Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạngtrong lĩnh vực khai thác thủy sản và những tác động có liên quan đến nguồn lợi, môi trường thủy sản nhằmtìm kiếm các giải pháp cụ thể, khả
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Đầm Thị Nại bao bọc bởi thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước, đầm thông với vịnh Quy Nhơn vàhướng ra biển, diện tích mặt nước là 5060 ha, hàng năm đầm Thị Nại cung cấp cho cộng đồng dân cư mộtkhối lượng lớn về nguồn lợi thủy sản Bên cạnh sự phát triển kinh tế, do nhu cầu sống nên một số bộ phận cưdân ven đầm đã tiến hành các họat động khai thác thủy sản bằng nhiều công cụ, phương tiện khác nhau mangtính chất hủy diệt để khai thác thủy sản một cách triệt để Việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạngtrong lĩnh vực khai thác thủy sản và những tác động có liên quan đến nguồn lợi, môi trường thủy sản nhằmtìm kiếm các giải pháp cụ thể, khả thi về khai thác và bảo vệ nguồn lợi có hiệu quả và bền vững tại đầm Thị
Nại là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, luận án “Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định” được thực hiện.
2 Mục tiêu của luận án
Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản nhằm bảo vệ, phục hồi và phát triểnnguồn lợi thủy sản; hướng đến sự phát triển nghề cá bền vững
3 Nội dung nghiên cứu của luận án :
- Hiện trạng về kinh tế - xã hội có liên quan đến hoạt động thủy sản
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng và các tác động trong khai thác thủy sản đến nguồn lợi và môi trườngthủy sản ở đầm Thị Nại
Trang 2- Các họat động kinh tế khác có tác động đối với nguồn lợi và môi trường thủy sản ở đầm Thị Nại.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại khu vực đầm ThịNại
- Xây dựng các giải pháp về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc quy họach, kế hoạch bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tổ chức khai thác hợp lý
ở các vùng đầm phá
- Áp dụng mô hình quản lý trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng đầm phá, với điều kiện kinh
tế - xã hội tại Việt Nam
5 Những điểm mới của luận án
- Luận án là một công trình đầu tiên có hệ thống nghiên cứu hiện trạng kinh tế - xã hội, đánh giá tác độngcủa các hoạt động khai thác thủy sản, xây dựng được một phân vùng quy hoạch cho khai thác thủy sản với tổngdiện tích mặt nước khai thác 1763 ha, bố trí phù hợp số lượng tàu thuyền và nghề khai thác tại 04 khu vực khaithác có sản lượng khai thác bền vững tương ứng với cường lực khai thác hợp lý
- Luận án đã xây dựng được một Quy chế quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đề xuất xâydựng một mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản đầm Thị Nại bao gồm 09 xã, phường thuộc huyện TuyPhước và thành phố Quy Nhơn, áp dụng thí điểm triển khai mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản khuvực Bắc đầm Thị Nại
Trang 36 Bố cục của luận án
Nội dung của luận án được trình bày 126 trang, phần mở đầu (5 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đềnghiên cứu (38 trang); Chương 2: Phương pháp nghiên cứu (12 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu vàthảo luận (62 trang); Kết luận và đề xuất (3 trang); Danh mục công trình công bố của tác giả (1 trang); Tàiliệu tham khảo (5 trang) gồm 36 tài liệu bằng tiếng Việt và 15 tài liệu bằng tiếng Anh Có 37 bảng biểu, 28hình vẽ và đồ thị, 6 phụ lục
