Khoảng 10 năm trở lại đây, đã có một số tác giả thực hiện các nghiên cứu về SKTT trẻ em như nghiên cứu dịch tễ học xác định gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng, nghiên cứu xây dựng công c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN - -
ĐÀM THỊ BẢO HOA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH PHÁT HIỆN
VÀ CAN THIỆP SỚM RỐI LOẠN TÂM THẦN Ở HỌC SINH
TỪ 6 – 15 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và TCYT
Mã số: 62.72.01.64
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN, 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Tư
TS Trần Tuấn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Các rối loạn tâm thần - hành vi (RLTT & HV) ở trẻ em và thanh thiếu niên ảnh hưởng đến khoảng 20% trẻ em và thanh thiếu niên ở mọi quốc gia trên thế giới Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể để lại hậu quả nặng nề suốt đời cho bản thân trẻ đó, đồng thời ảnh hưởng đến cuộc sống của các thành viên khác trong gia đình, cộng đồng và tăng gánh nặng chi phí cho xã hội Tuy nhiên, theo nhận định của Tổ chức Y tế Thế giới, sức khoẻ tâm thần (SKTT) trẻ em và thanh thiếu niên ở nhiều quốc gia còn chưa được quan tâm đúng mức Thậm chí, ngay tại những quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, khoảng 70 - 80% trẻ em và thanh thiếu niên có vấn đề SKTT không nhận được các dịch vụ y tế thích hợp do các rào cản về địa lý, nhận thức, kinh tế, dịch vụ y tế, định kiến, kỳ thị và phân biệt
Tại Việt Nam, công tác chăm sóc sức khoẻ tâm thần (CSSKTT) tại cộng đồng vừa mới được triển khai thực hiện từ năm 1998 và đến nay chỉ tập trung chủ yếu ở bệnh tâm thần phân liệt và động kinh Khoảng 10 năm trở lại đây, đã có một số tác giả thực hiện các nghiên cứu về SKTT trẻ em như nghiên cứu dịch tễ học xác định gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng, nghiên cứu xây dựng công cụ chẩn đoán sàng lọc tại tuyến y tế cơ sở, các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng và thực hiện thí điểm một số giải pháp thử nghiệm can thiệp CSSKTT trẻ em
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm văn hoá của khu vực Miền núi phía Bắc Bên cạnh những thuận lợi, Thái Nguyên cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề phức tạp đặc biệt là các vấn đề của trẻ em và thanh thiếu niên như: trộm cắp, đánh nhau, trốn học, tự sát, nghiện
ma tuý, nghiện game Nằm trong hoàn cảnh chung của Việt Nam, công tác CSSKTT trẻ em ở Thái Nguyên còn đang bị bỏ ngỏ, các đề tài nghiên cứu về vấn đề này còn hết sức khiêm tốn Với mong muốn tìm hiểu thực trạng và nhu cầu CSSKTT của học sinh thành phố Thái Nguyên như thế nào, mô hình nào giúp phát hiện, điều trị sớm và dự phòng các vấn đề SKTT cho học sinh phù hợp với các điều kiện hiện
có của Thái Nguyên, đề tài “Đánh giá hiệu quả mô hình phát hiện
Trang 4và can thiệp sớm rối loạn tâm thần ở học sinh từ 6 – 15 tuổi tại thành phố Thái Nguyên” được thực hiện nhằm mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng, một số yếu tố liên quan đến sức khoẻ tâm thần và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần ở học sinh 6-15 tuổi tại thành phố Thái Nguyên năm 2009
