Tuy nhiên, do dễtiếp cận hơn đối với vùng nước khai thác mở trên hồ nên nhiều người có thể tham gia đánh bắt cá với cường lực khai thác ngày càng giatăng, cơ cấu khai thác bất h
Trang 1MỞ ĐẦUHồ Trị An là hồ chứa thủy điện nước ngọt lớn của Việt Namthuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai, đập thủy điện chắn ngang sông ĐồngNai tại chỗ hợp lưu với sông La Ngà Hồ Trị An nằm trên địa bàn các
huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Trảng Bom và Thống Nhất của tỉnhĐồng Nai Hồ có diện tích mặt nước 32400 ha ở cao trình 62m thuậnlợi cho việc phát triển nghề khai thác thủy sản Theo kết quả khảo sáttừ năm 2008 đến 2009 có 99 loài cá được định danh, thuộc 29 họ và
11 bộ, trong đó phổ biến có 40 loài cá khai thác chính trên hồ, đếnnăm 2010 chỉ còn 36 loài cá khai thác phổ biến Theo số liệu thứ cấpnăm 2010 tại vùng hồ Trị An có 982 ngư hộ với 3398 lao động Toànhồ có 982 phương tiện khai thác thủy sản gồm 380 tàu thuyền20÷32CV, 602 tàu thuyền 3,5÷18CV phân bố tập trung tại hai huyệnĐịnh Quán và Vĩnh Cửu Hợp tác xã (HTX) Phước Lộc còn gọi HTXnghề cá hồ Trị An là mô hình đồng quản lý nghề cá tại hồ Trị Anđược triển khai từ năm 2009, hầu hết ngư dân đều là xã viên HTX vàđược quyền tham gia khai thác thủy sản trên hồ theo phương án thỏathuận ăn chia hợp lý Việc xác lập sở hữu cộng đồng đã khắc phụcđược tình trạng đánh bắt trộm cá trước đây khi mặt nước hồ Trị Anđược giao khoán cho tư nhân quản lý và khai thác Tuy nhiên, do dễtiếp cận hơn đối với vùng nước khai thác mở trên hồ nên nhiều người
có thể tham gia đánh bắt cá với cường lực khai thác ngày càng giatăng, cơ cấu khai thác bất hợp lý và sử dụng các ngư cụ bất hợp phápkhông mang tính bền vững, chặn các cửa sông suối, bãi đẻ trứngđánh bắt cá non làm nguồn lợi thủy sản chịu nhiều áp lực và giảmsút, dẫn đến hiệu quả khai thác thấp ảnh hưởng đến đời sống cộngđồng ngư dân sống quanh hồ Vì vậy, nghiên cứu về tác động của
Trang 2nghề khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản và hiện trạng quản lýnghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An để có cơ sở khoa học đề xuấtcác giải pháp quản lý khai thác thủy sản nhằm khắc phục các mặt hạnchế, nâng cao hiệu quả nghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An trongtình hình hiện nay là cấp thiết.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên cứu từ tháng7/2009 đến tháng 10/2013, thu thập thông tin nghề cá có sự tham giacủa cộng đồng ngư dân bằng phiếu điều tra tại 1 thị trấn và 9 xã cónghề khai thác thủy sản tại hồ Trị An gồm xã Phú Cường, xã PhúNgọc, xã Thanh Sơn, xã La Ngà, xã Ngọc Định thuộc huyện ĐịnhQuán; thị trấn Vĩnh An, xã Mã Đà, xã Phú Lý thuộc huyện VĩnhCửu; xã Thanh Bình thuộc huyện Trảng Bom và xã Gia Tân 1 thuộchuyện Thống Nhất Đối tượng nghiên cứu là nghề khai thác thủy sảntại hồ Trị An, nghiên cứu về tác động nghề khai thác đến nguồn lợithủy sản, phân tích hiện trạng quản lý nghề khai thác thủy sản có sựtham gia của cộng đồng ngư dân và đề xuất các giải pháp quản lýnghề khai thác thủy sản, áp dụng giải pháp vào mô hình khai thácthủy sản tại hồ Trị An và đánh giá hiệu quả của mô hình
Mục đích của nghiên cứu là đề xuất giải pháp quản lý khai thácthủy sản nhằm bảo vệ và phát triển bền vững một số loài cá kinh tếchính tại hồ Trị An, làm gia tăng sản lượng đánh bắt và nâng cao đờisống cộng đồng ngư dân sống quanh hồ
Về phương pháp nghiên cứu, thu thập thông tin bằng phươngpháp tham khảo tài liệu kết hợp với phương pháp phiếu điều tra và xửlý thông tin bằng phương pháp xử lý logic kết hợp với phương pháp
