1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG

70 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒBảng 1. Bản đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty.28Bảng 2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty.29Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng vốn của công ty TNHH quảng cáo MTH31Bảng 4. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn:32Bảng 5. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn:32Bảng 6. Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN34Bảng 7. Tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ của công ty TNHH quảng cáo MTH36Bảng 8. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của DN41Bảng 9. Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của DN.43Bảng 10. Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi của DN45Bảng 11. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của DN:47Bảng 12. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của DN:48Bảng 13. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của DN:49Bảng 14. Bảng phân cơ cấu nguồn vốn của DN:50Bảng 15. Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.54Bảng 16. Sơ đồ cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ.55Bảng 17. Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu của DN:60Bảng 18. Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu của DN:60Bảng 19. Bảng phân tích tình hình các khoản phải trả của DN:62Bảng 20. Bảng phân tích tình hình các khoản phải trả của DN:62MỤC LỤCMỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP31.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP31.1.1 . Khái niệm31.1.2 . Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích báo cáo tài chính của DN.31.1.3 . Yêu cầu của phân tích báo cáo tài chính.41.1.4 . Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính51.1.5 . Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính51.1.6 . Tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính.61.1.7 . Mục đích của việc phân tich báo cáo tài chính.61.2.NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH71.2.1 Phân tích hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán đã được trình bày trên từng báo cáo tài chính DN, như:71.2.2Phân tích mối liện hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo và trên các báo cáo tài chính nhằm đánh giá những nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, như:71.2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.71.2.2.2 Phân tích cấu trúc tình hình tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.71.2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thnanh toán.71.2.2.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN71.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời củ tài sản71.2.2.6 Định giá DN và phân tích tình hình rủi ro tài chính của DN.71.2.2.7 Dự báo các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của DN.71.3 . TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.71.3.1 Lập kế hoạch phân tích .81.3.1.1 Xác định mục tiêu phân tích.81.3.1.2 Xây dựng chương trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.81.3.2 Trình tự phân tích.101.3.2.1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu.101.3.2 Tính toán, phân tích và dự đoán.101.3.3 Hoàn thành công việc phân tích.111.3.3.1 . Lập báo cáo phân tích.111.3.3.2 . Hoàn thiện hồ sơ phân tích.111.4 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.121.4.1 Khái niệm về hệ thống báo cáo tài chính.121.4.2 Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp.121.4.3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam.131.5 . CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH.131.5.1 Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn.131.5.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản.131.5.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn.141.5.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.141.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập, tự chủ về tài chính.151.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.161.6.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi.171.6.5 Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn.171.6.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình công nợ.181.6.6.1 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải thu.181.6.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải trả.181.6.1.3 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả.181.6.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất hoạt động.191.7. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.20CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI TUẤN HÙNG212.1 . GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY.212.1.1 Giới thiệu về công ty212.1.2 Quá trình hình thành và phát triễn212.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh222.1.4 Cơ cấu tổ chức232.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty232.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận232.2 . THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUẢNG CÁO MAI TUẤN HÙNG.242.2.1 .Vị thế của công ty so với các công ty cùng ngành khác242.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư.252.2.2.1 Vị thế của công ty trên thị trường.252.2.2.2 Hoạt động kinh doanh và đầu tư.262.2.3 Thuận lợi:262.2.4 Khó khăn:262.3 . PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO MAI TUẤN HÙNG.262.4 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN.302.4.1 . Nội dung và chỉ tiêu đánh giá.302.4.2 . Phương pháp đánh giá302.5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH.322.5.1 . Nội dung và chỉ tiêu đánh giá.322.5.2 . Phương pháp đánh giá.332.6 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG THANH TOÁN.372.6.1 . Nội dung và chỉ tiêu đánh giá.372.6.2 Phương pháp đánh giá.402.7 . ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KHẢ NĂNG SINH LỢI.422.7.1 Nội dung và chỉ tiêu đánh giá.422.7.2 Phương pháp đánh giá.432.8 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH.452.8.1 Phân tích cấu trúc tài chính.452.8.1.1 . Khái niêm và nội dung phân tích.452.8.1.2 . Phân tích cơ cấu tài sản462.8.1.3 . Phân tích cơ cấu nguồn vốn492.8.1.4 Phân tích mối quan hệ giữa TS và NV.522.8.2 Phân tích cân bằng tài chính.542.8.2.1 Khái niệm và nội dung phân tích542.8.2.2 Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ.552.9 . PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ.592.9.1 Đặc điểm HĐKD và cơ chế tài chính ảnh hưởng đến các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả.592.9.2 Ý nghĩa phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả.592.9.3 Phân tích tình hình công nợ phả thu.592.9.3.1 Phân tích tình hình các khoản phải thu.592.9.3.2 Phân tích tình hình phải thu của khách hàng.612.9.4 Phân tích tình hình công nợ phải trả.622.9.4.1 Phân tích tình hình các khoản phải trả.62CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.643.1 . GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANG NGHIỆP643.1.1 Định hướng phát triễn công ty.643.1.2 Giả pháp cải thiện tình hình tài chính.653.2 . KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY.65KẾT LUẬN66DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO67 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCHDCND : cộng hòa dân chủ nhân dânCP BĐS: cổ phần bất động sảnCP TMDV: cổ phần thương mại dịch vụCSH: chủ sở hữuDH: dài hạnDN: doanh nghiệpDT: doanh thu:HĐKD: hoạt động kinh doanhHĐSXKD: hoạt động sản xuất kinh doanhKCN: khu công nghiệpKV: khu vứcKHKT: khoa học kỹ thuậtMTH: mai tuấn hùngNH: ngắn hạnNV: nguồn vốnNPT: nợ phải trảTCDN: tài chính doanh nghiệpTSCĐ: tài sản cố địnhTSDH: tài sản dài hạnTSNH: tài sản ngắn hạn MỞ ĐẦUViệt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước, cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường, mở rộng việc liên doanh, liên kết, điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận với những công nghệ hiện đại tiên tiến trên thế giới.Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội lớn như vậy luôn là những thử thách không nhỏ, sự bỡ ngỡ và còn nhiều thiếu sót của các doanh nghiệp trong nước, vì thế các doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh mạnh mẽ để đem lại lợi ích cho mình.Vậy để biết được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó, để biết được doanh nghiệp đó hoạt động tốt hay xấu. ta cần biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó. Tình hình tài chính của một doanh nghiệp có liên quan và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triễn của doanh nghiệp, nó có thể là nguyên nhân của sự kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy việc phân tích tình hình tài chính của DN là việc cần thiết nó giúp cho các DN thấy được tình hình tài chính của DN mình đồng thời có thể biết được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng cuả các nhân tố đến tình hình tài chính, cũng nhờ đó mà các nhà quản lý có thể nhanh chóng quyết định, biện pháp hữu ích, chính xác để ổn định, tăng cường tình hình tài chính doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Mai Tuấn Hùng nói riêng, những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Tất cả hoạt động kinh doanh của DN luôn ảnh hưởng đến tình hình tài chính ngược lại tình hình tài chính luôn ảnh hưởng đến vấn đề kinh doanh của DN.Nhận biết được những vai trò quan trọng này, và những thông tin thực tiễn của công ty em quyết định chọn đề tài “phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Mai Tuấn Hùng”Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chínhPhân tích, so sánh, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động tại công ty TNHH Mai Tuấn Hùng qua các năm 2009, 2010 và 2011Phân tích, so sánh, đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính.Vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Mai Tuấn Hùng.Khái quát những vấn đề tổng quan về TCDN làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này.Đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn mà công ty đang gặp phải nhằm góp phần làm cho công ty phát triễn tốt hơn.Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính là hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán được trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính, nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động snr xuất kinh doanh, tình hình công nợ, những thông tin về luồng vào và luồng ra của tiền trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cho đối tượng sử dụng thông tin của DN và ngoài DN.Những thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán của DN.Những thông tin trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Những thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Những thông tin trình bày trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của DNKhông gian: Báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH quảng cáo Mai Tuấn Hùng.Thời gian: Sử dụng số liệu trong báo cáo là số liệu trong báo cáo tài chính của ba năm 2009, 2010, 2011.Những phương pháp nghiên cứu sư dụng trong bài phân tích nàyThứ nhất là: Phương pháp thống kê tổng hợp.Thứ hai là: Phương pháp chỉ sốThứ ba là: Phương pháp phân tích, so sánh.Thứ tư là: Phương pháp đồ thị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