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên đầm Thị Nại
Đầm Thị Nại có chiều dài 16 km, nơi tiếp giáp giữa hai làn nước mặn và ngọt qua cửa biển QuyNhơn, thể hiện những nét đặc trưng về một hệ sinh thái của vùng đất ngập nước ở khu vực miền Trung ViệtNam
1.2 Nguồn lợi thủy sản vùng nước đầm Thị Nại
Đầm Thị Nại có 185 loài thực vật phù du, 64 động vật phù du, 181 loài động vật đáy, 136 loài rongbiển và thực vật bậc cao, 100 loài động vật thân mềm, 119 loài cá và 14 loài tôm…
1.3 Các hệ sinh thái đặc trưng trong đầm Thị Nại
Hệ sinh thái đặc trưng của đầm Thị Nại là rừng ngập mặn và thảm cỏ biển
Trang 41.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.4.1 Các nghiên cứu ngoài nước
1.4.1.1. Loại hình, điều kiện thủy văn và tính đa dạng sinh học
1.4.1.2. Quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản : Giảm số lượng tàu cá khai thác và chuyểnđổi nghề nghiệp ; Áp dụng các mô hình toán trong quản lý khai thác thủy sản ; Áp dụng hệ thống quản lýnghề cá có trách nhiệm ; Áp dụng hệ thống quản lý khai thác theo hạn ngạch ; Áp dụng mô hình quản lý có
sự tham gia của cộng đồng ;Ban hành các chính sách về quản lý nghề cá bền vững
1.4.2 Các nghiên cứu trong nước
1.4.2.1 Các nghiên cứu về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản : Xác định khu vực cấm khai thác ; Sửdụng kích thước mắt lưới khai thác phù hợp
1.4.2.2 Các chính sách về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
1.4.2.3 Một số mô hình đồng quản lý NLTS tại Việt Nam : Mô hình đồng quản lý Khu bảo tồn biển RạnTrào huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa ; Mô hình phát triển nghề cá dựa vào cộng đồng tại đầm phá ThừaThiên Huế ; Một số mô hình đồng quản lý nghề cá được xây dựng từ chương trình FSPS II giai đoạn từ( 2006- 2012)
1.4.2.4 Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng đầm phá ven bờ tại Bình Định : Xâydựng Quy chế quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình
Trang 5Định ; Công tác tuyên truyền giáo dục ; Xây dựng mô hình đồng quản lý ; Xử lý các hành vi vi phạmtrong lĩnh vực thủy sản.
1.4.2.5 Một số mô hình đồng quản lý NLTS tại Bình Định : Mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản tạiđầm Trà Ổ huyện Phù Mỹ tỉnh Bình Định ; Mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản ven biển tại xãNhơn Hải – thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
1.4.2.6 Các nghiên cứu có liên quan về đầm Thị Nại
- Nghiên cứu về cấu trúc, môi trường, hệ sinh thái đầm phá ven biển miền trung của Việt Nam trong đó
có đầm Thị Nại, nổi bật từ năm 1985 đến nay là các công trình nghiên cứu về đầm phá của Viện Tàinguyên môi trường biển [7], [8],[9], [23]
- Trần Thị Thu Hà [14], chủ nhiệm đề tài : “Điều tra khảo sát và nghiên cứu phục hồi sinh thái, sử dụnghợp lý và bảo tồn nguồn lợi vùng Cồn Chim, Đầm Thị Nại tỉnh Bình Định”
- Nguyễn Tác An [1], Xây dựng phương án quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh Bình Định
