cơ cấu tổ chức, qua trình thực tập. từ công ty cổ phân dươc và tai bệnh viên đa khoa Vĩnh Phúc, tình hình hoạt đông của bệnh viên, công ty cổ phần dược vĩnh phúc. cơ cấu tỏ chức các lĩnh vực hoạt đông của cong ty cổ phần dược
Trang 1Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam ã hội chủ nghĩa việt nam
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc Tự Do – Tự Do – Hạnh Phúc Hạnh Phúc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-*** -Kính Gửi:
Phòng đào tạo trờng Cao đẳng Dợc Phú Thọ
cùng toàn thể các thầy cô giáo Hiệu thuốc Biệt Dợc -Công Ty Cổ Phần Dợc
Vĩnh Phúc Khoa Dợc Bệnh viện 74 Trung ơng
ty cổ phần dợc Vĩnh Phúc và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc – Tự Do – Hạnh Phúc
Trang 2Khoa dợc bệnh viện thực tập với thời gian 2 tuần (15/12/2008 – Tự Do – Hạnh Phúc 09/01/2009) để tiếp cận đến những vấn đề liên quan chủ yếu tới việc
sử dụng thuốc trên thực tế lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh và việc tổ chức quản lý buôn bán thuốc tại các cơ sở kinh doanh thuốc.
Trong thời gian thực tập em theo dõi tình hình sử dụng thuốc trên thực tế lâm sàng đối với các bệnh nhân ở bệnh viện và tình hình kinh doanh thuốc ở hiệu thuốc.
Sau đây là bản báo cáo về kết quả đi thực tập thực tế của
em trong thời gian vừa qua gồm hai phần nh sau.
Phần 1 Thực tập tại Công ty CP dợc phẩm
Vĩnh Phúc
I Giới thiệu về Công ty CP Dợc phẩm Vĩnh Phúc
Đợc thành lập ngày 15/9/1959 UBND Tỉnh Vĩnh Phúc Quốc doanh Dợc phẩm Vĩnh Phúc trên cơ sở sát nhập Công ty Dợc phẩm với Công ty thuốc Nam thuốc Bắc Quốc doanh Dợc phẩm tỉnh Vĩnh Phúc là tiền thân của Xí nghiệp dợc phẩm Vĩnh Phúc, Công ty Dợc phẩm Vĩnh Phúc …., Công ty D , Công ty D ợc vật t y tế Vĩnh Phúc – Tự Do – Hạnh Phúc VINPHACO hôm nay Từ đó cho đến nay Công ty có nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh các loại thuốc phòng và chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Qua các thời kỳ phát triển Công ty đã đạt đợc rất nhiều thành tựu nh: nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất (17-7-2004); huân chơng lao động hạng nhì (6-1982); huân chơng lao động hạng ba (8-1976); Cúp vàng giải thởng Việt Nam 2001; Cúp vàng giải thởng quốc gia phát triển bền vững vì sự nghiệp Xanh Việt Nam (2004); những sản phẩm đạt huy chơng vàng tại hội trợ triển lãm tuần lễ xanh Quốc Tế – Tự Do – Hạnh Phúc Việt Nam: vinpocetin; vincozyn; vinpha-multin Để có đợc kết quả nh ngày hôm nay mục tiêu của Công ty là không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm
và dịch vụ, vì sức khoẻ cộng đồng Phơng châm hành động của công ty là: Đoàn kết, hợp tác, cùng phát triển Từ khi đợc về thực tập tại Công ty cổ phần dợc phẩm Vĩnh Phúc – Tự Do – Hạnh Phúc VINPHACO, em đã tích luỹ thêm đợc rất nhiều kiến thức để bổ xung cho l-
Trang 3ợng kiến thức của mình Để hoàn thành đợt thực tập này em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đội ngũ nhân viên công ty Cổ phần Dợc Vĩnh Phúc.
II Bộ máy tổ chức công ty
1 Hội đồng quản trị
2 Ban giám đốc điều hành
3 Ban kiểm soát
4 Các phòng chức năng: quản trị nhân sự, kinh doanh, tài chính, kế toán, nghiên cứu và phát triển, đảm bảo chất lợng, kiểm tra chất lợng, phòng cơ điện.
5 Các đơn vị trực thuộc: xởng thuốc tiêm WHO, xởng thuốc viên, phân xởng sản xuất phụ, tổng kho, 7 chi nhánh ở các huyện trong tỉnh Vĩnh Phúc, chi nhánh Hà Nội.
III Quy chế công ty:
1 Giờ làm việc:
Giờ hành chính: Sáng 7h-11h30
Chiều: 13h30-17h Giờ làm ca: Sáng 6h-14h
Chiều 14h-22h Đêm 22h-6h Làm việc các ngày trong tuần trừ chủ nhật (khối sản xuất phụ thuộc vào đơn
đặt hàng).
2 Trật tự kỷ cơng
- Thực hiện đúng nội quy của công ty
- Chấp hànhnghiêm mệnh lệnh của cấp trên giao phó
- Nghỉ làm phải xin phép.
3 Chấp hành về an toàn vệ sinh – Tự Do – Hạnh Phúc phòng chống cháy nổ
Khi xảy ra cháy phải:
+ Báo động gấp
+ Cắt nguồn điện nơi cháy
+ Cứu ngời và tài sản
+ Gọi xe chữa cháy
+ Bảo vệ hiện trờng và khắc phục hậu quả.
4 Vệ sinh con ngời
Trớc khi vào phòng sản xuất phải vệ sinh cá nhân; trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động theo đúng tiêu chuẩn GMP.
5 Vệ sinh dụng cụ
Trớc khi sử dụng dụng cụ phải kiểm tra xem có đạt tiêu chuẩn hay không Sau khi dùng thiết bị, dụng cụ song phải rửa, lau chùi theo đúng quy định.
Trang 4Công ty đã đổi mới công tác quản lý, gắn sản xuất kinh doanh với thị trờng.
Đầu t đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất, củng cố và phát triển nguồn nhân lực Cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm Từng bớc nâng cao hiệu quả hoạt động và
sự cạnh tranh của doanh nghiệp, nên doanh thu hàng năm đều tăng trởng từ 20-25%, thu nhập của ngời lao động, thuế nộp cho Nhà nớc, chi phí đầu t cho phát triển đều tăng Mục tiêu của công tác quản lý của Công ty trong thời gian tới là: hiệu lực, hiệu quả và phát triển.
2 Hoạt động nghiên cứu:
Công tác nghiên cứu phát triển luôn đợc công ty chú trọng trong suốt những năm qua Hoạt động nghiên cứu phát triển của công ty bao gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu chiến lợc ngắn hạn và dài hạn; nghiên cứu phát triển sản phẩm và kỹ thuật sản
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Đảm bảo chất l ợng
Phòng nghiên cứu và phát triển
Phòng quản trị nhân sự
Phòng
kế toán
Phòng kinh doanh
Tổng kho
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh
ở các huyện trong tỉnh
Phân x ởng sản xuất phụ
Trang 5phẩm Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, xu thế phát triển của thời đại, của ngành Dợc trong nớc và thế giới, công ty đã xây dựng và đang triển khai chiến lợc phát triển 10 năm Theo đó đến 2010, công ty hoàn thiện việt thực hiện sản xuất theo GMP – Tự Do – Hạnh Phúc WHO, kiểm nghiệm theo GLP, bảo quản theo GSP, phân phối theo GDP Lĩnh vực nghiên cứu phát triển sản phẩm và kỹ thuật của công ty hớng và việc tạo ra những sản phẩm tốt vì sức khoẻ cộng đồng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thị trờng, đồng thời phấn đấu có mặt hàng xuất khẩu ra khu vực và thế giới.
3 Lĩnh vực sản xuất:
Lĩnh vực sản xuất của công ty đã có từ những năm 1960 của thế kỷ XX Đến nay công ty đang sản xuất đợc những mặt hàng: thuốc tiêm, thuốc viên (viên nén, viên nang, viên sủi, viên có nguồn gốc dợc liệu …., Công ty D ), thuốc mỡ, thuốc n ớc Trong đó nhiều sản phẩm đạt chất lợng tốt, hiệu quả và hiệu lực chữa bệnh tốt, giá thành hợp
lý, đã đợc khách hàng và thị trờng chấp nhận.
4 Lĩnh vực phân phối thuốc trong tỉnh:
Trong những năm qua lĩnh vực phân phối thuốc trong tỉnh đã phát triển cả về
số lợng và chất lợng, đến nay đã có 7 hiệu thuốc chi nhánh huyện thị trong toàn tỉnh với tổng số hơn 200 điểm và quầy thuốc phục vụ nhân dân Các hiệu thuốc, chi nhánh huyện thị luôn luôn là mạng lới cung ứng thuốc, vật t y tế cho các bệnh viện, trung tâm y tế, các trạm y tế xã và tổ chức mạng lới bán lẻ trên địa bàn trong suốt những năm của thời kỳ bao cấp cho đến nay.
