1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam

147 1,4K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Tác giả Vũ Bích Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Công Đoàn Việt Nam
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu sau hơn 4 năm thực hiện Nghị định 10 của Chính phủ đến nay trường đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chếquản lý tài chính nói chung và công tác kế

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trìnhnghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Bích Thuỷ

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN THEO MÔ HÌNH ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính 1

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 1

1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập 1

1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 3

1.1.4 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 5

1.2 Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính 5

1.2.1 Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.2.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập 9

1.3 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính 11

1.3.1 Bản chất, yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập .11

1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập .12

1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO MÔ HÌNH ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 36

Trang 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Đại học Công đoàn

Việt Nam .36

2.1.2 Tổ chức quản lý của Trường Đại học Công đoàn Việt Nam 37

2.1.3 Quy mô đào tạo 39

2.1.4 Cơ sở vật chất 40

2.2 Cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam 41 2.2.1 Hệ thống văn bản pháp lý về quản lý tài chính áp dụng tại trường Đai học Công Đoàn Việt Nam 42

2.2.2 Nguồn tài chính của trường Đại học Công đoàn Việt Nam 42

2.2.3 Cơ chế tự chủ về quản lý nguồn thu 43

2.2.4 Nội dung các khoản chi 46

2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam 51

2.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và thực hiện ghi chép ban đầu .51

2.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 56

2.3.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 59

2.3.4 Tổ chức lập, nộp và công khai báo cáo tài chính 61

2.3.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán và kiểm kê tài sản 62

2.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán 63

2.3.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 65

2.4 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Trường Đại học Công Đoàn Việt Nam 67

2.4.1 Những ưu điểm 67

2.4.2 Nhược điểm 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ

TOÁN THEO MÔ HÌNH ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI

Trang 4

vị tự chủ tài chính tại trường Đại học Công đoàn Việt Nam 71

3.1.1 Định hướng cho những mục tiêu cụ thể đến năm 2020 723.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại

trường Đại học Công Đoàn Việt Nam 74

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình

đơn vị tự chủ tài chính tại trường Đại học Công Đoàn Việt Nam 74

3.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trường

Đại học Công Đoàn Việt Nam 743.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình

đơn vị tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam .77

3.3 Một số kiến nghị để triển khai thực hiện các giải pháp 93 KẾT LUẬN 97 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

NSNN : Ngân sách Nhà nướcHCSN : Hành chính sự nghiệpSNCL : Sự nghiệp công lậpGD&ĐT : Giáo dục và đào tạoTSCĐ : Tài sản cố định

CBVC : Cán bộ viên chức

Trang 6

Bảng 2.1: Số học sinh đăng kí, trúng tuyển và nhập học của trường

ĐHCĐVN 38

Bảng 2.2: Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên Nhà trường 39

Bảng 2.3: Thống kê phân loại giảng viên 39

Bảng 2.4 Quy mô đào tạo trường ĐH Công Đoàn - nguồn Phòng đào tạo

40 Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007-2009 43

Bảng 2.6 Nguồn thu Trường Đại học Công đoàn Việt Nam giai đoạn 2007-2009 44

Bảng 2.7 Mức đảm bảo chi thường xuyên -trường ĐHCĐ 46

Bảng 2.8 Cơ cấu chi Trường Đại học Công đoàn Việt Nam giai đoạn 2007-2009 46

Bảng 2.9 Chi khen thưởng cá nhân cán bộ công chức 49

Bảng 2.10 Chi khen thưởng khối sinh viên 49

Bảng 2.11 Chi khen thưởng khối tập thể 49

Bảng 2.12 Trích lập và phân phối các quỹ của Trường Đại học Công đoàn Việt Nam từ năm 2007-2009 50

Bảng 3.1 Danh sách chi tiền và các khoản thu nhập khác qua tài khoản cá nhân 77

Bảng 3.2: Mẫu bảng chấm công 79

Bảng 3.3 Mẫu bảng theo dõi giờ giảng 79

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tổ chức hành chính của Trường Đại học Công đoàn Việt Nam 37

Trang 7

Sơ đồ 2.3: Quy trình trả lương cho CBCNV qua tài khoản cá nhân 2

Trang 8

Giáo dục học thế giới đang có những bước chuyển mạnh mẽ đặc biệt làgiáo dục đại học Việt Nam cũng không năm ngoài quy luật đó Đổi mới giáodục đại học ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết đảm bảo nguồn nhân lực chấtlượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Một trong những yếu tố để các trường đại học có thể đứng vững và phát triển

là phải có nền tài chính đủ mạnh và phải tự chủ về tài chính Vấn đề đặt racho các trường đại học là làm sao tăng thêm nguồn thu, quản lý chi tiêu sửdụng như thế nào cho hiệu quả nhất, nói cách khác nếu ngành giáo dục biết sửdụng “ đồng tiền “ hợp lý – sẽ là một trong những giải pháp quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng giáo dục

Phát triển tài chính đại học là một trong những vấn đề chủ yếu của bất kỳ

hệ thống giáo dục đại học nào trên thế giới Trong các cuộc thảo luận về giáodục đại học, những vấn đề về tài chính thường nổi bật do những quan điểmkhác nhau của nhiều bên liên quan Các nhà hoạch định chính sách đang đặt

ra câu hỏi liệu ngân quỹ nhà nước có thể tiếp tục chi bao nhiêu cho phát triểngiáo dục đại học giữa những đòi hỏi cấp bách và cạnh tranh của rất nhiều mụctiêu khác( giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phát triển giaothông công cộng ) Nhu cầu về tri thức và đổi mới công nghệ, khoa học kỹthuật ngày càng tăng buộc các trường đại học phải tìm kiếm những nguồn thungoài ngân sách Nhà nước để có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt quanhững thử thách trong xu hướng hội nhập hiện nay

Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu sau hơn 4 năm thực hiện Nghị định

10 của Chính phủ đến nay trường đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chếquản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng đã chủ động khaithác tối đa các nguồn thu nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân

Trang 9

một trường đại học đa ngành đa cấp với các đặc thù khoa học công nghệ kinh

tế xã hội., vì vậy nhu cầu về hoàn thiện bộ máy kế toán là rất cần thiết nhằmnâng cao chất lượng đào tạo.Thông qua các thông tin do kế toán cung cấp cơquan chủ quản các trường đại học nắm bắt được tình hình tài chính của đơn vịmình, có các biện pháp tăng thu, tiết kiệm chi nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn vốn của đơn vị

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tác giả đã lựa chọn đề tài

“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam ” làm luận văn thạc sỹ Luận văn

tìm hiểu thực trạng kế toán tại trường và đưa ra những giải pháp có tính khoahọc và thực tiễn góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại nói riêng vàcác trường đại học công lập tự chủ tài chính nói chung nhằm nâng cao hiệuquả quản lý tài chính trong bối cảnh tự chủ hiện nay hướng tới nâng cao chấtlượng đào tạo

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn.

Nghiên cứu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tại tronggiai đoạn hiện nay

Đề xuất những phương hướng các giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tàichính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là những vấn đề lý luận

về quản lý tài chính và tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp và thựctrạng tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam từ đó đưa ra những phươnghướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhằm nâng cao tính tựchủ về tài chính cho đơn vị

Trang 10

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Luận văn đã trình bày hệ thống và toàn diện về công tác quản lý tàichính và tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp

- Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính

và tổ chức công tác kế toán tại thấy được những ưu điểm và những mặt còntồn tại cũng như những nguyên nhân dẫn đến kết quả đó, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán nhằm phát huy hơn nữatính tự chủ tài chính tại Trường Đại học Công đoàn Việt Nam

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, trang mục lục và danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục biểu, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán theo mô hình

tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán theo mô hình tự

chủ tài chính tại Trường đại học Công đoàn Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán

theo mô hình tự chủ tài chính tại Trường đại học Công đoàn Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC

KẾ TOÁN THEO MÔ HÌNH ĐƠN VỊ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là những đơn vị do Nhà nước thànhlập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng vàcác dịch vụ nhằm duy trì hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốcdân Các đơn vị này hoạt động trong lĩnh vực: y tế, giáo dục đào tạo,khoa họccông nghệ và môi trường, văn học, nghệ thuật,thể dục thể thao, sự nghiệpkinh tế,dịch vụ việc làm

Đơn vị SNCL được xác định dựa vào tiêu chuẩn sau:

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩmquyền ở Trung ương hoặc địa phương;

- Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt đông thực hiệnnhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thutheo chế độ nhà nước quy định;

- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theochế độ Nhà nước quy định;

- Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng đề ký gửi cáckhoản thu, chi tài chính

1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội,không vì mục đích kiếm lời

Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sựnghiệp tạo ra đều có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho mọi thành phần

Trang 12

trong xã hội Việc cung ứng các hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không

vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước tổ chức,duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm,dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trongviệc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộngkhi can thiệp vào thị trường Nhờ đó sẽ hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vựckinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảonguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệuquả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe văn háo,tinh thần của nhân dân

Sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung cótính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trịtinh thần

Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị

về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội…Đây là những sản phẩm vô hình và có thể sung chung cho nhiều người, chonhiều đối tượng trên phạm vi rộng, đại bộ phận các sản phẩm của đơn vịSNCL là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặcmột lĩnh vực mà những sản phẩm đó khi tiêu dung thường có tác dụng lantoả, truyền tiếp

Mặt khác sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra các”hang hoá công cộng” ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặcgián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội

Việc sử dụng những “ hàng hoá công cộng” do hoạt động sự nghiệp tạo

ra làm cho quá tình sản xuất của cải vật chất được thuận lợi và ngày càng đạthiệu quả cao.Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao đemlại tri thức và đảm bảo sức khoẻ cho lực lượng lao động, tạo điều kiện cho lao

Trang 13

động có chất lượng ngày càng tốt hơn Hoạt động sự nghiệp khoa học, văn hoá,thông tin mang lại hiểu biết cho con người về tự nhiên, xã hội tạo ra những côngviệc mới phục vụ sản xuất và đời sống… Vì vậy hoạt động sự nghiệp luôn gắn

bố hữu cơ và tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội

Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị SNCL thường gắn liền và bị chi phốibởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước

Với chức năng của mình Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạtđộng sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thựchiện những mục tiêu kinh tế- xã hội nhất định Chính phủ tổ chức thực hiện cácchương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình xoá mù chữ, chương trìnhchăm sóc sức khoe cộng đồng, chương trình dân số -kế hoạch hoá gia đình…Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước mới có thể thựchiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện mục tiêu lợinhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩmhoạt động sự nghiệp từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội

1.1.3.Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ vàThông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính, căn cứ vàonguồn thu sự nghiệp các đơn vị sự nghiệp thực hiện quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về tài chính được phân loại bao gồm:

a Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động): lànhững đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyênbằng hoặc lớn hơn 100% hoặc là những đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chiphí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơquan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

b Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự

Trang 14

nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động): là những đơn vị sự nghiệp cómức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%.

c Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinhphí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ (gọi tắt làđơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động): lànhững đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ10% trở xuống và những đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp như trên được ổn định trong thời gian 3năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp

Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thayđổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xemxét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp

Cách xác định để phân loại đơn vị SNCL :

 Nếu phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL bao gồm:

* Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

* Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế

* Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực văn hóa thông tin

* Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực thể dục thể thao

* Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực khoa học công nghệ, môi trường

*Đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực kinh tế

* Đơn vị sự nghiệp khác

Riêng trong lĩnh vực GD & ĐT, các đơn vị SNCL nhận các loại hình

- Cơ sở giáo dục mầm non

- Các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Trang 15

- Các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục,thường xuyên…

- Các trường đại học, cao đẳng, học viện

Như vậy trường đại học công lập nằm trong hệ thống các đơn vị SNCLthuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, vì thế trường đại học công lập vừa mangnhững đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp có thu vừa mang những đặc điểmriêng về hoạt động chính cũng như cơ cấu tổ chức do đặc thù của lĩnh vựchoạt động quy định