- Đề tài nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vữngtại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định [27]
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Điều tra, thu thập, khảo sát các thông tin có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại
và nguồn lợi thủy sản
Công tác bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy
thác thủy sản Xây dựng Quy chế Khai thác vàbảo vệ nguồn lợi thủy sản Xây dựng mô hìnhđồng quản lý
2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Trang 72.2 Tiếp cận nghiên cứu
2.2.1 Tiếp cận theo định hướng phát triển khai thác bền vững :
Gia tăng hiệu quả khai thác, bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản và góp phần xoá đói giảmnghèo, tạo ra sinh kế bền vững
2.2.2 Tiếp cận mô hình đồng quản lý trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản :
Tiếp cận thực tiễn các kết quả một số mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản đã thành công củacác nước trên thế giới, cũng như các mô hình đã xây dựng tại Việt Nam, đặc biệt là các mô hình đồng quản
lý nguồn lợi thủy sản tại đầm Trà Ổ - huyện Phù Mỹ - tỉnh Bình Định mang những nét tương đồng về đầmphá
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp phân tích, đánh giá các vấn đề về kinh tế- xã hội có liên quan đến hoạt động thủy sản trong cộng đồng dân cư tại đầm Thị Nại
- Sử dụng phiếu điều tra kinh tế - xã hội ( Phụ lục 1.1)
- Sử dụng phiếu thu thập thông tin chung về các xã, phường quanh đầm Thị Nại (Phụ lục 1.4)
2.3.2 Phương pháp đánh giá thực trạng hoạt động khai thác thủy sản và các tác động đến môi trường và nguồn lợi thủy sản
- Sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát nghề khai thác ở khu vực đầm Thị Nại ( Phụ lục 1.2), kết hợp vớithông tin quản lý nghề cá của các xã, phường quanh đầm
- Sản lượng khai thác tại đầm Thị Nại từ năm (2005-2011) [24]
Trang 8- Tổ chức thu mẫu sản phẩm khai thác 80 phương tiện với 04 nghề đại diện : lồng xếp, rê đơn, rê ba lớp, xiếtmáy
- Tính toán sản lượng bền vững tối đa ứng với cường lực khai thác hợp lý theo mô hình Schaefer và mô hìnhFox [17], [41]
2.3.3 Phương pháp đánh giá các hoạt động khác tác động đến môi trường và nguồn lợi thủy sản
- Báo cáo tổng kết thủy sản năm 2008,2009,2010,2011 về nuôi trồng thủy sản của Sở Nông nghiệp và PTNT
- Báo cáo chuyên đề: “Đánh giá sức tải môi trường đầm Thị Nại phục vụ phát triển bền vững” thuộc đề tài[27]
2.3.4 Phương pháp đánh giá thực trạng về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực đầm Thị Nại
- Sử dụng mẫu phiếu điều tra phỏng vấn về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại ( Phụ lục1.3 )
- Sử dụng nhóm điều tra qua việc phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn gia đình, phỏng vấn nhóm ngư dân
2.3.5 Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên đầm Thị Nại
2.3.5.1 Phân vùng khai thác trên đầm Thị Nại
Sử dụng các kết quả nghiên cứu của luận án, các tài liệu có liên quan đến nguồn lợi thủy sản trên đầm ThịNại; Khảo sát thực địa các vùng nước khai thác tại đầm Thị Nại; Kết quả đánh giá về sản lượng bền vững tối