5 Lĩnh vực bán hàng sản xuất:
Những năm gần đây, công ty đã xây dựng hệ thống với các đại lý, điểm bán trên toàn quốc, có đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tình với công việc và khách hàng Trong thời gian tới công ty tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối trên toàn quốc để đa các sản phẩm của công ty đến mọi miền tổ quốc.
6 Lĩnh vực kinh doanh sản xuất nhập khẩu:
Những năm qua chi nhánh Hà Nội đã nhập khẩu trực tiếp thuốc, các nguyên liệu làm thuốc cho công ty Chi nhánh có đội ngũ cán bộ, nhân viên có năng lực, kinh nghệm và tận tình trong kinh doanh nhập khẩu Đã chấp hành đúng chính sách ngoại thơng của Đảng và Nhà nớc, góp phần nâng cao doanh thu, số thuế nộp cho Nhà nớc Xây dựng đợc mối quan hệ với khách hàng hớng và việc kinh doanh nhập khẩu trực tiếp và đẩy mạnh bán hàng do công ty sản xuất.
7 Lĩnh vực đảm bảo chất lợng:
Lĩnh vực đảm bảo chất lợng luôn đợc công ty chú trọng nhằm cung cấp cho khách hàng và thị trờng những sản phẩm và dịch vụ có chất lợng, phục vụ tốt cho sức khoẻ cộng đồng Công ty có hệ thống, mạng lới đảm bảo chất lợng giám sát toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, các sản phẩm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đều
Trang 6đợc giám sát, đảm bảo chất lợng từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra Khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm với những sản phẩm và dịch vụ VIPHACO cung cấp.
8 Lĩnh vực kiểm tra chất lợng:
Lĩnh vực kiểm tra chất lợng đợc chú trọng thực hiện trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu kiểm tra nguyên liệu, phụ liệu đầu vào, quá trình sản xuất đến khâu nhập kho, thuốc kinh doanh, quá trình bảo quản và đa thuốc ra thị tr- ờng Công ty đã có phòng kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn GLP Có hệ thống thiết bị kiểm nghiệm tơng đối hoàn chỉnh để phục vụ cho công tác kiểm tra chất lợng, có
đội ngũ cán bộ, kiểm nghiệm viên có kiến thức, năng lực và nhiệt tình trong công việc.
9 Lĩnh vực bảo quản thuốc
Công ty luôn chú trọng công tác bảo quản thuốc, vật t y tế sản xuất và kinh doanh Các kho đều có trang bị phơng tiện, thiết bị và thực hành bảo quản thuốc theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
10 Lĩnh vực quản trị nhân sự:
48 năm qua, phòng tổ chức hành chính nay là phòng quản trị nhân sự luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ tham mu, giúp việc cho lãnh đạo công ty trong công tác tổ chức doanh nghiệp, quản trị nhân sự và hành chính Công tác quản trị nhân sự hiện nay định hớng tiếp tục vào việc củng cố, cải tiến mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh cho phù hợp; đào tạo, bồi dỡng và xây dựng cho ngời lao động có đủ phẩm chất và năng lực, hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động, sức cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp.
11 Lĩnh vực tài chính kế toán:
Kể từ khi thành lập, công tác tài chính kế toán luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ cung ứng nguồn tài chính, kế toán, hoạch toán cho quá trình sản xuất kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp Công tác tài chính kế toán hiện nay định hớng vào việc huy động, cung ứng đủ nguồn tài chính cho kế hoạch đầu t phát triển ngắn hạn và dài hạn, vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời làm tốt công tác
kế toán, hoạch toán, tham mu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh.
V Cách sắp xếp bố trí nhà xởng và các phơng tiện sản xuất:
1 Địa điểm xây dựng:
Do công ty đạt đợc tiêu chuẩn GMP-WHO nên cơ sở hạ tầng và phơng tiện sản xuất đều đạt theo những quy định của GMP-WHO Hiện tại công ty đang xây dựng thêm nhà xởng và văn phòng ở KCN Khai Quang Mục tiêu của công ty là đến năm 2008 sẽ đạt đợc tiêu chuẩn về GSP; GLP.
2 Phơng tiện sản xuất:
Trang 7Hiện tại công ty có máy móc phục vụ cho công việc sản xuất thuốc nh:
- Kho hàng kinh doanh 1
- Kho hàng kinh doanh 2
- Kho bao bì
- Kho thuốc độc – Tự Do – Hạnh Phúc thuốc gây nghiện – Tự Do – Hạnh Phúc thuốc hớng tâm thần
- Khoa hoá chất
1 Bảo quản thuốc, hoá chất và dụng cụ y tế:
* Nguyên tắc chung:
- Phải theo dõi nhiệt độ và độ ẩm trong khu thuốc Có biện pháp phòng chống nóng ẩm kịp thời.
+ Kho thuốc phải có nhiệt kế, ẩm kế ở những nơi cần thiết.
+ Sử dụng các chất hút ẩm nếu cần thiết.
+ áp dụng biện pháp thông hơi thoáng gió tự nhiên hoặc bằng phơng pháp cơ
điện, máy hút bụi, máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh.
- Phải tránh tác động của ánh sáng, đặc biệt là các thuốc bị ánh sáng làm hỏng cần phải có biện pháp ngăn cản ánh sáng.
+ Kho chứa thuốc này phải đạt đợc tiêu chuẩn theo quy định
+ Thuốc phải đợc đựng trong chai, lọ màu thích hợp hoặc bọc bằng giấy đen.
Trang 8- Thuốc, hoá chất, y cụ phải đợc kiểm soát, kiểm nghiệm khi xuất, nhập, định
kỳ kiểm tra chất lợng và theo dõi hạn dùng.
+ Kho thuốc phải sạch sẽ, bố trí nơi giao nhận riêng, không có chuột, sâu bọ, mối mọt …., Công ty D nếu có phải tìm biện pháp tiêu diệt.
- Cấm mang đồ ăn vào trong kho.
- Có chế độ vệ sinh khu vực kho.
- Thuốc, hoá chất, phải có bao bì đóng gói Bao bì đóng gói phải:
+ Đáp ứng yêu cầu của từng loại, thuận tiện cho việc vận chuyển.
+ Bao bì thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hớng tâm thần phải đúng quy
định và theo quy chế quản lý riêng.
+ Không dùng lẫn bao bì đóng gói của loại thuốc này với loại thuốc khác thuốc và y cụ phải có nhãn đúng quy chế.
Thuốc độc, thuốc gây nghiện phải quản lú theo quy chế riêng (do Cục dợc quy định).
* Nguyên tắc riêng:
- Thuốc hoá chất bảo quản ở điều kiện thông thờng.
+ Phải bảo quản theo đúng thính chất và yêu cầu riêng của từng loại.
+ Tránh ẩm mốc, chảy dính cho các loại thuốc.
+ Thờng xuyên theo dõi các hiện tợng biến chất, đổi màu, vẩn đục đối với thuốc tiêm.
- Dợc liệu phải đợc đóng gói và bảo quản thích hợp đối với từng loại:
+ Để nơi khô ráo, thoáng, chống ẩm mốc
+ Định kỳ kiểm tra chất lợng.
+ Có biện pháp phơi sấy, chống h hỏng.
+ Định kỳ chuyển đảo dợc liệu trong kho.
- Thuốc hoá chất có yêu cầu bảo quản đặc biệt:
+ Hoá chất độc dùng trong công tác vệ sinh phòng dịch và hoá nghiệm phải bảo quản trong kho riêng Dự trù, giao nhận, đóng gói phải chấp hành nh quy chế thuốc độc.
- Thuốc, hoá chất dễ cháy
+ Đợc bảo quản trong kho riêng và đợc thiết kế thích hợp.
+ Cấm mang lửa, chất gây cháy nổ đến kho đễ cháy nổ.
+ Có biển ghi cấm lửa
+ Có dụng cụ phòng cháy, chữa cháy
- Thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ thích hợp:
+ Nhiệt độ để bảo quản chung là 250C
+ Vaccin, huyết thanh dạng nớc yêu cầu nhiệt độ mát.
Trang 9+ Các loại kháng sinh bảo quản ở nhiệt độ mát (150C – Tự Do – Hạnh Phúc 250C).
- Dụng cụ bằng kim khí
+ Bảo quản trong điều kiện khô, mát
+ Dụng cụ kim khí mạ phải có biệm pháp chống gỉ
+ Không để chung với chất ăn mòn, dụng cụ cao su.
