Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các phần khác nhau ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có: - Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ Khoản
Trang 1LOI NOI DAU
Hiệu quả là vấn đề cơ bản sản xuất kinh doanh của một hình thái
kinh tế xã hội Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh phải đặc mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu cùng với nâng cao năng suất và chất lượng Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
là doanh nghiệp thoả mãn tối đa nhu cầu về hàng hoá - dịch vụ của xã hội trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có và thu được nhiều lợi nhuận nhất, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất Như vậy có thể nói
mục đích chính của sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Mục đích lợi nhuận là mục tiêu trước mắt, lâu dài và thường xuyên của hoạt động sản
xuất kinh doanh và nó cũng là nguồn động lực của sản xuất kinh doanh Trong nên kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đây với chế độ
hạch toán kinh tế mang nặng tính hình thức hoạt động đã được kế hoạch
trước trên cơ sở cân đối thu chi từ một trung tâm chỉ huy và giao kế
hoạch chỉ tiêu cho từng đơn vị Lãi nộp Nhà nước bù Dẫn đến tình trạng
lãi giả, lỗ thật triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kìm hãm sử phát triển của các doanh nghiệp và tăng trưởng nền
kinh tế
Kể từ khi đối mới, nước ta chuyển sang nên kinh tế thị trường với
chế độ hạch toán kinh doanh đúng thực chất thì các vấn đề sản xuất kinh
doanh đều được giải quyết thông qua thị trường Doanh nghiệp có điều
kiện chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao nhất trên cơ sở khai thác các khả năng hiện có
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nên kinh tế thị trường, doanh
nghiệp muốn tồn tại vàphát triển được cần phải tạo ra lợi nhuận Vì vậy
yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và phải đảm bảo có lợi nhuận và lợi nhuận cao
Trang 2Xuất phát từ lý luận đó, trong thời gian thưc tập tại công ty XD và
VT Hùng Dũng với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng tài chính - kế toán
tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "GiđI pháp tăng lợi nhuận tại công ty
XD và VT Hùng Dũng
Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương I — Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghhiệp
Chương II - Tình hình thực hiện lợi ở công ty XD và VT Hùng Dũng Chương III — GiảI pháp tăng lợinhuận ở công ty XD và VT Hùng Dũng
Trang 3CHUONGI TONG QUAN VE LOI NHUAN CUA DOANH NGHIEP 1.1 vai trò của lợi nhuận trong kinh doanh của donh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và bảh chất lợi nhuận doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tiền riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập nhằm mục đích thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh Từ góc độ doanh nghiệp thì lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ hiệu quả của qúa trình kinh doanh kể từ khi bắt đầu tìmkiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị và tổ chức qúa trình kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng và giao dịch cho thị trường Nó phản ánh cả về mặt số lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố:
- Trước hết là quy mô sản xuất hàng hoá, dịch vụ Quan hệ cung
cầu về hàng hoá thay đổi sẽ làm cho giá cả thay đổi Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đên việc quyết định quy mô sản xuất và tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
- Hai là giá cả và chất lượng của các yếu tố đầu vào (lao động,
nguyên vật liệu, trang thiết bị công nghệ) và phương pháp kết hợp các
đầu vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh Những vấn đề này tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và đương nhiên sẽ tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trang 4- Giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động Marketing
và công tác tài chính của doanh nghiệp
Do tính chất của lợi nhuận nên doanh nghiệp luôn phải có chiến
lược và phương án kinh doanh tổng hợp, đồng bộ để không ngừng nâng
cao lợi nhuận
1.1.2 vai trò của lợi nhuán
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế Lợi nhuận giữ vị trí trọng yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Trong diéu kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị
trường, lấy thu bù chi và có lãi, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển
được hay không đều dựa vào điều kiện doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận
hay không Do vậy lợi nhuận được coi là chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển Lợi
nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm tăng
doanh thu giảm chi phí tăng lợi nhuận Ngược lại lợi nhuận cũng thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra động lực phát triển trên cơ sở tận dụng khả năng và tiềm lực hiện có
Lợi nhuận góp phần tăng đầu tư tích luỹ tái mở rộng sản xuất cho
