1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam

120 662 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách làmột NHTM Nhà nước đứng đầu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam NHNo&PTNT VN luôn đi đầu trong hoạt động cho vay dự án ĐTT.Thực tế là Sở Giao dịch NHNo&PT

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-ĐINH THÙY TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ TẠI SỞ GIAO DỊCH

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-ĐINH THÙY TRANG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS VŨ QUỐC TRUNG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, khoa Sau đại học Học ViệnNgân Hàng đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt khóa học và thực hiện Luận văn.

Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Vũ Quốc Trung,

người đã chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận vănnày

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các cán bộ phòng kếhoạch, phòng tín dụng- thẩm định tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam đã giúptôi hoàn thành bài luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐTT VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐTT TẠI NHTM 3

1.1 Hoạt động cho vay ĐTT 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản và các loại hình ĐTT cho dự án 3

1.1.2 Hoạt động cho vay ĐTT 5

1.2 Thẩm định dự án cho vay ĐTT 9

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án cho vay ĐTT 9

1.2.2 Nội dung thẩm định dự án cho vay ĐTT 10

1.3 Chất lượng thẩm định dự án cho vay ĐTT và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng 25

1.3.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định dự án cho vay ĐTT 25

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng 25

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án cho vay ĐTT .27 1.4 Kinh nghiệm thẩm định cho vay dự án ĐTT của ngân hàng phát triển Trung Quốc 30

1.4.1 Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Trung Quốc 30

1.4.2 Giới thiệu quy trình và nội dung thẩm định dự án ĐTT của Ngân hàng phát triển Trung Quốc 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐTT TẠI SỞ GIAO DỊCH NHNo&PTNT VN 35

2.1 Khái quát về Sở Giao dịch- NHNo&PTNT VN 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao dịch- NHNo&PTNT VN 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Giao dịch- NHNo&PTNT VN 35

2.2 Những lợi thế của Sở Giao dịch NHNo&PTNT VN phát triển cho vay ĐTT 36

Trang 5

2.2.2 Sở Giao dịch NHNo&PTNT VN có đặc thù chủ yếu cho vay các dự án

trung, dài hạn có chủ đầu tư là các doanh nghiệp Nhà nước 38

2.3 Thực trạng thẩm định dự án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam 42

2.3.1 Quy trình công tác thẩm định dự án ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam 42

2.3.2 Nội dung thẩm định dự án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam 46

2.3.3 Phương pháp thẩm định dự án ĐTT tại Sở Giao dịch 49

2.4 Giới thiệu thực tế thẩm định dự án xây dựng nhà máy thủy điện Bản Chát bằng hình thức cho vay ĐTT do Sở Giao dịch làm đầu mối 50

2.4.1 Các nội dung thẩm định dự án thủy điện Bản Chát 52

2.4.2 Nhận xét về các nội dung của báo cáo thẩm định: 67

2.4.3 Tình hình hoạt động hiện tại của dự án và các phát sinh trong quá trình thực hiện 68

2.5 Đánh giá chất lượng thẩm định dự án ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam 70

2.5.1 Những kết quả đạt được 70

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 78

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐTT TẠI SỞ GIAO DỊCH NHNo&PTNT VN 80

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo & PTNT VN trong thời gian tới 80

3.1.1 Định hướng hoạt động chung 80

3.1.2 Định hướng về hoạt động tín dụng 80

3.1.3 Định hướng về thẩm định dự án ĐTT 82

Trang 6

3.2.1 Nâng cao tính chuyên môn hóa trong công tác thẩm định 83

3.2.2 Nội dung, phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư cần đầy đủ, khoa học và chính xác hơn 85

3.2.3 Nâng cao nhận thức về vai trò của công tác thẩm định dự án ĐTT trong hoạt động cho vay của Sở Giao dịch 91

3.2.4 Nâng cao chất lượng CBTD/TĐ nhằm đáp ứng được yêu cầu thường xuyên đổi mới công nghệ thẩm định 93

3.2.5 Hoàn thiện bộ máy thẩm định 97

3.2.6 Tăng cường kiểm tra kiểm soát trong công tác tín dụng 98

3.2.7 Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng nguồn thông tin phục vụ thẩm định .101

3.2.8 Nâng cấp trang thiết bị công nghệ phục vụ công tác thẩm định 103

3.3 kiến nghị nhằm chất lượng thẩm định cho vay dự án ĐTT 103

3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ, các Bộ ngành liên quan 104

3.3.2 Kiến nghị với NHNN và các NHTM khác 105

3.3.3 Kiến nghị với NHNo & PTNT VN 107

KẾT LUẬN 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC

Trang 7

ĐTT Đồng tài trợ

BIDV Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt NamVietinbank Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam

Trang 8

Sơ đồ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 38

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án ĐTT trường hợp Sở Giao dịch làm đầu mối 46

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án ĐTT trường hợp Sở Giao dịch là thành viên 48

Bảng Bảng 1.1 Cơ cấu cho vay của Ngân hàng Phát triển Trung Quốc năm 2011 30

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010-2012 37

Bảng 2.2 Cơ cấu hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010 -2012 38

Bảng 2.3 Các dự án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010-2012 40

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật của dự án 58

Bảng 2.5 Tổng vốn đầu tư của dự án 61

Bảng 2.6 Nhu cầu vốn của dự án 61

Bảng 2.7 Cơ cấu vốn tham gia của dự án đến 31/03/2013 69

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Kết quả huy động vốn tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010 -2012 39

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010 -2012 .40

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng cho vay đồng tài trợ trong tổng dư nợ 43

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, ngày càng có nhiều dự án đầu tưvới quy mô lớn ra đời Nhu cầu vay vốn của các dự án này là khá lớn, vượt quá khảnăng tài trợ của một NHTM Vì vậy, hoạt động đồng tài trợ ra đời Với tư cách làmột NHTM Nhà nước đứng đầu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam (NHNo&PTNT VN) luôn đi đầu trong hoạt động cho vay dự án ĐTT.Thực tế là Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam, đơn vị nòng cốt của Ngân hàng

đã có nhiều năm thực hiện ĐTT cũng như đã tham gia nhiều dự án cho vay ĐTT.Tuy nhiên, nguồn vốn tài trợ cho các dự án ĐTT của Sở Giao dịch lại chưa đem lạihiệu quả tối ưu, một phần nguyên nhân là do chất lượng thẩm định dự án

Ngoài ra, với tiêu chí của Đảng và Nhà nước đưa nước ta cơ bản trở thànhnước công nghiệp hiện đại vào năm 2020, ngày càng nhiều các dự án đầu tư, xâydựng cơ sở hạ tầng, được phê duyệt và đang trong giai đoạn chuẩn bị thi công Đaphần các dự án này là dự án trọng điểm có quy mô vốn lớn, và đòi hỏi nguồn vốnvay ĐTT từ các NHTM và TCTD trong nước NHNo&PTNT VN nói chung, SởGiao dịch nói riêng, với tư cách là NHTM Nhà nước uy tín sẽ phải đảm nhận việccho vay nhiều dự án ĐTT trong tương lai

Vì vậy, hơn bao giờ hết việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án ĐTT là vấn

đề cần thiết và cấp bách hiện nay để đảm bảo tính hiệu quả của dự án, góp phần đápứng nguồn lực cho sự phát triển của đất nước cũng như đảm bảo tính an toàn tronghoạt động kinh doanh và nâng cao lợi nhuận của Sở Giao dịch

Nhận thức được tầm quan trọng của thẩm định dự án đầu tư, tác giả đã

nghiên cứu lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam” cho luận văn của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

 Khái quát cơ sở lý luận khoa học về hoạt động ĐTT và chất lượng thẩm định

dự án cho vay ĐTT trong hoạt động cho vay của NHTM

Trang 10

 Nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án ĐTT tại Sở Giaodịch NHNo&PTNT VN.

 Đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự

án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT VN

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung của luận văn là những vấn đề liên quan đếnthẩm định dự án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT VN: quy trình, nộidung, phương pháp thẩm định dự án đầu tư và bộ máy thẩm định dự án ĐTT

Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung xem xét về việc thẩm định dự áncho vay ĐTT tại Sở Giao dịch NHNo & PTNT VN chủ yếu trong 3 năm 2010, 2011

và 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng được sử dụng kết hợp để nghiên cứu, các nguồn dữ liệu chủyếu được thu thập từ các báo cáo của phòng Tín dụng, kế hoạch kinh doanh của SởGiao dịch, từ mạng thông tin nội bộ của NHNo&PTNT Việt Nam, sử dụng cácphương pháp quan sát, thống kê, so sánh… để phân tích, từ đó đưa ra một số giảipháp áp dụng để nâng cao chất lượng thẩm định dự án ĐTT

5 Cấu trúc luận văn

Với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam” bố cục luận văn ngoài lời mở đầu, phần kết luận, phần nội dung bao gồm ba

chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đồng tài trợ và chất lượng thẩm định

dự án cho vay đồng tài trợ

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại Sở Giaodịch Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại

Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản và các loại hình đồng tài trợ cho dự án

1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Theo quy chế ĐTT của các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số286/2002/QĐ-NHNN ngày 03/4/2002 và nội dung sửa đổi tại quyết đinh số886/2003/QĐ-NHNN ngày 11/8/2003 của Thống đốc NHNN:

Đồng tài trợ: là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên ĐTT

với sự tham gia của 2 hay nhiều TCTD do một TCTD làm đầu mối cho 1 hoặc mộtphần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống

Bên đồng tài trợ: là hai hay nhiều TCTD cùng cam kết và phối hợp với nhau

để thực hiện việc ĐTT đối với bên nhận tài trợ theo quy định tại Quy chế này

Thành viên: là TCTD hoặc chi nhánh TCTD được Tổng Giám đốc (Giám

đốc) TCTD ủy quyền chấp thuận tham gia cấp tín dụng theo các hình thức cụ thể

mà thành viên đó thực hiện trong ĐTT cho dự án

Tổ chức đầu mối đồng tài trợ: là một trong số TCTD thành viên được các

thành viên khác thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối việc tổ chức ĐTTtrên cơ sở năng lực của TCTD đó; Quỹ tín dụng nhân dân trung ương hoặc Quỹ tíndụng nhân dân cơ sở chỉ được làm tổ chức đầu mối trong các trường hợp các tổchức này hợp vốn với nhau để cho vay Công ty tài chính thuộc Tổng công ty khôngđược làm tổ chức đầu mối ĐTT

Thành viên đầu mối cấp tín dụng: Phải là thành viên có đủ năng lực trong

việc thực hiện các nghiệp vụ cụ thể có liên quan của hình thức cấp tín dụng đượcgiao làm đầu mối, bao gồm:

 Thành viên đầu mối cho vay ĐTT: là thành viên được các thành viên tham

Trang 12

gia cho vay hợp vốn thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối trong việc tổchức cho vay hợp vốn.

 Thành viên đầu mối đồng bảo lãnh: là thành viên được các thành viêntham gia bảo lãnh thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối trong việc tổchức đồng bảo lãnh

Tổ chức đầu mối thanh toán: Tổ chức đầu mối thanh toán phải là TCTD

được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán và được các thành viên tham gia khácthống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm cung ứng các dịch vụ thanh toán trong việcĐTT

Bên nhận tài trợ: là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác, hộ gia

đình, công ty hợp danh hoặc cá nhân có nhu cầu và được bên ĐTT cấp tín dụng theocác quy định tại Quy chế này để thực hiện dự án

1.1.1.2 Các loại hình đồng tài trợ cho dự án

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân chia các loại hình đồng tài trợ cho dự

án vì các dự án ĐTT được thực hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau với đối tượngtham gia đa dạng Dưới đây là hai tiêu chí phổ biến là phân chia theo phương thứctài trợ và phân chia theo hình thức cấp tín dụng cho dự án ĐTT

 Theo phương thức tài trợ có 4 loại hình như sau :

ĐTT song song: Phương thức này thường áp dụng đối với các dự án có

thể chia thành nhiều phần độc lập riêng biệt Việc đầu tư từng phần của dự án khôngảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả của phần khác Trên cơ sở

đó, NHTM sẽ tài trợ từng phần của dự án Việc tài trợ có thể được các NH thoảthuận hoặc không thoả thuận trước với nhau cũng như có hoặc không có sự dàn xếpcủa bên thứ ba

ĐTT kết hợp: Đây là phương thức phổ biến nhất của ĐTT Theo phương

thức này các NHTM thoả thuận với nhau về tỷ lệ vốn góp nhằm cấp tín dụng chomột dự án Tỷ lệ vốn góp được thoả thuận tuỳ theo khả năng của mỗi NH và vốnđược giải ngân theo tiến độ dự án

ĐTT theo phương thức câu lạc bộ: Phương thức này thường xuất hiện

Trang 13

dưới hình thức tài trợ uỷ thác hoặc góp vốn đầu tư thông qua việc thành lập quỹđầu tư hoặc quỹ uỷ thác Mỗi NH đều là hội viên của câu lạc bộ góp vốn Khi có dự

án được thoả thuận tài trợ thì câu lạc bộ sẽ rót vốn theo tiến độ dự án

ĐTT tuần hoàn: Áp dụng đối với các dự án tương đối phức tạp, khó chia

thành các phần nhỏ và có thời gian đầu tư, thu hồi vốn tương đối dài Theo đó, một

NH tài trợ cho giai đoạn đầu của dự án sẽ bán hay chuyển giao quyền đòi nợ cho

NH kế tiếp với tỷ lệ nhất định đã thoả thuận Thực chất đây là hoạt động ĐTTthông qua việc mua bán nợ Tuy nhiên NH bán nợ vẫn có trách nhiệm về khoản dư

nợ đã bán trong phạm vi thoả thuận ĐTT đã ký giữa các NH tham gia Chủ nợ cuốicùng có quyền truy đòi các chủ nợ trước theo hợp đồng đã ký

 Theo hình thức cấp tín dụng có ba loại hình sau:

Cho vay ĐTT, cho vay hợp vốn: Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu

nhất của hoạt động ĐTT Đó là việc các NH cùng tham gia cho vay một dự án Sở

dĩ cho vay hợp vốn là hình thức phổ biến là vì nó khắc phục nhược điểm của cácNHTM về hạn mức tín dụng , khả năng tài chính, khả năng thẩm định về quản lýkhoản vay đồng thời góp phần mở rộng quan hệ hợp tác giữa các NH với nhau

Đồng bảo lãnh: Bản chất của bảo lãnh chính là hoạt động tín dụng vì

trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được cam kết trả nợ của mình thì

NH tổ chức bảo lãnh phải trả nợ thay doanh nghiệp Vì vậy hoạt động bảo lãnhcũng mang nhiều rủi ro cho NH như hoạt động tín dụng Đối với các khoản bảolãnh lớn khi xảy ra rủi ro NH phải trả nợ thay có thể sẽ bị mất khả năng thanh toán

Vì vậy các NH thực hiện hoạt động đồng bảo lãnh nhằm mục đích cùng thu phí bảolãnh và cùng chia sẻ khi gặp rủi ro

Kết hợp các hình thức trên.

Ngoài ra tuỳ theo quy định của luật pháp từng nước mà ĐTT còn được thựchiện dưới các hình thức cấp tín dụng khác

1.1.2 Hoạt động cho vay đồng tài trợ

Các trường hợp thực hiện cho vay ĐTT: Theo quy chế ĐTT của các

TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 03/4/2002 của

Trang 14

Thống đốc NHNN, cho vay ĐTT được thực hiện khi:

 Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt giớihạn cho vay hoặc bảo lãnh của TCTD theo quy định hiện hành;

 Khả năng tài chính và nguồn vốn của một TCTD không đáp ứng được nhucầu cấp tín dụng của dự án;

 Nhu cầu phân tán rủi ro của TCTD,

 Bên nhận tài trợ có nhu cầu huy động vốn từ nhiều TCTD khác nhau

Quy trình cho vay dự án ĐTT

Việc cho vay một dự án ĐTT điển hình gồm 3 giai đoạn: dàn xếp, giải ngân

và cuối cùng là thu nợ Trong đó giai đoạn dàn xếp được coi là giai đoạn quantrọng nhất và là nền tảng của quá trình ĐTT

1.1.2.1 Dàn xếp đồng tài trợ

Sau khi nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo quy định đối với từng loại hìnhcấp tín dụng do khách hàng gửi, NHTM thực hiện thẩm định sơ bộ, nhận định tínhkhả thi của dự án đề nghị vay vốn Nếu dự án có tính khả thi và cần thiết phải ĐTT,NHTM nhận hồ sơ sẽ dự kiến các TCTD tham gia để gửi thư mời ĐTT kèm theokết quả thẩm định Nếu dự án không có tính khả thi, NHTM sẽ trả lời khách hàngbằng văn bản có nêu rõ lý do từ chối cấp tín dụng