- Dụng cụ bằng thuỷ tinh
+ Tránh va trạm gây nứt nẻ
+ Nếu xếp chồng thì phải có giấy lót giữa 2 loại
- Dụng cụ bằng chất dẻo
+ Bảo quản ở nơi mát, nhiệt độ ít thay đổi
VII Một số mẫu:
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Trang 10§Þa chØ: 10 T« HiÖu – Tù Do – H¹nh Phóc VÜnh Yªn – Tù Do – H¹nh Phóc VÜnh Phóc PhiÕu xuÊt kho
§iÖn tho¹i: Ngµy …th¸ng…n¨m… th¸ng …th¸ng…n¨m… n¨m …th¸ng…n¨m… .
§Þa chØ: 10 T« HiÖu – Tù Do – H¹nh Phóc VÜnh Yªn – Tù Do – H¹nh Phóc VÜnh Phóc PhiÕu xuÊt kho
§iÖn tho¹i Ngµy …th¸ng…n¨m… th¸ng …th¸ng…n¨m… n¨m …th¸ng…n¨m… .
Hä tªn kh¸ch hµng:
§Þa chØ: - Nî cò cßn:
STT Tªn mÆt hµng M· §VT Sè lîng §¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Trang 11đóng gói
Số lô Nơi sản
xuất(hãng, nớc)
2 - Sổ thu tiền bán buôn:
Sổ thu tiền bán buôn
Ngày …., Công ty D tháng …., Công ty D năm …., Công ty D
Trang 12Ngµy Sè chøng tõ Tªn - §Þa chØ LÊy hµng Tr¶ tiÒn
Trang 13- Sổ thu tiền đóng BHYT.
- Báo cáo sử dụng hoá đơn thuế
1 Ampicillin Uống Viên nén
200mg;500mg
Việt Nam
2 Penicillin-V kali Uống Viên 1000000UI Việt Nam
3 Amoxycilin Uống Viên nang 500mg
6 Doxycylin Uống Viên 500mg Việt Nam
7 Lincomycin Uống Viên 500mg Việt Nam
9 Gentamycin Uống Viên 250mg Việt Nam
Tiêm ống 40mg; 80mg
10 Tetracyclin Uống Viên 500mg Việt Nam
11 Cloramphenicol Uống Viên 500mg Việt Nam
thuốc giảm đau hạ sốt
12 Paracetamol Uống Viên 100mg; 500mg Việt Nam
13
Panadol Uống.viên nén 500mg Uống Viên sủi 500mg Việt Nam Ustralia
14 Efferalgan Uống.viên sủi 500mg France
Trang 1415 Actadol Uống Viên 500mg Canada
17 Aspirin PH8 Uống Viên bao 500mg Việt Nam
Nhóm thuốc dị ứng
21 Clopheniramin Uống Viên 4mg Việt Nam
22 Promethazin Uống Viên bao 10mg Việt Nam
Thuốc chữa ho, hen phế quản
25 Salbutamol Uống Viên 2mg; 4mg Việt Nam
27 Theophylin Uống Viên 100mg Việt Nam
28 Terpin Codein Uống Viên nang Việt Nam
29 Terpin benzoat Uống Viên bao đờng Việt Nam
thuốc dạ dày , tá tràng, nhuận tràng, tẩy, lợi mật
40 Ranitidin Uống Viên 300mg Việt Nam
42 Nghệ mật ong Uống Viên nén 0,5g Việt Nam
43 Gastropulgit Uống Gói bột France
49 Prumetidina Uống Viên nén 400mg Canada
Trang 1550 Stomec Uống Viên 20mg Korea
Thuốc chũa lỵ, tiêu chảy, giun sán.
53 Oresol Uống Gói bột 27,9g Việt Nam
54 Sulfaguanidin Uống Viên 500mg Việt Nam
55 Mebendazol Uống Viên 500mg Việt Nam
56 Hatamintox Uống Viên 125mg Việt Nam
61 Enterropin Uống Viên nang 500mg Việt nam
thuốc vitamin và các chất vô cơ, thuốc bổ.
62 Vitamin A Uống viên nang 5000UI Việt Nam
63 Vitamin A-D Uống viên nang mềm Việt Nam
64 Viên sáng mắt Uống Viên hoàn Việt Nam
65
Vitamin B1 Uống Viên 250mg Tiêm ống 100mg/ml Việt Nam
66 Vitamin B6 Uống viên 100mg Việt Nam
Tiêm ống 100mg/ml
67 Vitamin B12 Tiêm ống 100mg/ml Việt Nam
68 Vitamin C Uống Viên 500mg Việt Nam
Tiêm ống 1g/5ml
70 Vitamin E Uống viên nang 4000UI Việt Nam
71 Sắt II Oxalat Uống Viên 20mg Việt Nam
73 B-Comlex Uống Viên bọc đờng Thái lan
74 Multivitamin Uống Viên bọc đờng Việt Nam
75 Obimin Uống Viên nang mềm Việt Nam
76 Oravita Uống viên nang mềm Việt Nam
77 Homtamin ginseng Uống viên nang mềm Hàn Quốc
thuốc tim mạch , lợi tiểu, tuần hoàn nã hội chủ nghĩa việt namo
Trang 1685 Giloba Uèng Viªn nang mÒm ViÖt Nam
94 Ho¹t huyÕt dìng n·o Uèng Viªn hoµn ViÖt Nam
95 Ho¹t huyÕt th«ng m¹ch P/H Uèng Níc ViÖt Nam
96 Bæ huyÕt Hoapharm Uèng Níc ViÖt Nam
thuèc s¸t trïng
100 Níc Oxy giµ Lä 20ml dung dÞch 3% ViÖt Nam
Thuèc ch÷a tai- mòi- häng, m¾t
103 Dexaclor Dïng ngoµi.dung dÞch.lä
104 Natriclorid Dung dÞch 0,9% lä 5ml ViÖt Nam
105 Naphazolin Dung dÞch lä 10ml ViÖt Nam
106 Sulpharin Dung dÞch 0,05% lä 10ml ViÖt Nam
107 Cloramphenicol Dung dÞch.lä 5ml ViÖt Nam
108 Polydexa Dung dÞch lä 5ml ViÖt Nam
109 V Rohto Dung dÞch Lä 13ml ViÖt Nam
110 Naphacollyre Dung dÞch lä 13ml ViÖt Nam
113 Ticoldex Dung dÞch lä 5ml ViÖt Nam
114 Coldi Neomycil Lä xÞt 150ml ViÖt Nam
121 Bexfloxacin Dung dÞch Lä 5ml Korea
123 Ileffexime Dung dÞch lä 5ml Korea
Trang 17124 Duxil Uèng Viªn France
Nhãm thuèc ch÷a bÖnh ngoµi da
125 Dibetalic Dïng ngoµi.Mì tuýp 15g ViÖt Nam
Dung dÞch lä 15ml
131 Erythromycin-Gel Kem lä 10g ViÖt Nam
thuèc tiªm truyÒn vµ chÕ phÈm thay thÕ m¸u
144 Natriclorid Dung dÞch 0,9% Chai
156 Alvensin Dung dÞch chai 500ml;
148 Ringer lactat Dung dÞch chai 500ml ViÖt Nam
149 Vitaplex Dung dÞch chai 500ml ViÖt Nam
150 Moriamin Dung dÞch chai 250ml ViÖt Nam
Thuèc ch÷a thiÕu m¸u
151 Hemovid Uèng Viªn nang mÒm ViÖt Nam
152 Vitamin B12 Tiªm èng 100mcg/1ml ViÖt Nam
154 Vastarel MR Uèng Viªn 350mg ViÖt Nam
155 S¾t sulfat Uèng Viªn 60mg ViÖt nam
Trang 18thuốc cầm máu
157 Oxytocin Tiêm ống 1g/10ml Việt Nam
158 Tranexamin Uống Viên nang 500mg Nhật
159 Ôxy già Rửa vết thơng lọ 50mg Việt nam
Thuốc sinh đẻ kế hoạch
Các loại thuốc khác
164 Cao sao vàng Cao đặc Hộp 5g Việt Nam
165 Bạch hổ hoạt lạc cao Cao đặc Hộp 15g Việt Nam
166 Dầu phật linh Dung dịch Lọ 15ml Việt Nam
167 Dầu gió Trờng sơn Dung dịch Lọ 15ml Việt Nam
164 Bơm tiêm
Bông gói Băng Gạc
KếT luận
Sau thời gian thực tập tại hiệu thuốc biệt Dợc và Công ty cổ phần Dợc phẩm vĩnh Phúc đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của chủ hiệu thuốc và các cô chú trong công ty giúp em tiếp thu đợc nhiều kiến thức thực tế trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân Trong thời gian thực tập em đã tích cực tìm hiểu về thuốc, thị trờng thuốc và đã kết hợp với lý thuyết đợc học tại trờng Thêm vào đó em cũng đã học hỏi đợc phần nào về kinh nghiệm của mọi ngời Dợc sỹ với công tác bán hàng, tìm hiểu và phục vụ nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng là những bệnh nhân Điều này có tác dụng rất lớn giúp em có đợc những kiến thức bổ
Trang 19ích về thực tế, mở mang tầm hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ của mình.
