MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP TRÊN XE Ô TÔ71.1 Công dụng, phân loại và yêu cầu của ly hợp71.1.1 Công dụng ly hợp71.1.2 Phân loại ly hợp71.1.3 Yêu cầu ly hợp:101.2 Ly hợp ma sát khô:111.2.1 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại đĩa ma sát khô 1 đĩa:111.2.2 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại ma sát khô 2 đĩa:141.2.3. So sánh ly hợp ma sát 1 đĩa và ly hợp ma sát 2 đĩa161.3. Các bộ phận cơ bản trong ly hợp ma sát161.3.1. Lò xo ép161.3.2 Đĩa ép và đĩa trung gian171.3.4 Bộ giảm chấn201.3.5 Đòn mở ly hợp211.4 Các kiểu dẫn động221.4.1 Dẫn động ly hợp bằng cớ khí221.4.2 Dẫn động ly hợp bằng thủy lực241.4.3 Dẫn động ly hợp bằng cơ khí có cường hóa khí nén271.4.4 Dẫn động ly hợp bằng thủy lực có cường hóa khí nén291.5 Một số ly hợp khác311.5.1 Ly hợp thủy lực311.5.2 Ly hợp điện từ32CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM LY HỢP342.1 Giới thiệu về xe cơ sở. Xe HINO342.1.2 Thông số kỹ thuật của xe352.1.3 Cấu tạo của ly hợp trên xe HINO352.2 Xác định mômen ma sát của ly hợp412.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp412.3.1 Xác định bán kính ma sát trung bình của đĩa bị động412.3.2 Xác định số lượng đĩa bị động432.4 Xác định công trượt sinh ra trong quá trình đóng ly hợp432.4.1 Xác định công trượt của ly hợp khi khởi động tại chỗ442.4.2 Xác định công trượt riêng452.4.3 Kiểm tra theo nhiệt độ các chi tiết452.4.4 Bề dày tối thiểu của đĩa ép theo chế độ nhiệt462.5 Tính toán sức bền một số chi tiết điển hình của ly hơp472.5.1 Tính sức bền đĩa bị động472.5.2 Tính sức bền moayơ đĩa bị động492.5.3 Tính toán lò xo giảm chấn của ly hợp512.6 Tính lò xo ép552.6.1 Lực ép cần thiết của lò xo đĩa nón cụt552.6.2 Kích thước cơ bản và đặc tính của lò xo ép nón cụt xẻ rãnh562.7 Tính sức bền trục ly hợp602.7.1 Chế độ tính toán trục ly hợp602.7.2 Tính các lực tác dụng lên cặp bánh răng luôn ăn khớp602.7.3 Tính các lực tác dụng lên cặp bánh răng gài số 1612.7.4 Tính các phản lực tác dụng lên trục ở vị trí lắp ổ lăn612.7.5 Tính các mômen trên trục ly hợp và vẽ biểu đồ mômen632.8 Thiết kế hệ thống dẫn động ly hợp682.8.1 Thiết kế tính toán xilanh công tác702.8.2 Thiết kế tính toán xilanh chính722.9 Thiết kế bộ trợ lực chân không732.9.1 Xác định mà bộ cường hóa phải thực hiện732.9.2 Xác định thiết diện màng sinh lực và hành trình màng sinh lực732.9.3 Tính lò xo hồi vị màng sinh lực742.9.4 Kiểm bền lò xo theo ứng suất xoắn75CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT763.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết763.1.1 Phân tích chức năng763.1.2 Yêu cầu kĩ thuật đối với pistong763.2 Phân tích công nghệ và chọn chuẩn gia công763.2.1 Tính công nghệ763.2.2 Chọn chuẩn công nghệ773.2.3 Phương pháp chế tạo phôi773.2.4 Phương pháp gia công chi tiết773.2.5 Đồ gá773.3 Các nguyên công gia công chi tiết773.3.1 Nguyên công : Khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm (mặt C )773.3.2 Nguyên công : Khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm (mặt A )783.3.3 Nguyên công 3: Tiện tinh, hạ bậc và tiện rãnh lắp phớt803.3.4 Nguyên công 4 : doa lỗ đặt ty đẩy813.3.5 Nguyên công 5: mài tròn mặt ngoài theo bề mặt làm việc của xy lanh823.3.6 Nguyên công 6: kiểm tra82CHƯƠNG 4 : SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNGVÀ ĐIỀU CHỈNH LY HỢP844.1 Kiểm tra sửa chữa đĩa ma sát844.2 Kiểm tra sửa chữa cụm đĩa ép, lò xo ép và vỏ ly hợp854.3 Lắp bộ ly hợp và điều chỉnh độ đồng đều của các đòn mở854.4 Kiểm tra khớp trượt và vòng bi nhả ly hợp864.5 Lắp cơ cấu điều khiển và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp864.6 Những hư hỏng thường gặp và bảo dưỡng sửa chữa874.6.1 Ly hợp bị trượt874.6.2 Ly hợp ngắt không hoàn toàn884.6.3 Ly hợp đóng đột ngột894.6.4 Ly hợp phát ra tiếng kêu904.6.5 Bàn đạp ly hợp bị rung904.6.6 Đĩa ép bị mòn nhanh904.6.7 Bàn đạp ly hợp nặng914.6.8 Hỏng hệ thống dẫn động thuỷ lực91KẾT LUẬN92TÀI LIỆU THAM KHẢO93
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP TRÊN XE Ô TÔ 7
1.1 Công dụng, phân loại và yêu cầu của ly hợp 7
1.1.1 Công dụng ly hợp 7
1.1.2 Phân loại ly hợp 7
1.1.3 Yêu cầu ly hợp: 10
1.2 Ly hợp ma sát khô: 11
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại đĩa ma sát khô 1 đĩa: 11
1.2.2 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại ma sát khô 2 đĩa: 14
1.2.3 So sánh ly hợp ma sát 1 đĩa và ly hợp ma sát 2 đĩa 16
1.3 Các bộ phận cơ bản trong ly hợp ma sát 16
1.3.1 Lò xo ép 16
1.3.2 Đĩa ép và đĩa trung gian 17
1.3.4 Bộ giảm chấn 20
1.3.5 Đòn mở ly hợp 21
1.4 Các kiểu dẫn động 22
1.4.1 Dẫn động ly hợp bằng cớ khí 22
1.4.2 Dẫn động ly hợp bằng thủy lực 24
1.4.3 Dẫn động ly hợp bằng cơ khí có cường hóa khí nén 27
1.4.4 Dẫn động ly hợp bằng thủy lực có cường hóa khí nén 29
1.5 Một số ly hợp khác 31
1.5.1 Ly hợp thủy lực 31
1.5.2 Ly hợp điện từ 32
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM LY HỢP 34
Trang 22.1 Giới thiệu về xe cơ sở Xe HINO 34
2.1.2 Thông số kỹ thuật của xe 35
2.1.3 Cấu tạo của ly hợp trên xe HINO 35
2.2 Xác định mômen ma sát của ly hợp 41
2.3 Xác định kích thước cơ bản của ly hợp 41
2.3.1 Xác định bán kính ma sát trung bình của đĩa bị động 41
2.3.2 Xác định số lượng đĩa bị động 43
2.4 Xác định công trượt sinh ra trong quá trình đóng ly hợp 43
2.4.1 Xác định công trượt của ly hợp khi khởi động tại chỗ 44
2.4.2 Xác định công trượt riêng 45
2.4.3 Kiểm tra theo nhiệt độ các chi tiết 45
2.4.4 Bề dày tối thiểu của đĩa ép theo chế độ nhiệt 46
2.5 Tính toán sức bền một số chi tiết điển hình của ly hơp 47
2.5.1 Tính sức bền đĩa bị động 47
2.5.2 Tính sức bền moayơ đĩa bị động 49
2.5.3 Tính toán lò xo giảm chấn của ly hợp 51
2.6 Tính lò xo ép 55
2.6.1 Lực ép cần thiết của lò xo đĩa nón cụt 55
2.6.2 Kích thước cơ bản và đặc tính của lò xo ép nón cụt xẻ rãnh 56
2.7 Tính sức bền trục ly hợp 60
