1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mở rộng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng vpbank

105 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình trên, cùng với định hướng hoạt động của Ngân hàng VPBank trong những năm tiếp theo là mở rộng phạm vi tín dụng, em đã chọn đề tài: “Mở rộng tín dụng đối với các Do

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Ánh

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời

gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống kinh tế - xã hội ngày càng mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh hàng hóa được nâng lên với sự góp mặt của nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNVV là công cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế, đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi đất nước Đây là nguồn lực mạnh và trong tương lai không

xa chính họ sẽ tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ cho nền kinh tế nước nhà, là tiền đề

để phát triển nền kinh tế mũi nhọn, phát triển cơ chế công nghiệp hóa hiện đại hóa của toàn xã hội

Nhưng để thúc đẩy phát triển DNNVV ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt khó khăn mà các DN này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề Trong đó, khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất là thiếu vốn để sản xuất và đổi mới công nghệ Do vậy, Để đảm bảo sự phát triển cho DNNVV và hội nhập với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế thì các DNNVV phải biết khai thác toàn diện và hiệu quả mọi nguồn lực, nhất là sự hỗ trợ từ hệ thống các ngân hàng Muốn vậy ngành ngân hàng phải góp phần giải quyết những khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải Đây đang là mối quan tâm đặc biệt của các NHTM, bản thân doanh nghiệp và các

tổ chức tín dụng nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV còn hạn chế Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank là một trong

10 ngân hàng lớn nhất Việt Nam, Ngân hàng VPBank được thành lập từ năm 1993 với mục tiêu chiến lược trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam Nhờ có

sự chuẩn bị chu đáo và nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường tài chính Việt Nam, sau gần 20 năm hoạt động của ngân hàng đã đạt được những thành tựu nhất định Trong

đó hoạt động tín dụng đã góp phần đáp ứng được kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho

sự phát triển nền kinh tế Tuy nhiên nguồn vốn dành cho các DNNVV lại chiếm tỷ trọng nhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn và khả năng sinh lời chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng, và

Trang 4

các DNNVV gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp xúc với nguồn vốn tín dụng Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là các DNNVV khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn

từ ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các DN lại sử dụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả Chính vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với các DNNVV đang là mối quan tâm đặc biệt của các NHTM

Xuất phát từ tình hình trên, cùng với định hướng hoạt động của Ngân hàng VPBank trong những năm tiếp theo là mở rộng phạm vi tín dụng, em đã chọn đề tài:

“Mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng VPBank”,

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 03 nội dung chính sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa; nghiên cứu các cơ sở

lý luận về tín dụng ngân hàng cho DNNVV, đặc biệt là các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay và các nhân tố ảnh hưởng mở rộng cho vay của NHTM đối với DNNVV

-Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VP Bank, tìm ra các nguyên nhân gây ra những hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV

- Đưa ra các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VP Bank cho phù hợp với định hướng phát triển của Ngân hàng, đảm bảo ngân hàng phát triển một cách bền vững

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Hoạt động tín dụng cho các DNNVV tại VP Bank trong những năm gần đây và giai đoạn 2011-2015

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 5

- Phương pháp thu thập, thống kê số liệu từ báo cáo các hoạt động tín dụng

của Ngân hàng theo quý, năm

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: việc đánh giá hoạt động tín dụng đối với

DNNVV sẽ được phân tích trên từng chỉ tiêu riêng biệt, sau đó tổng hợp và nhận định để đưa ra các đánh giá tổng quan và khách quan về hoạt động tín dụng đó

- Phương pháp so sánh đối chiếu: đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, so sánh

với các Ngân hàng TMCP khác để đánh giá thực trạng hoạt động của VPBank

- Phương pháp khảo sát, tham khảo ý kiến của các cán bộ tín dụng trong Ngân

hàng để có cái nhìn khách quan hơn về thực trạng cũng như bổ sung thêm các giải pháp để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm ba chương:

Chương I Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNNVV Chương II Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại VPBank

Chương III Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại

Ngân hàng VPBank

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DNNV

1.1 DNNVV VÀ VAI TRÒ CỦA DNNVV TRONG NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG:

1.1.1.Khái niệm :

Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy định khác

nhau tuỳ theo từng nơi Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu

chí định tính và tiêu chí định lượng Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc

trưng cơ bản của doanh nghiệp như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít,

mức độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản

chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó chúng thường được

dùng làm cơ sở để tham khảo trong, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại

trong thực tế Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động,

giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong các nước APEC tiêu chí được sử

dụng phổ biến nhất là số lao động

Tại Việt Nam tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện trong nghị

định 56/2009/NĐ ngày 30/06/2009 của Chính Phủ Theo quy định này doanh

nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở

kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:

siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng

tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao

động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1: Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

từ trên 200 người đến 300

Trang 7

200 người tỷ đồng người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

Nguồn: Nghị định

56/2009/NĐ

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký

kinh doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp

nhỏ và vừa Ở nước ta có khoảng 500.000 DN được thànjh lập với số vốn đăng kí

lên gần 2.313.857 tỉ đồng (tương đương 121 tỉ USD) Đó là chưa kể trên 3 triệu hộ

kinh doanh thương mại Theo cách phân loại này ở Việt Nam có khoảng 97%

trong tổng số doanh nghiệp hiện có là doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2 Vai trò của DNNVV:

Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ

những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng

như sau:

• Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường

chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ

xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 97%) Vì thế, đóng góp của

họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể Doanh nghiệp nhỏ và vừa

luôn giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh

nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều

chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn

định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh

tế.Bên cạnh đó do doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh

hoạt động (xét về mặt lý thuyết) nên nó làm cho nền kinh tế năng động

Trang 8

• Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.

• Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

Tại đại hội các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được tổ chức trong hai ngày 10 và 11/1/2011 tại Hà Nội, tập hợp khoảng 350 đại biểu đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong toàn quốc đã có báo cáo nêu rõ: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp hơn 40% GDP cả nước Nếu tính cả 133.000 HTX, trang trại và các

hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp vào tăng trưởng tới 60% GDP Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo; góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội… Hiện các doanh nghiệp này sử dụng trên 50% lao động xã hội

1.1.3 Đặc điểm của DNNVV trong nền kinh tế thị trường:

DNNVV là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển DNNVV tại nước ta có một số đặc điểm

- DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ SXKD của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: các DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các

cơ sở kinh tế cá thể

Trang 9

- DNNVV có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, các DNNVV

có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế Sản phẩm của các DNNVV đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần không thích ứng được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội này thì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyển hướng sang loại hình khác cho

- Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường Năng lực quản lý còn thấp: Đây

là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế-xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi

Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNNVV thì còn có một số điểm còn hạn chế DNNVV có vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp và ít khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao Do vậy, họ ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm Trong nhiều trường hợp thường

Trang 10

bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệp lớn

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV:

1.2.1.Khái niệm và các hình thức tín dụng của NHTM đối với các DNNVV:

1.2.1.1 Khái niệm:

Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay một tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá bán trao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu Quan hệ mua bán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau Vì vậy nó không đáp ứng được nhu cầu vay mượn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng hoá Mặt khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất, xã hội thường xuyên xuất hiện hiện tượng thừa vốn tạm thời ở các tổ chức cá nhân này và nhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức cá nhân khác Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian sử dụng vốn của tổ chức hay cá nhân đó Trong khi đó số lượng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục Vậy để khắc phục tình trạng này thì chỉ có ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết được những mâu thuẫn đó

Vậy tín dụng ngân hàng là gì?

