1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa

78 820 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 412,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan :•Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy •Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.•Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.Sinh viênNguyễn Ngọc Lý LỜI CẢM ƠNTrên thực thế không có sự thành công nào mà không gắn liềm với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp từ người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt thực tập đến nay, em nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý thầy cô Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em thực tập trong thời gian qua.Và em cũng chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Thắng và các anh chị trong ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập.Trong quá trình thực tập, cũng như là quá trình làm báo cáo khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các anh chị trong ngân hàng để em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm để hoàn thành tốt hơn bài báo cáoMột lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Sinh Viên Thực HiệnNguyễn Ngọc Lý MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦU7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM91.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN91.1.1 Khái niệm về huy động vốn91.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại91.1.2.1 Phân loại căn cứ theo thời hạn91.1.2.1.1 Huy động ngắn hạn91.1.2.1.2 Huy động dài hạn91.1.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động vốn101.1.2.2.1 Huy động vốn từ tầng lớp dân cư101.1.2.2.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước101.1.2.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tài chính101.1.2.3 Phân loại căn cứ theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn101.1.2.3.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi101.1.2.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá121.1.2.3.3 Huy động vốn thông qua các khoản đi vay131.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động141.1.3.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế141.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại141.1.3.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh141.1.3.2.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng.151.1.3.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường151.1.3.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng151.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING NGÂN HÀNG161.2.1 Khái niệm về marketing ngân hàng và chiến lược marketing ngân hàng161.2.1.1 Khái niệm về marketing ngân hàng161.2.1.2 Khái niệm về chiến lược marketing ngân hàng171.2.2 Đặc điểm của Marketing ngân hàng171.2.2.1 Marketing ngân hàng là loại marketing dịch vụ tài chính171.2.2.2 Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội181.2.2.3 Marketing ngân hàng là loại hình marketing quan hệ191.2.3 Vai trò chức năng của Marketing ngân hàng191.2.3.1 Marketing là công cụ kinh doanh hiện đại của các NHTM trong cơ chế thị trường191.2.3.2 Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các NHTM với thị trường201.2.3.3 Marketing là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng201.2.3.4 Marketing là công cụ chiến thắng đối thủ cạnh tranh211.2.3.5 Marketing là công cụ cải thiện các nguồn lực, cơ sở kiến tạo sức mạnh cạnh tranh của NHTM211.2.4 Các chiến lược marketing trong hoạt động ngân hàng211.2.4.1 Chiến lược định vị thị trường221.2.4.2 Chiến lược quan hệ khách hàng221.2.4.3 Chiến lược chất lượng dịch vụ ngân hàng231.2.5 Vai trò chức năng của Marketing trong việc phát triển nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA262.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH THANH HÓA262.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam262.1.1.1 Giới thiệu chung:262.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.272.1.1.3 Phương hướng phát triển302.1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng312.1.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn312.1.1.4.2 Nghiệp vụ tín dụng312.1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian hoa hồng312.1.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa322.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:322.1.2.2 Cơ cấu tổ chức BIDV Chi nhánh Thanh Hóa352.1.2.3 Phương hướng phát triển362.2 THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BIDV THANH HÓA362.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn362.2.1.1 Các hình thức huy động vốn đang áp dụng tại ngân hàng362.2.1.1.1 Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân362.2.1.1.2 Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp432.2.2 Quy mô cơ cấu huy động vốn492.2.3 Chiến lược marketing ngân hàng512.2.3.1 Tổ chức phòng marketing của ngân hàng512.2.3.2 Chiến lược marketing cho nghiệp vụ huy động vốn đang được áp dụng tại ngân hàng512.2.3.2.1 Chính sách về sản phẩm512.2.3.2.2 Chính sách về giá532.2.3.2.3 Chính sách về mạng lưới532.2.3.2.4 Chính sách về chiêu thị542.2.3.2.5 Chính sách con người552.2.3.2.6 Quá trình562.2.3.2.7 Cơ sở vật chất572.2.4 Lợi thế về hoạt động huy động vốn BIDV Thanh Hóa572.2.4.1 Mạng lưới hoạt động572.2.4.2 Cơ hội phát triển của BIDV572.2.4.2.1 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới572.2.4.2.2 Sự ổn định về chính trị và xã hội của Việt Nam592.2.4.2.3 Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong nước592.2.4.2.4 Nhu cầu sử dụng tiện ích ngân hàng ngày càng cao592.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI602.3.1 Yếu tố khách quan602.3.1.1 Pháp luật , chính sách Nhà nước602.3.1.2 Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong và ngoài nước612.3.1.3 Tâm lý thói quen tiêu dùng của người gửi tiền612.3.1.4 Đối thủ cạnh tranh622.3.2 Yếu tố chủ quan632.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng632.3.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng632.3.2.3 Uy tín của ngân hàng642.3.2.4 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng642.3.2.5 Trình độ công nghệ của ngân hàng65CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA663.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN663.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP673.2.1 Nâng cao và hoàn thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng683.2.2 Nâng cao chất lượng về giá683.2.3 Nâng cao và phát triển hệ thống phân phối693.2.4 Hiện đại hóa các trang thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng703.2.5 Nâng cao chính sách chiêu thị703.2.6 Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, nhân viên ngân hàng723.2.7 Nâng cao chất lượng quy trình733.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ743.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước743.3.2 Kiến nghị với ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam74KẾT LUẬN76LỜI NÓI ĐẦUTrước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế trong nước và quốc tế cùng với xu thế hội nhập thì vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở Việt Nam hiện nay vốn trở thành một vấn đề cấp thiết cho quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.Vốn trong nền kinh tế được ví như máu trong cơ thể thiếu vốn nền kinh tế sẽ chậm phát triển.Vì vậy nguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các công ty, doanh nghiệp… đặc biệt là đối với các ngân hàng thương mại một loại hình doanh nghiệp chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.Ngân hàng thương mại thực hiện ba nghiệp vụ cơ bản đó là: nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ trung gian hoa hồng, việc thực hiện ba nghiệp vụ này thể hiện bản chất của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng bằng nhiều nguồn vốn, nhưng nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn huy động tiền gửi của khách hàng. Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu thì sự cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn không chỉ với các ngân hàng trong nước mà với cả các ngân hàng, tổ chức tài chính nước ngoài. Để có thể huy động được môt khối lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Vì vậy mỗi ngân hàng cần có một chiến lược marketing cho nghiệp vụ huy động vốn một cách hiệu quả nhất. Xuất phát từ lý do này em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa” làm đề tài thực tập  MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU•Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về marketing ngân hàng và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại•Phân tích thực trạng hoạt động marketing cho hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa•Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh HóaĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU•Đối tượng nghiên cứu: hoạt động marketing ngân hàng•Phạm vi nghiên cứu:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU•Đề tài có sử dụng phương pháp: phân tích so sánh, tổng hợp…•Dựa vào các tài liệu, số liệu đã công bố để phân tích đánh giá và đưa ra giải pháp.KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀIĐề tài được kết cấu thành ba phần•Phần 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn và marketing ngân hàng •Phần 2: Thực trạng công tác marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa•Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa 

Trang 1

 Những nội dung trong báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn trực tiếp của thầy

tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên Nguyễn Ngọc Lý

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực thế không có sự thành công nào mà không gắn liềm với sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp từ người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt thực tập đến nay, em nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ từ quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Công Nghiệp

TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em thực tập trong thời gian qua.Và emcũng chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Thắng và các anh chị trong ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Hóa đã nhiệt tìnhhướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập.Trong quá trình thực tập, cũngnhư là quá trình làm báo cáo khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các anh chị trong ngân hàng để em học hỏithêm nhiều kinh nghiệm để hoàn thành tốt hơn bài báo cáo

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn !

Sinh Viên Thực Hiện

Nguyễn Ngọc Lý

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 9

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN 9

1.1.1 Khái niệm về huy động vốn 9

1.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 9

1.1.2.1 Phân loại căn cứ theo thời hạn 9

1.1.2.1.1 Huy động ngắn hạn 9

1.1.2.1.2 Huy động dài hạn 9

1.1.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động vốn 10

1.1.2.2.1 Huy động vốn từ tầng lớp dân cư 10

1.1.2.2.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước 10

1.1.2.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tài chính 10

1.1.2.3 Phân loại căn cứ theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn 10

1.1.2.3.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi 10

1.1.2.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 12

1.1.2.3.3 Huy động vốn thông qua các khoản đi vay 13

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động 14

1.1.3.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế 14

1.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 14

1.1.3.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh 14

1.1.3.2.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng. 15

1.1.3.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường 15

1.1.3.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng 15

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING NGÂN HÀNG 16

1.2.1 Khái niệm về marketing ngân hàng và chiến lược marketing ngân hàng 16

1.2.1.1 Khái niệm về marketing ngân hàng 16

1.2.1.2 Khái niệm về chiến lược marketing ngân hàng 17

1.2.2 Đặc điểm của Marketing ngân hàng 17

1.2.2.1 Marketing ngân hàng là loại marketing dịch vụ tài chính 17

1.2.2.2 Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội 18

Trang 4

1.2.2.3 Marketing ngân hàng là loại hình marketing quan hệ 19

1.2.3 Vai trò chức năng của Marketing ngân hàng 19

1.2.3.1 Marketing là công cụ kinh doanh hiện đại của các NHTM trong cơ chế thị trường 19

1.2.3.2 Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các NHTM với thị trường 20

1.2.3.3 Marketing là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng 20

1.2.3.4 Marketing là công cụ chiến thắng đối thủ cạnh tranh 21

1.2.3.5 Marketing là công cụ cải thiện các nguồn lực, cơ sở kiến tạo sức mạnh cạnh tranh của NHTM 21

1.2.4 Các chiến lược marketing trong hoạt động ngân hàng 21

1.2.4.1 Chiến lược định vị thị trường 22

1.2.4.2 Chiến lược quan hệ khách hàng 22

1.2.4.3 Chiến lược chất lượng dịch vụ ngân hàng 23

1.2.5 Vai trò chức năng của Marketing trong việc phát triển nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA 26

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH THANH HÓA 26

2.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 26

2.1.1.1 Giới thiệu chung: 26

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.1.3 Phương hướng phát triển 30

2.1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 31

2.1.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn 31

2.1.1.4.2 Nghiệp vụ tín dụng 31

2.1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian hoa hồng 31

2.1.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa 32

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 32

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức BIDV Chi nhánh Thanh Hóa 35

2.1.2.3 Phương hướng phát triển 36

2.2 THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BIDV- THANH HÓA 36

2.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn 36

Trang 5

2.2.1.1 Các hình thức huy động vốn đang áp dụng tại ngân hàng 36

2.2.1.1.1 Sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân 36

2.2.1.1.2 Sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp 43

2.2.2 Quy mô cơ cấu huy động vốn 49

2.2.3 Chiến lược marketing ngân hàng 51

2.2.3.1 Tổ chức phòng marketing của ngân hàng 51

2.2.3.2 Chiến lược marketing cho nghiệp vụ huy động vốn đang được áp dụng tại ngân hàng 51

2.2.3.2.1 Chính sách về sản phẩm 51

2.2.3.2.2 Chính sách về giá 53

2.2.3.2.3 Chính sách về mạng lưới 53

2.2.3.2.4 Chính sách về chiêu thị 54

2.2.3.2.5 Chính sách con người 55

2.2.3.2.6 Quá trình 56

2.2.3.2.7 Cơ sở vật chất 57

2.2.4 Lợi thế về hoạt động huy động vốn BIDV Thanh Hóa 57

2.2.4.1 Mạng lưới hoạt động 57

2.2.4.2 Cơ hội phát triển của BIDV 57

2.2.4.2.1 Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới 57

2.2.4.2.2 Sự ổn định về chính trị và xã hội của Việt Nam 59

2.2.4.2.3 Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong nước 59

2.2.4.2.4 Nhu cầu sử dụng tiện ích ngân hàng ngày càng cao 59

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 60

2.3.1 Yếu tố khách quan 60

2.3.1.1 Pháp luật , chính sách Nhà nước 60

2.3.1.2 Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội trong và ngoài nước 61

2.3.1.3 Tâm lý thói quen tiêu dùng của người gửi tiền 61

2.3.1.4 Đối thủ cạnh tranh 62

2.3.2 Yếu tố chủ quan 63

2.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 63

2.3.2.2 Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng 63

2.3.2.3 Uy tín của ngân hàng 64

2.3.2.4 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng 64

Trang 6

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 66

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 67

3.2.1 Nâng cao và hoàn thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng 68

3.2.2 Nâng cao chất lượng về giá 68

3.2.3 Nâng cao và phát triển hệ thống phân phối 69

3.2.4 Hiện đại hóa các trang thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng 70

3.2.5 Nâng cao chính sách chiêu thị 70

3.2.6 Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, nhân viên ngân hàng 72

3.2.7 Nâng cao chất lượng quy trình 73

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74

3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 74

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam 74

KẾT LUẬN 76

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế trong nước và quốc tếcùng với xu thế hội nhập thì vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh Ở Việt Nam hiện nay vốn trở thành một vấn đề cấp thiết choquá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.Vốn trong nền kinh tếđược ví như máu trong cơ thể thiếu vốn nền kinh tế sẽ chậm phát triển.Vì vậynguồn vốn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các công ty, doanh nghiệp…đặc biệt là đối với các ngân hàng thương mại một loại hình doanh nghiệpchuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ

Ngân hàng thương mại thực hiện ba nghiệp vụ cơ bản đó là: nghiệp vụtài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ trung gian hoa hồng, việc thựchiện ba nghiệp vụ này thể hiện bản chất của ngân hàng thương mại là doanhnghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng bằng nhiềunguồn vốn, nhưng nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn huy động tiền gửi củakhách hàng Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu thì sự cạnh tranh trởnên khốc liệt hơn không chỉ với các ngân hàng trong nước mà với cả các ngânhàng, tổ chức tài chính nước ngoài Để có thể huy động được môt khối lượngvốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối với Việt Nam nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng Vì vậy mỗi ngân hàng cần có mộtchiến lược marketing cho nghiệp vụ huy động vốn một cách hiệu quả nhất

Xuất phát từ lý do này em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa” làm

