1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiếng việt đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam

28 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 571,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu HĐC qua LTNV trong truyện ngắn Việt Nam TNVN hiện đại nhằm góp phần chỉ ra cách thức tổ chức lời nói vốn có diện mạo sinh động, đa d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THỊ HOÀNG YẾN

§ÆC §IÓM CÊU TRóC, NG÷ NGHÜA CñA HµNH §éNG CHöI QUA LêI THO¹I NH¢N VËT

TRONG TRUYÖN NG¾N VIÖT NAM

CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN NGÔN NGỮ

MÃ SỐ: 62 22 01 01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

NGHỆ AN - 2014

MỞ ĐẦU

Trang 2

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Cùng với sự phát triển của lý thuyết ngữ dụng học, các hành động nói năng nói chung và các tiểu nhóm hành động ngôn ngữ (HĐNN) nói riêng được nghiên cứu đầy đủ và sâu sắc Tuy vậy, HĐNN kém lịch sự chưa được quan tâm nhiều hoặc quan tâm chưa đầy

đủ, trong đó có hành động chửi (HĐC)

1.2 Chửi được xem là hiện tượng ngôn ngữ “kém văn hoá”, bị phê phán, lên án và hạn

chế phạm vi sử dụng Trên thực tế, HĐC vẫn tồn tại và phát triển trong lời nói ở nhiều giai tầng xã hội khác nhau HĐC cũng được các nhà văn miêu tả qua lời thoại nhân vâ ̣t (LTNV) trong tác phẩm Vì vậy, HĐC không còn là hiện tượng ngoại lệ, bị gạt bỏ mà cần được xem

xét, nghiên cứu Nghiên cứu HĐC sẽ góp phần tìm hiểu những cơ chế tâm lý bức xúc của

người nói dẫn đến việc sử dụng HĐNN này như một hiện tượng xã hội Qua đó, chúng tôi còn hướng đến việc chỉ ra các biểu hiện đặc trưng tư duy - văn hoá trong giao tiếp của người Việt

1.3 Do giới hạn của đề tài, chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu HĐC qua LTNV trong truyện ngắn Việt Nam (TNVN) hiện đại nhằm góp phần chỉ ra cách thức tổ chức lời nói vốn

có diện mạo sinh động, đa dạng tồn tại trong đời thường, được hư cấu, chọn lọc qua lăng kính thẩm mỹ và đặc điểm phong cách nghệ thuật của các nhà văn Đồng thời, chúng tôi mong muốn đươ ̣c cung cấp thêm những cứ liệu phù hợp, làm phong phú lý thuyết hội thoại

Với những lý do lý luận và thực tiễn nói trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: Đặc điểm

cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam

2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CƢ́U

2.1 Ở nước ngoài

Hướng nghiên cứu có liên qua trực tiếp đến đề tài nghiên cứu có J.L Austin (1955), J.R Searle (1975) Khi phân loại HĐNN, J.L Austin và J.R Searle đã xếp HĐC thuộc nhóm hành động biểu cảm Tác giả H.D Grice cho rằng, khi giao tiếp chúng ta nên dựa vào quy tắc tôn trọng thể diện người hội thoại để tránh lối nói gây nên tác động xấu đối với người nghe, làm cho họ cảm thấy tủi thân hoặc “mất mặt”…

2.2 Ở trong nước

Các công trình liên quan trực tiếp đến luận án có hai hướng sau: ngôn ngữ học và liên ngành ngôn ngữ - văn hóa

Có thể kể đến các công trình:“Đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa trong các lối chửi của

người Việt” (1993) của Nguyễn Thị Tuyết Ngân, “Về lời chửi của người Việt” (2001),

“Ngữ pháp tiếng Việt - Các phát ngôn đơn phần” (2006) của Phan Mậu Cảnh, “Ngữ nghĩa lời hội thoại” (1999) của Đỗ Thị Kim Liên, “Cơ sở văn hóa Việt Nam” (1999) của Trần

Ngọc Thêm, “Ngoa ngữ trong dân gian Việt Nam” (1999) của Nguyễn Văn Hoa, “Sự kiện

lời nói chê trong tiếng Việt (cấu trúc và ngữ nghĩa)” (2007) của Nguyễn Thị Hải Yến,

“Khảo sát lời độc thoại nội tâm nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị

Trang 3

Thu Huệ, Nguyễn Minh Châu” (2010) của Lê Thị Sao Chi, “Hiện tượng chửi của người Việt, từ thực tế đời sống đến ngôn ngữ văn học” (2012) của Ngàn Lâm, “Giá trị văn hoá và quyền lực đánh dấu qua hành động ngôn từ trong giao tiếp của người Việt” (2008) của

Lương Thị Hiền, “Các chiến lược phê phán của người Việt” (2013) của Lê Thuý Hà, …