2 Xây dựng và đánh giá hiệu quả mô hình phát hiện, can thiệp sớm các rối loạn tâm thần và hành vi ở học sinh hai trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ, Trung học cơ sở Nguyễn Du thành phố Thái Nguyên sau 2 năm can thiệp
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 114 trang, bao gồm các phần sau:
- Đặt vấn đề:
- Chương 1 Tổng quan:
- Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
- Chương 3 Kết quả nghiên cứu:
01 sơ đồ, và 07 hộp Luận án sử dụng 119 tài liệu tham khảo trong đó
có 35 tài liệu tiếng Việt, 84 tài liệu tiếng Anh
MỘT SỐ PHẦN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh tiểu học (TH) và trung học cơ sở (THCS)
- Cha mẹ học sinh (CMHS)
- Giáo viên chủ nhiệm (GVCN)
- Cán bộ y tế học đường (YTHĐ), y tế phường cùng địa bàn
- Cán bộ (CB) lãnh đạo nhà trường, cán bộ phụ trách Đội, Đoàn trường Tiêu chuẩn loại trừ: những học sinh, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng không đồng ý cho tham gia nghiên cứu
Trang 52.1.2 Địa điểm
- Trường TH Nguyễn Viết Xuân, TH Hoàng Văn Thụ, THCS Độc lập, THCS Nguyễn Du
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 1 năm 2012
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế dựa trên các phương pháp:
- Phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích
- Phương pháp can thiệp, đánh giá trước sau và so sánh đối chứng
- Nghiên cứu định lượng kết hợp với định tính
Mô hình nghiên cứu được thiết kế theo sơ đồ 2.1
Các trường can thiệp Các trường đối chứng
Số liệu trước can thiệp Số liệu ban đầu
Các trường can thiệp
Các trường đối chứng
Trang 62.2.2 Phương pháp chọn mẫu
2.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu:
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu dành cho nghiên cứu mô tả, được tính
theo công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ trong quần thể
Z (1- /2) là hệ số giới hạn tin cậy; với = 0,05 thì Z (1- /2) = 1,96
Cỡ mẫu mô tả cho học sinh
Giá trị p: tỷ lệ trẻ có vấn đề về SKTT dựa theo các nghiên cứu cộng đồng
bằng 0,2 [15] Giá trị 1- p = 0,8 ε: sai số mong muốn, độ chính xác tương
đối, chọn ε = 7,5 % của tỷ lệ p Thay các giá trị ta được n1 = 2794
Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt trong nghiên cứu mô tả là 2794 học sinh Thực tế chúng tôi điều tra được 2850 học sinh Như vậy, tổng số mẫu trong nghiên cứu mô tả là 2850 học sinh
Cỡ mẫu mô tả cho cha mẹ học sinh
Giá trị p = 0,7 (do không có số liệu về tỷ lệ cha mẹ học sinh quan tâm đến SKTT của con, chúng tôi sử dụng số liệu về tỷ lệ người dân quan tâm đến SKTT) [13]; 1- p = 0,3; ε: sai số mong muốn, độ chính xác
tương đối, chọn ε = 6,5 % của tỷ lệ p Thay số vào công thức tính được
ra n2 = 390 người
Do tính chất nghiên cứu cộng đồng, ước lượng thêm 10% bỏ cuộc, vậy cỡ mẫu cha mẹ học sinh cần điều tra nghiên cứu mô tả là từ 390 đến 429 người Trên thực tế điều tra được 419 cha mẹ học sinh
Cỡ mẫu điều tra cán bộ, nhân viên nhà trường:
Cỡ mẫu cho phần này gồm:
- Ban giám hiệu mỗi trường 2 người, 4 trường là 8 người
- Toàn bộ giáo viên chủ nhiệm các lớp của 4 trường: 84 giáo viên
- Y tế học đường mỗi trường có 1 người, 4 trường là 4 người
Trang 7Cỡ mẫu định tính:
Thảo luận nhóm: tổ chức 4 cuộc thảo luận nhóm – mỗi trường một cuộc Chọn chủ đích 15 người mỗi trường: 01 thành viên Ban giám hiệu, 05 GVCN, 01 YTHĐ, 01 y tế cơ sở, 01 phụ trách đội, 06 CMHS
Phỏng vấn sâu: 01 lãnh đạo phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố, 1 lãnh đạo ngành y tế địa phương; mỗi trường gồm: 01 ban giám hiệu, 01 GVCN đại diện theo mỗi khối lớp, , 01 CMHS mỗi khối lớp, 01 YTHĐ
* Kỹ thuật chọn mẫu:
- Chọn mẫu chủ đích: thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên Chọn 4 trường vào nghiên cứu theo phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên Hai trường TH và hai trường THCS được chọn là trường TH Hoàng Văn Thụ, TH Nguyễn Viết Xuân, THCS Nguyễn Du, THCS Độc lập
- Chọn mẫu học sinh: toàn bộ; lập danh sách toàn bộ học sinh của 4 trường được chọn Điều tra theo danh sách được 2850 học sinh Một số trường hợp vắng mặt hoặc từ chối tham gia nghiên cứu
- Chọn mẫu cha mẹ học sinh: Mỗi lớp chọn 5 CMHS theo khoảng cách k=7 theo danh sách học sinh của lớp
2.2.2.2 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp
Trang 8 : Mức ý nghĩa thống kê, là xác suất của sai lầm loại I, ở đây là 0,1
: Xác suất của sai lầm loại II, ở đây lấy là : 0,1; Như vậy lực mẫu ở đây
là 90%
z2 (): Tra từ bảng ứng với giá trị , được 8,6
Thay số tính được n = 988, với 10% bỏ cuộc cỡ mẫu can thiệp tính được
là 1086 học sinh tại nhóm can thiệp và 1086 học sinh nhóm đối chứng
Do tính chất can thiệp cộng đồng và đạo đức nghiên cứu, thực hiện can thiệp trên toàn bộ số học sinh tại 1 trường TH và 1 trường THCS can thiệp
Cỡ mẫu can thiệp cha mẹ học sinh: tương tự như cỡ mẫu can thiệp học sinh
Cỡ mẫu can thiệp cán bộ, giáo viên nhà trường, y tế cơ sở: toàn bộ
các GVCN, CB lãnh đạo nhà trường, nhân viên YTHĐ, cán bộ phụ trách Đội, Đoàn các trường can thiệp và cán bộ phụ trách y tế phường sở tại
Cỡ mẫu can thiệp điều trị nhóm học sinh có rối loạn SKTT
Do tính chất can thiệp cộng đồng và đạo đức nghiên cứu, thực hiện điều trị toàn bộ học sinh rối loạn tại các trường can thiệp theo kết quả điều tra của giai đoạn 1
* Chọn trường can thiệp: trường TH Hoàng Văn Thụ, THCS
Nguyễn Du
Trường đối chứng: trường TH Nguyễn Viết Xuân, THCS Độc lập
- Điều tra trước, sau can thiệp tương tự như mẫu cho điều tra cắt ngang trên
2.2.3 Các chỉ số nghiên cứu
2.2.3.1 Các chỉ số cho mục tiêu 1
* Các chỉ số thông tin chung của nhóm nghiên cứu
- Đặc điểm chung học sinh: tuổi, giới, lớp học
- Đặc điểm cá nhân của học sinh: đặc điểm bệnh tật cá nhân, hoàn cảnh gia đình, sang chấn tâm lý của nhóm trẻ có bệnh
- Đặc điểm chung của nhóm cha mẹ học sinh: tuổi , giới, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, số con
Trang 9- Đặc điểm chung của giáo viên: tuổi, giới, dân tộc, trình độ học
vấn, thâm niên nghề nghiệp
* Các chỉ số về rối loạn tâm thần và hành vi ở học sinh
- Tỷ lệ học sinh nghi ngờ có vấn đề SKTT sau khi khám sàng lọc (điểm SDQ > 14)
- Tỷ lệ học sinh có rối loạn sau khi xác định chẩn đoán bằng khám tâm thần: tỷ lệ từng loại rối loạn cụ thể theo ICD 10
- Tỷ lệ học sinh có rối loạn theo giới
- Tỷ lệ học sinh có rối loạn theo cấp học
- Tỷ lệ học sinh có rối loạn theo đặc điểm dân tộc