đề tài thực tập

Trang 8

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

huy động vốn của ngân hàng thương mại

tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Thanh Hóa

cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ đầu tư vàphát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

giải pháp

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được kết cấu thành ba phần

hàng

ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Thanh Hóa

vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN

1.1.1 Khái niệm về huy động vốn

Huy động vốn là hành động ngân hàng nhận tiền gửi của tổ chức, cánhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác Phát hành giấy tờ có giá nhưchứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác Vay vốn của NHTMkhác và của các tổ chức tín dụng nước ngoài Vay vốn của ngân hàng Nhànước và ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn hoặckhi khách hàng có nhu cầu sử dụng là đến rút tiền ở ngân hàng Qua hoạtđộng này ngân hàng đã thu hút một lượng lớn tiền tạm thời nhàn rỗi để phục

vụ cho các hoạt động của mình như hoạt động cho vay và thông qua đó cungcấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế

1.1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

Ngoài hoạt động cấp tín dụng, trung gian tài chính ra thì ngân hàng còn

có nghiệp vụ huy động vốn Đây là hoạt động không thể thiếu của ngân hàngthương mại, nó giúp ngân hàng đi vào hoạt động Thời gian huy động, đốitượng huy động, bản chất nghiệp vụ huy động là căn cứ để phân loại các hìnhthức huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Phân loại căn cứ theo thời hạn

1.1.2.1.1 Huy động ngắn hạn

Đây là hình thức Ngân hàng huy động vốn để cho vay ngắn hạn thường

là dưới một năm Vốn ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổngnguồn vốn huy động (nếu ngân hàng thuộc khối phục vụ cho vay dân cư): chovay để mua đồ sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay vốn lưu động…Do vậynguồn vốn này được huy động với lãi suất thấp

1.1.2.1.2 Huy động dài hạn

Đây là hình thức ngân hàng để huy động để phục vụ hoạt động cho vaytrung và dài hạn, với thời hạn từ một năm trở lên Nguồn vốn huy động dàihạn được sử dụng chủ yếu cho các khoản tín dụng trung hạn và dài hạn như:đầu tư chiều sâu cho các doanh nghiệp thay đổi công nghệ, cải tiến sản phẩm,đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền côngnghệ…Đây là khoản vốn huy động mà ngân hàng phải trả lãi cao

Trang 10

1.1.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động vốn

1.1.2.2.1 Huy động vốn từ tầng lớp dân cư

Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có những khoản tiền dự phòng chonhững tiêu dùng và rủi ro trong tương lai Khi xã hội càng phát triển thì cáckhoản dự phòng càng tăng lên Nắm bắt được những đặc tính đó, các ngânhàng thương mại tìm mọi hình thức để huy động các khoản tiết kiệm này, vìnếu gom được chúng ngân hàng sẽ có một nguồn vốn không nhỏ để đáp ứngnhu cầu vốn của nền kinh tế đồng thời thu được lợi nhuận

1.1.2.2.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước

Đây là lĩnh vực ngân hàng huy động được nhiều vốn nhất vì các đơn vịnày gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng các dịch vụ thanhtoán của ngân hàng Giao dịch tiền tệ giữa các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp,

cơ quan nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của họ

Do có sự đan xen giữa các khoản phải thanh toán và các khoản phải thu tiền

mà trên tài khoản của các tổ chức này tại ngân hàng luôn tồn tại một số dưtiền gửi nhất định và trở thành một nguồn vốn có chi phí thấp giúp các ngânhàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đôi khi cả trung hạn Tuynhiên, tính ổn định và độ lớn của nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào quy

mô và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tài chính

Các hình thức huy động vốn nói trên đóng vai trò chủ yếu trong côngtác huy động vốn của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, trong tình hình kinhdoanh của các ngân hàng ngày nay, sẽ là thiếu sót nếu không đề cập đếnnguồn vốn có thể huy động được bằng cách vay các ngân hàng thương mạikhác thông qua thị trường nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng Các ngân hàngthương mại là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanhtiền tệ, giống như những doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác, ởcác ngân hàng và các tổ chức tài chính cũng thường xuất hiện tình trạng tạmthời thừa, thiếu vốn so với nhu cầu ở đầu ra của họ

1.1.2.3 Phân loại căn cứ theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn

1.1.2.3.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi

Tiền gửi của ngân hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất củaNHTM Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở cáctài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đóngân hàng huy động tiền của các Doanh nghiệp, tổ chức và dân cư Với số dưtối thiểu trong tài khoản tiền gửi của khách hàng thì ngân hàng có thể sử dụng

mà không phải trả một khoản tiền lãi nào Để gia tăng tiền gửi trong môi

Trang 11

trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền chất lượng ngày càng cao, cácNgân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau do đócũng có nhiều loại tiền gửi khác nhau.

 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:

Tiền gửi không kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vàongân hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng đầy

đủ yêu cầu này của người gửi tiền Đây là tiền của cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp gửi vào ngân hàng với mục đích chính là để hưởng dịch vụ thanh toáncủa ngân hàng Trong phạm vi số dư cho phép các nhu cầu chi trả của doanhnghiệp, cá nhân đều được ngân hàng thực hiện và các khoản thu bằng tiền củadoanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện nhập vào tài khoảnthanh toán theo yêu cầu Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi khách hàng cóthể rút ra bất cứ lúc nào Do vậy nó là nguồn vốn biến động nhiều nhất màngân hàng khó có thể dự đoán về quy mô tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng cóthể huy động được, đồng thời kỳ hạn tiềm năng của loại tiền này cũng là ngắnnhất

 Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:

Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có thỏa thuận thời gian rút tiền và khách hàng không được phéprút tiền trước thời hạn Mục địch chính của người gửi tiền là sinh lời và ngânhàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vì tính thời hạn củanguồn vốn Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thỏathuận giữa ngân hàng và khách hàng trên cơ sở xem xét mức độ an toàn củangân hàng cũng như quan hệ cung cầu về vốn tại thời điểm đó Tuy nhiên, đểtạo tính lỏng cho các loại tiền gửi có kỳ hạn mà từ đó hấp dẫn khách hàng,ngân hàng có thể cho phép khách hàng rút tiền trước kỳ hạn, cầm cố, thếchấp… Tùy theo chính sách của NHNN, tình hình kinh tế trong nước,mà ngânhàng sẽ đưa ra các mức lãi suất cho phù hợp

 Tiền gửi tiết kiệm:

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hộivới mục đích tích lũy và hưởng lãi Tiền gửi tiết kiệm chia thành hai loại làtiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không kỳ hạn;

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà người dân tạm thời gửi vào ngân hàng

do không có kế hoạch chi tiêu cụ thể nên họ có thể rút tiền vào bất cứ thờiđiểm nào Tuy nó là tiền gửi không kỳ hạn nhưng nó không phải là tiền gửithanh toán nên người gửi tiền không được hưởng các tiện ích thanh toán

Trang 12

động trong việc chi trả cho khách hàng Do vậy lãi suất của loại tiền nàythường thấp hơn có kỳ hạn.