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa

là người cho vay”

Trang 11

Với tư cách là người đi vay: ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hộiVới tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.

Đây là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời

1.2.1.2 Các hình thức tín dụng của NHTM đối với các DNNVV:

 Theo hình thức cấp tín dụng thì tín dụng được chia ra thành các nghiệp vụ sau:

- Cho vay: Cho vay là một chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng – để tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và cơ quan chính phủ Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữa, thông qua các khoản vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ

đó giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác nhau với chi phí thấp hơn Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa tổng tài sản và tạo ra 1/2 -2/3 nguồn thu của ngân hàng Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản vay

Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay Khi đến hạn trả

nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay

Như vậy cho vay được hiểu như sau :Cho vay phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là người cho vay (NHTM) còn bên kia là người vay (khách hàng vay vốn )

Trang 12

- Chiết khấu: là việc Ngân hàng Thương mại ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để

sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn Về mặt pháp lý thì Ngân hàng không phải

là nhà cho vay với chủ sở hữu thương phiếu và chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với Ngân hàng, việc bỏ tiền ở thời điểm hiện tại để thu về một khoản tiền lớn hơn trong tương lai với lãi suất ấn định trước được coi như là hoạt động tín dụng, nhưng có lẽ coi đây là một hoạt động đầu tư của Ngân hàng hơn là một hoạt động tín dụng

- Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng của mình khi khách hàng của mình không có khả năng trả nợ Mặc dù không phải xuất tiền ra, song Ngân hàng vẫn thu được lợi từ khách hàng nhờ uy tín của mình Nghiệp vụ này được đưa vào tài khoản ngoại bảng của Ngân hàng Tuy nhiên nếu có nghiệp vụ phát sinh tức là Ngân hàng đứng ra thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình thì nó lại được đưa vào tài khoản nội bảng

- Cho thuê: là việc Ngân hàng đứng ra bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những điều kiện nhất định Sau thời gian đó khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng Đây là hoạt động khá mới mẻ với Ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này sinh lời khá cao, nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong đó có yếu tố về công nghệ Điều này đòi hỏi cán bộ tín dụng không những phải có chuyên môn về nghề nghiệp mà còn có cả sự hiểu biết về kỹ thuật, về công nghệ

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng Tín dụng ngắn hạn để cho vay bổ sung vốn lưu động cho các DN, cũng như nhu cầu sản xuất, chi tiêu ngắn hạn của các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài

Trang 13

sản cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà xưởng các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng ngày nay trong nền kinh tế thị trường, nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung dài hạn tăng lên, dẫn tới nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn phát triển theo Nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong tổng số dư nợ của ngân hàng đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới, hiện đại hoá tài sản cố định tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế

 Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo: Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo thì ta

có các loại hình tín dụng sau đây:

- Tín dụng đảm bảo đó là sự cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản đảm bảo thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ Trong trường hợp này khi khách hàng không trả được nợ, hoặc vì sử dụng sai mục đích nguồn vốn vay dẫn đến không thanh toán được thì Ngân hàng sẽ bán tài sản đi để thu hồi nguồn vốn Tín dụng đảm bảo được

áp dụng đối với các khách hàng có độ rủi ro cao như khách hàng mới hay những khách hàng có tình hình tài chính không tốt

- Tín dụng không có tài sản đảm bảo đó là loại hình tín dụng mà khách hàng có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo Loại tín dụng này thường được cấp cho các khách hàng có uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài đối với Ngân hàng, họ có tình hình tài chính lành mạnh,

có mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chính Cũng có thể là các khoản vay thực hiên theo chỉ thị của Chính phủ, hay Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo

1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV:

Trang 14

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển các DNNVV rất cần đến nguồn vốn tín dụng, vì vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng thúc đẩy các DNNVV phát triển, thể hiện như sau:

 Tín dụng ngân hàng góp phần tạo nên một cơ cấu vốn tối ưu, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, nhằm tối đa hoá lợi nhuận, các DNNVV cần có một cơ cấu vốn tối ưu Phối hợp hợp lý giữa vốn của chủ sở hữu và vốn tín dụng Sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng giúp cho các DNNVV phát huy được các đòn bẩy tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động

 Tín dụng ngân hàng bổ sung vốn cho các DNNVV, đảm bảo hoạt động của DNNVV phát triển ổn định và nâng cao năng lực cạnh tranh Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNNVV cần thiết phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Mặt khác để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, các DNNVV cần thiết phải dự trữ một lượng nhất định hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu Để làm được việc này cần phải có vốn, trong khi trên thực tế thì rất ít có DNNVV có đủ vốn để thực hiện Tín dụng ngân hàng sẽ giúp các DNNVV chủ động trong việc thực hiện mục đích của mình và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh được ổn địn

Mặt khác khi sử dụng vốn vay ngân hàng các DNNVV phải tuân theo các nguyên tắc tín dụng, điều này giúp các DN phải luôn quan tâm đến việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, để hoàn trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi

1.2.3 Mở rộng tín dụng Ngân hàng

1.2.3.1 Khái niệm mở rộng hoạt động tín dụng:

Mở rộng có nghĩa là tạo ra sự gia tăng về quy mô, khối lượng số lượng, là nói đến sự gia tăng theo chiều rộng Như vậy mở rộng cho vay tức là ngân hàng

Trang 15

thực hiện tăng quy mô hoạt động cho vay trên cơ sở nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

1.2.3.2 Rủi ro khi mở rộng tín dụng:

Để cạnh tranh với nhau các ngân hàng đã làm mọi cách để thúc đẩy việc bán sản phẩm dịch vụ của mình nhằm mục đích mở rộng tín dụng của họ và thu hút khách hàng mới điều này gây ra những lo ngại về rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việc mở rộng tín dụng dễ dàng hơn cũng đặt các ngân hàng vào rủi ro cao hơn Do các ngân hàng nhận thấy tiềm năng trong lĩnh vực bán lẻ, các ngân hàng cũng đang chạy đua để cung cấp cho khách hàng các sản phẩm tín dụng ưu đãi với thời hạn dài hơn điều này gây khó khăn cho khả năng thanh khoản của ngân hàng.Trong cuộc đua thu hút khách hàng, rất nhiều sản phẩm tín dụng với mức tín dụng cao và thời hạn dài, và không phải tất cả các ngân hàng có một hệ thống đánh giá tín dụng để đưa ra quyết định, điều này tạo ra những rủi ro khá rõ ràng Hệ thống quản lý thông tin ở các ngân hàng hiện nay đang đối mặt với hàng loạt vấn đề Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) ở ngân hàng nhà nước đã đi vào hoạt động đã lâu, nhưng không phải lúc nào cũng cung cấp những thông tin kịp thời và hiệu quả Các ngân hàng cũng thiếu sự kiểm soát đối với những khoản tín dụng đã cho vay

Mở rộng tín dụng với các điều kiện dễ dàng hơn sẽ sẽ làm tăng rủi ro không chỉ cho

hệ thống ngân hàng mà còn cho cả nền kinh tế Giữa những khó khăn về kinh tế như hiện tại, việc mở rộng tín dụng có thể làm gia tăng lạm phát ở nước ta