Giai đoạn này có thể chia nhỏ như sau:

Chuẩn bị dàn xếp: là quá trình kể từ khi NH chấp nhận đề nghị của bên nhận

tài trợ cho đến khi có biên bản ghi nhớ Ngân hàng dàn xếp (NHDX) có nhiệm vụxác định độ tin cậy tín dụng của bên nhận tài trợ tiềm năng Thông thường, độ tincậy tín dụng của bên nhận tài trợ được các NHTM đánh giá một cách thường xuyênliên tục thông qua hệ thống thông tin về khách hàng tiềm năng Căn cứ đánh giá đó

là tư cách pháp lý, kết quả tài chính, uy tín trong quá khứ, giá trị cổ phiếu trên thịtrường Dựa trên kết quả đánh giá độ tin cậy tín dụng và tính khả thi của dự án,NHDX sẽ dự thảo một văn bản nêu rõ các điều kiện và điều khoản ĐTT Khi biênbản này được bên nhận tài trợ chấp nhận, NHDX và bên nhận tài trợ sẽ ký kết mộtbiên bản ghi nhớ về các điều kiện và điều khoản tài trợ cũng như thông tin về dự

Trang 15

án Trong biên bản ghi nhớ còn phải ghi rõ phương thức ủy quyền Việc lựa chọnphương thức ủy quyền nào phụ thuộc vào mô hình ĐTT mà 2 bên lựa chọn Có 2phương thức ủy quyền là:

Cam kết chắc chắn: NHDX cam kết chắc chắn với bên nhận tài trợ vềviệc dàn xếp một khoản tài trợ cụ thể Nếu việc mời các NH tham gia không đượcdàn xếp thành công, NHDX sẽ phải đảm nhận tài trợ toàn bộ số tiền đã cam kếthoặc tổ chức một cuộc dàn xếp mới

Cam kết với nỗ lực tối đa: NHDX sẽ thông báo cho bên nhận tài trợ việc

họ sẵn sàng dàn xếp với một số điều kiện nhất định Nếu khoản ĐTT không đượcdàn xếp thành công, bên nhận tài trợ sẽ phải tìm kiếm một nguồn tài trợ mới từ mộtnơi khác

Lựa chọn các bên tham gia: việc lựa chọn các bên tham gia phải tuân thủ

các thỏa thuận trong bản ghi nhớ và ủy quyền của bên nhận tài trợ Do vậy khiNHDX dự định mời NH nào tham gia phải xem xét tới một số yếu tố như: quy môkhoản ĐTT có thích hợp với NH mời tham gia hay không, quan điểm của kháchhàng về NH mời tham gia, mối quan hệ giữa các NH tham gia đồng tài trợ,… Trênthực tế các NHDX thường lựa chọn các NH tham gia là bạn hàng truyền thống, cụthể hơn là những NH đã từng cùng họ đạt được thành công trong quá khứ trên lĩnhvực ĐTT

Mời tham gia: NHDX gửi thư mời các NH có thể là đối tác tiềm tàng nhất

tham gia ĐTT cho dự án Thư mời ĐTT phải có các nội dung chủ yếu về dự án nhưtên dự án, chủ đầu tư, tổng vốn đầu tư, nhu cầu ĐTT để thực hiện dự án, thời gianvay và trả nợ, thời gian bảo lãnh, dự kiến lãi suất và phí các loại, phương án trả nợ

và các thông tin chủ yếu về dự kiến đề nghị tham gia ĐTT: phương thức tham giaĐTT, thời hạn ĐTT, cơ cấu ĐTT, điều kiện cho vay…

Về phía các TCTD được mời tham gia căn cứ vào đề nghị của NHDX và cáctài liệu gửi kèm cũng như nguồn thông tin về khách hàng của mình phân tích dự ántrước khi quyết định có tham gia hay không Sau khi có quyết định, NH được mời

sẽ trả lời NHDX về nguyên tắc có tham gia ĐTT không, nếu tham gia thì sẽ cho

Trang 16

vay với số tiền tối đa bao nhiêu và các điều kiện kèm theo.

Thẩm định dự án ĐTT: Sau khi đạt được thỏa thuận đồng ý tham gia ĐTT,

các NH lựa chọn và quyết định NH đầu mối ĐTT, thành viên đầu mối cấp tín dụng,

tổ chức đầu mối thanh toán Tiếp theo các NH sẽ quyết định phương thức tổ chứcthẩm định dự án Thông thường có hai phương thức tổ chức thẩm định dự án là:

 Thành lập hội đồng thẩm định chung với thành viên là các chuyên viêncủa các NH Sau khi thành lập Hội đồng thẩm định chung, các thành viên cùngthẩm định dự án sẽ áp dụng quy trình, nội dung thẩm định dự án ĐTT như một dự

án bình thường Việc thành lập Hội đồng thẩm định chung có ưu điểm có thể kếthợp tối đa nguồn thông tin về khách hàng và dự án cũng như thế mạnh của mỗi

NH Tuy nhiên việc thành lập Hội đồng thẩm định chung có thể gây ra khó khăncho việc đưa ra đánh giá chung phù hợp quan điểm của mỗi NH

 Nếu không thành lập Hội đồng thẩm định chung thì các NH có thểthống nhất ủy quyền cho NH đầu mối thẩm định hoặc mỗi NH sẽ tự thẩm địnhriêng

+ Trường hợp NH đầu mối được ủy quyền thẩm định đòi hỏi các NH phảihoàn toàn tin tưởng nhau và kết quả thu được sẽ thống nhất

+ Trường hợp các NH tự tiến hành thẩm định riêng tuy có tính an toàn caonhưng đòi hỏi các NH mất nhiều thời gian công sức hơn và có thể đưa ra những kếtquả thẩm định khác nhau Nếu một NH có kết quả thẩm định trái với đa số thì NHđầu mối phải mời một NH khác tham gia, sẽ mất nhiều thời gian để đưa ra quyếtđịnh cho vay

Các thỏa thuận và cam kết

Sau khi thẩm định dự án ĐTT, các NH sẽ thảo luận một số nội dung kháccủa khoản ĐTT là giá của khoản ĐTT và phác thảo sơ bộ các thỏa thuận ĐTT:

- Giá của khoản ĐTT: bao gồm tất cả các chi phí để nhận được khoản ĐTT,chia thành: chi phí thanh toán ngay lúc bắt đầu nhận khoản vay (chi phí dàn xếp,phí bảo lãnh, phí bảo hiểm tín dụng…) và chi phí được tính hàng năm (lãi tính trên

dư nợ, phí quản lý, phí thanh toán, phí cam kết sử dụng vốn)

Trang 17

- NH đầu mối phác thảo sơ lược các thỏa thuận ĐTT Để tăng tính chính xáctránh những sơ sót về mặt pháp lý, tài liệu này thường thuê các luật gia soạn thảo.Chi phí phát sinh này do bên nhận tài trợ chịu Các thỏa thuận được thể hiện tronghợp đồng ĐTT và hợp đồng cấp tín dụng Nội dung của hợp đồng ĐTT và hợpđồng cấp tín dụng theo Quy chế ĐTT của các TCTD.