1.1.4 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị SNCL có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống xã hội.,nó

có chức năng cơ bản là thực hiện nhiệm vụ của Đảng và nhà nước giao trêncác lĩnh vực quản lý nhà nước,quản lý các hoạt động sự nghiệp

Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều lĩnh vực, cung cấp cáchàng hóa dịch vụ về y tế, giáo dục văn hóa, …có chất lượng cho xã hội gópphần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân

Qua các hoạt động sự nghiệp các đơn vị sự nghiệp công lập được phépthu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước góp phần tăng cường nguồn lựccùng với NSNN đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn cung cấp cácdịch vụ công

1.2 Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính

Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và

là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính được coi là hợp lý, cóhiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tíchcực tới quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã đượchoạch định.Việc quản lý sử dụng nguồn tài chính được ở các đơn vị sự nghiệp

có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự, giám sát,

Trang 16

kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trongkhai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sửdung các nguồn tài chính

Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý

là tài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạtđộng và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nướctrong lĩnh vực sự nghiệp Là chủ thể quản lý Nhà nước có thể sử dụng tổngthể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chínhcủa các đơn vị sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định

Theo thông tư số 71/2006 /TT- BTC ngày 09/08/ 2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện nghị định 43 /2006/N Đ –CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập,công tácquản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm ba khâu công việc :

Thứ nhất : Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trong phạm vi đượccấp có thẩm quyền giao hàng năm

Thứ hai: Tổ chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng năm theo chế

độ, chính sách của Nhà nước

Thứ ba: Quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước

Nội dung chi tiết ba khâu công việc như sau:

- Lập dự toán thu, chi NSNN trong phạm vị được cấp có thẩm quyềngiao hàng năm : Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyềngiao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính ;căn cứ kết quảhoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề ;cácđơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi năm kế hoạch;xác định số kinh phí đềnghị NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên; lập dự toán kinh phí chi khôngthường xuyên

Trang 17

- Tổ chức chấp hành dự toán thu,chi tài chính hàng năm theo chế độ,chính sách của Nhà nước: Đơn vị sự nghiệp sẽ được đơn vị chủ quản quyếtđịnh giao dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi dự toán thu, chi ngân sáchđược cấp có thẩm quyền giao sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của

cơ quan tài chính cùng cấp Trong quá trình thực hiện, đơn vị sự nghiệp đượcđiều chỉnh các nội dung chi, các nhóm mục chi trong các dự toán chi đượccấp có thẩm quyền giao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

- Quyết toán thu, chi NSNN: Cuối quý, cuối năm, đơn vị sự nghiệp lậpbáo cáo kế toán, báo cáo quyết toán thu, chi NSNN gửi cơ quan quản lý cấptrên, cơ quan tài chính xét duyệt

1.2.1 Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập

Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL bao gồm: Nguồn NSNN cấp vànguồn ngoài NSNN cấp

Theo quy định của Luật NSNN thì nguồn NSNN bao gồm : Các khoảnthu từ thuế, phí, lệ phí; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; Cáckhoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân ; Các khoản viện trợ; Các khoảnthu khác theo quy định của pháp luật, hay nói cách khác theo tính chất từngnguồn kinh phí, cơ chế phân bổ, quản lý sử dụng cũng như vai trò, ảnh hưởngcủa các nguồn tài chính đến hoạt động của đơn vị thì các nguồn tài chính củađơn vị SNCL có thể phân loại thành: Nguồn vốn từ ngân sách trong nước ( từthuế và các khoản thu của Nhà nước phân bổ) ; Nguồn vốn vay nợ, viện trợnước ngoài; Nguồn thu từ các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thi hợp phápkhác ( gọi tắt là nguồn kinh phí khác)

- Kinh phí do NSNN cấp

Là nguồn tài chính do NSNN thu từ thuế để chi cho các hoạt động củađơn vị SNCL Nguyên tắc phân bổ các khoản ngân sách này cho các đơn vị,đối tượng thụ hưởng ngân sách là theo định mức và tiêu chí phân bổ được cơquan có thẩm quyền quyết định, bao gồm:

Trang 18

(1) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động( sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp) được cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp giao,trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(2) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ( đối với cácđơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);

(3) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;(4) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

(5) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền đặt hàng ( điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);

(6) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;(7) Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhànước quy định ( nếu có);

(8) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

(9) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

(10) Kinh phí khác ( nếu có)

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, bao gồm:

(1) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quyđịnh của Nhà nước;

(2) Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị, cụ thể :

+ Sự nghiệp Giáo dục và đào tạo : Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổchức trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm…+ Sự nghiệp Y tế, đảm bảo xã hội : Thu từ các hoạt động dịch vụ vềkhám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng…

Trang 19

+ Sự nghiệp văn hoá, thông tin : Thu từ bán vé xem phim, các hợp đồngbiểu diễn, thu các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, phátthanh truyền hình…

+ Sự nghiệp thể dục thể thao: Thu từ hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo + Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ thuỷ lợi,giao thông, xây dựng …

(3) Thu khác ( nếu có)

(4) Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngânhàng từ các hoạt động dịch vụ

- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu tặng cho theo quy định của pháp luật.

Là nguồn kinh phí thuộc chương trình dự án do các nhà tài trợ nướcngoài bảo đảm theo nội dung ghi trong cam kết giữa Chính phủ Việt Nam, Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố với các nhà tài trợ nước ngoài hoặc là nguồnđược các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước biếu tăng, tài trợ Đây lànguồn vốn quan trọng trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng giảng dạy,nghiên cứu khoa học trong các đơn vị SNCL

1.2.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập

a, Chi thường xuyên

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao,

gồm : Tiền lương ;tiền công ;các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành ;

Trang 20

dịch vụ công cộng ; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ ; sửa chữathường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định.