doanh nghiệp Trong cơ chế phân phối lợi nhuận hiện nay có tới 80% lợi
nhuận còn lại được đầu tư vào quỹ đầu tư phát triển Từ quỹ này doanh
nghiệp có điều kiện bổ sung vốn cho qúa trình tái sản xuất kinh doanh,
đầu tư máy móc thiết bị mở rộng quy mô phát triển chiều sâu trong sản
xuất kinh doanh
Lợi nhuận góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước ở tầm vĩ mô trong nền kinh tế quốc dân, tăng lợi nhuận tạo điều kiện cho nền sản xuất
Trang 5xã hội phát triển ngày càng mạnh mẽ, đồng thời tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thể hiện ở các khoản nộp thuế cho nhà nước, cũng như các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp Trên cơ sở các khoản thu này, ngân sách có điều kiện tập trung vốn mở rộng đầu tư, thành lập đơn vị sản xuất kinh doanh mới cũng như đầu tư phát triển các công trình phúc
lợi xã hội
1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1 Phương pháp tính lợi nhuận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng, mỗi
hoạt động đều tạo ra lợi nhuận cho nó Do đó lợi nhuận của doanh nghiệp
bao gồm các phần khác nhau ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh, gồm có:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ
Khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và chi phí của khối lượng hàng hoá - dịch vụ và lao vụ thuộc các bộ phận Lợi nhuận này là
phần cơ bản nhất, chủ yếu nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất, vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và có ý nghĩa quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lợi nhuận thu được từ các hoạt động liên doanh liên kết
Đây là phần thu được do phân chia từ kết quả của hoạt động liên doanh với chi phí của đơn vị đã bỏ ra để tham gia liên doanh Trước đây hoạt động này chưa phổ biến nên lợi nhuận này chưa đáng kể Nhưng trong giai đoạn hiện nay, với cơ chế kinh tế mới sản xuất gắn với thị
trường, các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong kinh doanh, hoạt động này có xu hướng ngày càng phát triển Do đó nguồn này càng góp phần
đáng kể trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 6Chênh lệch giữa các khoản thu va chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: Lãi tiền gửi
ngân hàng, lãi tiền cho vay khoản thu này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận
- Lợi nhuận do các hoạt động khác mang lại như: Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Theo chế độ hạch toán doanh nghiệp ban hành tại nghị quyết
1141/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính trong cả nước kể từ
ngày 01/01/1996 thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận chính sau:
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:
+ Doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch
giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trù( chiết khấu, giảm giá,
giá trị hàng hoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp)
+ Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, bao gói, quảng cáo
+ Chi phí quản lý là các chỉ phí liên quan đến quản lý chung của
doanh nghiệp bao gồm các khoản như: Chi phí kinh doanh, chỉ phí hành chính
- Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Là khoản chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính với chỉ
phí hoạt động tài chính
Trang 7+ Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu hoạt động đầu tư tai chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, bao gồm thu về hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn, thu từ tài sản cố định
+ Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí có liên quan đến các
hoạt động tài chính như: chi phí liên doanh, lỗ liên doanh, giảm giá đầu
tư chứng khoán và các khoản khác
- Lợi nhuận bất thường:
Là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất thường và chi
phí bất thường
+ Thu nhập bất thường là khoản thu mà doanh nghiệp không dự
tính được không mang tính thường xuyên như: Thu và thanh lý tài sản cố định, thu về vi phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ khó đòi đã được sử
Qua kết cấu mà nguồn hình thành lợi nhuận của doanh nghiệp, ta
thấy lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nói nên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh một cách tổng hợp các
mặt: cung cấp, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
Tuy nhiên lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như để so sánh chất
lượng hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau
Trang 8này chưa cho ta thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được với số
vốn doanh nghiệp đã sử dụng, cũng như giá thành sản phẩm như thế nào
và mối quan hệ với doanh nghiệp ra sao Mặt khác lợi nhuận là kết quả
tài chính cuối cùng do đó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, có nhân tố chủ quan, có nhân tố khách quan và đôi khi có bù trừ lẫn nhau
1.2.2 Phương pháp xác định tỷ suất lợi nhuận