2.7.1 Chế độ tính toán trục ly hợp 60
2.7.2 Tính các lực tác dụng lên cặp bánh răng luôn ăn khớp 60
2.7.3 Tính các lực tác dụng lên cặp bánh răng gài số 1 61
2.7.4 Tính các phản lực tác dụng lên trục ở vị trí lắp ổ lăn 61
2.7.5 Tính các mômen trên trục ly hợp và vẽ biểu đồ mômen 63
2.8 Thiết kế hệ thống dẫn động ly hợp 68
2.8.1 Thiết kế tính toán xilanh công tác 70
Trang 32.8.2 Thiết kế tính toán xilanh chính 72
2.9 Thiết kế bộ trợ lực chân không 73
2.9.1 Xác định mà bộ cường hóa phải thực hiện 73
2.9.2 Xác định thiết diện màng sinh lực và hành trình màng sinh lực 73
2.9.3 Tính lò xo hồi vị màng sinh lực 74
2.9.4 Kiểm bền lò xo theo ứng suất xoắn 75
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 76
3.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 76
3.1.1 Phân tích chức năng 76
3.1.2 Yêu cầu kĩ thuật đối với pistong 76
3.2 Phân tích công nghệ và chọn chuẩn gia công 76
3.2.1 Tính công nghệ 76
3.2.2 Chọn chuẩn công nghệ 77
3.2.3 Phương pháp chế tạo phôi 77
3.2.4 Phương pháp gia công chi tiết 77
3.2.5 Đồ gá 77
3.3 Các nguyên công gia công chi tiết 77
3.3.1 Nguyên công : Khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm (mặt C ) 77
3.3.2 Nguyên công : Khỏa mặt đầu, khoan lỗ tâm (mặt A ) 78
3.3.3 Nguyên công 3: Tiện tinh, hạ bậc và tiện rãnh lắp phớt 80
3.3.4 Nguyên công 4 : doa lỗ đặt ty đẩy 81
3.3.5 Nguyên công 5: mài tròn mặt ngoài theo bề mặt làm việc của xy lanh 82
3.3.6 Nguyên công 6: kiểm tra 82
CHƯƠNG 4 : SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNGVÀ ĐIỀU CHỈNH LY HỢP 84
4.1 Kiểm tra sửa chữa đĩa ma sát 84
4.2 Kiểm tra sửa chữa cụm đĩa ép, lò xo ép và vỏ ly hợp 85
Trang 44.4 Kiểm tra khớp trượt và vòng bi nhả ly hợp 86
4.5 Lắp cơ cấu điều khiển và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp 86 4.6 Những hư hỏng thường gặp và bảo dưỡng sửa chữa 87
4.6.1 Ly hợp bị trượt 87
4.6.2 Ly hợp ngắt không hoàn toàn 88
4.6.3 Ly hợp đóng đột ngột 89
4.6.4 Ly hợp phát ra tiếng kêu 90
4.6.5 Bàn đạp ly hợp bị rung 90
4.6.6 Đĩa ép bị mòn nhanh 90
4.6.7 Bàn đạp ly hợp nặng 91
4.6.8 Hỏng hệ thống dẫn động thuỷ lực 91
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang ngày càng phát triển và có sự thay đổi từng ngày, cùng với sự pháttriển về kinh tế thì khoa học kỹ thuật cũng có bước phát triển vượt bậc và thu đượcnhững thành tựu quan trọng Khoa học kỹ thuật đã được áp dụng phổ biến trong đờisống và góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Ngành công nghiệp ôtô là một ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa một quốc gia đặc biệt là một quốc gia đang phát triển như Việt Nam Ôtô phục
vụ cho việc vận chuyển hàng hoá, phục vụ mục đích đi lại của con người Ngoài raôtô còn phục vụ trong rất nhiều lĩnh vực khác như : Y tế, cứu hoả, cứu hộ….Do vậyphát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam là một trong những mục tiêu chiến lượctrong sự phát triển của đất nước Thực tế nhà nước ta cũng đã chú trọng phát triểnngành công nghiệp ôtô với những đề án chiến lược dài hạn đến năm 2015, 2020.Cùng với việc chuyển giao công nghệ giữa Việt Nam và các nước phát triển trên thếgiới, chúng ta ngày càng được tiếp cận nhiều hơn với các công nghệ tiên tiến trênthế giới trong đó có công nghệ về ôtô Công nghệ ôtô mặc dù là một công nghệ xuấthiện đã lâu nhưng trong những năm gần đây đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ,liên tục các công nghệ mới đã được phát minh nhằm hoàn thiện hơn nữa ôtô truyềnthống Ngoài ra người ta còn phát minh ra những công nghệ mới nhằm thay đổi ôtôtruyền thống như nghiên cứu ôtô dùng động cơ Hybryd, động cơ dùng nhiên liệuHydro, ôtô có hệ thống lái tự động… Tuy nhiên trong điều kiện của nước ta, chúng
ta chỉ cần tiếp thu và hoàn thiện những công nghệ về ôtô truyền thống
Trên ôtô, người ta chia ra thành các phần và các cụm khác nhau Trong đó lyhợp là một trong những cụm chính và có vai trò quan trọng trong hệ thống truyềnlực của ôtô Hệ thống ly hợp có ảnh hưởng lớn đến tính êm dịu của ôtô, tính năngđiều khiển của ôtô, đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực trên ôtô.Nên để chế tạo được một chiếc ôtô đạt yêu cầu chất lượng thì việc thiết kế chế tạomột bộ ly hợp tốt là rất quan trọng Do đó em đã được giao đề tài “ Thiết kế hệthống ly hợp xe ôtô tải 5 tấn” để nghiên cứu tìm hiểu cụ thể về hệ thống ly hợp trênôtô và quy trình thiết kế chế tạo hệ thống ly hợp cho ôtô Với đề tài được giao, em
Trang 6đã chọn xe HINO làm xe cơ sở để tham khảo các thông số ban đầu Hiện nay loại xenày đang được bán rộng khắp tại nước ta và được sử dụng phổ biến trong lĩnh vựctrở hành hóa có trọng tải lớn, như xây dựng, công trường.v.v Đóng góp một phầntrong việc công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước nhà Trong nội dung đồ án, em
đã cố gắng trình bày một cách cụ thể nhất về hệ thống ly hợp trên ôtô, bao gồm từphần tổng quan về hệ thống ly hợp đến quy trình thiết kế chế tạo một bộ ly hợphoàn chỉnh có thể hoạt động được cũng như những hư hỏng có thể xảy ra và cáchbảo dưỡng, sữa chữa hệ thống ly hợp
Trong thời gian được cho phép, với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, cụ thểcủa thầy giáo PHẠM HUY HƯỜNG cùng các thầy giáo trong bộ môn Ôtô, em đãhoàn thành đồ án của mình Mặc dù bản thân đã có cố gắng và được sự quan tâmgiúp đỡ của các thầy giáo nhưng do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian hạn chế nên
đồ án của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,phê bình của các thầy trong bộ môn
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PHẠM HUY HƯỜNG vàcác thầy giáo trong bộ môn Ôtô, Viện Cơ khí động lực, Trường ĐHBK Hà Nội đãgiúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bản đồ án này
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Cao Văn Trọng
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP TRÊN XE Ô TÔ