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, người gửi tiết kiệm có kỳ hạnchỉ được rút tiền khi đáo hạn Mục đích gửi tiền của họ là an toàn và hưởnglãi vì khách hàng đã xác định trước và có kế hoạch chi tiêu cụ thể đối vớikhoản tiền này Khoản tiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao bởi vìngân hàng có thể chủ động sử dụng nó cho hoạt động kinh doanh của mình,đặc biệt là để cho vay trung và dài hạn

Là sản phẩm huy động truyền thống với các hình thức phong phú và kỳhạn đa dạng nên tiền gửi tiết kiệm rất phù hợp với dân cư, đáp ứng được nhucầu người gửi, khả năng huy động của ngân hàng từ nguồn vốn này là rất tiềmnăng Tuy nhiên ngân hàng cần chú ý đến chính sách lãi suất huy động,nghiên cứu để đưa ra các hình thức huy động hấp dẫn, phù hợp với tính đadạng phong phú và phức tạp của đối tượng dân cư, phù hợp với chính sáchkinh tế của Nhà nước

1.1.2.3.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Các giấy tờ có giá là các công cụ nợ do ngân hàng phát hành để huyđộng vốn trên thị trường Khi ngân hàng cần huy động vốn thì sẽ ưu tiên huyđộng qua cách nhận tiền gửi của khách hàng vì đây là cách nhanh nhất ,có lợinhất cho ngân hàng, tiếp sau đó là đi vay liên ngân hàng và ngân hàng Nhànước, phát hành giấy tờ có giá sẽ tốn thời gian và chi phí, để có được nguồnvốn cần có thời gian dài vì vậy phải có thời gian và kế hoạch sử dụng cụthể.Nguồn vốn này tương đối ổn định và an toàn Lãi suất của loại này phụthuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiềngửi có kỳ hạn thông thường

Lãi suất của chứng chỉ tiền gửi được tính dựa trên lãi suất của thịtrường tiền tệ, tình trạng tài chính của ngân hàng phát hành ra nó và thời hạnthanh toán chứng chỉ tiền gửi Mức lãi suất của chứng chỉ tiền gửi do ngânhàng có chất lượng cao phát hành thường cao hơn lãi suất của tín phiếu khobạc, sự chênh lệch này phản ánh mức độ chênh lệch và rủi ro của từng ngân

Trang 13

hàng Sự phát triển của chứng chỉ tiền gửi cùng với sự nhạy cảm của lãi suấtgiúp các NHTM chủ động trong việc huy động vốn và thích ứng với môitrường cạnh tranh mới.

 Trái phiếu:

Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của tổ chức pháthành đối với người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong mộtthời gian nhất định Thông qua phát hành trái phiếu ngân hàng có thể thu hútđược nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh vàđầu tư Việc phát hành trái phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổn định trong dàihạn do vậy phát hành trái phiếu chỉ được thực hiện khi ngân hàng thực sự cầnmột lượng lớn hoặc khi ngân hàng đã có kế hoạch sử dụng vốn để cho vaytrung, dài hạn

 Kỳ phiếu:

Kỳ phiếu là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lãisuất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau.Đây là giấy tờ có giá ngắn hạn nghĩa là ngân hàng sẽ có được nguồn vốn chủđộng với tính chất ổn định cao nhưng chi phí mà ngân hàng bỏ ra cũng rấtlớn Do vậy Ngân hàng phải có chính sách huy động vốn linh hoạt để đảm bảonguồn vốn cho hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn

1.1.2.3.3 Huy động vốn thông qua các khoản đi vay

Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM với ngân hàng Nhà nướchoặc giữa các NHTM với nhau trên thị trường liên ngân hàng, hay với các tổchức tài chính khác

 Vay ngân hàng Nhà nước (NHNN):

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củaNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ ( thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữthanh toán) NHTM thường vay NHNN.Các ngân hàng thương mại sẽ mangcác trái phiếu mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiếtkhấu Thông thường ngân hàng Nhà nước chỉ cho tái chiết khấu những tráiphiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nướctrong từng thời kỳ

 Vay các tổ chức tín dụng(TCTD) khác:

Đây là nguồn vốn mà các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của cácTCTD khác trên thị trường liên Ngân hàng Các Ngân hàng đang có dự trữvượt yêu cầu do gia tăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc giảm cho vay

có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để gia tăng lợi nhuận Ngược lạicác ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm

Trang 14

đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó cóthể bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN Khoản vay có thểkhông cần đảm bảo hoặc được đảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạcNhà nước.

1.1.3 Vai trò của nguồn vốn huy động

1.1.3.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế

Tiết kiệm và đầu tư là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm

và đầu tư có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộngphát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư và đầu tư cũng góp phầnkhuyến khích tiết kiệm Nhưng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thườngnhỏ, lẻ và người tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là cácngân hàng thương mại Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiếtkiệm chuyển thành đầu tư góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế

Đối với những người có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngânhàng trước hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có được các dịch vụthanh toán đồng thời các khoản tiền không bị chết, luôn được vận động, quayvòng

Đối với những người cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu tư, pháttriển sản xuất kinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng.Việchuy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có được sự cân đối về vốn,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu tư luôn có điều kiện đểthực hiện Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn vớiviệc huy động vốn của các ngân hàng thương mại Tuy việc huy động vốn

có thể thực hiện bằng nhiều kênh: thị trường chứng khoán, ngân sách nhànước nhưng trong điều kiện nước ta hiện nay thì huy động vốn qua các ngânhàng thương mại vẫn là hình thức chủ yếu và quan trọng nhất

1.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.3.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải cần cóvốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ cácnguồn khác Ngân hàng đi vay để cho vay Vậy để có hoạt động cho vay thìphải có thứ để mà cho vay Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh củangân hàng Đối với những ngân hàng lớn, việc tham gia tài trợ cho những dự

án lớn luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ Vốn không chỉ là phương tiệnkinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thươngmại Nói cách khác, không có vốn thì ngân hàng không thể thực hiện đượccác nghiệp vụ kinh doanh của mình

Trang 15

1.1.3.2.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng.

Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng.Ngân hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn

Có được nhiều vốn ngân hàng sẽ có điều kiện để đưa ra các hình thức tíndụng linh hoạt, có điều kiện để hạ lãi suất từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng.Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thường có rất nhiều các dịch vụ ngân hàng.Phạm vi hoạt động kinh doanh của họ sẽ rộng hơn nhiều các ngân hàng nhỏ.Chính vì vậy càng khẳng định rõ tầm quan trọng của vốn trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

1.1.3.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường

Các ngân hàng lớn trên thế giới là các ngân hàng có uy tín, luôn được

ca ngợi và nể trọng Điều kiện đầu tiên để xây dựng được uy tín của ngânhàng chính là vốn của ngân hàng Có nhiều vốn, khả năng thanh toán củangân hàng luôn được đảm bảo, các khách hàng luôn cảm thấy yên tâm khigiao thiệp với ngân hàng Trong nên kinh tế bất ổn hiện nay, khả năng thanhtoán luôn được các ngân hàng ưu tiên hàng đầu và để được như vậy thì cácngân hàng luôn tìm cách huy động được nhiều vốn hơn

1.1.3.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trong thời đại kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, vốn là điềukiện để các ngân hàng tham gia cạnh tranh Nó giúp cho ngân hàng mở rộngquy mô hoạt động, tăng cường quan hệ với các đối tác Đồng thời nó lôi kéokhách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống Doanh số của ngânhàng tăng lên đồng thời làm tăng nguồn vốn của ngân hàng Vốn của ngânhàng lớn giúp cho ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh vớicác ngân hàng khác: hạ lãi suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trảlãi Các dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến, phát triển và đượcthực hiện tốt hơn

