1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa

64 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập được thực hiện tại NHNoPTNT huyện Nông Cống, không sao chép bất kì nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.TP. Thanh Hóa, ngày 16 tháng 3 năm 2014Sinh viênNgô Thị Giang DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTNHNN NHTM NHNoPTNT CNH – HĐH CMND CN GTVT XD DV HĐQT TCTD CBTD DN DNNVV HĐNoNT TCKHXH KTXH NHUBNDNgân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônCông nghiệp hóa, hiện đại hóaChứng minh nhân dânCông nghiệpGiao thông vận tảiXây dựngDịch vụHội đồng quản trịTổ chức tín dụngCán bộ tín dụngDoanh nghiệpDoanh nghiệp nhỏ và vừaHuy độngNông nghiệp nông thônTổ chức kinh tếxã hộiKinh tếxã hộiNgân hàngỦy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1. Số liệu huy động vốn qua các năm 2011 – 201318Bảng 2.2. Số liệu về sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 201319Bảng 2.3. Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 201322Bảng 2.4. Kết quả huy động vốn theo thời gian giai đoạn 2011 201323Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 201325Bảng 2.6. Dư nợ cho vay theo thời gian giai đoạn 2011 – 201326Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011201328Bảng 2.8. Dư nợ cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế giai đoạn 2011201332Bảng 2.9(a): Kết quả cho vay hộ sản xuất trên địa bàn giai đoạn 2011201333Bảng 2.9(b): Kết quả cho vay hộ sản xuất trên địa bàn giai đoạn 2011201334Bảng 2.10: Nợ xấu theo thời gian đối với hộ sản xuất giai đoạn 2011201336Bảng 2.11. Nợ xấu theo phân loại nhóm nợ của hộ sản xuất giai đoạn 2011201337DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒSơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNoPTNT huyện Nông Cống14Sơ đồ 2.2. Mô hình cho vay của NHNoPTNT huyện Nông Cống16Biểu đồ 2.1. Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2011201319Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế22Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế25 MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11. Mục đích nghiên cứu22. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu23. Phương pháp nghiên cứu24. Kết cấu của báo cáo2PHẦN NỘI DUNG3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT.31.1. Tín dụng của ngân hàng thương mại31.1.1. Khái niệm31.1.2. Đặc điểm31.1.3. Phân loại41.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn41.1.3.2. Căn cứ vào phương pháp và hình thức cấp tín dụng41.2. Hộ sản xuất và vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế51.2.1. Khái quát chung51.2.1.1. Đại diện hộ sản xuất51.2.1.2. Tài sản chung của hộ sản xuất51.2.1.3. Đặc điểm hoạt động của hộ sản xuất51.2.1.4. Trách nhiệm pháp lý của hộ sản xuất51.2.2. Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế.61.3. Vai trò của tín dụng của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ sản xuất61.4. Một số chính sách, cơ chế về tín dụng đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại71.4.1. Nguồn vốn cho vay81.4.2. Đối tượng cho vay81.4.3. Lãi suất cho vay91.4.4. Thời hạn cho vay91.4.5. Bộ hồ sơ cho vay91.4.5.1. Đối với hộ sản xuất, cá nhân, tổ hợp tác:91.4.5.1.1. Hồ sơ pháp lý gồm:91.4.5.1.2. Hồ sơ vay vốn gồm:101.4.5.2. Hộ sản xuất, cá nhân vay vốn qua tổ vay vốn:101.4.5.3. Hộ sản xuất vay vốn thông qua tổ chức, doanh nghiệp:101.4.6. Tài sản đảm bảo101.4.7. Xử lý rủi ro101.5. Hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất111.5.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay111.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng.11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NỐNG CỐNG – THANH HÓA132.1. Khái quát về NHNoPTNN chi nhánh Nông Cống – Thanh Hóa132.1.1. Vài nét chính về NHNoPTNT chi nhánh Nông Cống132.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển132.1.1.1.1. Giới thiệu sơ lược về NHNoPTNT huyện Nông Cống132.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức142.1.2.1. Ban giám đốc152.1.2.2. Phòng tín dụng152.1.2.3. Phòng kế toán – ngân quỹ172.1.2.4. Phòng giao dịch Cầu Quan172.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng172.1.3.1. Hoạt động huy động vốn172.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn182.1.3.3. Hoạt động khác192.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT chi nhánh Nông Cống giai đoạn 2011 2013202.2.1. Khái quát về nguồn nhân lực của ngân hàng202.2.3. Hoạt động sử dụng vốn242.2.3.1. Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế252.2.3.2. Dư nợ cho vay theo thời gian262.2.4. Hoạt động khác272.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo PTNT chi nhánh Nông Cống giai đoạn 20112013282.4. Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo PTNT chi nhánh Nông Cống giai đoạn 2011 2013292.4.1. Những vấn đề chung về cho vay hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện Nông Cống292.4.2. Thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay.302.4.3. Tình hình cho vay hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện Nông Cống312.4.3.1. Dư nợ cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế312.4.3.2.Mức cho vay hộ sản xuất322.4.4. Kết quả cho vay hộ sản xuất332.4.4.1. Kết quả cho vay332.4.4.2. Tình hình nợ xấu đối với cho vay hộ sản xuất352.4.4.2.2. Xét nợ xấu theo phân loại nhóm nợ362.5. Đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại về vấn đề cho vay hộ sản xuất tại NHNo PTNT chi nhánh Nông Cống – Thanh Hóa372.5.1. Kết quả đạt được372.5.2. Tồn tại, hạn chế392.5.3. Nguyên nhân392.5.3.1.Về cơ chế nghiệp vụ ngân hàng.392.5.3.2. Về thực trạng kinh tế của hộ vay vốn.402.5.3.3. Quản lý cấp uỷ chính quyền địa phương.40CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY, MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN NÔNG CỐNG – THANH HÓA423.1. Định hướng công tác cho vay hộ sản xuất của NHNoPTNT huyện Nông Cống thời gian tới423.2. Các giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện Nông Cống433.2.1. Về thủ tục cho vay433.2.2. Các giải pháp về nguồn vốn đầu tư433.2.3. Cho vay đối với hộ sản xuất443.2.4. Thực hiện tư vấn đầu tư, kinh doanh cho hộ sản453.2.5. Nâng cao chất lượng xây dựng và thẩm định dự án453.2.6. Củng cố và mở rộng mạng lưới hoạt động463.2.7. Nâng cao chất lượng thực hiện an toàn tín dụng473.2.8. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo473.2.9. Đào tạo và củng cố kiến thức nghiệp vụ đối với cán bộ tín dụng473.3. Một số kiến nghị483.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước483.3.2. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương493.3.3. Kiến nghị đối với NHNoPTNT Thanh Hóa503.3.4. Kiến nghị đối với NHNoPTNT huyện Nông Cống51KẾT LUẬN52DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO53 PHẦN MỞ ĐẦUTrong quá trình đưa nền kinh tế Việt Nam thành nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và nhà nước ta đã xác định việc xây dựng phát triển nông thôn là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước. Tiền đề là một quốc gia nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm việc trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp như Việt Nam, nên nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất nắm vai trò chủ chốt.Có thể khẳng định rằng trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ sản xuất giữ vai trò quan trọng không thể thiếu khi nó là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay ở nước ta. Nó không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước mà còn góp phần giải quyết việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn. Chính vì thế, kinh tế hộ sản xuất ngày càng được coi trọng và tạo điều kiện phát triển. để thúc đẩy hơn nữa sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Là một ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNoPTNT Việt Nam đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với hộ sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các hộ sản xuất để không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân. Có được kết quả đó là sự đóng góp của toàn bộ các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng, trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của NHNoPTNT huyện Nông Cống, một trong những chi nhánh trực thuộc NHNoPTNT tỉnh Thanh Hóa.Xuất phát từ thực tiễn cho vay vốn đến từng hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa cùng với những lý luận cơ sở đã được học, em chọn đề tài: “ Giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp. 1. Mục đích nghiên cứuDựa vào cơ sở phân tích thực trạng cho vay sản xuất đối với hộ nông dân tại NHNoPTNT huyện Nông Cống, thực trạng sử dụng vốn vay và hiệu quả sử dụng vốn vay NHNoPTNT của hộ sản xuất để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng NHNoPTNT của hộ sản xuất trên địa bàn huyện Nông Cống.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: vấn đề cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.Phạm vi nghiên cứu: hộ sản xuất trong địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.3. Phương pháp nghiên cứuĐể thực hiện đề tài này em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:•Phương pháp tổng hợp thống kê•Phương pháp so sánh•Phương pháp phân tích chỉ số4. Kết cấu của báo cáoNgoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, báo cáo gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng của ngân hàng thương mại, kinh tế hộ sản xuất và vai trò của tín dụng của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ sản xuấtChương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Nống Cống – tỉnh Thanh HóaChương 3: Giải pháp và kiến nghị về cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hóa, ngày … Tháng … năm 2014