1.1 Công dụng, phân loại và yêu cầu của ly hợp
1.1.1 Công dụng ly hợp
Trong hệ thống truyền lực của ôtô, ly hợp là một trong những cụm chính, nó
có công dụng là:
Nối động cơ với hệ thống truyền lực khi ôtô di chuyển
Ngắt động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong trường hợp ôtô khởi hành hoặcchuyển số
Đảm bảo là cơ cấu an toàn cho các chi tiết của hệ thống truyền lực không bịquá tải như trong trường hợp phanh đột ngột và không nhả ly hợp.ở hệ thống truyềnlực bằng cơ khí với hộp số có cấp, thì việc dùng ly hợp để tách tức thời động cơ rakhỏi hệ thống truyền lực sẽ làm giảm va đập giữa các đầu răng, hoặc của khớp gài,làm cho quá trình đổi số được dễ dàng Khi nối êm dịu động cơ đang làm việc với
hệ thống truyền lực (lúc này ly hợp có sự trượt) làm cho mômen ở các bánh xe chủđộng tăng lên từ từ Do đó, xe khởi hành và tăng tốc êm
Còn khi phanh xe đồng thời với việc tách động cơ ra khỏi hệ thống truyềnlực, sẽ làm cho động cơ hoạt động liên tục (không bị chết máy) Do đó, không phảikhởi động động cơ nhiều lần
1.1.2 Phân loại ly hợp
Ly hợp trên ôtô thường được phân loại theo 4 cách:
Phân loại theo phương pháp truyền mômen
Phân loại theo trạng thái làm việc của ly hợp
Phân loại theo phương pháp phát sinh lực ép trên đĩa ép
Phân loại theo phương pháp dẫn động ly hợp
a) Phân loại theo phương pháp truyền mômen
Theo phương pháp truyền mômen từ trục khuỷu của động cơ đến hệ thống truyềnlực thì người ta chia ly hợp ra thành 4 loại sau:
Loại 1: Ly hợp ma sát là ly hợp truyền mômen xoắn bằng các bề mặt ma sát, nógồm các loại sau:
Trang 8có trọng lượng lớn sẽ gây ra tải trọng động lớn tác dụng lên các cụm và các chi tiếtcủa hệ thống truyền lực.
Theo vật liệu chế tạo bề mặt ma sát gồm có:
Thép với gang
Thép với thép
Thép với phêrađô hoặc phêrađô đồng
Gang với phêrađô
Thép với phêrađô cao su
Theo đặc điểm của môi trường ma sát gồm có:
Ma sát khô
Ma sát ướt (các bề mặt ma sát được ngâm trong dầu)
Ưu điểm: Của ly hợp ma sát là kết cấu đơn giản, dễ chế tạo.
Nhược điểm: Của ly hợp ma sát là các bề mặt ma sát nhanh mòn do hiện tượng trượt
tương đối với nhau trong quá trình đóng ly hợp, các chi tiết trong ly hợp bị nungnóng do nhiệt tạo bởi một phần công ma sát.Tuy nhiên ly hợp ma sát vẫn được sửdụng phổ biến ở các ôtô hiện nay do những ưu điểm của nó
Loại 2 Ly hợp thủy lực: Là ly hợp truyền mômen xoắn bằng năng lượng của chấtlỏng (thường là dầu)
Ưu điểm: Của ly hợp thủy lực là làm việc bền lâu, giảm được tải trọng động tác
dụng lên hệ thống truyền lực và dễ tự động hóa quá trình điều khiển xe
Nhược điểm: Của ly hợp thủy lực là chế tạo khó, giá thành cao, hiệu suất truyền lực
nhỏ do hiện tượng trượt Loại ly hợp thủy lực ít được sử dụng trên ôtô, hiện tại mới
Trang 9được sử dụng ở một số loại xe ôtô du lịch, ôtô vận tải hạng nặng và một vài ôtôquân sự.
Loại 3 Ly hợp điện từ: Là ly hợp truyền mômen xoắn nhờ tác dụng của từ trườngnam châm điện Loại này ít được sử dụng trên xe ôtô
Loại 4 Ly hợp liên hợp: Là ly hợp truyền mômen xoắn bằng cách kết hợp hai trongcác loại kể trên (ví dụ như ly hợp thủy cơ) Loại này ít được sử dụng trên xe ôtô
b) Phân loại theo trạng thái làm việc của ly hợp:
Theo trạng thái làm việc của ly hợp thì người ta chia ly hợp ra thành 2 loại:
Ly hợp thường đóng: Loại này được sử dụng hầu hết trên các ôtô hiện nay.
Ly hợp thường mở: Loại này được sử dụng ở một số máy kéo bánh hơi như
C - 100, MTZ2
c) Phân loại theo phương pháp phát sinh lực ép trên đĩa ép:
Theo phương pháp phát sinh lực ép trên đĩa ép ngoài thì người ta chia ra cácloại ly hợp sau:
Loại 1 Ly hợp lò xo: Là ly hợp dùng lực lò xo tạo lực nén lên đĩa ép, nó gồm cácloại sau:
- Lò xo đặt xung quanh: Các lò xo được bố trí đều trên một vòng tròn và có thể đặtmột hoặc hai hàng
- Lò xo trung tâm (dùng lò xo côn)
- Lò xo đĩa ( lò xo màng )
Trong các loại trên thì ly hợp dùng lò xo trụ và lò xo đĩa được áp dụng khá phổbiến trên các ôtô hiện nay, vì nó có ưu điểm kết cấu gọn nhẹ, tạo được lực ép lớntheo yêu cầu và làm việc tin cậy
Loại 2 Ly hợp điện từ: Lực ép là lực điện từ
Loại 3 Ly hợp ly tâm: Là loại ly hợp sử dụng lực ly tâm để tạo lực ép đóng và mở
ly hợp Loại này ít được sử dụng trên các ôtô quân sự
Loại 4 Ly hợp nửa ly tâm: Là loại ly hợp dùng lực ép sinh ra ngoài lực ép của lò xocòn có lực ly tâm của trọng khối phụ ép thêm vào Loại này có kết cấu phức tạp nên
ít được sử dụng phổ biến
Trang 10d) Phân loại theo phương pháp dẫn động ly hợp:
Theo phương pháp dẫn động ly hợp thì người ta chia ly hợp ra thành 2 loạisau:
Loại 1 Ly hợp điều khiển tự động
Loại 2 Ly hợp điều khiển cưỡng bức
Để điều khiển ly hợp thì người lái phải tác động một lực cần thiết lên hệthống dẫn động ly hợp Loại này được sử dụng hầu hết trên các ôtô dùng ly hợp loạiđĩa ma sát ở trạng thái luôn đóng
Theo đặc điểm kết cấu, nguyên lý làm việc của hệ thống dẫn động ly hợp thì người
ta lại chia ra thành 3 loại sau:
- Dẫn động bằng cơ khí: là dẫn động điều khiển từ bàn đạp tới cụm đòn nối
Loại này được dùng trên xe con với yêu cầu lực ép nhỏ
- Dẫn động bằng thủy lực: là dẫn động thông qua các khâu khớp đòn nối và đườngống cùng với các cụm truyền chất lỏng
- Dẫn động có trợ lực: là tổ hợp của các phương pháp dẫn động cơ khí hoặc thủy lựcvới các bộ phận trợ lực bàn đạp: cơ khí, thủy lực áp suất cao, chân không, khínen trợ lực điều khiển ly hợp thường gặp trên ôto ngày nay
- Đóng ly hợp phải êm dịu, để giảm tải trọng va đập sinh ra trong các răng của hộp
số khi khởi hành ôtô và khi sang số lúc ôtô đang chuyển động
- Mở ly hợp phải dứt khoát và nhanh chóng, tách động cơ ra khỏi hệ thống truyềnlực trong thời gian ngắn
- Khối lượng các chi tiết, mômen quán tính phần bị động của ly hợp phải nhỏ đểgiảm lực va đập lên bánh răng khi khởi hành và sang số
Trang 11- Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ.
