M ỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU6MỞ ĐẦU71. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU72. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI83. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU84. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC95. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU96. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP111.1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU, PHÂN LOẠI111.1.1. Nhiệm vụ của ly hợp111.1.2. Yêu cầu111.1.3. Phân loại121.2. KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ LY HỢP131.2.1. Sơ đồ cấu tạo131.2.2. Kết cấu của các chi tiết trong Bộ ly hợp141.3. CƠ CẤU DẪN ĐỘNG LY HỢP201.3.1. Cơ cấu dẫn động cơ khí201.3.2. Cơ cấu dẫn động bằng thủy lực211.3.3. Dẫn động bằng khí nén231.4. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP MA SÁT KHÔ. (LY HỢP MA SÁT MỘT ĐĨA THƯỜNG ĐÓNG)241.4.1. Cấu tạo241.4.2. Sơ đồ nguyên lý261.4.3. Nguyên lý hoạt động261.5. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP HAI ĐĨA MA SÁT271.6. SO SÁNH LY HỢP HAI ĐĨA MA SÁT VỚI LY HỢP MỘT ĐĨA MA SÁT281.7. LY HỢP DÙNG LÒ XO MÀNG291.7.1. Cấu tạo291.7.2. Nguyên lý làm việc291.7.3. Ưu điểm của ly hợp dùng lò xo màng29CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH BỘ LY HỢP MA SÁT KHÔ302.1. PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BỘ LY HỢP302.1.1. Sơ đồ dẫn động302.2.2. Ưu, nhược điểm của hệ thống dẫn động cơ khí302.2. CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ LY HỢP312.2.1. Phương án 1:312.2.2. Phương án 2322.2.3. Phương án 3332.3. GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH THỰC TẾ thiết kế theo phương án 335CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ ĐIỀU CHỈNH BỘ LY HỢP383.1. CÁC DẠNG HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ383.2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LY HỢP393.2.1. Nội dung chẩn đoán393.2.2 . Lập quy trình chẩn đoán Ly hợp403.2.3. Ly hợp bị trượt403.2.4. Ly hợp bị dính khi mở413.2.5. Ly hợp ngắt không hoàn toàn413.2.6. Đối với cơ cấu dẫn động thủy lực423.2.7. Xây dựng quy trình bảo dưỡng kỹ thuật Ly hợp423.3. QUY TRÌNH THÁO BỘ LY HỢP TRÊN XE TOYOTA COROLLA 1991433.4. KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA LY HỢP MA SÁT443.4.1. Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ443.4.2. Kiểm tra chi tiết và phương pháp sửa chữa473.5. QUY TRÌNH LẮP BỘ LY HỢP TRÊN XE TOYOTA COROLLA523.6. KIỂM NGHIỆM SAU SỬA CHỮA543.7. MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN56KẾT LUẬN57TÀI LIỆU THAM KHẢO58 Nghiên cứu thiết kế ,chế tạo mô hình, bộ ly hợp ma sát khô
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hưng yên , ngáy tháng năm
Giáo viên hướng dẫn.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
MỞ ĐẦU 7
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 7
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 8
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 9
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 9
6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LY HỢP 11
1.1 NHIỆM VỤ, YÊU CẦU, PHÂN LOẠI 11
1.1.1 Nhiệm vụ của ly hợp 11
1.1.2 Yêu cầu 11
1.1.3 Phân loại 12
1.2 KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ LY HỢP 13
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo 13
1.2.2 Kết cấu của các chi tiết trong Bộ ly hợp 14
1.3 CƠ CẤU DẪN ĐỘNG LY HỢP 20
1.3.1 Cơ cấu dẫn động cơ khí 20
1.3.2 Cơ cấu dẫn động bằng thủy lực 21
1.3.3 Dẫn động bằng khí nén 23
1.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP MA SÁT KHÔ (LY HỢP MA SÁT MỘT ĐĨA THƯỜNG ĐÓNG) 24
1.4.1 Cấu tạo 24
1.4.2 Sơ đồ nguyên lý 26
1.4.3 Nguyên lý hoạt động 26
1.5 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP HAI ĐĨA MA SÁT 27