Kí kết và công bố khoản ĐTT:

Sau khi các bên tham gia thống nhất với nhau các điều kiện, mức tham giatài trợ và các văn bản tài trợ… thì các bên sẽ tiến hành lễ kí kết chính thức Đây lànghi lễ được tổ chức với sự tham gia của đại diện bên nhận tài trợ, các NH tài trợ

và được tổ chức theo trật tự của việc kí kết

1.1.2.2 Thực hiện cho vay

Sau khi kí kết và công bố khoản ĐTT, các NH tham gia phải chuẩn bị sẵnsàng các khoản vốn theo thỏa thuận cho NH đầu mối theo đúng tiến độ đã thỏathuận NH đầu mối phải đảm bảo trước khi giải ngân, bên nhận tài trợ đã thực hiệnđầy đủ các điều khoản quy định trước khi giải ngân Theo quy định này bên nhậntài trợ phải thực hiện đầy đủ các thủ tục giấy tờ, các phê chuẩn cho phép cần thiết

để tái xác nhận sự tồn tại của các tài sản đảm bảo và cam kết không có gì bất trắcxảy ra

Trong quá trình thực hiện ĐTT, bên tài trợ còn phải giám sát việc triển khai

dự án của chủ đầu tư Trách nhiệm này thuộc về NH đầu mối hoặc NHDX

Bên cạnh đó còn thực hiện giám sát cả việc thực hiện hợp đồng ĐTT củachính các NH thành viên

1.1.2.3 Thu nợ

NH đầu mối có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nhận tài trợ sốtiền phải trả bao gồm cả gốc lãi và phí theo từng kỳ thu đã thoả thuận Căn cứ sốtiền thu được từ bên nhận tài trợ, NH đầu mối tính và thu phí dàn xếp, phí quản lý(phí đầu mối), thanh toán gốc và lãi cho các thành viên theo tỷ trọng tham gia ĐTT.Trường hợp số tiền thu được không đủ so với số tiền đến hạn thanh toán thì NHđầu mối thông báo cho các thành viên cùng biết và cùng giải quyết

Trang 18

1.2 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ

1.2.1.1 Khái niệm thẩm định dự án cho vay

Thẩm định dự án cho vay là việc tiến hành nghiên cứu phân tích một cáchkhách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án,đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho phépvay hoặc quyết định tài trợ vốn

1.2.1.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ

Trước một dự án đầu tư, các NHTM phải dựa vào kết quả thẩm định tàichính để ra các quyết định: có cho vay hay không; số tiền cho vay, thời hạn giảingân, thời hạn rút vốn, thời hạn thu hồi vốn Một dự án được thẩm định tốt khôngchỉ đem lại lợi nhuận mà còn tăng uy tín cho NHTM với khách hàng tiềm năng vàvới cả các TCTD khác

Với dự án ĐTT, việc thẩm định càng được quan tâm và chú trọng cả về nộidung và hình thức vì đây thường là các dự án xây dựng cơ bản, dự án đầu tư mangtầm cỡ quốc gia, cần lượng vốn đầu tư lớn, thời gian cho vay dài dẫn đến rủi cao tíndụng cao Một NHTM không thể đáp ứng được nguồn vốn vay, mà cần có sự phốihợp của nhiều NHTM một mặt để có thể huy động đủ vốn tài trợ cho dự án và cũnggóp phần phân tán rủi cho cho ngân hàng Việc thẩm định dự án đồng tài trợ mộtcách kỹ lưỡng, bao quát trên mọi phương diện góp phần giảm thiểu rủi ro vì mộtkhi xảy ra rủi ro sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến không chỉ hệ thống NH mà cònảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân

Ngoài ra, các NHTM hoạt động chuyên sâu trên các lĩnh vực cụ thể khácnhau sẽ có những thế mạnh riêng về nguồn thông tin và phương pháp thẩm định từ

đó ảnh hưởng đến cách thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Mà kết quảcủa các chỉ tiêu này là căn cứ quan trọng để quyết định có tham gia tài trợ cho dự

án hay không Nếu quá trình thẩm định tài chính dự án ĐTT không được tiến hànhthống nhất, cẩn thận, và chính xác thì rất khó đạt được sự đồng thuận trong việc raquyết định và nhiều khi làm đổ vỡ cả quá trình ĐTT

Trang 19

1.2.2 Nội dung thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ

Cũng giống như việc thẩm định các dự án đầu tư khác, dự án ĐTT cũngđược thẩm định về các nội dung như sau:

1.2.2.1 Thẩm định khách hàng vay

a Thẩm định hồ sơ pháp lý của khách hàng vay

Nội dung phần này nhằm thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của cácgiấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép/chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề theo quy định phải có)

+ Điều lệ doanh nghiệp, đặc biệt các điều khoản quy định về quyền hạn,trách nhiệm

+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc), kế toán trưởng vàngười đại diện pháp nhân của doanh nghiệp

+ Thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp

+ Sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghềkinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với dự án đầu tư; ngành nghềkinh doanh được phép hoạt động

+ Mô hình quản trị, điều hành

b Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh của khách hàng vay

Nội dung phần này nhằm thẩm định khả năng tài chính và tình hình hoạtđộng SXKD của khách hàng vay vốn:

Phân tích tài chính

Phân tích tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếuhiện tại của một khách hàng vay qua việc tính toán và phân tích những tỷ số khácnhau sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính Quá trình phân tích tài chính cầnphải tìm ra được các mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được để có thể đưa ranhững kết luận chính xác về công ty

Nhóm tỷ số thường được sử dụng trong việc phân tích báo cáo tài chính gồm:

+ Nhóm hệ số về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số

Trang 20

thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán lãi vay

+ Nhóm hệ số TSCĐ: Hệ số TSCĐ, hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ+ Hệ số nợ, hệ số tự tài trợ

Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty

Những tỷ số ở phần này cho biết tài sản của công ty đã được sử dụng nhanh

và hiệu quả đến mức nào để tạo ra lợi nhuận, các tỷ số ở phần này bao gồm:

+ Tỷ số doanh thu từ tổng tài sản, tỷ số đo lường thời gian chuyển đổi hàngtồn kho thành doanh thu

+ Tỷ số đo lường thời gian thu hồi công nợ, tỷ số đo lường thời gian thanhtoán công nợ

+ Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh

Phân tích khả năng sinh lời

Các tỷ số được tính toán ở phần này bao gồm: Mức sinh lời trên doanh thu(ROS), mức sinh lời trên tài sản (ROA), mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

1.2.2.2 Thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ

Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của

dự án xin vay, có thể sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý, có thểxem xét bỏ qua một số nội dung nếu không phù hợp

a/ Xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án

Mục đích chính của việc xem xét, đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự

án trước khi thẩm định chi tiết nhằm đánh giá, xem xét các định hướng lớn của dự

án, mục tiêu và phương hướng kinh doanh của dự án có phù hợp với khả năng tàitrợ vốn và các định hướng phát triển của ngân hàng hay không Ngoài ra, có thểđưa ra nhận định chung về mối tương quan giữa dự án với thị trường, với cácdoanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí, vai trò của dự án trongtổng thể nền kinh tế quốc dân Việc xem xét đánh giá sơ bộ trên chỉ đề cập đếnnhững vấn đề ở mức độ trung bình, trong trạng thái tĩnh, chưa tiến hành phân tích,tính toán chi tiết mà chỉ là những nhận định và ước tính sơ bộ về các vấn đề như:Mục tiêu đầu tư của dự án, thị trường dự án, quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm và

Trang 21

dịch vụ đầu ra, phương án tiêu thụ sản phẩm, tổng vốn đầu tư và phương án vốnđầu tư, thời gian dự kiến thực hiện dự án, các rủi ro có thể gặp khi thực hiện dự án.Sau khi thẩm định sơ bộ nếu kết luận dự án khả thi và phù hợp với định hướngphát triển của ngân hàng thì tiến hành thẩm định chi tiết các nội dung của dự án.

b/ Đánh giá sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu của dự án

Mỗi một dự án việc đánh giá nhu cầu thị trường và sự cần thiết phải đầu tư vàmục tiêu của dự án là mối quan tâm hàng đầu Những nội dung chủ yếu cần phải đánhgiá trong phần này là:

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu của ngành, của địa phương và củaquốc gia hay không (Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nướchoặc của địa phương nơi có dự án)

- Đánh giá về những lợi ích cụ thể khi thực hiện dự án mang lại cho địaphương và cho nền kinh tế quốc dân

- Đánh giá về quan hệ cung cầu trên thị trường và dự báo tương lai từ đó xácđịnh được khả năng tham gia thị trường và tiềm năng của dự án:

+ Tình hình nhu cầu trên thị trường về sản phẩm, dịch vụ và đầu ra của dự ánnhư thế nào?

+ Những đặc tính sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là gì? Có đáp ứngđược nhu cầu thị trường hay không?

+ Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ tương tự hoặc thay thếđến thời điểm thẩm định như thế nào?

+ Tổng nhu cầu hiện tại về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án là bao nhiêu? + Dự báo tốc độ tăng trưởng tổng cầu trong những năm tới (tham khảo tốc

độ tăng trưởng trong quá khứ)

+ Năng lực sản xuất và khả năng cung cấp đáp ứng nhu cầu hiện tại vàtrong những năm tới như thế nào (từ các đối thủ cạnh tranh)?