Kết quả nghiên cứu trong các bài viết nêu trên đã góp phần làm sáng tỏ, lý giải sự tồn tại tất yếu của một nhóm HĐNN có khả năng đe dọa thể diện người nghe rất cao trong thực tiễn giao tiếp Đồng thời, một số nguyên nhân hình thành phát ngôn có lực tại lời, mối quan hệ giữa các HĐNN như cãi, phàn nàn, khuyên, mỉa mai, chê, mắng, trách, chửi… bước đầu được lý giải Ngoài ra, việc phân định các mức độ tác động của lời chửi trong lời nói cho thấy việc sử dụng linh hoạt ngôn từ phù hợp với mức độ phản ứng hay bày tỏ thái độ của chủ ngôn

3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

a) Tổng quan cơ bản về lý thuyết : HĐNN, hô ̣i thoa ̣i , lịch sự và LTNV trong truyê ̣n ngắn

b) Đi sâu phân tích, miêu tả HĐC và hành động đi kèm HĐC qua LTNV trong TNVN c) Phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của chúng qua LTNV trong TNVN

d) Rút ra một số nhận xét về đặc trưng văn hoá giao tiếp người Việt qua viê ̣c sử du ̣ng

HĐC và vai trò của HĐC trong quá trình tổ chức tác phẩm

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DẪN LIỆU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án khảo sát và tìm hiểu HĐC qua LTNV trong 324 truyện ngắn của 41 đầu sách của nhiều nhà văn Việt Nam hiện đại

4.2 Nguồn dẫn liệu

Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát là TNVN hiện đại, gồm những sáng tác của các tác giả trước và sau Cách mạng tháng Tám đến nay

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính: thống kê, phân loại; phân tích diễn ngôn, so sánh; tổng hợp

6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

Trang 4

- Đây là công trình đầu tiên hệ thống khá đầy đủ các kiểu da ̣ng HĐC tồn ta ̣i trong LTNV của TNVN Đồng thời , luận án chỉ ra đặc điểm cấu trú c, ngữ nghĩa của HĐC biểu hiê ̣n qua LTNV trong TNVN

- Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy sự chi phối các đặc trưng văn hóa dân tộc đối với cách sử dụng và tổ chức HĐNN trong sự kiện lời nói cụ thể trong sự giao tiếp ở từng ngôn ngữ

- Luận án góp phần thúc đẩy tích cực sự phát triển của chuyên ngành Ngữ dụng học

ở Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu có thể phục vụ cho việc biên soạn tài liệu giảng dạy và học tập ngành Ngôn ngữ học, Văn hóa học trong trường đại học

7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Tài liệu trích dẫn làm ví dụ, Luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Nhận diện và phân loại hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong

truyện ngắn Việt Nam

Chương 3: Cấu trúc hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

Việt Nam

Chương 4: Ngữ nghĩa hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

Việt Nam

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, chúng tôi trình bày những vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho việc tìm hiểu về đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của HĐC qua LTNV trong TNVN

1.1 Lý thuyết hội thoại

1.1.1 Khái niệm hội thoại

Theo Đỗ Hữu Châu (1993): “Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Các hình thức hành chức khác nhau của ngôn ngữ đều được giải thích dựa vào hoạt động căn bản này”

1.1.2 Các vận động hội thoại

Trong giao tiếp, vận động hội thoại giữa các vai giao tiếp gồm ba nhân tố: sự trao lời (Allocution), sự trao đáp (Exchange) và sự tương tác hội thoại (Interaction) Ba vận động này đặc trưng cho một cuộc hội thoại Những quy tắc cấu trúc và chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ ba vận động trên

1.1.3 Các đơn vị hội thoại

Trang 5

Từ tìm hiểu lý thuyết các đơn vị hội thoại: cuộc thoại, đoạn thoại, cặp thoại và tham thoại, luận án thực hiện việc khảo sát các tham thoại chửi với mục đích đi sâu miêu tả, phân tích, biện giải sự tồn tại HĐC và hành đô ̣ng đi kèm HĐC qua LTNV trong TNVN

1.2 Lý thuyết về hành động ngôn ngữ

1.2.1 Khái niệm hành động ngôn ngữ

HĐNN là hành động sử dụng ngôn từ nhằm tác động đến người tiếp nhận lời trong giao tiếp Đây là hành động có chủ đích, được người nói (người viết) tạo ra nhằm quyết định hay giải quyết một vấn đề nào đó tồn tại trong hiện thực

Chúng tôi dựa vào cách hiểu của J R Searle về HĐNN để tiến hành phân tích, miêu

tả các HĐC của nhân vật trong TNVN

1.2.2 Phân loại hành động ngôn ngữ

J.L Austin cho rằng có ba nhóm HĐNN: hành động tạo lời, hành động mượn lời và

hành động ở lời (HĐƠL) Do giới hạn của đề tài, chúng tôi khảo sát HĐC qua lời thoại

trong truyện ngắn, nên chúng tôi chỉ xem xét, nghiên cứu HĐC dưới dạng HĐƠL

1.2.3 Điều kiện sử dụng HĐƠL và việc phân loại HĐƠL

1.2.3.1 Điều kiện sử dụng HĐƠL

J.L Austin xem các điều kiện sử dụng HĐƠL là những điều kiện “may mắn”, nếu chúng được bảo đảm thì hành động mới “thành công” Còn J.R Searle đã đưa ra 4 quy tắc (điều kiện) sử dụng HĐƠL như: quy tắc mệnh đề, quy tắc chuẩn bị, quy tắc chân thành, quy tắc căn bản

