1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên

27 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 520,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN VŨ THỊ QUÝ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CHO MỘT SỐ GIỐNG CHÈ NHẬP NỘI TẠI THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG Mã số:

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

VŨ THỊ QUÝ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC

VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC CHO MỘT SỐ GIỐNG CHÈ NHẬP NỘI

TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Mã số: 62 62 01 10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Tất Khương

Vào hồi: ….giờ … , ngày …… tháng …… năm 2013

Có thể tìm hiểu luận án tại:

TRUNG TÂM HỌC LIỆU - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THƯ VIỆN QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

2 Vũ Thị Quý, Lê Tất Khương, Nguyễn Ngọc Nông (2009),

Nghiên cứu khả năng giâm cành của một số giống chè mới nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và công

nghệ, Tập 62, số 13, 2009, Đại học Thái Nguyên, Tr 82 – 86

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, nhiệm kỳ kinh tế dài, mau cho sản phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định Chè có giá trị dinh dưỡng cao, nước chè là thứ nước uống giải khát phổ biến của 2/3 dân số toàn Thế giới (Nguyễn Hanh Khôi, 1983)

Ngày nay, ở Việt Nam sản xuất chè đã trở thành ngành kinh tế quan trọng với diện tích là 129.400 ha, trong đó có 113.200 ha cho sản phẩm với 275 nhà máy chế biến lớn, vừa và nhỏ, hàng vạn hộ nông dân sản xuất và chế biến chè

Hiện nay, giống chè ở nước ta rất đa dạng và phong phú Trong đó

có nhiều giống chè không những có năng suất cao mà còn có chất lượng tốt

Định hướng sử dụng giống chè của cả nước đến năm 2015 là giảm diện tích chè Trung Du xuống còn còn 21,7%, tăng diện tích giống chè chất lượng cao lên 33,5%

Thái Nguyên là vùng chè trọng điểm của cả nước Giá trị thu nhập bình quân của người làm chè đã tăng từ 36,5 triệu đồng/ha (năm 2005) lên hơn 60 triệu đồng/ha, ở các vùng chè đặc sản, thu nhập có thể lên tới trên 100 triệu đồng/ha hiện Tuy nhiên, kết quả điều tra tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên cho thấy: Cơ cấu giống chè hiện nay còn nghèo nàn, tỷ lệ diện tích giống chè có khả năng chế biến chè xanh đặc sản còn rất thấp, chiếm 5,82% diện tích chè của tỉnh

Để góp phần mở rộng diện tích, nâng cao sản lượng chè xanh đặc

sản ở Thái Nguyên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại Thái Nguyên”

2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích của đề tài

Lựa chọn một số giống chè nhập nội có năng suất, chất lượng cao, đồng thời xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp trong thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) để mở rộng diện tích và nâng cao sản lượng chè xanh đặc sản tại Thái Nguyên

Trang 5

2.2 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá hiện trạng sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên

- Xác định khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất và chất lượng của các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên

- Xác định được biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp trong thời kỳ KTCB đối với một số giống chè nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp các số liệu khoa học về một số giống chè mới nhập nội ở Việt Nam được trồng trong điều kiện sinh thái của Thái Nguyên Đây là công trình nghiên cứu lựa chọn các giống chè có năng suất, chất lượng cao, đồng thời nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác trong thời kỳ KTCB góp phần phát triển sản xuất chè xanh đặc sản tại Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở lý luận khoa học cho việc phát triển chè ở Thái Nguyên

- Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo và giảng dạy về cây chè ở Việt Nam

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu đề tài đã lựa chọn được một số giống chè nhập nội có năng suất, chất lượng cao, có khả năng nhân giống vô tính để đưa vào sản xuất và xác định được các biện pháp kỹ thuật canh tác trong thời kỳ KTCB đối với một số giống chè nhập nội để phát triển sản xuất chè xanh đặc sản tại Thái Nguyên

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Trên cơ sở điều tra, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất chè ở tỉnh Thái Nguyên đã xác định được những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất từ đó đã xác định được giải pháp phát triển

- Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng

suất, chất lượng của các giống chè nhập nội trong điều kiện sinh thái của tỉnh Thái Nguyên, đã lựa chọn được 5 giống chè có triển vọng là

PT 95, PVT, KAT, Hùng Đỉnh Bạch và Long Vân 2000 để đưa vào sản xuất chè xanh đặc sản ở Thái Nguyên

Trang 6

- Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các giống chè nhập nội được lựa

chọn để đưa vào sản xuất đều có khả năng nhân giống vô tính bằng hình thức giâm cành với tỷ lệ sống, tỷ lệ xuất vườn cao và chất lượng cây giống tốt, sau 9 tháng trồng tỷ lệ sống đạt từ 90,73% đến 99,25%,

so với đ/c, giống PVT cho năng suất 252,84 kg/ha/lứa hái, tăng 24,75% so với đ/c

+ Mức đốn tạo hình hợp lý:

Với giống chè KAT thân bụi: ở năm đầu đốn thân chính cách mặt đất 20 - 25 cm, cành cách mặt đất 30 - 35 cm, năm thứ 2 đốn cành chính cách mặt đất 30 - 35 cm, cành tán cách mặt đất 40 - 45 cm cho sinh trưởng và năng suất chè cao nhất, năng suất đạt 295,24 kg/ha/lứa hái, tăng 44,19% so với đ/c;

Với giống PVT, thân gỗ nhỡ, ở năm đầu đốn thân chính cách mặt đất 25 - 30 cm, cành cách mặt đất 30 - 35 cm, năm thứ 2 đốn cành chính cách mặt đất 40 - 45 cm, cành tán cách mặt đất 45 - 50 cm cho sinh trưởng và năng suất chè tuổi 3 cao nhất, năng suất đạt 280,95 kg/ha/lứa hái, tăng 40,48% so với đ/c

+ Tổ hợp phân bón hợp lý:

Tuổi 1 bón 60 kg N: 45 kg P2O5: 45 kg K2O;

Tuổi 2 bón 90 kg N: 45 kg P2O5: 60 kg K2O + (50 tấn phân hữu

cơ +100 kg P2O5);

Tuổi 3 bón 120 kgN: 60 kg P2O5 : 90 kg K2O

Cây chè cho sinh trưởng tốt hơn, năng suất cao hơn so với đ/c mà không ảnh hưởng đến chất lượng của búp chè, hiệu quả kinh tế qua 4 năm đạt cao nhất, với giống chè KAT năng suất chè tuổi 3 đạt 1.870,67 kg/ha, tăng 12,74%so với đ/c, lãi tăng so với đ/c 7.182.120 đồng/ha Với giống PVT, năng suất chè tuổi 3 đạt 1.616,00 kg/ha, tăng 10,26% so với đ/c, lãi tăng so với đ/c 5.422.560 đ/ha

Trang 7

- Đã xây dựng và thực hiện thành công mô hình trình diễn trồng chè tại xã Phúc Trìu - thành phố Thái Nguyên, Công ty chè Sông Cầu

- Đồng Hỷ - Thái Nguyên với giống KAT và PVT và kỹ thuật mới đạt năng suất ở giống chè KAT là 2569,21 kg/ha, cao hơn đ/c 1236,75 kg/ha và cho lãi thuần cao hơn đ/c là 39.000.000 đồng/ha Với giống PVT, năng suất đạt 2289,34 kg/ha, cao hơn đ/c 1093,67 kg/ha, lãi thuần cao hơn đ/c 32.683.500 đồng/ha

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng: Các giống chè nhập nội

- Giới hạn nghiên cứu: Các thí nghiệm về biện pháp kỹ thuật canh tác được nghiên cứu trong thời kỳ chè KTCB

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Công ty chè Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên + Xã Phúc Trìu, Thành phố Thái Nguyên

+ Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2005 đến 2011

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm (TN) gồm 11 giống chè nhập nội và 2 giống đ/c là giống chè Trung Du và giống chè LDP1 được trồng phổ biến ở Thái Nguyên

9 Giống chè Hoa Nhật Kim

10 Giống chè Long Vân 2000

11 Giống chè Hùng Đỉnh Bạch

Trang 8

12 Giống chè Trung Du (Camellia Sinensis var macrophylla) (đ/c

của TN 1)

13 Giống LDP1 (đ/c của TN 2)

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Hiện trạng và những yếu tố hạn chế trong sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên

2.2.3 Nghiên cứu khả năng giâm cành của các giống chè nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên

2.2.4 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác chè trong thời kỳ KTCB đối với 2 giống chè KAT và PVT tại Thái Nguyên 2.2.5 Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè KAT và PVT tại Thái Nguyên

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp điều tra đánh giá hiện trạng và các yếu tố hạn chế trong sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên

Thí nghiệm 1: Khảo nghiệm một số giống chè nhập nội tại

Thái Nguyên

Thí nghiệm gồm 11 giống chè nhập nội (trồng bằng cành) và giống Trung Du (trồng bằng hạt) làm đ/c, bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên, không nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 100m2

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu khả năng nhân giống bằng hình thức giâm cành của các giống chè nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu khả năng giâm cành của các giống chè

nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên

- Thí nghiệm gồm 5 giống có triển vọng được tuyển chọn từ thí nghiệm khảo nghiệm các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên (thí nghiệm 1) và giống LDP1 làm đ/c

- Thí nghiệm gồm 6 CT (6 giống), 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm 1 m2

(200 bầu) được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên gồm 18

ô cơ sở Mỗi CT trên khối là 1 ô cơ sở

Trang 9

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác chè trong thời kỳ KTCB đối với 2 giống chè KAT và PVT tại Thái Nguyên