- Các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt Hạn chế tối đa ảnh hưởng của nhiệt độ tới
hệ số ma sát, độ bền của các chi tiết đàn hồi
- Kết cấu ly hợp phải đơn giản, dễ điều khiển và thuận tiện trong bảo dưỡng và tháolắp
Ngoài các yêu cầu trên ly hợp cũng như các chi tiêt khác cần đảm bảo độ bềncao, làm việc tin cậy Giá thành thấp
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại đĩa ma sát khô 1 đĩa:
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô một đĩa
4 - lò xo ép ; 5 - vỏ ly hợp ; 6 - bạc mở
Trang 127.lò xo ép 8.lò xo đĩa
Cấu tạo theo hình 1.1
Phần chủ động:
bao gồm vỏ ly hợp (5) được bắt cố định với bánh đà (1) bằng các bu lông, đĩa ép(3) cùng các chi tiết trên vỏ ly hợp (lò xo ép, đòn mở ) đĩa ép (3) nối với vỏ ly hợpbằng thanh mỏng đàn hồi đảm bảo truyền được mômen từ vỏ lên đĩa ép và dịch
Trang 13chuyển dọc trục khi đóng, ngắt ly hợp Lực ép lò xo ép truyền tới đĩa ép có tác dụngkẹp chặt đĩa bị động với bánh đà.
Và lò xo hồi vị càng mở(10) có điểm tựa trên các te
Đòn mở (12) có điểm tựa trên vỏ ly hợp
ép tới trục bị động của ly hợp sang hộp số
khi làm việc, do một số nguyên nhân nào đó, mômen hệ thống truyền lực lớn hơngiá trịn mômen ma sáy ly hợp, ly hợp sẽ trượt và đóng vai trò là cơ cấu an toàntrành quá tải cho hệ thông truyền lực
Trạng thái mở ly hợp:
Khi tác dụng lực điều khiển lên bàn đạp(7) bàn đạp dịch chuyển→đòn kéo(9) dịch sang trái→ càng mở (10) tác động lên bi ‘T’ (11) dịch sang phải khắc phụckhe hở ‘‹’ →tác động đòn mở (12) ép lò xo (5) kéo đĩa ép (3) dịch chuyển sangphải tách các bề mặt ma sát của đĩa bị động ra khỏi bánh đà và đĩa ép Mômen masát giảm dần và triệt tiêu Ly hợp được mở thực hiện ngắt mômen truyền từ động cơtới hệ thống truyền lực
Trang 141.2.2 Sơ đồ cấu tạo của ly hợp loại ma sát khô 2 đĩa:
Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo ly hợp ma sát khô hai đĩa
1 - bánh đà 2 - lò xo đĩa ép trung gian
3 - đĩa ép trung gian 4 - đĩa ma sát ; 5 - đĩa ép ngoài
Trang 15lò xo đĩa ) bố trí liên kết với đĩa ép ngoài nằm trong vỏ ly hợp (8)
Phần bị động :
Gồm có hai đĩa ma sát bị động (4) cùng với bộ giảm chấn dập tắt dao độngxoăn Đĩa bị động bên trong nằm giữa bánh đà và đĩa ép trung gian Đĩa bị động bênngoài nằm giữa đĩa ép trung gian và đĩa ngoài Các đĩa bị động (4) liên kết với cáctrục bị động của ly hợp bằng mối ghép then hoa di trượt trên moayer
Trang 16Bao gồm bàn đạp (11) lò xo hồi vị (12), thanh kéo (13), càng gạt (14), ổ bi
Trạng thái ly hợp mở :
Khi tác động lực điều khiển lên bàn đạp (11) thông qua thanh kéo (13), càng
mở (14) đẩy ống trượt (9) dích sang trái khắc phục khe hở ở giữa ô bi ‘T’ (15) vàđầu đòn mở (16) ổ bị ‘T’ tiếp tục ép lên đầu đòn mở, đầy đầu trong sang trái, đầungoài đòn mở dịch chuyển sang phải Kéo đĩ ép ngoài (5) tách khỏi đĩa bị độngngoài, lò xo định vị (2) đẩy đĩa ép trong tiến sát đến đầu bu lông hạn chế (6), táchđĩa bị động trong ra khỏi bánh đà Lực ép của lò xo ép không truyền tới đĩa bị độngphần bị động và phần chủ động được tách ra Mômen từ động cơ được truyền sang
hệ thống truyền lực bị ngắt
1.2.3 So sánh ly hợp ma sát 1 đĩa và ly hợp ma sát 2 đĩa
Nếu cùng một đĩa ép báo ngoài và lực ép như nhau Ly hợp 2 đĩa (với 2 đôi
bề mặt ma sát) truyền được mômen lớn hơn, do vậy được dùng trên xe ô tô có tảitrọng lớn hoặc ô tô kéo rơmoc hay bán rơmoc nặng
Nếu cùng truyền mô men như nhau dẫn tới kích thước của ly hợp 2 đĩa nhỏ hơn
Ly hợp ma sát khô 2 đĩa đóng êm dịu hơn ly hợp ma sát khô 1 đĩa
Nhược điểm của ly hợp ma sát 1 đĩa so với 1 đĩa Ly hợp 2 đĩa có kết cấu phúc tạp,quá trình mở kém dứt khoát
1.3 Các bộ phận cơ bản trong ly hợp ma sát
1.3.1 Lò xo ép
Lò xo ép trong ly hợp ma sát là chi tiết quán trọng nhất có tác dụng tạo lênlực ép của ly hợp Lò xo ép làm việc trong trạng thái luôn luôn bị nén để tạo lực ép
Trang 17truyền lên đĩa ép Khi mở ly hợp các lò xo ép có thể làm việc ở trạng thái tăng tải(lò xo trụ, lò xo côn) hoặc được giảm tải (lò xo đĩa ).