GIẢNG VIÊN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cácthầy cô trong khoa kinh tế trường ĐHCNTPHCM đã giảng dạy, truyền đạt những kiếnthức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng ban đầu cho em làm bài báo cáo Em cũngxin cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Dương, giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn,chỉ bảo em trước và trong quá trình thực tập, hoàn thiện báo cáo

Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô chú, anhchị trong NHNo&PTNT huyện Nông Cống, đặc biệt là các cô, chú, anh chị trongphòng Tín dụng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn em trong thời gian thực tập và giúp đỡ

về tài liệu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp.Thanh Hóa, ngày 16 tháng 3 năm 2014

Sinh viên

Ngô Thị Giang

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập được thực hiện tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống, không saochép bất kì nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sựcam đoan này

TP Thanh Hóa, ngày 16 tháng 3 năm 2014

Sinh viên Ngô Thị Giang

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNN

NHTM

NHNo&PTNT

CNH – HĐH

CMND

CN

GTVT

XD

DV HĐQT

TCTD

CBTD

DN

DNNVV

NoNT

TCKH-XH

KT-XH

NH

UBND

Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chứng minh nhân dân Công nghiệp

Giao thông vận tải Xây dựng

Dịch vụ Hội đồng quản trị

Tổ chức tín dụng Cán bộ tín dụng Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ và vừa Huy động

Nông nghiệp nông thôn

Tổ chức kinh tế-xã hội Kinh tế-xã hội

Ngân hàng

Ủy ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số liệu huy động vốn qua các năm 2011 – 2013 18

Bảng 2.2 Số liệu về sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 2013 19

Bảng 2.3 Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 22

Bảng 2.4 Kết quả huy động vốn theo thời gian giai đoạn 2011 -2013 23

Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 -2013 25

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay theo thời gian giai đoạn 2011 – 2013 26

Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 28

Bảng 2.8 Dư nợ cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 32

Bảng 2.9(a): Kết quả cho vay hộ sản xuất trên địa bàn giai đoạn 2011-2013 33

Bảng 2.9(b): Kết quả cho vay hộ sản xuất trên địa bàn giai đoạn 2011-2013 34

Bảng 2.10: Nợ xấu theo thời gian đối với hộ sản xuất giai đoạn 2011-2013 36

Bảng 2.11 Nợ xấu theo phân loại nhóm nợ của hộ sản xuất giai đoạn 2011-2013 37

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Nông Cống 14

Sơ đồ 2.2 Mô hình cho vay của NHNo&PTNT huyện Nông Cống 16

Biểu đồ 2.1 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2011-2013 19

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế 22

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 25

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Mục đích nghiên cứu 2

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Kết cấu của báo cáo 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT 3

1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.3 Phân loại 4

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn 4

1.1.3.2 Căn cứ vào phương pháp và hình thức cấp tín dụng 4

1.2 Hộ sản xuất và vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế 5

1.2.1 Khái quát chung 5

1.2.1.1 Đại diện hộ sản xuất 5

1.2.1.2 Tài sản chung của hộ sản xuất 5

1.2.1.3 Đặc điểm hoạt động của hộ sản xuất 5

1.2.1.4 Trách nhiệm pháp lý của hộ sản xuất 5

1.2.2 Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế 6

1.3 Vai trò của tín dụng của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ sản xuất 6

1.4 Một số chính sách, cơ chế về tín dụng đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 7

1.4.1 Nguồn vốn cho vay 8

1.4.2 Đối tượng cho vay 8

1.4.3 Lãi suất cho vay 9

1.4.4 Thời hạn cho vay 9

1.4.5 Bộ hồ sơ cho vay 9

1.4.5.1 Đối với hộ sản xuất, cá nhân, tổ hợp tác: 9

Trang 9

1.4.5.1.1 Hồ sơ pháp lý gồm: 9

1.4.5.1.2 Hồ sơ vay vốn gồm: 10

1.4.5.2 Hộ sản xuất, cá nhân vay vốn qua tổ vay vốn: 10

1.4.5.3 Hộ sản xuất vay vốn thông qua tổ chức, doanh nghiệp: 10

1.4.6 Tài sản đảm bảo 10

1.4.7 Xử lý rủi ro 10

1.5 Hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất 11

1.5.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay 11

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NỐNG CỐNG – THANH HÓA 13

2.1 Khái quát về NHNo&PTNN chi nhánh Nông Cống – Thanh Hóa 13

2.1.1 Vài nét chính về NHNo&PTNT chi nhánh Nông Cống 13

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13

2.1.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT huyện Nông Cống 13

2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức 14

2.1.2.1 Ban giám đốc 15

2.1.2.2 Phòng tín dụng 15

2.1.2.3 Phòng kế toán – ngân quỹ 17

2.1.2.4 Phòng giao dịch Cầu Quan 17

2.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng 17

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 17

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 18

2.1.3.3 Hoạt động khác 19

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Nông Cống giai đoạn 2011- 2013 20