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án

Trang 22

đầu tư trên các phương diện như:

- Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

- Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

- Sự hợp lý về việc triển khai tiến độ đầu tư

c/ Thẩm định phương diện thị trường cho dự án

Mục đích của việc thẩm định phương diện thị trường là xác định và đánh giáxem dự án đầu tư sẽ khai thác sản phẩm nào có triển vọng nhất và khu vực tiêu thụsản phẩm đó tốt nhất Các nội dung cụ thể của việc thẩm định thị trường là:

- Lựa chọn sản phẩm và dịch vụ cho dự án: Sản phẩm được lựa chọn cungcấp là phải sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường và có khả năng tiêu thụ,ngoài ra có thể tận dụng được tối đa năng lực sở trường và những lợi thế của chủđầu tư dự án Cần xem xét cụ thể về sản phẩm như:sản phầm gì, tên sản phẩm, quycách phẩm chất, mẫu mã hình thức,

- Xác định khu vực thị trường và thị hiếu của khách hàng: Cần xác định rõ thịtrường của sản phẩm và nghiên cứu thị hiếu của khách hàng thị trường lựa chọn đó

+ Sản phẩm, dịch vụ của dự án được tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu?+ Sản phẩm của phương án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, cócần hệ thống phân phối không?

+ Mạng lưới phân phối của sản phẩm phương án đã được xác lập hay chưa,mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?

+ Khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào cho dự án (giá cả, tính ổn định củanguồn cung cấp )

- Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường và những lợi thế cạnh tranhcủa dự án: Cần xác định rõ mức độ cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trường (cácđối thủ cạnh tranh là ai, các phương thức cạnh tranh chủ yếu hiện đang được ápdụng như thế nào, qua giá bán hay chất lượng, phương thức phân phối, chế độ hậumãi, )

- Những lợi thế cạnh tranh của sản phẩm chủ đầu tư cung cấp dự kiến ápdụng trong tương lai là gì?

Trang 23

d/ Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương tiện kỹ thuật

Địa điểm xây dựng dự án

+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, cógần các nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ không,

có nằm trong quy hoạch hay không

+ Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

+ Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng nhưảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường NVL, tiêu thụ

Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

+ Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khảnăng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không

+ Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường

+ Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào

+ Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản phẩm có cao không

Công nghệ, thiết bị của dự án

+ Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không?

+ Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý

do lựa chọn công nghệ này

+ Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảocho chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không

+ Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danhmục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

+ Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thìthiết bị này có đáp ứng được hay không

+ Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán

+ Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện

dự án không

+ Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên

Trang 24

sản xuất các thiết bị của dự án không.

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, nếu cần thiết có thể tham khảo cácnhà chuyên môn, hoặc thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chínhcác và được cụ thể

Quy mô, giải pháp xây dựng dự án

+ Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không

+ Tổng dự toán/ dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nàocần đầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiếthoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không

+ Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phùhợp với thực tế hay không

+ Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước

Môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ,phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêucầu phải có hay chưa

e/ Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án

Con người và bộ máy tổ chức hoạt động là những yếu tố quan trọng quyếtđịnh sự thành công trong kinh doanh do đó dự án có khả thi hay không phụ thuộcrất nhiều vào công tác tổ chức và điều hành Người thẩm định cần chú ý đến một

số nội dung như:

+ Xem xét kinh nghiệm, khả năng tổ chức vận hành của chủ đầu tư Đối với

dự án có nhiều đơn vị tham gia xây dựng điều hành cần xác định quyền, tráchnhiệm nghĩa vụ và sự phối hợp các bên

+ Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị công nghệ

-+ Đánh giá về nguồn nhân lực: số lượng lao động dự án cần, cơ cấu ngànhnghề và năng lực (cán bộ điều hành, kỹ sư, công nhân lành nghề, công nhân phổ

Trang 25

thông, ) Trên cơ sở đó xem xét kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồnnhân lực cho dự án.

f/ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

Trong phần này, ngân hàng phải xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư của dự

án đã được tính toán hợp lý hay chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí dotrượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự

án có sử dụng ngoại tệ So sánh suất vốn đầu tư đối với một số dự án tương tự Saukhi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tậptrung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra cơ cấuvốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án

để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà ngân hàng nên tham gia vào dự án

Ngoài ra cần phải thẩm định năng lực vốn tự có của chủ đầu tư tham giavào dự án và thẩm định các nguồn vốn khác tham gia vào dự án

g/ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

- Cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu chotừng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không và khả năng đáp ứng nhu cầu vốntrong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra, cầnphải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý haykhông, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

- Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiếntiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gianvay trả

h/ Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Phần này sẽđưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định),chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu racủa dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: Mức huy độngcông suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

Trang 26

- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặctính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chiphí sản xuất trực tiếp.

- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần tài chínhdoanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm

- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách

- Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, thiết lập được các bảng tính toán hiệu

quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợvốn vay Các bảng tính cơ bản bao gồm:

 Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)

 Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ

 Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính là:+ Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường tính bằng 50-70%)

+ Khấu hao cơ bản

+ Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án

Trong phần này, 2 nhóm chỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụthể gồm: nhóm chỉ tiêu về hiệu quả tài chính, nhóm chỉ tiêu về thời gian trả nợ

- Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả tài chính

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV:Net Present Value)

Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa

giá trị hiện tại các nguồn thu nhập ròng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốnđầu tư

C

B NPV

0 ( 1 )

Trang 27

r : Tỷ lệ chiết khấu Ci: Chi phí đầu tư năm i

n : Số năm tính từ thời điểm đầu tư cho đến khi kết thúc dự án

Những năm đầu của dự án (Bi-Ci) mang dấu âm

Ý nghĩa: NPV đo lường phần giá trị tăng thêm dự tính mà dự án đem lại cho

nhà đầu tư với mức độ rủi ro cụ thể của dự án Việc xác minh chính xác tỷ lệ chiếtkhấu của mỗi dự án đầu tư là khó khăn, người ta có thể lấy bằng với lãi suất đầuvào, đầu ra thị trên trường… nhưng thông thường là chi phí bình quân của vốn Tuỳtừng trường hợp, người ta còn xem về biến động lãi suất trên thị trường, và khảnăng giới hạn về vốn của chủ đầu tư khi thực hiện dự án

Sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá dự án đầu tư theo nguyên tắc:

Nếu các dự án đầu tư thì tuỳ thuộc theo quy mô nguồn vốn, các dự án cóNPV≥0 đều được chọn (Sở dĩ dự án NPV=0 vẫn có thể chọn vì khi đó có nghĩa làcác luồng tiêu thụ của dự án vừa đủ để hoàn vốn đầu tư và cung cấp một tỷ lệ lãisuât yêu cầu cho khoản vốn đó) Ngược lại NPV< 0 thì bác bỏ dự án Nếu các dự ánloại trừ nhau thì dự án nào có NPV≥ 0 và lớn nhất thì được chọn

+ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return)

Khái niệm: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của một

dự án Về mặt kỹ thuật tính toán, IRR của một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu màtại đó NPV=0 tức là thu nhập ròng hiện tại đúng bằng giá trị hiện tại của vốn đầu tư

Công thức tính:

Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR: IRR đối với dự án chính là tỉ lệ sinh lời càn thiết

của dự án IRR được coi bằng mức lãi suất tiền vay cao nhất mà nhà đầu tư có thểchấp nhận mà không bị thua thiệt nếu toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án đều là vốnvay (cả gốc và lãi cộng dồn) được trả bằng nguồn tiền thu được từ dự án mỗi khichúng phát sinh

Có hai cách tính toán IRR là tính trực tiếp và tính theo phương pháp nội suytuyến tính Trên thực tế người ta hay dùng phương pháp nội suy tuyến tính

0 1

i iIRR

C B

Trang 28

Sử dụng IRR để đánh giá, lựa chọn dự án như sau:

Trước hết lựa chọn một mức lãi suất chiết khấu làm IRRĐM (IRR định mứcthông thường đó chính là chi phí cơ hội)

So sánh nếu IRR ≥ IRRĐM thì dự án khả thi thi về tài chính, tức là: nếu là các

dự án đầu tư là độc lập tuỳ theo quy mô nguồn vốn, các dự án có IRR ≥ IRRĐM đượcchấp nhận Nếu các dự án đầu tư loại trừ nhau: chọn dự án có IRR ≥ 0 và lớn nhất

Ngoài ra còn tính theo phương pháp tỉ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh

(MIRR) MIRR là tỉ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của chi phí đầu tư bằnggiá trị hiện tại của tổng giá trị tương lai của các luồng tiền ròng thu từ dự án với giảđịnh luồng tiền này được tái đầu tư tại tỉ lệ lãi suất bằng chi phí vốn Đây cũngchính là điểm ưu việt của phương pháp MIRR so với phương pháp IRR