xử lý số liệu, ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 2007
Trang 3Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu góp phần bổ sung vàophương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý nghề khai thác thủysản hồ chứa tại Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu giúp cho HTX nghề cá hồTrị An, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, Chi cục Thủysản Đồng Nai, Trạm Thủy sản Trị An, các cơ quan chức năng nhànước và chính quyền địa phương có thể áp dụng và nhân rộng một sốgiải pháp quản lý nghề khai thác thủy sản nhằm bảo vệ và phát triểnbền vững nguồn lợi một số loài cá kinh tế có giá trị tại hồ Trị An
Chương 1TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỒ TRỊ AN
1.1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
Hồ Trị An có chiều rộng trung bình khoảng 15km, chiều dài trungbình khoảng 20km Hồ có dung tích toàn phần 2765km³, dung tíchhữu ích 2547km³ và diện tích mặt hồ 324km² Phần lớn diện tích hồTrị An thuộc về huyện Định Quán và huyện Vĩnh Cửu Huyện ĐịnhQuán có năm xã nghề cá là xã Phú Cường, xã Phú Ngọc, xã ThanhSơn, xã La Ngà, xã Ngọc Định và hai bến cá là bến cá Phú Cường(bến Nôm), bến cá cầu La Ngà Huyện Vĩnh Cửu có ba xã (thị trấn)nghề cá là thị trấn Vĩnh Cửu, xã Mã Đà, xã Phú Lý và ba bến cá làbến cá HTX Phước Lộc, bến cá Ấp 1, bến cá Suối Tượng Phần nhỏdiện tích hồ ở phía Nam thuộc xã Gia Tân 1, huyện Thống Nhất và
xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom
1.1.2 Nguồn lợi thủy sản
Nguồn lợi cá tự nhiên tại hồ Trị An theo khảo sát của TrầnTrường Lưu (1999) có 100 loài Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn
Trang 4Khôi (2003) có 108 loài (thêm 8 loài nhập cư) Theo khảo sát củaKhu bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai (2008-2009) có 99loài
Nguồn lợi cá khai thác theo nghiên cứu của Vũ Cẩm Lương(2009) có 40 loài Theo số liệu thống kê của Trạm Thủy sản Trị An(2010) chỉ còn 36 loài
1.1.3 Lao động và phương tiện khai thác thủy sản
Tổng số lao động khai thác thủy sản là 3398 người, huyện ĐịnhQuán có 2380 người chiếm tỉ lệ 70,04%; huyện Vĩnh Cửu có 797người chiếm tỉ lệ 23,45%; huyện Thống Nhất có 139 người chiếm tỉlệ 4,09% và huyện Trảng Bom có 82 người chiếm tỉ lệ 2,41%
Tổng số có 982 tàu thuyền khai thác thủy sản tại hồ Trị An, huyệnĐịnh Quán có 690 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 70,26%; huyện Vĩnh Cửu
có 226 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 23,01%; huyện Thống Nhất có 52 tàuthuyền chiếm tỉ lệ 5,30% và huyện Trảng Bom có 14 tàu thuyềnchiếm tỉ lệ 1,43%
1.2 ĐỊNH NGHĨA ĐỒNG QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
Theo Claus Schmitt (2009), đồng quản lý là chia sẻ quyền vàtrách nhiệm kiểm soát một cách chính thức cho cơ quan chính quyền,cộng đồng và các bên liên quan Đồng quản lý là cơ chế quản lý phốihợp giữa “Quản lý nhà nước” cơ quan chính quyền nắm quyền kiểmsoát và “Quản lý cộng đồng” cộng đồng nắm quyền kiểm soát Cấpđộ đồng quản lý cao hay thấp tùy thuộc vào mức độ phân quyền kiểmsoát cho cộng đồng dựa vào năng lực quản lý của cộng đồng
Viện Kinh tế và Qui hoạch Thủy sản (2006) nhất trí định nghĩa:
“Đồng quản lý là quá trình quản lý có người dân tham gia, liên quanđến cộng đồng địa phương, chính quyền nhiều cấp và các thành phần
Trang 5liên quan khác, nhất trí chia sẻ lợi ích và trách nhiệm về sử dụng bềnvững tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi”.