MSSV : 10003783 Lớp : CDTD12TH

Thanh Hóa, tháng 3 năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả bà số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiêm trước sự cam đoan này

Trong những năm học ngồi trên ghế nhà trường, thầy cô đã tận tụy dạy bảo chúng em, giúp chúng em có một hành trang vững vàng để bước vào cuộc sống Với những kiến thức đã được học tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh và những hiểu biết thực tiễn tại công ty TNHH quảng cáo Mai Tuấn Hùng đã giúp em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn về công việc của mình

Đề hoàn thành được bản báo cáo này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ tài chính Cảm ơn cô Nguyễn Thị Phương đã tân tâm hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm kiến thức giúp chúng em

Cảm ơn lãnh đạo công ty TNHH quảng cáo Mai Tuấn Hùng, các anh chị đã quan tâm chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và làm báo cáo này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh ngiệm nên bài làm không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của cô giáo hướng dẫn, các thầy cô trong trường và các anh chị trong công ty.Cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Mai Tuấn Hùng, chúc công ty ngày càng phát triễn hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Phương

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC

Trang 5

HĐKD: hoạt động kinh doanh

HĐSXKD: hoạt động sản xuất kinh doanh

KCN: khu công nghiệp

Trang 6

MỞ ĐẦU

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, sự kiện này đã và đang mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước, cơ hội để các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường, mở rộng việc liên doanh, liên kết, điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận với những công nghệ hiện đại tiên tiến trên thế giới

Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội lớn như vậy luôn là những thử thách không nhỏ, sự bỡ ngỡ và còn nhiều thiếu sót của các doanh nghiệp trong nước, vì thế các doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh mạnh mẽ để đem lại lợi ích cho mình

Vậy để biết được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó, để biết được doanh nghiệp đó hoạt động tốt hay xấu ta cần biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp

đó Tình hình tài chính của một doanh nghiệp có liên quan và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triễn của doanh nghiệp, nó có thể là nguyên nhân của sự kìm hãm hay thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy việc phân tích tình hình tài chính của DN là việc cần thiết nó giúp cho các DN thấy được tình hình tài chính của DN mình đồng thời có thể biết được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng cuả các nhân tố đến tình hình tài chính, cũng nhờ đó mà các nhà quản lý có thể nhanh chóng quyết định, biện pháp hữu ích, chính xác để ổn định, tăng cường tình hình tài chính doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Mai Tuấn Hùng nói riêng, những thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh Tất cả hoạt động kinh doanh của DN luôn ảnh hưởng đến tình hình tài chính ngược lại tình hình tài chính luôn ảnh hưởng đến vấn đề kinh doanh của DN

Nhận biết được những vai trò quan trọng này, và những thông tin thực tiễn của

công ty em quyết định chọn đề tài “phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH

Mai Tuấn Hùng”

Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính

Phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động tại công ty TNHH Mai Tuấn Hùng qua các năm 2009, 2010 và 2011

Phân tích, so sánh, đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính

Vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra những kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Mai Tuấn Hùng

Trang 7

Khái quát những vấn đề tổng quan về TCDN làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này.

Đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn mà công ty đang gặp phải nhằm góp phần làm cho công ty phát triễn tốt hơn

Đối tượng nghiên cứu của phân tích báo cáo tài chính là hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán được trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính, nhằm cung cấp các thông tin

về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động snr xuất kinh doanh, tình hình công

nợ, những thông tin về luồng vào và luồng ra của tiền trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cho đối tượng sử dụng thông tin của DN và ngoài DN

Những thông tin trình bày trên bảng cân đối kế toán của DN

Những thông tin trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Những thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Những thông tin trình bày trên bản thuyết minh báo cáo tài chính của DN

Không gian: Báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH quảng cáo Mai Tuấn Hùng

Thời gian: Sử dụng số liệu trong báo cáo là số liệu trong báo cáo tài chính của ba năm 2009, 2010, 2011

Những phương pháp nghiên cứu sư dụng trong bài phân tích này

Trang 8

1.1.1 Khái niệm

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điêm hoặc thời kỳ nhất định báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Như vậy báo cáo tài chính không những cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin cho các nhà quản trị DN, giúp họ đánh giá phân tích tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính tương lai của DN

1.1.2 Vai trò của hệ thống báo cáo tài chính đối với việc phân tích báo cáo

tài chính của DN.

Hệ thống thông tin báo cáo tài chính giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính của DN Đồng thời có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý DN Điều đó được thể hiện rõ nét ở các vấn đề chủ chốt sau:

Cung cấp những thông tin tổng quát về kinh tế - tài chính,giúp cho việc phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng tài chính của

DN trong kỳ

Cung cấp thông tin, số liệu để phân tích đánh giá những khả năng và tiềm năng kinh tế tài chính của DN, giúp cho công tác dự báo và lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của DN

Các chỉ tiêu và số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ quan quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, giúp cho việc đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hệ thống báo cáo tài chính, mỗi loại báo cáo lại có vai trò cung cấp thông tin đối với việc phân tích tình hình tài chính DN dưới góc độ cụ thể khác nhau:

Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của DN tại những thời điểm nhất định Cơ cấu gồm 2 phần bằng nhau là tài sản và nguồn vốn Cung cấp những thông tin về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản của DN trong một thời kỳ nhất định Giúp cho việc phân tích thực trạng tài chính của

DN, như: tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản,

Trang 9

về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN trong thời gian tới.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình

và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ nhất định Cung cấp những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ, cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước của DN Từ đó giúp nhà quản trị DN và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các năng lực kinh tế mà DN có thể kiểm soát được trong tương lai, đánh giá khả năng sinh lợi của DN, hoặc đánh giá tính hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà DN có thể sử dụng

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: thể hiện lưu lượng tiền vào và tiền ra của DN Cung cấp thông tin về biến động tài chính trong DN, giúp cho việc phân tích hoạt động đầu

tư, tài chính, kinh doanh của DN, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các nguồn tiền này cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của DN

Thuyết minh báo cáo tài chính: cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính của DN, giúp cho việc phân tích một cách cụ

thể một số chỉ tiêu, phẩn ánh tình tình tài chính mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày được

1.1.3 Yêu cầu của phân tích báo cáo tài chính.

Trung thực và hợp lý: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế hiện trạng, đúng với bản chất nội dung và giá trị các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Khách quan: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép vào báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo theo ý chủ quan

Đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh lien quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ Nếu bị bỏ sót thông tin nào sẽ dẫn đến thông tin và

sẽ dẫn đến thông tin trên báo cáo tài chính khôn chính xác

Kịp thời: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng thời hạn quy định

Dễ hiểu: các thông tin và số liệu trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ rang, dễ hiểu đối với người sử dụng những thông tin về các vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải thích chi tiết và cụ thể trong thuyết minh báo cáo tài chính

Có thể so sánh được: các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán chỉ có thể so sánh khi tính toán và trình bày theo nguyên tắc nhất quán

Trang 10

1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các nhà quản trị DN đưa ra các quyết định chuẩn xác trong quá trình kinh doanh Bởi vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích báo cáo tài chính sẽ hiups cho các nhà quản trị DN và các cơ quản chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tình hình tài chính của DN

Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của DN

1.1.5 Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính

Để đạt được những mục tiêu cơ bản của phân tích báo cáo tài chính, nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau:

Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho nhà đầu

tư, các nhà cho vay những người sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đăn khi đưa ra các quyết định đầu tư, quyết định cho vay

Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ thông tin cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người sủ dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chăn của dòng tiền mặt vào, ra và tình sử dụng có hiệu quả nhất tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của DN

Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của DN

Những nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính trên có mối lien hệ mật thiết với nhau, nó góp phần cung cấp những thông tin nền tảng đặc biệt quan trọng cho quản trị DN

1.1.6 Tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính.

Mỗi đối tượng đều quan tâm đến tình hình tài chính của DN teo từng khía cạnh khác nhau Vì vậy phân tích báo cáo tài chính giúp cho:

Đối với nhà quản lý: phân tích tài chính có thể giúp các nhà quản lý định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợi nhất

Đối với đơn vị chủ sở: thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miện nhà quản trị cũng như quyết định phân phối kết quả kinh doanh

Đối với chủ nợ (ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp): mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của DN vì vậy cần chú ý tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của CSH, khả năng sinh lợi để đánh giá

Trang 11

đơn vị có khả năng trả nợ được hay không trước khi quyết định cho vay hoặc bán chịu sản phẩm cho DN.

Đối với nhà đầu tư trong tương lai: điều mà họ quan tâm đó là sự an toàn của vốn đầu tư, vậy nên họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng, sự tăng trưởng của DN Để có cơ sở quyết định nên đầu tư vào DN hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào

Đối với cơ quan chức năng: như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính, xác định các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích và hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê…

1.1.7 Mục đích của việc phân tich báo cáo tài chính.

Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của DN, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của DN Bởi vậy, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nàh cho vay, các nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ đông hiện tại và tương lai, các khách hàng, các nhà quản lý cấp trên, các nhà bảo hiểm, người lao động,…

Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của DN có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau Bởi vậy, mỗi một đối tượng sủ dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức trnh tài chính” của DN

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Hoạt động của DN là một trong những nội dung rất cơ bản của hoạt động kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Hay nói cách khác, tài chính

DN là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với quan hệ ổ chức, huy động, phân phối, quản lý và sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN

Nhằm phát huy vai trò và nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính trong quản lý

DN, nội dung cơ bản của phân tích báo cáo tài chính trong các DN bao gồm:

1.2.1 Phân tích hệ thống chỉ tiêu thông tin kế toán đã được trình bày trên

từng báo cáo tài chính DN, như:

Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính

1.2.2 Phân tích mối liện hệ giữa các chỉ tiêu trên từng báo cáo và trên các

báo cáo tài chính nhằm đánh giá những nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, như:

Trang 12

1.2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

1.2.2.2 Phân tích cấu trúc tình hình tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

1.2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thnanh toán.

1.2.2.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

1.2.2.5 Phân tích khả năng sinh lời củ tài sản

1.2.2.6 Định giá DN và phân tích tình hình rủi ro tài chính của DN.

1.2.2.7 Dự báo các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của DN.

1.3 TỔ CHỨC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.3.1 Lập kế hoạch phân tích

1.3.1.1 Xác định mục tiêu phân tích.

Đối với quản trị doanh nghiệp cần những thông tin để đánh giá thực trạng tài

chính của doanh nghiệp, thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi, tình hình rủi ro về tài chính và dự đoán tình hình tài để ra các quyết định hợp

lý Do đó, mục tiêu phân tích là kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ

Đối với các nhà cho vay, mối quan tâm hàng đầu của họ chủ yếu vào khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp và thu nhập của họ là nhận được khoản trả lãi tiền vay của doang nghiệp Do đó, mục tiêu phân tích báo cáo tái chính đối với các chủ

nợ là xác định khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp Đặc biệt họ chú ý đến số lượng tiền và tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh Bởi vậy, mục tiêu phân tích hệ thống báo cáo tài chính đối với các chủ nợ là khả năng thanh toán và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư, các cổ đông tương lai: mối quan tâm hàng đầu của họ

là hướng vào các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: tình hình rủi ro tài chính, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán Bởi vậy, mục tiêu phân tích đối với họ là những tiềm năng hoạt động của doanh nghiệp và mức lợi nhuận sẽ thu được

Đối với các nhà cung cấp: họ cần những thông tin để quyết định trong thời gian tới có cho doanh nghiệp mua chịu hay thanh toán chậm nữa hay không Bởi vậy, mục tiêu phân tích của họ cũng giống như các nhà cho vay, họ cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và trong thời gian tới của doanh nghiệp

Đối với các cơ quan quản lý cấp trên như các cơ quan tài chính, cơ quan thuế,

cơ quan chủ quản,…cũng rất cần những thông tin để đánh giá thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bỏi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của các đối tượng trên

Trang 13

Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: họ cũng cần những thông tin về tình hình ổn định và phát triển của doanh nghiệp, về thu nhập Giúp họ định hướng việc làm ổn định, hoạt động tích cực, tăng năng suất lao động, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.1.2 Xây dựng chương trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Xây dựng chương trình phân tích là công việc đầu tiên của tổ chức phân tích Bởi vậy, chương trình phân tích được xây dựng càng tỷ mỉ và càng chi tiết thì kết quả của phân tích càng cao Khi xây dựng chương trình phân tích, cần nêu rõ những vấn đề sau:

Xác định rõ mục tiêu phân tích: cung cấp những thông tin gì, cho đối tượng sử dụng thông tin nào cần phải được đề cập một cách cụ thể và chi tiết

Xác định rõ nội dung phân tích: nội dung phân tích cần được xác định rõ những vấn đề cần được phân tích dựa trên mục tiêu phân tích đã đề ra như: phân tích bẳng cân đối kế toán, phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình hình và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh, phân tích khả năng sinh lợi theo vốn, phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn,…đây là những cơ sở quan trọng để xây dựng đề cương phân tích

Phạm vi phân tích: tuỳ theo yêu cầu và thực tiễn của các đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính để xác định nội dung và phạm vi phân tích phù hợp

Có thể phân tích toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hay chỉ một công ty nào đó trực thuộc doanh nghiệp hoặc chỉ một loại báo cáo nào đó trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Thời gian ấn định trong chương trình phân tích, bao gồm cả thời gian chuẩn bị, thời gian tiến hành phân tích và thời gian kết thúc phân tích để báo cáo kết quả phân tích cho các đối tượng sử dụng thông tin

Sưu tầm và kiểm tra tài liệu: trên cơ sở mục tiêu và nội dung phân tích cần sưu tầm, thu thập và kiểm tra tài liệu dùng để phân tích vừa đủ, không nên thu thập quá nhiều tài liệu không trọng tâm dẫn đến tốn phí về thời gian, sức người, sức của

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích: cần phân tích những chỉ tiêu nào là đủ và phù hợp cho từng đối tượng sử dụng thông tin

Lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích thích hợp

Trang 14

Lựa chọn cách kết hợp với các loại hình phân tích phù hợp với nội dung và mục tiêu phân tích được đề ra.