2.2.1 Khái quát về nguồn nhân lực của ngân hàng 20

2.2.3 Hoạt động sử dụng vốn 24

2.2.3.1 Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 25

2.2.3.2 Dư nợ cho vay theo thời gian 26

2.2.4 Hoạt động khác 27

Trang 10

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Nông Cống giai

đoạn 2011-2013 28

2.4 Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh Nông Cống giai đoạn 2011- 2013 29

2.4.1 Những vấn đề chung về cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống 29

2.4.2 Thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay 30

2.4.3 Tình hình cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống 31

2.4.3.1 Dư nợ cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế 31

2.4.3.2.Mức cho vay hộ sản xuất 32

2.4.4 Kết quả cho vay hộ sản xuất 33

2.4.4.1 Kết quả cho vay 33

2.4.4.2 Tình hình nợ xấu đối với cho vay hộ sản xuất 35

2.4.4.2.2 Xét nợ xấu theo phân loại nhóm nợ 36

2.5 Đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại về vấn đề cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT chi nhánh Nông Cống – Thanh Hóa 37

2.5.1 Kết quả đạt được 37

2.5.2 Tồn tại, hạn chế 39

2.5.3 Nguyên nhân 39

2.5.3.1.Về cơ chế nghiệp vụ ngân hàng 39

2.5.3.2 Về thực trạng kinh tế của hộ vay vốn 40

2.5.3.3 Quản lý cấp uỷ chính quyền địa phương 40

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY, MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN NÔNG CỐNG – THANH HÓA 42

3.1 Định hướng công tác cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Nông Cống thời gian tới 42

3.2 Các giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống 43

3.2.1 Về thủ tục cho vay 43

3.2.2 Các giải pháp về nguồn vốn đầu tư 43

3.2.3 Cho vay đối với hộ sản xuất 44

Trang 11

3.2.4 Thực hiện tư vấn đầu tư, kinh doanh cho hộ sản 45

3.2.5 Nâng cao chất lượng xây dựng và thẩm định dự án 45

3.2.6 Củng cố và mở rộng mạng lưới hoạt động 46

3.2.7 Nâng cao chất lượng thực hiện an toàn tín dụng 47

3.2.8 Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo 47

3.2.9 Đào tạo và củng cố kiến thức nghiệp vụ đối với cán bộ tín dụng 47

3.3 Một số kiến nghị 48

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 48

3.3.2 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 49

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Thanh Hóa 50

3.3.4 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT huyện Nông Cống 51

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong quá trình đưa nền kinh tế Việt Nam thành nền kinh tế thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và nhà nước ta đã xác định việc xây dựng phát triểnnông thôn là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế chung của đấtnước Tiền đề là một quốc gia nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn vàgần 70% lao động làm việc trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp như ViệtNam, nên nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất nắm vai trò chủ chốt

Có thể khẳng định rằng trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, kinh tế

hộ sản xuất giữ vai trò quan trọng không thể thiếu khi nó là một đơn vị kinh tế đặc thù

và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay ở nước ta Nókhông những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm đảm bảo an ninh lương thựccho đất nước mà còn góp phần giải quyết việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nôngthôn Chính vì thế, kinh tế hộ sản xuất ngày càng được coi trọng và tạo điều kiện pháttriển để thúc đẩy hơn nữa sự nghiệp phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

Là một ngân hàng thương mại quốc doanh, NHNo&PTNT Việt Nam đã gópphần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệpnông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp với hộ sản xuất, đápứng kịp thời nhu cầu vốn của các hộ sản xuất để không ngừng phát triển kinh tế, nângcao đời sống nhân dân Có được kết quả đó là sự đóng góp của toàn bộ các chi nhánh,phòng giao dịch của ngân hàng, trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ củaNHNo&PTNT huyện Nông Cống, một trong những chi nhánh trực thuộcNHNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa

Xuất phát từ thực tiễn cho vay vốn đến từng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyệnNông Cống – tỉnh Thanh Hóa cùng với những lý luận cơ sở đã được học, em chọn đề

tài: “ Giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNT

huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Trang 13

1 Mục đích nghiên cứu

Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng cho vay sản xuất đối với hộ nông dân tạiNHNo&PTNT huyện Nông Cống, thực trạng sử dụng vốn vay và hiệu quả sử dụngvốn vay NHNo&PTNT của hộ sản xuất để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạnchế, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụngNHNo&PTNT của hộ sản xuất trên địa bàn huyện Nông Cống

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: vấn đề cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNThuyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

Phạm vi nghiên cứu: hộ sản xuất trong địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp tổng hợp thống kê

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích chỉ số

4 Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng của ngân hàng thương mại, kinh tế

hộ sản xuất và vai trò của tín dụng của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ sản xuất

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Nống Cống – tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT.1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sở hữu mộtlượng có giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng nguồn vốn từ phía ngân hàng đếnkhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trảgốc và lãi khi đến hạn phải trả theo thỏa thuận trong hợp động tín dụng đã kí kết vớingân hàng

Trong bài báo cáo này, tín dụng được hiểu là tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.2 Đặc điểm

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại có 3 đặc điểm sau:

Thứ nhất: Tín dụng là sự cung cấp cho khách hàng một lượng vốn trên cơ sở lòng

tin Tức là việc ngân hàng tin tưởng rằng người đi vay sử dụng vốn vay đúng mụcđích và có hiệu quả, có khả năng trả được nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng Chỉkhi ngân hàng tin tưởng vào khách hàng thì hoạt động cho vay mới được thực hiện

Thứ hai: Trong hoạt động tín dụng, vốn được cung cấp cho khách hàng sử dụng

một cách tạm thời, tức là có thời hạn Việc xác định thời hạn vay dựa trên sự thỏathuận của ngân hàng với khách hàng với căn cứ là quá trình luân chuyển vốn của đốitượng cho vay, nói cách khác là sự phù hợp giữa kì hạn vay với chu kì sản xuất, kinhdoanh của khách hàng

Thứ ba: Tín dụng là tài sản của ngân hàng Hoạt động tín dụng được thực hiện

trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Ngân hàng chỉ chuyển quyền sửdụng tài sản của mình chứ không chuyển nhượng quyền sở hữu Vốn cho vay của ngânhàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động, ngân hàng phải bỏ ra chi phí huy động vàhoàn tả theo yêu cầu của khách hàng bất cứ lúc nào Vì thế cần phải đảm bảo nguyêntắc hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán và

Trang 15

tạo nên lợi nhuận cho ngân hàng.