Trang 9đa ứng với cường lực khai thác hợp lý trên các vùng nước trên đầm Thị Nại; Các văn bản về bảo vệ nguồnlợi thủy sản bố trí số lượng tàu thuyền, nghề khai thác tại các vùng nước; Xây dựng bản đồ phân vùng khaithác
2.3.5.2 Phương pháp xây dựng Quy chế quản lý và khai thác nguồn lợi thủy sản trên đầm Thị Nại: Lập đềcương quy chế ; Thu thập văn bản liên quan nhằm làm cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xây dựng quy chế;
Khảo sát thực tiễn; Dự thảo quy chế và tổ chức hội thảo; Hoàn chỉnh dự thảo quy chế quản lý khai thác và
bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại
2.3.5.3 Xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản : Xây dựng mô hình tổng thể về tổ chức đồngquản lý nguồn lợi thủy sản trên phạm vi 09 xã, phường quanh đầm Thị Nại Lựa chọn 04 xã : Phước Thuận,Phước Hòa, Phước Sơn, Phước Thắng thuộc huyện Tuy Phước tiến hành triển khai thí điểm về mô hình đồngquản lý nguồn lợi thủy sản
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm EXEL để xử lý, tính toán các số liệu điềutra, phỏng vấn và vẽ bản đồ bằng phần mềm Map Information
Trang 10CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Các vấn đề về kinh tế - xã hội có liên quan đến cộng đồng dân cư tại đầm Thị Nại
Mạng lưới giao thông giữa các xã trong đầm rất thuận tiện, hầu hết đều đã được bê tông hóa, điện lướiquốc gia đã về đến tận thôn xóm với tỉ lệ 98% Lực lượng lao động khá dồi dào chiếm trung bình 51,82 %dân số trong 09 xã phường
Tổng diện tích đất của 09 xã, phường ven đầm Thị Nại là: diện tích 15.526,81 ha và dân số: 161.663người, mật độ dân số trung bình 1041 người/km2 Các xã, phường có cơ cấu nông nghiệp, thủy sản chiếm tỉ
lệ cao tập trung tại các xã thuộc huyện Tuy Phước, trong đó tại xã Phước Thuận (nông nghiệp chiếm 60 %,thủy sản chiếm 20%), xã Phước Hòa (nông nghiệp chiếm 55,10%, thủy sản chiếm 11,30%), xã Phước Sơn(nông nghiệp chiếm 53,79%, thủy sản chiếm 28,00%) xã Phước Thắng (nông nghiệp chiếm 76,50%, thủysản chiếm 13,50%) Tỉ lệ hộ nghèo 04 xã: Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Thắng, Phước Hòa thuộc địa bànhuyện Tuy Phước có tỉ lệ cao so với các xã phường của thành phố Quy Nhơn, phần lớn các xã quanh đầm cócác hoạt động thủy sản chiếm tỉ lệ khá cao Tập trung lớn nhất ở hai xã Phước Sơn (12,21%), Phước Thuận(11,88%) đây là hai xã có tỉ lệ hộ tham gia thủy sản cao
Thu nhập bình quân đầu người đối với hộ làm nghề khai thác khoảng 10 triệu đồng/năm, hộ làm nghềnuôi trồng thủy sản khoảng 12 triệu đồng/năm So với nghề nông, nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản cómức thu nhập bình quân cao hơn
Trang 113.2 Hiện trạng khai thác thủy sản và những tác động đến môi trường và nguồn lợi thủy sản
3.2.1 Cơ cấu tàu thuyền khai thác thủy sản tại đầm Thị Nại
3.2.1.1 Phân bố tàu thuyền tại các địa phương
Tập trung số lượng lớn tàu thuyền khai thác thủy sản trên đầm Thị Nại tại các xã thuộc huyện TuyPhước: Phước Sơn (287 thuyền, chiếm 21,55%); Phước Hòa (330 thuyền, chiếm 24,77%); Phước Thuận(321 thuyền, chiếm 24,10%) Đối với các xã, phường thuộc thành phố Quy Nhơn (Hải Cảng, Nhơn Hội,Đống Đa, Nhơn Bình ) chỉ chiếm tỉ lệ thấp 19,82%
3.2.1.2 Các thông số cơ bản của tàu thuyền khai thác : Tàu thuyền khai thác thủy sản không gắn máy có
