1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY THƯƠNG mại và vận tải ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG

50 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCCÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ4LỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH21.1. Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính21.1.1. Khái niệm phân tích tài chính21.1.2. Mục đích, ý nghĩa , vai trò của phân tích báo cáo tài chính21.1.2.1 Mục đích21.1.2.2. Ý nghĩa21.1.2.3 Vai trò 1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp31.2.1. Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính31.2.2. Phương pháp phân tích tài chính31.2.2.1. Phương pháp so sánh41.2.2.2. Phương pháp tỷ số41.2.2.3 Phương pháp Dupont51.2.2.4. Phương pháp đồ thị51.2.2.5 Phương pháp thay thế liên hoàn51.3. Nội dung phân tích tài chính61.3.1. Phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp 61.3.1.1 Tỷ số hoạt động61.3.1.2 Tỷ số doanh lợi91.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh91.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán101.3.4 Phân tích kết cấu tài sản nguồn vốn111.3.4.1 Phân tích kết cáu tài sản121.3.4.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn1.3.5. Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệpCHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG.142.1 Giới thiệu chung về công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng.142.2. Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng.152.2.1.Thực trạng công tác phân tích các tỷ số tài chính tại công ty.162.2.1.1. Năng lực hoạt động của tài sản.162.2.1.2. Tỷ số về khả năng thanh toán.162.2.1.3. Khả năng sinh lời182.2.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.192.2.2.1. Phân tích khái quát sự biến đổi của các khoản mục trong báo cáo(doanh thu, chi phi, lơi nhuận)212.2.2.2 Phân tích sự thay đổi về mặt kết cấu212.2.3. Thực trạng công tác phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn tại công ty2.2.3.1 Đánh giá khái quát về tài sản và nguồn vốn232.2.3.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.262.2.3.3 Phân tích kết cấu tài sản262.2.3.4 Phân tích kết cấu nguồn vốn.272.2.4. Đánh giá chung về công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty.282.2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác phân tích tình hình tài chính của công ty.292.2.4.2 Hạn chế về tình hình tài chính của công ty.29Chương 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG313.1. Định hướng . mục tiêu .313.2. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty 313.3 Để xuất, kiến nghịKẾT LUẬN34TÀI LIỆU THAM KHẢO35PHỤ LỤC36 DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒBảng kết cấu tài sản10Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty.14Bảng: Kết cấu tài sản nguồn vốn năm 2012. 16Bảng: Quan hệ TS NV: 17Bảng: tỷ suất đầu tư 19Bảng: tình hình TSLĐ và ĐTNH 19Bảng: tỷ suất tự tài trợ 20Bảng: Tỷ số nợ 21Bảng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 22Bảng: Lơị nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 23Bảng: Lợi nhuận từ HĐTC 25Bảng: Lợi nhuận từ HĐ khác 25Bảng: Số liệu trung bình 26Bảng: Năng lực hoạt động của tài sản.26Bảng: Khả năng thanh toán.27Bảng: Khả năng sinh lời.28 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho các DN. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi DN cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các DN phải luôn quan tâm tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và ngược lại. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các DN xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin DN để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính DN vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính DN đối với sự phát triển của DN kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình cô giáo hướng dẫn, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty Thương Mại và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng ”. Đề tài này có các nội dung chính sau:Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động phân tích tình hình tài chínhChương II: Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương HưngChương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH1.1.Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính 1.1.1.Khái niệm phân tích tài chínhPhân tích tài chính là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai nhằm phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.1.1.2.Mục đích, ý nghĩa , vai trò của phân tích tài chính 1.1.2.1.Mục đíchTự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để phát huy cũng cố, khắc phục, cải tiến quản lý.Phát huy mọi tiềm lực thị trường, khai thác tối đa nguồn lực (bên trong và bên ngoài) để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh.Đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạnDự báo đề phòng và hạn chế rủi ro bất định về tài chính trong kinh doanh1.1.2.2.Ý nghĩaHoạt động tài chính có mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh.Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởn đến tình hình tài chính của công ty.Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanhNhững người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm vào các mục tiêu khác nhauĐối với người quản lý doanh nghiệp: đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và việc thực hiện các biện pháp tài chính của doanh nghiệp, từ đó tạo cơ sở đưa ra các quyết định quản lý thích hợp; xác định các tiềm năng phát triển của doanh nghiệp; xác định các điểm yếu cần khắc phục, cải thiện.Đối với nhà đầu tư: các nhà đầu tư quan tâm đến việc tính toán giá trị của doanh nghiệp, dựa vào báo cáo tài chính để phân tích khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh.