1.6 SO SÁNH LY HỢP HAI ĐĨA MA SÁT VỚI LY HỢP MỘT ĐĨA MA SÁT .28
1.7 LY HỢP DÙNG LÒ XO MÀNG 29
Trang 41.7.1 Cấu tạo 29
1.7.2 Nguyên lý làm việc 29
1.7.3 Ưu điểm của ly hợp dùng lò xo màng 29
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH BỘ LY HỢP MA SÁT KHÔ 30
2.1 PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BỘ LY HỢP 30
2.1.1 Sơ đồ dẫn động 30
2.2.2 Ưu, nhược điểm của hệ thống dẫn động cơ khí 30
2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ LY HỢP 31
2.2.1 Phương án 1: 31
2.2.2 Phương án 2 32
2.2.3 Phương án 3 33
2.3 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH THỰC TẾ thiết kế theo phương án 3 35
CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA VÀ ĐIỀU CHỈNH BỘ LY HỢP 38
3.1 CÁC DẠNG HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ 38
3.2 XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN LY HỢP 39
3.2.1 Nội dung chẩn đoán 39
3.2.2 Lập quy trình chẩn đoán Ly hợp 40
3.2.3 Ly hợp bị trượt 40
3.2.4 Ly hợp bị dính khi mở 41
3.2.5 Ly hợp ngắt không hoàn toàn 41
3.2.6 Đối với cơ cấu dẫn động thủy lực 42
3.2.7 Xây dựng quy trình bảo dưỡng kỹ thuật Ly hợp 42
3.3 QUY TRÌNH THÁO BỘ LY HỢP TRÊN XE TOYOTA COROLLA 1991 .43
3.4 KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA LY HỢP MA SÁT 44
3.4.1 Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ 44
3.4.2 Kiểm tra chi tiết và phương pháp sửa chữa 47
3.5 QUY TRÌNH LẮP BỘ LY HỢP TRÊN XE TOYOTA COROLLA 52
3.6 KIỂM NGHIỆM SAU SỬA CHỮA 54
3.7 MỘT SỐ THÔNG SỐ CƠ BẢN 56
KẾT LUẬN 57
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Vị trí của ly hợp trên xe ô tô……… 11
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của bộ ly hợp……… 13
Hình 1.3 Bàn đạp ly hợp……….14
Hình 1.4 Vòng bi tỳ……… 14
Hình 1.5 Cụm đĩa ép và lò xo ép……… 15
Hình 1.6 Đĩa ma sát……… 16
Hình 1.7 Bánh đà……… 17
Hình 1.8 Giảm chấn xoắn của ly hợp……… 17
Hình 1.9 Trục ly hợp (trục sơ cấp của hộp số)……… 18
Hình 1.10 Đòn mở ly hợp……… 18
Hình 1.11 Xi lanh chính của ly hợp……… 19
Hình 1.12 Xi lanh cắt ly hợp……… 19
Hình 1.13 Dẫn động điều khiển ly hợp bằng cơ khí……… 20
Hình 1.14 Cơ cấu dẫn động ly hợpbằng thủy lực……… 21
Hình 1.17 Cơ cấu dẫn động ly hợp bằng khí nén……… 23
Hình 1.18 Ly hợp ma sát khô một đĩa……….25
Hình 1.19 Sơ đồ nguyên lý của ly hợp ma sát một đĩa……… 26
Hình 1.20 Ly hợp hai đĩa ma sát……… 27
Hình 1.21 Ly hợp lò xo màng……… 29
Hình 2.1 Sơ đồ dẫn động ly hợp ma sát khô 1 đĩa……… 30
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế Bộ ly hợp theo phương án 1……… 31
Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế Bộ ly hợp theo phương án 2……… 32
Hình 2.4 Sơ đồ thiết kế Bộ ly hợp theo phương án 3……… 33
Hình 2.5 Giá đỡ mô hình ly hợp……… 35
Hình 2.6 Mô hình thực tế bộ ly hợp……….36
Hình 3.1 Điều chỉnh độ cao của bàn đạp ly hợp……… 44
Hình 3.2 Kiểm tra độ kín của bầu trợ lực chân không……… 46
Hình 3.3 Xả khí cho hệ thống……… 47
Trang 6Hình 3.4 Kiểm tra van chân không của bầu trợ lực……….47
Hình 3.5 Kiểm tra chiều sâu đinh tán……… 48
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, ô tô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng, cáctrang thiết bị, bộ phận trên ô tô ngày càng được hoàn thiện và hiện đại hơn đóng vaitrò quan trọng đối với việc đảm bảo độ tin cậy, an toàn cho người vận hành và chuyểnđộng của ô tô
Là những sinh viên được đào tạo tại trường ĐHSP Kỹ Thuật Hưng Yên, chúng
em được các thầy, các cô trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn để tổng kếtđánh giá quá trình học tập và rèn luyện tại trường, chúng em được giao những đề tài vềchuyên môn nhằm củng cố và phát huy những kiến thức đã được lĩnh hội Bản thân em
đã được giao đề tài: “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình bộ ly hợp ma sát khô”.