* Các chỉ số về kiến thức, thái độ, thực hành về CSSKTT học sinh của cha mẹ học sinh, giáo viên
- Tỷ lệ các mức độ kiến thức, thái độ, thực hành của cha mẹ
- Tỷ lệ các mức độ kiến thức, thái độ, thực hành của giáo viên
* Các chỉ số về mối liên quan giữa các RLTT & HV học sinh và các yếu tố khác
- Mối liên quan giữa các RLTT & HV học sinh với sang chấn tâm lý
- Mối liên quan giữa các RLTT & HV học sinh với kiến thức, thái độ, thực hành của cha mẹ
* Các chỉ số về nhu cầu CSSKTT học sinh của cộng đồng
- Tỷ lệ CMHS mong muốn nhận được tài liệu về CSSKTT học sinh
- Tỷ lệ cha mẹ học sinh mong muốn được tư vấn về CSSKTT học sinh
- Tỷ lệ cha mẹ học sinh ủng hộ công tác CSSKTT học sinh
- Tỷ lệ giáo viên mong muốn nhận được tài liệu về CSSKTT học sinh
- Tỷ lệ giáo viên mong muốn được tư vấn về CSSKTT học sinh
- Tỷ lệ giáo viên ủng hộ công tác CSSKTT học sinh
- Tỷ lệ các thành viên tham gia thảo luận nhóm có nhu cầu về CSSKTT học sinh
- Ý kiến của cộng đồng về nhu cầu CSSKTT học sinh qua thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu
Trang 102.2.3.2 Các chỉ số cho mục tiêu 2
* Các chỉ số về xây dựng mô hình can thiệp
- Nhân lực: Số nhân lực tham gia thực hiện mô hình
- Vật lực: Số tài liệu tập huấn, truyền thông, số trắc nghiệm tâm lý được
sử dụng, các tài liệu, cơ sở vật chất sử dụng trong nghiên cứu
- Hoạt động:
+ Số buổi truyền thông của giáo viên, nhân viên y tế học đường
+ Số lượt người tham dự các buổi truyền thông
+ Số tài liệu tài liệu tập huấn, truyền thông được phát, số tờ rơi tuyên
truyền về vấn đề SKTT được phát cho CMHS, giáo viên
+ Số buổi thảo luận nhóm với cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh + Số buổi sinh hoạt Nhóm CSSKTT học sinh
+ Số học sinh có rối loạn được theo dõi
+ Số lượt học sinh được theo dõi, dự phòng
+ Số học sinh có rối loạn được khám, tư vấn, can thiệp điều trị + Số cha mẹ học sinh có bệnh được tư vấn
+ Số lượt học sinh được đánh giá sàng lọc, khám phát hiện rối loạn
* Các chỉ số về đánh giá hiệu quả mô hình
- Hiệu quả can thiệp trên sức khỏe tâm thần học sinh
- Kết quả tư vấn, can thiệp ở nhóm học sinh có bệnh
- Số học sinh được phát hiện sớm trong quá trình can thiệp
Trang 11 Chỉ số hiệu quả can thiệp trong nghiên cứu định tính để đánh giá sự chấp nhận của cộng đồng đối với giải pháp can thiệp
Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm: lãnh đạo nhà trường, cha mẹ học sinh, nhân viên y tế học đường, y tế phường
2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu
2.3.1 Kỹ thuật thu thập số liệu đầu vào
2.3.1.1 Đối với số liệu về thực trạng các vấn đề SKTT của học sinh cần thực hiện:
- Sàng lọc những học sinh nghi ngờ có vấn đề SKTT
+ Lập danh sách học sinh theo trường, khối, lớp học
+ Đối với học sinh tiểu học: sàng lọc qua phiếu tự điền SDQ25 của cha mẹ và/hoặc thầy cô giáo Đối với học sinh THCS: phiếu do học sinh tự điền
+ Đối với phiếu phỏng vấn: CB nghiên cứu trực tiếp phỏng vấn, điền phiếu
- Khám lâm sàng, chẩn đoán xác định theo các tiêu chuẩn của ICD10
Kết quả khám, chẩn đoán được ghi chép vào bệnh án nghiên cứu thống nhất
2.3.1.2 Đối với số liệu về kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành
CSSKTT của y tế cơ sở, YTHĐ, giáo viên, CMHS: sử dụng các phiếu phỏng vấn do CB nghiên cứu và các cộng tác viên trực tiếp phỏng vấn
2.3.1.3 Số liệu định tính về thực trạng, nhu cầu CSSKTT học sinh:
Sử dụng các bảng hướng dẫn thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu, do cán bộ nghiên cứu và các cộng tác viên thực hiện, ghi chép lại các thông tin chính
2.3.2 Số liệu về công tác xây dựng và hoạt động của mô hình
Các số liệu được thu thập dựa trên:
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo CSSKTT học sinh và bộ phận chuyên trách thực hiện của Phòng Giáo dục & Đào tạo TP Thái Nguyên
Trang 12- Quyết định thành lập Nhóm CSSKTT học sinh với chức trách, nhiệm
vụ cụ thể của các thành viên của Hiệu trưởng các trường can thiệp
- Biên bản lớp tập huấn cho cán bộ nghiên cứu, cộng tác viên, giáo viên, nhân viên y tế học đường, y tế phường
- Số tài liệu tập huấn, phiếu điều tra, tài liệu truyền thông được phát
- Sổ sách ghi chép, biểu mẫu báo cáo hoạt động định kỳ của Nhóm CSSKTT học sinh tại các trường can thiệp
- Sổ khám, tư vấn, theo dõi định kỳ của học sinh có bệnh tại các trường can thiệp
- Biên bản thảo luận trong nhóm học sinh có bệnh tại các trường can thiệp
2.3.3 Kỹ thuật thu thập số liệu sau can thiệp
2.3.3.1 Về chỉ số đầu ra
- Đánh giá sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ của cha mẹ và cán
bộ, giáo viên nhà trường bằng phỏng vấn qua mẫu phiếu
- Đánh giá kỹ năng phát hiện sớm, chăm sóc, hỗ trợ học sinh có RL SKTT bằng bộ câu hỏi phỏng vấn dành cho giáo viên, y tế phường và YTHĐ
- Thu thập số liệu theo dõi dọc về số trẻ được phát hiện sớm trong quá trình thực hiện mô hình dựa vào sổ sách, biểu mẫu báo cáo của Nhóm CSSKTT học sinh tại các trường can thiệp
2.3.3.2 Về chỉ số tác động đến sức khoẻ của học sinh
- Thu thập số liệu đánh giá tỷ lệ hiện mắc sau can thiệp bằng phiếu trắc nghiệm sàng lọc và khám lâm sàng
- Các số liệu theo dõi dọc về kết quả tư vấn, điều trị, nhóm học sinh
có bệnh được thu thập từ sổ khám, tư vấn, theo dõi định kỳ
2.3.3.3 Các số liệu đánh giá hiệu quả xã hội: đánh giá sự chấp
nhận mô hình và khả năng duy trì mô hình bằng phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
Trang 132.4 Nội dung can thiệp
2.4.1 Chuẩn bị cộng đồng
2.4.2 Chuẩn bị nguồn lực
- Hội thảo, tập huấn cho giáo viên, y tế cơ sở, y tế học đường
- Đào tạo kỹ năng phát hiện sớm và tham gia phòng chống RLTT &
HV cho đội ngũ CSSKTT học sinh
- Chuẩn bị tài liệu tập huấn, điều tra, truyền thông, biểu mẫu báo cáo
- Chuẩn bị kinh phí cho việc thực hiện nghiên cứu
2.4.3 Triển khai hoạt động can thiệp
Mô hình can thiệp chăm sóc SKTT học sinh được thiết kế theo sơ
đồ 2.2
Sơ đồ 2.2 Mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần học sinh
Trong đó, hoạt động can thiệp tác động vào các khâu chính:
(1) Sàng lọc, phát hiện sớm các RLTT & HV ở học sinh
Sơ đồ 2.2 Mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần học sinh
Trong đó, hoạt động can thiệp tác động vào các khâu chính: (1) Sàng lọc, phát hiện sớm các RLTT & HV ở học sinh, từ đó thực hiện việc chẩn đoán các học sinh có rối loạn
(2) Giải quyết các trường hợp có RLTT & HV bằng hóa dược, tâm lý liệu pháp và cải thiện môi trường