Trang 1

KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của chúng tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty thương mai và vận tải đường biển Dương Hưng, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Thanh Hóa, ngày … tháng năm 2013

Các tác giả (ký tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm

Giảng viên hướng dẫn

( ký tên, ghi rõ họ tên )

Trang 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ

Trang 5

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2

1.1.Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính 2

1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính 2

1.1.2.Mục đích, ý nghĩa , vai trò của phân tích tài chính 2

1.1.2.1.Mục đích 2

1.1.2.2.Ý nghĩa 2

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2.1.Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính 3

1.2.2.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.2.1.Phương pháp so sánh 4

1.2.2.2.Phương pháp tỷ số 5

1.3.Nội dung phân tích tài chính 6

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG 14

2.1 Giới thiệu chung về công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng 14

2.2 Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng 17

2.4 Đánh giá chung về công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty 30

2.4.2 Hạn chế về tình hình tài chính của công ty 31

Chương 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG 34

3.1 Định hướng , mục tiêu của công ty Thương Mại và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng 34

3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty 34

3.2.2 Cải thiện tổ chức hoạch định phân tích tài chính 35

3.3.1 Đối với công ty 38

3.3.2 Đối với Nhà nước 38

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2

1.1.Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính 2

1.1.1.Khái niệm phân tích tài chính 2

1.1.2.Mục đích, ý nghĩa , vai trò của phân tích tài chính 2

1.1.2.1.Mục đích 2

1.1.2.2.Ý nghĩa 2

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 3

1.2.1.Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính 3

1.2.2.Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.2.2.1.Phương pháp so sánh 4

1.2.2.2.Phương pháp tỷ số 5

1.3.Nội dung phân tích tài chính 6

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG 14

2.1 Giới thiệu chung về công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng 14

2.2 Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng 17

2.4 Đánh giá chung về công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty 30

2.4.2 Hạn chế về tình hình tài chính của công ty 31

Chương 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG 34

3.1 Định hướng , mục tiêu của công ty Thương Mại và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng 34

3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty 34

3.2.2 Cải thiện tổ chức hoạch định phân tích tài chính 35

3.3.1 Đối với công ty 38

3.3.2 Đối với Nhà nước 38

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thách thức cho các DN Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi DN cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các DN phải luôn quan tâm tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và ngược lại Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các DN xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin DN để họ có thể đưa

ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính DN vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công nợ, nguồn vốn, tài sản, các chỉ tiêu

về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính DN đối với sự phát triển của DN kết hợp giữa kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình cô giáo hướng dẫn, em đã chọn đề tài:

“Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty Thương Mại và Vận Tải Đường Biển

Dương Hưng ” Đề tài này có các nội dung chính sau:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động phân tích tình hình tài chính Chương II: Phân tích tình hình tài chính DN tại Công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng

Trang 8

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH

HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành

và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro và tiềm năng trong tương lai nhằm phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa , vai trò của phân tích tài chính

1.1.2.1 Mục đích

Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để phát huy cũng cố, khắc phục, cải tiến quản lý.Phát huy mọi tiềm lực thị trường, khai thác tối đa nguồn lực (bên trong và bên ngoài) để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh

Đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn

Dự báo đề phòng và hạn chế rủi ro bất định về tài chính trong kinh doanh

1.1.2.2 Ý nghĩa

Hoạt động tài chính có mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh.Do đó, tất

cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởn đến tình hình tài chính của công ty.Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Những người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm vào các mục tiêu khác nhau

Đối với người quản lý doanh nghiệp: đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và việc thực hiện các biện pháp tài chính của doanh nghiệp, từ đó tạo cơ sở đưa ra các quyết định quản lý thích hợp; xác định các tiềm năng phát triển của doanh nghiệp; xác định các điểm yếu cần khắc phục, cải thiện

Đối với nhà đầu tư: các nhà đầu tư quan tâm đến việc tính toán giá trị của doanh nghiệp, dựa vào báo cáo tài chính để phân tích khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh

Đối với người cho vay: khi cho vay các chủ nợ phải biết được khả năng hoàn trả tiền vay của doanh nghiệp, do đó các chủ nợ cần thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 9

1.1.2.3 Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phân tích tình hình chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này xẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh

có hiệu quả Phân tích tình hình tài chớnh còn là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt

động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan trọng đó màcác doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Các thông tin cơ sở để phân tích tài chính

Các thông tin cơ sở trong việc phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:

Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được thành lập từ hai phần: tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ kế toán, dưới hình thái tiền tệ Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh được bốn nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các

Trang 10

thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 03 phần: lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ

hoạt động tài chính

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan

hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Về mặt lý thuyết, có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi chọn một số phương pháp cơ bản sau: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Để áp dụng được phương pháp so sánh thì phải đảm bảo điều kiện là các chỉ tiêu phải được sử dụng đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về không gian lẫn thời gian

Về thời gian các chỉ tiêu cùng tính toán trong cùng một khoảng thời gian hoạch toán phải thống nhất trên cả ba mặt sau:

- Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chỉ tiêu

- Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu

- Phải cùng đơn vị tính

Về mặt không gian: các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và diều kiện kinh doanh tương tự nhau

Kỹ thuật so sánh

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả giữa phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa hiệu số của kỳ phân tích và kỳ gốc so với kỳ gốc, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế

Trang 11

1.2.2.2 Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Phương pháp này là kỹ thuật phân tích cơ bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Phương pháp tỷ số liên quan tới việc xác định và xữ lý các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình tài chính và hoạt động tài chính của công ty

Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau

Dựa vào cách thức sữ dụng số liệu để xác định, tỷ số tài chính có thể chia thành

ba loại: tỷ số tài chính xác định trên bảng cân đối kế toán, tỷ số tài chính xác định trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kih doanh và tỷ số tài chính xác định trên cả hai báo cáo

Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản, các tỷ số nợ, các tỷ số hiệu quả hoạt động và các tỷ số khả năng sinh lời

1.2.2.3 Phương pháp Dupont

Đây là phương pháp phân tích trên cơ sở mối quan hệ tương hỗ giữa các

tỷ số tài chính nhằm xác định các yếu tố tác động đến các tỷ số tài chính của doanh nghiệp Nói các khác, bản chất của phương pháp này là thể hiện một tỷ số tổng hợp bằng tích chuỗi các tỷ số có mối quan hệ tương hỗ với nhau với mục đích phân tích ảnh hưởng của tỷ số đó, đối với tỷ số tổng hợp

ROI = Thu nhập ròng/ Doanh số bán Doanh số bán/ Tổng tài sản

= Thu nhập ròng/ Tổng tài sản

1.2.2.4 Phương pháp đồ thị

Phân tích tài chính sử dụng phương pháp đồ thị để phản ánh trực quan các số liệu phân tcihs bằng biểu đồ, đồ thị qua đố mô tả xu hướng , mức độ biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu hay thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong một tổng thể Phương pháp này có ưu điểm thể hiện rõ rang, trực quan sự biến độngtăng hay giảm mối quan hệ giữa các chỉ tiêu Phương pháp đồ thị gồm nhiều dạng như đồ thị hình cột, đồ thị hình trũn… Được sử dụng để phân tích những nội dung kinh tế thích hợp Chẳng hạn, đồ thị hình cột thường được sử dụng để mô tả xu hướng biến động của chỉ tiêu giữa các đơn vị, đồ thì hình tròn thường được sử dụng phản ánh kết cấu các bộ phận trong một tổng thể, như kết cấu nguồn vốn kết cấu tài sản

1.2.2.5 Phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 12

Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng nhằm xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng biến động của các chỉ tiêu phân tích Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm các bước.