1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU BỔ SUNG MỚI
Những nghiên cứu bổ sung mới về nghề khai thác thủy sản tại hồTrị An:
- Tác động của nghề khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản;
- Hiện trạng quản lý nghề khai thác thủy sản;
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác thủy sản;
- Tổ chức thực hiện các giải pháp quản lý khai thác thủy sản;
- Áp dụng các giải pháp vào mô hình khai thác thủy sản xã PhúNgọc và đánh giá hiệu quả mô hình
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từnhững tài liệu tham khảo
- Phương pháp phiếu điều tra: Thu thập thông tin sơ cấp bằngphiếu điều tra thông tin khai thác thủy sản có sự tham gia của cộngđồng ngư dân
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN
2.2.1 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN NĂM 2010
Sản lượng khai thác thủy sản năm 2010 của từng nghề được tínhtheo phương trình (2.18)
3
Y =10 CPUE n D− (2.18)Trong đó:
Yk (tấn/năm): Sản lượng khai thác năm 2010 của nghề k;
10− 3 (tấn/kg): Hệ số chuyển đổi đơn vị từ kg sang tấn;
Trang 6CPUEk (kg/ngày đêm): Năng suất khai thác trung bình một ngàyđêm của tàu thuyền nghề k;
nk: Số lượng tàu thuyền của nghề k;
Dk (ngày đêm/năm): Thời gian khai thác trung bình một năm củatàu thuyền nghề k
Sản lượng khai thác thủy sản năm 2010 của nhóm nghề hoặc toànbộ nghề khai thác thủy sản gồm n nghề ( k 1, n= ) được tính theophương trình (2.19)
n k
2.2.3 TÁC ĐỘNG CƯỜNG LỰC KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ ĐIỀU CHỈNH GIẢM THỜI GIAN KHAI THÁC
Ước lượng cường lực khai thác hợp lý Fm ứng với sản lượng bềnvững tối đa Ym bằng mô hình Holistic, phương trình (2.22)
Y = F.e (a + b.F) (2.22)Trong đó:
Y (tấn/năm): Sản lượng khai thác năm của từng nghề chính, Y > 0;
F (tàu): Cường lực khai thác, F > 0;
a, b: Các hằng số, b ≠ 0
Ước lượng cường lực khai thác hợp lý Fm ứng với sản lượng bềnvững tối đa Ym theo (2.25)
Trang 7Ym (tấn/năm): Sản lượng bền vững tối đa;
Fm (tàu): Cường lực khai thác hợp lý;
[F1, F2]: Khoảng giá trị thống kê về cường lực khai thác giai đoạntừ năm 2001 đến 2010
Tỉ lệ giảm cường lực khai thác T(%) được tính theo (2.26)
( ht m)
ht
100 F FT
F
−
=
(2.26)Thời gian khai thác trung bình một năm điều chỉnh giảm tính theophương trình (2.27)
k
D T D
100
∆ =
(2.27)Thời gian khai thác trung bình một năm hợp lý của tàu thuyềnnghề k được tính theo (2.28)
Dkm = Dk − ∆D (2.28)
2.2.4 ĐÁNH GIÁ THEO NGUỒN LỢI KHAI THÁC
Đánh giá theo nguồn lợi khai thác bằng phương pháp phân tíchphương sai một yếu tố với độ tin cậy 95%: So sánh giá trị trung bìnhmẫu tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác Pkr
với mẫu Pkrcp = 15% theo quy chế 1710 Nghề khai thác quá mứcnguồn lợi một loài cá kinh tế khi Pkr của loài đó > 15% (hoặc chưaquá mức khi Pkr ≤ 15%)
Trang 8Đánh giá theo tỉ lệ số cá có trọng lượng không cho phép khai thác
Lkr tính trên tổng số cá của 71 mẫu mẻ lưới khảo sát của từng nghềchính
2.2.5 HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH KHAI THÁC THỦY SẢN
2.2.5.1 Đơn giá trung bình sản lượng khai thác
Đơn giá trung bình sản lượng khai thác zTB (đ/kg) được tính theo(2.35)
s: Số lượng loài cá khai thác;
zTB (đ/kg): Đơn giá trung bình sản lượng khai thác;
zr (đ/kg): Đơn giá sản lượng khai thác của loài cá r;
Yr (tấn/năm): Sản lượng khai thác của loài cá r
2.2.5.2 Doanh thu tăng thêm của từng nghề chính
Doanh thu tăng thêm của từng nghề chính Zk (đ) được tính theophương trình (2.36)
k TB k2012 k2011
Trong đó:
Yk2011 (kg): Sản lượng khai thác năm 2011 của nghề k;
Yk2012 (kg): Sản lượng khai thác năm 2012 của nghề k
2.2.5.3 Doanh thu tăng thêm của một tàu thuyền nghề chính
Trang 9Doanh thu tăng thêm của một tàu thuyền nghề chính ZkTB (đ/tàu)được tính theo phương trình (2.37).