Em rất mong rằng khi đề tài của em được hoàn thành sẽ đóng góp một phần nhỏtrong công việc giảng dạy và học tập của bộ môn này Đồng thời có thể là tài liệu thamkhảo cho các bạn học sinh, sinh viên học về chuyên ngành khác muốn tìm hiểu về kỹthuật ôtô
Trong quá trình thực hiện đồ án do trình độ và sự hiểu biết còn hạn chế Nhưng
được sự chỉ bảo của các thầy, các cô trong khoa, đặc biệt là thầy hướng dẫn: Lê Vĩnh Sơn nay đề tài của em đã được hoàn thành đúng thời hạn Tuy vậy đề tài vẫn còn
nhiều thiếu sót, kính mong các thầy các cô đóng góp ý kiến để đề tài của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hưng Yên, ngày … tháng…năm 2013 Sinh viên thực hiện
Lê Đức Thịnh
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TĂI VĂ LỊCH SỬ NGHIÍN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tăi
Bước sang thế kỷ 21, sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật của nhđn loại đê bước línmột tầm cao mới Rất nhiều thănh tựu khoa học kỹ thuật, câc phât minh, sâng chếmang đậm chất hiện đại vă có tính ứng dụng cao Lă một quốc gia có nền kinh tế đangphât triển, nước ta đê vă đang có những cải câch mới để thúc đẩy kinh tế Việc tiếpnhận, âp dụng câc thănh tựu khoa học tiín tiến của thế giới đựơc nhă nước quan tđmcải tạo, đẩy mạnh sự phât triển những ngănh công nghiệp mới, với mục đích đưa nước
ta từ một nước nông nghiệp kĩm phât triển thănh một nước công nghiệp phât triển.Trải qua rất ngiều năm phấn đấu vă phât triển Hiện nay nước ta đê lă thănh viín củakhối kinh tế quốc tế WTO Với việc tiếp cận câc quốc gia có nền kinh tế phât triển,chúng ta có thể giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu vă âp dụng câc thănh tựu khoahọc tiín tiến để phât triển hơn nữa nền kinh tế trong nước, bước những bước đi vữngchắc trín con đường quâ độ lín CNXH
Trong câc ngănh công nghiệp mới đang đựơc nhă nước chú trọng, đầu tư phâttriển thì công nghiệp ôtô lă một trong những ngănh tiềm năng Do sự tiến bộ về khoahọc công nghệ nín quâ trình công nghiệp hoâ, hiện đại hoâ phât triển một câch ồ ạt, tỉ
lệ ô nhiễm câc nguồn nước vă không khí do chất thải công nghiệp ngăy căng tăng Câcnguồn tăi nguyín thiín nhiín như: Than đâ, dầu mỏ … Bị khai thâc bừa bêi nín ngăycăng cạn kiệt Điều năy đặt ra băi toân khó cho ngănh động cơ đốt trong nói chung vẵtô nói riíng, đó lă phải đảm bảo chất lượng khí thải vă tiết kiệm nhiín liệu Câc hêngsản xuất ô tô như FORD, TOYOTA, MESCEDES … đê có rất nhiều cải tiến về mẫu
mê, kiểu dâng công nghệ cũng như chất lượng phục vụ của xe, nhằm đảm bảo an toăncho người sử dụng, tiết kiệm nhiín liệu vă giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường Để đâpứng được những yíu cầu đó thì câc hệ thống điều khiển trín ô tô nói chung vă về “Bộ
ly hợp” nói riíng phải có sự hoạt động an toăn, chính xâc, độ bền cao, giâ thănh rẻ…
Do vậy câc loại ly hợp cũ có dẫn động bằng cơ khí dần dần được thay thế bằng dẫnđộng có trợ lực như trợ lực thủy lực, khí nĩn, điện tử …Ngoăi ra với việc tiến bộ văphât triển của câc hệ thống, cơ cấu khâc, nó sẽ đòi hỏi sự kĩo theo về câc chi tiết khâc,
hệ thống Do vậy đòi hỏi người kỹ thuật viín phải có trình độ hiểu biết, học hỏi, sângtạo để bắt kịp với khoa học tiín tiến hiện đại nắm bắt được những thay đổi về câc đặc
Trang 8tính kỹ thuật của từng loại xe, dòng xe, đời xe …Có thể chẩn đoán hư hỏng và đưa raphương án sửa chữa tối ưu vì vậy mà người kỹ thuật viên trước đó phải được đào tạovới một chương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyếtcũng như thực hành.