Em xin chân thành cảm ơn chủ hiệu thuốc biệt dợc-công ty CP ợcVĩnh Phúc và các nhân viên của hiệu thuốc đã tạo điều kiện giúp đỡ
Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của khoa dợc bệnh viện
Tổ thống kê
Kho Kho Kho Kho Kho D ợc D ợc Tổ cấp
Trang 20II Tổ chức khoa dợc
1 Vị trí
- Khoa dợc BV là một khoa phòng chuyên môn trực thuộc sự lãnh đạo trực tiếp của BV, là tổ chức cao nhất đảm nhiệm mọi công tác về dợc, vật t thiết bị y tế trong bệnh viện
- Khoa dợc không có tính chất thuần tuý của mỗi khoa phòng chuyên môn mà còn thêm tính chất của một tổ chức quản lý và tham mu về toàn bộ công tác dợc trong cơ
sở điều trị vì vậy khoa dợc phải đợc sự quan tâm trực tiếp của lãnh đạo BV
2 Tổ chức
Khoa dợc BV gồm có các bộ phận
- Buồng trởng khoa
- Buồng dợc chính thống kê
- Kho thuốc thành phẩm (kho chính) quản lý chung để xuất cho các kho lẻ
- Phòng cấp phát thuốc viên có nhiệm vụ cấp phát thuốc, y dụng cụ cho các khoa phòng của BV cấp phát thuốc cho nhân viên cấp phát theo bảo hiểm)
- Buồng thờng trực giao ban
- Buồng pha chế thuốc tân dợc: Pha chế thuốc khi có dự trù của khoa phòng điều trị
- Khoa hoá chất
3 Chức năng
- Lập kế hoạch cung ứng và bảo đảm số lợng, chất lợng thuốc, thông thờng, thuốc chuyên khoa, dụng cụ y tế, hoá chấ cho điều trị nội trú, ngoại trú đáp ứng nhu cầu hợp lý
- Pha chế một số thuốc dùng ngoài để dùng trong bệnh viện
- Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý, trởng khoa dợc, dợc sỹ đợc uỷ quyền thay thế thuốc cùng chủng loại
- Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tốt, hiệu quả cao, là cơ sở thực hành của các trờng ĐH, trung học dợc, khoa y trong các trờng trung học, ĐH
Trang 21- Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc
- Chỉ đạo kỹ thuật và nghiệp vụ về dợc đối với tuyến trớc
- Nghiên cứu khoa học về dợc theo phơng hớng của ngành về yêu cầu điều trị
- Tham gia công tác huấn luyện và bồi dỡng cán bộ
- Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động thống kê, quyết toán thuốc về mạt lợng dùng đúng quy định, đúng thời hạn và đúng quyền hạn chuyên môn
chế độ quản lý chuyên về dợc trong bệnh viện
I Tổ chức khoa dợc
- Khoa dợc đợc bố trí ở địa điểm thuận tiện, có đủ điều kiện làm việc, hệ thống kho, buồng pha chế, nơi sản xuất chế biến thuốc cổ truyển tới buồng cấp phát Việc xây dựng phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, cao ráo thoáng mát và an toàn
- Tuỳ theo tính chất công việc các buồng mà xây dựng và trang bị phơng tiện thích hợp
II Nhiệm vụ của trởng khoa, phó khoa
- Tổ chức theo dõi hoạt động của khoa theo quy chế công tác khoa dợc
+ Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng, bảo quản sử dụng thuốc, hoá chất và sinh phẩm trong bệnh viện
+ Tổ chức xuất nhập, thống kê, thanh quyết toán và theo dõi quản lý tiêu chuẩn, kinh phí sử dụng thuốc, hoá chất sinh phẩm đảm bảo chính xác theo đúng các quy luật hiệnh hành
+ Kiểm tra bảo quản, xuất nhập thuốc, hoá chất, sinh phẩm bảo đảm chất lợng theo
đúng quy định, quy chế công tác khoa dợc và quy định của Nhà nớc
+ Thông tin kịp thời các loại thuốc hoá chất và sinh phẩm mới, hớng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý có hiệu quả
Trang 22+ Tổ chức giao ban hàng ngay tại khoa, họp khoa theo quy định hoặc đột xuất, tham gia giao ban toàn bệnh viện
+ Tham gia nghiên cứu khoa học, thờng trực tại khoa theo lịch tổ chức thi đua định
kỳ sơ kết, tổng kết công tác trong khoa
+ Tham gia hội đồng và điều trị, t vấn cho giám đốc về cung ứng sử dụng thuốc an toàn hợp lý và hiệu quả
- Quyền hạn:
+ Thực hiện quyền hạn chung của từng khoa
+ Kiểm tra việc thực hiện an toàn hợp lý thuốc, hoá chất và sinh phẩm trong bệnh viện
+ Cấp phát thuốc cho lẻ, quầy cấp bảo hiểm y tế
- Thờng xuyên sắp xếp lại thuốc, hoá chất y cụ trong khoa, thực hiện 3 kiểm tra, 3
đối chiếu, 5 chồng trong cấp phát, bảo quản
+ Tham gia túc trực tại khoa dợc theo quy định
+ Thờng xuyên tìm hiểu học hỏi, nâng cao kiến thức chuyên môn.
Lập sổ sách
Thanh toán thống kê, báo cáo, bàn giao, kiểm tra
* Mở sổ theo dõi nhập thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao, y dụng cụ và chứng từ theo quy định
- Thanh toán:
+ Khoa dợc, thống kê và tổng hợp số lợng thuốc, hoá chất vật t y tế tiêu hao, chứng
từ phải phù hợp với chứng từ xuất nhập, sau đó chuyển đến phòng tài chính kế toán + Các khoa điều trị tổng hợp thuốc, hoá chất, vật t y tế tiêu hao sử dụng cho từng ngời bệnh theo quy chế ra viện chuyển về phòng tài chính kế toán thanh toán viện phí
+ Phòng TC - KT tổng hợp các chứng từ hoá đơn, báo cáo sử dụng thuốc, hoá chất, vật t y tế tiêu hao để thanh toán viện phí, bảo hiểm y tế thanh toán với cơ quan lao
động thơng binh và xã hội
- Thống kê báo cáo sử dụng thuốc
+ Khoa dợc thực hiện báo cáo sử dụng thuốc theo định kỳ 3, 6, 9, 12 tháng, nếu nghiêm trọng phải báo cáo đột xuất
+ Ngời bàn giao là trởng khoa dợc, phải có sự chứng kiến và ký duyệt của ban giám
đốc bệnh viện Nếu là viên chức thì trởng khoa chứng kiến và ký duyệt biên bản giao nhập bàn giao
+ Nội dung bàn giao bao gồm các sổ sách, giấy tờ đã khoá sổ có đối chiếu với sổ hiện vật về số lợng, chất lợng
+ Mọi tài liệu bàn giao phải rõ ràng và lu trữ theo đúng quy định
Trang 23Hành chính - thống kê
1 Phòng hành chính thống kê gồm 4 ngời
a Bộ phận thống kê gồm 2 ngời
- Dợc sĩ: Nguyễn Thị Thuỷ có chức danh và nhiệm vụ sau:
+ Tham gia hội đồng nhập hàng, kiểm kê thuốc, hoá chất, y dụng cụ hàng tháng, cả năm
+ Thống kê thuốc, hoá chất, y cụ sử dụng hàng ngày của bệnh viện, đảm bảo chính xác về lợng và tiền
+ Cung cấp các số liệu báo cáo về sử dụng thuốc, hoá chất y cụ hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo quy định và trong các trờng hợp đột xuất
+ Lu trữ các hồ sơ chứng từ cẩn thận theo quy định Thực hiện quản lý thuốc, hoá chất, y cụ bằng vi tính
- Dợc sĩ: Phạm Thị Lý có chức trách và nhiệm vụ nh dợc tá Nguyễn Thị Thuỷ
2 Dợc sỹ duyệt thuốc 1 ngời
Dợc sỹ: Nguyễn Thị Hồi
- Dới sự lãnh đạo của trởng khoa dợc, dợc sỹ duyệt thuốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
+ Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện đặc biệt là quy chế công tác khoa dợc
và quy chế sử dụng thuốc
+ Duyệt sổ thuốc cho các khoa Đối chiếu nồng độ hàm lợng, số lợng thuốc giữa mệnh lệnh và sổ lĩnh thuốc xem có hợp lý không, danh pháp thuốc viết có đúng không, đảm bảo những quy định về quản lý quy chế tài chính chuyên môn
+ Thống kê kho thuốc độc, thống kê riêng từng loại thuốc gây nghiện, thuốc độc, thuốc hớng thần
+ Thờng xuyên báo cáo với trởng khoa về công tác thống kê duyệt thuốc
+ Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và cho các học viên theo sự phân công
- Thanh lý tài sản theo đúng chế độ quy định
+ Quản lý lao động, đôn đốc cán bộ thực hiện tốt ngày công, giờ làm, hiệu quả công tác