1.2.3.2 Phân loại HĐƠL

Dựa vào hiệu lực tác động của lời tạo ra, có thể chia HĐƠL thành hai loại: HĐƠL trực tiếp và HĐƠL gián tiếp HĐOL trực tiếp là những hành động thực hiện đúng điều kiện

sử dụng, đúng với các đích ở lời của chúng Các hành động đó có sự tương ứng giữa cấu trúc bề mặt với hiệu lực mà nó gây nên HĐƠL gián tiếp là hành động không có sự tương ứng giữa cấu trúc phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực mà nó gây nên

1.2.4 Phát ngôn ngữ vi và biểu thức ngữ vi

- Phát ngôn ngữ vi (Performative utterance)

Phát ngôn ngữ vi là phát ngôn mà khi người ta nói chúng thì đồng thời người ta cũng thực hiện luôn cái việc biểu thị trong phát ngôn

Trang 6

Dựa vào biểu thức ngữ vi là nhằm mục đích nhận diện HĐC Trên thực tế, HĐC có nhiều hình thức thực hiện khác nhau, nhằm phản ánh thái độ tức giận của người nói theo các mức độ cao thấp khác nhau

1.3 Hành động chửi với vấn đề lịch sự trong hội thoại

1.3.1 Khái niệm hành động chửi

Về khái niệm hành động chửi (insulting act), theo một số từ điển:

Chửi là “Dùng lời độc ác và thô tục nói phạm đến người khác” (Văn Tân (1977) - Từ điển tiếng Việt); “Chửi là thốt ra những lời cay độc để làm nhục” (Hoàng Phê (1992) - Từ điển tiếng Việt); “Chửi là một hiện tượng văn hoá ngôn từ phản chuẩn bày tỏ một cách chủ

động phản ứng bất bình nhằm làm giảm căng thẳng tinh thần của người chửi và hạ uy tín của người bị chửi”(1993) của Nguyễn Thị Tuyết Ngân

Chúng tôi hiểu: HĐC là hành động được vai nói sử dụng lời lẽ thô tục, cay nghiệt để thể hiện thái độ bực tức, giận dữ, căm ghét của mình trong những ngữ cảnh nhất định và (có thể) nhằm làm mất thể diện của người nghe

1.3.2 Phân biệt HĐC trong văn bản nghệ thuật với HĐC trong giao tiếp đời thường

HĐC được dùng với những mục đích khác nhau như mắng, trách, phê bình, cảnh cáo

và trọng tâm là thóa mạ, lăng nhục Trên thực tế, HĐC tồn tại khá phổ biến trong lời nói của

nhiều người Chúng xuất hiện trong giao tiếp thường nhật và được “nghệ thuật hóa”, “sân

khấu hóa” qua LTNV trong tác phẩm văn ho ̣c Giữa hai không gian giao tiếp khác nhau -

đời thường và nghệ thuật, HĐC xuất hiện, tồn tại có những điểm tương đồng và khác biệt Điểm tương đồng là chúng đều là hình thức ngôn ngữ hội thoại được người nói sử dụng để thể hiện thái độ tức giận , bất bình của bản thân trước đối tượng Đích giao tiếp của hành động này là đều làm nhục, hạ uy tín, vạch mặt người bị chửi Đồng thời, chúng khiến cho người nghe khó chịu và bị bẽ mặt Còn sự phân biệt giữa HĐC trong văn bản nghệ thuật và

giao tiếp đời thường có thể xét qua những biểu hiện sau: hình thức cấu trúc, đối tượng chửi,

mục đích chửi, nội dung chửi và hình thức diễn đạt

1.3.3 Lịch sự trong hội thoại

Theo R.Lakoff: Lịch sự như là một phương thức giảm thiểu sự xung đột trong diễn ngôn ( ) Những chiến lược lịch sự có nhiệm vụ đặc biệt là làm cho cuộc tương tác được thuận lợi Như vậy, lịch sự là tôn trọng lẫn nhau

Quan niê ̣m về lịch sự và viê ̣c chỉ ra các phương thức đảm bảo tính li ̣ch sự giao tiếp là

cơ sở để chúng tôi nghiên cứu HĐC - HĐNN thuô ̣c nhóm đe do ̣a thể diê ̣n dương tính người nghe và đe do ̣a thể diê ̣n âm tính người nói

1.3.4 Quan hệ giữa hành động chửi với vấn đề lịch sự trong hội thoại

Chửi, mắng, rủa, lăng mạ là những HĐNN thể hiện tổng hợp hai bộ phận lịch sự

lễ độ và lịch sự chiến lược trong giao tiếp hội thoại Chúng được xếp vào nhóm hành vi

bị coi là bất lịch sự Ở HĐC, hầu như các nguyên tắc lịch sự trong giao tiếp đều bị vi