1.1.3 Phân loại

Có nhiều cách để phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau, nhưng cáchphân loại phổ biến hiện nay là phân loại theo thời hạn hoặc phân loại theo phươngpháp và hình thức cấp tín dụng

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn

Căn cứ vào thời hạn tín dụng, hay nói cách khác là căn cứ vào gian cho vay, tíndụng gồm có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng với

thời gian tối đa là 12 tháng, dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và nhu cầu chitiêu trong ngắn hạn của khách hàng Tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớnnhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng trung hạn: Theo quy định của NHNN hiện nay thì tín dụng trung hạn

ứng với các khoản vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm Tín dụng trung hạn được

sử dụng để tài tợ cho những dự án sản xuất kinh doanh có chu kì quay vòng vốn dài.Khoản tín dụng này chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, mua sắm hoặcđổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh…

Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn lớn hơn các khoản vay trung hạn

( lớn hơn 5 năm), để đáp ứng các nhu cầu dài hạn và càn lượng vốn lớn như: đầu tưxây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, máy móc có thời gian khấu hao dài, mua sắmcác phượng tiện vẫn tải có tải trọng lớn…

1.1.3.2 Căn cứ vào phương pháp và hình thức cấp tín dụng

Theo tiêu thức này thì tiến dụng được chia thành 3 loại tương ứng với 3 phươngpháp cho vay là cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp và cho vay bán trực tiếp

Cho vay trực tiếp: Người vay trực tiếp nhận tiền vay và trực tiếp trả nợ cho ngân

Trang 16

1.2 Hộ sản xuất và vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế

1.2.1 Khái quát chung

Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giaoquyền quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một

số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định

1.2.1.1 Đại diện hộ sản xuất

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự và lợi ích chungcủa hộ Cha mẹ hoặc thành viên khác đã thành niên trong gia đình cũng có thể là chủ

hộ Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của chủ hộtrong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thựchiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hộ sản xuất

1.2.1.2 Tài sản chung của hộ sản xuất

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lậpnên hoặc được tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tàisản chung của hộ Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộsản xuất

1.2.1.3 Đặc điểm hoạt động của hộ sản xuất

Đặc điểm hoạt động kinh tế của hộ sản xuất là có quy mô sản xuất nhỏ, có sứclao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thường thiếu vốn, thiếu hiểubiết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh cònmang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước và các cơ chếchính sách về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hóa, không thểtiếp cận với cơ chế thị trường

1.2.1.4 Trách nhiệm pháp lý của hộ sản xuất

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự vè việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân

sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất Hộ sản xuất chịu tráchnhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thựchiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tàisản riêng của mình

Trang 17

1.2.2 Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế.

Đóng vai trò là một đơn vị sản xuất tự chủ trong nền kinh tế, vì thế kinh tế hộ sảnxuất cũng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Là độnglực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn vốn, lao động, các nguồn tài nguyênđưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Là đối tác cạnh tranh đối với kinh tếNhà nước trong quá trình đó để cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắn liền vớisản xuất, kinh doanh, tiết kiệm được chi phi, chuyển hướng sản xuất nhanh tạo đượcquỹ hàng hóa cho tiêu dùng và xuất khẩu tăng thu cho Ngân sách Nhà nước

Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trườngvốn, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển đã đảm bảo được an ninh lươngthực quốc gia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định anninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân.Thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ,sôi động, sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thếsinh thái từng vùng

Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượngsản xuất chủ yếu về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biếnnông, lâm, thủy sản, sản xuất các ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước

đã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ về mặt khoa học kỹ thuật, vốn, tiệu thụ sảnphẩm….Tuy nhiên trong bối cảnh Ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, các nguồn việntrợ về vốn từ nước ngoài không ổn định và phải chịu nhiều ràng buộc chính trị khác thìtín dụng từ các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đầu tư

để phát triển kinh tế hộ

Trang 18

Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ộ sản xuất được thể hiện ở một sốkhía cạnh sau:

Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ sản xuất mở rộng sản xuất kinh

doanh, mở rộng thêm ngành nghề sản xuất Khai thác tiềm năng về lao động, đất đai,mặt nước và các nguồn lực khác vào sản xuất tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhậpcho hộ sản xuất

Thứ hai, tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất tiếp cận và áp dụng các tiến bộ

khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từngbước điều tiết sản xuất phù hợp với xu hướng chung của thị trường

Thứ ba, tín dụng góp phần thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự

cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa, góp phần thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp vànông thôn

Thứ tư, tín dụng thức đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh

doanh, tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt hiệu quả cao nhất tạo việc làm chonhiều đối tượng lao động

Thứ năm, góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình

trạng bán lúa non ở các hộ sản xuất nông nghiệp,…

1.4 Một số chính sách, cơ chế về tín dụng đối với hộ sản xuất của ngân hàng thương mại

Xác định vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tếđất nước, Chính phủ, các ngành, các cấp và ngành ngân hàng có nhiều chủ trương,chính sách, cơ chế chỉ đạo đầu tư cho ngành nông nghiệp và nông thôn nói chung,cũng như đầu tư cho hộ sản xuất nói riêng

Ngày 30/03/1999 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 67/1999/QĐ- TTg vềmột số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.Ngày 16/04/1999 Thống đốc Ngân hàng nhà nước có văn bản số 320/CV - NHNN14hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong quyết định 67 của Thủ tướng Chính phủ vàgiao cho NHNo&PTNT Việt Nam chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện Tổnggiám đốc NHNo&PTNT Việt Nam có văn bản 791/NHNo-06 về việc thực hiện một sốchính sách tín dụng nhằm triển khai cụ thể các chủ trương lớn của Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước Ngày 15/08/2000 Ngân hàng Nhà nước có quyết định số284/2000/QĐ- NHNN1 Quy định cơ chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách

Trang 19

hàng Ngày 18/01/2001 NHNo&PTNT Việt Nam có quyết định số 06/QĐ-HĐQT tiếptục triển khai cụ thể QĐ284 của Ngân hàng Nhà nước về quy định cho vay đối vớikhách hàng Ngày 15/06/2010, Chủ tịch HĐQT của NHNo&PTNT Việt Nam ra quyếtđịnh 666/QĐ-HĐQT-TDHO thay thế các văn bản trước đó quy định về việc cho vayđối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Những nội dung chủ yếucủa các văn bản nói trên được thể hiện như sau:

1.4.1 Nguồn vốn cho vay

Nguồn vốn cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn bao gồm:

- Vốn ngân hàng huy động

- Vốn Ngân sách Nhà nước

- Vốn vay các tổ chức tài chính Quốc tế và nước ngoài

Để phục vụ chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ, cácNHTM có thể phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất huy động bình thườngcùng thời điểm, mức lãi suất cao hơn tối đa 1%/năm Có thể huy động bằng vàng đểchuyển đổi số vàng huy động được thành đồng Việt Nam để cho vay

1.4.2 Đối tượng cho vay

NHNo&PTNT Việt Nam và các TCTD khác huy động và cân đối nguồn vốn, đápứng yêu cầu tăng khối lượng tín dụng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp và nông thônbao gồm:

Chi phí sản xuất cho trồng trọt, chăn nuôi như: vật tư, phân bón, cây, con giống,thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc phòng, chữa bệnh cho vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, chi phíbơm nước tưới, tiêu nước làm thủy lợi nội đồng… Chi phí nuôi trồng thủy sản (nướcngọt, nước lợ) như: cải tạo ruộng nuôi, lồng nuôi, con giống, thức ăn, thuốc phòng,chữa bệnh….Chi phí đánh bắt hải sản như: đầu tư đóng mới, sữa chữa tàu thuyền,công cụ, dụng cụ đánh bắt…

Vốn đáp ứng quá trình chế biến, tiêu thụ trong nước, xuất khẩu nông, lâm, thủy,hải sản và muối

Vốn phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở nôngthôn

Mua sắm công cụ máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, nôngthôn như: máy cày, máy bừa, máy bơm nước, máy gặt, máy tuốt lúa, máy xay xát, máysấy, thiết bị chế biến nông sản,……

Trang 20

Mua sắm phương tiện vận chuyển hàng hóa trong nông nghiệp, xây dựng chuồngtrại chăn nuôi, nhà kho, sân phơi, các phương tiện bảo quản sau thu hoạch.

Cho vay phục vụ đời sống như xây, sửa nhà ở, mua sắm đồ dùng, phương tiện đilại…

Cho vay phát triển cơ sở hạn tầng như: đường điện, đường giao thông nông thôn,cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường…

1.4.3 Lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay do NHNo&PTNT nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng,phù hợp với quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam Cho vay với lãi suất ưuđãi, thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của NHNN

1.4.4 Thời hạn cho vay

Ngân hàng cho vay theo chu kì sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, thời gian luânchuyển vật tư hàng hóa và khấu hao tài sản, máy móc thiết bị

Thời gian cho vay ngắn hạn, tối đa 12 tháng Thời gian cho vay trung hạn, từ 12tháng đến 60 tháng Thời gian cho vay dài hạn, trên 60 tháng

1.4.5 Bộ hồ sơ cho vay

Để có thể vay vốn từ các NHTM, các hộ sản xuất cần phải có bộ hồ sơ vay vốnđảm bảo yêu cầu Chính phủ và NHNN đã nêu rõ: Các TCTD cần phải cải tiến quytrình cho vay đối với từng đối tượng khách hàng là: Hộ gia đinh, các hợp tác xã, cácdoanh nghiệp, đẩm bảo thủ tục đơn giản, thuận tiện và đảm bảo an toàn cho ngânhàng

1.4.5.1 Đối với hộ sản xuất, cá nhân, tổ hợp tác:

1.4.5.1.1 Hồ sơ pháp lý gồm:

- CMND, sổ Hộ khẩu (các tài liệu chỉ cần xuất trình khi vay vốn);

- Đăng kí kinh doanh đối với cá nhân đăng kí kinh doanh;

- Hợp đồng hợp tác đối với tổ hợp tác;

- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có)

Trang 21

- Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định

1.4.5.2 Hộ sản xuất, cá nhân vay vốn qua tổ vay vốn:

Bộ hồ sơ vay vốn của hộ sản xuất, cá nhân thông qua tổ vay vốn bao gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất, kinh doanh của hộ sản xuất, cánhân;

- Biên bản thành lập tổ vay vốn;

- Hợp đồng làm dịch vụ

1.4.5.3 Hộ sản xuất vay vốn thông qua tổ chức, doanh nghiệp:

Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với hộ sản xuất, cá nhân, tổ hợp tácphải có thêm:

- Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ sản xuất, cá nhân nhận khoán;

- Danh sách hộ sản xuất, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay

1.4.6 Tài sản đảm bảo

Đối với hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có mức vay đến 10 triệu đồng; những

hộ làm kinh tế trang trại, hộ sản xuất hàng hóa có mức vay đến 20 triệu đồng và hộ sảnxuất giống thủy sản vay vốn đến 50 triệu đồng thì không phải thế chấp tài sản

Những hộ vay vượt mức quy định trên thì phải thế chấp tài sản theo quy định

1.4.7 Xử lý rủi ro

Các tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phát triển nông nghiệp và nông thôn,trong các trường hợp rủi ro thông thường thì xử lý theo quy chế chung quy định Trongtrường hợp do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng như: Bão, lụt, hạn hán, dịchbệnh thì Nhà nước có chính sách xử lý cho người vay và Ngân hàng vay như: Xoá,miễn, khoanh, dãn nợ tuỳ theo mức độ thiệt hại

Trang 22

1.5 Hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất

1.5.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay là kết quả đầu tư vốn thu được sau một chu kỳ sản xuất kinhdoanh, kỳ sau cao hơn kỳ trước cả về số lượng và giá trị Các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả cho vay của Ngân hàng thương mại Hiệu quả cho vay được đánh giá bằng sự sosánh giữa hai chu kỳ sản xuất kinh doanh Chu kỳ trước chưa có sự đầu tư vốn kịpthời, thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh Chu kỳ sau có sự đầu tư vốn kịpthời, thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh giữa hai chu

kỳ được so sánh để đánh giá Do vậy hiệu quả cho vay được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu về sản lượng hàng hoá

- Chỉ tiêu về giá trị sản lượng hàng hóa

- Lợi nhuận sau chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Số lao động được giải quyết công ăn việc làm

- Tỷ lệ quá hạn, tỷ lệ thu lãi cho vay

Từ những chỉ tiêu trên mà ta đánh giá được hiệu quả cho vay cao hay thấp, chovay có hiệu quả hay không có hiệu quả, đồng thời cũng đánh giá được kết quả sử dụngvốn vay của khách hàng

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng.