Công văn đi đến, hệ thống lu trữ bảo quản hồ sơ tài liệu
Vi tính, đánh máy, tiếp khách lơng và các khoản phụ cấp cho các thành viên trong khoa
+ Lập kế hoạch cung ứng dự trù mua sắm vật t thông dụng phục vụ công tác chuyên môn
Trang 24+ Nhận xét các thành viên trong khoa về năng lực, tinh thần phục vụ đề nghị khoa xét khen thởng hoặc kỷ luật
4 Nhiệm vụ phòng thống kê, kế toán
- Vào sổ sách hóa đơn chứng từ, xuất nhập và quản lý sỏo sách hóa đơn chứng
- Theo dõi thống kê, đối chiếu hàng ngày các loại sổ sách xuất nhập thuốc và
y cụ của kho, truy cứu các trờng hợp bị chênh lệch
- Theo dõi tạm ứng ở các khoa phòng trong toàn bệnh viện, tất cả các chế độ thống kê quyết toán thuốc
- Giúp trởng khoa dợc thành lập hội đồng kiểm kê kho và toàn bệnh viện
- Hội đồng kiểm kê tháng gồm:
+ Trởng khoa dợc
+ Kế toán toán
+ Thủ kho dợc
+ Phòng tài chính kế toán, trởng phòng kế hoạch tổng hợp trởng phòng y tế,
kế hoạch dợc là ủy viene
- Nội dung kiểm kê tại khoa dợc
+ Đối chiếu sổ sách xuất nhập và chứng từ
+ Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lợng và chất lợng
+ Đánh giá lại thuốc hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao tìm nguyên nhân chênh lệch h hao Nếu chất lợng không đạt yêu cầu, hội đồng lập biên bản xác nhận và đề nghị xử lý
từ xuất nhập và chuyển phòng tài chính kế toán quyết toán
+ Thống kê báo cáo sử dụng thuốc: Khoa dợc có nhiệm vụ thực hiện báo cáo
3, 6, 9, 12 tháng theo quy định và báo cáo đột xuất khi cần thiết
Báo cáo gửi lên cấp trên phải đợc giám đốc thông qua và xét duyệt
Trang 25Thống kê báo cáo nhầm lẫn và tai biến khi dùng thuốc thực hiện hàng tháng
3, 9, 12 tháng trờng hợp nghiêm trọng phải báo cáo đốt xuất theo quy định tất cả các sổ sách hóa đơn chứng từ tài liệu phải ghi rõ ràng lu tr theo quy định
Sơ đồ tổ chức cấp phát thuốc tại bệnh viện
Trang 26* Kho chính có nhiệm vụ dự trù cấp phát thuốc cho kho lẻ và cấp y cụ cho các
khoa điều trị:
- Trởng kho phải là dợc sỹ giúp trởng khoa làm dự trù mua thuốc, hoá chất dụng cụ y tế tiêu hao Phải nắm vững tình hình tồn kho, cấp phát thuốc cho các kho cấp phát lẻ và buồng pha chế
* Quy định công tác cung ứng
- Hàng tháng, hàng quý trởng khoa căn cứ vào danh mục của bệnh viện theo
số liệu, tình hình bệnh tật để lập dự trù thuốc, hoá chất, y cụ nhập kho
- Sau khi thông qua ban giám đốc, tiến hành gửi dự trù cho các đơn vị cung ứng hợp lý
+ Thuốc mua tại doanh nghiệp Nhà nớc và thuốc dợc BYT cho phép lu hành
có chứng chỉ hoá đơn cụ thể Trờng hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của hội đồng thuốc và điều trị
+ Khi tiến hành nhập thuốc phải lập hội đồng nghiệm thu thuốc
3 Trởng khoa dợc 6 Ngời giao hàng
- Sau khi nghiệm thu nếu thừa thiếu không đủ hàm lợng, số lợng, chất lợng phải lập biên bản xử lý
- Sau khi nhập hàng thủ kho, thống kê dợc đối chiếu giữa hoá đơn và thực tế vào sổ và chuyển cho tài vụ làm chứng từ thanh quyết toán
* Kho thực hiện tốt 3 kiểm tra, 3 đối chiếu, 5 chống
- 3 kiểm tra:
+ Kiểm tra đơn phiếu có đầy đủ và đúng thực tế không
+ Kiểm tra nhãn trên chai lọ, hộp thuốc xem cách dùng, liều dùng có đúng không
+ Kiểm tra thuốc bằng cảm quan xem có tốt không, có nghi ngờ gì không
- 3 đối chiếu gồm:
+ Đối chiếu tên thuốc trên đơn phiếu với nhãn thuốc
+ Đối chiếu về nồng độ, hàm lợng trên đơn phiếu với nhãn thuốc
+ Đối chiếu số lợng, số khoản thuốc ghi trong đơn phiếu với số lợng, số khoản thuốc chuẩn bị giao
Trang 27Cách sắp xếp y cụ - hoá chất trong kho
- Quy cách kho
+ Cao ráo, thoáng mát sạch sẽ
+ Đủ mọi điều kiện bảo quản (tủ, giá, kệ, hộp)
- Cách sắp xếp
+ Thuốc độc bảng A, B, hoá chất độc để riêng, thuốc gây nghiện, thuốc hớng tâm thần để ở khu vực riêng
+ Thuốc hớng có nhãn trong hộp để riêng một giá
+ Y cụ để riêng một giá từng loại riêng
+ Tên mỗi mặt hàng trên giá phải có biển quy định, thủ kho phải thực hiện
đầy đủ các quy tắc của BV và của khoa về cách sắp xếp, bố trí, bảo quản thuốc, hoá chất, y cụ trong kho của mình
Cách bảo quản thuốc.
+ Thuốc, hoá chất bảo quản ở điều kiện thông thờng
Phải bảo quản theo đúng tính chất, yêu cầu riêng từng loại
Tránh ẩm mốc cho thuốc viên, tránh chảy cho viên nang, viên bọc đờng
Thờng xuyên theo dõi các hiện tợng biến chất, đổi màu vẩn đục, huỳnh quang đối với thuốc tiêm
+ Dợc liệu phải đợc đóng gói và có biện pháp bảo quản thích hợp với từng loại Để nơi khô ráo thoáng mát
Đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng quy định có định kỳ kiểm tra để có biện pháp phơi sấy
Chống h hỏng, sâu mọt, mốc
Định kỳ chuyển, đảo kho.
- Thuốc hoá chất có yêu cầu bảo quản đặc biệt
+ Hoá chất độc dùng trong công tác vệ sinh pha dịch (diệt ruồi, muỗi, côn trùng …., Công ty D ) và hoá nghiệm phải bảo quản ở kho riêng biệt ra các kho khác và nhà ở
Nếu lợng ít để ở tủ riêng, ngăn riêng hoặc khu vực riêng biệt với thuốc dành cho ngời
Bao bì đóng gói phải thật bảo đảm nút kín, gắn xi Đổ bao gói sau khi dùng hết phải huỷ hay rửa riêng sạch sẽ Nếu cha kịp xử lý hay huỷ bảo bảo quản trong kho Dự trù giao nhận đóng gói phải chấp hành theo quy chế thuốc độc
+ Thuốc hoá chất dễ cháy nổ
Phải bảo quản trong kho riêng đợc thiết kế thích hợp, xa kho thuốc và nhà ở
Trang 28Đổ bao gói phải thật bảo đảm, nút kín gắn xi xáp kỹ
Cấm mang lửa, nguồn gây lửa gần kho thuốc nổ, cháy phải có biển ghi "cấm lửa" màu đỏ trên nền trắng
Phải dùng hệ thống dây điện ngầm, cầu chì và công tắc điện phải để ở phía ngoài kho
+ Thuốc hoá chất dễ nổ
Phải bảo quản ở kho riêng đợc thiết kế thích hợp xa kho thuốc khác và xa nhà ở Các bình khí bảo quản theo các quy định riêng và chú ý các điểm sau:
Tránh va chạm gây h hỏng bình và gây áp lực
Không đợc tự ý sửa chữa tháo lắp thêm bớt, thay đổi màu sắc bình, các bộ phận kèm theo
Bình không cũng phải bảo quản trong kho nổ
Cách sắp xếp thuốc trong kho
- Cách sắp xếp thuốc tại kho thuốc viên, bông; băng, gạc, cồn
+ Thuốc viên thờng đợc sắp xếp trong tủ riêng, có khoá chắc chắn, sắp xếp theo từng loại cho dễ lấy, dễ thấy, dễ tìm
+ Dịch truyền đợc sắp xếp trong tủ riêng, sao cho dễ thấy, dễ lấy
+ Bông, băng, gạc, cồn để ở một tủ riêng Một số thuốc dùng ngoài, thuốc bột để ở một tủ riêng theo từng loại
- Cách sắp xếp thuốc tại kho thuốc ống
+ Thuốc ống thờng để riêng một tủ có sắp xếp riêng từng loại
+ Thuốc độc A, B, thuốc gây nghiện, thuốc hớng thần đợc sắp xếp trong tủ riêng, tủ
đợc chia làm 3 ngăn Ngăn trên đợc chia làm 2 ngăn, một ngăn để thuốc GN, một ngăn để thuốc HT Hai ngăn dới một ngăn để thuốc độc A, một ngăn để thuốc độc
B
+ Thuốc GN, thuốc HT, thuốc độc A, B để một tủ riêng theo từng loại
Ngăn TGN để ở trong tủ sát có khoá chắc chắn có ghi dòng chữ "Thuốc gây nghiện"
Ngăn thuốc HT để trong tủ sắt nh thuốc GN và cũng có dòng chữ "thuốc hớng tâm thần"
Ngăn thuốc độc A, độc B cũng lần lợt có dòng chữ "Độc A", "Độc B".
