1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)

27 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 920,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò cụ thể của từng gen riêng rẽ liên quan đến tính chống chịu ở thực vật ví dụ P5CS, RD22… đã được nhiều nghiên cứu tìm hiểu và phân tích.. Nhiều gen NAC tham gia vào phản ứng với n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nghiên cứu bản chất tính chống chịu của cây trồng cho thấy đây là một tính trạng đa gen Vai trò cụ thể của từng gen riêng rẽ liên quan đến tính chống chịu ở thực vật (ví dụ P5CS, RD22…) đã được nhiều nghiên cứu tìm hiểu và phân tích Dưới tác động của các yếu tố bất lợi từ ngoại cảnh, không chỉ các gen riêng rẽ được biểu hiện mà

là một hệ thống các gen liên quan được kích hoạt biểu hiện nhằm đáp ứng với tình trạng bất lợi mà thực vật gặp phải Một trong số những yếu tố kích hoạt hoạt động của các gen liên quan đến khả năng chống chịu là các nhân tố phiên mã (transcription factor – TF)

Họ nhân tố phiên mã NAC (NAC transcription factor) là một trong những họ TF đặc trưng lớn nhất trong hệ gen thực vật NAC

TF có liên quan đến nhiều quá trình sinh lý quan trọng trong cơ thể thực vật Nhiều gen NAC tham gia vào phản ứng với những áp lực khác nhau từ môi trường trong đó có hạn hán … Nhiều tác giả đã nghiên cứu chuyển gen mã hóa NAC TF thành công vào một số loài

cây trồng như: cây lúa, lúa mỳ, thuốc lá…Ở cây lạc, các gen AhNAC1, AhNAC2, AhNAC3 liên quan đến tính chịu hạn đã được tách dòng

thành công, AhNAC2 đã được sử dụng để thiết kế vector mang cấu

trúc chịu hạn và chuyển thành công vào cây Arabidopsis

Lạc là cây nông nghiệp ngắn ngày được trồng phổ biến trên thế giới Ở nước ta, cây lạc được trồng trên khắp các miền và phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau Cây lạc là cây họ đậu, thuộc nhóm chịu hạn kém Vì vậy, nếu cải thiện được khả năng chống chịu

sẽ mở rộng được diện tích canh tác và nâng cao được năng suất cây

Trang 2

trồng Một số kỹ thuật chọn tạo giống có khả năng chịu hạn như lai giống hoặc ứng dụng công nghệ tế bào thực vật đã được áp dụng Tuy nhiên, việc sử dụng kỹ thuật chuyển gen nhằm tạo ra những giống lạc có khả năng chịu khô hạn còn chưa được nghiên cứu nhiều

Từ những lí do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu phân lập và chuyển gen NAC2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (Arachis hypogaea L.)” nhằm thử nghiệm khả năng chuyển gen

chỉ thị và tiến tới chuyển gen chịu hạn để tạo ra dòng cây chuyển gen phục vụ chọn giống chịu hạn ở cây lạc Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu nhằm cải tạo cây lạc và phá vỡ hạn chế về khả năng chống chịu trên đối tượng cây trồng này

2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Phân lập được gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2 từ giống lạc chịu hạn tốt

(2) Thiết kế được vector chứa cấu trúc mang gen mã hóa nhân

tố phiên mã NAC2 Tạo cây chuyển gen và biểu hiện được protein NAC2 ở cây thuốc lá

(3) Tạo được dòng cây lạc chuyển gen Phân tích các dòng cây lạc chuyển gen

3 Nội dung nghiên cứu

(1) Phân nhóm các giống lạc nghiên cứu theo mức độ chịu hạn thông qua đánh giá khả năng chịu hạn giai đoạn mô sẹo và cây non (2) Phân lập, tách dòng và giải trình tự gen mã hóa nhân tố phiên

mã NAC2 liên quan đến tính chịu hạn của cây lạc

(3) Thiết kế vector chứa cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố phiên

mã NAC2, tạo vi khuẩn A.tumefaciens mang vector tái tổ hợp và

chuyển vào cây thuốc lá mô hình

Trang 3

(4) Xác định sự có mặt của gen chuyển NAC2 trên cây thuốc lá,

đánh giá khả năng chịu hạn của các dòng thuốc lá chuyển gen thông qua sự thay đổi hàm lượng proline Phân tích biểu hiện protein tái tổ hợp NAC2 ở cây thuốc lá chuyển gen