Các ngân hàng phải phân loại khách hàng rõ ràng hơn, cung cấp mức tín dụng phù hợp với khả năng trả nợ của họ Nhu cầu cho tín dụng tiếp tục tăng lên ở Việt Nam

và điều đó phản ánh một phần sự phát triển kinh tế của nước ta Tuy nhiên, song song với nó là việc kiểm soát rủi ro phải được đặt lên hàng đầu, như thế tín dụng mới có thể thúc đẩy nhu cầu sử dụng cũng như nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng mà không gây ra những nguy cơ về rủi ro tín dụng cho khu vực ngân hàng

1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ

Trang 16

Dư nợ tín dụng là con số thời điểm, dư nợ tín dụng phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng vào một thời điểm nhất định (thường là cuối ngày, cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

Nhóm chỉ tiêu dư nợ có các chỉ tiêu dẫn suất như sau:

+ Mức gia tăng dư nợ :

Mức gia tăng dư nợ = dư nợ kỳ này – dư nợ kỳ trước.+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ

Dư nợ kỳ này – Dư nợ kỳ trướcTốc độ tăng dư nợ = _ X 100%

Dư nợ kỳ trước

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ phản ánh sự gia tăng dư nợ cho vay so với một điểm mốc thời gian nhất định (cuối kỳ trước, cùng kỳ năm trước…)

Chỉ tiêu dư nợ, mức gia tăng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ là những chỉ tiêu rất

cơ bản để đánh giá mở rộng tín dụng Suy cho đến cùng mục tiêu của mở rộng tín dụng là tăng thu nhập từ hoạt động cho vay Thu nhập từ hoạt động cho vay chủ yếu

là thu lãi Khối lượng lãi tiền vay được xác định bằng dư nợ nhân với lãi suất cho vay Nếu bỏ qua yếu tố lãi suất cho vay thì thu lãi tiền vay tỷ lệ thuận với quy mô

dư nợ

Để chi tiết hơn người ta còn có thể tính toán dư nợ bình quân của một thời kỳ Dư

nợ bình quân là trung bình cộng dư nợ của các thời điểm trong kỳ phân tích

Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng số lượng khách hàng:

Mở rộng tín dụng còn được thể hiện thông qua việc mở rộng đối tượng cho vay Ngân hàng có thể mở rộng số lượng khách hàng thông qua việc lựa chọn nhiều đối tượng cho vay khác nhau, bất kỳ loại đối tượng nào cũng có thể cho vay trừ những đối tượng mà pháp luật có quy định về cấm giao dịch, mua bán, chuyển nhượng

Trang 17

KH0 : là số DNNVV có hoạt động tín dụng với ngân hàng năm trước

Để tăng trưởng quy mô tín dụng ngoài việc tăng trưởng dư nợ, tăng mức đầu tư vốn cho từng dự án, thì việc tăng thêm khách hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để mở rộng tín dụng

Chỉ tiêu phản ánh sự mở rộng các loại hình tín dụng đối với DNNVV

Nói đến hình thức tín dụng là nói đến các loại hình tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn hoặc cho vay, bảo lãnh ngân hàng, thấu chi, cho thuê tài chính Các phương thức cấp tín dụng như từng lần, hạn mức, thấu chi, theo dự án đầu tư…

Mở rộng các hình thức cấp tín dụng là việc các ngân hàng phải gia tăng thêm các hình thức, phương thức cấp tín dụng mới

Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận

+ Mức gia tăng lợi nhuận: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay là kết quả còn lại sau khi

đã lấy thu nhập từ hoạt động cho vay trừ đi chi phí cho hoạt động cho vay

Mức gia tăng LN hoạt động cho vay = LN hoạt động cho vay kỳ này – LN từ hoạt động cho vay kỳ trước

Mức gia tăng lợi nhuận trong hoạt động cho vay không chỉ phản ánh mở rộng cho vay về mặt số lượng mà còn phản ánh mở rộng cho vay về mặt chất lượng Mở rộng cho vay tốt sẽ dẫn tới làm gia tăng tương ứng lợi nhuận của hoạt động cho vay + Tốc độ tăng lợi nhuận

Tốc độ gia tăng LN kỳ này- LN kỳ trước

Lợi nhuận = _ X 100% Cho vay LN kỳ trước

Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu

Nợ xấu là những khoản nợ đã xuất hiện khả năng xảy ra rủi ro cao Chỉ tiêu nợ xấu

là một trong những chỉ tiêu đo lường mở rộng cho vay về mặt chất lượng

Theo quy định hiện hành thì dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng được phân chia thành 05 nhóm: từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo mức độ rủi ro khác nhau Nợ xấu là tổng dư nợ của các khoản cho vay được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5 Cơ sở pháp lý để các NHTM tiến hành phân loại dư nợ là quyết định 493 của ngân hàng

Trang 18

Nhà nước Theo quyết định 493 của ngân hàng Nhà nước căn cứ để phân loại dư nợ thành 5 nhóm là khả năng xảy ra rủi ro của các khoản cho vay mà thể hiện ra ngoài chính là thời gian đã các khoản vay đã quá hạn theo hợp đồng đã ký với các NHTM Đối với các ngân hàng thương mại thì việc quản lý chất lượng tín dụng có ý nghĩa

vô cùng quan trọng đối với mở rộng cho vay Nếu quản lý tốt chất lượng cho vay thì

đó là nhân tố thúc đẩy mở rộng cho vay, ngược lại nếu quản lý không tốt chất lượng tín dụng thì sẽ tác động tiêu cực đến mở rộng cho vay

Liên quan đến nợ xấu có các chỉ tiêu như sau:

+ Tổng dư nợ xấu = tổng dư nợ các khoản cho vay được xếp loại từ nhóm 3 đến nhóm 5

Chỉ tiêu cơ cấu nợ xấu phản ánh tỷ trọng từng nhóm nợ trong tổng nợ xấu

1.2.4 Sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV tại các NHTM

1.2.4.1 Mối quan hệ giữa Ngân hàng và DNNVV:

Có nhiều kênh cung cấp vốn cho DNNVV trong đó kênh vốn tín dụng ngân hàng là kênh trực tiếp quan trọng và là tổ chức, trung gian tạo điều kiện DNNVV tiếp cận nguồn vốn ưu đãi Theo Cục DNNVV (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy, chỉ có 32,38% DNNVV có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn, 35,25% khó tiếp cận, còn lại không thể tiếp cận Trong số DN tại VN không tiếp cận được vốn vay ngân

Trang 19

hàng thì 80% không đáp ứng đủ điều kiện cho vay Chính vì sự khó khăn này nên

có nhiều ý kiến cho rằng, ngân hàng đang “gây khó dễ” với các DNNVV

Thực tế, khi xem xét hồ sơ vay vốn của DN, ngân hàng thường quan tâm đến các yếu tố như phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư của DN, tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các báo cáo tài chính Nguyên nhân trước hết nằm ở phía các DNNVV và các chính sách vĩ mô liên quan hơn là ở phía