B1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích sau so với số liệu gốc

B2: Thiết lập phương trình phản ánh mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định

B3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp ở bước 2

B4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước

Phương pháp thay thế liên hoàn có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và xác định được ảnh hưởng của từng yếu tố đến đối tượng phân tích Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là mối quan hệ giữa các yếu tố phải được giả định là có mối liên quan theo mô hình tích số hay thương số Trong khi đó, trên thực tế các yếu

tố có thể có mối liên quan theo mô hình khác Hơn nữa, khi xác định ảnh hưởng của các yếu tố, cần phải xác định các yếu tố khác không đổi Nhưng thực tế thì các yếu tố thường luôn biến động

1.3 Nội dung phân tích tài chính

1.3.1 Phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp

1.3.1.1 Tỷ số hoạt động

Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dung để đầu tư cho tài sản cố định, tài sản lưu động Do đó các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Công thức tính:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp, hay nói cách khác là một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này thấp có thể báo hiệu doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn đầu tư vào

Trang 13

tài sản cố định nhưng hiệu quả sử dụng tài sản cố định thấp Tỷ số này quá cao có thể báo hiệu doanh nghiệp sử dụng tài sản quá củ, hao mòn nhiều, có thể đầu tư thêm chi phí tạo vốn trong tương lai gần Vì thế tỷ số này có giới hạn từ 3 đến 4 lần là hợp lý, hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao.

Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn (hay còn gọi là vòng quay tài sản)

Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó

nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn =

Chỉ tiêu này làm khá rỏ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Gía trị của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cùng một tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, thể hiện được trình độ quản lý tài sản cao đem lại năng lực thanh toán và năng lực thu lợi của doanh nghiệp càng cao Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao càng tốt Ngược lại thì chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng

có hiệu quả

1.3.1.2Nhóm Tỷ số doanh lợi

Tỷ số doanh lợi thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là những tỷ

số quan trọng nhất của doanh nghiệp.Nhiệm vụ của nhà quản lý là phải đảm bảo tỷ số này đạt mức cao, ít nhất là không được thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng, cũng như không nên thấp hơn tỷ suất bình quân ngành Ban lãnh đạo doanh nghiệp được đánh giá là quản lý kém nếu các tỷ số này thấp.Tuy nhiên nếu doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư lớn thì có thể các tỷ số không cao cũng là điều hợp lý Để phân tích mức

độ sinh lời của hoạt động kinh doanh phải thông qua việc tính và phân tích các tỷ số sau

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Công thức tính

ROS =

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA)

Đây là chỉ tiêu thể hiện mối tương quan giữa mức sinh lợi của một đồng vốn đầu

tư vào doanh nghiệp.Hay nói cách khác là tỷ số phản ánh năng lực thu lợi của doanh nghiệp khi sử dụng toàn bộ nguồn lực kinh tế của mình

Trang 14

ROA =

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư quan tâm vì nói cho thấy khả năng tạo lãi của một đồng họ bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp.Tăng mức sinh lời của vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp

ROE =

Sự khác nhau giữa ROA và ROE là do công ty sử dụng vốn vay.Nếu công ty không sử dụng vốn vay thì hai tỷ số nay sẻ bằng nhau

1.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

- Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh thay đổi theo từng thời kỳ tủy thuộc vào yêu cầu quản lý, nhưng khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản: doanh thu; giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; lãi, lỗ Và được phản ánh qua đẳng thức sau: Lãi (lỗ) = Doanh thu – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt động kinh doanh

- Tính toán: So sánh các chỉ tiêu đạt được qua các thời kỳ so sánh kế hoạch thực hiện, để phản ánh mức độ tăng giảm hoàn thành kế hoạch Khi so sánh thì các chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận phải được tình theo tỷ lệ % với doanh thu

Tỷ lệ % giá vốn so với doanh thu = (Giá vốn/doanh thu)*100

1.3.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Ngày nay, m c tiêuụ kinh doanh được các nhà kinh t nhìnế nh nậ l iạ m tộ

cách tr c ti pự ế h n,ơ óđ là: tr ả được công n và cóợ l iợ nhu n.ậ Vì v yậ kh n ngả ă

thanh toán được coi là nh ngữ chỉ tiêu tài chính đượ quan tâm hang uc đầ và cđặ

tr ngư b ngằ các tỷ su tấ sau:

Trang 15

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sữ dụng với tổng số nợ phải trả.