Để đánh giá, so sánh chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp,
ngoài việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn dùng chỉ tiêu tương
đối, đó là các tỉ suất lợi nhuận hay hệ số sinh lời
Tỉ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp
hay giữa các doanh nghiệp Mức tỷ xuất lợi nhuận (doanh lợi) càng cao
thì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả
1.2.2.1 Tỉ suất lợi nhuận vốn
Phương pháp tính:
Là quan hệ tỉ lệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn sử dụng bảo
quản trong kỳ (vốn cố định và vốn lưu động)
P TSV = Vbq 100
TSV: Tỷ suất lợi nhuận vốn
P: Lợi nhuân vốn trong kỳ
Vbq: tổng vốn sản xuất sử dụng bình quân trong kỳ
ý nghĩa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100đ vốn kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trang 9Việc sử dụng chỉ tiêu sử dụng lợi nhuận vốn nói lên trình độ tài sản
vật tư, tiền tệ của doanh nghiệp, thông qua đó kích thích doanh nghiệp tìm ra khả năng tiềm tàng quản lý và dùng vốn đạt hiệu quả cao
1.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Ts2: Tỷ suất lợi nhuận giá thành
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
ý nghĩa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc quản lý giá thành cụ thể:
cứ 100đ chỉ phải bỏ ra được sử dụng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị
sản phẩm đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Khi xác định chỉ tiêu này cần tính tỷ suất lợi nhuận giá thành riêng cho từng loại sản phẩm và tính chung cho toàn bộ sản phẩm tiêu thụ của
Tst: TỈ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
Pt: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Trang 10T: Doanh thu tiéu thu trong ky
ý nghĩa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này cho thấy trong 100đ doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Nếu tỉ suất này thấp hơn tỉ suất của ngành chứng tỏ doanh nghiệp
bán hàng với giá thấp hoặc do gía thành của doanh nghiệp cao hơn so với
các doanh nghiệp cùng ngành Ngược lại tỷ suất nâng cao hơn tỷ suất của ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc do giá thành của doanh nghiệp thấp hơn so với giá thành của doanh nghiệp cùng
Để thực hiện tốt và có hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải
biết kết hợp chặt chẽ hai chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối và lợi nhuận tương đối
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố khách quan
Do yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinh doanh Trước đây, trong
thời kỳ bao cấp các vấn đề sản xuất của doanh nghiệp đều do nhà nước quyết định, bao cấp về vốn Doanh nghiệp không phải tính đến hiệu quả
kinh tế, lãi nộp nhà nước, lỗ nhà nước bù Do đó lợi nhuận chưa trở thành thiết thực đối với doanh nghiệp Song hiện nay khi nên kinh tế chuyển
sang nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp thực sự trở thành chủ thể trong kinh doanh tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh qua
Trang 11thị trường và tự cấp phát tài chính cho mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những thứ mà thị trường cần thiết chứ không phải những thứ doanh nghiệp có, sao cho đạt doanh thu cao nhất, giảm chi phí, nhằm thu lợi nhuận cao nhất Vì vậy lợi
nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường vừa là mục tiêu, vừa
là động lực trực tiếp của mỗi doanh nghiệp
Do yêu cầu của việc bảo toàn và phát triển vốn Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải đầu tư tiền vốn và các yếu tố đầu vào khác Để thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp phải thu hồi vốn đầu tư có lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư cho phép tăng nguồn vốn và sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ những lý do trên mà trong thời kỳ hiện nay việc phấn
đấu tăng lợi nhuận là một tất yêú khách quan đối với doanh nghiệp 1.3.1 nhân tố chủ quan
Trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn nhất do đó việc nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến lợi nhuận về cơ bản là nghiên cứu các nhân tố đến lợi
nhuận tiêu thụ sản phẩm
Xuất phát từ công thức xác định lợi nhuận:
Pt=D-Zt-Th
Pt: Loi nhuan tiéu thu trong ky
D: doanh thu tiéu thu trong ky
Zt: La giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Th: Thuế gián thu trong kỳ
Từ công thức ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng
bởi doanh thu tiêu thụ, giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và các
khoản thuế gián thu phải nộp trong kỳ
Trang 12Doanh thu tiêu thụ là nhân tố ảnh hưởng tỉ lệ thuận với lợi nhuận Doanh thu càng lớn thì lợi nhuận càng lớn và ngược lại doanh thu càng
nhỏ thì lợi nhuận càng ít Giá thành và thuế là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ
nghịch với lợi nhuận Giá thành và thuế cành cao thì lợi nhuận càng thấp
và ngược lại Doanh thu tiêu thụ và giá thành sản phẩm là các nhân tố có cấu thành phức tạp do đó biến động cuả các nhân tố này phụ thuộc vào