“rườm rà thủ tục” của các tổ chức tín dụng Nguồn vốn của ngân hàng còn hạn hẹp, năng lực thẩm định còn hạn chế do đó phải thận trọng trong các quyết định cho vay Điều làm cho DNNVV khó tiếp cận vốn vì ngân hàng e ngại về “tư cách” vay vốn,

về năng lực trả nợ…

Thực tế, từ lâu dù có văn bản hay không thành văn bản thì các DNNVV của VN đều được các NHTM coi là “khách hàng truyền thống” Nhưng đáng tiếc chỉ "truyền thống" về phương diện nhóm khách hàng, loại khách hàng chứ ít DNNVV nào được trở thành khách hàng truyền thống với tư cách một pháp nhân đích danh giữ mối quan hệ lâu dài, chung thủy và có uy tín với NHTM

Bản thân các DNNVV ngoài nỗi khổ vì “thấp bé nhẹ cân” còn bị chịu cảnh cạnh tranh không đồng nhất vì yếu thế các quyền lợi tiếp cận tài nguyên quốc gia như mặt bằng, lao động, công nghệ, đào tạo, thị trường so với các doanh nghiệp nhà nước Nếu không có các quy định chuẩn mực hóa thông qua hệ tiêu chí hay các điều kiện chuẩn mực về điều kiện vay vốn ngân hàng cho sản xuất, kinh doanh thì các DNNVV cũng sẽ khó tiếp cận vốn ngân hàng Bên cạnh đó, các DNVVVN hầu như không thể huy động vốn bằng con đường lên sàn để phát hành trái phiếu công ty hay cổ phiếu tăng vốn Chính vì vậy, phải xem xét vấn đề tiếp cận vốn của DNNVV trên cơ sở mối quan hệ lợi ích giữa DN này với DN khác trong môi trường thị trường cạnh tranh Bởi ngoài nguồn vốn tự có, các DNNVV hầu như chỉ nhờ vào vốn NHTM, hơn nữa do đặc thù của từng ngành hàng mà giữa các DN hoặc giữa các DN với bên bán hàng và bên mua hàng sử dụng vốn “gối đầu” của nhau để duy trì sản xuất và tiêu thụ hàng hóa

1.2.4.2 Sự cần thiết của việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV tại NHTM

Trang 20

Trước thực trạng cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại và tất cả các doanh nghiệp đều tập trung chiếm lĩnh thị trường Ở nước

ta chủ yếu là nền sản xuất nhỏ, các dịch vụ ngân hàng hiện đại còn hạn chế vì vậy hoạt động tín dụng chưa có điều kiện phát triển Qua đó việc mở rộng hoạt động tín dụng mà tập trung vào việc mở rộng cho vay của các NHTM không chỉ đem lợi ích cho chính NHTM mà còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển Vì vậy, mở rộng tín dụng đối với các NHTM hiện nay là nhu cầu nhất thiết Lợi ích cụ thể của mở rộng cho tín dụng đem lại cho các NHTM được cụ thể như sau

 Mở rộng tín dụng làm gia tăng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại: Mục tiêu hoạt động của các ngân hàng thương mại là lợi nhuận Các ngân hàng thương mại đều mong muốn có lợi nhuận ngày càng tăng Muốn có lợi nhuận ngày càng cao phải gia tăng các hoạt động trong đó có việc gia tăng cho vay Đối với các ngân hàng thương mại truyền thống hoạt động chủ yếu là các nghiệp

vụ truyền thống thì việc mở rộng này còn có ảnh hưởng lớn hơn đối với lợi nhuận, thậm chí còn là nhân tố quyết định đến gia tăng lợi nhuận:

 Mở rộng tín dụng giúp cho các ngân hàng thương mại quản trị rủi ro tốt hơn: Các ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt với rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng

có thể bắt nguồn từ việc cho vay quá tập trung: dồn vốn cho vay vào quá ít số lượng khách hàng, cho vay tập trung vào một ngành, một địa phương, một loại cho vay…Mở rộng phạm vi hoạt động này dẫn tới vốn vay của các ngân hàng thương mại dàn trải hơn (đa dạng hoá sản phẩm) điều đó hạn chế được rủi ro tín dụng

 Mở rộng tín dụng giúp cho các ngân hàng nâng cao vị thế cạnh tranh và phát triển ổn định: Vị thế của các ngân hàng là thứ bậc xếp hạng trong hệ thống ngân hàng Người ta xếp loại ngân hàng căn cứ vào nhiều yếu tố trong đó có yếu tố quy mô tài sản và quy mô lợi nhuận Mở rộng tín dụng sẽ làm gia tăng quy mô tài sản, tăng lợi nhuận, tăng số lượng khách hàng, mở rộng thị phần, tăng mạng lưới phân phối Những nhân tố gia tăng đó sẽ gia tăng vị thế của ngân hàng thương mại

Trang 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG NHTM ĐỐI VỚI DNNVV:

1.3.1 Các nhân tố chủ quan:

1.3.1.1 Từ phía Ngân hàng:

 Năng lực, uy tín của ngân hàng:

- Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy ngân hàng: Hệ thống tổ chức và

cơ cấu vận hành của bộ máy ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng Mạng lưới hoạt động rộng là nhân tố tác động tích cực đến mở rộng tín dụng, mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện mở rộng nguồn huy động vốn, từ đó mà tác động đến cho vay Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch thuận tiện hơn từ đó mở rộng tín dụng

Trong nền kinh tế hiện nay, các NHTM đặc biệt là các NHTMCP đang theo đuổi chiến lược Ngân hàng bán lẻ nên mạng lưới hoạt động là nhân tố quan trọng để mở rộng các hoạt động tín dụng Thông thường các NHTM khi thành lập có trụ sở đóng

ở các đô thị lớn sau đó mở các chi nhánh về các địa phương nơi có kinh tế phát triển

để mở rộng tín dụng

- Về nguồn vốn: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định mở rộng cho tín dụng, chỉ

khi có nguồn vốn mới có thể mở rộng được tín dụng Vốn tự có của ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó, vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh Để quản lý quy mô hoạt động thì các ngân hàng thương mại phải đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo thông tư 13/2010/TT-NHNN Mặt khác để quản trị rủi ro, NHNN có đưa ra các giới hạn như giới hạn cho vay đối với một khách hàng ( không quá 15% vốn tự có), tỷ lệ dùng vốn ngắn hạn

để cho vay trung dài hạn, tỷ lệ dùng vốn tự có để mua sắm tài sản cố định Những nhân tố đó sẽ trực tiếp hay gián tiếp tác động đến mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại

Bên cạnh việc tăng thêm vốn tự có, để mở rộng tín dụng các NHTM phải tích cực mở rộng huy động vốn trong và ngoài nước, dưới nhiều hình thức để đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các DNNVV

Trang 22

- Quy mô và chất lượng CBCNV của ngân hàng cũng có tác động đến mở rộng tín dụng Muốn mở rộng tín dụng phải có nguồn nhân lực tương ứng Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng mà còn phải đáp ứng về chất lượng Với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, nắm vững và vận dụng linh hoạt quy trình nghiệp

vụ thì hoạt động tín dụng sẽ có nhiều cơ hội để phát triển, các rủi ro sẽ được kiềm chế Nếu chất lượng cán bộ tín dụng không đảm bảo sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng từ đó mà tác động đến mở rộng tín dụng Không chỉ nguồn nhân lực trực tiếp mà số lượng cũng như chất lượng hệ thống kiểm soát tín dụng cũng cần phải được bố trí tương ứng để đảm bảo kiểm soát chất lượng tín dụng