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Nếu hệ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp Trên thực tế, nếu

hệ số này nhỏ hơn hoặc bằng 1 có nghĩa là vốn chủ sở hữu không có hoặc mất toàn bộ Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có sẽ không đủ khả năng thanh toán nợ của công ty

Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn, đó là trả được công nợ và có lợi nhuận Vì vậy, khả năng thanh toán được coi

là một trong những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bằng các tỷ suất sau:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH khác

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đo lường khả năng của các tài sản lưu động

có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này tùy thuộc từng ngành và từng thời kỳ kinh doanh, nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng hệ số này có tỷ lệ 2:1 là hợp lý Nhìn chung, hệ số này rất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Trong khi đó nếu hệ số này có tỷ lệ quá cao lại nói lên rằng doanh nghiệp đang không quản lý hợp lý tài sản có hiện hiện hành của mình Một công ty nếu dự trữ quá nhiều hàng tồn kho thì sẽ có hệ số khă năng thanh toán hiện thời cao, mà hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất Vì thế, trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán hiện thời không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trang 16

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắc khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với khả năng thanh toán hiện thời.Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt (tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn khác) và tổng nợ ngắn hạn.Hàng tồn kho không được coi là tài sản có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằng tiền mặt và dễ bị lổ nếu được bán Hệ số này được tính như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn hoặc bằng 1 ( >=1 ) thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu hệ số này nhỏ hơn 1 ( <1 ) thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền

Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiềm mặt khắc khe nhất trong nhóm hệ số khả năng thanh toán.Hệ số này được tính bằng cách lấý vốn bằng tiền(bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền) chia cho tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán vốn bằng tiền =

Nếu hệ số này bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ lượng tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu cần thiết.Tuy nhiên nếu hệ số này cao chưa chắc đã tốt vì doanh nghiệp không biết cách sữ dụng khoản tiền mặt này sao có hiệu quả để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hệ số nợ

Hệ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay

Hệ số nợ =

Tổng tài sản là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Theo hướng dẫn của Cơ quan tài chính Việt Nam thì hệ số này nằm trong khoảng

từ 20% đến 50% Nếu hệ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặc chẽ khi cho doanh nghiệp vay thêm và quyền kiểm soát, tự chủ tài chính của doanh nghiệp bị ảnh hưởng

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Trang 17

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =

Hệ số này cho ta nhận xét về mối quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuần trước thuế Hệ số này được tính bởi công thức:

Hệ số thanh toán lãi vay =

Hệ số này dung để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sữ dụng vốn để đãm bảo vốn trả lãi cho chủ nợ Hệ số này có giới hạn hợp lý là từ 6 trở lên

Trang 18

1.3.4Phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn

1.3.4.1Phân tích kết cấu tài sản

Xem xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệp trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy từng loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp

Qua bảng cân đối tài sản có thể đánh giá quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng hay giảm Cơ sở vật chất kỹ thuật cấu doanh nghiệp có được tăng cường hay không thể hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định

Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Việc đầu tư chiều sâu: đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu

tỷ suất đầu tư Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cảu doanh nghiệp

Tỷ su tấ uđầ tư có công th c sau:ứ

Tài s nả dài h nạ

T ngổ tài s nả

Nhìn vào sự t ngă lên c aủ tỷ su tấ uđầ tư các chủ doanh nghi pệ sẽ th yấ n ngă

l c s nự ả xu tấ có xu h ngướ t ng.ă N uế các tình hình khác không iđổ (v nẫ phát tri nể

bình thườ thì âyng) đ là hi nệ t ngượ khả quan Song các chủ doanh nghi pệ thu cộ

các ngành khác nhau như th ngươ m i,ạ d chị v …,ụ thì ph iả c nẩ tr ngọ trong vi cệ

xem xét tỷ su tấ này Các nhà qu nả lý thông qua b ngả cân iđố kế toán s cóẽ

nh ngữ gi iả pháp t tố h nơ trong vi c s pệ ắ x p,ế phân bổ v nố c a doanhủ nghi pệ mình

h pợ lý và t iố uư h n.ơ

Trang 19

1.3.4.2Phân tích kết cấu nguồn vốn

Kết cấu vốn là thuật ngữ phản ánh việc doanh nghiệp sữ dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn tài trợ cho tổng số tài sản