k kTB k
ZZn
=
(2.37)Trong đó: nk (tàu) là số lượng tàu thuyền của nghề chính thứ k
2.2.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC THI QUY CHẾ 1710
Đánh giá hiệu quả thực thi quy chế 1710 bằng phiếu điều tra có sựtham gia của cộng đồng ngư dân Điểm đánh giá từng nội dung quychế 1710 được tính theo thang điểm Likert, công thức (2.38)
Wp: Điểm đánh giá hiệu quả thực thi nội dung thứ p của quy chế;
Vpq: Điểm đánh giá mức thứ q cho nội dung thứ p của quy chế;
Opq: Số người (tần số) chọn mức đánh giá thứ q cho nội dung thứ
p của quy chế
Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN NĂM 2010
Tổng sản lượng khai thác thủy sản năm 2010 ước tính theo số liệuđiều tra là 3.390 tấn/năm Theo số liệu tham khảo (số liệu thứ cấp)tổng sản lượng khai thác thủy sản theo loài là 3.395 tấn/năm, sai sốtương đối so với số liệu điều tra (3.390 tấn/năm) là 0,13%
3.2 CÁC NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN CHÍNH, CÁC LOÀI
CÁ KINH TẾ CHÍNH TẠI HỒ TRỊ AN
Trang 10Định nghĩa nghề khai thác thủy sản chính tại hồ Trị An là nhữngnghề có số lượng tàu thuyền và sản lượng khai thác lớn gồm: Nghề te
18 đèn có 288 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 29,33% và sản lượng 1440tấn/năm chiếm tỉ lệ 42,48%; nghề rê đơn (2a = 40÷60mm) có 244 tàuthuyền chiếm tỉ lệ 24,85% và sản lượng 990 tấn/năm chiếm tỉ lệ29,22%; nghề kéo khung có 92 tàu thuyền chiếm tỉ lệ 9,37% và sảnlượng 357 tấn/năm chiếm tỉ lệ 10,53%
Định nghĩa các loài cá kinh tế chính tại hồ Trị An là những loài cósản lượng khai thác và giá trị kinh tế cao, đồng thời là những đối
tượng cần được bảo vệ và phát triển gồm: Cá chép (Cyprius carpio)
có sản lượng 896,650 tấn/năm và giá trị 115000 đồng/kg, cá mè vinh
(Barbodes gonionotus) có sản lượng 274,780 tấn/năm và giá trị
65000 đồng/kg, cá lăng nha (Hemibagrus wycki) có sản lượng
117,650 tấn/năm và giá trị 140000 đồng/kg
3.3 ĐÁNH GIÁ KÍCH THƯỚC MẮT LƯỚI PHẦN GIỮ CÁ CỦA NGƯ CỤ
Giá trị trung bình mẫu kích thước mắt lưới phần giữ cá của từngngư cụ nghề chính 2ak không nhỏ hơn kích thước mắt lưới tối thiểucho phép khai thác 2akcp Như vậy, các nghề chính không vi phạm quiđịnh kích thước mắt lưới phần giữ cá theo quy chế 1710
3.4 TÁC ĐỘNG CƯỜNG LỰC KHAI THÁC ĐẾN NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ ĐIỀU CHỈNH GIẢM THỜI GIAN KHAI THÁC
Các nghề khai thác chính tại hồ Trị An đều có cường lực khai thácvượt quá mức cho phép, cụ thể nghề te 18 đèn có tỉ lệ vượt cao nhấtlà 34,18%, rồi đến nghề kéo khung là 33,76% và nghề rê đơn(2a=40÷60mm) là 24,93% Như vậy, để bảo vệ và phát triển nguồnlợi thủy sản tại hồ Trị An cần phải điều chỉnh giảm cường lực khai
Trang 11thác bằng cách giảm thời gian khai thác trung bình một năm của cácnghề chính xuống mức hợp lý Thời gian khai thác trung bình mộtnăm hợp lý của nghề te 18 đèn là 139 ngày đêm/năm, nghề rê đơn(2a=40÷60mm) là 149 ngày đêm/năm và nghề kéo khung là 121 ngàyđêm/năm.