+ Mỗi ngăn đều có danh mục thuốc có chữ ký xác nhận của giám đốc BV và của ởng khoa dợc
Trang 29tr-VII- Tìm hiểu và ghi chép cụ thể 200 loại thuốc sắp xếp theo tác dụng từng nhóm: Tên thuốc, hàm lợng, nồng độ, tên biệt dợc, công dụng, cách dùng liều lợng, và chống chỉ định.
Nhóm kháng sinh
Stt Tên thuốc
(Tên biệt dợc)
Hàm ợng
- Viêm khớp nhiễmkhuẩn
- Mụn nhọt, lở loét,ban đỏ
- Dị ứng nhómCefalosporin
- NL và trẻ> 40kg: 1-2v x2lần/ngày
+ Tuỳ trờng hợp nhiễmkhuẩn:
- Trị các bệnhnhiễm trùng đờngtiết niệu, sinh dục:
bệnh lậu, viêmnhiễm phần phụ,viêm tuyến tiền liệt
- Các bệnh nhiễmtrùng da và mô
mềm, nhiễm trùngxơng, khớp, nhiễmtrùng huyết, viêmphúc mạc, viêm đ-ờng mật
- Thuốc có hiệu quả
với chủng M
Tuberculosis đềkháng với nhiềuloại thuốc khác
- Không dùngcho phụ nữ cóthai và cho con
bú, trẻ em dới
15 tuổi
- Bệnh nhânnhạy cảm vớiCiprofloxacin
hydroquinolonkhác
Dùng uống
- ở NL va trẻ em>15t:
- Bệnh nhiễm trùng đờnghô hấp, đờng tiết niệu, kểcả bệnh lậu: Mỗi lầnuống nửa viên đến 1 viên(500mg), 1-2lần/ngày
- Trong trờng hợp nhiễmtrùng trầm trọng: lầnuống 1 viên (500mg), 2-3lần/ngày
3 Opxil 250/500
(Cephalexin)
250mg/500mg
- Nhiễm khuẩn ờng hô hấp: viêmphế quản cấp vàmạn tính, giãn phếquản có bội nhiễm
đ Nhiễm khuẩn tai,
- Mẫn cảm vớikháng sinhnhóm penicillinvà
cephalosporin
- NL: 500mg/lần, cách 6giờ uống 1 lần, tuỳ theomức độ nhiễm khuẩn.Liều dùng có thể lên đến4g/ngày
- Trẻ em: 25-60mg/kg thể
Trang 30mũi, họng: viêm taigiữa, viêm xơngchũm, viêm xoang,viêm amiđan, viêmhọng.
- Viêm đờng tiếtniệu: viêm bàngquang, tuyến tiềnliệt Dự phòngnhiễm khuẩn đờngtiết niệu tái phát
- Điều trị dự phòngthay penicillin chobệnh nhân mắcbệnh tim phải điềutrị răng
trọng/24giờ, chia thành 3lần uống Trờng hợpnhiễm khuẩn nặng, liềutối đa là 100mg/kg thểtrọng/ngày
đ Viêm niệu đạo dolậu, viêm thận,viêm bàng quang
- Viêm túi mật,viêm đờng mật
- Viêm tai giữa,viêm xoang, viêm
da và mô mềm
- Viêm xoang hàm,viêm miệng, viêmlỡi, viêm quanhcuống răng
- Bệnh nhân cótiền sử bị sốc dịứng với thuốchoặc tiền sửquá mẫn vớicephalosporin
-NL:Uống 200mg/lần,2lần/ngày
- Trẻ em<30kg(hoặc>12tuổi): liều dùng
nh liều của ngời lớn
- Liều điều trị thông ờng từ 7 – Tự Do – Hạnh Phúc 10ngày
th Giảm liều ở những bệnhnhân suy thận nặng
Trang 31- Dự phòng nhiễmtrùng hậu phẫu.
đờng hô hấp dới:
viêm phế quản cấp,
đợt cấp của viêmphế quản mãn,viêm phổi Nhiễmkhuẩn đờng tiếtniệu: viêm bàngquang, viêm niệu
đạo, viêm thận – Tự Do – Hạnh Phúc
bể thận Nhiễmkhuẩn da và mô
mềm: nhọt, mủ da,chốc lở Bệnh lậu
nh viêm niệu đạocấp không biếnchứng do lậu cầu vàviêm cổ tử cung
- Mẫn cảm vóicác kháng sinhCephalosporin
- Thời gian điều trị từ 10ngày, thờng là 7 ngày
5 NL: thoong thờng uống250mg x 2 lần/ngày.Trong trờng hợp nhiễmkhuẩn nặng (bệnh viêmphế quản và viêm phổi)
có thể tăng liều lên500mg x 2lần/ngày Lậukhông biếm chứng: liềuduy nhất 1g Hoặc theo sựchỉ dẫn của bác sĩ
đờng hô hấp dới:
viêm phế quản cấp,
đợt cấp của viêmphế quản mãn,viêm phổi Nhiễmkhuẩn đờng tiếtniệu: viêm bàngquang, viêm niệu
đạo, viêm thận – Tự Do – Hạnh Phúc
bể thận Nhiễmkhuẩn da và mô
- Mẫn cảm vóicác kháng sinhCephalosporin
- Thời gian điều trị từ 10ngày, thờng là 7 ngày
5 NL: thoong thờng uống250mg x 2 lần/ngày.Trong trờng hợp nhiễmkhuẩn nặng (bệnh viêmphế quản và viêm phổi)
có thể tăng liều lên500mg x 2lần/ngày Lậukhông biếm chứng: liềuduy nhất 1g Hoặc theo sựchỉ dẫn của bác sĩ
Trang 32mềm: nhọt, mủ da,chốc lở Bệnh lậu
nh viêm niệu đạocấp không biếnchứng do lậu cầu vàviêm cổ tử cung
6 Erythromycin
250
250mg - Điều trị bệnh
nhiễm khuẩn nhviêm phế quản,viêm ruột doCampylobacter, hạcam, bạch hầu,viêm phổi, viêm kếtmạc trẻ sơ sinh vàviêm kết mạc doChlamydia ho gà,viêm xoang, phốihợp cùng neomycin
để phòng nhiễmkhuẩn khi tiến hànhphẫu thuật
- Dùng cho ngờibệnh dị ứng vớikháng sinh nhómbeta – Tự Do – Hạnh Phúc lactam
- Dùng thay thếpenicillin trong dựphòng dài hạn thấpkhớp cấp
- Ngời bệnhquá mẫn vớierythromycin,ngời bệnh trớc
đây đã dùngerythromycin
có rối lạn vềgan, ngời bệnh
có tiền sử bị
điếc
- NL: 1-2g/ngày, chia làm
2 đến 4 lần, khi nhiễmkhuẩn nặng có thể dùng2-4g/ngày chia làm nhiềulần
- Trẻ em: khoảng 50mg/kg thể trọng/ngày.Trong trờng hợp nhiễmkhuẩn nặng liều dùng cóthể tăng lên gấp đôi
30 Trẻ em từ 230 8 tuổi dùng1g/ngày chia làm nhiềulần
- Trẻ em dời 2 tuổi liềudùng 500mg/ngày, chialàm nhiều lần
hô hấp, tai, mũi,họng và vùngmiệng, thận, tiếtniệu, sinh dục, phụkhoa, tiêu hoá vàmật Điều trị tạmthời trong viêmmàng não, nhiễmtrùng máu và viêmnội tâm mạc
- Tiến sử mẫncàm với bất cứpenicillin nào,tăng bạch cầu
đơn nhânnhiễm khuẩn
- NL: 1-2viên x2-3lần/ngày
Trang 33khuẩn chịu tácdụng ở đờng hô
hấp, tiết niệu, ốngdẫn mật, các bệnhngoài da
Cephalosporin - Trẻ em: Uống tuỳ theo
tuổi hoặc theo chỉ dẫncủa bác sí
9 Lincomycin 500mg - Trị các bệnh