Ngu nồ v nố chủ sở h uữ do chủ doanh nghi pệ và các nhà uđầ tư góp v nố

ho c hìnhặ thành từ k tế qu kinhả doanh, do óđ ngu nồ v nố chủ sở h uữ không ph iả

là m tộ kho nả n ợ Các doanh nghi pệ có quy nề chủ ngđộ sử d ngụ các lo iạ ngu nồ

v nố và các quỹ hi nệ có theo ch ế độ hi nệ hành Qua phân tích k tế c uấ ngu nồ v nố

ngoài vi cệ ph nả ánh tỷ l v nệ ố theo t ngừ iđố t ngượ góp v n,ố còn có ý ngh a ph nĩ ả

ánh tỷ l r iệ ủ ro mà chủ nợ ph iả ch uị n uế doanh nghi pệ th tấ b i.ạ Tuy nhiên, vi cệ

phân tích trên m iớ chỉ d ngừ l iạ m c ở ứ độ ánhđ giá khái quát, để k tế lu nậ chính

xác c nầ ph iả iđ sâu phân tích m tộ số chỉ tiêu chủ y uế lien quan nđế tình hình tài

chính

1.3.5 Yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tàichính doanh nghiệp của công ty

Trong quá trình phát triển của công ty đã có rất nhiều những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến tài chính của công ty cụ thể trong đó có những yếu tố quan trọng như :

- Về tổ chức nhân sự

Hàng năm, nhân viên phòng tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng đều thực hiện phân tích tài chính thông qua các báo cáo tài chính được lập ra trên cơ

sở thu thập, xử lý chính xác kịp thời các thông tin kế toán.Từ đó tính toán, so sánh, rút

ra nhận xét về các chỉ tiêu tài chính nhằm giúp giám đốc nắm được các thông tin về tình hình tài chính của Công ty Đồng thời đề xuất phương án khắc phục Mặt khác ban giám đốc cũng rất quan tâm đến việc phân tích tài chính thường xuyên chỉ đạo đôn đốc phòng tài chính kế toán thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của mình

- Nguồn thông tin

Trang 20

Công tác kế toán của công ty được thực hiện rất tốt bằng đội ngũ nhân lực hùng hậu là 8 người, mỗi người phụ trách một mảng kế toán do đó các số liệu được cung cấp và lập trong báo cáo tài chính là khá chính xác, đủ độ tin cậy, có chất lượng, mang tính chuẩn hoá, khoa học, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cho công tác phân tích Các nhân viên của phòng khi phân tích tài chính, bên cạnh nguồn thông tin của chính công ty cũng rất quan tâm đến thông tin bên ngoài về tình hình chính trị, kinh tế thế giới, chính sách, luật, chủ trương của Đảng và Nhà nước mà có tác động đến lĩnh vực kinh doanh của công ty để từ đó tiến hành phân tích phục vụ cho quyết định kinh doanh trong năm sắp tới.

- Phương pháp phân tích

Công ty sử dụng nhiều phương pháp như phân tích so sánh và phân tích tỷ lệ để phân tích, từ đó đưa ra những tính toán, nhận xét, đánh giá về sự biến động của các chỉ tiêu về chiều ngang, lẫn chiều dọc, bộ phận so với tổng thể, những nguyên nhân ảnh hưởng để có quyết định cho hoạt động năm tiếp theo

- Nội dung phân tích

Các báo cáo tài chính được lập theo mẫu của Bộ tài chính quy định nên công việc phân tích được thuận lợi hơn Bên cạnh đó, công ty đã đi sâu phân tích chi tiết một số chỉ tiêu theo khoản mục, thấy được sự biến động của các chỉ tiêu và nguyên nhân gây

ra sự biến động đó, tổng hợp kết quả, đưa ra biện pháp nhằm khắc phục để nâng cao hiệu quả kinh doanh.Tóm lại, việc phân tích như vậy đã phần nào khái quát được thực trạng tài chính của công ty giúp các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính công ty cũng có quyết định cho mình.

CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG.

2.1 Giới thiệu chung về công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng.

Công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng

Trang 21

Văn phòng đại diện: tại 118 Hải Thượng Lãn Ông, Phường Đông Vệ ,TP Thanh Hóa.