Về mặt toán học, phương pháp tính NPV và IRR luôn cùng đưa đến quyếtđịnh chấp thuận hay bác bỏ dự án đối với những dự án độc lập Tuy nhiên có thể cóhai kết luận trái ngược cho những dự án loại trừ Trong trường hợp có sự xung độtgiữa hai phương pháp, việc lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp NPV cần đượccoi trọng hơn bởi những phân tích đã chỉ ra rằng: phương pháp NPV ưu việt hơnphương pháp IRR

+ Phương pháp tỷ số lợi ích / chi phí (Benefit-Cost Ratio: BCR hoặc B/C)

Khái niệm: Tỷ số lợi ích trên chi phí phản ánh khả năng sinh lời của dự án

trên mỗi đơn vị tiền tệ vốn đầu tư (quy về thời điểm hiện tại)

Công thức tính

Sử dụng chỉ tiêu để lựa chọn, đánh giá dự án như sau: nếu có dự án có BCR

 1 Suy ra được chấp nhận (khả thi về mặt tài chính)

BCR là chỉ tiêu chuẩn để xếp hạng các dự án theo nguyên tắc dành vị trí cao

) 1 (

Trang 29

hơn cho dự án có BCR cao hơn

+ Phương pháp điểm hoà vốn:

Khái niệm: Điểm hoà vốn là điểm tại đó mức doanh thu vừa đủ trang trải mọi

phí tổn (không lỗ, không lãi)

Cách tính: Điểm hoà vốn có thể được thể hiện bằng mức sản lượng hoặc

doanh thu:

Sản lượng hoà vốn: Qhv

V P

Trường hợp sản xuất một loại sản phẩm

Trường hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì tính thêm trọng sốcủa từng loại sản phẩm

V

1

) 1

(

Sử dụng chỉ tiêu để lựa chọn, đánh giá dự án: Thông thường người ta chọn

một năm đặc trưng để tính Dự án có điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt

Sau khi có điểm hoà vốn, có thể xác định thêm chỉ tiêu mức hoạt động hoàvốn, công thức tính như sau:

Doanh thu hoà vốn

Mức hoạt động hoà vốn = x 100%

P V

FC V

P

FC P

Trang 30

Doanh thu lý thuyết

Doanh thu lí thuyết là doanh thu tính theo công suất thiết kế Mức hoạt độngvốn cho thấy khả năng phát triển của dự án

Điểm hoà vốn chỉ xét riêng cho từng dự án cụ thể vì thực tế dự án thuộc cácngành khác nhau, có cơ cấu vốn đầu tư khác nhau Nếu cùng một dự án mà có nhiềuphương án khác nhau thì có thể nên ưu tiên cho những phương án có điểm hoà vốnnhỏ hơn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: Nguồn trả nợ hàng năm (lập bảng),

thời gian hoàn vốn vay và DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dựán) Trên thực tế chủ yếu tính toán thời gian hoàn vốn dự án, trên cơ sở đó xácđịnh thời hạn cho vay đối với dự án

Thời gian hoàn vốn: (P.P: Payback Peried)

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ

vốn đầu tư ban đầu

Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (không tínhđến giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (quy tất cả cáckhoản thu nhập chi phí hiện tại theo tỷ suất chiết khấu lựa chọn)

Sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá, lựa chọn dự án: Dự án có

thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt, chọn dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ nhấttrong các dự án loại trừ nhau

Kết luận: Mỗi chỉ tiêu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án

đầu tư có những ưu nhược điểm nhất định do đó kết hợp giữa đánh giá hiệu quả tàichính với phân tích tài chính dự án trong thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ chongân hàng một kết quả chính xác hơn, toàn diện hơn và bao quát hơn được toàn bộ

dự án vừa xem xét trên từng góc độ cấp khác nhau

i/ Phân tích rủi ro dự án

Đối với mỗi dự án có thể phát sinh những rủi ro khác nhau Tuỳ tình hìnhthực tế, ngân hàng cần đánh giá các rủi ro khác nhau theo những dự án khác nhau.Sau đây là một số loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án:

Trang 31

Rủi ro về tiến độ thực hiện (đối với những dự án xây dựng):

Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp với các thông số vàtiêu chuẩn thực hiện Nội dung này cần xem xét các khía cạnh sau:

+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, sức mạnh tài chính và kinh nghiệm+ Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hành chấtlượng công trình

+ Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng

+ Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tài chính của khách hàngtrong trường hợp vượt dự toán

+ Quy định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặt bằng

+ Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khoá trao tay với sự phân chia rõ ràng nghĩa

vụ của các bên

Rủi ro về thị trường: Nguồn cung cấp và giá cả của NVL đầu vào thay đổi theo

chiều hướng bất lợi, hàng hoá sản xuất ra không phù hợp nhu cầu thị trường, thiếusức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công dụng, …

Nội dung này cần xem xét các khía cạnh sau:

+ Khách hàng đã dự liệu như thế nào trong trường hợp nguồn nguyên nhiênvật liệu thay đổi ngoài dự kiến ban đầu (về cả lượng, giá cả, người cung cấp, v.v )

+ Khách hàng có nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường, thịphần một cách nghiêm túc không?

+ Khách hàng dự kiến cung cầu một cách thận trọng?

+ Khách hàng có tiến hành phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành

vi của người tiêu dùng cuối cùng?

+ Khách hàng có kinh nghiệm và có thể tăng sức cạnh tranh của sản phẩmbằng cách phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí sản xuất?

Rủi ro về môi trường và xã hội: Dự án có thể gây tác động tiêu cực đối với môi

trường và dân cư xung quanh

Nội dung này cần xem xét các khía cạnh sau:

Trang 32

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải khách quan và toàn diện,được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

+ Nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quan quản lý môi trường,chính quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án

+ Tuân thủ các quy định về môi trường

Rủi ro kinh tế vĩ mô: Rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm tỷ

giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, v.v

Nội dung này cần xem xét các khía cạnh sau:

+ Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản

+ Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và mua bán kỳ hạn v.v + Điều khoản bảo vệ trong các hợp đồng (ví dụ: chỉ số hoá, cơ chế chuyểnqua, giá cả leo thang, bất khả kháng)

Phân tích rủi ro dự án có nhiều phương pháp với độ phức tạp và ý nghĩathực tế khác nhau Sau đây có thể kể đến hai phương pháp phổ biến và đơn giảinhất là phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

 Phân tích độ nhạy

Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tốhay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Cónhiều nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiênphân tích độ nhạy là tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của

dự án dựa vào các nhân tố này Việc tính toán độ nhạy được thực hiện thuận lợitrên excel

Trang 33

NPV, IRR, DSCR) cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay đổi.

Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp một biến thông số thay đổihay cả hai biến thay đổi đồng thời

Nhận xét về độ nhạy của dự án khi các biến số đầu vào thay đổi

Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêukhác như: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổimới công nghệ, đào tạo nhân lực… sẽ được đề cập tới tuỳ theo từng dự án cụ thể

Nhược điểm chính của phương pháp này là chưa tính đến xác xuất có thểxảy ra của các biến rủi ro và nó cũng không thể đánh giá được cung một lức sự tácđộng của tất cả các biến rủi ro

Nhược điểm của phương pháp này là trên thực tế không thể xác định đượctất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu tố và chỉ phân tích một vài khảnăng (biến cố) rời rạc

1.2 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH VÀ VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

1.2.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ

Chất lượng thẩm định dự án nói chung và chất lượng thẩm định dự án ĐTTnói riêng là một khái niệm khó có thể xác định một cách chính xác Dưới góc độcủa ngân hàng, hoạt động thẩm định dự án là để hỗ trợ cho hoạt động cho vay đượchiệu quả, do đó chất lượng thẩm định dự án sẽ gắn liền với chất lượng, hiệu quả củahoạt động cho vay theo dự án Như vậy với các NHTM thì chất lượng thẩm định dự

án thể hiện ở chỗ nó xác định chính xác tới đâu hiệu quả kinh tế của dự án trước khi

Trang 34

thực hiện cho vay, có đảm bảo được khoản cho vay là tốt và có khả năng thu hồicũng như đem lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không Ngoài ra chất lượng thẩmđịnh dự án còn phản ánh ở các yếu tố khác như: thời gian tiến hành hoạt động thẩmđịnh, chi phí thẩm định, …

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng

Cũng giống như thẩm định các dự án đầu tư khác, chất lượng thẩm định dự

án cho vay ĐTT cũng được phản ánh qua các chỉ tiêu như sau:

tư luôn đòi hỏi ngân hàng có kết quả và quyết định sớm

Mặt khác, khi thời gian duyệt hồ sơ vay vốn là dài đồng nghĩa với việc tậptrung quá nhiều thời gian, nhân lực cho một dự án, ngân hàng có thể bỏ lỡ nhiều dự