- công nghệ: Với hệ thống thiết bị và công nghệ hiện đại, các thao tác và quy trình

sẽ được rút ngắn tạo điều kiện thoải mái cho khách hàng, từ đó giảm thiểu chi phí hoạt động cho ngân hàng Công nghệ còn giúp cho việc cung cấp thông tin, điều chuyển vốn dư thừa hoặc thiếu hụt giữa các chi nhánh trong hệ thống trở nên thuận lợi hơn, góp phần quyết định vào việc mở rộng hoạt động tín dụng Khi mở rộng tín dụng số lượng các giao dịch tăng lên, giá trị các giao dịch tăng lên đòi hỏi phải cải tiến công nghệ quản lý Ngược lại khi công nghệ quản lý hiện đại sẽ tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, đa dạng của sản phẩm tín dụng, như là các thông số sản phẩm về kỳ hạn, phương thức nhận gửi, phương thức thanh toán từ

đó có tác động trở lại với mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Uy tín của Ngân hàng cũng là nhân tố tác động đến mở rộng tín dụng Ngân hàng

có uy tín sẽ là nhân tố tác động tích cực đến mở rộng tín dụng và ngược lại ngân hàng không có uy tín sẽ hạn chế mở rộng tín dụng Một ngân hàng có uy tín, ngân hàng đó có thể huy động đủ vốn để mở rộng hoạt động tín dụng và ngược lại, nếu không có uy tín sẽ không thể mở rộng được hoạt động này

 Chiến lược và chính sách tín dụng của Ngân hàng

- Căn cứ vào tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể các NHTM để xây dựng chiến lược hoạt động, được cụ thể hoá bằng những chính sách như chính sách tín dụng, chính sách khách hàng, chính sách giá cả, chính sách về sản phẩm… Chính

Trang 23

sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ, đường lối phát triển của ngân hàng và nó

có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng tín dụng DNNVV của ngân hàng đó

- Quan điểm cho vay của các ngân hàng phụ thuộc vào tình trạng vốn của các ngân hàng, tình trạng của thị trường và tình trạng tín dụng của ngân hàng đó Thông thường khi vốn khả dụng cao, chất lượng tín dụng đang đảm bảo, nhu cầu của người vay lớn thì các ngân hàng có quan điểm cởi mở hơn và ngược lại nếu vốn khả dụng thấp, tình trạng chất lượng tín dụng xấu, thị trường ảm đạm thì các ngân hàng hạn chế tín dụng

- Một chiến lược hoạt động đúng đắn, với tầm nhìn dài hạn và có những bước đi vững chắc, một chính sách tín dụng phù hợp sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động này đi đúng hướng, thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển ổn định, bền vững, ngược lại

nó sẽ kìm hãm tăng trưởng, mở rộng tín dụng

1.3.1.2 Từ phía DNNVV:

Để đảm bảo khoản tín dụng xử dụng có hiệu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của Ngân hàng khi đến hạn, qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng Những nhân tố này bao gồm:

Năng lực tài chính và đạo đức của khách hàng:

- Vốn khả năng tài chính của doanh nghiệp: Có nhiều nhóm chỉ tiêu khác nhau biểu hiện tình hình tài chính, khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận Ngoài ra khi xem xét về tình hình tài chính ngân hàng còn quan tâm đến luồng tiền vào, luồng tiền ra, dự trữ ngân quỹ … Khả năng tài chính tốt là điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm thiết bị tiên tiến, sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, chiếm lĩnh thị trường và đem laị lợi nhuận lớn, hoạt động tốt là điều kiện để doanh nghiệp trả nợ cho ngân hàng

Trang 24

- Tư cách, đạo đức của người vay: Tư cách đạo đức xét trên phương diện ý muốn hoàn trả khoản nợ vay, trong nhiều trường hợp người vay có ý muốn chiếm đoạt vốn, không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ, điều này đã gây ra những rủi ro không nhỏ cho ngân hàng

 Trình độ khả năng của cán bộ đội ngũ cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp.

- Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện để họ bù đắp chi phí kinh doanh và và trả nợ ngân hàng cả gốc và lãi đúng hạn, qua đó giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

- Trình độ năng lực cán bộ của doanh nghiệp là điều kiện quan trọng và được ngân hàng xem xét kỹ trước khi cấp tín dụng

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:

Trên cơ sở nhận định một cách khách quan, chính xác khả năng phát triển sản xuất của doanh nghiệp, thị hiếu của người tiêu dùng vơi sản phẩm của doanh nghiệp mình cùng với những yếu tố thuận lợi, khó khăn của môi trường, doanh nghiệp sẽ quyết định kế hoạch chiến lược mở rộng thu hẹp hay ổn định sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch cụ thể về sản xuất, thiêu thụ Việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh đúng đắn quyết định đến dự thành công hay thất bại của của một doanh nghiệp

 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác tiêu thụ sản: phẩm của

doanh nghiệp

Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ kinh doanh bó hẹp trong một phạm vi nhỏ,

số lượng mặt hàng ít mà họ thường kinh doanh đa dạng các mặt hàng, mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra nhiều khu vực lãnh thổ, từ các tỉnh thành phố trong nước ra các nước trong khu vực và thế giới Sự hình thành mạng lưới hoạt động phức tạp như thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự tổ chức sản xuất và tiêu thụ hợp lý Tổ chức tốt việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là yếu tố giúp quá trình tái sản xuất diễn

ra được thông suốt, nhanh chóng, tăng khả năng quay vòng vốn, tiết kiệm chi phí và

Trang 25

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là sự đảm bảo cho ngân hàng nâng cao chất lựơng tín dụng.

1.3.2.Các nhân tố khách quan:

 Môi trường chính trị xã hội:

- Sự ổn định về chính trị- xã hội sẽ thu hút đầu tư, các doanh nghiệp yên tâm đưa ra quyết định đầu tư do vậy mà nhu cầu vốn cho đầu tư mới đầu tư mở rộng sản xuất gia tăng Nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định sẽ làm các nhà đầu tư rút vốn đầu tư dẫn đến nhu cầu vốn sẽ giảm theo

- Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn định chính trị

và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy sán xuất kinh doanh

từ đó mà tạo điều kiện mở rộng cho vay

- Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng tác động đến mở rộng cho tín dụng Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, các nền kinh tế của các quốc gia hiện nay đều phát triển theo xu hướng phát triển nền kinh tế mở để tranh thủ cơ hội phát triển kinh tế Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tế thế giới Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác động đến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả và tác động đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến hoạt động tín dụn của ngân hàng Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy mở rộng tín dụng

- Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng ngân hàng phát triển Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ

Trang 26

đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng ngân hàng giảm sút về quy mô và chất lượng.

- Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng, nên với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng ngân hàng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

Ngoài ra những sự biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất của ngân hàng Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam á đã cho thấy sự mất giá của đồng nội tệ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng ngân hàng

- Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm

Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng

Trang 27

Những quy định pháp luật về tín dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn.