nhiễm khuẩn ở tai– Tự Do – Hạnh Phúc mũi – Tự Do – Hạnh Phúc họng,phế quản, phổi,miệng, da, đờngsinh dục, xơngkhớp ổ bụng sauphẫu thuật, nhiễmkhuẩn huyết
- Dị ứng vớiLincomycin vàClindamycin
Bệnh màng não(vì thuốc khônglan toả đủ trongdịch não tuỷ)
Uống xa bữa ăn:
- NL: Uống 500mg/lần x3lần/24h Bệnh nặng1g/lần x 3lần/24h
- Trẻ em: Ngày uống 60mg/kg thể trọng/24h,chia 3-4lần Hoặc theo sựhớng dẫn của bác sĩ
- Nhiễm khuẩn da,mô mềm, viêm taigiữa
- Nhiễm khuẩn ờng sinh dục chabiến chứng doChlamydiatrachomatis hoặc Neisseriagonorrhoeae không
đ-đa kháng
- Ngời quá mẫnvới
Azithromycinhoặc bất kỳkháng sinh nàothuộc nhómmacrolid
Dùng 1lần/ngày, uống1htrớc hoặc 2h sau khi ăn
- NL:
+ Điều trị bệnh lây qua ờng sinh dục doChlamydia trachomatis:liều duy nhất 4 viên.+ Điều trị các nhiễm
2viên/lần/ngày x 3ngàyhoặc ngày đầu tiên uống1liều 2viên, 4ngày tiếptheo uống 1viên/ngày
- Trẻ em: Theo chỉ dẫncủa thầy thuốc
11 Clarithromycin 250mg Điều trị các bệnh
nhiễm khuẩn do các
vi khuẩn nhạy cảm:
- Điều trị các nhiễmkhuẩn đờng hô hấp
và các nhiễm khuẩn
da mô mềm nhẹ
đến vừa
- Đặc biệt điều trịviêm phổi doMycoplasma
pneumoniae,Legionella, bệnhbạch hầu, ho gà giai
- Ngời bị dị ứn
macrolid
- Không dùngcùng vớiterfenadin,astemizol,cisaprid,pimozide, dẫnchất củaergotamin
- Nhiễm khuẩnMycobacterium aviumnội bào: 2viên/lần x 2lần/ngày
Trẻ em:
- 7,5mg/kg x 2lần/ngày,tối đa 500mg (2viên) x2lần/ngày
Trang 34đoạn đầu, nhiễmkhuẩn cơ hội doMycobacterium.
- Phối hợp trong
điều trị viêm loét dạdày tá tràng doH.pylori
- Diệt vi khuẩn H.pyloritrong điều trị viêm loét dạdày tá tràng: 2viên/lần x3lần/ngày
mềm nh viêm phếquản, viêm đờngtiết niệu, giang mai,lậu cấp tính, mụnnhọt, chốc lở, viêmtuyến tiền liệt, bệnhtrứng cá nhiếmkhuẩn
- Quá mẫn vớiTetracyclin
- Trẻ em dới 8tuổi
- Phụ nữ cóthai
Trờng hợp đặc biệt:Bệnh lậu:
Nam giới: Ngày đầu tiên:200mg lúc bắt đầu và100mg vào buổi tối trớckhi đi ngủ Sau đó,100mg/lần x 2lần/ngày,trong 3 ngày
Phụ nữ: 100mg/lần x2lần/ngày
Giang mai: 100mg/lần x3lần/ngày
Bệnh trứng cá:100mg/ngày (trong 10-15ngày, sau đó cứ 2 ngàydùng 100mg)
Trẻ em>8tuổi: Ngày đầutiên 4mg/kg/ngày, sau đódùng liều duy trì 2mg/kg/ngày Trong các nhiễmtrùng nặng có thể dùng4mg/kg/ngày
13 Griseofulvin 500mg - Các bệnh nấm da,
da đầu, nấm tóc,nấm móng chân,móng tay, nấm vẩyrồng, nấm kẽ ngóntay chân Không
- Ngời mẫncảm với thuốc
- Phụ nữ cóthai
- Ngời suy gannặng
- NL: 500-1000mg/ngày,chia làm 2 – Tự Do – Hạnh Phúc 4 lần
- Trẻ em (lớn hơn 2 tuổi):khoảng 10mg/kg thểtrọng/ngày, chia làm 2lần
Trang 35nên dùng thuốc để
điều trị nhiễm nấmnhẹ hoặc thông th-ờng đáp ứng với cácthuốc chống nấmbôI tại chỗ
- Liều của trẻ nhỏ dới 2tuổi cha đợc xác định
14 Ampicilin 250mg - Các bệnh nhiễm
trùng đờng hô hấp,tiêu hoá, sinh dục,tiết niệu, viêmmàng não
- Dị ứng vớicác penicilin,bệnh do các vikhuẩn sinh menpenicilinase
Tăng bạch cầu
đơn nhânnhiễm khuẩn
Theo chỉ dẫn của thầythuốc điều trị
- NL và trẻ em>20kg:250-500mg x 4lần/ngày
- Trẻ em<20kg: 100mg/kg thể trọng x4lần/ngày
- Ngời mẫncảm với thuốc
- Nhiễm khuẩn hô
hấp, tai, mũi, họng,
da, niêm mạc
- Tái phát thấpkhớp cấp
- Mẫn cảm vớipenicilin vàcephalosporin
- Phụ nữ có thai
và cho con bú
- Suy thận
- 1/2 – Tự Do – Hạnh Phúc 1viên x2lần/ngày
- Bệnh gan thậnnặng
- Mẫn cảm vớithuốc
Uống xa bữa ăn
- NL: 2viên x 2lần/ngày
- Trẻ em > 8 tuổi: 25-50g/kg/ngày
- Mẫn cảm vớithuốc
- Thiếu menG6PD
- Trẻ sinh non
và trẻ dới 2tháng tuổi
- Phụ nữ có thaicho con bú
- NL và trẻ em>12 tuổi:1-2gói x 3lần/ngày
- Cefadroxil bền với acidnên có thể dùng mà
Trang 36đờng hô hấp, đờngniệu, da và cấu trúc
da, và các nhiễmkhuẩn xơng gây rabởi các chủng vikhuẩn nhạy cảm
với kháng sinhnhóm
cephalosporin
không cần quan tâm đếnbữa ăn
NL: 1gl/ngày, chia làm 2lần
1-Trẻ em: 30mg/kg/ngày,chia làm 1-2lần
20 Ampicilin và
Cloxacillin
500mg - Viên nang
ampicilin vàcloxacillin đợcdùng để điều trị cácnhiễm trùng khácnhau bao gồm:
nhiễm trùng đờngmật, viêm phếquản, viêm màngtrong tim, viêm nắpthanh quản, viêmdạ dày ruột, bệnhnhiễm listeria, viêmmàng não, viêm taigiữa, viêm màngbụng, viêm phổi,nhiễm trùng máu,thơng hàn và phóthơng hàn, nhiễmtrùng đờng tiếtniệu
- Ngời có tiền
sử mẫn cảm vớibất cứ penicilinnào và bịnhiễm trùng docác vi khuẩnsinh
penicillinasengoàiStaphylococcusaureus
- Nhiễm trùng do vikhuẩn gram(+) vàH.Influenzae: 1 viên nang
- Lậu: liều duy nhất 2viên nang + 1gprobenecid
- Quá mẫn cảmvới 4 – Tự Do – Hạnh Phúcquinolone, trẻ
em, nhũ nhi,phụ nữ đangcho con bú,tiền sử rối loạn
co giật
- NL: 200-800mg/ngày,trong vòng 10 ngày
- Không dùng cho trẻ em
- Bệnh lậu không biếnchứng: 400mg/liều
Nhóm hạ sốt, giảm đau, chống viêm, xơng khớp
- Ngời bệnh quá
paracetamol
- Ngời bệnhnhiều lần thiếumáu hoặc có
- NL và trẻ em>12 tuổi:Uống 1-2viên x 2-4lần/ngày
- Không dùng quá8viên/ngày Khoảngcách tối thiểu gia 2 lần
Trang 37tiªm chñngvaccin, say n¾ng.