Trên thực tế trong các trường kỹ thuật của ta hiện nay thì trang thiết bị cho sinhviên, học sinh thực hành còn thiếu thốn rất nhiều, đặc biệt là các trang thiết bị, mô hìnhthực Các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác và đưavào thực tế giảng dạy Tài liệu về các hệ thống điều khiển hiện đại trên ôtô cònthiếu, chưa được hệ thống hóa một cách khoa học Các bài tập hướng dẫn thực tập,
thực hành còn thiếu thốn Vì vậy mà em đã chọn đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo mô hình bộ ly hợp ma sát khô”.
1.2 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài giúp sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố, tổng hợp và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức ngoài thực tế, xã hội.
Đề tài nghiên cứu về Bộ ly hợp giúp cho em hiểu rõ được hơn nữa và bổ trợthêm những kiến thức mới về “Bộ ly hợp” nói chung và về “Ly hợp ma sát khô” nóiriêng Giúp cho em có một kiến thức vững chắc để không còn bỡ ngỡ khi gặp nhữngtình huống bất ngờ về ly hợp Tạo tiền đề nguồn tài liệu tham khảo cho các bạn họcsinh, sinh viên khóa sau có thêm tài liệu nghiên cứu và tham khảo
Những kết quả thu thập được trong quá trình hoàn thành đề tài này trước tiên làgiúp cho em, một sinh viên của lớp ĐLK40 có thể hiểu rõ hơn, sâu hơn về Bộ ly hợp,nắm được kết cấu, điều kiện làm việc cũng như những hư hỏng và phương pháp kiểmtra, chẩn đoán và sửa chữa
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Kiểm tra đánh giá được tình trạng kỹ thuật các thông số chính bên trong, cácthông số kết cấu của Bộ ly hợp
- Đề xuất giải pháp, phương án để kiểm tra, chẩn đoán, khắc phục hư hỏng của
Bộ ly hợp
- Xây dựng hệ thống bài tập thực hành về Bộ ly hợp
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: xây dựng hệ thống bài tập thực hành, bảo dưỡng, sửachữa các bộ phận của Bộ ly hợp
- Khách thể nghiên cứu: Bộ ly hợp ma sát khô loại một đĩa ma sát.
Trang 94 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Bộ ly hợp đặc biệt là Ly hợp ma sát khô tuy đã có từ lâu nhưng vẫn còn là mộtnội dung mới đối với học sinh - sinh viên Nó đang được sử dụng phổ biến nên rất cầnchú trọng và quan tâm
Hệ thống bài tập, tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo về Bộ ly hợp phục vụcho học tập và nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tế còn nhiều thiếu sót
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Phân tích đặc điểm, kết cấu, nguyên lý làm việc của Bộ ly hợp.
- Tổng hợp các phương án kết nối, kiểm tra, chẩn đoán của Bộ ly hợp
- Nghiên cứu và khảo sát các thông số ảnh hưởng tới Bộ ly hợp
- Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bước 2: Lập phương án kết nối kiểm tra chẩn đoán hư hỏng của Bộ ly hợp.