Lò xo ép được chế tạo từ các loại thép có độ cứng cao và được nhiệt luyện, nhằm ổnđinh lâu dài độ cứng trong môi trường nhiệt độ cao
Kết cấu, kích thước và đặc tính của cụm ly hợp được xác định theo loại lò xo ép.Trong ly hợp ô tô thường được xử dụng lò xo trụ, lò xo côn và lò xo đĩa, kết cấu ởtrạng thái tự do đặc tính biến dạng (quan hệ lực p và biến dạng ‹ ) của các loại lò xođược thể hiện hình dưới
pb2 pa2
pc2
pc1 pa1 pb1
p F(N)
x(mm)
Hình 1.5 Đồ thị biểu diễn lực ép của lò xo theo độ biến dạng của lò xo
Lò xo trụ (a) có đường đặc tính tuyến tính Lò xo côn (b) có dạng parabol.Khi mở ly hợp các lò xo này đòi hỏi lực điều khiển lớn (pa2< p ); (pb2< p) điều nàydẫn tới trượt nhiều các bề mặt ma sát mòn nhanh Để khắc phục các nhược điểmtrên Đặc tính của lò xo đĩa tạo nên lực ép thay đổi không đáng kể trong vùng làmviệc, kể cả khi mòn và khi mở ly hợp pc2 ~ p ; pc1 ~ p
1.3.2 Đĩa ép và đĩa trung gian
Đĩa ép và đĩa trung gian đảm nhận nhiệm vụ tạo mặt phẳng ép với đĩa bịđộng Truyền mômen xoắn của động cơ tới đĩa bị động Kết cấu truyền mômen nàyđược thực hiện bằng các vấu, chôt, thanh nối đàn hồi, được thể hiện qua hình (1.6)
Trang 18Hình 1.6 Cấu tạo truyền mô men giữa động cơ tới đĩa épĐồng thời trong điều kiện luôn chịu nhiệt sinh ra ở bề mặt ma sát Đĩa ép và đĩatrung gian còn đảm bảo việc hấp thụ và truyền nhiệt ra môi trường Các đĩa đượcchế tạo từ gang đặc còn có các gân hoặc rãnh hướng tâm thoát nhiệt ra ngoài Tăng
độ cứng đĩa ép các vấu (a,c) của đĩa ép nằm trong rãnh của vỏ ly hợp đảm bảo liênkết chắc chắn Do xuất hiện ma sát ở liên kết, làm tăng điều khiển mở ly hợp
Liên kết bằng thanh nối mỏng đàn hồi (b) đảm bảo di chuyển đĩa ép không
có ma sát Một đầu thanh nối được tán với vỏ ly hợp, đầu còn lại được bắt vào đĩa
ép Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ly hợp xe con và xe tải
Ở ly hợp hai đĩa liên kết có thể thực hiện nhờ chốt cố định trên bánh đà (d,e) đĩatrung gian có thể liên kết với bánh đà nhờ vấu hoặc chốt hướng tâm, chốt dọc trục(c,d,e)
1.3.3 Đĩa bị động
Sơ đồ (hình 1.7)
Đĩa bị động được lắp trên then hoa trục bị động gồm: Xương đĩa (5) bằngthép mỏng, tấm ma sát (1) và bộ phận dập tắt dao động (6,10)
Trang 19Xương đĩa được tán chặt vơi các cánh hình chữ ‘T’ làm bằng thép lò xo Cáccánh được bẻ vênh về các hướng khác nhau và tán với các tấm ma sát (1) Cấu trúcnhư vậy đảm bảo cho các bề mặt ma sát được tiếp xúc tốt, đóng êm dịu, ngăn ngừa
sự cong vênh khi bị nung nóng dẫn đến làm giảm độ cứng dọc trục của đĩa bị động
Các tấm ma sát (1) được cố định vào các cánh chữ ‘T’ theo phương pháp tánđộc lập Bề mặt của tấm ma sát có rãnh thông gió và để thoát sản phẩm mài mòn.Vật liệu tấm ma sát được làm từ nguồn gốc amiang Tấm ma sát có hệ số ma sát cốđịnh, chịu mài mòn cao với khả năng làm việc nhiệt độ lâu dài đến 2000c và tứcthời đến 3500c Tấm ma sát có thể sử dụng phụ da thiếc (ồn định hệ số ma sát),đồng (nâng cao khả năng truyền nhiệt), chì ( giảm tốc độ mài mòn, chống xước ).Tuồi thọ làm việc của tấm ma sát quyết định tuổi thọ của ly hợp do vậy vật liệu của
nó ngày được hoàn thiện
Hình 1.7 Sơ đồ đĩa bị động1,13 tấm ma sát 2,3 các cánh xương đĩa 4,14,15 đinh tán 5, xương đĩa 6,9 vòn
ma sát giảm chấn, 7 chốt truyền lực, 8 mayer, 10.đệm điều chỉnh, 11.đệm điềuchỉnh, 11 Lò xo giảm chấn, 12.tấm ốp giữ bộ giảm chấn
Trang 20Hình 1.8 Sơ đồ đĩa bị động
1.3.4 Bộ giảm chấn
Dập tặt dao động xoắn ở đĩa bị dộng bao gồm hai nhóm chi tiết cơ bản
Nhóm chi tiết đàn hồi
Dùng để giảm dao động có tần số cao xuất hiện trong hệ thông tryền lực do
có sự kích động cưỡng bức theo chu kì từ động cơ hoặc mặt đường
Nhóm chi tiết hấp thụ năng lượng dao động
Xử dụng các tấm ma sát bằng pherado hay kim loại chịu mòn
Cấu tạo bộ giảm chấn
Đa dạng, nhưng đều được bố trí nối giữa xương đĩa bị động với mayer vàhoạt động theo nguyên tắc hập thụ và phân tán năng lượng
Xương đĩa bị động được nối với đĩa trong bằng đinh tán Trên đĩa trong có khoáccác cửa sổ chứa lò xò một đầu lò xo tựa trên đĩa trong của xương đĩa, đầu kia tựavào đĩa mayer
Trạng thái (a) chưa chịu tải lò xo bị nén đẩy các tấm đệm lò xo khắc phục hết khe
hở cửa sổ
Trang 21
Hình 1.9 Sơ đồ bộ giảm chân
Trạng thái (b): Khi xuất hiện tải hay bị dao động cộng hưởng, xương đĩa và mayer
dịch chuyển với nhau 1 góc α chiều dài lò xo bị thu ngắn
Nhờ bố trí lò xo nằm trên chu vi truyền lực→ độ cứng của hệ thống truyềnlực giảm Giúp nâng cao khả năng truyền êm mômen xoắn và hạn chế tải trọngđộng do dao động cộng hưởng gây ra
1.3.5 Đòn mở ly hợp
Đòn mở ly hợp là khâu nối giữa phần dẫn động điều khiển và phần chủ độngđĩa ép li hợp Đòn mở đảm nhận truyền lực điều khiển để mở đĩa ép trong cụm lyhợp Khi mở ly hợp lực điều khiển cần ép lò xo ép lại Kéo đĩa ép tách các bề mặt
ma sát Lực điều khiển tác dụng lên đòn mở lớn, nên đòn mở thường có từ 3 chiếctrở lên, bố trí đều theo chu vi Đòn mở được liên kết với đĩa chủ động và cùng quayvới vỏ ly hợp Đòn mở được chế tạo từ thép hợp kim có trọng lượng và kích thướcnhỏ Tiết diện của đòn mở phụ thuộc vào không gian và phương pháp chế tạo, đúc
Trang 22hoặc dập Phần lớn các ly hợp lò xo đĩa xử dụng lò xo ép xẻ rãnh để tạo thành đònmở.