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí,gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hànhcho số lao động trực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí ; các khoản chinghiệp vụ chuyên môn; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoảnchi khác theo chế độ quy định phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí

- Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương; tiền công; các khoảnphụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn theo quy định hiện hành, nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ muangoài; khấu hao tài sản cố định ; sửa chữa tài sản cố định, chi trả lãi tiền vay,lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoảnthuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác ( nếu có)

b, Chi không thường xuyên

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng ( điều tra, quyhoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo khung giá do Nhà nước quy định;

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Chi thực hiện tinh giản biên chế the chế độ Nhà nước quy định;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài, các hoạtđộng liên doanh, liên kết; Các khoản chi khác theo quy định ( nếu có)

Trang 21

1.3 Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính

1.3.1 Bản chất, yêu cầu, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.3.1.1 Bản chất tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán được hiểu là việc tổ chức các phương pháp kếtoán và tổ chức nhân sự kế toán theo từng phần hành kế toán cụ thể của mộtđơn vị cụ thể trên cơ sở thực hiện đầy đủ các nguyên tắc,phương pháp của kếtoán nói riêng và các nguyên tắc tổ chức công tác kế toán nói chung trong đơn

vị nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế, tàichính ở đơn vị một cách đầy đủ và trung thực nhất

Để tổ chức công tác kế toán của một đơn vị cụ thể thì phải thực hiện cáccông việc theo các bước sau:

- Thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và phương pháp kế toán để banhành chế độ và tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong thực tế đơn vị hạchtoán cơ sở

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua tổ chức hệ thống ghichép của kế toán trên chứng từ , sổ sách kế toán và báo cáo kế toán cho mụcđích quản lý các đối tượng kế toán của đơn vị hạch toán

- Tổ chức các nội dung công việc của tổ chức công tác kế toán và bộ máynhân sự của kế toán trên cơ sỏ vận dụng các chế độ kế toán và trong điều kiện

cụ thể của từng đơn vị

Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ giúp cho đơn vị có được bộ máy kế toángọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, tinh giản được bộ máy quản lý nói chungnhưng vẫn đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích cho công tác quản lý

1.3.1.2 Yêu cầu tổ chức công tác kế toán

Để phát huy được chức năng,vai trò,nhiệm vụ của tổ chức kế toán trongquản lý của các đơn vị sự nghiệp có thu, tổ chức công tác kế toán phải đápứng được các yêu cầu sau:

Trang 22

- Phù hợp với các văn bản pháp quy về kế toán hiện hành

- Phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, quy mô và địabàn hoạt động của đơn vị

- Phù hợp với khả năng trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên kế toán-Đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong đơn vị

- Đảm bảo thực hiện được những yêu cầu của kế toán và tiết kiệm chi phí

kế toán

1.3.1.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán

Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL cũng phải đảm bảomang tính thống nhất, phù hợp, hiệu quả và phải tuân thủ một số nguyên tắc

- Tổ chức công tác kế toán phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vịcủa cán bộ làm công tác kế toán, trình độ, trang bị, công nghệ và kỹ thuật tínhtoán và xử lý thông tin của đơn vị

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, tài liệu,thông tin kế toán phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, có những bằng chứng tincậy, các chứng từ ghi sổ kế toán phải hợp pháp, hợp lệ

- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, thiết thực

và có hiệu quả

1.3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Tổ chức công tác kế toán là tổ chức thực hiện các công tác hạch toán banđầu, phân loại, tổng hợp bằng các phương pháp kế toán đúng với nguyên tắc,

Trang 23

chế độ thể lệ kế toán do Nhà nước ban hành phù hợp với đặc điểm, điều kiệncủa đơn vị.

Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp là tổ chức thu nhận, hệthống hoá và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình sử dụng tài sản kinh phícủa đơn vị nhằm phục vụ công tác quản lý và công tác nghiệp vụ ở đơn vị đó Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp bao gồm:

Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổchức sổ kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, tổ chức công tác kiểm tra

kế toán, tổ chức kiểm kê tài sản và tổ chức lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán

1.3.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và ghi chép ban đầu

Một trong những đặc trưng cơ bản của kế toán là giá trị pháp lý, tínhtrung thực, khách quan của số liệu mà kế toán ghi nhận và cung cấp.Cơ sởpháp lý của mọi số liệu, thông tin ghi chép trên các tài khoản, sổ kế toán vàbáo cáo kế toán, chứng từ kế toán, vì vậy mọi hoạt động kinh tế, tài chínhphát sinh trong đơn vị SNCL để làm căn cứ hạch toán, đều phải được phảnánh ghi chép, chính xác kịp thời, khách quan vào chứng từ kế toán một cáchhợp pháp, hợp lệ nếu không có chứng từ kế toán thì không thể ghi vào sổ kếtoán, tài khoản kế toán

- Chứng từ kế toán là những chứng từ chứng minh bằng giấy tờ vềnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thực sự hoàn thành, mọi số liệu ghi vào

sổ kế toán đều bắt buộc phải được chứng minh bằng các chứng từ hợppháp,hợp lệ

- Chứng từ kế toán hợp pháp là chứng từ kế toán được lập theo mẫu củachế độ kế toán, việc ghi chép trên chứng từ đúng nội dung, bản chất, mức độnghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép có đủ chữ ký và dấucủa đơn vị

Trang 24

- Chứng từ kế toán hợp lệ là chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ, kịpthời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định về phương pháp lập củatừng loại chứng từ Để thu nhận và cung cấp đầy đủ kịp thời nội dung thôngtin kế toán phát sinh ở đơn vị thì chứng từ kế toán phải phản ánh bao quát cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị.