(5) Phát triển hệ thống tái sinh cây ở cây lạc và chuyển gen chỉ thị

(GUS) qua mô sẹo và phôi soma

(6) Chuyển cấu trúc gen NAC2 vào cây lạc, phân tích các dòng lạc chuyển gen

4 Những đóng góp mới của luận án

i) Tách dòng thành công gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2

từ giống lạc chịu hạn tốt L12

ii) Thiết kế thành công vector chứa cấu trúc mang gen mã hóa

nhân tố phiên mã NAC2 và chuyển vào cây thuốc lá, kết quả biểu

hiện protein ở cây chuyển gen chứng minh cấu trúc đã thiết kế hoạt động tốt ở thuốc lá

iii) Thông qua hệ thống tái sinh đã xây dựng, giống lạc LVT

được thử nghiệm chuyển gen GUS và chuyển cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2 Biểu hiện GUS thu được trên phôi

soma và cây lạc hoàn chỉnh Thu được 4 dòng lạc ở thế hệ T0 mang

gen mã hóa nhân tố phiên mã NAC2 qua kiểm tra ban đầu với phản

ứng PCR

iv) Luận án tối ưu và hoàn thiện được quy trình chuyển gen hoàn chỉnh thông qua mô sẹo và phôi soma ở cây lạc nhằm phục vụ tạo cây lạc chuyển gen theo mục đích cải thiện khả năng chống chịu với tình trạng thiếu nước từ môi trường

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Trang 4

i) Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp dẫn liệu khoa học

về ứng dụng kỹ thuật chuyển gen nhằm phục vụ việc cải thiện tính chịu hạn của cây lạc

ii) Cung cấp thông tin về nhân tố phiên mã NAC và gen NAC2

ở cây lạc Khả năng chịu hạn ở các giống lạc nghiên cứu và vai trò

của gen NAC2 trong đáp ứng với sự thiếu nước từ môi trường 5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả đánh giá khả năng chịu hạn của cây lạc ở mức độ mô sẹo và cây non được sử dụng làm cơ sở để đánh giá và ứng dụng biện pháp cải thiện khả năng chịu hạn của cây lạc Kết quả thu được ban đầu về cây lạc chuyển gen sẽ làm căn cứ để đánh giá ở các mức độ tiếp theo nhằm phục vụ các nghiên cứu về cải thiện tính chịu hạn của cây lạc

6 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm 103 trang (kể cả tài liệu tham khảo), được chia thành các phần: Mở đầu gồm 2 trang; Chương 1: Tổng quan tài liệu,

40 trang; Chương 2: Vật liệu và phương pháp, 15 trang; Chương 3: Kết quả và thảo luận, 47 trang; Kết luận và đề nghị: 1 trang; Các công trình đã công bố liên quan đến luận án: 1 trang; Tài liệu tham khảo: 14 trang với 134 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng Anh Luận án có 25 bảng số liệu, 36 hình

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Luận án đã tham khảo và tổng kết 17 tài liệu trong nước, 117 tài liệu nước ngoài với các nội dung liên quan, bao gồm: (1) Hạn và tác động của hạn đến thực vật; (2) Các nhân tố phiên mã liên quan đến tính chịu hạn ở thực vật; (3) Nâng cao khả năng chịu hạn của cây

Trang 5

trồng bằng kỹ thuật chuyển gen

Với các dẫn liệu thu thập được, kết quả phân tích đã khẳng định, lạc là cây nông nghiệp ngắn ngày được trồng phổ biến trên thế giới Xu thế biến đổi chung của khí hậu làm cho hạn hán bất thường xảy ra ở nhiều nơi, đây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất cây trồng trong đó có cây lạc Những hiểu biết về cơ chế chịu hạn giúp hiểu rõ về đặc tính chống chịu của thực vật và cây lạc để làm cơ sở trong những nghiên cứu về khả năng đáp ứng với tình trạng thiếu nước từ môi trường Cơ chế chịu hạn của thực vật rất phức tạp, không chỉ liên quan đến đặc điểm hình thái giải phẫu mà còn liên quan đến những thay đổi thành phần hoá sinh trong tế bào,

sự điều chỉnh hoạt động của gen liên quan đến tính chịu hạn của thực vật Thành công của kỹ thuật chuyển gen đã được công bố trên nhiều loài cây trồng và nhiều đặc tính liên quan đến khả năng chịu hạn của thực vật đã được cải thiện