Hiện nay, hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với các văn bản luật khác Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý các hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuất kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút

-Yếu tố mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng mở rộng cho vay càng khó khăn và ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năng mở rộng cho vay càng

dễ

- Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường sẽ bị phân chia cho các ngân hàng Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngân hàng tuỳ thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạn chế thị trường Thường thì các ngân hàng luôn luôn xây dựng cho chính mình một chính sách khách hàng và một thị trường mục tiêu để từ đó thiết kế sản phẩm đặc thù để mở rộng cho vay

1.4 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NGÂN HÀNG KHÁC TRONG VIỆC HỖ TRỢ CÁC DNNVV :

DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy được nội lực vào xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội, góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội Tuy nhiên các DNNVV đang gặp nhiều

Trang 28

trở ngại trong quá trình phát triển Một trong những khó khăn lớn nhất của các DNNVV hiện nay là phải tự thân vận động về nguồn vốn Mặc dù đã tiếp cận với khá nhiều các nguồn vốn khác nhau, song DNNVV khó bảo đảm nhu cầu nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh Có nhiều nguyên nhân khiến DNNVV khó vay vốn ngân hàng, trong đó nguyên nhân căn bản là do các DNNVV chưa đáp ứng đủ điều kiện để vay vốn như: phương án kinh doanh khả thi, tài sản bảo đảm, cân đối tài chính

Xuất phát từ chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước trong việc phát triển các DNNVV, định hướng mở rộng, phát triển cho vay, tài trợ đối với DNNVV, đồng thời hướng đến mục tiêu trở thành các ngân hàng thương mại bán lẻ hiện đại, dẫn đầu trong việc cung ứng tín dụng, dịch vụ cho các DNNV, một số các ngân hàng đã xây dựng chính sách hỗ trợ tín dụng cho các đối tượng này như:

1.4.1 Ngân hàng BIDV

- Lĩnh vực ưu tiên cung ứng tín dụng: BIDV ưu tiên cấp tín dụng cho các DNNVV hoạt động trong các ngành nghề có hiệu quả kinh tế - xã hội cao; Ưu tiên cấp tín dụng cho các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, sản xuất sản phẩm thiết yếu, sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác chế biến tài nguyên khoáng sản, đầu tư thuỷ điện nhỏ và vừa

- Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt: BIDV áp dụng cơ chế lãi suất ưu đãi đối với các DNNVV, đảm bảo mức lãi suất cho vay đối với các DNNVV thấp hơn tối thiểu 1%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường

- Đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng: ngoài các hình thức cho vay thông thường, BIDV áp dụng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu chương trình hoán đổi tiền tệ chéo VND-USD, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất…

- Áp dụng biện pháp bảo đảm linh hoạt: BIDV áp dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tiền vay như tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ 3, tài sản hình thành từ vốn vay, nguyên vật liệu tồn kho, quản chấp lô hàng, quyền đòi nợ… kết

Trang 29

hợp với cho vay không có tài sản đảm bảo trên cơ sở hiệu quả của dự án đầu tư/phương án kinh doanh và kết quả xếp hạng Doanh nghiệp.

- Hỗ trợ, tư vấn các DNNVV trong việc lập dự án, hồ sơ vay vốn; Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV về lĩnh vực tài chính ngân hàng

- BIDV sẽ làm đầu mối thu xếp vốn đối với những dự án lớn

- Đối với các Doanh nghiệp đang gặp khó khăn: BIDV sẽ tư vấn tái cấu trúc tài chính, cơ cấu nợ nhằm tăng năng lực tài chính đối với các Doanh nghiệp, đảm bảo hiệu quả cao nhất với mục đích duy trì hoạt động và tạo nền tảng phát triển sau khi các Doanh nghiệp vượt qua khó khăn

1.4.2 Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Techcombank:

Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đa năng, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMES) là đối tượng chiếm tỷ trọng lớn trong phân khúc khách hàng Doanh nghiệp của Techcombank năm 2008, Techcombank triển khai chiến lược kinh doanh phục vụ doanh nghiệp nhỏ và vừa với sự tư vấn của Công ty tài chính Quốc tế (IFC) trực thuộc ngân hàng thế giới (WB) Với định hướng và hành động cụ thể hướng tới khách hàng, Techcombank luôn chú trọng đầu tư nghiên cứu phát triển và hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ của mình Nhờ đó, ngân hàng liên tục củng cố và mở rộng cơ sở khách hàng, tạo được mối liên kết chặt chẽ và chiếm được lòng tin của đông đảo doanh nghiệp như việc tung ra các gói sản phẩm, dịch vụ tài chính dành cho đối tượng khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMES) rất đa dạng và phong phú như: Dịch vụ tài khoản, cho vay xuất khẩu với lãi suất ưu đãi, bao thanh toán xuất khẩu, tài trợ nhà phân phối, tài trợ nhà cung cấp, Bảo lãnh

Ngoài ra, chính sách chăm sóc đặc biệt và hỗ trợ dịch vụ cho khách hàng SMES mọi lúc, mọi nơi như “chương trình ưu đãi và chăm sóc dành cho khách hàng thân thiết” Techcombank đang ngày càng cải tiến đưa ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMES)

Trang 30

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với VPbank:

Từ việc phân tích các biện pháp hỗ trợ vốn tín dụng đối với các DNNVV của một số ngân hàng trong nước Thực tế đã chứng minh sự thành công của các chính sách hỗ trợ này Vì vậy, đây có thể là những bài học kinh nghiệm mà Vpbank

có thể tham khảo và vận dụng

Thứ nhất: Để đưa ra được các giải pháp hỗ trợ được hiệu quả cao thì Chính

phủ có vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường pháp lí ổn định, có những chính sách hỗ trợ cụ thể đối với sự phát triển của DNNVV

Thứ hai: NHTM nên mở rộng các loại hình thức tín dụng Đây là các biện

pháp tài trợ vốn cho các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các DNNVVở trong tình trạng thiếu vốn rất hiệu quả Với việc mở rộng các hình thức tín dụng này NHTM giảm bớt được rủi ro vì tránh được tình trạng đóng băng vốn Tuy nhiên cần phải hoàn thiện hệ thống văn bản phát huy qui định chặt chẽ quyền và nghĩa vụ giữa hai bên: ngân hàng và DNNVV

Thứ ba: Ban hành chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực

tế của nền kinh tế nước ta hiện nay để tạo điều kiện cho các DNNVVnhằm giúp các doanh nghiệp này được vay vốn đặc biệt là vay vốn trung và dài hạn

Thông qua việc phân tích lý giải những cơ sở lý luận về DNNVVvà tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường cũng như thực tế chứng minh những vai trò quan trọng của DNNVVtrong nền kinh tế thị trường ta thấy cần thiết phát triển DNNVVđể phát triển nền kinh tế xã hội Từ những khó khoăn cũng như những điều kiện kinh tế - xã hội cho sự phát triển DNNVV ta thấy tầm quan trọng của nguồn vốn cho sự hình thành phát triển bất cứ một tổ chức kinh tế xã hội nào nói chung cũng như DNNVV nói riêng Để tạo nguồn vốn cho doanh nghiệp có rất nhiều nguồn vốn như vốn tự có, vốn liên doanh liên kết, vốn do Nhà nước cấp, vốn cổ phần, vốn vay từ những nguồn không chính thức…trong đó có vốn vay từ các tài chính tín dụng Vốn tín dụng ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển DNNVV ở nước ta