Tổ chức lực lượng các bộ và phương tiện thực hiện mục tiêu phân tích đã được trình bày trong chương trình phân tích

Tiến độ phân tích: xác định rõ tiến độ hoàn thành phân tích Trong từng khoảng thời gian cần phải hoàn thành các bước công việc nào của quá trình phân tích

Hoàn thành công việc phân tích: được thể hiện ở việc hoàn thành báo cáo kết quả phân tích

1.3.2 Trình tự phân tích.

1.3.2.1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu.

Phân tích báo cáo tài chính không chỉ giới hạn ở những tài liệu thu thập được

từ các báo cáo tài chính, mà cần thu thập đầy đủ những thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: các thông tin chung về giá cả, thị trường, tiền tệ, thuế, các thông tin về kinh tế ngành, về phương hướng, về kinh tế của doanh nghiệp Những thông tin liên quan đến doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng Ngoài báo cáo tài chính còn phải thu thập các tài liệu trên báo cáo kết quả quản trị, ngoài các chỉ tiêu tổng hợp phải thu thập thông tin trên cả các chỉ tiêu chi tiết,… Có như vậy, mới cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin

Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, việc thu thập và xử lý số liệu cần đảm bảo đầy đủ ba yêu cầu: chính xác, toàn diện và khách quan

Chất lượng phân tíchphuj thuộc rất nhiều vào chất lượng tài liệu thu thập được bởi vậy, sau khi thu thập được đầy đủ những tài liệu cần phải kiểm tra độ tin cậy của những số liệu Việc kiểm tra những tài liệu thu thập được cần tiến hành trên nhiều mặt:

Tính hợp pháp của tài liệu

Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu có đảm bảo đầy đủ được sự thống nhất hay không

Tính chính xác của việc tính và ghi các con số trên các bảng biểu

Cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị

1.3.2 Tính toán, phân tích và dự đoán.

Trang 15

Sau khi đã thu thập được đầy đủ các tài liệu cần thiết, vân dụng các phương pháp phân tích phù hợp, cần xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích Bởi vì, các chỉ tiêu

là sự biểu hiện bằng con số của quá trình và kết quả hoạt động trong sự thống nhất giữa mặt lượng và mạt chất Các chỉ tiêu tính ra có thể là số tuyệt đối, tương đối, số bình quân,…

Các chỉ tiêu trên có thể được trình bày dưới dạng biểu mẫu, biểu đồ, đồ thị hoặc có thể bằng các phương trình kinh tế,… qua đó có thể vận dụng các phương pháp thích hợp, giúp cho việc đánh giá sâu sắc thực trạng tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, cũng là cơ sở để dự đoán xu thế phát triển tài chính của doanh nghiệp

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, cần xác định rõ nguyên nhân và chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân tổng quát, nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân khách quan, chủ quan,… Đây chính là những căn cứ quan trọng để đề xuất những kiến nghị và giả pháp

Phân tích báo cáo tài chính có thể được tiến hành trên tường báo cáo tài chính, hoặc một số chỉ tiêu nào đó trên báo cáo tài chính, hoặc phân tích các chỉ tiêu có mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính hoặc phân tích toàn diện các mặt hoạt động tài chính của doanh nghiệp Song , cuối giai đoạn của quá trình phân tích cần phải tổng hợp lại, đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chung toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp hoặc phản ánh đúng theo mục tiêu và nội dung phân tích đã được đề ra trong chương trình phân tích

Trên cơ sở tổng hợp những kết quả đã phân tích cần rút ra những nhận xét, đánh giá, những ưu điểm và tồn tại, những thành tích đạt được và những yếu kém cần khắc phục trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.3.3 Hoàn thành công việc phân tích.

1.3.3.1 Lập báo cáo phân tích.

Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân tích báo cáo tài chính là báo cáo kết quả phân tích Báo cáo phân tích là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minh hoạ, rút ra từ quá trình phân tích Việc đánh giá cùng những

số liệu minh hoạ cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác Từ đó cần nêu rõ phương hướng và biện pháp phấn đấu trong kỳ kinh doanh tới

Trang 16

Cuối bản báo cáo phân tích cần đề xuất những ý kiến những vấn đề có liên quan đến việc phân tích Những kiến nghị và đề xuất phải rõ ràng, thiết thực và cụ thể kèm theo các điều kiện thực hiện để các kiến nghị đó có thể thực hiện được, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp, cững như thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

1.3.3.2 Hoàn thiện hồ sơ phân tích

Sau khi đã hoàn thiện báo cáo phân tích hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, một mặt cung cấp những thông tin cho các đối tượng sử dụng Mặt khác phải hoàn thiện hồ sơ phân tích để đưa vào lưu trữ Hồ sơ phân tích thường gồm:

Bản báo cáo phân tích

Hệ thống báo cáo tài chính

Các tài liệu thu thập được qua hệ thống báo cáo tài chính của những năm trước đây

Những báo cáo của các cấp bộ Đảng, chính quyền, các đoàn thể đã thu thập cũng phải được lưu trữ cẩn thận

Tất cả các biểu báo phân tích tổng hợp, chi tiết, các tài liệu thu thập được có liên quan đến việc phân tích báo cáo tài chính đều được hoàn chỉnh và lưu giữ tại doanh nghiệp

1.4 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP.

1.4.1 Khái niệm về hệ thống báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo đó, báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp nhà nước cà các doanh nghiệp có quy mô lớn bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm, hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp và hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc là kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết

Trang 17

thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.

1.4.2 Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Phân loại báo cáo theo nội dung phản ánh:

Báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Báo cáo phản ánh doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước

Báo cáo phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo thyết minh

Phân loại báo cáo tài chính theo thời gian lập:

Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính giữa niên độ

Phân loại báo cáo tài chính doanh nghiệp theo tính bắt buộc:

Báo cáo tài chính bắt buộc

Báo cáo tài chính hướng dẫn

Phân tích báo cáo tài chính theo phạm vi thông tin phản ánh:

Báo cáo tài chính độc lập

Hệ thông báo cáo tài chính hợp nhất

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp

1.4.3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam.

Hệ thống báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH.

Phân tích tài chính là một quá trình tính toán các chỉ số mà còn là quá trình

xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về kết qyar tài chính ở kỳ hiện tại so với

kỳ quá khứ nhằm đánh giá đúng thức trạng tài chính của doanh nghiệp.Đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm nămg, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị và các giải pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh và hạn chế, khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp

Trang 18

1.5.1 Các chỉ tiêu phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn.

1.5.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản.