Bước 3: Từ kết quả kiểm tra, chẩn đoán, lập phương án bảo dưỡng, sửa chữa
Trang 10Bước 2: Sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống lô gic chặt chẽ theo từng
bước, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cơ sở và bản chất nhất định
Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về Bộ ly hợp, phân tích kết
cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá lại những kiến thức
(liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy
đủ và sâu sắc
6.3 Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu tài liệu đểđưa ra kết luận chính xác, khoa học
Trang 11Truyền momen xoắn từ động cơ xuống hệ thống truyền lựcphía sau.
Tách, nối giữa động cơ và hệ thống truyền lực khi khởi hành, dừng xe, chuyển số
và khi phanh xe
Dùng làm cơ cấu an toàn đảm bảo cho động cơ và hệ thống truyền lực khỏi bịquá tải dưới tác dụng của tải trọng động và momen quán tính (có thể cắt truyền độngkhi momen quá mức quy định)
Giảm chấn động do động cơ gây gây ra trong quá trình làm việc đảm bảo cho cácchi tiết hệ thống truyền lực được an toàn.
Hình 1.1 Vị trí của ly hợp trên xe ô tô
1.1.2 Yêu cầu
- Thời gian đóng mở nhanh, khả năng đóng mở dứt khoát
Trang 12- Mô men quán tính phần bị động của ly hợp phải nhỏ để giảm lực va đập lênbánh răng khi khởi động và sang số.
- Thoát nhiệt tốt
- Khả năng nhận và truyền mô men triệt để từ động cơ sang cơ cấu đằng sau
- Truyền lực êm dịu
- Dễ thay thế và bảo dưỡng
Trang 13e Theo số lượng bề mặt làm việc
1.2 KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ LY HỢP
1.2.1 Sơ đồ cấu tạo
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của bộ ly hợp
1 Bu lông lắp ghép bánh đà với trục khuỷu 6 Càng mở ly hợp (càng cua)
2 Bulông lắp ghép vỏ ly hợp với bánh đà 7 Vỏ ly hợp
3 Vòng bi tỳ 8 Đĩa ma sát
4 Bulông 9 Bánh đà
Trang 14- Là một bộ phận quan trọng trong ly hợp vì nó phải hấp thụ sự chênh lệch về tốc
độ quay giữa càng mở (không quay) và lò xo ép ( bộ phận quay) để truyền chuyển
động của càng mở vào lò xo ép ngắt ly hợp
Trang 16- Lò xo ép: Tạo ra lực ép chặt đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà thành một khối, để ly
hợp có thể truyền mô men từ bánh đà, đĩa ép sang đĩa ma sát Trên ly hợp thường sửdụng hai loại lò xo: Lò xo xoắn hình trụ và lò xo màng
Các loại lò xo xoắn hình trụ được lắp giữa đĩa ép và vỏ ly hợp theo đường tròn
Các lò xo ép chặt đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà khi ly hợp đóng
Ly hợp xe du lịch thường sử dụng một lò xo màng hình nón cụt thay cho các lò
xo hình trụ Ly hợp có kết cấu gọn nhẹ hơn, các lá thép phía trong thay thế luôn chocác đòn mở
Lực ép lò xo phải đủ lớn để ly hợp không bị trượt, ly hợp có khả năng truyền mômen cực đại của động cơ Nhưng lực ép càng lớn, người lái xe phải sử dụng lực lớnhơn để điều khiển ly hợp Giải quyết vấn đề này người ta sử dụng ly hợp ly tâm hay cơcấu điều khiển trợ lực
Trang 17- Đĩa ma sát bao gồm một moay ơ có rãnh then hoa và một tấm kim loại phẳnghình tròn được bao phủ bởi vật liệu ma sát, nằm giữa bánh đà và đĩa ép.