Trang 7

phạm Bởi khi chửi, vai chửi phải dẫn ra hoă ̣c nói quá điểm hạn chế, lỗi lầm, sai phạm của người khác để đạt hiệu lực tối đa ở lời và thỏa mãn trạng thái hả giận Có thể nhận thấy vai nghe bị đe doạ thể diện dương tính và vai nói chịu sự đe doạ thể diện âm tính Bởi chính vai nói đi ngược với tinh thần bảo vệ tôn trọng thể diện người nghe; họ chủ động tạo ra những tổn thất tinh thần Ngoài ra, chính họ còn gây ảnh hưởng thể diện chính mình vì phải dùng lời lẽ bất lịch sự, nặng nề, thô tục để bày tỏ quan điểm, thái độ,

sự đánh giá đối phương

1.4 Truyê ̣n ngắn và đặc trưng lời thoại nhân vật trong truyê ̣n ngắn Viê ̣t Nam

1.4.1 Truyê ̣n ngắn và đặc trưng lời thoại nhân vật trong truyê ̣n ngắn

Truyê ̣n ngắn là thể loại tự sự, có dung lượng nhỏ , số trang ít , chỉ miêu tả một khía

cạnh tính cách, mô ̣t phần trong cuô ̣c đời nhân vâ ̣t

Lời thoại nhân vật là ngôn ngữ nhân vật, được biểu đạt bằng các phương tiện ngôn

ngữ trực sinh động, góp phần quan trọng cho việc bộc lộ tính cách, quan điểm, năng lực, thị hiếu thẩm mỹ của nhân vật Lời thoại nhân vật mang những đặc trưng cơ bản sau: tính quy cách sách vở, hình thức thể hiện, nội dung phản ánh

1.4.2 Chức năng của lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

LTNV trong tác phẩm thực hiện các chức năng: cá thể hóa tính cách nhân vật, cá thể hóa tình huống, đồng quy chiếu và liên cá nhân

1.5 Tiểu kết chương 1

Qua nội dung trình bày trên, chúng tôi rút ra một số kết luận chính như sau:

- Để hiểu đầy đủ HĐC, trước hết, chúng tôi trình bày một số vấn đề về lý thuyết hội thoại và lý thuyết HĐNN trong mối quan hệ với vấn đề lịch sự

- HĐC trong khẩu ngữ khác với HĐC trong LTNV của tác phẩm văn học Vì vậy, những vấn đề lý thuyết về truyê ̣n ngắn , LTNV trong tác phẩm là cơ sở để luận án làm sáng

tỏ vai trò của chúng trong quá trình tạo nên tác phẩm

- HĐC có khả năng đe dọa thể diện dương tính người nghe rất cao, đồng thời đe dọa thể diện âm tính người nói Thế nhưng, do những lý do khác nhau như bức xúc, va chạm kinh tế, mâu thuẫn nảy sinh trong quan hệ đa chiều , mà người nói vẫn sử dụng khá nhiều HĐC Do vậy, chúng tôi vận dụng lý thuyết về lịch sự và chiến lược lịch sự trong giao tiếp hội thoại để nhận diện, phân tích tính chất phản chuẩn, phi lịch sự của HĐC do nhân vật sử dụng để biểu lộ nhận thức, suy nghĩ, cảm quan của mình về thế giới hiện thực liên quan

- Khác với các HĐNN khác, HĐC là HĐNN thuộc phạm trù biểu cảm, chúng giúp chủ thể bày tỏ thái độ phản ứng của bản thân trước hiện thực “khô ng thuận chiều” HĐC mang đặc điểm hành chức khác biệt, với nhiều nét đặc trưng cần được phân tích sáng rõ

Trang 8

hiện thái độ không thiện chí, không đồng tình đối với đối tượng

2.1.2 Điều kiện chuẩn bị

Trạng thái tâm lý của người nói trước khi chửi là bực tức, giâ ̣n dữ, căm ghét, khinh bỉ, Khi thực hiê ̣n HĐC, người chửi không chỉ có nhu cầu bô ̣c lô ̣ nhâ ̣n thức mà còn hướng đến việc giải tỏa cảm xúc, trạng thái tâm lí cá nhân

2.1.3 Điều kiện chân thành

Người nói thực sự tứ c giâ ̣n và mong muốn lời chửi của mình phải làm cho người nghe sợ và mất thể diê ̣n để được hả giận

2.1.4 Điều kiện căn bản

HĐC dẫn đến mối quan hệ giữa người nói và người nghe thay đổi, quan hệ giữa họ xấu đi, có khi tan vỡ

Như vâ ̣y , viê ̣c xem xé t các điều kiê ̣n sử du ̣ng HĐC cho phép khẳng đi ̣nh HĐC là hành động tiêu biểu trong nhóm hành động biểu cảm