Phân tích cơ cấu tài sản cho biết việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã hyu động một cách hợp lý,

có hiệu quả Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn và giúp doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động Vì vậy, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản

Qua phân tích tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không

Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và

so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản

Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản được xác định bằng công thức:

Tỷ trọng của từng bộ phận TS chiếm trong tổng TS =

(Giá trị của từng bộ phận TS * 100) / Tổng tài sản

1.5.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tiềm kiềm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiêp

có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra va so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng

Trang 19

Phân tích cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng lại ở việc phân tích cơ cấu TS và NV sẽ không bao giờ thể hiện được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy, chúng ta cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữa TS và

NV để thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp

Để phân tích mối quan hệ giữa TS và NV, chúng ta cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:

Hệ số nợ so với TS = Nợ PT / Tài sản = 1- Hệ số tài trợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản

nợ Hệ số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào chủ nợ của doanh nghiệp càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp Hệ số này phải < 1 và càng thấp càng tốt

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS / Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này có mục đích đánh giá chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Các nhà quản lý căn cứ vào trị số cụ thể để đưa ra các nhận định cụ thể

Hệ số TS so với VCSH = TS / VCSH = 1 + ( Nợ PT / VCSH )

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng VCSH Hệ

số này càng thấp càng tốt

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập, tự chủ về tài chính.

Mức độ độc lập, tự chủ về tài chính của doanh nghiệp phản ánh quyền của doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp cũng như quyền kiểm soát các chính sách đó

Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp thường biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, để đánh giá khái quát mức độ độc lập về mạt tài chính, chỉ tiêu thông dụng nhất và phản ánh rõ nét nhất là Hệ số tài trợ

Ta có các chỉ tiêu sau:

Hệ số tự tài trợ = Vốn CSH / Tổng NV

Hệ số này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Hệ số này phải lớn hơn 0,5 Hệ số này càng tăng thì mức độ độc lập tài chính càng tốt

Hệ số tự tài trợ TSDH = Vốn CSH / TSDH

Trang 20

Hệ số tự tài trợ TSDH là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu Hệ số này lớn hơn 1 là tốt Hệ số này càng lớn chứng tỏ Vốn CSH của doanh nghiệp có thừa khả năng đáp ứng TSDH và ngược lại, nếu nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn vốn khác để tài trợ nên sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán

Hệ số tự tài trợ TSCĐ = Vốn CSH / TSCĐ đã và đang đầu tư

Hệ số tự tài trợ TSCĐ là chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định đã vầ đang đầu tư bằng vốn chủ sở hữu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ khả năng và thừa khả năng để trang trải tài sản cố định Ngược lại, nếu chỉ số này nhỏ hơn 1 thì mọi quyết định đầu tư, mua bán liên quan đến doanh nghiệp đó phải lập tức huỷ bỏ nếu không muốn sa lầy hay phá sản

1.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ doanh nghiệp

có hiệu quả, doanh nghiệp không những đủ khả năng mà còn thừa khả năng thanh toán Ngược lại, nếu doanh nghiệp trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt khác nhau, để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng TS / Tổng Nợ PT

Hệ số này có ý nghĩa là một đồng NPT được đảm bảo bắng bao nhiêu đồng tài sản Hệ số này > 1 sẽ tốt nhưng thật sự tốt thì hệ số này phải >= 2

Trang 21

4 Khả năng thanh toán nhanh = ( TSNH – Hàng tồn kho ) / Nợ NH

Hệ số này cho biết với giá trị còn lại của TSNH sau khi đã trừ đi hàng tồn kho thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán toàn bộ Nợ NH hay không Hệ số này >=

1 thì tốt, nhưng thực sự tốt thì hệ số này phải >= 2

5 Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền / Nợ NH

Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiên có, doanh nghiệp

có đủ khả năng thanh toán các khoản Nợ NH trong khoảng thời gian 3 tháng, đặc biệt

là Nợ NH đến hạn hay không Hệ số này >= 1 thì tốt

6 Hệ số GHĐTAT vào TSDH = TSDH / (Tổng Nợ DH + Vốn CSH)

Hệ số này giúp cho doanh nghiệp tránh không bị rơi vào tình trạng phá sản Hệ

số này < 1 thì tốt

1.6.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi.

Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được tính trên một đơn vị càng cao dẫn đến hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Vì vậy, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là biểu hiện cao nhất và tập trung nhất của hiệu quả kinh doanh

Để đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu phân tích sau:

Sức sinh lợi của VCSH ( ROE ) = LN sau thuế / Vốn CSH

Ý nghĩa của chỉ tiêu này là một đồng Vốn CSH tạo ra được bao nhiêu đồng LN sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Sức sinh lợi của DT thuần ( ROS ) = LN sau thuế / DT thuần

Ý nghĩa của chỉ tiêu này là một đồng DT thuần tạo ra được bao nhiêu đồng LN sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Sức sinh lợi kinh tế của TS ( ROA ) = LN sau thuế / Tổng TS

Ý nghĩa của chỉ tiêu này là một đồng tài sản đưa vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng LN sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

1.6.5 Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn.

Trang 22

Đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp là đánh giá sự biến động

về quy mô vốn tăng giảm của kỳ này so với kỳ trước, phản ánh rõ nét kết quả tạo lập, tìm kiếm và tổ chức và huy động vốn phục vụ các hoạt động của doanh nghiệp

Sự tăng trưởng hay giảm sút của từng bộ phận vốn của doanh nghiệp cũng như tỷ trọng của từng bộ phận vốn chiếm trong tổng nguồn vốn và xu hướng biến động về cơ cấu vốn không chỉ phản ánh nguyên nhân ảnh hưởng mà còn cho thấy chính sách huy động vốn của doanh nghiệp Do vậy khi phân tích, bên cạnh xem xét tình hình biến động của của tổng sô vốn cần xem xét đến sự biến động của từng bộ phận và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn

Để phân tích xu hướng tăng trưởng của vốn, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối định gốc tiến hành so sánh tốc độ tăng trưởng theo thời gian của tổng số vốn với 1 kỳ gốc cố định

Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ thứ I so với kỳ gốc =

(Tổng số vốn hiện tại kỳ thứ i * 100) / Tổng số vốn hiện có tại kỳ gốc Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ i so với kỳ (i-1) =

(Tổng vốn hiện có kỳ i * 100) / Tổng số vốn hiện có kỳ (i-1)

1.6.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình công nợ

1.6.6.1 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải thu.

Đánh giá công nợ phải thu là đánh giá các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu người bán trả tiền trước, phải thu cán bộ công nhân viên,… Khi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu cơ cấu của các khoản phải thu Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp cho từng khoản phải thu cụ thể

1.6.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải trả.

Đánh giá công nợ phải trả là đánh giá các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế phải nộp ngân sách,… Khi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy

mô và tốc độ biến động của từng khoản phải trả, cơ cấu của các khoản phải trả Các thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để nhà quản trị đưa ra quyết định thanh toán phù hợp nhằm nâng cao uy tín và hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

Trang 23

1.6.1.3 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả.