- Xương đĩa làm bằng thép có lỗ để tán đinh cùng với đĩa ma sát và tấm thépgiảm chấn, hai bên bề mặt của đĩa có tán đinh nhôm hoặc đinh đồng
- Xung quanh đĩa ma sát có sẻ rãnh để đảm bảo khả năng tản nhiệt và êm dịu khiđóng cắt ly hợp Bên cạnh xương đĩa có moay ơ và bộ giảm chấn (lò xo) Bộ giảmchấn được bao quanh bởi đĩa thép
- Đĩa ma sát có tác dụng nối mô men từ động cơ tới HTTL thông qua rãnh thenhoa của trục sơ cấp
1.2.2.5 Bánh đà
Bánh đà lằm cuối động cơ bắt chặt với trục khuỷu bằng đai ốc, bề mặt gia công
phẳng, trên vành có các bánh răng ăn khớp với máy khởi động Ngoài ra gần mépngoài còn có các lỗ ren để lắp với vỏ ly hợp
Hình 1.7 Bánh đà 1.2.2.6 Moay ơ và bộ giảm chấn
Moay ơ nằm trực tiếp trên đĩa ma sát có then hoa di trượt trên trục ly hợp, phầnngoài của moay ơ có dạng hoa thị được chuyển động bên trong các đinh tán, trên moay
ơ có các lỗ để bắt lò xo trụ giảm chấn, bao bên ngoài là hai vành thép lá Hai vành nàyđược tán chặt bằng đinh tán trên xương đĩa ma sát, sự dịch chuyển nhỏ giữa moay ơ vàcác vành thép chỉ được thực hiện khi các lò xo bị biến dạng tiếp và đủ lớn để thắngđược lực ma sát và phần lắp bạc trượt
- Các lò xo giảm chấn xoắn nhằm mục đích khi ly hợp chuyển từ trạng thái mởsang đóng được êm dịu
Trang 18- Nhược điểm của bộ giảm chấn này là làm cho kết cấu phức tạp, tăng trọnglượng phần bị động của ly hợp.
Hình 1.8 Giảm chấn xoắn của ly hợp ma sát khô 1.2.2.7 Trục ly hợp
Trục ly hợp có nhiệm vụ truyền mô mem từ ly hợp tới hộp số
Trục ly hợp là trục chủ động của hộp số được chế tọa liền với bánh răng chủ độngcủa hộp số Đầu trong lắp với vòng bi đỡ nằm trong hốc trục khuỷu Trên trục có vànhthen hoa để lắp moay ơ ở đĩa ma sát và phần lắp bạc trượt
Hình 1.9 Trục ly hợp (trục sơ cấp của hộp số) 1.2.2.8 Vỏ ly hợp
Vỏ ly hợp được làm bằng gang có các lỗ để bắt và định tâm với bánh đà Trên vỏ
ly hợp có các gờ hoặc lỗ để liên kết với đĩa ép nhưng vẫn cho phép đĩa ép di chuyểndọc trục Lỗ trong vỏ có các gờ nhỏ giữ vòng lò xo khóa nằm cố định trên lò xo màng
1.2.2.9 Đòn mở ly hợp (càng cua)
Trang 19Được gia công bằng phương pháp đúc, vật liệu chế tạo bằng thép, một đầu lắpvới bi tỳ nằm lồng không trên trục sơ cấp, một đầu nối với các trục liên động.