2.2 Dấu hiệu nhận diện hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam

2.2.1 Dư ̣a vào lời dẫn thoại

2.2.1.1 Khái niệm lời dẫn thoại

Theo Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học của Nguyễn Như Ý: “Lời dẫn là lời tường

thuật của tác giả trong tác phẩm văn học, không chứa lời nói nhân vật”

2.2.1.2 Biểu hiện cụ thể của việc nhận diện HĐC ở lời dẫn thoại

a) Dựa vào các động từ thuộc nhóm nói năng

Các động từ thuộc nhóm nói năng biểu thi ̣ HĐC gồm: nói, bảo, mắng, quát, chửi, rủa,

b) Dựa vào động từ chỉ cách thức nói năng mang sắc thái biểu cảm

b1) Nhóm động từ chỉ cách thức nói năng có âm lượng vừa phải

Nhóm động từ này bao gồm: lẩm bẩm, lầm bầm, làu bàu, lầu bầu, lảm nhảm, thì

thầm, khàn khàn,

b2) Nhóm động từ chỉ cách thức nói năng có âm lượng lớn, gay gắt

Những động từ chỉ cách thức nói năng có âm lượ ng lớ n, gồm các từ : kêu, hô, xẵng,

hét, thét, gầm, gầm gào, gằn, tuôn, văng, vặc, rít, xỉa, xỉa xói, chì chiết, văng vẳng, vỏng

Trang 9

vót, the thé, xong xóc, gay gắt, (nghiến răng) kèn kẹt, xoe xoé, xẵng, chu chéo, xa xả, rổn rảng, lia lịa, (quát) nhặng xị, toang toang, chói tai, thống thiết, nham nhảm,

c) Dựa vào nhóm từ ngữ chỉ đặc điểm vận động cơ thể của vai chửi

c1) Nhóm từ ngữ miêu tả hành động bằng miệng

Nhóm từ ngữ thuộc nhóm này gồm: cười ha hả, cười gằn, cười khẩy, cười phá, khóc,

nhếch mép, nhe răng, nghiến răng, chép miệng, nhổ pìn pịt, nhổ phìn phịt, cắn chặt hàm răng, nhếch môi,

c2) Nhóm từ ngữ miêu tả tính chất, hoạt động, trạng thái của đôi mắt

Trạng thái tức giâ ̣n, căm ghét hay phẫn nô ̣ đối phương của vai chửi được thể hiê ̣n qua

cách dùng các từ ngữ giàu tính hình tượng , như: long lên, đỏ đọc, đỏ ké, liếc, lườm, quắc

mắt, trợn mắt, trừng trừng, gườm gườm,…

c3) Nhóm từ ngữ miêu tả đặc điểm khuôn mặt

Nhóm từ miêu tả đặc điểm này gồm: cau mặt, hằm hằm, nhăn nhó, đỏ gay gắt , đỏ

chín, đỏ lừ, đỏ bừng, cau cau mặt, xám mặt, vênh mặt,

c4) Nhóm từ ngữ miêu ta ̉ hành động phụ trợ bằng tay

Nhóm từ ngữ miêu tả hành động bằng tay của vai chửi gồm: giơ tay, xắn tay, giật,

giằng, vằng, xô, đẩy, kéo giật, vỗ đùi, ôm mặt, phanh ngực, đập tay, giật tóc, xỉa tay, ném lịch bịch, tay vung nắm đấm,

c5) Nhóm từ ngữ miêu tả đặc điểm hành động phụ trợ bằng chân

Nhóm từ ngữ miêu tả đă ̣c điểm hành đô ̣ng phu ̣ trợ bằng chân gồm: giậm chân, đạp,

nhảy chồm chổm, nhảy lên ghế, tiến thẳng, sấn, dận chân,

d) Dựa vào nhóm động tư ̀ miêu tả trạng thái tâm lý, thái độ của vai chửi

d1) Nhóm động từ chỉ trạng thái tâm lí của vai chửi

Nhóm từ ngữ thể hiện trạng thái tâm lí của vai chửi là: cáu sườn, nổi sung, nổi giận,

đùng đùng, nổi giận lôi đình , giận dữ, giận, tức, tức điên, tức anh ách , tức tưởi, bực bội, bực dọc, bức bối, uất ức, uất khí, phẫn uất, căm hờn, xót xa, chua chát, quay cuồng, mệt nhọc, hổn hển, bỡn cợt,

d2) Nhóm động từ biểu thị thái độ của vai chửi

Nhóm từ ngữ biểu thị sinh động thái độ vai chửi: ngạo mạn, hả hê, khoái trí, bỡn cợt,

sừng sộ, hùng hổ, lồng lộn, hung hãn, cuống quýt, sốt sắng, dõng dạc, tỉnh queo, lừ đừ,

2.2.2 Dựa vào biểu thức ngữ vi

2.2.2.1 Biểu thức ngữ vi chửi

Biểu thức ngữ vi chửi không có mặt động từ ngữ vi chửi Chúng thuộc nhóm biểu

thức ngữ vi nguyên cấp Điều kiện để xem xét các biểu thức ngữ vi chửi gồm:

a) Dấu hiệu hình thức

(i) - Biểu thức ngữ vi chửi được bắt đầu bằng các dấu gạch [ - ] ở đầu lời trao và lời đáp; (ii) - Biểu thức ngữ vi chửi được thể hiện trong dấu ngoặc kép [“…”], mỗi lượt lời chửi