án khác, thu nhập và lợi nhuận có thể vì thế mà giảm xuống Hơn nữa ngân hàng cóthể đối mặt với cả việc mất luôn dự án đang thẩm định vì thời gian đưa quyết địnhquá lâu, chủ đầu tư đã tìm được nguồn vốn tài trợ khác Tuy nhiên, khi thời gianthẩm định là quá ngắn có thể gây ra áp lực cho CBTĐ, làm giảm tính chính xáctrong công tác này

Chất lượng thẩm định thể hiện một phần ở thời gian thẩm định, NHTM cầnchú ý thời gian thẩm định hợp lý, vừa đủ để CBTĐ xem xét kỹ càng các thông sốcủa dự án, xác nhận lại thông tin từ đó ra quyết định đúng đắn tránh rủi ro xảy racho cả NH lẫn chủ đầu tư

Thời gian thẩm định có thể được rút ngắn nhờ nâng cao chất lượng đội ngũCBTĐ và áp dụng ứng dụng công nghệ hiện đại vào quá trình phân tích

1.2.2.2 Chi phí thẩm định

Trang 35

Chi phí thẩm định cần tính toán cho phù hợp với từng dự án khác khau, thôngthường các dự án lớn chi phí bỏ ra sẽ lớn hơn so với các dự án nhỏ Với dự án có độphức tạp càng cao thì chi phí thẩm định cũng thường cao Chính vì vậy ngân hàngcần xem xét quy mô và mức độ phức tạp của từng dự án để có chi phí bỏ ra hợp lý

mà vẫn đảm bảo chất lượng thẩm định của việc thẩm định dự án

Chi phí thẩm định là một chỉ tiêu đáng chú ý nhưng dường như hiện nay chưađược các NHTM thực sự lưu tâm khi lựa chọn dự án ĐTT Chi phí thẩm định baogồm các chi phí NH bỏ ra để thu thập thông tin, trả lương cho CBTĐ, công tácphí… Đổi lại, ngân hàng có được nguồn thu nhập từ lãi vay và các dịch vụ tư vấncho dự án Thu nhập phải đủ để trang trải được các chi phí thẩm định thì ngân hàngmới thu được lợi nhuận

1.3.2.3 Nội dung báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định CBTĐ là sự thể hiện toàn bộ việc phân tích, đánh giá dự áncủa CBTĐ Các thông số, kết luận trong báo cáo thẩm định thể hiện trình độ củaCBTĐ và là nền tảng cho việc ra quyết định cho vay Một báo cáo thẩm định phải đảmbảo tính đầy đủ, chính xác, khách quan, khoa học và sát với thực tế

Tính đầy đủ, tin cậy của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu trong báo cáo thẩm địnhchính là các chỉ số phản ánh chất lượng thẩm định Sự đầy đủ và chính xác của cácchỉ tiêu giúp cho việc ra quyết định của ngân hàng đúng đắn hơn, hiệu quả hơn Nếucác chỉ số này được tính toán, kiểm tra một cách cẩn thận, cho thấy chất lượng thẩmđịnh là tốt

Tính chính xác của các dự báo về xu hướng và các khả năng xảy ra rủi ro đốivới dự án: Đây là công việc khó khăn nhất trong thẩm định và đóng vai trò quantrọng tương ứng đối với chất lượng thẩm định Xu hướng và các khả năng xảy ra rủi

ro đối với dự án được thể hiện trong quá trình phân tích thị trường, và một phần ởphương pháp phân tích độ nhạy trong báo cáo thẩm định tài chính Nếu dự báođúng các xu hướng xảy ra trong tương lai ta sẽ có những nhận định đúng đắn,những tính toán sát thực Việc dự báo xu hướng giá cả, tốc độ tăng trưởng, nhu cầucủa thị trường đối với sản phẩm… sẽ giúp việc tính toán các chỉ tiêu tài chính được

Trang 36

chính xác hơn, việc thẩm định đạt hiệu quả hơn.

1.3.2.4 Kết quả hoạt động cho vay theo dự án

Chất lượng thẩm định tài chính thể hiện rõ và chính xác nhất ở kết quả hoạtđộng cho vay theo dự án đó, có thể xem xét qua một số chỉ tiêu sau:

 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ: thông thường các quyết định cho vay của

NH dựa trên kết quả của công tác thẩm định, do đó chất lượng thẩm định lại ảnhhưởng đến kết quả cho vay Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ thấp chứng tỏ quyết địnhcho vay của NH là phù hợp, qua đó cho thấy kết quả thẩm định là đúng đắn, côngtác thẩm định đạt chất lượng, ngược lại là kết quả thẩm định chưa chính xác, chưathực sự mang lại hiệu quả, chất lượng thẩm định chưa cao

 Lợi nhuận từ việc cho vay theo dự án: Có thể thấy, khi tiến hành thẩm định,

NH sử dụng một loạt các chỉ tiêu dựa trên việc tính toán dòng tiền của dự án và từ

đó đưa ra kết luận về khả năng sinh lời của dự án Nếu khâu thẩm định là tốt, hầuhết các khoản cho vay theo dự án đạt hiệu quả cao, khả năng thu hồi nợ gốc và lãivay lớn, chỉ tiêu lợi nhuận sẽ lớn và ngược lại

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ

1.3.3.1 Nhân tố chủ quan

Bộ máy thẩm định: Bộ máy thẩm định bao gồm những người làm công tácthẩm định như: CBTĐ, lãnh đạo kiểm soát, lãnh đạo phê duyệt Đây là nhân tố cótầm ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng thẩm định Công việc thẩm định dự

án là một công việc phức tạp đòi hỏi những con người làm công tác thẩm định phải

có kinh nghiệm, trình độ kiến thức và đạo đức, có kiến thức sâu rộng, có trình độchuyên môn cao mới có thể xem xét phân tích dự án trên nhiều khía cạnh phươngdiện như tài chính, kỹ thuật, kinh tế, và xã hội Có kinh nghiệm mới có được nhữngnhận xét sắc bén, và có đạo đức mới có thể có được những phân tích đánh giá kháchquan không bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh Như vậy một ngân hàng có đội ngũ làmcông tác thẩm định dự án có đầy đủ trình độ kiến thức, kinh nghiệm và nhất là đạođức thì sẽ góp phần tạo nên chất lượng thẩm định tốt

Trang 37

Ngoài ra cần có sự phân định công việc trách nhiệm và quyền hạn rõ ràngtrong bộ máy thẩm định, tránh để sai để sót trong công việc, điều đó sẽ tạo cho cán bộ

đó chuyên tâm, trung thực và có trách nhiệm hơn đối với công việc thẩm định dự án

Nội dung, quy trình, phương pháp thẩm định: Một quy trình thẩm định phùhợp sẽ giúp cho công việc thẩm định hiệu quả, chính xác và nhanh chóng Việc thẩmđịnh dự án dù nhỏ hay lớn thì cũng cần thiết phải thẩm định đầy đủ các khía cạnh ảnhhưởng đến hiệu quả dự án Với nguồn thông tin đã thu thập được, tùy từng dự án cụthể CBTĐ phải lựa chọn đưa ra được phương pháp thẩm định phù hợp với đặc trưngcủa dự án đó, việc lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý giúp CBTĐ phân tích,tính toán hiệu quả của dự án một cách chính xác nhanh chóng, tin cậy

Chất lượng thông tin: Thông tin để thẩm định bao gồm những thông tin về dự

án và thông tin về những khía cạnh lĩnh vực liên quan Thông tin có chân thực, kịpthời sẽ giúp cho việc thẩm định được nhanh chóng và chính xác Nguồn thông tin chủyếu được cung cấp từ phía doanh nghiệp cần được kiểm tra độ trung thực bởi nómang tính chủ quan và theo mong muốn, ý chí của doanh nghiệp Ngoài ra CBTĐcần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, có độ tin cậy cao như CIC, báo chíchính thống, từ các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực địa bàn và cả từ các cơquan quản lý nếu cần thiết

Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ: Cùng với sự phát triển nhanh chóng củacông nghệ tin học, các NH không ngừng hiện đại hóa, hoàn thiện hệ thống quản lý

cơ sở dữ liệu một cách chuyên nghiệp, giúp cho cán bộ có thể truy cập vào kho dữliệu rộng lớn của chính hệ thống NH, cũng như các hệ thống thông tin của ngành vàcác lĩnh vực liên quan