Hình 1.10 Đòn mở ly hợp
1.2.2.10 Xilanh chính của ly hợp
Xilanh chính của ly hợp:gồm có cần đẩy piston xilanh chính, các lò xo hãm và lò
xo côn, buồng chứa dầu Trong quá trình làm việc sự trượt của piston tạo ra áp suấtthủy lực để đóng ngắt ly hợp
Hình 1.11 Xi lanh chính của ly hợp 1.2.2.11 Xi lanh cắt ly hợp
Xi lanh cắt ly hợp: nhận áp suất dầu thủy lực từ xi lanh phanh chính đến điềukhiển piston dịch chuyển từ đó điều khiển càng mở cắt ly hợp thông qua một thanh đẩy
Trang 20
Hình 1.12 Xi lanh cắt ly hợp
1.3 CƠ CẤU DẪN ĐỘNG LY HỢP
1.3.1 Cơ cấu dẫn động cơ khí
Với cơ cấu dẫn động bằng cơ khí có cấu tạo đơn giản Thường sử dụng trên xeôtô du lịch và xe có công suất thấp Nó không tiện lợi cho những ôtô tải nặng và động
cơ bố trí xa người lái
Khi người lái tác dụng lên bàn đạp, bàn đạp được ấn xuống cần đẩy tác dụng lênống dẫn hướng, ống dẫn hướng sẽ đi ngược lại so với chiều chuyển động của bàn đạp.Đầu ống chuyển hướng sẽ nối với các cần nhả ly hợp, cần nhả này sẽ tác dụng và tỳlên bạc trượt kéo đĩa ép ra xa làm cho đĩa ma sát tách khỏi bề mặt bánh đà
Khi nhấc chân khỏi bàn đạp, lò xo bàn đạp sẽ kéo bàn đạp về vị trí cũ và đĩa ép sẽ
ép đĩa ma sát trở lại vị trí cũ, nối truyền động
Trang 211.3.2 Cơ cấu dẫn động bằng thủy lực
Dẫn động ly hợp bằng thủy lực: Cơ cấu dẫn động bằng thủy lực sử dụng áp lựcdầu thực hiện quá trình đóng mở ly hợp
Trang 22Hình 1.14 Cơ cấu dẫn động ly hợpbằng thủy lực
1 Bình dầu 5 Cần đẩy
2 Xylanh chính 6 Càng bẩy
3 Vòng chắn bụi 7 Bàn đạp
4 Xylanh công tác 8 Piston
Nguyên lí làm việc của bộ li hợp dẫn động thủy lực
Khi đạp lên bàn đạp li hợp, piston bị cần đẩy dịch chuyển về bên trái Dầu phanhtrong xilanh chảy qua van nạp đến bình chứa và đồng thời đến xilanh cắt ly hợp Khipiston dịch chuyển tiếp về bên trái, thanh nối sẽ tách khỏi bộ phận hãm lò xo, và vannạp đóng đường dầu đi vào bình chứa bằng lò xo côn, do đó tạo thành áp suất trongxilanh chính của ly hợp và áp suất này truyền đến piston của xilanh cắt ly hợp
Trang 23Khi thả bàn đạp ly hợp, lò xo nén đẩy piston trở về bên phải và áp suất thuỷ lựcgiảm xuống Khi piston trở lại hoàn toàn, bộ phận hãm lò xo đẩy thanh nối về bênphải Như vậy van nạp mở đường đi vào bình chứa và nối thông đường dầu từ xilanhcắt ly hợp với xilanh chính của ly hợp.
Hình 1.16 Nhả bàn đạp ly hợp
Chú ý:
- Nếu không khí xâm nhập vào đường dẫn dầu sẽ không tạo ra được đủ áp suất
dầu để mở ly hợp Khi đó tác dụng của ly hợp sẽ kém đi và không thể chuyển số
được
- Cơ cấu dẫn động thuỷ lực có thể được cường hoá bằng cách chế tạo xilanh
con có đường kính lớn hơn xilanh chính Khi đó lực đạp vào bàn đạp ly hợp sẽ giảm
đi
Trang 243 Van phân phối 4 Lò xo nắp van
5 Nắp van 6 Lò xo thân van
7 Thân van 8 Thanh đẩy
Khi tác dụng vào bàn đạp ly hợp, cần đẩy piston xilanh chính dịch chuyển sangphải tạo áp suất cao, khí nén từ xilanh chính qua các ống dẫn dầu đến xilanh làm việc(xilanh con), khí nén đẩy vào piston dịch chuyển sang phải và đẩy cần đẩy dịch chuyểntheo Do đó cơ cấu dẩn động ép vòng bi tỳ vào lò xo ép, một đầu kia của lò xo ép mở
Trang 25ra, đĩa ép cũng được dịch chuyển về bên phải đĩa ma sát cũng được mở ra, do đómômen xoắn tự động không được truyền tới trục sơ cấp.