Hiện nay có hai xu hướng tìm kiếm các gen liên quan đến tính chống chịu của cây trồng đối với điều kiện sinh thái phi sinh học bất lợi Hướng thứ nhất là tìm những gen liên quan trực tiếp đến khả năng chịu hạn, chịu lạnh, ngập úng hay phèn mặn Hướng thứ hai nghiên cứu về gen chống chịu theo hướng các yếu tố điều khiển ví dụ như transcription factor (TF) nhằm tiếp cận cách điều hòa tổng thể hơn của thực vật khi gặp điều kiện bất lợi Họ NAC là một trong những họ TF đặc trưng lớn nhất trong hệ gen thực vật Nhân tố phiên

mã NAC có liên quan về chức năng với nhiều quá trình khác nhau trong cơ thể thực vật, như quá trình phát triển, quá trình lão hóa, đáp ứng các stress sinh học và phi sinh học Nhiều nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tạo dòng và phân lập các gen liên quan đến hạn hán

Trang 6

trong họ NAC TF như: ANAC019, ANAC055, và ANAC072 từ

Arabidopsis, BnNAC từ cải bắp, AhNAC1, AhNAC2, AhNAC3,

AhWSI 153, AhWSI 308 từ cây lạc, GmNAC2, GmNAC3 và GmNAC4 trong đậu tương, ONAC045, SNAC1 ở lúa, TaNAC2, TaNAC4, TaNAC8 ở lúa mì…

Sau khi phân lập, những gen này được thiết kế với các promoter mạnh, đặc hiệu (CaMV35S promoter, rd29A promoter,…)

và chuyển thành công vào một số loài thực vật nhờ kỹ thuật chuyển gen Một số nghiên cứu công bố đã thu được cây trồng chuyển gen thành công có khả năng tăng cường chống chịu các điều kiện thiếu

nước của môi trường như: A.thaliana, thuốc lá , lúa …Các kết quả thu

được đều chứng minh việc tăng khả năng chống chịu tốt hơn với các điều kiện bất lợi từ môi trường như nồng độ muối cao, nhiệt độ thấp, nhiệt độ cao, khô hạn, từ đó cải thiện được sự sinh trưởng và phát triển

Đây là những căn cứ để chúng tôi tìm hiểu và phân tích gen NAC2

trên cây lạc

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Vậ iệ hực vật

Luận án sử dụng hạt của 10 giống lạc có khả năng chịu hạn khác nhau do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm cung cấp

2.2 Hóa chất và thiết bị

Các loại hoá chất tinh khiết và thông dụng có nguồn gốc từ các

hãng có uy tín như: Taq-polymerase, buffer PCR, primer đặc hiệu

của hàng Invitrogen, EDTA, SDS, Tris…Vector tách dòng, kit thôi gel và tách plasmid, các loại enzyme hạn chế của Fermentas Các

Trang 7

chất kích thích sinh trưởng của hãng Sigma…

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp sinh ý, hoá sinh

Đánh giá nhanh tính chịu hạn bằng phương pháp thổi khô mô sẹo theo Lê Trần Bình và đtg (1998)

Đánh giá nhanh khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non theo

Lê Trần Bình và đtg (1998)

Định lượng proline bằng phương pháp của Bates và đtg (1973)

2.3.2 Các phương pháp sử dụng trong nuôi cấy in vitro

Tạo các dòng thuốc lá và lạc bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro

Giống thuốc lá C91 được cung cấp từ phòng Công nghệ tế bào thực vật với cây con đã phát triển được 3-4 lá thật được sử dụng để tiến hành các thí nghiệm phục vụ cho chuyển gen: tái sinh đa chồi và chuyển gen, tạo cây hoàn chỉnh

Phương pháp tái sinh cây lạc qua mô sẹo hóa và phôi soma được tiến hành dựa trên phương pháp của một số tác giả đã công bố Tạo mô sẹo trong tối 10 ngày, tạo phôi soma trong 7 tuần, tái sinh cây và tạo cây hoàn chỉnh