các bộ phận cấu thành nên chúng
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá được cấu thành theo công
Zcx: Giá thành công xưởng sản phẩm tiêu thụ
Công thức này cho thấy ảnh hưởng để giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ gồm có ba nhân tố:
- Giá thành công xưởng sản phẩm tiêu thụ: Là biểu hiện bằng tiền của những khoản chi phí sản xuất được tính vào giá thành của từng mặt hàng bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu và động lực dùng trực tiếp cho sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
+ Chỉ phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương thù lao phải trả cho số lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm cùng các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, chi phí công đoàn theo tỷ lệ quy định phân tích vào chi phí kinh doanh
Trang 13+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất trừ chi phí vật liệu và chi phí nhân công
trực tiếp Bao gồm: điện cho phân xưởng, khấu hao máy móc
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm: Là các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá bao gồm: tiền lương nhân
viên bán hàng, chi phí vật liệu bao gói, dụng cụ bán hàng
- Chi phi quan ly doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý kinh doanh, quan lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động
của toàn doanh nghiệp như: tiền lương và phụ cấp cho nhân viên quản lý
các phòng ban, lãi vay vốn kinh doanh, chi phí tiếp tân
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ được xác định theo công thế
D => (Stigi)
i=1
D: Là doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ
St: Khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
gi: Giá bán đơn vị sản phẩm hàng hoá
i: Loại sản phẩm hàng hoá tiêu thụ thứ ¡
Công thức trên cho thấy nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Khối lượng sản phẩm và tiêu thụ
Trong điều kiện nhân tố khác không thay đổi, nếu khối lượng sản phẩm và tiêu thụ tăng lên và sẽ làm tăng doanh thu tiêu thụ dẫn tới trực tiếp làm tăng lợi nhuận tiêu thụ và ngược lại nếu khối lượng sản phẩm
Trang 14giảm lợi nhuận tiêu thụ Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ phụ
thuộc vào các yếu tố: quy mô sản xuất, dây truyền công nghệ, thị trường
tiêu thụ đây được coi là nhân tố ảnh hưởng chủ quan phản ánh sự cố
gắng của doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doanh nói chung và
quản lý lợi nhuận nói riêng
- Chất lượng sản phẩm và tiêu thụ
Đây là yếu tốt rất quan trọng ảnh hưởng tới doanh thu nên tiêu thụ thể hiện ở chỗ có thể thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ chất lượng sản phẩm tốt không chỉ làm tăng khả năng tiêu thụ mà còn có thể nâng cao giá bán, ngược lại chất lượng sản phẩm sấu thì chất lượng tiêu thụ thấp thì giá bán không cao Ngoài việc là phương tiện hỗ trợ bán hàng thì
chất lượng sản phẩm còn là một vũ khí cạnh tranh sắc bén giữa các đối
thủ trong nên kinh tế thị trường Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm ở
mức cao sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp đối với khách hàng, đây là điều
kiện cơ bản bảm đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp + Giá tiêu thụ sản phẩm:
Trong điều kiện các nhân tố khác thay đổi, giá bán đơn vị sản phẩm tăng lên làm doanh thu và do đó tăng lợi nhuận, ngược lại giá bán đơn vị sản phẩm làm giảm doanh thu và dẫn đến lợi nhuận giảm Tuy nhiên trong cơ chế thị trường giá bán của sản phẩm thường được hình thành khách quan do quan hệ cung cầu trên thị trường quy định Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không thể tự tăng giá cao hơn các mặt
hàng cùng loại trên trị trường, cũng như giảm giá hơn các đối thủ Đối với các doanh nghiệp Nhà nước được Nhà nước ra chỉ tiêu sản xuất tiêu
thụ một số mặt hàng nào đó thì giá bán này do Nhà nước quy định Trong
trường hợp này thì giá bán biến đổi dẫn đến lợi nhuận tiêu thụ biến đổi,
nó được đánh giá là tác động khách quan đối với doanh nghiệp
+ Kết cấu sản phẩm tiêu thụ:
Trang 15Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, chỉ phí để sản xuất ra mỗi loại sản phẩm là khác nhau, mỗi loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ có mức lãi, lỗ khác nhau Do đó trong điều kiện nhân tố khác không đổi việc biến đổi cơ cấu mặt hàng có thể làm tăng tỷ trọng của hàng hoá có mức lãi cao và làm giảm tỷ trọng hàng hoá có mức lãi thấp làm tổng lợi nhuận tiêu thụ tăng hoặc có thểlàm giảm tỉ trọng hàng hoá
có mức lợi nhuận cao và làm tăng tỷ trọng có mức lợi nhuận thấp kết quả
là làm giảm tổng lợi nhuận tiêu thụ
Sự biến đổi kết cấu mặt hàng có thể do yếu tố chủ quan của doanh
nghiệp tạo ra, song cũng có dựa vào sự biến động nhu cầu của thị trường
Trong trường hợp này doanh nghiệp phải điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu đó
Trang 16CHUONG II
TINH HINH THUC HIEN LOI NHUAN O CONG TY
CỔ PHAN XAY DUNG VA VAN TAI HÙNG DŨNG
2.1.Giới thiệu về công ty cổ phần xây dung va van tal hing Dũng:
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Hùng Dũng là một doanh nghiệp tư nhân tự chủ trong nền kinh tế , hoạt động theo định hướng của
nhà nước, thực hiện hạch toán độc lập Là một pháp nhân kinh tế, công ty
được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định hiện hành cuả nhà nước Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Hùng Dũng đã tham gia đấu thầu và xây dựng nhiều công trình trong cả nước
như xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và
các công trình quốc phòng đảm bảo chất lượng đảm bảo, mỹ thuật tốt được các chủ đầu tư đánh giá cao là lực lượng xây dựng chuyên nghành Công ty có nhiệm vụ phải bảo toàn và phát triển vốn được giao, khai thác và 4 dung các nguồn vốn có hiệu quả theo đúng chế độ tài
chính của doanh nghiệp Thực hiện hân phối theo lao động, bảo vệ sản
xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường không ngừng nâng cao chất lượng
láo động, tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm , hoàn thành các nhiệm
vụ và nghĩa vụ của nhà nước giao
Hiện nay, công ty chủ yếu là đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản Dâng từng bước huy động vốn để đầu tư tài sản, máy móc thiết bị,
đấu thâu đến ngoài năm 2005 đưa tổng tài sản cố định lên trên 10 tỷ đồng
Mặc dù là một doanh nghiệp còn non trẻ hoạt động trong nền kinh
tế còn nhiều khó khăn và không ổn định, với sự cạnh tranh gay gắt giữa
Trang 17các doanh nghiệp trong nghành xây dựng, song với nỗ lực của mình, công ty đã từng bước tìm kiếm và mở rông thị trường ngày càng khẳng định được vị trí của mình, ta có thể xét một số chỉ tiêu chung qua ba năm Biểu1: Tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2003 - 2005
TT | Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Vốn sản xuất kinh doanh | 21.623.397.891 | 28.867.564.652 | 30.126.367.032
ngừng tăng trưởng về vốn đảm bvảo việc làm và không ngừng cải thiện
đời sống cho cán bộ công nhân viên
2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1.Cơ cấu bộ máy quản lí
Với đặc trưng riêng biệt của nghành xây dựng cơ bản, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quy mô của doanh nghiệp , công ty xây dựng và vận tải áp dụng mô hình quản lý, mỗi bộ phận có chức năng tham mưu
cho các quyết định của giám đốc
Trang 18Đứng đầu là ban giám đốc, hỗ trợ ban giám đốc là các phòng ban
chức năng và nhiệm vụ
Ban giám đốc gồm 3 người
- Giám đốc công ty: là người điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty Theo đúng chế đọ của nhà nước, nghị quyết của
đại hội công nhân viên chức, giám đốc chịu trách nhiêm về mọi hoạt
động, kết quả sản xuất kinh doanh, giao nộp Nhà nước, bảo toàn và phát
triển vốn cũng như đảm bảo đời sống cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
của công ty
Giúp việc trực tiếp cho giám đốc công ty trong công tác quản lý gồm có: Các phó giám đóc và kế toán trưởng
- Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách các khâu kĩ thhuật ở côn g
Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ khác bao gồm:
- Phòng kế toán tài chính: thu thập tài liệu và sử lí các thông tin ở
đơn vị cơ sở theo đúng chính sách và chếd đọ hịn hành của nhà nước nhằm giúp giám đốc theo dõi tình hình thực hoiện kế hoạch về xây dựng
cơ bản, lập hồ sơ dự toán cho các công trình
-Phòng hậu cần hàh chính:phụ trách công việc hành chính và một
số công tác khác
Trang 19-Phòng kế hoạch dự thầu: xây dựng các kế hoạch về xây dựng co bản, lập hồ sơ, lập dự toán cho các công trình
Phòng chính trị phụ trách công tác đảng, đoàn thể, công tác cán bộ -Phòng tổ chức lao đọng phụ trách và quản lý quỹ lương, đội ngũ công nhân viên
2.1.1.2.tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch của công ty
-Các đội xây lắp (từ XLI -XLĐ9) tổ chức quản lí và thi côg công
trình theo hợp đồng do công ty kí kết và theo thiết kế được duyệt, đồng
thời ;làm thủ tục thanh toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình.Sau khi các hợp đồng đã dược kí kêt, lãnh đạo công ty sẽ phân công các công
việc cho từng đội, mỗi đội xây lắp đều có bộ phận quản lí gián tiếp và hạch toán phụ thuộc Đây là hình thức khoán tới từng đội xây lắp nhằm
nang cao tinh thàn trách nhiệm của cán bộ công nhan viên, các xí nghiệp
và công trường
Để theo dõi chính xác, đầy đủ những chi phí đã bỏ ra cho các công trình, mỗi công trường và đội xây lắp được tổ chức gồm:
+Đội trưởng: Chỉ đạo chung
+Đội phó: phụ trách kĩ thuật ở công trường
+Kế toán: tập hợp chứng từ mang về phòng kế toán của công ty để xử
+Thủ kho
+Bảo vệ
-Các đội sản xuất kinh doanh vật liêu khai thác kế hoạchác và cung ứng các loại vật liệu xây dựng cho các công trường của công ty và kinh doanh theo sự chỉ đạo của công tyvà kinh doanh thgeo sự chỉ đạo của công
ty
Xưởng và các đơi vị ngành trực thuộc cả công ty Bao gồm: Xưởng
mộc, đơn vị kho, đội điện nước
Trang 20Việc xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty như trên là hợp lý vì nó vùa phù hợp với đặc điểm của ngành xây
