hiệu quả cao với những chi phí tối thiểu nhưng đem lại lợi ích tối đa cho mình. Một trong những hoạt động quan trọng và được con người tiến hành thường xuyên là hoạt động sản xuất kinh doanh. Để hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành đạt được kết quả như mong muốn thì điều tất yếu là phải thực hiện chức năng quản lý và để có thể thực hiện tốt chức năng quản lý thì không thể thiếu thông tin. Thông tin cung cấp cho quản lý được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có các thông tin về hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độ quy định về tài chính tín dụng của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp . Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính là một việc làm vô cùng cần thiết. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Thông qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh. Tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theo định kỳ trong đó bảng cân đối kế toán được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích vì nó phản ánh khá đâỳ đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả của việc phân tích tình hình tài chính cho ta biết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích. Với kiến thức đã học tại trường Cao đẳng Tài chính Quản tri kinh doanh và quá trình thực tập tại công ty cổ phần tập đoàn HÒA PHÁT, em đã chọn đề tài:”Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn HÒA PHÁT”
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
NGÀNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
GVHD : HỒ NGỌC HÀ SINH VIÊN : NGÔ THỊ HÀ
LỚP : TC42A
Hưng yên _2012
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển, con người phải tiến hành hoạt động sản xuất.
Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức của con người nhằm biếncác vật thể tự nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho mình Con ngườikhi tiến hành làm bất cứ việc gì cũng luôn mong muốn đạt hiệu quả cao vớinhững chi phí tối thiểu nhưng đem lại lợi ích tối đa cho mình Một trongnhững hoạt động quan trọng và được con người tiến hành thường xuyên làhoạt động sản xuất kinh doanh Để hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hànhđạt được kết quả như mong muốn thì điều tất yếu là phải thực hiện chứcnăng quản lý và để có thể thực hiện tốt chức năng quản lý thì không thểthiếu thông tin Thông tin cung cấp cho quản lý được thu thập từ rất nhiềunguồn khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có các thông tin vềhoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinhdoanh Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từkhâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủ vốn đáp ứngcho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độquy định về tài chính tín dụng của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính
là một việc làm vô cùng cần thiết Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
SV:Ngô Thị Hà –TC42A 2 GVHD:Hồ Ngọc Hà
Trang 3nhằm đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng
và quản lý các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Thông
qua việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và
có hiệu quả để khai thác tới mức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nângcao hiệu quả sử dụng vốn phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh
Tài liệu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yếudựa vào các số liệu trên báo cáo tài chính được lập theo định kỳ trong đóbảng cân đối kế toán được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích vì nóphản ánh khá đâỳ đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết quả của việcphân tích tình hình tài chính cho ta biết thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích
Với kiến thức đã học tại trường Cao đẳng Tài chính- Quản tri kinh doanh và quá trình thực tập tại công ty cổ phần tập đoàn HÒA PHÁT, em đã
chọn đề tài:”Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn HÒA PHÁT”
Kết cấu báo cáo, ngoài phần mở đầu ra thì còn gồm 3 chương:
Chương 1:Những vấn đề chung về hoạt động tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 2:Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn HÒA PHÁT
Chương 3:Một số biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính công ty
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chế, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng đề tài nghiên cứu này khó có thểtránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giảng viênHồ Ngọc
Hà ,cùng các thầy cô giáo trong khoa Tài Chính Doanh Nghiệp- Trường CaoĐẳng Tài Chính_ Quản Trị Kinh Doanh, Ban lãnh đạo, phòng tài chính kếtoán và các bộ phận có liên quan của công ty cổ phần tập đoàn HÒA PHÁT
SV:Ngô Thị Hà –TC42A 4 GVHD:Hồ Ngọc Hà
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
VÀ PHÂN TÍCH TèNH HèNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1Hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phátsinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ để thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Nói cách khác,hoạt động tài chính là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức,huy động phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh
Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hớng tới các mục tiêu sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tếthể hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan nh ngân hàng, các
đơn vị kinh tế khác Mối quan hệ này đợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu đánhgiá về mặt lợng, mặt chất và thời gian
- Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả Nguyêntắc này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguốn vốn, nhng vẫn đảm bảquá trình sản xuất kinh doanh đợc hoạt động bình thờng và mang lại hiệuquả
- Hoạt động tài chính đợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng phápluật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ vớiNhà nớc, kỷ luật với các đơn vị, tổ chức kinh tế có liên quan
1.2Phõn tớch tài chớnh của doanh nghiệp
1.2.1 í nghĩa của việc phõn tớch và mục đớch của việc phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp
Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp hay cụ thể hoỏ là việcphõn tớch cỏc bỏo cỏo tài chớnh của doanh nghiệp là quỏ trỡnh kiểm tra, đốichiếu, so sỏnh cỏc số liệu, tài liệu về tỡnh hỡnh tài chớnh hiện hành và trongquỏ khứ nhằm mục đớch đỏnh giỏ tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nhưnhững rủi ro trong tương lai Bỏo cỏo tài chớnh là những bỏo cỏo tổng hợp
Trang 6nhất về tỡnh hỡnh tài sản, vốn và cụng nợ cũng như tỡnh hỡnh tài chớnh, kếtquả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Bỏo cỏo tài chớnh rất hữu ớch đốiviệc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thụng tin tài chớnh chủ yếuđối với những người bờn ngoài doanh nghiệp Do đú, phõn tớch bỏo cỏo tàichớnh là mối quan tõm của nhiều nhúm người khỏc nhau như nhà quản lýdoanh nghiệp, cỏc nhà đầu tư, cỏc cổ đụng, cỏc chủ nợ, cỏc khỏch hàng, cỏcnhà cho vay tớn dụng, cỏc cơ quan chớnh phủ, người lao động Mỗi nhúmngười này cú những nhu cầu thụng tin khỏc nhau.
Phõn tớch tài chớnh cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong cụng tỏc quản
lý tài chớnh doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thịtrường cú sự quản lý của Nhà nước, cỏc doanh nghiệp thuộc cỏc loại hỡnh sởhữu khỏc nhau đều bỡnh đẳng trước phỏp luật trong việc lựa chọn ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ cú nhiều đối tượng quan tõm đến tỡnhhỡnh tài chớnh của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhàcung cấp, khỏch hàng kể cả cỏc cơ quan Nhà nước và người làm cụng, mỗiđối tượng quan tõm đến tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp trờn cỏc gúc độkhỏc nhau
+ Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệpmối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Mộtdoanh nghiệp bị lỗ liên tục, sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa.Mặt khác nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải
SV:Ngụ Thị Hà –TC42A 6 GVHD:Hồ Ngọc Hà
Trang 7+ Đối với các nhà cung ứng vật t hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp
họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới đợc mua chịu hànghay không, họ cần phải biết đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệntại, và trong thời gian sắp tới
+ Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, và sự rủi ro Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trởng của các doanh nghiệp Ngoài ra, các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách những ngời lao động cũng quan tâm tới thông tin tài chính của doanh nghiệp
Nh vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tíchtình hình tài chính là giúp ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tốicao và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp
1.2.2 Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phõn tớch tài chớnh sử dụng mọi nguồn thụng tin cú khả năng làm rừmục tiờu của dự đoỏn tài chớnh Từ những thụng tin nội bộ đến những thụngtin bờn ngoài, thụng tin số lượng đến thụng tin giỏ trị đều giỳp cho nhà phõntớch cú thể đưa ra nhận xột, kết luận sỏt thực Tuy nhiờn, thụng tin kế toỏn lànguồn thụng tin đặc biệt cần thiết Nú được phản ỏnh đầy đủ trong cỏc bỏocỏo kế toỏn của doanh nghiệp Phõn tớch tài chớnh được thực hiện trờn cơ sởcỏc bỏo cỏo tài chớnh được hỡnh thành thụng qua việc xử lý cỏc bỏo cỏo kếtoỏn
Cỏc bỏo cỏo tài chớnh gồm cú:
1.2.2.1 Bảng cõn đối kế toỏn
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinhdoanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Trang 8Số liệu trên bảng Cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện
có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn hìnhthành tài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giákhái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán thờng có kết cấu hai phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trongquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài sản đợc chia thành haiphần: tài sản lu động và đầu t ngắn hạn, tài sản cố định và đầu t dài hạn
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện tráchnhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tạidoanh nghiệp Nguồn vốn đợc chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sởhữu
Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo ba cột:Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)
Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phơng trình cơbản:
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán là các số kế toán tổng hợp
và chi tiết các tài khoản loại: 0,1 , 2, 3, 4 và Bảng cân đối kế toán kỳ trớc
1.2.2.2 Bỏo cỏo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toáncủa doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt độngkhác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về thuế và các khoản phảinộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
SV:Ngụ Thị Hà –TC42A 8 GVHD:Hồ Ngọc Hà
Trang 9+ Phần I: Lãi – lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Tấtcả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trớc, tổng số phátsinh trong kỳ báo cáo.