Phương pháp chuyển gen thông qua mô sẹo được tiến hành dựa trên nghiên cứu của một số tác giả

2.3.3 Phương pháp sinh học phân tử

Nghiên cứu thông tin về gen và thiết kế cặp mồi nhân gen: Các

bước thao tác: i) thu thập trình tự nucleotit từ ngân hàng gen NCBI; ii) thiết kế cặp mồi; iii) Kiểm tra chất lượng cặp mồi bằng PCR Tách chiết DNA tổng số theo phương pháp của Gawell và đtg Tách chiết RNA tổng số bằng Trizon cDNA được tổng hợp theo quy trình RevertAidTMH Minus First Strand cDNA Synthesis Kit

Trang 8

Phân lập gen bằng kỹ thuật PCR, RT-PCR Tách dòng gen

theo phương pháp của Sambrook và đtg (2001)

Xác định trình tự gen trên máy phân tích trình tự tự động theo

phương pháp của Sanger

Thiết kế cấu trúc chuyển gen: các phản ứng cắt, ghép nối tạo

vector, tạo vector tái tổ hợp và biến nạp vào tế bào A.tumefacien

bằng phương pháp xung điện

Phân tích biểu hiện gen GUS bằng nhuộm hóa mô tế bào theo

phương pháp nhuộm của Jefferson và đtg (1987)

Đánh giá sự có mặt của protein do gen chuyển tạo ra bằng kỹ

thuật lai Western theo phương pháp của Sambrook và đtg (2001)

2.3.4 Phương pháp ính oán và xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học

trên máy vi tính bằng phần mềm Excel Phân tích gen bằng phần

mềm BioEdit và DNAstar

2.4 Địa điểm nghiên cứu

Phòng Công nghệ Tế bào thực vật, Phòng thí nghiệm trọng

điểm Công nghệ gen – Viện Công nghệ Sinh học

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống nghiên cứu

3.1.1 Đánh giá khả năng chịu thổi khô ở giai đoạn mô sẹo

Thổi khô mô sẹo được sử dụng như một biện pháp kĩ thuật để

đánh giá tác động của sự mất nước đến khả năng chịu khô hạn, chịu

nóng của tế bào thực vật Bằng phương pháp thổi khô mô sẹo của các

giống lúa, giống lạc, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả đã

chọn lọc được những dòng mô có khả năng chịu được nhiệt độ cao,

Trang 9

chịu được hiện tượng khô khi mất nước sau khi bị xử lý trong điều

kiện nuôi cấy

3.1.1.1 Khả năng tạo mô sẹo của các giống nghiên cứu

Khả năng tạo mô sẹo là thông số đầu tiên phản ánh khả năng thích ứng của mô với môi trường nghiên cứu nhằm sử dụng cho các thí nghiệm sau này trong việc đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lạc Chúng tôi sử dụng nguồn mẫu ban đầu từ phôi trục hạt lạc trên môi trường có bổ sung chất kích thích sinh trưởng 2,4D

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các giống lạc nghiên cứu đều có khả năng tạo mô sẹo Khả năng tạo mô sẹo cao nhất quan sát thấy ở giống L12và L16 (100%), thấp nhất là giống LVT (69,56 %) Nguồn mô sẹo thu nhận sẽ được sử dụng trong các thí nghiệm đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lạc ở giai đoạn này

3.1.1.2 Khả năng giữ nước của mô sẹo các giống nghiên cứu

Để xác định độ mất nước của mô sẹo chúng tôi tiến hành xử lí thổi khô cả khối mô sẹo và chia tách mô sẹo với các tỷ lệ khác nhau (1/2, 1/4, 1/8) bằng luồng khí vô trùng của box cấy Tiến hành thổi khô 3h, 6h, 9 h liên tục, xác định độ mất nước của mô sẹo