1.3.3.2 Các nhân tố khách quan

Từ phía doanh nghiệp: Cơ sở để ngân hàng thẩm định dự án đầu tư chính là

hồ sơ mà chủ đầu tư cung cấp cho ngân hàng đề nghị tài trợ dự án, vì thế chất lượngthẩm định tài chính dự án phụ thuộc rất lớn vào trình độ lập dự án của doanh nghiệp

và tính chính xác của thông tin dự án từ phía doanh nghiệp cung cấp Thông tin màchủ đầu tư đưa ra cần được kiểm tra kỹ, muốn vay được vốn ngân hàng chủ đầu tư

Trang 38

thường đưa ra những số liệu có lợi cho mình dẫn đến thiếu chính xác Trình độ lập

dự án của doanh nghiệp chưa cao sẽ gây mất thời gian và chi phí trong việc điềuchỉnh, bổ sung các nội dung chưa đạt yêu cầu của ngân hàng

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế của một quốc gia phản ánh kinhnghiệm năng lực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, phản ánh độ tin cậy củacác thông tin, do đó ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa pháttriển, cơ chế kinh tế thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩmô… đã hạn chế việc cung cấp những thông tin xác thực, phản ánh đúng diễn biến,mối quan hệ thị trường, những thông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế Đồngthời, các định hướng, chính sách phát triển kinh tế, xã hội chưa được xây dựng mộtcách cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhậnhay phê duyệt dự án

Môi trường pháp lý: Những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệulực của các văn bản pháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩmđịnh (cũng như kết quả hoạt động của dự án) Ví dụ như sự mâu thuẫn, chồng chéocủa các văn bản dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đổi liên tục về những văn bản, vềquy chế quản lý tài chính, tính không hiệu lực của pháp lý kế toán thống kê… làmthay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho ngân hàngtrong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác(một doanh nghiệp có thể có nhiều bản báo cáo tài chính phục vụ những mục đíchkhác nhau) Cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ, nhất quán sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho ngân hàng thực hiện thẩm định tài chính dự án một cách độc lập, khách quantrong khuôn khổ quy định của pháp luật

Các nhân tố khác: Dự án đầu tư có đặc điểm là diễn ra trong một thời giandài, vì thế ngân hàng khó lường trước được những rủi ro bất khả kháng như thiêntai, chiến tranh, biến động thị trường, khủng hoảng kinh tế các nước… Những nhân

tố này gây ảnh hưởng đến những biến kinh tế vĩ mô trong nước từ đó ảnh hưởnggián tiếp đến chất lượng thẩm định

1.3 KINH NGHIỆM THẨM ĐỊNH CHO VAY DỰ ÁN ĐỒNG TÀI TRỢ TẠI

Trang 39

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN TRUNG QUÓC

1.3.1 Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Trung Quốc

Ngân hàng phát triển Trung Quốc được thành lập vào tháng 3/ 1994 và làmột trong ba ngân lớn nhất Trung Quốc chịu trách nhiệm hỗ trợ vốn cho các dự ánxây dựng cơ sở hạ tầng lớn của đất nước Ngân hàng phát triển Trung Quốc đã tàitrợ cho một loạt các dự án trọng điểm quốc gia như đập Tam Điệp, Sân bay quốc tếThượng Hải… Ngân hàng phát triển Trung Quốc có hơn 38 chi nhánh trên khắp cảnước và hai văn phòng đại diện ở Moscow và Cairo Các dự án tài trợ của ngânhàng chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tẩng, công nghiệp cơ bản, nănglượng và giao thông công cộng

Theo báo cáo năm 2011, Ngân hàng Phát triển Trung Quốc cho vay RMB5.5 nghìn tỷ, các khoản vay để đầu tư chủ yếu cho các dự án lớn, dự án phát triểnkinh tế xã hội môi trường Vì vậy, hoạt động cho vay ĐTT của NH phát triển khámạnh, và chất lượng tương đối cao thể hiện ở tỷ lệ thu hồi các dự án tài trợ là 100%

Bảng 1.1 Cơ cấu cho vay của Ngân hàng Phát triển Trung Quốc năm 2011

Đơn vị: tỷ RMB

1 Xây dựng và ngành công nghiệp cơ bản 429.4

8 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy lợi 111.3

(Nguồn: Annual Report 2011, CDB website)

1.3.2 Giới thiệu quy trình và nội dung thẩm định dự án đồng tài trợ của Ngân

hàng phát triển Trung Quốc

Nhìn chung nội dung thẩm định sẽ tập trung vào phân tích đánh giá về khía

Trang 40

cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh khác như hiệuquả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng được xem xét

Các bước thẩm định dự án ĐTT bao gồm:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của các đơn vị

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn, bộ phận thẩm định hành chính dự án(Project Appraisal Administration Department) tổ chức thẩm định sơ bộ dự án vềcác mặt: sự cần thiết phải đầu tư, phương diện thị trường và phương diện tài chính

dự án… Riêng tính pháp lý của dự án do bộ phận pháp lý (Legal Department) thẩmđịnh

Qua thẩm định sơ bộ nhận thấy Dự án phù hợp với định hướng phát triểnchung, có tính khả thi cao, và yêu cầu phải thực hiện đồng tài trợ, Ngân hàng sẽ mờicác ngân hàng khác tham gia ĐTT Ví dụ, dự án đập thủy điện Xiaowan, với tổngvốn đầu tư lên tới RMB 25 tỷ, ngân hàng đầu tư Trung Quốc đã mời hai ngân hànglớn khác cùng tham gia là Ngân hàng xây dựng Trung Quốc (China ConstructionBank) và ngân hàng công thương Trung Quốc (The Industrial and CommercialBank of China) cùng tham gia góp vốn đồng tài trợ, với mức vốn tham gia lần lượt

là RMB 15 tỷ, RMB 6 tỷ, và RMB 4 tỷ Thỏa thuận ĐTT giữa các ngân hàng được

bộ phận pháp lý soạn thảo

Bước 2: Dàn xếp vốn tài trợ

Khi các tổ chức tín dụng ký thỏa thuận ĐTT, với tư cách là ngân hàng đầu mối,Ngân hàng phát triển Trung Quốc tiến hành thẩm dự án cùng với sự hợp tác của cácngân hàng thành viên Dự án được chuyển cho phòng thẩm định số 1, 2 hoặc 3(Project Appraisal Department I, II, and III), các CBTĐ tiến hành phân tích tất cảcác nội dung thẩm định Dự án bao gồm:

+ Đánh giá về chủ đầu tư như hồ sơ pháp lý, lịch sử tín dụng, tình hình tài chính

và kết quả kinh doanh qua các năm dựa trên cơ sở dữ liệu của bộ phận quản lýkhách hàng lớn (Large Corporate Client Department)

+ Đánh giá về dự án: Đánh giá về dự án có thể bao gồm các nội dung như sau:

- Sự cần thiết phải đầu tư Ví dụ sự cần thiết ra đời đập thủy điện Xiaowan

Ngày đăng: 06/10/2014, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu cho vay của Ngân hàng Phát triển Trung Quốc năm 2011 - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 1.1. Cơ cấu cho vay của Ngân hàng Phát triển Trung Quốc năm 2011 (Trang 40)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010-2012 - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010-2012 (Trang 47)
Bảng 2.2. Cơ cấu hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010 -2012 - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.2. Cơ cấu hoạt động cho vay tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010 -2012 (Trang 48)
Bảng 2.3. Các dự án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010-2012 - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.3. Các dự án cho vay ĐTT tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010-2012 (Trang 50)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án ĐTT trường hợp Sở Giao dịch làm đầu mối - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án ĐTT trường hợp Sở Giao dịch làm đầu mối (Trang 54)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án ĐTT trường hợp Sở Giao dịch là thành viên - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án ĐTT trường hợp Sở Giao dịch là thành viên (Trang 56)
Bảng 2.4. Thông số kỹ thuật của dự án - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.4. Thông số kỹ thuật của dự án (Trang 68)
Bảng 2.6. Nhu cầu vốn của dự án - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.6. Nhu cầu vốn của dự án (Trang 71)
Bảng 2.7. Cơ cấu vốn tham gia của dự án đến 31/03/2013 - giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay đồng tài trợ tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn việt nam
Bảng 2.7. Cơ cấu vốn tham gia của dự án đến 31/03/2013 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w