3.5 PHÂN BỐ TRỌNG LƯỢNG MỘT SỐ LOÀI CÁ KINH TẾ ĐƯỢC KHAI THÁC BỞI CÁC NGHỀ CHÍNH
Tỉ lệ số cá có trọng lượng không cho phép khai thác (cá chép, mèvinh, lăng nha, lóc đồng, rô phi, bống tượng, thát lát) là rất lớn daođộng từ 67,85% đến 82,49% tổng số cá khai thác của 71 mẫu mẻ lướikhảo sát Như vậy, phần lớn cá khai thác được có trọng lượng rất nhỏvà hầu như chưa đến tuổi trưởng thành đã bị khai thác, nếu nhữngloài cá này đạt trọng lượng cho phép khai thác sẽ là nhóm cá có giátrị lớn và hiệu quả khai thác sẽ cao hơn
3.6 TỈ LỆ SẢN LƯỢNG CÁ CÓ TRỌNG LƯỢNG KHÔNG CHO PHÉP KHAI THÁC CỦA CÁC LOÀI CÁ KINH TẾ CHÍNH
- Nghề te 18 đèn: Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không chophép khai thác đối với cá chép là 40,48%; cá mè vinh là 48,97%; cálăng nha là 35,03%
- Nghề rê đơn (2a=40÷60mm): Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượngkhông cho phép khai thác đối với cá chép là 21,38%; cá mè vinh là24,81%; cá lăng nha là 20,05%
- Nghề kéo khung: Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không chophép khai thác đối với cá chép là 34,58%; cá mè vinh là 41,45%; cálăng nha là 26,50%
Tỉ lệ sản lượng cá có trọng lượng không cho phép khai thác củatừng nghề chính đối với từng loài cá kinh tế đều lớn hơn 15% (theo
Trang 12quy chế 1710) Do đó, các nghề chính tại hồ Trị An đều khai thác quámức nguồn lợi thủy sản đối với các loài cá kinh tế chính.
3.7 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC THỦY SẢN TẠI
HỒ TRỊ AN
3.7.1 Văn bản pháp lý quản lý khai thác thủy sản
Văn bản pháp lý về quản lý khai thác thủy sản hồ Trị An: Luậtthủy sản do Quốc hội ban hành, Chỉ thị và Thông tư do Thủ tướngChính phủ, Bộ Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônban hành Các văn bản pháp lý này được cụ thể hóa bằng “Quy chếvề việc tổ chức hoạt động quản lý và bảo vệ hồ thủy điện Trị An” gọitắt là “Quy chế 1710” do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Hiện nay,văn bản pháp lý quản lý khai thác thủy sản đang thực thi được các cơquan chức năng như Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Nai, Trạm Thủysản Trị An, Thanh tra thủy sản, HTX nghề cá hồ Trị An áp dụng làquy chế 1710 HTX nghề cá hồ Trị An hoạt động theo “Điều lệHTX”, đây là cơ chế hoạt động theo Luật HTX năm 2003 Hiện nay,HTX nghề cá hồ Trị An chưa xây dựng được Quy chế đồng quản lý
3.7.2 Đánh giá hoạt động HTX nghề cá hồ Trị An
3.7.2.1 Thể chế hoạt động HTX nghề cá hồ Trị An
HTX nghề cá hồ Trị An (HTX Phước Lộc) được thành lập năm
2009 và hoạt động theo Điều lệ HTX ban hành ngày 15/10/2009 dựatrên Luật HTX năm 2003 Điều lệ HTX nghề cá hồ Trị An gồm có 7chương và 30 điều quy định, điều chỉnh các mối quan hệ giữa cácthành viên hợp tác xã với hợp tác xã, giữa hợp tác xã với cộng đồngdân cư và các mối quan hệ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của hợp tác xã;