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh

trưởng và năng suất của 2 giống chè KAT và PVT trong thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên

Thí nghiệm gồm 3 CT, 3 lần nhắc lại, bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên

Mật độ (vạn cây/ha)

(Ghi chú: Diện tích thực theo dõi không kể dải bảo vệ)

Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật đốn tạo hình đến

sinh trưởng và năng suất của 2 giống chè KAT và PVT trong thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên

Thí nghiệm gồm 4 CT, 3 lần nhắc lại được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên, diện tích ô thí nghiệm là (4,2 x 5m =) 21m2

; 3 hàng x 12 cây = 36 cây/ô TN

Bảng 2.3 Các CT thí nghiệm 4

CT Đốn lần 1

(tháng 12/2006 - chè 1 tuổi)

Đốn lần 2 (tháng 12/2007 - chè 2 tuổi)

CT 2 Đốn thân chính cách mặt đất 20-25cm

Đốn cành cách mặt đất 30 - 35cm

Đốn cành chính cách mặt đất 30-35cm Đốn cành tán cách mặt đất 40 - 45 cm

CT 3 Đốn thân chính cách mặt đất 25-30 cm

Đốn cành cách mặt đất 30 - 35cm

Đốn cành chính cách mặt đất 40-45cm Đốn cành tán cách mặt đất 45 - 50 cm

CT 4 Đốn thân chính cách mặt đất 30-35 cm

Cành không đốn

Đốn cành chính cách mặt đất 40-45cm Đốn cành tán cách mặt đất 50 - 55 cm

Trang 10

Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến

sinh trưởng và năng suất của 2 giống chè KAT và PVT trong thời kỳ KTCB tại Thái Nguyên

Thí nghiệm gồm 4 CT, 3 lần nhắc lại được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên, diện tích ô thí nghiệm là 40 m2

100 kg P 2 O 5 )

Bón 120kgN:

60kgP 2 O 5 : 90kgK 2 O

Bón lót cho chè trồng mới: 20 -

30 tấn phân hữu

cơ + 600 - 900

kg Supe lân (100 - 150 kg

P 2 O 5 ), phân được rải mỏng dưới rãnh trộn đều với đất từ ½

- 1 tháng trước khi trồng

100 kg P 2 O 5 )

Bón 120kgN:

60kgP 2 O 5 : 90kgK 2 O

100 kg P 2 O 5 )

Bón 120kgN:

60kgP 2 O 5 : 90kgK 2 O

100 kg P 2 O 5 )

Bón 120kgN:

60kgP 2 O 5 : 90kgK 2 O

2.3.5 Xây dựng mô hình trình diễn đối với 2 giống chè KAT và PVT tại Thái Nguyên

- MH1 (đ/c): Giống KAT + Quy trình kỹ thuật hiện hành

- MH1 (trình diễn): Giống KAT + Kỹ thuật mới (đề xuất)

- MH2 (đ/c): Giống PVT + Quy trình kỹ thuật hiện hành

- MH2 (trình diễn): Giống PVT + Kỹ thuật mới (đề xuất)

2.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

2.4.1 Theo dõi các chỉ tiêu hình thái

2.4.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng

2.4.3 Chỉ tiêu về năng suất

Trang 11

2.4.4 Các chỉ tiêu về chất lượng

2.4.5 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

2.4.6 Theo dõi các chỉ tiêu về giâm cành

2.5 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ÁP DỤNG

2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HẠN CHẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

3.1.3 Các yếu tố thuận lợi và hạn chế đối với sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên

Qua điều tra hiện trạng sản xuất chè ở Thái Nguyên chúng tôi đã

rút ra một số thuận lợi và hạn chế trong sản xuất chè như sau:

- Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác vào sản xuất đã có nhiều chuyển biến tích cực, đã có một số hộ gia đình áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất đối với các giống chè mới nhập nội có chất lượng cao

3.1.3.2 Hạn chế

- Chất lượng đất trồng chè ở Thái Nguyên còn nghèo nàn, cần phải bổ sung nguồn dinh dưỡng bên ngoài vào bằng cách thông qua biện pháp kỹ thuật bón phân

- Diện tích giống chè Trung Du vẫn chiếm tỷ lệ lớn và diện tích giống chè nhập nội để chế biến chè xanh chất lượng cao vẫn chiếm tỷ

lệ thấp so với tỷ lệ trung bình của cả nước

Trang 12

- Kỹ thuật canh tác cho các giống chè nhập nội chủ yếu thực hiện theo quy trình hiện hành, đầu tư thâm canh còn mang tính tự phát chưa có quy trình kỹ thuật canh tác toàn diện