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng tại Thanh Hóa

Ngành nghề kinh doanh của công ty là thương mại vận chuyển hàng hải trong và ngoài nước, Tư vấn hàng hải, cung cấp phục tùng công, nông nghiệp Được thành lập vào tháng 2 năm 2005 Khi mới thành lập vốn kinh doanh của công ty là vào khoảng 10.000.000.000 đồng, được sự hợp tác của công ty tài chính tại Hải Phòng cộng tác cùng phát triển công ty có nguyồn vốn tài sản cố định là 20.000.000.000 đồng, (mang tên tàu Dương Hưng 45, và tàu Dương Hưng 25) đây chính là nền tảng giúpcho công

ty ngày càng phát triển mạnh nghành nghề kinh doanh thương mại vận tải Đây chính

là một bước ngoặt cho sự phát triển của công ty tạo điều kiện thuận lợi cho công ty có khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác giúp công ty ngày một lớn mạnh hơn

Công ty cũng đã có những thành tích như

*Bằng khen đơn vị hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế

*Bằng khen đơn vị đạt thành tích tốt về việc thực hiện bộ luật Lao Động

*Huy chương “Vì thế hệ trẻ“ năm 2000 của BCHTW Đoàn TNCSHCM

Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty.

Các đơn vị trực thuộc

Trang 22

* Giám đốc : Là người đứng đầu công ty, trực tiếp chỉ đạo bộ máy quản lý, có quyền ra quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, có quyền ủy quyền, ủy nhiệm.

* Phó giám đốc : Là người được Giám đốc ủy quyền, ủy nhiệm để giải quyết công việc cần thiết, cùng Giám đốc quản lý công ty

* Phòng tổ chức hành chính tổng hợp : chịu trách nhiệm về việc quản lý nhân sự

của công ty, tham mưu cho ban lãnh đạo về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các vấn đề về hành chính- pháp lý, cũng như các kế hoạch của công ty

* Phòng Tài chính kế toán : Là trung tâm giao dịch và thanh toán của công ty Tại đây tất cả các chứng từ được tập hợp để kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hướng dẫn và kiểm tra chế độ kế toán trong toàn công ty Đồng thời, kiểm tra và tổng hợp số liệu để báo cáo toàn công ty theo đúng pháp lệnh và chế độ Kế toán Nhà nước ban hành Trên

cơ sở đó, tham mưu cho Giám đốc phương hướng và kế hoạch năm tới về mọi khía cạnh tài chính liên quan đên công tác kinh doanh của toàn công ty Phòng Tài chính kế toán của công ty được phân chia theo hình thức kế toán các khoản mục, bao gồm:

- Kế toán vốn, tài sản cố định, công nợ

- Kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu

- Kế toán ngân hàng

- Kế toán tại các đơn vị trực thuộc

* Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tài sản, máy móc cũng như các nhiệm vụ liên quan đến chuyên môn kỹ thuật trong công ty

- Thuyền trưởng, thuyền viên, Công nhân viên: có nhiệm vụ làm đúng nhiệm vụ, chuyên môn được giao

*Các đơn vị trực thuộc : Là các đơn vị cơ sở của công ty, có chức năng và nhiệm

vụ riêng, hoạt động theo các lĩnh vực và theo kế hoạch được giao.

+ Lĩnh vực hoạt động, kết quả kinh doanh:

Là 1 công ty hoạt đông trên nhiêu lĩnh vực bao gồm cr xuất nhập khẩu , sản xuất

và kinh doanh ,do số vốn đầu tư ban đầu chưa lớn nên công ty chưa phải là 1 doanh nghiệp lớn việc khẳng đinh tên tuổi trên thương trường là vấn đề còn hết sức khó khăn đối với công ty

Trang 23

* Công ty hoạt đông trên nhiều lĩnh vực

- Kinh doanh xăng dầu

- XNK, kinh doanh vat liệu xây dựng , trang tri nội thất

- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

- Cung ứng lương thực , thực phâm trên biển

- Kinh doanh bất động sản

- Là đại lý mua bán , ký gửi hàng hóa , vật tư thiết bị

- Sữa chữa bảo dưỡng , lắp đặt cho thuê các thiết bị máy móc

- Vận tải hàng hóa trên biển

* Công ty luôn có những sản phẩm chất lượng cao được cấp chứng chỉ quốc tế ISO sản phẩm đa chủng loại, có thế đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng Công

ty thương mai và vận tải đường biển Dương Hưng luôn đem cho quý khách hàng sự hài lòng với những sản phẩm chất lượng cao và luôn gắn lợi ích của khách hàng với lợi ích của công ty Công ty luôn phấn đấu để trở thành đối tác tin cậy trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh , lấy nguồn lực con người làm nòng cốt cho mọi hoạt động của công ty , thành công đạt được tạo nên nền tảng vững chắc cho công ty phát triển mọi mặt