+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc: Phản ánh tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và thuế và các khoản phải nộp khác Tấtcả các chỉ tiêu trong phần này đều đợc trình bày: số còn phải nộp kỳ trớcchuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳbáo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo
+ Phần III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ, đợc miễngiảm, đợc hoàn lại: phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ; đã khấu trừ và còn
đợc khấu trừ cuối kỳ; số thuế GTGT đợc hoàn lại, đã hoàn lại và còn hoàn lạicuối kỳ, số thuế GTGT đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc miễn giảmcuối kỳ
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là số kếtoán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh kỳ trớc
1.2.2.3 Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu
và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt
động đầu t và hoạt động tài chính: Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ ta cóthể đánh giá đợc khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năngthanh toán, và dự đoán đợc luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp
Báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòngtiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nh thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thờng bằngtiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho ngời bán hoặc ngời cung cấp, chi trả lơngnộp thuế, chi trả lãi tiền vay
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp.Các khoản thu tiền mặt nh bán tài sản, bán chứng khoán đầu t, thu nợ các
Trang 10Công ty khác, thu lại về phần đầu t Các khoản chi tiền mặt nh mua tài sảnmua chứng khoán đầu t của doanh nghiệp khác
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòngtiền thu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp baogồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp nh chủdoanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, pháthành trái phiếu
+ Có hai phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ là phơng pháp trựctiếp và phơng pháp gián tiếp Mỗi báo cáo lập theo phơng pháp khác nhau thìtuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau
1.2.2.4 Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DN
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thốngbáo cáo tài chính của doanh nghiệp, đợc lập để giải thích bổ sung thông tin
về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tàichính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán đợc doanh nghiệplựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tợng sảnxuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu vàcác kiến nghị của doanh nghiệp Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tàichính là các số kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyếtminh báo cáo tài chính kỳ trớc, năm trớc
1.2.3 Phương phỏp phõn tớch tài chớnh
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.+ Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để đánhgiá từng khoản mục so với quy mô chung
+ Phân tích theo chiều ngang: Phản ánh sự biến động khác của từngchỉ tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu phản
ánh trên cùng một dòng của báo cáo So sánh
+ Phơng pháp so sánh:
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến động của các chỉ tiêu phân
SV:Ngụ Thị Hà –TC42A 10 GVHD:Hồ Ngọc Hà
Trang 11tích Vì vậy, để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản nh xác
định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và xác định mục tiêu sosánh
-Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lờng
-Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tơng tự nhau.+ Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh(kỳ gốc)
+ Các phơng pháp so sánh thờng sử dụng
-So sánh tơng đối: phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển vàmức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
-So sánh tuyệt đối: Cho biết khối lợng, quy mô doanh nghiệp đạt đợc
từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
- So sánh bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộphận, chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu
- + Phơng pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích:
Để phân tích một cách sâu sắc các đối tợng nghiên cứu, không thểchỉ dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà cần phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấuthành của chỉ tiêu phân tích Thông thờng trong phân tích việc chi tiết chỉtiêu phân tích đợc tiến hành theo các hớng sau
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu
Một kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu theo các bộ phậncùng với sự biểu hiện về lợng của bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc
đánh giá chính xác kết quả
- Chi tiết theo thời gian chi tiế theo thời gian giúp cho việc đánhgiá kết quả sản xuất kinh doanh đợc chính xác, tìm đợc các giải pháp có hiệuquả cho công việc sản xuất kinh doanh, tuỳ theo đặc tính của quá trình kinhdoanh, tuỳ theo nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích, tuỳ mục đích