Trang 10

là một lần đặt trong ngoặc kép, sau mỗi lượt lời có thể xuống dòng hoặc không, không có lời dẫn; (iii) - Biểu thức ngữ vi chửi được thể hiện sau lời dẫn và các lượt lời đặt trong ngoặc kép, mỗi lượt lời là một lần đặt trong ngoặc kép [“…”]

b) Bộ phận đứng sau dấu [: ] và dấu [ - ] trong thoại dẫn

b1) Người nói (Sp1)

Sự có mặt người chửi thể hiện ở hai hình thức: a) đại từ xưng hô ngôi thứ nhất: tao,

tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng tao, bà, ông, bác, anh mày, chị mày, bố mày, con này, thằng này, ; b) tình cảm, thái độ, hiểu biết, quan điểm của người nói trong nội dung mệnh đề

b2) Người nghe (Sp2)

Trong phát ngôn ngữ vi chửi, đối tượng bị chửi được nhận diện xuất hiện qua những

đại từ xưng hô đích thực (số ít/ số nhiều) hay xưng hô lâm thời: mày, nó, hắn, bay, chúng,

chúng mày, chúng bay, chúng nó, ông (ông ấy), con (con ấy), con (con ấy, con này, con nặc

nô, con nỡm, con phò, con đĩ, con trăm thằng, con ranh), mụ (mụ già, mụ điên), cậu (cậu ấy), cô, ả, chị (nhà chị), thằng (thằng này, thằng chồng, thằng già, thằng khốn),

b3) Nội dung mệnh đề của biểu thức ngữ vi chửi

Nội dung mệnh đề của biểu thức ngữ vi chửi được kết cấu bởi các phương tiện đặc trưng, chuyên dụng giúp người nói hả giận bằng hành động trách móc, sỉ nhục, xúc phạm người nghe Đích của HĐC tập trung chỉ trích, thóa mạ người bị chửi, viện dẫn những nhược điểm, hạn chế về hình thức, nhân cách, năng lực…

2.2.2.2 Một số biểu hiện của biểu thức ngữ vi chửi

a) Kết cấu chuyên dụng đồ + x

Khi con người bật ra tiếng chửi thì ngay lâ ̣p tức mô hình Đồ + x có tính phổ quát lại xuất hiện (trong đó, x là yếu tố chỉ nhược điểm, hạn chế của vai bị chửi)

b) Lớp từ ngữ có nội dung thô lỗ, tục tằn

Trong phát ngôn chửi, các từ ngữ như mẹ, mẹ kiếp, mẹ khỉ, bố khỉ, đ mẹ, đéo, khốn

kiếp, khốn nạn,… là lớp từ ngữ có nghĩa thô tục, kém lịch sự, xúc phạm thể diện người nghe

rất cao xuất hiện khá thường xuyên

c) Lớp từ xưng hô thiên về sắc thái suồng sã, kém lịch sự

Một dấu hiệu đặc trưng tạo nên biểu thức ngữ vi chửi là cách thức xưng hô Lối xưng

hô thường gặp của vai chửi thiên về sắc thái suồng sã , kém li ̣ch sự, trịch thươ ̣ng theo kiểu

bề trên, như: tao, chúng tao, mày, bố mày, mẹ mày, bọn, thằng, con, đứa, đồ, quân, cha tổ

mày, tiên sư, bố tiên sư mày,

d) Sử dụng lớp từ ngữ co ́ nội dung đánh giá tiêu cực nhược điểm vai bị chửi

Trong tình huống chửi, vai chửi chủ động viê ̣n dẫn nhược điểm của vai bi ̣ chửi nhằm

đích hạ thấp uy tín, xúc phạm danh dự họ, như: ngu, dốt, lười, ngây, điên, thần kinh, xấu, dở

hơi, dở người, dở nết, hỗn, hỗn xược, bất hiếu, bất nhân, đê tiện, khốn nạn, dã man, hèn, nhát gan,…

Trang 11

2.3 Phân loại HĐC qua LTNV trong TNVN

2.3.1 Căn cứ phân loại HĐC

Có ba căn cứ phân loại HĐC: (i) Đích ở lời, (ii) hướng khớp ghép giữa từ ngữ và hiện thực; (iii) Trạng thái tâm lý của người nói

b) Hành động chửi mắng

Hành động chửi mắng là HĐC nhằm mục đích mắng nhiếc người nghe Dựa vào trải nghiệm, người nói không đồng tình với cách ứng xử hoặc nhận ra sự thật giả dối, kém phẩm chất của sự vật, hiện tượng Người nói thực hiện hành động chửi mắng vì muốn người nghe phải nhận thức rõ ràng những hạn chế của bản thân ; từ đó, điều chỉnh thái độ, hành vi theo chiều hướng tích cực, phù hợp với mong muốn người nói Qua hành động chửi mắng, người nói muốn giải tỏa trạng thái bực bội tức giận của bản thân

c) Hành động chửi rủa

Hành động chửi rủa là HĐC nhằm mục đích nguyền rủa người nghe Hành động chửi rủa được thực hiện dựa vào trải nghiệm người nói là không bằng lòng và nhận ra những sự thật giả dối, cách ứng xử không chuẩn mực của người khác Ở mức độ đỉnh điểm của sự tức