dựng và vừa đáp ứng yêu cầu về mặt chất lượng sản xuất kinh doanh
Ban Giám đốc
2.1.3.Mô hình tổ chức hạch toán kế toán ở công ty
Bộ máy kế toán được chia thành hai bộ phận
+Bộ phận kế toán ở công trường: theo dõi tiền ứng trước việc chi
tiêu xuất nhập kế hoạchẩu của công trường mình sau đó tập hợp chứng từ
và hạch toán chi phí và giá thành của công ty mình rồi gửi số liệu và
chứng từ kế toán lên công ty
+Bộ phận kế toán của công ty:
Hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trên công ty Cụ thể:
thanh toán công nợ trong nội bộ và ngoài công ty, theo dõi các chỉ tiết
tăng giảm về vạat tư tài sản Thu thập chứng từ của các công trường, sâu
đó lập các báo cáo tài chính, phân tích các hoạt động kinh tế giúp cho
lãnh đạo công ty trong việc quản lí và điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh
Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 21
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ
-Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với người bán,
người mua , thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng
-Kế toán vật liệu, công cụ; Theo dõi sự biến sự động của vật liệu, công cụ, dụng cụ, căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho và các chứng
từ cần thiết để ghi sổ kế toán có liên quan
-Kế toán tổng hợp tiền lương,bảo hiểm xã hội; nhận bảng chấm
công từ các đội văn phòng, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán tiền
lương để trích bảo hiểm xã hội, chi phí công doàn, bảo hiểm y tế theo chế đọ quy định
-Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình biến động về tài sản cố
định căn cứ vào tỷ lệ kế hoạc khấu hao quy định đối với từng; loại tài sản
để trích kế hoạch khấu hao
-Kế toán công trường: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, máy
móc và các thiết bị phục vụ cho thi công công trường
Trang 22-Thủ quỹ: Quản lý vật tư tài sản của công trường và tiếp nhận, cấp
phát theo chứng từ hóa đơn
2.1.4.Quy trình công nghệ và trang thiết bị máy móc
2.1.4.1 đặc điểm quy trình công nghệ
Do chức năng chính là tổ chứ nhận thầu và thi công xây lắp nê sản phẩm của công ty là các công trình và hạng mục công trình.Các sản
phẩm này mang điểm riêng, thể hiện :
_Tính cố định: Nơi sản xuất sản phẩm đồng thời là nơi đưa sản
phẩm vào sử dụng
-Chu kỳ sản xuất dài: thời gian sản xuất một công trình kéo dài, độ
dài này phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp của công trình
-Mang tính chất đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
-Mang tính chất tổng hợp, gồm nhiều mặt: kinh tế, chính trị, ki
thuật, mỹ thuật, quy hoạch Đặc điểm này gây khó khăn cho công ty
-Quá trình sản xuất sản phẩm bị lưu động, phụ thuộc vào địa điểm
xây dựng
-Tổ chứ quản lý và sản xuất luôn biến động, thay đổi theo các giai
đoạn xây dựng , theo trình tự của quy tình xây dung
-Do loại hình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng nên chi phi thường lớn, tiến trình yêu cầu nghiêm ngặt
-Thời gian thi công dài, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường xung quanh nên độ rủi ro cao, mặt khác ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn, ngân sách, yêu cầu cao về điều động phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện
Trang 23đoạn khác nhau Tuy mỗi công trình đề có thiết kế, dự toán riêng, thi công ở địa điểm khác, và quy trình sản xuất chung là:
- Giai đoạn khảo sát thiết kế
- Giai đoạn san nền giải phóng mặt bằng
- Giai đoạn thi công theo sơ đồ đã được duyệt
2.1.4.2.Trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kĩ thuật
Năm 2005 nguyên giá tổng tài sản cố định của công ty là: 4.994.523.198 VND, trong đó nguyên giá tài sản cố định đang dùng là:
4.930.664.038 chiếm 98,72 % tổng nguyên giá tài sản cố định
Tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty được thể hiện qua
Loại TSCD Nhà cửa, kho | Máy móc | Phương Tổng cộng
diễn giải tàng, vật kiến | thiết bị tiện vận tải
trúc NGTSCĐ 1.542.311.711 |2.244.438.27 |1.143.914 | 4.990.664
Giá trị còn lại | 1.203.502.513 | 1.751.388.56 | 892.623.34 | 3.847.514
Qua biểu trên ta thấy: về mặt kết cấu giữa các loại tài sản cố định
là khá hợp lí, cụ thể : máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
chiếm 45,52 %, phương tiện vận tải 24,2% và nhà cửa vật kiến trúc
Trang 242.2 Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện lợi nhuận
2.2.1 Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Thuận lợi
-Thứ nhất, uy tín về mặt chất lượng, giá cả, tiến độ thi công
Qua các công trình xây dựng hoàn thành trước đó trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty đã tạo được uy tín đối với các chủ đầu tư với khách hàng về chất lượng cao của công trình, với giá thành hạ và bàn giao đúng tiiến độ.đây là một dạng tài sản vô hình
mà doanh nghiệp có thể khai thác cho hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm thực hiện, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như trong quá trình