2.2 Thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty Thương Mại Và Vận Tải Đường Biển Dương Hưng.

Phân tích chung về tình hình tài chính bao gồm việc đánh giá khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn, đồng thời xem xét quan hệ cân đối giữa chúng nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc đánh giá này chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty trong năm gần nhất là năm 2012

Trang 24

2.2.1 Thực trạng công tác phân tích các tỷ số tài chính tại công ty.

2.2.1.1 Năng lực hoạt động của tài sản.

Bảng: Số liệu trung bình Đơn vị: triệu đồng

- Năm 2012, vòng quay các khoản phải thu giảm đi 0,18 vòng, tương ứng

kì thu tiền trung bình tăng lên 14,14 ngày Vòng quay KPT giảm đi trong khi DTT tăng 2.781 triệu tương ứng với 17,58% nguyên nhân là do tốc độ tăng của KPT lớn hơn tốc độ tăng của DTT KPT bình quân tăng 1.982,5 triệu (27,84%) Điều đó chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của Công ty đang giảm đi, tăng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng vốn đồng thời, các khoản phải thu của Công ty không ngừng tăng lên cho thấy công tác quản lí khoản phải thu của Công ty không tốt

- Vòng quay hàng tồn kho tăng lên 0,22 vòng, số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho giảm 65,7 ngày, cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty tăng Vòng quay HTK có xu hướng tăng nguyên nhân bởi sự tác động của cả hai yếu tố trong khi giá vốn tăng 10,65% thì HTK bình quân lại có xu hướng giảm HTK bình quân trong năm 2012 giảm 758,5 triệu tương ứng với 9,72%, hàng tồn kho bình quân giảm do công tác tiêu thụ của Công ty tốt hơn, dấu hiệu khả quan, điều này là tiền đề cho công ty quay vòng vốn nhanh hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 25

2.2.1.2 Tỉ số về khả năng thanh toán.

Bảng: Khả năng thanh toán.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,48 1,44 1,46

• Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có xu hướng giảm nhưng năm 2012 cũng đã tăng hơn so với năm 2011, chứng tỏ đã có sự cố gắng của Công ty trong việc cải thiện khả năng thanh toán Việc khả năng thanh toán nợ NH tăng trong năm 2012 nguyên nhân là do tốc độ tăng của TSNH lớn hơn tốc độ tăng của Nợ NH Trong khi TSNH tăng 5,2% thì Nợ NH chỉ tăng 3,4%, chính vì thế khả năng thanh toán đã được cải thiện

Khả năng thanh toán nhanh tăng lên qua 3 năm, tuy nhiên vẫn dưới mức chuẩn cần thiết.Công ty đang ngày càng tăng mức độ đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn của mình bằng cách chuyển đổi những tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền, mà nguyên nhân như chúng ta đã biết công ty đã đẩy mạnh được việc tiêu thụ hàng hóa trong năm vừa qua Đây là kết quả đáng khích lệ đối với công ty

Hệ số khả năng thanh toán tức thì cũng tăng nhanh, tuy nhiên vẫn đang ở mức thấp Công ty nên quan tâm hơn đến tỉ số này để góp phần ổn định tình hình tài chính của mình

• Khả năng thanh toán dài hạn:

Hệ số nợ của công ty so với các công ty trong ngành vẫn duy trì ở mức khá cao, tuy có xu hướng giảm trong thời gian qua nhưng vẫn ở mức khá cao Việc hệ số nợ giảm chứng tỏ công ty đã giảm sự phụ thuộc vào các chủ nợ, tăng sự tự chủ của công ty

Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu thấp và giảm, năm 2011 và 2012 hệ số này đạt 0, do Công ty không có nợ dài hạn chứng tỏ mức độ độc lập của Công ty cao, tỉ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cũng không ngừng tăng qua các năm, đó là một dấu hiệu

Ngày đăng: 06/10/2014, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY THƯƠNG mại và vận tải ĐƯỜNG BIỂN DƯƠNG HƯNG
Sơ đồ b ộ máy hoạt động của công ty (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w