Kết quả thí nghiệm cho thấy, độ mất nước của mô sẹo các giống lạc sau xử lý bởi thổi khô thay đổi khác nhau tùy vào mỗi giống Tốc độ mất nước nhanh nhất quan sát thấy sau 3h thổi khô đầu tiên Lượng nước của mô sẹo giảm đi nhanh ở tất cả các giống Tốc độ mất nước sau 3h thổi khô khi để nguyên cả khối mô sẹo là ít hơn so với mô sẹo thổi khô khi đã chia tách Trong đó LVT là giống

có độ mất nước cao nhất và giống có độ mất nước thấp nhất là L12 sau 3h thổi khô Lượng nước tiếp tục giảm sau 6h thổi khô tiếp theo

so với trọng lượng mô sẹo tươi ban đầu

Trang 10

3.1.1.3 Tỷ lệ sống sót của mô sẹo các giống nghiên cứu

Khả năng giữ nước của mô sẹo các giống nghiên cứu sau xử lý bởi thổi khô ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của mô sẹo

Từ kết quả xử lý mất nước mô sẹo cho thấy, tỷ lệ sống sót của

mô sẹo tỷ lệ nghịch với thời gian xử lý thổi khô Trong đó L12 là giống có tỷ lệ sống sót của mô sẹo là lớn nhất ở hầu hết các ngưỡng xử lý (100%, 100%, 89,99%, tương ứng với thời gian thổi khô là 3, 6, 9h) TB25 là giống có tỷ lệ sống sót thấp nhất, ở ngưỡng 9h chỉ còn 40,63% Tỷ lệ sống sót cao quan sát thấy ở khối mô sẹo chia tách 1/2 Khả năng phục hồi thấp quan sát thấy ở khối mô sẹo chia tách 1/4 và 1/8 Tỷ lệ sống sót thấp nhất 12,50% ở giống TB25 sau 9h thổi khô (chia tách 1/4) và 12,00% ở giống LVT sau 9h thổi khô (chia tách 1/8)

3.1.2 Đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn cây non

Tỷ lệ cây héo, tỷ lệ cây phục hồi sau hạn nhân tạo

Kết quả thu được sau khi xử lý hạn nhân tạo ở giai đoạn cây non bằng cách ngừng tưới nước ở các thời điểm khác nhau trong quá trình thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ cây không héo giảm dần theo các thời điểm gây hạn Tỷ lệ cây phục hồi giảm dần theo các thời điểm gây hạn Ở thời điểm hạn 5 ngày đa số các giống phục hồi toàn bộ, chỉ có

4 giống L08, L15, LVT, TB25 tỷ lệ này đã giảm đi Khả năng phục hồi thấp nhất quan sát thấy ở giống TB25 (55,24%) Sau 7 ngày gây hạn giống có khả năng phục hồi cao nhất là L12 (73,34%) và thấp nhất là LVT (18,18%) Tỷ lệ phục hồi rất thấp sau 9 ngày gây hạn, phần héo của cây phục hồi chiếm ưu thế, lá xanh trở lại rất ít Tỷ lệ phục hồi thấp nhất quan sát thấy ở giống TB25 (2,94%) Giống L12

có khả năng phục hồi cao hơn cả (30,38%)

Trang 11

Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống L12 chịu hạn tốt nhất, chỉ

số chịu hạn tương đối là 16968,45, giống TB25 chịu hạn kém nhất với chỉ số chịu hạn là 8183,03 Chỉ số chịu hạn Sn càng lớn thì khả

năng chịu hạn càng cao

Hàm lượng proline của các giống lạc trước và sau xử lý hạn

Hàm lượng proline được xem như chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá khả năng chịu hạn Chúng tôi đã tiến hành phân tích hàm

lượng proline ở giai đoạn cây non ở thời điểm: trước hạn và sau hạn

Proline như tín hiệu phản ứng của cây trồng đối với các yếu tố cực đoan của môi trường Kết quả thí nghiệm cho thấy, hàm lượng proline sau hạn tăng nhiều so với trước khi gây hạn Trong đó, giống L12 có tỷ lệ tăng cao nhất (394,12%) còn giống TB25 có tỷ lệ tăng thấp nhất (241,67%) Các giống L12, L16, MD7, L20 chịu hạn tốt đều có hàm lượng proline cao hơn so với các giống còn lại

3.1.3 Phân nhóm các giống lạc theo khả năng chịu hạn

Nhằm khảo sát mối liên quan giữa khả năng chịu hạn của các giống nghiên cứu với các chỉ tiêu đánh giá ở mức độ mô sẹo và cây non, chúng tôi sử dụng phần mềm NTSYS pc để phân tích các chỉ tiêu này, kết quả có thể chia 10 giống lạc nghiên cứu thành 3 nhóm: Nhóm chịu hạn tốt gồm 2 giống: L12, L16; Nhóm chịu hạn Khá gồm 4 giống: L20, MD7, L14, Sen lai; Nhóm chịu hạn yếu gồm