Cấu trúc liên kết lựa được trình bày theo hình 1.10
Hình 1.10 Sơ đồ cấu tạo đòn mở ly hợp 1.đĩa ép
2.đòn mở
3.ổ bi kim
4.điểm tỳ 6.bạc mở 7.vỏ ly hợp
5.dẫn động điềukhiển ly hợp
Dẫn động điều khiển ly hợp có nhiệm vụ truyền lực của người lài từ bàn đạp ly hợptới đòn mở để thực hiện ngắt ly hợp Dẫn động điều khiển cần phải đảm bảo kết cấuđơn giản, dễ xử dụng, điều khiển nhẹ nhàng bằng lực bàn đạp của người lái,
Dẫn động ly hợp thường có các loại sau:
Trang 23cấu đơn giản, dễ chế tạo và có độ tin cậy làm việc cao Hệ thống dẫn động này được
sử dụng phổ biến ở các ôtô quân sự như xe ZIN-130, ZIN-131,
Nhược điểm cơ bản của hệ thống dẫn động này là yêu cầu lực tác động của người
lái nên bàn đạp ly hợp phải lớn, nhất là đối với loại xe ôtô hạng nặng
82
O2
4O1 Hình 1.11 Sơ đồ hệ thống dẫn động ly hợp bằng cơ khí
Khi người lái nhả bàn đạp 8 thì dưới tác dụng của lò xo hồi vị 6, bàn đạp trở
về vị trí ban đầu duy trì khe hở giữa bạc mở với đầu đòn mở Nhờ có các lò xo ép
để ép đĩa ép tiếp xúc với đĩa ma sát, ly hợp được đóng lại
Trang 24Hành trình toàn bộ của bàn đạp ly hợp thường từ 130 180 mm Trong quátrình làm việc, do hiện tượng trượt tương đối giữa các bề mặt ma sát, nên đĩa ma sátthường bị mòn, do đó hành trình tự do của bàn đạp ly hợp bị giảm xuống Khi các
bề mặt ma sát mòn tới mức nào đó thì hành trình tự do của ly hợp giảm tới mức tối
đa, sẽ không tạo được cảm giác cho người lái nữa, đồng thời gây hiện tượng tự ngắt
ly hợp Trong trường hợp khác, khi hành trình tự do của bàn đạp ly hợp quá lớn,làm cho người lái đạp bàn đạp hết hành trình toàn bộ mà ly hợp vẫn chưa mở hoàntoàn, cũng tạo hiện tượng trượt tương đối giữa các bề mặt ma sát, sẽ gây mòn các bềmặt ma sát một cách nhanh chóng
Trong cả hai trường hợp nêu trên đều không có lợi, vì vậy phải điều chỉnhhành trình tự do của bàn đạp ly hợp trong một miền cho phép
Trang 25động nên đầu dưới của đòn mở ly hợp tách đĩa ép ra khỏi bề mặt ma sát Ly hợpđược mở.
Khi người thả bàn đạp ly hợp (1) thì dưới tác dụng của lò xo hồi vị (2) và lò
xo ép làm các piston của xilanh chính và xilanh công tác từ từ trở về vị trí ban đầu.Lúc này dầu từ xilanh công tác (6) theo đường ống dẫn dầu (5) qua van hồi dầu (12)vào khoang D
Hình 1.12 Sơ đồ hệ thống dẫn động ly hợp bằng thủy lực
1 Bàn đạp ly hợp ; 2 Lò xo hồi vị
3 Xilanh chính ; 4 Piston xilanh chính
5 Đường ống dẫn dầu ; 6 Xilanh công tác
7 Càng mở ly hợp ; 8 Bạc mở ly hợp
Trang 26Hình 1.13 Sơ đồ cấu tạo xilanh chính của dẫn động ly hợp bằng thủy lực
3 Xilanh ; 9 Bình chứa dầu ; 10 Nút đổ dầu vào
11 Tấm chắn dầu ; 4 Piston ; 12 Cần piston
13 Lá thép mỏng hình sao ; 14 Phớt làm kín
a Lỗ cung cấp dầu b Lỗ điều hòa
Khi người lái nhả nhanh bàn đạp ly hợp (1), thì do sức cản của đường ống vàsức cản của van hồi dầu (12) làm cho dầu từ xilanh công tác (6) không kịp về điềnđầy vào khoang D Vì thế tạo ra độ chân không ở khoang D, nên dầu từ khoang Cqua lỗ cung cấp dầu (a) vào khoang E, rồi sau đó dầu qua lỗ nhỏ ở mặt đầu piston
ép phớt cao su (8) để lọt sang bổ sung dầu cho khoang D (tránh hiện tượng lọt khívào khoang D, khi khoang D có độ chân không) Khi dầu đã khắc phục được sứccản của đường ống và van hồi dầu (12) để trở về khoang D, thì lượng dầu dư từkhoang D theo lỗ bù dầu (b) trở về khoang C, đảm bảo cho ly hợp đóng hoàn toàn
Lỗ bù dầu (b) còn có tác dụng điều hòa dầu khi nhiệt độ cao Lúc nhiệt độ cao dầutrong khoang D nở ra, làm áp suất dầu tăng lên, dầu qua lỗ bù dầu (b) về khoang C
Vì thế khắc phục được hiện tượng tự mở ly hợp
Trang 27Ưu điểm:
Kết cấu gọn, việc bố trí hệ thống dẫn động thủy lực đơn giản và thuận tiện
Có thể đảm bảo việc đóng ly hợp êm dịu hơn so với hệ thống dẫn động ly hợp bằng
cơ khí Ống dẫn dầu không có biến dạng lớn, nên hệ thống dẫn động thủy lực có độcứng cao Đồng thời hệ thống dẫn động bằng thủy lực có thể dùng đóng mở hai lyhợp
Nhược điểm:
Loại hệ thống dẫn động bằng thủy lực không phù hợp với những xe có máynén khí Yêu cầu hệ thống dẫn động ly hợp bằng thủy lực cần có độ chính xác cao
1.4.3 Dẫn động ly hợp bằng cơ khí có cường hóa khí nén
Đây là hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng các thanh đòn, khớp nối
Đồng thời kết hợp với các lực đẩy của khí nén sơ đồ hình 1.14
Hình 1.14 Sơ đồ hệ thống dẫn động ly hợp bằng cơ khí có cường hóa khí nén
2 ; 4 ; 7 ; 8 ; 18 Đòn dẫn động 6 Lò xo hồi vị
Trang 289 Mặt bích của xilanh phân phối 10 Thân van phân phối
11 Đường dẫn khí nén vào 12 Phớt van phân phối
13 Đường dẫn khí nén 14 Piston van phân phối
Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp ly hợp (1) thì dưới tác dụng của lò
xo hồi vị (6) kéo bàn đạp trở về vị trí ban đầu Đồng thời thông qua đòn dẫn động(8) kéo thân van phân phối (10) sang trái, khi mặt đầu bên phải của piston (14)chạm vào mặt bích bên phải của thân van thì piston (14) được đẩy sang trái, làmcàng mở ly hợp (16) quay và đẩy bạc mở ly hợp (19) sang phải Cùng lúc đó, dướitác dụng của lò xo hồi vị phớt van phân phối (12) và đẩy van này đóng kín cửa van.Khí nén từ xilanh lực (17) theo đường dẫn khí nén (13) vào khoang B và qua đườngthông với khí trời a ở thân piston (14) ra ngoài Lúc này ly hợp ở trạng thái đónghoàn toàn
Ưu điểm :
Trang 29Hệ thống dẫn động làm việc tin cậy, khi cường hóa khí nén hỏng thì hệ thốngdẫn động cơ khí vẫn có thể điều khiển ly hợp được.