Sự ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại không chỉ chịuảnh hưởng giới hạn của một hay hai nhân tố (người đi vay và người cho vay) mà cònchịu ảnh hưởng của các nhân tố khác ( cụ thể như sau):

- Chính sách của Đảng và Nhà nước như: cơ chế cho vay, đảm bảo tiền vay, chủtrương giao đất giao rừng; hành lang pháp lý quản lý; các chính sách về tiêu thụ, baotiêu sản phẩm, trợ giá trong sản xuất nông nghiệp, đối tượng cho vay

- Chỉ đạo của NHNN đối với NHTM như thực hiện cơ chế cho vay mở rộng, cácquy định về lãi suất,…

- Yếu tố chủ quan của NHTM Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quảcho vay của NHTM như: nguồn vốn của ngân hàng; uy tín – tín nhiệm – tinh thầnphục vụ của ngân hàng;việc tiếp thị, marketing của ngân hàng đến khách hàng; trình

độ của CBTD trong quá trình thẩm định cho vay; việc tổ chức, phân công công tác phùhợp với năng lực của CBTD;…

Trang 23

- Yếu tố chủ quan của khách hàng vay vốn như: trình độ, năng lực sản xuất kinhdoanh; sự am hiểu về khoa học kỹ thuật; hiểu biết và nhạy cảm với kinh tế thị trường

và thị hiếu người tiêu dùng; việc chấp hành luật pháp cũng như sự am hiểu pháp luậtcủa khách hàng;…

- Thị trường Thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay củaNgân hàng thương mại, yếu tố thị trường tác động đến đầu vào đầu ra của sản phẩm,của hàng hoá trong sản xuất kinh doanh Đôi lúc nó tác động bất lợi đến tiêu thụ sảnphẩm gây khó khăn cho người sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay củangân hàng vì người sản xuất vay vốn Ngân hàng;

- Thiên tai Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người sản xuất kinh doanh vayvốn Ngân hàng gặp phải rủi ro như nắng hạn kéo dài, mưa lũ, chăn nuôi bị dịch bệnh không được thu hoạch, không có vốn trả nợ vốn vay đã gây ảnh hưởng đến hiệu quảcho vay của NHTM

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH NỐNG CỐNG – THANH HÓA 2.1 Khái quát về NHNo&PTNN chi nhánh Nông Cống – Thanh Hóa

2.1.1 Vài nét chính về NHNo&PTNT chi nhánh Nông Cống

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về NHNo&PTNT huyện Nông Cống

Tên đơn vị: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa – Chinhánh Nông Cống

Địa chỉ: Số 307, đường Bà Triệu, thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnhThanh Hóa

Đây là chi nhánh cấp 2, là một trong hơn 2000 chi nhánh hoạt động của Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Vào thời điểm khai trương, ngânhàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nông Cống với 23 cán bộ nhân viên, cótổng tài sản đạt khoảng 1500 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đạt 3000 tỷ đồng

Ban đầu với những khó khăn, thách thức tưởng chừng không thể đứng vững vàtồn tại, NHNo&PTNT huyện Nông Cống đã từng bước thực hiện củng cố lại bộ máy

tổ chức, tích cực đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất và trangthiết bị, phương tiện làm việc hiện đại; mở rộng màng lưới hoạt động đến hầu hết các

xã, thị trấn trong huyện, không ngừng cải tiến thủ tục, đổi mới tác phong giao dịch,đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích; phục vụ thuận lợi cho mọi tổ chức và cá nhân

Trang 25

trong việc vay vốn - trả nợ, gửi – rút tiền và các dịch vụ ngân hàng khác Trong 23năm qua, hoạt động kinh doanh liên tục tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững cơ bảnđáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện nhà.Đây là một điều đáng khích lệ đối với một chi nhánh đi lên từ rất nhiều khó khăn nhưNHNo&PTNT huyện Nông Cống.

Có thể nói NHNo&PTNT huyện Nông Cống đã có những bước trưởng thànhnhanh chóng, đáp ứng kịp thời đòi hỏi về vốn phục vụ mục tiêu CNH - HĐH Nôngnghiệp, nông thôn hiện nay Kết quả đó một phần do sự giúp đỡ của ngân hàng cấptrên và sự phôi hợp của chặt chẽ của các ngành, các tổ chức hội và của chính quyền cơ

sở, nhưng còn một yếu tố rất quan trọng là sự nỗ lực, quyết tâm và tinh thần lao độngsang tạo, trách nhiệm của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT huyệnNông Cống

2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức

Qua 23 năm hoạt động, cùng với sự phát triển liên tục, ngân hàng luôn chú trọngđầu tư thêm trang thiết bị, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có, trẻ hóa đội ngũ cán

bộ, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên của ngân hàng, mở rộng cácphòng ban Hiện tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống đang hoạt động với 3 phòng ban

và có 36 cán bộ, công nhân viên

Thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánhhuyện Nông Cống có cơ cấu các phòng ban như sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Nông Cống

BAN GIÁM ĐỐC

NGÂN QUỸ

PHÒNG GIAO DỊCH CẦU QUAN

Trang 26

2.1.2.1 Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc

- Giám đốc NHNo&PTNT huyện Nông Cống do Giám đốc NHNo&PTNT tỉnhThanh Hóa bổ nhiệm, trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh tạiNHNo&PTNT huyện Nông Cống Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước phápluật và ngân hàng cấp trên về hoạt động của ngân hàng mình Điều hành mọi hoạtđộng kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất Giám đốc vạch chiến lược, chính sáchkinh doanh để các bộ phận, phòng ban trong đơn vị thực hiện nghiệp vụ kinh doanhcủa mình

- Phó giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của ngân hàng chịu tráchnhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Chỉ đạo kế hoạch, kỹ thuậtsản xuất kinh doanh khi giám đốc đi vắng hoặc ủy quyền

2.1.2.2 Phòng tín dụng

Chức năng của phòng tín dụng :

Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược kháchhàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loạikhách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín : chế biến, tiêu thụ,xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Phân tích kinh tế theo ngành, ngành kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng đểlựa chọn biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả cao

Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn thuộc chínhphủ, Bộ, ngành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn,đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Giám đốc cho phép nhân rộng.Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đềhướng khắc phục

Phổ biến hướng dẫn, giải pháp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quytrình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng

Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao

Phòng tín dụng đảm nhiệm việc cho đến khác hàng thông qua mô hình cho vaynhư sau:

Trang 27

Sơ đồ 2.2 Mô hình cho vay của NHNo&PTNT huyện Nông Cống

Để chuyển tải nguồn vốn, ngân hàng có thể chuyển tải trực tiếp, gián tiếp hoặcbán gián tiếp đến khách hàng