Phân tích mối quan hệ giữa khoản phải thu và phải trả thông qua các chỉ số sau:

1 Tỷ lệ phải thu so với phải trả = ( Các khoản phải thu / Các khoản phải trả ) * 100

Chỉ tiêu này thường cao hơn 50 %, chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn các khoản phải trả, khi đó doanh nghiệp có nguy cơ bị chiếm dụng vốn nhiều hơn vốn chiếm dụng

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản thu thấp hơn các khoản phải trả, khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn thấp hơn chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác và như vậy dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng

2 Tỷ lệ phải thu đến hạn so với phải trả đến hạn

= ( Các khoản phải thu đến hạn / Các khoản phải trả đến hạn ) * 100

Nếu như tỷ lệ này cao hơn 50 % thì chứng tỏ rằng các khoản phải thu đến hạn nhiều hơn các khoản phải trả đến hạn, khi đó doanh nghiệp có nguy cơ bị chiếm dụng nhiều hơn chiếm dụng, dẫn đến hiệu quả sử dụng thấp

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả đến hạn nhiều hơn phải thu đến hạn, khi đó khâu thu hồi tiền thuận lợi hơn Sản phẩm tiêu thụ gặp nhiều thuận lợi trên thị trường

3 Tỷ lệ phải thu quá hạn so với phải trả quá hạn

= ( Các khoản phải thu quá hạn / Các khoản phải trả quá hạn ) * 100

Nếu chỉ tiêu này cao hơn thì chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn nhiều hơn các khoản phải trả quá hạn, khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn vốn chiếm dụng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm

1.6.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất hoạt động.

1 Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản.

Chỉ số này cho biết một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ số này phải lớn hơn 1 và càng lớn càng tốt

2 Vòng quay TSNH = Doanh thu / TSNH

Số vòng quay 1 ngày = 360 / vòng quay

Chỉ số này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này phải lớn hơn 1 và càng cao càng tốt

Trang 24

3 Vòng quay TSDH = Doanh thu / Hàng tồn kho

Chỉ số này cho biết một đồng tài sản dài hạn tài ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này phải lớn hơn 1 và càng cao càng tốt

4 Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu / hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này phải lớn hơn 1 và càng cao càng tốt

5 Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu / Khoản phải thu

Khoản phải thu = (Doanh thu * kỳ thu tiền bình quân) / 360

Chỉ tiêu này cho biết một đồng khoản phải thu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

1.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP.

Yếu tố bên trong: nội bộ doanh nghiệp luôn tồn tại những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của DN như là: sự đoàn kết cùng nhau phát triễn công ty và giúp đỡ lẫn nhau để tạo nên những điều kiện và môi trường làm việc thật tốt ý thức về trách nhiệm của mỗi nhân viên trong công ty, sự quan tâm dìu dắt của giám đốc sự trung thực và tình yêu nghề nghiệp của nhân viên công ty

Yếu tố bên ngoài: chính sách của nhà nước, sự cạnh tranh lẫn nhau trên thị trường, tình hình kinh tế thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật, …

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH

QUẢNG CÁO MAI TUẤN HÙNG

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY.

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH Mai Tuấn Hùng phát triển sau 5 năm tạo dựng uy tín thương hiệu, với chức năng dịch vụ quảng cáo; trang trí nội thất, ngoại thất công trình; thực hiện các dịch vụ truyền thông, tổ chức sự kiện, phim quảng cáo… trên kênh truyền hình và báo chí

Bản thân giám đốc Dương Đình Hùng, ủy viên BCH hội DN trẻ Thanh Hóa, Phó Chi hôi trưởng Chi hội Quảng cáo Thanh Hóa cùng với đội ngũ hơn 40 công nhân, lao động trẻ trung phong cách chuyên nghiệp, nhiệt tình cùng phương châm “hoạt động, sáng tạo, hiệu quả, cùng hợp tác để phát triễn bền vững hơn” 5 năm qua, công ty đã chứng minh được năng lực uy tín và thương hiệu của mình khi hàng loạt các DN trong

và ngoài nước chọn MTH là đối tác để thực hiện thiết kế quảng các trên pa-nô, hoặc trên tờ rơi, tổ chức sự kiện, trang trí nội, ngoại thất xây dựng, các công trình mỹ thuật…

Mặt khác công ty luôn quan tâm đến đời sống vật chất lẫn tinh thần cho cán bộ, công nhân viên như thăm hỏi, động viên gia đình… khi gặp khó khăn, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người lao động khi thi công các công trình Đồng thời thực hiện tốt các chính sách pháp luật của Nhà nước Tạo công việc làm cho

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triễn

Công ty quảng cáo Mai Tuấn Hùng tiền thân là trung tâm quảng cáo M&H được thành lập từ năm 2000 trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng VINACONEX.18 SJC

Trung tâm có tên viết tắt là: M&H

Trụ sở giao dịch: Số 44 Minh Khai – phường Ba Đình – TP Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

Sau hơn 5 năm có mặt trên lĩnh vực quảng cáo, trang trí nội thất, ngoại thất, thiết

kế, xây dựng Với hơn 20 cán bộ, công nhân viên lao động, trung tâm đã tạo được rất nhiều uy tín với khách hàng trong và ngoài tỉnh Thanh Hóa

Trang 26

Cùng với sự phát triễn không ngừng trong lĩnh vực hoạt động của trung tâm, đến

tháng 3 năm 2006 từ trung tâm quảng cáo M&H đã chuyển đổi thành CÔNG TY

TNHH QUẢNG CÁO MAI TUẤN HÙNG

Công ty TNHH quảng cáo Mai Tuấn Hùng

Tên viết tắt: MTH.

Tên giao dịch tiếng anh: Advertising MTH co., Ltd

Trụ sở giao dịch: Số 44 Minh Khai – phường Ba Đình – TP Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 0373 712413 – 0373 726778 Fax: 0373 726779

Vốn điều lệ: 750.000.000 (bảy trăm năm mươi triệu)

Đại diện theo pháp luật của công ty:

Do ông: Dương Đình Hùng

Chức vụ: Giám đốc Công ty

Điện thoại: 0913 093679

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Căn cứ nhu cầu thị hiếu của xã hội cũng như khả năng đáp ứng về kỹ, mỹ thuật, thiết kế, xây dựng… Công ty đã đăng ký chức năng, kinh doanh nghành nghề chính:Kinh doanh dịch vụ Quảng cáo

Trang trí nội, ngoại thất công trình

Thiết kế, trang trí mỹ thuật

In ấn, chụp ảnh, làm phim Quảng cáo

Kinh doanh thiết bị văn phòng, vật liệu Quảng cáo

Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện nước.Kinh doanh nhà hàng, Khách sạn, Dịch vụ đưa đón khách du lịch

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Quá trình chuyển đổi từ trung tâm quảng cáo M&H thành Công ty TNHH Quảng cáo Mai Tuấn Hùng Công ty đã sắp xếp bộ máy quản lý, sắp xếp lại lao động, đến

nay bộ máy quản lý và lao động trực tiếp của công ty gồm 29 người:

Phó giám đốc: 1 người

Thiết kế mỹ thuật: 3 người

Khai thác thị trường: 2 người

Chỉ đạo kỹ thuật: 3 người

Lao động trực tiếp: 17 người

2.1.4.2 Chức năng của từng bộ phận

Trang 27

Giám đốc: là người điều hành chung toàn bộ các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc và toàn thể công nhân viên chức

về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đề suất với giám đốc các vấn đề về cải tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kế toán: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tổ chức kế toán, lập kế hoạch tài chính, lưu trữ hồ sơ chứng từ, đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, thực hiện các biện pháp phân phối theo thu nhập, không chấp nhận chi xuất không đúng nguyên tắc, chính sách do Bộ tài chính quy định

Thiết kế mỹ thuật: chịu trách nhiệm thiết kế mỹ thuật, không ngừng sang tạo và học hỏi để đưa ra các sản phẩm mới, lạ, đẹp đúng theo yêu cầu của khách hàng

Khai thác thị trường: chịu trách nhiệm tìm hiểu thị hiếu khách hàng và các thông tin liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công ty

Chỉ đạo kỹ thuật: chịu trách nhiệm chỉ đạo phần kỹ thuật trong lĩnh vực của mình

Lao động trực tiếp: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm và đảm bảo về chất lượng của sản phẩm

2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUẢNG

CÁO MAI TUẤN HÙNG.