đấu thầu, tìm kiếm khách hàng
-Năng lực vốn, thiết bị, kinh nghiệm và nhân lực với quy mô
tương đối lớn về vốn cho phép doanh nghiệp có khả năng tham gia đấu
thâù và xây dựng các công trình lớn, trung bình cũng như liên kết với các đơn vị bạn để xây dựng các công trình lớn, công trình mang tính quốc tế Cùng với khối lượng trang thiết bị máy móc hùng hậu và đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn cao, có năng lực quản lý, có trách nhiệm và tâm
huyết cho phép công ty xây dựng các công trình với hiệu quả cao
Mặt khác do những địa điểm hoạt động phân tán nên lực lượng lao động trực tiếp được tuyển chọn từ những công nhân có tay nghề cao phù
hợp với đặc điểm sản xuất của từng công trình
- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tư, nhân tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển vì thế công ty có lợi thế lớn được hỗ trợ
về vốn để thực hiện các công trình lớn cũng như có thể liên kết với các
công ty trong và ngoài nước thực hiện các công trình lớn
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
Cùng với sự mở cửa của nền kinh tế , các hoạt động kinh doanh,
liên kết ngaỳ càng mở rộng, nhiều nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 25được thành lập và đi vào cung ứng lượng nguyên vật kiệu xây dựng dồi dào trên thị trường với các tiêu chuẩn cao và giá thành hạ Điều này là thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình cung ứng vật tư cho quá trình
sản xuất kinh doanh Mặt khác công ty còn có các tổ đội sản xuất
nguyên vật liệu tạo ra nguồn cung ứng nguyên vật liệu nội bộ, điều này
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cũng như giải quyết việc làm cho lao động dư thừa
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, công ty cũng gặp không ít
những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể :
Thứ nhất, cạnh tranh ác liệt: trong nên kinh tế thị trường nhiều
thành phần, các doanh nghiệp nhà nước là một bộ phận cùng song song hoạt động với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
Vì vậy, sự cạnh tranh trên thị trường nói chung và xây dựng cơ bản nói riêng diễn ra ngày một gay gắt Sự cạnh tranh đó không chỉ diễn ra
giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn là sự đối đầu với các doanh
nghiệp nước ngoài đang xâp nhập vào lĩnh vực này mà trên thị trường họ
có cơ hội vượt trội về vốn, công nghệ và quản lý
Nếu không có các giải pháp hữu hiệu và mở rộng thị trường , càng cao chất lượng sản phẩm thì sẽ bị thất bại trước các doanh nghiệp khác
có vốn nhỏ nhưng rất năng động và linh hoạt
Thứ hai, vốn nhà nước giành cho cơ bản giảm.Chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh, các doanh nghiệp nhà nước nói chung, công ty
xây dựng và vận tải Hùng Dũng nói riêng việc tiến trình sản xuất kinh doanh , đảm bảo có lãi và bảo toàn vốn Khó khăn nhất của công ty hiện nay là nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh rất lớn trong khi đó, nguồn vốn tự gồm nguồn vốn góp và vốn tự bổ xung lại rất bé, hạn hẹp
Thứ ba, vốn lưu thông thiếu
Thứ tư, nợ đọng vốn với khối lượng lớn Trong khi doanh nghiệp
đang cần vốn lớn cho đầu tư mua sắm máy móc thiét bị và vật liệu phục
vụ cho thi công các công trình mới vừa nhận thầu được cũng như vốn do
dự thầu mới thì các khách hàng của công ty còn chiếm một khối lượng
Trang 26vốn lớn do nợ động không chịu thanh toán khi bàn giao các công trình thi công đã hoàn thành Điều này là một khó khăn cho công ty trong việc tạo nguồn vốn Vì vây, đòi hỏi công ty phải có biện pháp , chính sách thanh toán thu hồi nợ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
Thứ năm, chế đọ quản lí tài chính của nhà nước còn nhiều bất cập
2.2.2.Tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty
Môi trường kinh doanh biến đổi nhanh chóng luôn tạo ra cơ hội và
nguy cơ trong tương lai Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải chủ động xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh hợp lí, không
chỉ phù hợp với ưu thế của mình mà còn với môi trường kinh doanh
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Trong đó chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chính là lợi nhuận
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005 được thể hiện qua bảng sau:
Biểu 3 Báo cáo tài chính của công ty năm 2004-2005
Chỉ tiêu
1 Tổng doanh thu
2004 18.373.797.162
4 Lợi nhuận hoạt động | 612.418.181 472.138.821
- Lợi nhuận xây lắp 579.532.867 429.169.546
II Thuế lợi tức 179.344.378 ¡ 154.951.618
IV Lợi nhuận sau thuế | 538.033.137 464.854.856
Trang 27
Biểu 4 Tình hình thực hiện của Công ty vào năm 2004 - 2005
4 Lợi nhuận hoạt động | 612.418.181 | 472.138.82 |- - 22,9
- Lợi nhuận xây lắp 579.532.867 | I 140.279.360 | - 25,93
Trang 28Qua số liệu các bảng trên ta nhận thấy trong năm 2005 hiệu quả hoạt động của công ty giảm sút biểu hiện tổng lợi nhuận giảm 97.571.041 VND so với năm 2004 tỷ lệ giảm tướng ứng là 13,6% trong
đó lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 140.279.360 VND