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MARKETING NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái niệm về marketing ngân hàng và chiến lược marketing ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm về marketing ngân hàng

Trang 16

Ngày nay hoạt động marketing là là một hoạt động không thể thiếuđược để thành công trong lĩnh vực kinh doanh cũng như mọi hoạt động kháccủa xã hội hiện đại Nhưng trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, tại mỗi quốcgia, mỗi công ty đều có sự vận dụng các hiểu biết về marketing một cách khácnhau Dưới đây là một số quan niệm về marketing:

nhân và tập thể có được những gì mình cần và mong muốn thông quaviệc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm, dịch vụ có giá trị vớinhững người khác

nhất trong hiện tại và tương lai cùng với việc đánh giá nhu cầu kháchhàng hiện tại và tương lai

 Marketing bao gồm việc đặt ra mục tiêu kinh doanh, lập ra các kếhoạch, chương trình hành động để đạt được chúng và quản lý các dịch

vụ để đạt các kế hoạch này Marketing phải thích ứng với sự thay đổitrên thị trường

ta có nhiều quan điệm vận dụng khác nhau:

 Quan điểm sản xuất:cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích các sản phẩm,dịch vụ được cung cấp rộng rãi,giá rẻ Nhiệm vụ của tổ chức theo quanđiểm trọng sản xuất là tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất, cung ứng

và mở rộng mạng lưới phân phối

 Quan điểm sản phẩm: cho rằng người tiêu dùng sẽ thích những sảnphẩm có chất lượng cao, đa chức năng và cho rằng “ hữu xạ tự nhiênhương” Nhiệm vụ của tổ chức theo quan điểm trọng sản phẩm là nỗlực tạo ra những sản phẩm có chất lượng và thường xuyên cải tiến,nâng cấp chúng

 Quan điểm bán hàng: cho rằng nếu không làm gì thì người tiêu dùng sẽkhông mua nên tổ chức phải thực hiện các hành động thúc đẩy tiêudùng bằng các biện phấp tập trung vào việc bán hàng

 Quan điểm mareting: cho rằng tổ chức phải xác định được nhu cầu cókhả năng thanh toán của các thị trường mục tiêu, thỏa mãn các nhu cầu

đó một cách có hiệu quả so với các đối thủ cạnh tranh

 Quan điểm marketing xã hội: được phát triển từ quan điểm marketingkết hợp thêm với việc quan tâm đến lợi ích của cộng đồng , xã hội

1.2.1.2 Khái niệm về chiến lược marketing ngân hàng

Trang 17

Chiến lược marketing ngân hàng là quá trình ngân hàng chuyển tảimục tiêu kinh doanh và chiến lược kinh doanh của mình thành các hoạt độngtrên thị trường Là tập hợp những hoạt động khác nhau của ngân hàng trên cơ

sở nhận thức về môi trường kinh doanh để đưa ra các biện pháp , chính sáchđáp ứng nhu cầu của thị trường phù hợp với sự biến động của môi trường kinhdoanh

Chiến lược marketing ngân hàng là một chiến lược bộ phận quan trọngnhất trong hệ thống chiến lược kinh doanh của ngân hàng, nó được xây dựngvào các thời điểm cụ thể khi ngân hàng cung ứng sản phẩm mới hay tham giavào thị trường mới, ngân hàng lập kế hoạch hoạt động, có chênh lệch giữa sảnphẩm thực hiện so với kế hoạch Hoạt động của chiến lược marketing ngânhàng sẽ kết hợp và thống nhất với các chiến lược khác nhau nhằm đảm bảocho hoạt động kinh doanh của ngân hàng gắn với thị trường Đó là yếu tốquyết định sự thành công trong kinh doanh ngân hàng hiện đại Ví dụ: trongchiến lược mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm tiến tới mụctiêu tăng thị phần và các mục tiêu dự kiến khác, chiến lược mareting là yếu tốgiúp cho ngân hàng đạt được mục tiêu đó một cách hiệu quả

1.2.2 Đặc điểm của Marketing ngân hàng

Marketing ngân hàng là một loại hình marketing chuyên sâu được hìnhthành trên cơ sở quan điểm của marketing hiện đại tuy nhiên marketing ngânhàng có những đặc điểm khác biệt so với marketing thuộc các lĩnh vực khác

1.2.2.1 Marketing ngân hàng là loại marketing dịch vụ tài chính

Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính Dịch vụbao `hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, các sản phẩm là vôhình và không dẫn đến chuyển quyền sở hữu Do đó việc nghiên cứu các đặcđiểm của dịch vụ sẽ là căn cứ để tổ chức tốt các quá trình marketing ngânhàng

giữa dịch vụ và hàng hóa được nhận thấy rõ rệt nhất là tính vô hình,bản chất của dịch vụ không có tính hữu hình về vật chất hay nói dướimột góc độ khác thì hàng hóa là một vật thể, thiết bị đồ vật trong khi đódịch vụ là một hành động, sự thi hành…Vì vậy ta không thể nhìnthấy,sờ mó, nếm thử đối với các sản phẩm dịch vụ trong khi đó có thểdùng cho các sản phẩm hàng hóa vật chất Điều này sẽ gây khó khăncho việc đánh giá chất lượng sản phẩm của khách hàng

rời được hình thành từ việc dịch vụ đang được xử lý hoặc trải nghiệm

Trang 18

giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp- ngân hàng và các tổ chức tàichính khác Nếu so sánh các giai đoạn sản xuất, marketing và tiêu dùnggiữa hàng hóa và dịch vụ chúng ta có thể nhìn thấy hàng hóa vật chấtđược sản xuất, rồi mới đem bán sau đó là tiêu dùng, đây là những quátrình riêng lẻ, tách rời nhau.Ngược lại với điều này, các dịch vụ đượcbán rồi mới sản xuất và tiêu dùng cùng diễn ra một lúc.

tính không đồng nhất trong sản xuất và tiêu dùng đã làm cho các dịch

vụ trở nên không ổn định hơn về mặt chất lượng Điều này dẫn đến hai

hệ quả: thứ nhất là về phía những nhà cung cấp dịch vụ đã nãy sinh vấn

đề làm thế nào để xử lý đối với sự không chuẩn hóa còn về phía ngườimua là sự gia tăng của tính không chắc chắn về những gì họ mua được

mau hỏng thể hiện bản chất tức thời của sản phẩm xảy ra như kết quảcủa việc sản xuất và tiêu dùng đồng thời Vấn đề về tính mau hỏng đốivới những nhà cung cấp dịch vụ là họ không thể hình thành và duy trìhàng tồn kho.Do đó , những thay đổi về nhu cầu của thị trường dịch vụkhông thể được đáp ứng giống như dối với thị trường hàng hóa khác.Năng lực sản xuất chưa được sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ đànhphải bỏ không, lãng phí trừ khi khách hang đến và tiếp nhận dịch vụ

ngầm định của tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng trong việc quản lýnguồn vốn của khách hàng và bản chất của những lời tư vấn tài chínhcung cấp cho khách hàng của họ

mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên quan đến một chuỗi các giao dịchhai chiều thường xuyên trong một khoảng thời gian cụ thể.Ví dụ: việcphát hành sao kê tài khoản, quản lý tài khoản, ghé thăm chi nhánh, sửdụng máy ATM…v.v

1.2.2.2 Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội

Thực tế cho thấy so với marketing các lĩnh vực khác thì marketing ngânhàng phức tạp hơn nhiều bởi sự đa dạng ,nhạy cảm của hoạt động ngân hàng,đặc biệt là quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ có sự tham gia đồng thời của

cơ sở vật chất, khách hàng và nhân viên ngân hàng Nhân viên là yếu tố quantrọng trong quá trình cung ứng, chuyển giao sản phẩm dịch vụ ngân hàng.Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn thể nhân viên

Trang 19

ngân hàng theo định hướng phục vụ khách hàng càng tốt hơn được gọi làmarketing hướng nội.