Trang 12

giận, bất bình vai chửi đã dùng lời lẽ uy hiếp, đe dọa, nguyền rủa tinh thần đối phương Ở đây, các vai chửi không chỉ xác định đích danh vai tiếp lời mà còn muốn chửi đến đối tượng

có quan hệ thân tình, huyết thống Do vậy mức độ mâu thuẫn ở tình huống này rất sâu sắc

Vai chửi thường sử dụng các từ ngữ sau với chủ đích nguyền rủa, báng bổ: quật, chết đi,

giời đánh thánh vật, con ngựa xé, con voi giầy, chết đâm chết chém, điên, con điên, thằng điên, cha tiên sư, cha tiên nhân con nào, mả tổ nhà mày

d) Hành động chửi bới móc

Hành động chửi bới móc là HĐC bằng những lời moi móc, bêu xấu, xúc phạm người nghe Hành động chửi bới móc được thực hiện dựa vào sự trải nghiệm của người nói, đó là không đồng tình hoặc nhận ra một sự thật giả dối, kém phẩm chất của sự vật hiện tượng Sự thật đó đã vượt quá chuẩn mực quy tắc của xã hội, gây ảnh hưởng lớn đến quyền lợi, danh

dự của người khác Các lớp từ ngữ có nội dung thóa mạ, báng bổ được nhân vật sử dụng là:

con đàn bà lăng loàn, con đàn bà ngứa nghề, đồ đĩ dài đĩ rạc, đồ mặt sứa gan lim, thằng bần tiện, thằng hèn, thằng công tử đáng khinh, thằng ngu xuẩn, đồ nông nô…

e) Hành động chửi dọa

Hành động chửi dọa là HĐC nhằm mục đích đe nẹt, dọa dẫm người nghe Nhân vật thực hiện hành động chửi dọa khi thấy không đồng tình hay nhận ra sự thật giả dối, kém phẩm chất của đối tượng Ở mức độ nhẹ nhàng hơn, qua hành động chửi dọa người nói muốn người nghe nhận thức và điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với yêu cầu chuẩn tắc chung trong ứng xử, đồng thời người nói muốn thể hiện uy thế, quyền lực của mình trước đối phương

f) Hành động chửi đổng

Hành động chửi đổng là HĐC nhưng không nhằm vào ai cụ thể, không chỉ đích danh đối tượng bị chửi Về cơ bản, dựa vào sự trải nghiệm nhận thức và tâm lý, người nói thấy bức xúc, khó chịu về những suy nghĩ, hành vi nào đó của bản thân và của đối tượng (đích danh hay không đích danh) nên sử dụng hành động này để giải tỏa những trạng thái tâm lý tiêu cực đang chế ngự Hành động chửi đổng là một hành động đặc thù phản ánh thái độ phản ứng tức thời của người nói Tham thoại chứa hành động chửi đổng thường xuất hiê ̣n

các quán ngữ, như: mẹ kiếp, mẹ khỉ, khốn nạn, khốn nạn thật, khốn kiếp, chó thật, đồ khỉ,

tiên sư, đ mẹ,

g) Hành động chửi thề

Hành động chửi thề là HĐC dùng những từ ngữ tục nhưng cho mục đích nhấn mạnh nhằm thể hiện sự bức xúc của người nói về một vấn đề nào đó, chứ không để lăng mạ, xúc phạm người khác Chức năng của chửi thề để bộc lộ cảm xúc nên nó được xem là phương pháp hữu hiệu để người nói giải tỏa những trạng thái căng thẳng bị dồn nén trong người , từ

đó, họ có cảm giác thoải mái, dễ chịu hơn Trong một số trường hợp, chửi thề có khả năng tránh đau đớn về thể chất cho chính chủ ngôn

Trang 13

2.4 Tiểu kết chương 2

Từ những vấn đề trình bày trên, chúng tôi rút ra một số kết luận cơ bản sau:

- Để nhận diện HĐC qua LTNV trong TNVN, chúng tôi đã dựa vào lời dẫn thoại, biểu thức ngữ vi, ngữ cảnh, đích ở lời và các tiêu chí phân loại HĐC (đích ở lời, hướng khớp ghép, trạng thái tâm lý)

- Phần dẫn thoại và LTNV trong truyện ngắn có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức tác phẩm Ở phần dẫn thoại, dấu hiệu nhận diện HĐC của nhân vật được thể hiện chi tiết, sinh động bằng các từ ngữ miêu tả hành động nói năng gắn mục đích chửi, các từ ngữ miêu tả hành động, tư thế, trạng thái tâm lý bức xúc, giận dữ của vai chửi Phần LTNV được đánh dấu bằng những cấu trúc lời chửi đặc trưng, lớp từ ngữ xưng hô, lớp từ ngữ có nội dung thô tục, phi chuẩn văn hóa