Nhược điểm:
Khi cường hóa hỏng thì lực bàn đạp lớn Loại hệ thống dẫn động này phùhợp với những xe có máy nén khí
1.4.4 Dẫn động ly hợp bằng thủy lực có cường hóa khí nén
Đây là hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng các thanh đòn và áp lựccủa dầu trong các xilanh lực Đồng thời kết hợp với áp lực của khí nén lấy từ các
máy nén khí sơ đồ hình 1.4.4
Nguyên lý làm việc:
Khi người lái tác dụng một lực Q lên bàn đạp ly hợp (1), làm cho tay đòn bànđạp quay quanh O1 và đẩy cần piston của xilanh chính (3) đi xuống (theo chiều mũitên) Dầu từ xilanh chính (3) được piston nén lại và theo đường ống dẫn dầu (4) vàoxilanh thủy lực (8) áp lực dầu tác dụng vào mặt piston xilanh thủy lực (9) và đẩy nócùng cần piston (10) sang phải Làm cho càng mở ly hợp (11) quay quanh O2 vàđẩy bạc mở ly hợp (12) sang trái (theo chiều mũi tên) Ly hợp được mở
Hình 1.15 Sơ đồ hệ thống dẫn động ly hợp bằng thủy lực có cường hóa khí nén
1 Bàn đạp ly hợp ; 2 Lò xo hồi vị
Trang 303 Xilanh chính ; 4 ; 13 Đường ống dẫn dầu
5 Xilanh công tác ; 6 Piston xilanh
9 Piston xilanh thủy lực ; 10 Cần piston xilanh thủy lực
11 Càng mở ly hợp ; 12 Bạc mở ly hợp
14 Piston xilanh mở van ; 15 Cốc van phân phối
Đồng thời dầu có áp suất theo đường ống dẫn dầu (13) tác dụng lên piston xilanh
mở van (14) thì đẩy piston (14) cùng cốc van (15) và màng ngăn (16) sang trái.Đóng van xả (17) lại và van nạp (18) được mở ra Khí nén từ máy nén khí theođường ống dẫn khí nén (19) qua van nạp (18) vào khoang A, rồi theo lỗ thôngxuống khoang B và đẩy piston xilanh (6) cùng cần piston (7) sang phải Kết hợp vớilực đẩy của áp lực dầu, đẩy piston xilanh thủy lực (9) cùng cần piston (10) làm chocàng mở ly hợp (11) quay quanh O2 và đẩy bạc mở ly hợp (12) sang trái Ly hợpđược mở
Khi người lái thôi tác dụng vào bàn đạp ly hợp 1 thì dưới tác dụng của lò xohồi vị (2) kéo bàn đạp trở về vị trí ban đầu Piston của xilanh chính (3) dịch chuyểnlên phía trên và dầu từ xilanh công tác trở về xilanh chính Đồng thời van xả (17)
mở, van nạp (18) đóng lại Khí nén từ khoang B qua lỗ thông sang khoang A và quavan xả (17) rồi theo lỗ trên cốc van phân phối (15) thông với khí trời ra ngoài Lyhợp đóng hoàn toàn
Ưu điểm:
Hệ thống dẫn động làm việc tin cậy, khi cường hóa khí nén hỏng thì hệ thốngdẫn động bằng thủy lực vẫn hoạt động bình thường Lực của người lái tác dụng vàobàn đạp ly hợp nhỏ Hành trình toàn bộ của bàn đạp không lớn Loại hệ thống dẫnđộng này thì đảm bảo được yêu cầu đóng ly hợp êm dịu, mở dứt khoát và dùng phùhợp với những xe có máy nén khí
Nhược điểm:
Trang 31Kết cấu phức tạp, bảo dưỡng, điều chỉnh sửa chữa khó khăn và yêu cầu độ chínhxác của hệ thống dẫn động cao.
1.5 Một số ly hợp khác
1.5.1 Ly hợp thủy lực
Ly hợp thủy lực truyền mô men thông qua chất lỏng
Cấu tạo của ly hợp gồm 2 phần:
Khi động cơ làm việc, bánh bơm quay, dưới tác dụng của lực ly tâm chấtlỏng công tác bị dồn từ trong ra ngoài dọc theo các khoang giữa các cánh bơm Khi
ra khỏi cánh bơm, chất lỏng có vận tốc lớn và đập vào các bánh này quay theo.Nhờ đó năng lượng được truyền từ bánh bơm sang bánh tuabin nhơ dòng chảy chấtlỏng
Ly hợp thủy lực không có khả năng biến đổi mômen, nó chỉ làm việc nhưmột khớp nối thuần túy nên nó còn gọi là khớp nối thủy lực
B¸nh b¬m B¸nh Tuabin
Vá
Hình 1.16 Sơ đồ nguyên lý ly hợp thủy lực
Trang 32Ưu nhược điểm của ly hợp thủy lực:
1.5.2 Ly hợp điện từ
Ly hợp điện từ hình thành với 2 dạng kết cấu:
- Ly hợp ma sát sử dụng lực ép điện từ
- Ly hợp điện tử làm việc theo nguyên lý nam châm điện bột
Cả hai loại này đều sử dụng nguyên tắc đóng mở ly hợp thông qua công tắcđóng mở mạch điện bố trí tại cần gài sô Như vậy không cần bố trí bàn đạp ly hợp
và thực hiện điều khiển theo hệ thống ‘điều khiển hai pedal’
Sau đây ta xét sơ đồ ly hợp điện nam châm bôt Có ba dạng kết cấu :
- Cuộn dây bố trí tĩnh tại trên phần cố định của vỏ
- Cuộn dây quay cùng bánh đà
- Cuộn dây quay cùng đĩa bị động
Xét ly hợp bố trí cuộn dây quay cùng bánh đà
1
2
3 4 5 6
Hình 1.17 Sơ đồ nguyên lý ly hợp điện từ
Trang 331.bánh đà, 2.khung từ, 3.cuộn dây,
4.mạt sắt, 5.lõi thép bị động nối với hộp sô 6.trục ly hợp
Cấu tạo của chúng gồm ba phần :
Phần chủ động: bao gồm bánh đà (1), vỏ ly hợp, cuộn dây( 3), khung từ (2).
Phần bị động: bao gồm nõi thép bị động (5), nối với trục chủ động của hộp số (6).