1.2.2.3 Marketing ngân hàng là loại hình marketing quan hệ

Marketing quan hệ đòi hỏi bộ phận marketing phải xây dựng nhữngmối quan hệ bền lâu, tin tưởng lẫn nhau, có lợi cho cả khách hàng và ngânhàng bằng việc luôn giữ đúng những cam kết, cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm dịch vụ chất lượng với giá cả hợp lý Tăng cường các mốiquan hệ về kinh tế, kỹ thuật, nâng cao sự tin tưởng lẫn nhau, giúp đỡ nhaucùng phát triển

1.2.3 Vai trò chức năng của Marketing ngân hàng

Với các đích cuối cùng là lợi nhuận, quản trị kinh doanh của các ngânhàng thương mại đã thay đổi mạnh mẽ theo thời gian, tương ứng với đặc điểmcủa môi trường kinh doanh tại từng thời kỳ Nhưng vì nhiều lý do khác nhaunên không phải mọi NHTM ngày nay đang hoạt động kinh doanh theo địnhhướng Marketing với đầy đủ nội dung của nó Nhưng ít nhất về mặt nhậnthức, các NHTM đều thừa nhận rằng Marketing là công cụ kinh doanh hiệnđại nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Marketing có nhữngvai trò rất quan trọng đối với các NHTM

1.2.3.1 Marketing là công cụ kinh doanh hiện đại của các NHTM trong cơ chế thị trường

Vào những năm 70 hầu hết các NHTM trên thế giới đều chịu sự quản líchặt chẽ của chính phủ thông qua lãi suất tiền gửi, quản lí chặt chuyển đổingoại tệ, hạn chế mở thêm chi nhánh, giới hạn mức cho vay tối đa CácNHTM không phải vất vả đối phó với thay đổi thị trường, cạnh tranh trongkinh doanh, không căng thẳng do sự trợ giúp của chính phủ Vì vậy NHTMkhông quan tâm đến thị trường, không quan tâm đến nhu cầu của khách hàng

Sau thời kì trên, thị trường tài chính có sự thay đổi lớn: xu hướngchung là sự nới lỏng quản lý từ phía chính phủ.Những chính sách của chínhphủ nhằm tạo sân chơi bình đẳng cho tất cả các ngân hàng Điều đó tạo nênkhông khí cạnh tranh sôi nổi hơn, buộc các NHTM quan tâm tới thị trường,đến khách hàng thông qua sử dụng công cụ Marketing

Bên cạnh yếu tố cạnh tranh, những thay đổi lớn trong môi trường vănhoá xã hội (xu hướng tiêu dùng, dân trí, sự hiểu biết của khách hàng) và côngnghệ đã thúc đẩy các NHTM phải thừa nhân và sử dụng Marketing một cáchmạnh mẽ hơn

Ứng dụng rộng rãi hơn công nghệ thông tin hiện đại trong lĩnh vựcngân hàng cho phép các NHTM đã phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng

Trang 20

sang một thời kì mới, đồng thời cho phép các NHTM chào bán các dịch vụđiện tử mới.

Như vậy, nhân tố công nghệ đã thúc đẩy hoạt động Marketing trên cảhai mặt: từ những thông tin thu thập được, Marketing xác định vị thế ngânhàng trên thị trường, phát hiện những cơ hội cũng như rủi ro trong kinhdoanh, đồng thời tìm ra những điểm mạnh, yếu trong nội bộ ngân hàng mình

và từ đó thiết kế các dịch vụ ngân hàng điện tử phù hợp, tìm cách tiêu thụnhững sản phẩm đó với mức lợi nhuận cao nhất

1.2.3.2 Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các NHTM với thị trường

Định hướng thị trường chính là điều kiện quyết định trong hoạt độngkinh doanh của các NHTM ngày nay Chính vì vậy các hoạt động gắn kếtgiữa ngân hàng với thị trường đã trở thành những hoạt động cốt lõi, quyếtđịnh sự thành bại của các NHTM trên thị trường

Các ngân hàng thương mại có mức độ gắn kết với thị trường càng cao,khả năng thành công của ngân hàng đó càng lớn và ngược lại Chính vì vậy,mục tiêu gắn kết hài hoà hoạt động giữa NHTM với thị trường đã trở thànhmục tiêu cạnh tranh của các NHTM ngày nay Bản chất hoạt động Marketing

là quá trình xác định các khả năng Marketing của ngân hàng trên cơ sở xemxét mối tương quan giữa mục đích nhiệm vụ của ngân hàng với kế quả phântích môi trường và nguồn lực hiện có, từ đó lựa chọn các chiến lượcMarketing phù hợp đồng thời xây dựng và triển khai các giải pháp Marketing

cụ thể

1.2.3.3 Marketing là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng

Mọi ngân hàng đều hiểu rằng, kinh doanh trong cơ chế thị trường thìkhách hàng là lực lượng nuôi sống mình, bởi vậy họ luôn tìm mọi cách để duytrì và phát triển mối quan hệ với khách hàng

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động Marketing là thoả mãn tối đa nhu cầucủa khách hàng Chính vì vậy, toàn bộ các hoạt động hướng tới khách hàngđều thuộc hoạt động Marketing; Marketing nghiên cứu nhu cầu và thái độ củakhách hàng;Marketing tìm cách đưa đến khách hàng những dịch vụ phù hợpnhất; Marketing tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái và thuận tiện trongquá trình giao dịch, Marketing chỉ dẫn cho khách hàng tiện ích mới của nhữngdịch vụ mới mà khách hàng chưa biết

1.2.3.4 Marketing là công cụ chiến thắng đối thủ cạnh tranh

Cơ chế thị trường chính là cơ chế cạnh tranh, nên làm thế nào để chiếnthắng đối thủ cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàngthương mại.Marketing ra đời gắn liền với cạnh tranh, do đó mục tiêu chiến

Trang 21

thắng đối thủ cạnh trạnh luôn được các nhà quản trị Marketing quan tâm Trên

cơ sở nghiên cứu phân tích đối thủ cạnh tranh các nhà quản trị Marketing chỉ

ra các quyết định của mình luôn phải cân nhắc đến những phản ứng cũng nhưnhững đòn tấn công mới của đối thủ cạnh tranh Nhờ việc tiến hành các hoạtđộng Marketing theo tư duy chiến lược trên cơ sở có tính toán trước đến sứcmạnh của đối thủ cạnh tranh nên các ngân hàng thương mại luôn ở thế chủđộng, không bị rơi vào tình thế lúng túng khi bị đối thủ cạnh tranh phảnkháng, và do vậy, khả năng thành công cao hơn