Khi thôi tác dụng vào bàn đạp ly hợp, lò xo đẩy các piston ở hai xilanh về vị tríban đầu và khí được thông qua các ống dẫn và xả ra môi trường bên ngoài
1.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP MA SÁT KHÔ (LY HỢP
Phần bị động gồm trục bị động và đĩa ma sát, đĩa ma sát đặt giữa bánh đà và đĩa
ép, đĩa ma sát lắp với trục bằng then hoa Ở ôtô trục ly hợp là trục chủ động của hộp
số, một đầu nối lên hốc vòng bi đặt ở đuôi trục khuỷu
Cơ cấu điều khiển ly hợp gồm đòn mở (lò xo màng) lắp bản lề với vỏ ly hợp vàđĩa ép, vòng bi tỳ, bạc trượt, càng cua, bàn đạp ly hợp và bộ dẫn động bằng cơ khí haythủy lực
Trang 28ma sát số 2 đĩa ép số 3 và bánh đà số 1 Tiếp đó mô men truyền từ xương đĩa 11 qua
bộ giảm chấn 13 đến moay ơ rồi truyền vào trục ly hợp (trục sơ cấp của hộp số) Lúcnày giữa bi tỳ 11 và đòn mở 12 có khe hở từ 2 – 3 mm, tương ứng với hành trình tự docủa bàn đạp ly hợp
- Trạng thái ngắt ly hợp: khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp củahộp số 6 người ta tác động một lực vào bàn đạp số 7 thông qua đòn kéo số 9 và càng
mở số 10 làm cho bi tỳ 11 dịch chuyển sang trái Sau đó khắc phục hết khe hở, bi tỳ 11
sẽ tỳ vào đầu đòn mở 12 Nhờ có khớp bản lề của bản lề lien kết với vỏ số 5 nên đầukia của đòn mở 12 sẽ kéo đĩa ép số 3 nén lò xo 4 lại đểđĩa ép dịch chuyển sang phải.Lúc này các bộ phận chủ động và bị động của ly hợp sẽ được tách ra ngắt truyền động
từ trục cơ tới trục sơ cấp của hộp số
1.5 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA LY HỢP HAI ĐĨA MA SÁT
Trang 29- Khi ly hợp cần truyền một công suất lớn, nhưng do giới hạn về không gian,không thể chế tạo ly hợp có đường kính lớn, người ta sử dụng ly hợp hai đĩa ma sát.
- Ly hợp hai đĩa ma sát có cấu tạo tương tự như loại một đĩa ma sát, nhưng cóthêm một đĩa ép và một đĩa ma sát
- Phần chủ động có hai đĩa ép: đĩa ép nối với vỏ ly hợp thông qua các đòn mở,giữa chúng có các lò xo Đĩa ép trước hay còn gọi là đĩa ép trung gian đặt giữa hai đĩa
ma sát Để chống dính, giữa bánh đà và đĩa ép trước có các lò xo tách Hai đĩa ép đượcchống xoay bằng cách lồng trong bu lông bắt với vỏ ly hợp và dùng các vít chốngxoay
- Phần bị động gồm hai đĩa ma sát đặt giữa bánh đà và các đĩa ép Hai đĩa ma sátlắp với trục ly hợp bằng rãnh then hoa
Cơ cấu điều khiển như ở ly hợp một đĩa ma sát
1.5.2 Nguyên lý làm việc
- Bình thường ly hợp ở trạng thái truyền mô men quay giữa động cơ với hệ thốngtruyền lực Các lò xo ép chặt với đĩa ép, đĩa ma sát và bánh đà thành một khối Mômen quay từ động cơ qua bánh đà, hai đĩa ép truyền cho đĩa ma sát tới ly hợp
- Khi tác động vào bàn đạp ly hợp, qua cơ cấu dẫn động ly hợp đòn mở kéo đĩa
ép sau dịch chuyển về phía sau, đồng thời các lò xo tách đẩy đĩa ép trước về phía sau
- Hai đĩa ma sát được tách khỏi bề mặt của bánh đà và các đĩa ép Ly hợp ở trạngthái mở cắt truyền động từ động cơ tới hộp số
1.6 SO SÁNH LY HỢP HAI ĐĨA MA SÁT VỚI LY HỢP MỘT ĐĨA MA
SÁT
- Ưu điểm:
- Khi đóng êm dịu hơn
- Khi cùng kích thước, có khả năng truyền mô men quay lớn, giảm được ứng suấtnén ngang tác dụng lên bề mặt đĩa ma sát
- Khi cùng truyền một mô men, kích thước nhỏ gọn hơn
- Nhược điểm:
- Cấu tạo phức tạp
- Cắt không dứt khoát
- Tản nhiết kém