với tỷ lệ giảm tương ứng là 22,9% Và lợi nhuận của hoạt động tài chính
tăng 42.708.319 với tỷ lệ tăng tương ứng là 40,6 %
Tuy lợi nhuận hoạt động tài chính năm 2005 tăng so với năm 2004
nhưng hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh, vì vậy để
phân tích tình hình lợi nhuận của công ty năm 2004 ta phải xem xét về
lợi nhuận thu được từ sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có:
-Lợi nhuận xây lắp 429.168.546 VND chiếm 90,89% tổng số lợi nhuận sản xuất kinh doanh
-Lợi nhuận kinh doanh vật tư 32.596 757 VND chiếm 6,97 % tông số lợi nhuận sản xuất kinh doanh
-Hoa hồng đại lí xi măng 10.372.518 VND chiếm 2,14 % tổng số lợi nhuận sản xuất kinh doanh
Như vậy trong tổng số lợi nhuận lao động sản xuất kinh doanh thì
lợi nhuận thu dược từ lao động xây lắp nhận thầu là lớn nhất Do đó, ta sẽ
chủ yếu đi sâu phân tích lao đông xây lắp của công ty
Để tìm hiểu về nguyên nhân làm cho lợi nhuận từ hoạt động xây lắp giảm ta phải xác định và phân tích do ảnh hưởng của các nhân tố tác
động đến lợi nhuận của doanh ngiệp và các nhân tố ảnh hưởng tới việc
tăng giảm lợi nhuận bao gồm hai nhóm
- Nhóm nhân tố thuộc về doanh ngnhiệp
- Nhóm nhân tố thuộc về giá thành
*, Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Trang 29Trước hết ta phải xem xét, các định mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp thông qua tình hình thực hiện doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào nhiều nhân
tố khác nhau có thể khái quát thành ba nhóm nguyên nhân chủ yếu
Một là nhóm nghuyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp Hai là nguyên nhân thuộc về khoa học
Ba là những nguyên nhân thuộc về nhà nước
Đối với nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp các doanh nghiệp và người bán sản phẩm do chính họ làm ra do đó việc bán hàng
trước hết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh qua các mặt:
Kết quả sản xuất về mặt khối lượng
Kết quả sản xuất về mặt chất lượng
Kết quả sản xuất về mặt chủng loại mặt hàng
Công tác thanh toán công nợ
Do hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên sản phẩm của
công ty là công trình trong hạng mục công trình, vì vậy có thể loại bỏ
việc xem xét chủng loại mặt hàng
+ Tình hình thực hiện khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ Thi công xây lắp là một loại hình sản xuất công nghiệp theo đơn
đặt hàng Sản phẩm xây lắp được sản xuất ra theo những yêu cầu về giá trị sử dụng về dạng đã định của chủ đầu tư Vì vậy việc hoàn thành hay
khồn hoàn thành nhiện vụ sản xuất theo dơn đặt hàng không những ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng không tốt đến các đơn vị liên quan khác Hiểu rõ vấn đề này, công ty xây dựng
va vận tả[ Hùng Dũng phương pháp sản xuất kinh doanh phù hợp đáp
Trang 30ứng yêu cầu của khách hang về mặt số lượng, chất lượng thời gian bàn
-Số lượng công trình tăng 2 công trình với tỉ lệ tăng7,6%
-Số lượng hạng mục công trình tăng 3 với tỷ lệ tăng tương ứng là 60%
Số lượng các công trình và hạng mục công trình năm 2004 tăng lên
so với năm 2003 là do tác đông của n hiểu nguyên nhân chủ quan va khách quan
Trang 31-Vé nguyên nhân khách quan : Từ năm 1995 trở lại đây với sự thay đổi trong chính sách của Đảng và Nhà nước, nên kinh tế nước ta đã có bước tiến đáng kể Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định so với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới Theo đó nhu cầu xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, đô thị khu chế xuất tăng lên
Về nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, năm 2005 công ty xây dựng va van tal Hing Diing da
chủ động tìm kiếm mở rộng thị trường Công ty đã chú trọng vào tất cả
các thị trường miền Bắc, miền Nam và miền Trung và đã chủ động tham
gia dự thầu nhiều công trình và hạng mục công trình Cụ thể là năm 2004
công ty đã nhận thầu ở miền trung và miền nam là 8 công trình và hạng
mục công trình, sang năm 2005 công ty đã nhận l5 công trình và hang mục công trình
Thứ hai: Với chất lượng thi công ngày càng tăng, giá thành hạ,
công ty đã từng bước khẳng định uy tín của mình vì vậy đã được các nhà
đầu tư tin cây và lựa chọn Năm 2004 lượng dự trữ nguyên vật liệu là khá
lớn, sang năm lượng dự trữ nguyên vật liệu chỉ được giới hạn ở mức tối thiểu cần thiết vừa đảm bảo cho cho vật liệu không ngừng chất lượng vừa tránh chất lượng vật tư trên cơ sở đáp ứng đây đủ,kịp thời nhu cầu
Thêm nữa, việc kiểm tra chất lượng vật liệu cũng đã được công ty chú
trọng hơn, nhờ đó chất lượng công trình ngày càng nâng lên
Mặc dù số lượng công trình, hạng mục công trình xây lắp, nhận thầu tăng nhưng năm 1999 số lượng công trình, hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng không tăng hơn năm 2004
Công trình số lượng hoàn thành là 18, giảm 3 công trình so với năm 2005 và số giảm tương đối là 14,2%
-Hạng mục công trình số lượng hoàn thành là 8, tăng ba hạng mục
so với năm 2004 với tỷ lệ tăng tương ứng là 60%