- Trong 7 nhóm HĐC, chửi mắng và chửi trách xuất hiện nhiều nhất Điều đó cho thấy khả năng thực hiện hành động này đối với người nói là cao hơn, thuận lợi, phù hợp với nhiều tình huống phê phán, chỉ trích với mức độ phản ứng khác nhau hơn Và chúng phù hợp với các đối tượng có quan hệ thân sơ khác nhau, bởi vì, nhóm hành động này biểu thị sắc thái trung hòa hơn cả, đồng thời khả năng đe dọa thể diện dương tính và âm tính của vai trao đáp có chỉ số an toàn cao hơn

Chương 3

CẤU TRÚC HÀNH ĐỘNG CHỬI QUA LỜI THOẠI NHÂN VẬT

TRONG TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM

3.1 Khái niệm cấu trúc

Luận án hiểu cấu trúc theo quan niệm của I.U Xtepanop: “Tổng thể các quan hệ

giữa các yếu tố tạo nên hệ thống” Cấu trúc được chúng tôi xác định là của đơn vị hội thoại, gồm một HĐNN hoặc một số HĐNN trong tham thoại

Vậy tham thoại chửi có thể gồm một hoặc một số HĐNN được thể hiện bằng các biểu thức ngữ vi chuyên dụng Đặc điểm để nhận ra là chúng được tồn tại ở một dạng lời thoại, từ khi mở thoại đến khi kết thúc (còn gọi là lượt lời, phát ngôn hay tham thoại)

3.2 Cấu trúc tham thoại chửi qua LTNV trong TNVN

3.2.1 Khái quát về HĐC và hành động đi kèm HĐC

Theo kết quả khảo sát, tham thoại chửi xuất hiện dưới các dạng mô thức chính sau:

1 Hành động chửi

2 Hành động chửi + hành động đi kèm hành động chửi

3.2.2 Kết quả thống kê số lượng HĐC và hành động đi kèm HĐC qua LTNV trong TNVN

Trang 14

Kết quả khảo sát tham thoại có HĐC của nhân vật trong TNVN được thể hiê ̣n qua bảng 3.1 như sau:

Bảng 3.1 Thống kê tham thoại có HĐC và hành động đi kèm HĐC

qua LTNV trong TNVN

tham thoại chửi

1 Tham thoại chỉ có HĐC 930/930

2 Tham thoại có HĐC và hành đô ̣ng đi kèm HĐC 740/930

3.3 Mô tả HĐC và hành động đi kèm HĐC qua LTNV trong TNVN

3.3.1 Mô tả HĐC qua LTNV trong TNVN

3.3.1.1 Thống kê số lượng HĐC trong LTNV

Thống kê kết quả khảo sát các nhóm HĐC qua bảng 3.2, bảng 3.3 như sau:

Bảng 3.2 Thống kê tham thoại có một hay nhiều HĐC

1 Tham thoại có một HĐC 165 86,8

2 Tham thoại có nhiều HĐC 25 13,2

Bảng 3.3 Thống kê số lượng tham thoại có HĐC và hành động đi kèm HĐC

1 Tham thoại có một HĐC và nhiều hành động đi kèm HĐC 348 46,9

2 Tham thoại có một HĐC và một hành động đi kèm HĐC 335 45,2

3 Tham thoại có nhiều HĐC và nhiều hành động đi kèm HĐC 30 4,04

4 Tham thoại có nhiều HĐC và một hành động đi kèm HĐC 27 3,77

3.3.1.3 Đặc điểm HĐC qua lơ ̀ i thoại nhân vật trongTNVN

a) Hành động chư ̉ i đơn

a1) HĐC đơn là một từ

Ngày đăng: 06/10/2014, 13:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các nhóm HĐC qua LTNV  trong TNVN - tóm tắt luận án tiếng việt  đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 2.1. Các nhóm HĐC qua LTNV trong TNVN (Trang 11)
Bảng 4.3. Thống kê số lượng HĐC của nhân vật xét theo quan hệ vị thế - tóm tắt luận án tiếng việt  đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 4.3. Thống kê số lượng HĐC của nhân vật xét theo quan hệ vị thế (Trang 18)
Bảng 4.2. Thống kê số lượng HĐC của nhân vật nam và nữ trong TNVN - tóm tắt luận án tiếng việt  đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 4.2. Thống kê số lượng HĐC của nhân vật nam và nữ trong TNVN (Trang 18)
Bảng 4.4. Bảng thống kê các nhóm ngữ nghĩa HĐC qua LTNV trong TNVN - tóm tắt luận án tiếng việt  đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa của hành động chửi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn việt nam
Bảng 4.4. Bảng thống kê các nhóm ngữ nghĩa HĐC qua LTNV trong TNVN (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w