Không gian khe hở từ (4)
Nguyên lý hoạt động:
Khi có dòng điện qua cuộn dây (3) Xung quanh nó sẽ xuất hiện từ thông có
dạng vòng tròn khép kín đi qua không gian khe hở từ (4) có chứa bột thép đặc biệt
Từ thông đi qua bột thép này sẽ tập trung dọc theo chiều lực nam châm, tạo thành
những sợi cứng Nối phần chủ động và phần bị động với nhau truyền mômen từ
động cơ tới hệ thống truyền lực
Khi ngắt điện của cuộn dây, bột thép lại trở lên di động và ly hợp được ngắt
Sử dụng ly hợp nam châm điện loại này cần có nguồn điện đủ mạnh và ổn định vì
vậy có xu hướng được bố trí trên hệ thông truyền lực của ô tô hybird hiện nay
Ưu nhược điểm của ly hợp điện từ:
Trang 34CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỤM LY HỢP 2.1 Giới thiệu về xe cơ sở Xe HINO
HINO là một trong những loại xe vận tải được dựng nhiều trong việc vậnchuyển hàng hóa bằng đường bộ, ở nước ta Nó là loại xe do HINO MOTO VIỆTNAM cung cấp xe có thể hoạt động trong mọi đường xá Sức trở của ôtô với nhiềutrọng lương khác nhau từ 3,5 tấn đến 24 tấn, tùy từng xe Xe có một cabin là loạicabin lật Trên cabin có 3 chỗ : 2 ghế ngồi và 1 ghế nằm Thùng xe được chế tạobằng thép, động cơ lắp trên xe HINO là loại động cơ 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng,tuabin tăng áp và két làm mát khí nạp, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nước.Công suất động cơ là 96kw ở số vòng quay 2500vg/phút Hệ thống truyền lực của
xe ở dạng nhiều cấp Trong đó ly hợp lắp trên xe là ly hợp ma sát khô 1 đĩa, lò xo !dẫn động bằng thủy lực Hộp số lắp trên xe là là loại hộp số cơ khí có 5 cấp số tiến
và 1 cấp số lùi Dẫn động cơ khí Hệ thống treo kiểu phụ thuộc, nhíp lá, thanh cânbằng, giảm trấn thủy lực
Hình 2.1 Xe Hino series 300
Hệ thống lái lắp trên xe là loại trục vít ecubi tuần hoàn có trợ lực thủy lực Hệ thốngphanh, phanh chính là loại tang trống dẫn động thủy lực – trợ lực chân không.Phanh đỗ xe cũng là loại tang trống, tác dụng lên trục thứ cáp hộp số, dẫn động cơ
Trang 35khí có trang bị phanh khí xả Xe ô tô HiNo WU422 có đặc tính kỹ thuật vận hànhcao tốc độ cực đại đạt 82 km/h, khả năng vượt quá tải là 29%
2.1.2 Thông số kỹ thuật của xe
Các thông số kỹ thuật của xe Hino WU422Kích thước bao [ dài x rộng x cao] (mm) 7250x2500x2720
Khối lượng cho phép lớn nhất trên các trục
2.1.3 Cấu tạo của ly hợp trên xe HINO
Ly hợp trên xe HINO là loại ma sát khô một đĩa:
Trang 36Hình 2.2 Sơ đồ ly hợp của xe HINO
• Phần chủ động bao gồm:
bánh đà (17), nắp ly hợp (11), lò xo ép(9), đĩa ép (12), bánh đà (17) được liên kếtvới nắp ly hợp bằng bu lông, lò xo ép (9) được liên kết với nắp ly hợp (11) bằngvòng bốt (10) Lò xo ép liên kết với đĩa ép bởi vòng kẹp (3)
Phần điều khiển bao gồm:
Ở trạng thái đóng: Khi động cơ quay mômen được truyền từ bánh đà qua cỏc
bulụng tới vỏ ly hợp → tới lò xo ép Dưới lực ép của lò xo Mômen tiếp tục đượctruyền tới đĩa ép → tới trục tới đĩa bị động thông qua các bề mặt ma sát giữa bánh
đà ↔ đĩa bị động ↔ đĩa ép Sau đó tới trục chủ động hộp số thông qua mayer
Ở trạng thái mở: Khi tác động lực lên bàn đạp ly hợp thông qua hệ thống
dẫn động thủy lực sẽ đẩy lĩa ép quay quanh trục xoay (6) Đầu lĩa ép dịch sang phảidẫn tới đầu trong lĩa ép dịch sang trái tác dụng vào ổ bi Khắc phục khe hở ở giữa
Trang 37lò xo ép và ổ bi ép Ổ bi ép tiếp tục sang trái làm lò xo đĩa ép bị ép lại – kéo đĩa épdịch sang phải tách bề mặt ma sát giữa đĩa bị động với đĩa ép và với bánh đà.Mômen từ động cơ không được truyền tới trục chủ động của hộp số
Phần dẫn động :
Hình 2.3 Bố trí chung dẫn động thủy lực
Dẫn động thủy lực đảm bảo truyền lực từ bàn đạp tới càng ly hợp thông quachất lỏng nhờ bình cấp dầu, xilanh chính (5), xilanh công tác (9), và ống nối(7) Cấu tạo xilanh công tác, xi lanh chính được mô tả như sau:
I1
121314
1516
Trang 38- Khi nhả bàn đạp các chi tiết được hồi về vị trí ban đầu Li hợp được đóng lại,
áp suất chất lỏng trong đường ống và xilanh giảm tới áp suất khí quyển
- Trong xilanh chấp hành, có bố trí vít 7 nhằm xả không khí lọt vào hệ thốngdẫn động truyền lực Công việc xả không khí được thực hiện khi bảo dưỡngsửa chữa kĩ thuật
Phần trợ lực:
Trang 39Hình 2.6 Kết cấu cụm trợ lực chân không
- Dẫn động kiểu thủy lực có trợ lực bằng chân không
- Nguồn năng lượng được sử dụng là sự chênh lệch giữa nguồn chân không
với áp suất khí quyển Nguồn chân không được lấy từ máy hút chân không
- Bộ trợ lực chân không được bố trí nối tiếp giữa bàn đạp và cụm xi lanh
chính Bộ trợ lực được ghép với xi lanh chính bằng các bulong thanh điều
khiển 28, một đầu dược liên kết bản lề với bàn đạp đầu còn lại được liên kết
với trục nối 19 của cụm van I pittong trợ 21 nối với xi lanh thủy lực nhờ đòn
đẩy 3 Trên đòn đẩy có các đai ốc điều chỉnh và tì vào pittong của xilanh
chính Lò xo hồi vị bộ trợ lực 9 luôn ép pittong về phía phải
- Xi lanh chính 11 của bộ trợ lực được màng cao su 16 và pittong 17chia thành
2 buồng A và B Buồng A thông với nguồn chân không nhờ ống 10 Buồng
B nằm bên phải màng cao su 16 Pittong 17 liên kết với cụm van điều khiển
Trang 40trợ lực nhờ thân van 20 Trên thân van 20 bố trí 2 đường dẫn I, II và van điềukhiển 22.
- Cụm van điều khiển là bộ van kép thực hiện đóng mở của đường dẫn khí,theo hành trình điêu khiển thanh 28 Van 22 bố trí trên thân van 20 và đượcđiều khiển bởi thanh 28 thông qua các lò xo đỡ van Đế van ngoài được hìnhthành bởi mặt trong của Pittong 17 Vành ngoài của van 20 và đế van ngoàitạo nên một cửa van có tác dụng đóng mở đường dẫn khí I Mặt đầu của trụcnối 12 là đế van trong cùng với vành trong của van cao su 20 tạo thành cừavan thứ II để đóng mở đường dẫn khí II
- Nguyên lý làm việc có thể chia làm 3 trạng thái cơ bản:
Ở trạng thái bộ trợ lực chân không không làm việc, không có lực tácdụng lên bàn đạp, pittong 16, trục nối 12, thanh điều khiển 28, bị lò xohồi vị kéo về hết bên phải Vành ngoài của van 22 tách khỏi đế vanngoài, vành trong van 22 tỳ chặt và đế van trong(mặt đầu của trục nói12) Cửa van ngoài được mở Khoang A, B thông với nhau nhờ ốngdẫn I, II
Khi mở li hợp: người tác dụng lên bàn đạp thanh điều khiển 28 thắnglực lò xo hồi vị 9, van 22 dịch chuyển sang trái Khi van 22 áp sát đếvan ngoài, đường ống dẫn khí I đóng lại Thanh điều khiển 28 tiếp tục
di chuyển sang trái Khi van 22 áp sát đế van ngoài, đường ống dẫnkhí I đóng lại Thanh điều khiển 28 tiếp tục di chuyển , tách đế vantrong trục nối 19 ra khỏi van 22, mở của van đường dẫn khí II, nốithông với buồng B với khí quyển qua không gian bên trong van 22 bộlọc khí Buồng A là chân không, buồng B là áp suất khí quyển Độchênh lệch giữa 2 phía của màng 16 đẩy pittong sang trái Màng 16cùng với đòn đẩy 12 thực hiện lực đẩy theo chiều tác dụng của lựcbàn đạp trên thanh điều khiển 28, tác dụng vào xi lạnh chính thủy lựcthực hiện quá trình tăng áp dầu , trong xi lanh chính để mở li hợp Lực