4 giống: L08, L15, LVT, TB25

3.2 Kết quả nhân dòng, ách dòng và xác định trình tự gen NAC2 3.2.1 Nhân dòng gen NAC2

Dựa trên trình tự gen AhNAC2 của cây lạc đã công bố tại Ngân

hàng Gen quốc tế (EU755023), cặp mồi đặc hiệu được chúng tôi

thiết kế để nhân gen NAC2 Từ lá của giống lạc L12 đã qua xử lý

Trang 12

hạn, RNA tổng số được tách chiết và tổng hợp cDNA Gen NAC2

được nhân lên bằng kỹ thuật PCR và kiểm tra bằng điện di trên gel agarose Kết quả trên hình 3.4 cho thấy, đoạn gen thu được có kích thước tương ứng với kích thước tính toán theo lý thuyết (1050 bp)

Hình 3.4 Kết quả nhân gen NAC2 từ giống lạc L12

M: Thang DNA chuẩn 1 kb

Trang 13

Từ kết quả colony-PCR, chúng tôi lựa chọn 3 dòng khuẩn lạc (1, 2, 3) đem nuôi l ng để tách chiết plasmid phục vụ cho việc xác định trình tự

3.2.3 Xác định trình tự gen NAC2

Bảng 3.6 Vị trí sai khác trong trình tự nucleotide của gen NAC2

so với gen AhNAC2

Khi chúng tôi tiến hành so sánh trình tự amino acid của gen

NAC2 với các nhân tố phiên mã NAC khác, nhận thấy vị trí amino acid thay đổi 115 của gen NAC2 so với gen AhNAC2 lại tương đồng

hoàn toàn với các trình tự amino acid còn lại trong họ gen NAC ở các đối tượng thực vật này Do đó chúng tôi kết luận trình tự gen

NAC2 thu được từ giống lạc L12 chỉ có một vị trí amino acid thứ 78

thay đổi sau khi so sánh vùng bảo thủ này với các trình tự amino acid trong họ trên ngân hàng gen quốc tế (Hình 3.9)

Khi nghiên cứu về trình tự amino acid của gen NAC2 thu

được, chúng tôi nhận thấy v ng bảo thủ NAC, có khoảng 160 amino acid từ đầu N tương tự như các gen trong họ So sánh vùng bảo thủ

NAC giữa gen NAC2 và một vài gen trong họ NAC thu được các

phân vùng bảo thủ từ A đến E được chỉ ra trong các khung đen của vùng NAC (hình 3.9)

Ngày đăng: 06/10/2014, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6. Vị trí sai khác trong trình tự nucleotide của gen NAC2 - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Bảng 3.6. Vị trí sai khác trong trình tự nucleotide của gen NAC2 (Trang 13)
Hình 3.9. Kết quả phân tích trình tự amino acid suy diễn các gen - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Hình 3.9. Kết quả phân tích trình tự amino acid suy diễn các gen (Trang 14)
Hình 3.12. Kết quả điện di trên gel agarose 1% (từ vector - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Hình 3.12. Kết quả điện di trên gel agarose 1% (từ vector (Trang 16)
Hình 3.21. Phân tích Western blot các dòng thuốc lá chuyển gen - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Hình 3.21. Phân tích Western blot các dòng thuốc lá chuyển gen (Trang 19)
Hình 3.23. Biểu hiện gen GUS ở phôi soma và cây lạc. - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Hình 3.23. Biểu hiện gen GUS ở phôi soma và cây lạc (Trang 21)
Hình 3.24. Sơ đồ hoàn chỉnh quy trình chuyển gen ở cây lạc - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Hình 3.24. Sơ đồ hoàn chỉnh quy trình chuyển gen ở cây lạc (Trang 22)
Hình 3.26. Hình ảnh chuyển cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố - tóm tắt luận án tiếng việt nghiên cứu phân lập và chuyển gen nac2 liên quan đến tính chịu hạn ở cây lạc (arachis hypogaea l.)
Hình 3.26. Hình ảnh chuyển cấu trúc mang gen mã hóa nhân tố (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w