- Gi¶m ®au trongc¸c trêng hîp: ®au
®Çu, ®au c¬, ®aug©n khíp, ®au lng,
®au r¨ng, ®aubông kinh vµ ®ausau tiÓu phÉu
bÖnh tim, phæi,thËn hoÆc gan
- Ngêi bÖnhthiÕu hôtglucose – Tù Do – H¹nh Phóc 6 – Tù Do – H¹nh Phócphosphat
vµ ®au bông kinh
- Ngêi bÖnhnhiÒu lÇn thiÕum¸u hoÆc cãbÖnh tim, phæithËn hoÆc gan
- Ngêi bÖnh qu¸
paracetamol
- Ngêi bÖnhthiÕu hôtglucose – Tù Do – H¹nh Phóc 6 – Tù Do – H¹nh Phócphosphat
dehydrogenase
- NL vµ trÎ em>12 tuæi:Uèng 1-2viªn x 2-4lÇn/ngµy
- Kh«ng dïng qu¸8viªn/ngµy Kho¶ngc¸ch tèi thiÓu gia 2 lÇnuèng lµ 4h HoÆc theochØ dÉn cña thÇy thuèc
vµ c¶m cóm
- §· biÕt qu¸
paracetamol,phenylephrine,caffein hoÆc bÊt
kú thµnh phÇnnµo cña thuèc
- 2viªn/lÇn x 4lÇn/ngµy.Kh«ng dïng qu¸ 8viªn/ngµy
25 Viªn c¶m cóm 500mg - Dïng trong c¸c
trêng hîp c¶mcóm, nhøc ®Çu, sæmòi, ho, sèt dophong hµn
- Phô n÷ cãthai, sèt xuÊthuyÕt
- NL: 2-3viªn/lÇn x2lÇn/ngµy
- TrÎ em: 1viªn/lÇn x2lÇn/ngµy
26 Pasepan
(Paracetamol)
500mg - H¹ sèt – Tù Do – H¹nh Phóc gi¶m
®au §iÒu trÞ c¶mcóm, sèt nãng,nhøc ®Çu
- MÉn c¶m víi
1 trong c¸cthµnh phÇn cñathuèc, suy gannÆng
- NL: Uèng mçi lÇn 2viªn x 2-3lÇn/ngµy
1 TrÎ em: Uèng b»ng1/2liÒu cña ngêi lín tuútheo tuæi hoÆc theo chØdÉn cña b¸c sÜ
- Qu¸ mÉn víiparacetamol
Ngêi bÖnhnhiÒu lÇn thiÕu
Hoµ tan thuèc vµo lîngníc thÝch hîp cho bÐ:LiÒu uèng trung b×nh tõ10-15mg/kg thÓ
Trang 38- Cảm cúm, cảmlạnh, đau đầu, đaucơ - xơng, bonggân, đau khớp…., Công ty D
- Nhiễm khuẩn ờng hô hấp trên:
đ-đau tai, đ-đau họng ,viêm mũi xoang
do nhiễm khuẩnhay do thời tiết…., Công ty D
- Sau phẫu thuậtcắt amidan, nhổrăng, mọc răng,nhức răng
máu, có bệnhtim, phổi, thận
- Ngời bệnhthiếu hụtglucose – Tự Do – Hạnh Phúc 6 – Tự Do – Hạnh Phúcphosphat
dehydrogenase,suy chức nănggan
trọng/lần
Tổng liều tối đa khôngquá 60mg/kg thểtrọng/lần
Hoặc chia liều nh sau:
- Trẻ em từ 2-3tuổi:uống 1gói/lần
- Trẻ em từ 5-7tuổi:uống 2gói/lần
- Trẻ em từ 10-12tuổi:uống 3gói/lần
Hoặc theo chỉ dẫn củabác sĩ
đau nhức cơ bắp,
đau xơng, đaukhớp, đau lng, đaucột sống, đaurăng, đau bụngkinh, đau thầnkinh, bong gân,
do cảm cúm, viêm
đau họng hay mũixoang, đau dochấn thơng, đausau phẫu thuật(trừ phẫu thuật ở
đầu, bụng)
- Quá mẫn vớicác thành phầncủa thuốc
Phenylcetonniệu (do cóaspartam) Ngờibệnh nhiều lầnthiếu máu, cóbệnh tim, phổi,thận
- Ngời bệnhthiếu hụtglucose – Tự Do – Hạnh Phúc 6 – Tự Do – Hạnh Phúcphosphat
dehydrogenase,suy chức nănggan
- Trẻ em dới 6tuổi, phụ nữ cóthai
- Suy hô hấp,hen phế quản( do có codein)
- Hoà tan viên thuốcvào khoảng 200ml nớc
đến khi sủi hết bọt.Cách mỗi 5-6h uống 1lần Không uống quá8viên/ngày
- NL và trẻ em>15tuổi:uống mỗi lần từ 1-2viên
- Trờng hợp suy thậnnặng khoảng cách giữa
2 lần uống thuốc phảidài hơn 8h Hoặc uốngtheo chỉ dẫn của bác sĩ
29 Pacemin
(Paracetamol)
325mg - Dùng trong các
trờng hợp cảmcúm, sốt, nhức
đầu, sổ mũi, ngạtmũi, viêm mũi dịứng, đau xơngkhớp
- Mẫn cảm với
1 trong cácthành phần cùathuốc Suy chức năng gan thận
Không dùngthuốc khi đang
- NL: Ngày uống 3lần,mỗi lần 1-2viên
- Trẻ em: Uống tuỳ theotuổi từ 1/4 đến 1/2liềungời lớn chia làm 3 lần.Hoặc theo chỉ dẫn củabác sĩ
Trang 39vận hành máymóc, tàu xe vì
thuốc gây buồnngủ
30 Actadol 500
(Acetaminophen)
500mg - Giảm đau nhanh
các triệu chứngsốt, đau nhức vàkhó chịu nh nhức
đầu, đau tai, đaurăng, đau nhức docảm cúm
- Quá mẫn vớiacetaminophen
Trờng hợp thiểunăng tế bàogan
- NL: cách 8h uống1viên Không dùng quá8viên/ngày
đau nhức cơ bắp,xơng khớp do cảmcúm hoặc do dịứng với thời tiết
- Dị ứng, mề đay,mẩn ngứa, viêm
da tiếp xuác hayviêm mũi vậnmạch do histamin
- Các bệnh nhiễmtrùng đờng hô hấptrên có biểu hiệnsốt, nhức đầu, sổmũi, ớn lạnh
- Mẫn cảm với
1 trong cácthành phần cùathuốc Các tr-ờng hợp : suygan tế bào,glaucome góchẹp, cơn hencấp, phì đạituyến tiền liệt
3 tháng cuốicủa thai kỳ Trẻsơ sinh
- Trẻ em<2tuổi: theochỉ định của bác sĩ
- Trẻ em từ 2- 6tuổi:uống 1/2gói/lần, cáchmỗi 5-6h
- Trẻ em từ 7-15tuổi:uống 1gói/lần, cách 5-6h
- NL: uống 2gói/lần,cách 5-6h
Hoặc theo chỉ dẫn củathầy thuốc
đau răng, nhứcmỏi cơ
- Dị ứng vớiparacetamol
- Có bệnh gannặng
- Mới bị viêmhậu môn hoặctrực tràng, hoặcchảy máu trựctràng
- Trẻ em từ 15-24kg( khoảng 4-9tuổi) liềudùng là 1viên300mg/lần Không quá4viên/nngày
33 Efferagan 500mg - Điều trị các
chứng đau hoặcsốt nh đau đầu,
- Dị ứng vớiparacetamol
- Có bệnh gan
Dùng đờng uống
Dạng thuốc này chỉdùng cho ngời lớn và trẻ
Trang 40tình trạng nh cúm,
đau răng, nhứcmỏi cơ
nặng em từ 13 tuổi trở lên:
- Trẻ cân nặng từ 20kg: nửa viên/lần, nếucần nhắc lại sau 6h,không quá 4lần nửaviên trong 1 ngày
13 Trẻ cân nặng từ 2113 25kg: nửa viên/lần, nếucần nhắc lại sau 4h,không quá 6lần nửaviên trong 1 ngày
21 Trẻ cân nặng từ 2621 40kg: 1viên/lần, nếucần nhắc lại sau 6h,không quá 4 viên trong
26-1 ngày
- Trẻ cân nặng từ 50kg: 1viên/lần, nếucần nhắc lại sau 4h,không quá 6 viên trong
41-1 ngày
- NL và trẻ em có thểtrọng>50kg:
1-2viên/lần (phụ thuộcmức độ đau), nếu cần
có thể nhắc lại sau ítnhất 4h
Thông thờng không cầnthiết vợt quá6viên/ngày Tuy nhiên,trong trờng hợp đaunhiều, tổng liều dùng cóthể tăng lên 8viên/ngày.Bệnh nhân suy thậnnăng khoảng cách giữacác lần dùng thuốc phải
- Trẻ có cânnặng dới 15kg
- Biết có dị ứngvới một trongcác thành phầncủa thuốc
Dùng đờng uống
Dạng thuốc này chỉdùng cho ngời lớn và trẻ
em từ 15 tuổi trở lên:
- Trẻ cân nặng từ 22kg: nửa viên/lần, nếu