3.1.4 Một số giải pháp khắc phục các yếu tố hạn chế trong việc sản xuất chè ở Thái Nguyên

Để phát triển sản xuất chè ở Thái Nguyên theo hướng sản xuất chè xanh đặc sản, trên cơ sở các yếu tố hạn chế trong sản xuất chè, chúng tôi đề xuất một số giải pháp sau:

- Nghiên cứu lựa chọn các giống chè mới nhập nội có khả năng chế biến chè xanh chất lượng cao để bổ sung vào cơ cấu giống chè của tỉnh

- Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội có triển vọng như xác định mật độ trồng thích hợp, xác định biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình và biện pháp kỹ thuật bón phân hợp lý trong thời kỳ KTCB góp phần hoàn thiện quy trình canh tác chè nhập nội

3.2 ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA CÁC GIỐNG CHÈ NHẬP NỘI TẠI THÁI NGUYÊN

3.2.3 Năng suất của các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên

Theo dõi năng suất các giống nhập nội 3 năm 2003, 2004 và 2005 kết quả thu được ở bảng 3.8

Bảng 3.8 Năng suất các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên

Trang 13

Số liệu thu được ở bảng 3.8 cho thấy:

Năng suất các giống chè nhập nội đều tăng theo tuổi cây, tuy nhiên mức độ tăng năng suất theo tuổi có sự thay đổi theo các giống:

- Năm 2003, có 2 giống là Hoa Nhật Kim và Thiết Bảo Trà cho năng suất thấp hơn đ/c, các giống còn lại đều cho năng suất cao hơn đ/c

- Năm 2004, có 4 giống là Phú Thọ 10, Hoa Nhật Kim, Thiết Bảo Trà và Nhật Bản 2 cho năng suất thấp hơn đ/c, còn 7 giống PT 95, Long Vân 2000, KAT, Kiara 8, Hùng Đỉnh Bạch, PVT, và TRI 2024 đều cho năng suất cao hơn đ/c, trong đó giống Kiara 8 và giống TRI

2024 được nhập từ Indonesia (nguồn gốc Srilanka, Ấn Độ) thường làm nguyên liệu chế biến chè đen

- Năm 2005, cũng như năm 2004, trong 11 giống chè nhập nội có 4 giống là Phú Thọ 10, Hoa Nhật Kim, Thiết Bảo Trà và Nhật Bản 2 cho năng suất thấp hơn đ/c, còn 7 giống là PT 95, KAT, PVT, Hùng Đỉnh Bạch, Kiara 8, Nhật Bản 2 và TRI 2024 đều cho năng suất cao hơn đ/c

3.2.5 Chất lƣợng của các giống chè nhập nội tại Thái Nguyên

3.2.5.1 Chất lượng chè nguyên liệu của các giống nhập nội

c Thành phần sinh hóa búp chè

Kết quả phân tích thành phần sinh hóa các mẫu của các giống nhập nội được trình bày ở bảng 3.12

Bảng 3.12 Thành phần sinh hoá búp 1 tôm 2 lá

các giống chè nhập nội 5 tuổi tại Thái Nguyên

CT Tên giống Hợp chất thơm (mg/100g) Hàm lƣợng tanin (%) Hàm lƣợng chất hoà tan (%)

Ngày đăng: 06/10/2014, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Các CT thí nghiệm 3 - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 2.2. Các CT thí nghiệm 3 (Trang 9)
Bảng 2.4. Các CT thí nghiệm 5 - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 2.4. Các CT thí nghiệm 5 (Trang 10)
Bảng 3.12. Thành phần sinh hoá búp 1 tôm 2 lá - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.12. Thành phần sinh hoá búp 1 tôm 2 lá (Trang 13)
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá chất lƣợng chè xanh các giống chè  nhập nội 5 tuổi tại Thái Nguyên theo phương pháp cảm quan - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá chất lƣợng chè xanh các giống chè nhập nội 5 tuổi tại Thái Nguyên theo phương pháp cảm quan (Trang 14)
Bảng 3.15. Tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của hom giâm  một số giống chè nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.15. Tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của hom giâm một số giống chè nhập nội có triển vọng tại Thái Nguyên (Trang 16)
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của mật độ trồng - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của mật độ trồng (Trang 17)
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của mật độ trồng - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của mật độ trồng (Trang 18)
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình   đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất   của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè KAT tuổi 3 tại Thái Nguyên (Trang 19)
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình  đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất   của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật đốn tạo hình đến một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống chè PVT tuổi 3 tại Thái Nguyên (Trang 20)
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất  của giống chè KAT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất của giống chè KAT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên (Trang 21)
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất  của giống chè PVT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất của giống chè PVT (tuổi 2 - tuổi 4) tại Thái Nguyên (Trang 22)
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón - tóm tắt luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và biện pháp kỹ thuật canh tác cho một số giống chè nhập nội tại thái nguyên
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w