Cho vay trực tiếp: đối với những khách hàng có nhu cầu vay trực tiếp từ ngân

hàng, chủ yếu là khách hàng cá nhân, doanh nghiệp… Ngân hàng sẽ làm việc trực tiếpvới khách hàng, sau khi hoàn tất các thủ tục, quyết định cho vay thì sẽ giải ngân trựctiếp đến khách hàng; khách hàng sau đó cũng trực tiếp trả lãi, gốc cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: đối với hình thức này, sẽ có một tổ chức trung gian (doanh

nghiệp, TCKT-XH…) trực tiếp vay vốn của ngân hàng, sau đó tiến hành cho vay lại,thông qua các hình thức cho vay hỗ trợ mua nguyên vật liệu, con giống, cây giống;thương thực hiện ở các vùng nuôi trồng nguyên liệu cho một doanh nghiệp, tổ chứcnào đó; khách hàng thực hiện vay vốn thông qua các hợp đồng khoán, nhận thầu….Như vậy ngân hàng không trực tiếp giải ngân đến khách hàng, khách hàng cũng không

có giao dịch trực tiếp với ngân hàng mà chỉ có sự giao dịch giữa ngân hàng với tổ chứctrung gian

Cho vay bán gián tiếp: hình thức cho vay này chủ yếu phục vụ các khách hàng là

hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng tiến hành thành lập các tổ, nhóm vayvốn lưu động thông qua việc liên kết với các tổ chức đoàn thể tại địa phương Từ đónhững khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ tham gia tổ, nhóm vay vốn; nhóm trưởng sẽthay mặt nhóm giao dịch với ngân hàng CBTD của ngân hàng sẽ trực tiếp làm việcvới khách hàng thông qua tổ, nhóm; sau khi các hồ sơ vay vốn được chấp thuận, ngânhàng sẽ giải ngân trực tiếp đến khách hàng với sự chứng kiến của tổ, nhóm trưởng.khách hàng có thể đóng lãi, gốc cho ngân hàng thông qua nhóm trưởng hoặc thanh

NGÂN HÀNG

TỔ CHỨC TRUNG GIAN

TỔ , NHÓM VAY VỐN

KHÁCH HÀNG

Trang 28

toán trực tiếp cho ngân hàng.

2.1.2.3 Phòng kế toán – ngân quỹ

Phòng kế toán – ngân quỹ của ngân hàng có trách nhiệm:

Trực tiếp hạch toán kế toán hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định củaNHNN, NHNo&PTNT Việt Nam

Xây dựng kế hoạch tài chính,quyêt toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiềnlương đối với các chi nhánh trên địa bàn Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên phê duyệt.Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáotheo quy định

Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theoquy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theoquy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Thực hiện các nhiệm vụ khác của Giám đốc chi nhánh giao

2.1.2.4 Phòng giao dịch Cầu Quan

Thực hiện chức năng huy động vốn nội tệ và ngoại tệ của tổ chức, dân cư, cánhân thuộc mọi thành phần kinh tế

Thực hiện chức năng thu, chi tiền mặt, hạch toán kế toán theo đúng quy định

Thực hiện các hoạt động theo ủy quyền của giám đốc chi nhánh

2.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Nguồn vốn đối với NHNo&PTNT huyện Nông Cống luôn là yếu tố được quantâm hàng đầu Bởi vì nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển củangân hàng Khi thực hiện việc “ đi vay” để “cho vay” thì việc huy động vốn sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh và lợi thế của ngân hàng.Thời gian vừa qua NHNo&PTNT huyện Nông Cống đã nỗ lực trong công tác huyđộng vốn với nhiều hình thức huy động phong phú, thay đổi cách giao dịch, mở rộngmạng lưới huy động, áp dụng các chính sách lãi suất phù hợp, sử dụng công nghệ máymóc hiện đại vào công việc cùng với đội ngũ cán bộ nhiệt tình nên đã thu hút đượcnhiều khách hàng Hoàn thành nhiệm vụ huy động vốn do NHNo&PTNT tỉnh ThanhHóa giao kế hoạch, và đảm bảo đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn

Trang 29

Bảng 2.1 Số liệu huy động vốn qua các năm 2011 – 2013

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm

2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011 2013/2011

Tổng nguồn

vốn huy động 290,184 356,969 419,067 +66,785 +23,015 +128,883 +44,414

(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn giai đoạn 2011-2013)

Qua bảng 2.1, ta thấy trong 3 năm gần đây, công tác huy động vốn tại chi nhánh

đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể ở năm 2011, chi nhánh huy động được 290,184

tỷ đồng thì đến năm 2012, con số này tăng lên 356,969 tỷ đồng, tăng 66,785 tỷ tươngđương tăng 23,015% so với năm 2011 Nguồn vốn huy động năm 2013 đạt 419,067 tỷđồng, tăng 44.4% tương tương với 128,883 tỷ đồng so với năm 2011 Để đạt đượcnhững kết quả đó chính là sự nỗ lực, cố gắng hết mình của tập thể cán bộ, công nhânviên toàn chi nhánh

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Nông Cống là một huyện thuần nông, có diện tích trồng lúa nước cao nhất so vớicác huyện khác của tỉnh Thanh Hóa Chính vì thế, kinh tế địa phương chủ yếu vẫn lànông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi Bên cạnh đó, cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp cũng được chú trọng phát triển, các doanh nghiệpcũng ngày càng xuất hiện nhiều hơn, tuy nhiên sự phát triển của các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp còn gặp nhiều hạn chế, các doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệpnhỏ và vừa với quy mô hoạt động còn khá khiêm tốn

Vì vậy đối tượng khác hàng mà NHNo&PTNT huyện Nông Cống cho vay chủyếu vẫn là hộ gia đình, cá nhân với những ngành nghề còn đơn thuần Tuy nhiên, donhiều lý do khách quan lẫn chủ quan mà dư nợ cho vay hộ sản xuất những năm vừaqua vẫn đang chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ của ngân hàng Để công tác sử dụngvốn có hiệu quả, NHNo&PTNT huyện Nông Cống đã có nhiều đổi mới về con người,công nghệ Bên cạnh đó là việc hoàn thiện và đơn giản quy trình tín dụng, từ đó vừa

mở rộng tín dụng vừa củng cố nâng cao chất lượng tín dụng Kết quả công tác sử dụngvốn trong 3 năm vừa qua thể hiện qua những con số cụ thể sau:

Bảng 2.2 Số liệu về sử dụng vốn giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 30

Chỉ tiêu Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Dư nợ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tín dụng và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 -2013 )

Biểu đồ 2.1 Tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2011-2013

2.1.3.3 Hoạt động khác

Ngoài hai hoạt động chính là huy động vốn và sử dụng vốn, NHNo&PTNThuyện Nông Cống còn thực hiện các nghiệp vụ khác như: hoạt động bảo lãnh, các hoạtđộng dịch vụ khác như: dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhanh quaWESTERN UNION, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, bảo lãnh, ngân quỹ, các khoảnthu khác, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ phát hành thẻ

Các hoạt động này đã góp phần mang lại nguồn thu cho ngân hàng, tăng khảnăng tài chính cũng như hứa hẹn sự phát triển hơn nữa trong tương lai

Trang 31

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Nông Cống giai đoạn 2011- 2013