Trang 31

Xuất phát từ những lý luận đó ta soi rọi vào thực tế đầu tư tín dụng cho DNNVV ở Vpbank, để thấy được những gì còn tồn tại, tìm ra những nguyên nhân tồn tại để tìm ra nguyên nhân của tồn tại để từ đó tìm biện pháp khắc phục Vì đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng cho DNNVV ở VP Bank ta có thể cùng nhau phân tích thực trạng của hoạt động này của VP Bank

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG VPBANK

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VPBANK:

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Vpbank

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam) với tên viết tắt là VPBANK được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 19 năm

Trụ sở chính của ngân hàng đặt tại số 8 Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

- một trong những vị trí bề thế đẹp nhất của thủ đô

Trang 32

2.1.2.Cơ cấu tổ chức

Đại hội cổ đông

HĐ quản trị

Ban kiểm soát

P.kiểm toán nội bộ

Ban tổng giám đốc

HĐ đầu tư

P.nhân sự

đào tạo

P.Nguồn vốn

P.kế hoạch tổng hợp

TT tin học

Khối

KHCN

Khối KHDN

P.tái thẩm định

P.pháp chếP.quản lý rủi ro

P.tài chính

kế toán

TT thanh toán

TT hỗ trợ

Các chi nhánh

P.giao dịch

Trang 33

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.3 Các hoạt động chính của VP Bank:

- Huy động vốn:nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn bằng VND và ngoại tệ của đơn

vị, tổ chức kinh tế và cá nhân trong và ngoài nước

- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, hùn vốn, liên doanh) bằng VNĐ và ngoại tệ

- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch

vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh qua ngân hàng

- Kinh doanh ngoại tệ

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank 2009-2010

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn

Hoạt động huy động vốn gặp nhiều khó khăn, lãi suất về huy động vốn đột ngột đảo chiều và tăng mạnh vào cuối năm, cạnh tranh về huy động vốn ngày càng gay gắt Các Ngân hàng đua nhau mở các chương trình khuyến mại hấp dẫn, và ngấm ngầm lôi kéo khách hàng của nhau Trong năm 2010, VPBank cũng đã mở ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như: “lướt Shi đi Mercedes cùng VPBank”; “Gửi tiền trúng vàng, giàu sang thịnh vượng”; “Quà xuân vui tết, lộc vàng cả năm”,

“Tuần lễ vàng cho khách hàng thịnh vượng”; Lãi suất của VPBank luôn tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và điều chỉnh linh hoạt theo thị trường; Ngoài ra, sản phẩm huy động vốn của VPBank ngày càng đa dạng như phát hành thêm kỳ phiếu, tài khoản thông minh nên đã làm cho nguồn vốn huy động từ khách hàng của VPBank vẫn giữ được ổn định và tăng trưởng tốt

Trang 34

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2009

Năm 2010

Tỷ trọng/

Tổng HĐ

So với năm trước

% so với năm trước Tổng nguồn vốn huy động 24,880 51,362 96% 26,482 106%

Tiền gửi thanh toán và tiền gửi

88 tỷ so với cuối năm trước (tương ứng giảm 0.14%)

Trang 35

- Song song với việc đảm bảo an toàn tín dụng, VPBank cũng đã phát triển tín dụng theo hướng tập trung vốn cho các nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ cho vay kinh doanh bất động sản, cho vay chứng khoán và cho vay tiêu dùng, các tỷ lệ cho vay luôn nằm trong giới hạn an toàn, được phép và chất lượng tín dụng trong các lĩnh vực này luôn được đảm bảo

2.1.4.3 Dịch vụ khác

- Sản phẩm dịch vụ của VPBank ngày càng được được chú trọng phát triển và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngoài những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng truyền thống, trong năm 2010, VPBank đã chính thức triển khai trên toàn hệ thống 2 gói sản phẩm mới dành cho khách hàng Doanh nghiệp: sản phẩm "Thấu chi doanh nghiệp" và sản phẩm "Tài trợ dự án trọn gói" Đây là một trong những kế hoạch quan trọng trong chiến lược phát triển của VPBank trong năm 2010 nhằm xây dựng và đưa thêm nhiều các sản phẩm, dịch vụ mới, đáp ứng tối đa nhu cầu phục vụ khách hàng một cách thuận tiện và hiệu quả hơn Ngoài ra, còn tăng cường hợp tác với các đối tác như Prudential, OAAG để tăng khả năng bán chéo sản phẩm nhằm gia tăng các khoản thu ngoài lãi

- Với hệ thống dịch vụ Internet Banking - i2b đã trển khai thành công trong năm

2009 Trước mắt, thông qua i2b, khách hàng của VPBank có thể tra cứu thông tin các tài khoản hiện có tại ngân hàng; thực hiện chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của khách hàng tới tài khoản thanh toán của khách hàng khác trong cùng hệ thống VPBank dịch vụ ngân hàng trực tuyến đã và đang ngày càng mang lại sự tiện ích cho khách hàng hơn Hiện tại, i2b của VPBank đang được phát triển và bổ sung thêm các tiện ích khác như: thanh toán trực tuyến khi mua hàng qua mạng; thanh toán các hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại; đặt vé, tour trực tuyến; chuyển khoản ngoài hệ thống Với những tiện ích này dự kiến trong thời gian tới sẽ đóng góp vào nguồn thu từ dịch vụ khá lớn cho VPBank

- Sản phẩm thẻ của VPBank so với các NHTMCP khác là khá đa dạng và phong phú, phù hợp với từng nhóm khách hàng Ngoài các sản phẩm thẻ Autolink, VPBank Platinum EMV dành riêng cho doanh nhân thành đạt, VPBank MC2 EMV

Trang 36

MasterCard dành riêng cho giới trẻ, và sản phẩm thẻ thanh toán qua mạng VPBank MasterCard E-card Ngoài ra, VPBank cũng rất chú trọng trong việc mang lại những giá trị gia tăng cho các chủ thẻ Trong năm 2010, VPBank sẽ tiếp tục đưa ra gói ưu đãi Golf cho chủ thẻ VPBank MasterCard Platinum là những người đang chơi Golf hay mới bắt đầu làm quen với môn thể thao đẳng cấp này Với việc triển khai các ưu đãi Golf mới này, VPBank hy vọng rằng các chủ thẻ MasterCard Platinum của mình

sẽ thực sự hài lòng với những giá trị gia tăng mà VPBank đem lại

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNNVV TẠI VPBANK:

2.2.1 Quy trình tín dụng của VPBank đối với các DNNVV:

Hiện nay, hoạt động kinh doanh của NHTM liên tục phát triển, với phương pháp công nghệ hiện đại, ngân hàng đã nhanh chóng tiếp cận tới các khách hàng của mình với chi phí giao dịch thấp và đã cung cấp được nhiều loại sản phẩm, dịch vụ tài chính hơn so với trước đây Nhưng, mở rộng hoạt động tín dụng luôn chứa dựng nhiều rủi ro vì vậy cần có các biện pháp kiểm soát và hạn chế rủi ro Một trong những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng là thiết lập quy trình cho vay có tính khoa học, đồng bộ và chặt chẽ nhằm đạt mục tiêu hiệu quả cho vay cao nhất DNNVV là một khách hàng của ngân hàng, hiện tại chưa có một quy trình riêng để khách hàng DNNVV vì vậy khi cho vay DNNVV tại VPBank phải tuân thủ theo một quy trình thống nhất đối với khách hàng doanh nghiệp