2.2.1 Vị thế của công ty so với các công ty cùng ngành khác

Bằng sự năng động, sáng tạo, giám nghĩ, giám làm của mình ông Dương Đình Hùng, giám đốc công ty TNHH quảng cáo MTH đã mạnh dạn vay vốn đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại như máy in đa năng khổ lớn, máy khắc công nghệ cao, máy in nhiệt… Đồng thời, chú trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công nhân, lao đông; sắp xếp bộ máy quản lý cho phù hợp; Đổi mới, sáng tạo

về đa dạng về loại hình, phong phú về chất lượng, mẫu mã đẹp, hấp dẫn nhằm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng

Sau một thời gian phấn đấu không mệt mọi, công ty TNHH quảng cáo MTH đã từng bước tạo dựng chỗ đứng, gây dựng được thương hiệu trong “làng” quảng cáo tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh bạn Không chỉ thực hiện những quảng cáo thuần túy, trong những năm gần đây bằng năng lực, uy tín và sự nhạy bén của mình, Công ty đã chinh phục một loạt các công trình lớn như thực hiện quảng cáo sản phẩm và trang trí nội thất cho công ty CP TMDV và xuất khẩu Thanh hóa; thực hiện pa-nô quảng cáo sản phẩm Canon cho văn phòng đại diện công ty Canon tại Hà Nội; trang trí nội thất cho

Trang 28

công ty CP BĐS tài chính dầu khí Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa; hệ thống đèn Led

và quảng cáo tại Khách sạn Lam Kinh; xây dựng cổng chào, lắp bảng điện tử tại các khu du lịch, ranh giới giữa các huyện, thị xã, thành phố… Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong Tỉnh, công ty TNHH quảng cáo MTH còn mở rộng địa bàn hoạt động và từng bước vươn ra các tỉnh thành trong và ngoài nước như: nước CHDCND Lào, Trung Quốc,… đã tạo được những dấu ấn riêng của mình và được bạn hàng đánh giá cao.Với phương châm “không ngừng vươn xa, không ngừng đổi mới”, công ty đã từng bước khảng định thương hiệu “Quảng Cáo Mai Tuấn Hùng” trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ quảng cáo, được vinh dự là thành viên hiệp hội quảng cáo Việt Nam, hiệp hội DN trẻ Thanh Hóa Hiện nay, công ty đã đầu tư xây dựng khu sản xuất quy

mô 2.500 m2 tại KCN Tây Bắc Ga tiếp tục đổi mới công nghệ, áp dụng KHKT tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Những thành quả đạt được trong 5 năm qua cùng với sự quan tâm của các nghành, các cấp của hiệp hội DN trẻ Thanh Hóa, hiệp hội quảng cáo Việt Nam,… là nền tảng, là động lực giúp công ty TNHH quảng cáo MTH có những bước phát triễn vững chắc và vươn lên tầm cao mới

2.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư.

2.2.2.1 Vị thế của công ty trên thị trường.

Sau nhiều năm hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như sự phát triễn không ngừng của công nghệ, công ty đã đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết

bị, máy móc phục vụ cho công việc sản xuất cũng như kinh doanh của công ty

Với khả năng sáng tạo, đảm bảo về mặt chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật… trong sản xuất biển và pa-nô quảng cáo, xây dựng công trình mang tính chất mỹ thuật cao Với nhiều năm kinh nghiệm công ty đã sản xuất thiết kế hoàn thiện cho nhiều đơn vị.Công ty đã sản xuất, thiết kế, làm pa-nô quảng cáo khổ lớn trên quốc lộ 1A về các sản phẩm:

Làm biển công sở cho:

Chi Nhánh Bảo Hiểm Dầu Khí KV Bắc Trung Bộ

Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

Công ty TNHH Đức Danh Dũng

Công ty máy tính Năm Châu

Công ty TNHH Tin Học & Viễn Thông PTC

Trang 29

Trung tâm mua sắm điện tử điện lạnh Sơn Anh số 25 Lê Lợi.

Ngân hàng VPbank

Ngân hàng Công Thương (Viettinbank)

Viễn thông Thanh Hóa

Hãng Bitis (Trung tâm Bitis miền bắc)

Trang trí nội thất, ốp nhôm cho Nhà Truyền thống Công an tỉnh Thanh Hóa, Khách sạn Biên Phòng, Công ty Bảo hiểm Dầu khí KV Bắc Trung Bộ, hiệu vàng Phú Gia, hiệu vàng Lan Hương, rèm mành Nam Sâm tại Thanh Hóa

Là đối tác tin cậy của hang nổi tiếng: APOLO, DAEWO, máy tính CMS, Bitis…Thiết kế 1 số cổng phố văn hóa trên địa bàn Thanh Hóa

Đặc biệt công ty đã thiết kế và thi cổng chào “chào mừng lễ hội du lịch Sầm Sơn”.

2.2.2.2 Hoạt động kinh doanh và đầu tư.

Nổ lực không ngừng để vươn lên đồng hành cùng các doanh nghiệp phát triễn thị trường, phục vụ tốt nhu cssuf cho người tiêu dùng Hướng đến việc có mặt và hợp tác với tất cả đối tác là các cơ quan báo chí, phát thanh – truyền hình và các DN khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước, góp phần đưa thương hiệu sản phẩm ngày một quen thuộc và lớn mạnh đến thị trường

Hiện nay, công ty đã đầu tư xây dựng khu sản xuất quy mô 2.500 m2 tại KCN Tây Bắc Ga tiếp tục đổi mới công nghệ, áp dụng KHKT tiên tiến, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

2.2.3 Thuận lợi:

Nhà nước đã tạo ra môi trường đầu tư và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, đuổi kịp các nước trong khu vực, sản xuất được nhiều sản phẩm có chất lượng cao.Công ty có đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật được đào tạo với chuyên môn cao, cùng với đội ngũ lao động chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản Nắm bắt kịp thời KHKT và công nghệ, để nghiên cứu phát triễn sản phẩm mới…

2.2.4 Khó khăn:

Chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố trong nền kinh tế như giá cả và các yếu tố cạnh tranh nên giá cả nguyên vật liệu cũng tăng lên, yếu tố cạnh tranh với các DN cùng nghành khác, dẫn đến khó khăn về tính chất cạnh tranh, ngày càng phức tạp tạo ra tính rủi roc ho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH QUẢNG

CÁO MAI TUẤN HÙNG.

Tình hình tài chính của DN thể hiện tình trạng hay thực trạng của TCDN tại một thời điểm, nó thể hiện sự tồn tại cũng như nổ lực của DN trên mọi mặt hoạt động, là kết tất yếu của mọi hoạt động mà DN thực hiện

Tình hình tài chính khác với hoạt động tài chính

Trang 30

Tình hình tài chính của DN là bức tranh trung thực và rõ nét nhất kết quả và hiệu quả của toàn bộ các hoạt động mà DN tiến hành trong kỳ.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của DN để tinhd toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của DN

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN được chính xã khi đánh giá ta cần quán triệt các yêu cầu sau

Tính chính xác: do đánh giá tình hình tài chính có ý nghĩa hết sức quan trọng , là

cơ sở ban đầu để các nhà quản lý đề ra các quyết định tài chính hữu ích nên yêu cầu đặt ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính là tính chính xác

Tính toàn tiện: là yêu cầu bổ sung khi đánh giá khái quát tình hình tài chính Dn, đảm bảo cho việc nhìn nhận tình hình tài chính của DN được chính xác

Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát về tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn tại DN, biến động tăng hay giảm của tài sản qua các năm thể hiện DN đang mở rộng quy mô hay thu hẹp sản xuất mức độ phân bổ các khoản mục trong tài sản và nguồn vốn có hợp lý không,… dựa vào bảng cân đối kế toán để đánh giá khái quát tình hình tài chính và tình hình huy động vốn của DN

Trang 31

Bảng 1 Bản đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty.