2.2.1 Khái quát về nguồn nhân lực của ngân hàng

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và được xem là nhân tố quyết định sựthành công cho bất cứ một tổ chức kinh tế - xã hội nào muốn tồn tại và hoạt động.Chính vì thế yếu tố con người luôn được các ngân hàng chú trọng, bởi trong điều kiệnkinh tế nhiều cạnh tranh như hiện nay, sở hữu đội ngũ nhân lực như thế nào đồngnghĩa với việc quyết định sự thành bại trong kinh doanh Đối với lĩnh vực kinh doanhđặc biệt của mình, thì chất lượng nhân lực là vấn đề được quan tâm hàng đầu của cácngân hàng thương mại Hiện nay tại NHNo&PTNT huyện Nông Cống gồm có 36 cán

bộ, công nhân viên, trong đó có 33 cán bộ viên chức trong biên chế ( 02 người có trình

độ trên đại học, 23 người có trình độ đại học, trình độ dưới đại học là 08 người) và 3lao động ngoài biên chế ( 01 lái xe và 02 bảo vệ)

Căn cứ vào tình hình hoạt động của mình, ngân hàng có cơ cấu bố trí cán bộ: Bangiám đốc: 03 người,gồm 01 giám đốc, thực hiện điều hành chung các hoạt động chungcủa ngân hàng, 02 phó giám đốc thực hiện các công việc theo ủy quyền của giám đốc,giúp giám đốc giám sát và điều hành các hoạt động của ngân hàng theo nhiêm vụ đượcphân công

Phòng tín dụng gồm 10 người đã được đào tạo nghiệp vụ tín dụng, trong đó có 01trưởng phòng nhận nhiệm vụ được giao từ ban giám đốc, thực hiện quản lý và điềuhành hoạt động chung của cả phòng, phê duyệt các hồ sơ vay vốn đã được CBTD thẩmđịnh cho vay trước khi trình giám đốc , 02 phó phòng giúp việc cho trưởng phòng và 7cán bộ tín dụng Do đặc điểm hoạt động trên địa bàn huyện nên để tiện cho công táctín dụng, mỗi CBTD được phân công một địa bàn cụ thể (thường là 1-2 xã) Riêng đốivới tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp được phân công cho 02 CBTD đảm nhiệm.Phòng kế toán – ngân quỹ gồm 11 người Trong đó 01 kế toán trưởng, 02 kiểmsoát viên, 06 kế toán viên, 01 nhân viên tư vấn khách hàng và 01 nhân viên ngân quỹ

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động, giám sát, kiểm tra và quyết địnhcác công việc của phòng kế toán, trình và tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đềliên quan đến hoạt động của phòng Kiểm soát viên thực hiện vai trò hậu kiểm, tiếnhành kiểm soát các chứng từ do khách hàng lập được kế toán viên chuyển đến, kiểmtra chữ kí của kế toán viên và thủ quỹ trên các chứng từ tiền mặt, chữ kí của kế toán

Trang 32

viên trên chứng từ chuyển khoản, đảm bảo tính chính xác của chứng từ Kế toán viêntrực tiếp giao dịch với khách hàng, tiếp nhận chứng từ của khách hàng, kiểm tra tínhhợp lý, chính xác và hợp pháp của chứng từ do khách hàng lập trước khi chuyển chokiểm soát viên Nhân viên tư vấn khách hàng thực hiện công việc giải đáp các thắcmắc của khách hàng khi đến giao dịch tại ngân hàng kiêm quản lý hồ sơ khách hàngcủa ngân hàng Nhân viên ngân quỹ chịu trách nhiệm thu tiền mặt từ các kế toán viên,tiếp nhận tiền mặt từ hội sở cấp về, xuất quỹ tiền mặt phục vụ giao dịch hàng ngày,kiểm đếm và quản lý tiền mặt của ngân hàng.

Phòng giao dịch Cầu Quan gồm 7 cán bộ, công nhân viên thực hiện nhiệm vụcho vay hộ sản xuất theo ủy quyền phán quyết của giám đốc NHNo&PTNT huyệnNông Cống, thực hiện các nghiệp vụ kế toán, chuyển tiền, lưu trữ hồ sơ và các dịch vụngân hàng khác tại 10 xã phía bắc của huyện

Trước tình hình hoạt động và phát triển của chi nhánh, để phục vụ tốt nhất kháchhàng của mình, hiện tại ngân hàng vẫn đang chú trọng đào tạo chuẩn hóa trình độ củacán bộ, công nhân viên Tiến hành thường xuyên các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp

vụ cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng, đặc biệt là CBTD; đáp ứng yêu cầu công việchàng ngày và đem lại hiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

2.2.2 Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế của huyện chủ yếu vẫn là nôngnghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế còn chậm, vì thế chi nhánh vẫngặp phải những khó khăn nhất định trong công tác huy động vốn Nhưng với sự chỉđạo sát sao của ban giám đốc và tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, nên chi nhánhvẫn hoàn thành kế hoạch huy động vốn do NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa giao Đượcđánh giá là một trong những ngân hàng thường xuyên có số dư tăng trưởng nguồn vốnlớn trong hệ thống các chi nhánh ngân hàng huyện trực thuộc NHNo&PTNT tỉnhThanh Hóa

Ngày đăng: 06/10/2014, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Giáo trình “ Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” ( Nhà xuất bản Thống kê) 7. Các Website: tailieu.vn, agribank.com.vn, taichinhvietnam.net… Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê)7. Các Website: tailieu.vn
2. Báo cáo tổng kết công tác tín dụng và hoạt động kinh doanh năm 2011 -2013 của NHNo&PTNT huyện Nông Cống Khác
3. Quyết định 67/ 1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Khác
4. Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHO ngày 15/06/2010 của Chủ tịch HĐQT Khác
5. Các tạp chí Ngân hàng, Thời báo kinh tế Khác
8. Các bài báo cáo của các anh chị sinh viên khóa trước trong và ngoài trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1.  Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Nông Cống - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Nông Cống (Trang 22)
Sơ đồ 2.2. Mô hình cho vay của NHNo&PTNT huyện Nông Cống - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Sơ đồ 2.2. Mô hình cho vay của NHNo&PTNT huyện Nông Cống (Trang 24)
Bảng 2.1. Số liệu huy động vốn qua các năm 2011 – 2013 - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Số liệu huy động vốn qua các năm 2011 – 2013 (Trang 26)
Bảng 2.3. Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3. Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 30)
Bảng 2.4. Kết quả huy động vốn theo thời gian giai đoạn 2011 -2013 - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4. Kết quả huy động vốn theo thời gian giai đoạn 2011 -2013 (Trang 31)
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 -2013 - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 -2013 (Trang 33)
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 - ĐẠI học giải pháp thúc đẩy mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNoPTNT huyện nông cống – tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay hộ sản xuất theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w