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng

Quy trình tín dụng này áp dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp có nhu cầu tín dụng (vay vốn, bảo lãnh ) phục vụ sản xuất kinh doanh, gồm các bước sau:

Bước 1: Tiếp xúc với KH, hướng dẫn lập hồ sơ:

 Nhân viên AO tiếp thị, giới thiệu sản phẩm

 Khách hàng đến NH để xin vay vốn

Trang 37

Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ vay:

 Nhân viên Ao làm việc với KH, hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ từ KH

 NV AO chuyển hồ sơ Tài sản bảo đảm (TSBĐ) sang Phòng Thẩm định TSBĐ và xem xét báo cáo tài chính

Bước 3 Thẩm định:

 NV AO thẩm định khách hàng mọi mặt, trừ TSBĐ

 Thẩm định TSĐB thực hiện định giá TSBĐ và lập tờ trình

Bước 4 Tập hợp hồ sơ trình ban TD/Hội đồng TD:

Nhân viên AO tập hợp hồ sơ do KH cung cấp và tờ trình của các bộ phận lập để trình Ban TD/Hội đồng TD quyết định

Bước 5.Hoàn thiện hồ sơ TD:

 P.Thẩm định TSBĐ lập hợp đồng bảo đảm tiền vay và làm thủ tục công chứng, nhận bàn giao tài sản ( nếu có)

 NV AO nhập kho hồ sơ TSBĐ, sau đó lập và trình hồ sơ TD để Ban TGĐ hoặc GĐ chi nhánh ký duyệt

Bước 6.Thực hiện quyết định cấp TD: Giải ngân/ bảo lãnh

Bước 7 Kiểm tra và xử lý nợ vay:

 NV AO chịu trách nhiệm kiểm tra sau cho vay về mục đích sử dụng vốn và tình hình tài chính, hoạt động của KH

 P.Thẩm định TSBĐ kiểm tra về tài sản bảo đảm

 AO theo dõi thu gốc, lãi, phân tích rủi ro theo từng đối tượng, khu vực KH

 Kiểm tra lại việc thu lãi (số tiền, thời hạn) giao Phòng Kế toán tài chính nội bộ

Bước 8 Tất toán Hợp đồng tín dụng

Quy trình tín dụng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Tiếp xúc KH

Trang 38

Tất toán hợp đồng tín dụng

Trang 39

Chính sách tín dụng của VPBank được thể hiện trong quyết định số HĐQT của Hội đồng Quản trị VPBank ban hành ngày 12/1/2007 và Quyết định số 919/2009/QĐ –HĐQT ngày 22/9/2009 về việc sửa đổi, bổ sung chính sách tín dụng của VPBank Chính sách tín dụng là văn bản quy định những nguyên tắc cơ bản nhất của hoạt động cấp tín dụng tại VPBank, nhằm quản lý thống nhất các hoạt động cấp tín dụng đối với tổ chức và cá nhân trên toàn hệ thống Vpbank trong khuôn khổ mức độ rủi ro hợp lý Chính sách tín dụng được thực hiện trên cơ sở khách quan, thống nhất và minh bạch tại mọi đơn vị trong toàn hệ thống Vpbank Chính sách tín dụng của Vpbank được xây dựng dựa trên quy định của Pháp luật, của NHNN VN; định hướng chiến lược dài hạn của Vpbank là xây dựng một ngân hàng bán lẻ, phục vụ đối tượng khách hàng chủ yếu là Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cá nhân ở đô thị và Phương châm kinh doanh tín dụng là chặt chẻ đảm bảo hiệu quả phát triển bền vững Cụ thể, chính sách tín dụng của VPBank bao gồn các nội dung

02-2007/QĐ-cơ bản như sau:

2.2.2.1 Nguyên tắc hoạt động tín dụng:

- Nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm: Ngân hàng có quyền, tự chủ và tự

chịu trách nhiệm trong hoạt động cấp tín dụng của mình, không một tổ chức cá nhân nào có quyền can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ cấp tín dụng của ngân hàng

Quá trình cấp tín dụng tại VPBank phải phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân cũng như phân định rõ các khâu trong quá trình cấp tín dụng VPBank

đề cao tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của từng cá nhân trong quá trình cấp tín dụng Quá trình cấp tín dụng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của ngân hàng nhà nước và của VPBank, làm trái quy định gây tổn thất sẽ phải chịu trách nhiệm và phải được xử lý nghiêm khắc

- Kinh doanh tín dụng an toàn, hiệu quả: VPBank chỉ cấp tín dụng cho các dự án

phương án sản xuất kinh doanh khả thi hiệu quả, các dự án có đủ nguồn trả nợ trong thời gian cam kết Không cấp tín dụng cho các dự án mạo hiểm, các dự án mới mà nhân viên ngân hàng chưa đủ kinh nghiệm thẩm định

Trang 40

- Chọn lọc khách hàng : VPBank chỉ cấp tín dụng cho những khách hàng có đầy

đủ các điều kiện tín dụng và phù hợp với chiến lược khách hàng của VPBank Ưu tiên cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, người tiêu dùng trung lưu ở các

đô thị nơi có chi nhánh VPBank hoạt động( có chi nhánh, phòng giao dịch)

- Chính sách lãi suất linh hoạt: VPBank thực hiện chính sách lãi suất và phí tín

dụng linh hoạt đối với từng khách hàng và từng phương án, dự án sán suất kinh doanh cụ thể theo nguyên tắc: khách hàng có quan hệ thường xuyên, lâu đời, khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm, khách hàng có mức độ rủi ro thấp, đóng góp nhiều vào thu nhập của ngân hàng thì được hưởng lãi suất cho vay thấp

- Thẩm định toàn diện: Việc thẩm định và quyết định cấp tín dụng phải được dựa

trên cơ sở và phân tích tình hình khách hàng một cách toàn diện: về pháp lý, nhân than, , quá trình hoạt động, tình hình tài chính và hoạt động SXKD, tính khả thi của phương án, dự án SXKD, tài sản đảm bảo và các điều kiện khác, chứ không được chỉ dựa vào tài sản đảm bảo của khách hàng để cấp tín dụng

- Kiểm soát rủi ro: Tất cả các khoản cho vay phải được giám sát chặt chẽ trong

suất quá trình cho vay Các yếu tố quan trọng cấu thành hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm: Các quy định về uỷ quyền, phân cấp phê duyệt cấp tín dụng của các cá nhân, Ban tín dụng, Hội đồng tín dụng Hệ thống văn bản quy định quy chế, quy trình nghiệp vụ và các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động tín dụng.Bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng được tổ chức tại các chi nhánh và Hội sở VPBank Thiết lập và thực hiện các biện pháp về hạn mức tín dụng Các cơ chế kiểm tra khác Công tác thẩm định, giám sát kiểm tra của các nhân viên trực tiếp cho vay

Các khoản cho vay có mức độ rủi ro cao thì tần suất kiểm tra càng lớn Trong quá trình kiểm tra kiểm soát vốn vay nếu phát hiện có hành vi vi phạm hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ thì phải tiến hành xử lý ngay Các khoản nợ xấu phải được chuyển kịp thời sang bộ phận chuyên môn để xử lý

 Đối tượng khách hàng đối với DNNVV:

Ngày đăng: 06/10/2014, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w