Đơn vị tính: đồng việt nam

Chỉ tiêu Năm2009 2011 Năm 2011 so với năm2009

Trang 32

-Bảng 2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty.

Đơn vị tính: đồng việt nam

Tỷ

lệ (%)

Tt (%)

3,1

-B Tài sản

DH 2.733.600.717 44,3 2.832.823.098 41,5 99.222.381 3,6

2,8

100

3,6TỔNG TÀI

-SẢN 6.174.777.310 100 6.832.778.257 100 658.000.947 10,7

-C Nợ phải

trả 2.774.082.611 44,9 3.333.573.986 48,8 559.491.375 20,2 3,91.Nợ NH 2.774.082.611 44,9 3.333.573.986 48,8 559.491.375 20,2 3,9

-2011 tăng so với năm 2010 nhưng tăng không đáng kể, số tiền tăng là 658.000.947, tương ứng tăng 10,7 %

2.4 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN.

Trang 33

2.4.1 Nội dung và chỉ tiêu đánh giá.

Đánh giá tình hình huy động vốn của DN là đánh giá sự biến động về quy mô vốn, tăng giảm của kỳ này so với kỳ trước, về cơ cấu vốn (hay việc thay đổi tỷ trọng),

về tốc độ tăng trưởng vốn (kỳ phân tích so với kỳ gốc), về nguyên nhân ảnh hưởng đến

sự biến động vốn, đánh giá phải chỉ rõ xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng vốn của DN.Chỉ tiêu đánh giá:

Quy mô vốn

Cơ cấu vốn

Tốc độ tăng trưởng vốn

Nguyên nhân quy mô vốn tăng(giảm)

Phân tích xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng

2.4.2 Phương pháp đánh giá

Phương pháp so sánh

Để phân tích sự tăng trưởng của vốn, ta sử dụng phương pháp so sánh số tương

đối định gốc ( tiến hành so sánh tốc độ tăng trưởng theo thời gian của tổng số vốn với một kỳ gốc cố định

tế để đánh giá tình hình huy động vốn của DN

Phân tích

xu hướng

tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng vốn kỳ

i so với kỳ gốc

Tốc độ tăng

Tốc độ tăng trưởng vốn năm

2009 so với năm 2011

Trang 34

= *100

= * 100= 137,7 (

Bảng 3 Tốc độ tăng trưởng vốn của công ty TNHH quảng cáo MTH

đơn vị tính: đồng việt nam

Tốc độ tăng trưởng vốn

Từ kết quả trên sẽ được biểu hiện qua phương pháp đồ thị, trục tung phản ánh tốc

độ tăng trưởng vốn theo thời gian trục hoành phản ánh thời gian phân tích Đường biểu diễn trên đồ thị đã phản ánh tốc độ tăng trưởng vốn của công ty

Bảng 4 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn:

Đơn vị tính: đồng việt nam

Tỷ

lệ (%)

Tt (%)

Tốc độ tăng trưởng

vốn năm 2009 so với

2010

Trang 35

Tổng số

vốn CSH 2.079.694.699 46,4 3.499.204.271 51,2 1.419.509.572 68,3 4,8Tổng số nợ

phải trả 2.404.908.178 53,6 3.333.573.986 48,8 928.665.808 38,6 -4,8Tổng số

nguồn vốn 4.484.602.877 100 6.832.778.257 100 2.348.175.380 52,4 Nhận xét: qua bảng đánh giá trên ta thấy tình hình huy động vốn năm 2011 tăng

-so với 2009 là 2.348.175.380, tương ứng 52,4%, cụ thể vốn CSH tăng 1.419.509.572, tương ứng 68,3%, nợ phải trả tăng 928.665.808, tương ứng 38,6%, nguyên nhân là do phải trả người bán tăng, có thể là do DN mua hàng hóa chưa thanh toán tiền

Bảng 5 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn:

Đơn vị tính: đồng việt nam

Tỷ

lệ (%)

Tt (%)Tổng số vốn

CSH 3.400.694.699 55,1 3.499.204.271 51,2 98.509.572 2,9

3,9Tổng số nợ

-phải trả 2.774.082.611 44,9 3.333.573.986 48,8 559.491.375 20,2 3,9

nguồn vốn 6.174.777.310 100 6.832.778.257 100 658.000.947 10,7 Nhận xét: qua bảng phân tích trên, nhìn chung tình hình huy động vốn năm 2011 tăng so với năm 2010 là 658.000.947, tương ứng 10,7%, cụ thể nợ phải trả tăng 559.491.375, tương ứng 3,9% Vốn CSH tăng 98.509.572, tương ứng 2,9% Nguyên nhân chủ yếu là do phải trả người bán tăng, DN còn nợ tiền mua hàng hóa

-2.5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP TÀI CHÍNH.

2.5.1 Nội dung và chỉ tiêu đánh giá.

Mức độ độc lập và tự chủ về tài chính của DN phản ánh quyền của DN trong việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của DN cũng như quyền kiểm soát các chính sách đó Mức độ tự chủ về tài chính của DN thường biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như: mức độ tài trợ tài sản bằng vốn CSH, mức độ tự tài trợ tài sản DH bằng vốn CSH, hệ số nợ so với tài sản, hệ số nợ so với vốn CSH,…

Tuy nhiên để đánh giá mức độ độc lập về tài chính, chỉ tiêu thông dụng và phản ánh rõ nét nhất là “hệ số tài trợ”

Ngày đăng: 06/10/2014, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bản đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 1. Bản đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty (Trang 31)
Bảng 2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty (Trang 32)
Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng vốn của công ty TNHH quảng cáo MTH - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 3. Tốc độ tăng trưởng vốn của công ty TNHH quảng cáo MTH (Trang 34)
Bảng 4. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 4. Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn: (Trang 34)
Bảng 6. Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 6. Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của DN (Trang 37)
Bảng 7. Tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ của công ty TNHH quảng cáo MTH - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 7. Tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ của công ty TNHH quảng cáo MTH (Trang 39)
Bảng 8. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của DN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 8. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của DN (Trang 44)
Bảng 9. Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của DN. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 9. Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của DN (Trang 46)
Bảng 10. Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi của DN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 10. Tốc độ tăng trưởng về khả năng sinh lợi của DN (Trang 48)
Bảng 11. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của DN: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 11. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của DN: (Trang 50)
Bảng 12. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của DN: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 12. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của DN: (Trang 51)
Bảng 14. Bảng phân cơ cấu nguồn vốn của DN: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 14. Bảng phân cơ cấu nguồn vốn của DN: (Trang 52)
Bảng 15. Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 15. Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 56)
Bảng 16. Sơ đồ cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 16. Sơ đồ cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ (Trang 58)
Bảng 17. Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu của DN: - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG MIỀN TRUNG
Bảng 17. Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu của DN: (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w