- Để tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại đơn vị sự nghiệp phải căn cứvào hệ thống chứng từ do Nhà nước ban hành, căn cứ vào đặc điểm yêu cầuquản lý các đối tượng kế toán, nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ởđơn vị, để từ đó xác định những chứng từ áp dụng trong đơn vị Theo quyđịnh có hai loại chứng từ kế toán :

+ Chứng từ kế toán bắt buộc: Là chứng từ phản ánh mối quan hệ kinh tếgiữa các pháp nhân đã được Nhà nước tiêu chuẩn hoá về quy cách, biểu mẫu,chỉ tiêu phản ánh và phương pháp lập thống nhất cho mọi loại hình, thànhphần kinh tế, nhiệm vụ của đơn vị là phải tổ chức thực hiện

+ Chứng từ kế toán hướng dẫn : là loại chứng từ Nhà nước chỉ hướngdẫn, các chỉ tiêu cơ bản, đặc trưng trên cơ sở đó các đơn vị lựa chọn vận dụngvào điều kiện cụ thể mà có thể thêm, bớt hoặc thay đổi mẫu biểu, tuỳ thuộcvào đặc điểm tình hình, yêu cầu quản lý cụ thể của từng đơn vị để xây dựngnhững chứng từ nội bộ, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý của đơn vị

-Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL hiện nayđược thực hiện theo Quyết định số 19/2006 /QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán HCSN và các vănbản pháp quy khác hiện hành ( Phụ lục số 01)

- Nội dung các chứng từ kế toán theo quy định tại điều 17 của Luật kếtoán phải đảm bảo các nội dung sau:

(1) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán

(2) Ngày, tháng, năm của chứng từ

Trang 25

(3) Tên địa chỉ của đơn vị hoặc cá hân lập chứng từ kế toán.

(4) Tên, địa chỉ, đơn vị, cá nhân nhận chứng từ

(5) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

(6) Số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính ghi bằng

số, bằng chữ, tổng số tiền của chừng từ kế toán dùng để thu, chi

(7) Chữ ký, họ tên người lập, người duyệt và những người có liên quanđến chứng từ kế toán Đóng dấu đơn vị với những chứng từ giao bên ngoài.Trong trường hợp đơn vị sử dụng phần mềm kế toán, các chứng từ kếtoán phải được phân loại và mã hóa theo từng nội dung công tác kế toán cóliên quan Ngoài những mấu chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định của Nhànước các đơn vị có thể tự thiết kế mẫu biểu chứng từ cho phù hợp với côngviệc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

Tại các đơn vị SNCL, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán hayphụ trách kế toán là người chịu trách nhiệm chính trước thủ trưởng đơn vịcũng như trước Nhà nước về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán vì thế

kế toán trưởng cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể để tổ chức bộ máy kế toáncủa đơn vị, bố trí phân công theo từng phần hành kế toán, tổ chức vận dụng

và lập chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định, cụ thể:

Bước 1: Lập chứng từ kế toán: chứng từ được lập thành một hoặc nhiều

bản ( liên) tùy thuộc yêu cầu quản lý Nếu chứng từ lập thành nhiều bản thìđặt giấy than viết một lần, riêng chữ ký của người có liên quan phải ký từngbản một không ký qua giấy than

Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theonội dung quy định trên mẫu,trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có quyđịnh mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải có đầy

đủ các nội dung quy định tại nội dung chứng từ như trên

Trang 26

Nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính trên chứng từ kế toán không đượcviết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa, khi viết phải dùng bút mực, sổ và chữ,viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo, chứng từ bịtẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viếtsai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng

từ viết sai

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định, trường hợp phải lậpnhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dungcác liên phải giống nhau.Chứng từ kế toán do đơn vị kế toán lập để giao dịchvới tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải

có dấu của đơn vị kế toán

Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theoquy định của chứng từ điện tử, lập chứng từ, chứng từ điện tử phải được in ragiấy và lưu trữ theo quy định của bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

Bước 2: Kiểm tra chứng từ

Khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý củachứng từ như:Các yếu tố của chứng từ, chữ ký của những người có liên quan,tính chính xác của số liệu trên chứng từ.Nếu chứng từ tự lập không đúng thủtục, nội dung thì người chịu trách nhiệm kiểm tra phải trả lại nơi lập chứng từ

để làm lại

Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ ghi sổ kế toán.

Chứng từ sau khi kế toán kiểm tra cần được định khoản và phân loại theotừng loại nghiệp vụ, theo tính chất của khoản chi phí, theo từng địa điểm phátsinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ sách của kế toán đơn vị

Bước 4: Bảo quản chứng từ kế toán

Trong và sau khi hạch toán chứng từ luôn được bảo quản cẩn thận, nếu mấtchứng từ gốc phải báo cáo thủ trưởng đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 27

Bước 5: Chuyển chứng từ vào lưu trữ và hủy chứng từ

Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ, đồng thời là tài liệu lịch sử của đơn

vị, vì thế sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán, chứng từ được chuyển sanglưu trữ, bảo đảm an toàn,chứng từ không bị mất thì cần có thể tìm thấy nhanhchóng, khi hết thời hạn lưu trữ chứng từ có thể được đem hủy

Tổ chức chứng từ là thiết lập các công việc, thủ tục cần thiết

1.3.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản( TK) kế toán

Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thốnghóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theotrình tự thời gian Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên,liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí dongân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác, tình hình thu, chi hoạtđộng kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hìnhthành hệ thống tài khoản kế toán Bộ tài chính quy định thống nhất hệ thống tàikhoản kế toán áp dụng cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước

Hệ thống tài khoản áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộtài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu,tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản

Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được xây dựng theonguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung của đơn vị hành chính sự nghiệp cóvận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp và kế toán nhà nước, nhằm:

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sáchnhà nước, vốn,quỹ công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinhphí của từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 28

- Phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vịhành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực phù hợp với mô hình

tổ chức và tính chất hoạt động

- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủcông ( hoặc bằng máy tính )và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơquan quản lý Nhà nước