chiều dài từ ( 3,0 ÷ 4,5)m, vỏ tàu thường vỏ nhôm và nan tre đan Sử dụng các mái chèo để đẩy tàu Tàuthuyền khai thác thủy sản gắn máy chủ yếu là vỏ gỗ, loại hai sỏ có chiều dài Lmax= ( 5,0 ÷ 13,50 )m, chiềurộng Bmax= ( 1,0 ÷ 3,10 )m, chiều cao mạn D= ( 0,3 ÷ 1,10 )m Tàu lắp máy chủ yếu là máy Đông Phong cócông suất ( 6 ÷ 24 ) mã lực
3.2.1.3 Cơ cấu nghề theo địa phương có thuyền khai thác thủy sản: Tàu thuyền khai thác thủy sản tại
đầm Thị Nại chủ yếu có 07 loại nghề: lồng xếp, lưới rê đơn, rê ba lớp, đón, rớ, cào don- dắc, xiết Trong đócác nghề chiếm tỷ lệ lớn: lồng xếp 57,81%; xiết 15,69%, lưới rê đơn 9,01%; lưới rê ba lớp 5,93%.Nghề càodon, dắt chiếm tỉ lệ 5,41 %, sản phẩm là nhuyễn thể hai mãnh vỏ
3.2.1.4 Sản phẩm thủy sản thu theo nghề
Trang 12Phân tích số liệu thu thập từ 80 phiếu điều tra nghề khai thác thủy sản: 50 thuyền khai thác lồng xếp,
15 thuyền khai thác lưới rê đơn, 10 thuyền khai thác lưới rê ba lớp, 5 thuyền khai thác lưới xiết Sản phẩmthu được trong một ngày đêm của 01 thuyền nghề được thể hiện tại bảng 3.10
Bảng 3.10 Sản phẩm khai thác trong một ngày đêm của 01 thuyền nghề
TT phần thu và sản phẩm Kích thước mắt lưới
khai thác
Nghề khai thác Lồng
xếp Lưới rê đơn Lưới rê ba lớp Lưới xiết máy
Trang 133.2.2 Sản lượng khai thác thủy sản trên Đầm Thị Nại
Bảng 3.12 Sản lượng và cường lực khai thác trên đầm Thị Nại
từ năm 2005 đến 2011
TT Sản lượng và cường lực
khai thác
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
3.2.2.1 Sản lượng bền vững tối đa (MSY) ứng với cường lực khai thác hợp lý (F MSY ) tại khu vực vịnh Mai Hương ( Vùng 1 )
Sản lượng khai thác bền vững 1373 tấn tương ứng với cường lực khai thác FMSY là 265 tàu cho vùng
1 So với tàu thuyền đang khai thác năm 2011 ở vùng 1 hiện nay, số tàu đã vượt quá cường lực khai thác chophép là 53 tàu
3.2.2.2 Sản lượng bền vững tối đa (MSY) ứng với cường lực khai thác hợp lý (F MSY ) tại khu vực bờ Tây đầm (vùng 2)
Trang 14Sản lượng khai thác bền vững 2596 tấn tương ứng với cường lực khai thác FMSY là 421 tàu cho vùng
2 So với tàu thuyền đang khai thác năm 2011 ở vùng 2 hiện nay, số tàu đã vượt quá cường lực khai thác chophép là 36 tàu
3.2.2.3 Sản lượng bền vững tối đa (MSY) ứng với cường lực khai thác hợp lý (F MSY ) tại khu vực cồn giữa đầm (vùng 3)
Sản lượng khai thác bền vững 1341 tấn tương ứng với cường lực khai thác FMSY là 272 tàu cho vùng
3 So với tàu thuyền đang khai thác năm 2011 ở vùng 3 hiện nay, số tàu đã vượt quá cường lực khai thác chophép là 36 tàu
3.2.2.4 Sản lượng bền vững tối đa (MSY) ứng với cường lực khai thác hợp lý (F MSY ) tại khu vực bờ Đông đầm (vùng 4).
Sản lượng khai thác bền vững 1550 tấn tương ứng với cường lực khai thác FMSY là 222 tàu cho vùng
4 So với tàu thuyền đang khai thác năm 2011 ở vùng 4 hiện nay, số tàu đã vượt quá cường lực khai thác chophép là 92 tàu
3.2.3 Tác động của việc khai thác thủy sản đến môi trường và nguồn lợi thủy sản trên Đầm Thị Nại
- Hai loại hình khai thác: xiết máy và xiết thuyền thủ công kết hợp xung điện khai thác ở vùng triều ven bờcũng như các khu vực khác quanh đầm Thị Nại vẫn đang tồn tại, đây là loại hình khai thác mang tính hủy