Hệ thống tài khoản trong bảng cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ cácnghiệp kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản,nguồn hình thành tài sản và quá trình sử dụng tài sản tại đơn vị hành chính

sự nghiệp

Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong bảng cân đối tài khảo được thựchiện theo phương pháp “ ghi kép” nghĩa là khi ghi vào bên nợ của một tàikhoản thi đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác

và ngược lại

Các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản phản ánh những tài sản hiện

có ở đơn vị nhưng không thuộc quyền sở hữu của đơn vị ( như tài sản thuêngoài, nhận giữ hộ, nhận gia công tạm giữ, )những chỉ tiêu kinh tế đã phảnánh ở các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục

vụ cho yêu cầu quản lý như :giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụngnguyên tệ các loại,dự toán chi hoạt động được giao

Nguyên tắc ghi số các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được thựchiện theo phương pháp ghi đơn nghĩa là khi ghi vào một bên của một tàikhoản thì không phải ghi đối ứng vào bên nào của tài khoản khác

Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng cho các đơn vị sự nghiệpđược quy định theo chế độ kế toán HCSN (Ban hành theo Quyết định số19/2006/ Q Đ –BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) gồm 7 loại,

từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và Loại O

là các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản

Trang 29

- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;

- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân ( 3 chữ số đầu thể hiện Tàikhoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2);

- Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân ( 3 chữ số đầu thể hiện tàikhoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tàikhoản cấp 3);

- Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009

Loại 5 :Các khoản thu bao gồm 03 tài khoản : 511,521,531

Loại 6 :Các khoản chi vào gồm 05 tài khoản: 631,635,643,661,662

Loại 0: Tài khoản ngoài bảng gồm 07 tài khoản: 001, 002, 004, 005, 007, 008, 009

Theo Thông tư 185/2010/TT/BTC về việc sửa đổi bổ sung chế độ kế toánHCSN ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ- BTC thì :

Tài khoản 333- Các khoản phải nộp nhà nước, mở thêm 1 TK cấp 2

như sau:

- TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh thuế thu nhập cá nhân khấu

trừ tại nguồn tính trên thu nhập của người chịu thuế

Chuyển nội dung phản ánh “Thuế thu nhập cá nhân” từ tài khoản Thuế khác, sang tài khoản 3335- Thuế thu nhập cá nhân Phương pháp hạchtoán thuế thu nhập cá nhân trên tài khoản 3335 tương tự như phương pháphạch toán thuế thu nhập cá nhân đã quy định trên tài khoản 3337

Trang 30

3337-Bổ sung nội dung các khoản phải trả người lao động khác ngoài cán bộ, côngchức, viên chức của đơn vị vào tài khoản 334 “Phải trả công chức, viên chức”.Tài khoản 334, có 2 TK cấp 2 như sau:

- TK 3341- Phải trả công chức, viên chức: Phản ánh các khoản phải trả

và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viên chứccủa đơn vị về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức;

TK 3341 phản ánh các khoản phải trả cán bộ, công chức, viên chức làcác đối tượng thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành củapháp luật về BHXH

- TK 3348- Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phảitrả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khácngoài cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị về tiền công, tiền thưởng

có tính chất về tiền công (nếu có) và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của người lao động;

TK 3348 phản ánh các khoản phải trả người lao động khác là các đốitượng không thuộc danh sách tham gia BHXH theo quy định hiện hành củapháp luật về BHXH

TK 462- Nguồn kinh phí dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

- TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánhnguồn kinh phí dự án do NSNN cấp

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phảnánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp;

+ TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng đểphản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp

Trang 31

- TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánhnguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ.

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phảnánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ;

+ TK 46222- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng đểphản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ

- TK 4628- Nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các nguồn kinhphí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phảnánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác;

+ TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Tài khoản này dùng đểphản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác

TK 662- Chi dự án, phân loại lại các TK cấp 2 như sau:

- TK 6621- Chi từ nguồn kinh phí NSNN cấp: Tài khoản này dùng đểphản ánh các khoản chi dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66211- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp;

+ TK 66212- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí NSNN cấp

- TK 6622- Chi từ nguồn viện trợ: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi dự án từ nguồn kinh phí viện trợ

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66221- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi quản lý dự án từ nguồn kinh phí viện trợ;

Trang 32

+ TK 66222- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi thực hiện dự án từ nguồn kinh phí viện trợ

- TK 6628- Chi từ nguồn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi dự án từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc donhận viện trợ

Tài khoản này gồm 2 TK cấp 3:

+ TK 66281- Chi quản lý dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi quản lý dự án từ nguồn khác;

+ TK 66282- Chi thực hiện dự án: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản chi thực hiện dự án từ nguồn khác

Tài khoản 332 “Các khoản phải nộp theo lương”, mở thêm 1 TK cấp 2 như sau:

TK 3324- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và đóng Bảohiểm thất nghiệp cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của phápluật về Bảo hiểm thất nghiệp Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi

và quyết toán riêng Bảo hiểm thất nghiệp

Các đơn vị sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành

và đặc điểm hoạt động của đơn vị để lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán ápdụng cho phù hợp với đơn vị mình, đơn vị được bổ sung thêm các tài khoảncấp 2, cấp 3 và cấp 4 để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị Trường hợp cácđơn vị cần mở thêm tài khoản cấp 1 ngoài hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tàichính quy định thì phải được Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khithực hiện

( Danh mục một số TK kế toán áp dụng đối với đơn vị HCSN được trình bày

Trang 33

Tổ chức hệ thống sổ kế toán là việc kết hợp các loại sổ sách với nội dung

và kết cấu khác nhau trong cùng một quá trình hạch toán theo một trình tựnhất định nhằm rút ra những chỉ tiêu cần thiết cho quản lý kinh tế

Các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải mở sổ kế toán ghi chép, quản

lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật kế toán, Nghịđịnh số 128 /2004/ NĐ–CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kếtoán Nhà nước

Đối với các đơn vị kế toán cấp 1 và cấp 2 (đơn vị kế toán cấp trên ) ngoàiviệc mở sổ kế toán theo dõi tài sản và sử dụng kinh phí trực tiếp của cấp minhcòn phải mở sổ kế toán theo dõi việc phân bổ dự toán, tổng hợp việc sử dụngkinh phí, quyết toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc (đơn vị kế toán cấp 2

và cấp 3) để tổng hợp báo cáo tài chính về tình hình sử dụng kinh phí vàquyết toán với cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan quản lý đồng cấp

Mỗi đơn vị kế toán có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

Sổ kế toán gồm: Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ Nhật ký và Sổ Cái

+ Sổ nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtheo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tếtài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế.số liệu trên sổ Nhật ký phản ánhtổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán

Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dungkinh tế Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinhphí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí Trên Sổ Cái có thể kết hợp việcghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụkinh tế, tài chính

- Sổ thẻ kế toán chi tiết:

Sổ thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính

Trang 34

phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cáichưa phản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin chitiết phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêutrong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

Các đơn vị sự nghiệp có thể ghi sổ bằng tay hoặc bằng máy vi tính, trongtrường hợp đơn vị ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phải thực hiện đầy đủcác chi tiêu quy định cho từng sổ Cuối tháng sau khi đã hoàn tất việc khóa đổtheo quy định phải tiến hành in ra giấy toàn bộ sổ kế toán tổng hợp và chi tiếtsau đó mới làm thủ tục pháp lý như ghi sổ bằng tay

Ngoài việc lựa chọn hệ thống sổ kế toán thì việc lựa chọn hình thức sổ kếtoán áp dung cho từng đơn vị rất quan trọng

Có 4 hình thức sổ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp gồm:

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán trên máy vi tính

Mỗi hình thức sổ đều có một đặc điểm riêng, hệ thống sổ kế toán riêng,

ưu và nhược điểm khác nhau phù hợp với từng đơn vị, các đơn vị tùy vào đặcđiểm cũng như điều kiện của đơn vị mình mà lựa chọn hình thức sổ phù hợp

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tựthời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế, sau đó lấy số liệu trên sổnhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các loại sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung

Nhật ký chung

Sổ Cái

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 35

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ ( hóa đơn muahàng, phiếu nhập kho)kế toán ghi sổ vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ vàoNhật ký chung ghi Sổ Cái tài khoản chi thường xuyên,đồng thời ghi sổ chi tiếtghi thường xuyên Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết sẽ được tổng hợp vàocuối tháng trên bảng tổng hợp chi tiết của TK chi thường xuyên để đối chiếuvới Sổ Cái của TK đó Cuối kỳ kế toán cộng số liệu trên Sổ Cái để lập báocáo cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu trên SổCái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.

( Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung xem phụ lục số 03)

Hình thức Nhật ký - Sổ Cái

- Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Sổ Cái là các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian vàđược phân loại, hệ thống hóa theo nội dung kinh tế( theo TK kế toán) trêncùng 1 quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký- Sổ Cái và trong cùng mộtquá trình ghi chép

Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Các loai sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Sổ Nhật ký -Sổ Cái

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Nội dung và trình tự ghi sổ:

Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra xácđịnh TK ghi Nợ TK ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký- Sổ Cái Số liệu của mỗichứng từ kế toán được ghi một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần ghi Sổ Cái.Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được lập cho những chứng từ cùngloại ( Phiếu thu, phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho ) phát sinh nhiềulần trong một ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Trang 36

cùng loại sau khi đã được dùng để ghi sổ Nhật ký- Sổ Cái, được dùng để ghi

Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan

+ Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký - Sổ Cáo và các sổ Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hànhcộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có củatừng TK ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh trong tháng Căn cứvào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinhluỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này.Căn cứ vào số dư đầu tháng và số phátsinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng TK trên Sổ Nhật ký– Sổ Cái

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong Sổ Nhật ký- Sổ Cái phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh

nợ, số phát sinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng, căn cứ vào

số liệu khóa sổ của các đối tượng chi tiết lập “ Bảng tổng hợp chi tiết “ chotừng tài khoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với sốphát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổNhật ký- Sổ Cái

Số liệu trên sổ Nhật ký Sổ Cái, trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và bảng “tổnghợp chi tiết “sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp,đúng sẽ được

sử dụng để lập Bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác

(Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái xem phụ lục 04)

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế

Trang 37

toán tổng hợp được căn cứ trực tiếp từ “Chứng từ ghi sổ” dùng để phân loai,

hệ thống háo và xác định nội dung ghi Nợ, ghi Có của nghiệp vụ kinh tế tàichính đã phát sinh.Việc ghi sổ kế toán dựa trên cơ sỏ chứng từ ghi sổ sẽ đượctách biệt thành hai quá trình riêng biệt

Ghi theo trình từ thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên sổđăng ký chứng từ ghi sổ

Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên

Sổ Cái

Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra

để lập chứng từ ghi sổ, đối với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thườngxuyên, có nội dung kinh tế giống nhau được sử dụng để lập “Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại’ để lập Chứng từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ sau khilập xong chuyển đến kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán duyệt sau

đó chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ vàghi vào Sổ Cái

Cuối tháng sau khi ghi hết Chứng từ ghi sổ lập trong tháng vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái, kế toán tiến hành khoá Sổ Cái để tính ra số phátsinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản Căn cứ vào

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái, sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng

số liệu thì sử dụng để lập: Bảng cân đối số phát sinh “và Báo cáo tài chính.Các sổ, thẻ kế toán chi tiết : căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc cácchứng từ kế toán kèm theo “ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại”được

sử dụng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy số liệu sau khi khóa sổ đểlập “Bảng tổng hợp chi tiết” theo từng tài khoản Sau khi kiểm tra, đối chiếukhớp, đúng các số liệu trên “ bảng tổng hợp chi tiết” của các tài khoản được

sử dụng để lập báo cáo tài chính

Trang 38

(Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ xem phụ lục 05)

1.3.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, công khai báo cáo tài chính

a,Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tìnhhình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước ; tìnhhình thu chi và kết quả hoạt động của đơn vị SNCL trong kỳ kế toán, cungcấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thựctrạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước lãnh đạo đơn vịkiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị

Các đơn vị SNCL theo chế độ hiện hành định kỳ kế toán viên phải tiếnhành lập báo cáo tài chính theo đúng quy định, nội dung báo cáo, phươngpháp tính chỉ tiêu, thời gian lập và gửi báo cáo

Kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính của đơn vị phải phân công quyđịnh rõ ràng trách nhiệm cho các bộ phận kế toán, phải cung cấp báo cáo kịpthời số liệu, tài liệu và thời gian chinh xác kịp thời phục vụ cho việc lập báocáo tài chính

Qua các báo cáo tài chính các đơn vị SNCL cung cấp thông tin về kinh tếtài chính từ đó giúp cơ quan quản lý Nhà nước đề ra kế hoạch phát triển và cóbiện pháp quản lý phù hợp để khai thác các nguồn thu và điều chỉnh cáckhoản chi một cách hợp lý

b, Phân tích báo cáo tài chính

Để quản lý tốt các hoạt động về kinh tế,tài chính của các đơn vị SNCLđòi hỏi thủ trưởng các đơn vị phải nắm bắt được tình hình hoạt động về tàichính của đơn vị, vì vậy để phục vụ cho công tác chỉ đạo, lãnh đạo đơn vịphải tiến hành phân tích hoạt động kinh tế từ đó đưa ra những mặt tích cực vànhững mặt còn hạn chế Để tiến hành phân tích có thể áp dụng nhiều phương

Trang 39

+ Chi cho con người bao gồm: Chi tiền lương, tiền công phụ cấp lươnghọc bổng, học sinh sinh viên, tiền thưởng phúc lợi xã hội .

+ Chi quản lý hành chính bao gồm : Dịch vụ công cộng, cung ứng vănphòng, thông tin liên lạc, hội nghị phí, công tác phí

+ Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

+ Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên TSCD

+ Chi tổ chức thu phí

+ Chi hoạt động nghiên cứu khoa học

+ Chi đầu từ xây dựng cơ bản

+ Chi khác

c, Công khai tài chính

Công khai tài chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/5/2005 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện theo quy chếcông khai tài chính với hình thức công khai tại hội nghị giao ban, địa hội côngnhân viên chức

* Nội dung công khai: Dự toán thu - chi ngân sách đã được cấp có thẩm

quyền giao và quyết toán thu - chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyềnduyệt (kể cả số giao cho đơn vị dự toán cấp dưới) với một số nội dung chi chủyếu như chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớnTSCĐ, chi hội nghị; việc công khai các nội dung chi khác do thủ trưởng đơn

Trang 40

vị quy định.

* Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị

thời gian niêm yết ít nhất là 90 ngày kể từ ngày niêm yết); đồng thời công bốtrong hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị

* Thời điểm công khai: Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày được đơn vị

dự toán cấp trên hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3.2.5 Tổ chức công tác kiểm tra tài chính, kế toán

Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc thực thi pháp luật về kế toán,

sự trung thực, chính xác của thông tin số liệu kế toán

Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán là công việc có tính chất thườngxuyên nhằm:

- Đảm bảo quá trình cung cấp, thu nhận và xử lý thông tin được đầy đủtrung thực chính xác, kịp thời trong quá trình quản lý và sử dụng vật tư tàisản, các nguồn kinh phí của đơn vị SNCL

- Đánh giá tình hình triển khai chấp hành dự toán ngân sách hằng năm tạiđơn vị theo quy định của pháp luật về NSNN, tình hình chấp hành công tácthực hành tiết kiệm, chống lãng phí của đơn vị

Để đảm bảo cho quá trình kiểm tra có hiệu quả thì cần phải tập trung vàomột số nội dung chủ yếu sau:

- Kiểm tra việc lập, thu thập, xử lý chứng từ kế toán; kiểm tra việc mở sổkhoá sổ kế toán;

- Kiểm tra việc áp dụng và ghi chép các tài khoản kế toán

- Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính, phân tích, nộp và sử dụng báo cáo tài chính;

- Kiểm tra việc thực hiện kiểm kê tài sản thường xuyên hoặc đột xuấttheo quy định của Nhà nước, việc thực hiện lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán;

- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy, phân công công việc, sử dụng cán bộ

Ngày đăng: 06/10/2014, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối  số phát sinh - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 114)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loạiSổ - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loạiSổ (Trang 115)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế  toán cùng loại - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 116)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG (Trang 117)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN PHÂN TÁN - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN PHÂN TÁN (Trang 118)
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN HỖN HỢP - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN HỖN HỢP (Trang 119)
Bảng   đối   chiếu   dự   toán   kinh   phí - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
ng đối chiếu dự toán kinh phí (Trang 120)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ (Trang 130)
Sơ đồ 2.3: Quy trình trả lương cho CBCNV qua tài khoản cá nhân - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình trả lương cho CBCNV qua tài khoản cá nhân (Trang 135)
Bảng 2.3: Thống kê phân loại giảng viên - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng 2.3 Thống kê phân loại giảng viên (Trang 137)
Bảng 2.2: Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên Nhà trường - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng 2.2 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên Nhà trường (Trang 137)
Bảng 2.4 Quy mô đào tạo trường ĐH Công Đoàn - nguồn Phòng đào tạo - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng 2.4 Quy mô đào tạo trường ĐH Công Đoàn - nguồn Phòng đào tạo (Trang 138)
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007-2009 - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007-2009 (Trang 138)
Bảng 2.6.  Nguồn thu Trường Đại học Công đoàn Việt Nam  giai đoan 2007-2009 - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng 2.6. Nguồn thu Trường Đại học Công đoàn Việt Nam giai đoan 2007-2009 (Trang 139)
Bảng 2.7 Mức đảm bảo chi thường xuyên -trường ĐHCĐ - hoàn thiện tổ chức công tác kế toán theo mô hình đơn vị tự chủ tài chính tại trường đại học công đoàn việt nam
Bảng 2.7 Mức đảm bảo chi thường xuyên -trường ĐHCĐ (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w