1.2.3.5 Marketing là công cụ cải thiện các nguồn lực, cơ sở kiến tạo sức mạnh cạnh tranh của NHTM

Sức mạnh cạnh tranh của các ngân hàng thương mại được kiến tạo bởitổng hợp các nguồn lực của chính các ngân hàng thương mại Có tám nguồnlực chủ yếu sau:

Với chức năng thích ứng với thị trường và chức năng thoả mãn nhu cầukhách hàng, Marketing đã hỗ trợ và biến tám nguồn lực của ngân hàng trở nênthực sự có giá trị vì chúng được khách hàng và thị trường chấp nhận.Với chứcnăng phối hợp cùng làm Marketing, sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ ngânhàng được tăng cường vì tất cả đều hướng vào một mục tiêu là thoả mãn tốtnhất nhu cầu của khách hàng Bộ máy quản trị, kiểm soát cơ cấu tổ chức vậnhành có hiệu quả hơn vì được sự ủng hộ của các bộ phận còn lại

1.2.4 Các chiến lược marketing trong hoạt động ngân hàng

Các nhà kinh tế nhận định Marketing là tiến trình mang tính kế hoạch,trong đó ngân hàng hướng nỗ lực vào việc thoả mãn nhu cầu và mong muốncủa khách hàng Marketing đóng vai trò thiết yếu trong việc hướng dẫn vàphối hợp các chức năng hoạt động của ngân hàng để đạt đến mục tiêu chung

Vì vậy, với mỗi ngân hàng đều phải hoạch định cho mình chiến lược hoạtđộng Marketing cụ thể Chiến lược này được hiểu như một dạng chức năngthể hiện những đường lối cơ bản xoay quanh vấn đề thị trường và khách hàngbao gồm:

Trang 22

1.2.4.1 Chiến lược định vị thị trường

Trong Marketing ngân hàng, chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trườngmục tiêu là chiến lược được nhấn mạnh hơn so với Marketing trong các ngànhsản suất, chế tạo Mặt khác, sự nới lỏng các quy định đã xóa nhòa ranh giớitruyền thống về dịch vụ đặc thù do ngân hàng với các định chế tài chính khác,tính dễ bị sao chép làm cho ưu thế về dịch vụ ngân hàng khó tồn tại lâu dài

Do đó, việc tạo lập, duy trì và phát triển thành một hình ảnh riêng biệt, độcđáo dưới con mắt của khách hàng là mục tiêu được ưu tiên hàng đầu của ngânhàng

đó nằm trong đầu óc khách hàng trong tương quan so sánh với các ngânhàng cạnh tranh:

Do đó, ngân hàng phải chủ động xây dựng thương hiệu khác biệt trong tâmtrí khách hàng để tạo nên nét riêng biệt và độc đáo của ngân hàng, tạo được ấntượng ngay từ ban đầu

1.2.4.2 Chiến lược quan hệ khách hàng

Trong Marketing ngân hàng, quan hệ với khách hàng giữ một vai tròcực kì quan trọng vì khách hàng trực tiếp tham gia vào quá trình sản suất vàphân phối dịch vụ ngân hàng, khách hàng thường có nhu cầu sử dụng mộtnhóm dịch vụ có quan hệ với nhau Các sản phẩm tài chính thường kéo dàitheo tương đối với khách hàng

Do đó, việc tạo lập và duy trì quan hệ có ý nghĩa là đem lại sự thànhcông lâu dài cho ngân hàng và ngân hàng phải chủ động trong tất cả các quan

hệ khách hàng Chiến lược này đóng vai trò chủ đạo tạo nên sự gắn kết giữakhách hàng và ngân hàng

Tiến trình định hướng chiến lược quan hệ khách hàng theo một quytrình hợp nhất, quy trình này hoạt động theo nguyên tắc bổ trợ:

Hình 1.1: Quy trình quan hệ khách hàng

Kết thúc quan hệ

Duy trì quan hệ

Phát triển quan hệ

Khởi xướng quan hệ

Thu hút

khách

hàng

Trang 23

 Bước 1: Thu hút khách hàng: thông qua hình ảnh ngân hàng, các lợi ích

có được nếu sử dụng dịch vụ ngân hàng, giới thiệu về ngân hàng

được định vị, chấp nhận giao dịch và sử dụng dịch vụ đầu tiên của ngânhàng

tiếp tục sử dụng sản phẩm dịch vụ và sử dụng thêm dịch vụ khác Cần

có biện pháp thoả mãn nhu cầu ở mức độ cao hơn bằng cách ổn định vàtăng cường chất lượng dịch vụ, chủ động bán thêm các dịch vụ liênquan

khách hàng khi họ đã có những giao dịch thường xuyên với ngân hàngnhằm mục đích đưa họ thành những khách hàng trung thành

định sự thành công của ngân hàng

 Bước 5:Kết thúc quan hệ: giai đoạn này có thể xảy ra trong quan hệkhách hàng néu mối quan hệ không đem lại khả năng sinh lợi triểnvọng nữa và có thể gây tổn thất cho ngân hàng Đây là giai đoạn cực kì

tế nhị, sự kết thúc phải xảy ra êm đẹp, đảm bảo trong sự hữu nghị,không tạo dư luận xấu

1.2.4.3 Chiến lược chất lượng dịch vụ ngân hàng

Là tiêu điểm quyết định sự thành công của ngân hàng trên thị trường.Chất lượng dịch vụ là yếu tố chủ chốt mà hầu hết các ngân hàng ngày nay đềucông nhận đó là lợi thế cạnh tranh cần phải tập trung mọi nỗ lực Cái khó làkhách hàng chỉ biết chắc chắn chất lượng của nó sau khi đã sử dụng và lại cóquá nhiều tiêu chí để đánh giá Vì vậy, cần phải xây dựng một hệ thống quảntrị chất lượng dịch vụ ngân hàng để đảm bảo ứng dụng thành công Marketingtoàn diện

Chất lượng dịch vụ là cái khách hàng có thể cảm nhận được, chất lượngxuất phát từ nhu cầu của khách hàng và kết thúc bằng đánh giá của ngân hàng.Chất lượng dịch vụ được phản ánh và thực hiện trong toàn bộ quá trình hoạtđộng chứ không đơn thuần ở bản thân dịch vụ cung ứng Chất lượng dịch vụđòi hỏi sự tận tâm của toàn thể nhân viên trong ngân hàng, phải được thườngxuyên cải tiến và nâng cấp dù chất lượng không ngừng được cải tiến nhưngcần phải sáng tạo đưa lại sự nâng cấp vượt bậc về chất lượng Cải tiến chấtlượng không đòi hỏi thêm chi phí mà còn giảm được nhiều chi phí chất lượng

Trang 24

Đánh giá dưới góc độ con mắt khách hàng, chất lượng dịch vụ phát huy đượchiệu quả thì mới đem lại sự hấp dẫn, thu hút cao.

Cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế thị trường, việc ứng dụng cácchiến lược Marketing vào hoạt động ngân hàng cần được các ngân hàngthương mại xem xét đánh giá, xem như một chiến lược sống còn trong bốicảnh diễn ra cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các ngân hàng hiện nay

1.2.5 Vai trò chức năng của Marketing trong việc phát triển nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng

Ngày nay hoạt động marrketing trong các ngân hàng đã được chú ýnhiều hơn Thay vì hoạt động trong môi trường ổn định giờ đây ngân hàngphải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh gay gắt, những tiến bộ côngnghệ,những chính sách quản lý thương mại mới và sự trung thành của kháchhàng ngày càng suy giảm Các ngân hàng phải chạy đua với nhau trên conđường tồn tại và phát triển.Các khách hàng lại có các yêu cầu rất khác nhauđối với các sản phẩm dịch vụ và giá cả Như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởinhững sản phẩm dịch vụ nào đáp ứng được nhu cầu và lợi ích của họ.Vớinguồn vốn lớn sẽ giúp ngân hàng dễ dàng đáp ứng các nhu cầu của kháchhàng.”Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh, vốnquyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngânhàng,vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàngtrên thương trường, vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng” Vậylàm thế nào để ngân hàng có thể huy động được một khối lượng vốn lớn? Đó

là nhờ vào các chiến lược marketing phục vụ cho hoạt động huy độngvốn.Thông qua các hoạt động Marketing như:quảng cáo, tiếp thị, diễnđàn,hội thảo….giúp ngân hàng quảng bá hình ảnh, thương hiệu,củng cố lòngtin đối với khách hàng về ngân hàng.Ngoài ra còn giúp ngân hàng giới thiệuđược các sản phẩm dịch vụ mới cho hoạt động huy động vốn.Thông qua kênhgiao tiếp công chúng ngân hàng còn nắm bắt được các nhu cầu mới củakhách khàng để từ đó sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới ngày càng tốthơn, thu hút được nhiều khách hàng hơn.Vì vậy hoạt động marketing có vaitrò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động huy động vốn nói riêng và ngânhàng nói chung

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH THANH HÓA

2.1.1 Khái quát về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

2.1.1.1 Giới thiệu chung:

Việt Nam

Investment and Development of Vietnam

Ý nghĩa của logo:

Biểu tượng của BIDV bao gồm những chữ cái đầu tên gọi của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển bằng tiếng anh (BIDV) Ba chữ IDB được bố tríthành một khối chặt chẽ lồng ghép nhau Chữ D màu xanh – biểu tượng củatương lai, hy vọng và phát triển Chữ I màu đỏ - màu của cờ Tổ quốc ViệtNam, chữ B được lồng ghép từ chữ I và chữ D có hai màu xanh đỏ

Chữ V có màu đỏ của màu cờ Tổ quốc và đỡ gọi ba khố chữ trên tronglòng một cách chặt chẽ

Việc bố trí cấu trúc của khối chữ và màu của nó đã nói lên ý nghĩa củabiểu tượng: Tổ quốc Việt Nam như một con tàu, như cái nôi của người mẹ Tổquốc chữ V đang nâng niu dìu dắt đứa con BIDV khối chữ IDB và IDB sẽ

Trang 27

góp phần đưa con tàu tới đích cũng như con tàu chữ V người mẹ Việt Nam sẽđưa, lãnh đạo IDB tới bến vinh quang

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế Bankfor Investment and Development for Vietnam, tên gọi tắt là: BIDV) đượcchính thức thành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957 theo quyết định 177/TTg củaThủ tướng Chính phủ với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Đến nay,BIDV đã có hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành đó là một chặng đườngđầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng và gắn với từng thời kỳlịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộcViệt Nam Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thựchiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957-1965); Thực hiên hai nhiệm cụchiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở niềmBắc; Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nhiệphoá hiện đại hoá đất nước (1990- nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàncảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình- là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ,phục vụ đầu tư phát triển của đất nước.Theo dòng thời gian ngân hàng cónhững tên gọi khác với các thời kỳ khác nhau:

• Thời kỳ từ 1957- 1980: Ngân hàng Kiến thiết Việt NamNgày 26/04/1957,ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) được thành lập theoquyết định 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ Ra đời trong hoàn cảnh cảnước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục và phục hồi kinh tế đểchuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đềban đầu của CNXH, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng gópquan trọng trong việc quản lý vốn kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành côngtrình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Nhiều công trình lớn,

có ý nghĩa đặc biêt đối với đời sống sản xuất của nhân dân miên Bắc khi đó

đã được xây dựng nên từ vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến Thiết như: Hệthống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Nhà máy Xi măng Hải Phòng; Xâydựng các trường Đại học: Bách Khoa, Kinh tế- Kế hoạch, Thuỷ lợi… Bêncạnh đó Ngân hàng đã cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công,những công trình xây dựng cơ bản phục vụ dân sinh và góp phần thay đổidiện mạo nền kinh tế miền Bắc Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sửdụng như khu công nghiệp Cao- Xà- Lá, khu công nghiệp Việt Trì, khu gangthép Thái Nguyên,…

Trang 28

• Thời kỳ từ 1981- 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Ngày24/06/1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Namtheo Quyết địn số 259-CP của Hội đồng Chính phủ.Việc ra đời Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tiến cácphương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản nâng cao vai trò tín dụngphù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây dựng pháttriển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đãnhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo cáchoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Bên cạnh đóngân hàng cũng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp,khuyến khích các đơn vịi xây lắp nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật,

mở rộng năng lực sản xuất.Thời kỳ này, nhờ có vốn cấp của Ngân hàng Đầu

tư và Xây dựng mà hàng loạt những công trình to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” củađất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực sự nghiệp vàphúc lợi như: Công trình thuỷ điện Sông Đà; Cầu Chương Dương; Nhà máy

xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch;…

• Thời kỳ từ 1990- nay: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamNgày14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401- CT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Đây là thời kỳ thực hiện đường lối mới củaĐảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy, nhiệm vụ của BIDV được thayđổi cơ bản: Tiếp tục nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu

kế hoạch của nhà nước;Huy động các nguồn vốn trung dài hạn để cho vay đầu

tư phát triển; Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu tronglĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển

Ngày 01/01/1995 đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV khiđược phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục

vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển đất nước Nhờ đó kết quả hoạt động tronggiai đoạn đổi mới của BIDV rất khả quan được thể hiện ở mặt sau:

Tự lo vốn để phục vụ đẩu tư phát triển: BIDV đã chủ động sáng tạo, đi đầutrong việc áp dụng các hình thức huy động nguồn vố bằng VNĐ và ngoại tệ.Ngoài các hình thức huy động vốn trong nước, BIDV còn huy động vốn nướcngoài, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài thông qua nhiều hình thức vayvốn khác nhauPhục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hoá- hiệnđại hoá: Với nguồn vốn huy động được thông qua nhiều hình thức, BIDV đãtập trung cho những chương trình lớn, những dự án trọng điểm, các ngành

Trang 29

then chốt của nền kinh tế như: Ngành điện lực, Các khu công nghiệp,… vớidoanh số cho vay đạt 35.000 tỷHoàn thành các nhiệm đặc biệt: Thực hiên chủtrương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ hơn nữa quan hệhợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào,BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thưong Lào nhanh chóngthành lập Ngân hàng liên doanh Lào- Việt với mục tiêu “góp phần phát triểnnền kinh tế của Lào, góp phần phát triển hệ thống tài chính và ngân hàng củaLào, hỗ trợ quan hệ thương mại cho doanh nghiệp hai nước qua đó thúc đẩyhợp tác quan hệ kinh tế toàn diện giữa hai nước” BIDV cũng đã hoàn thànhtốt nhiệm vụ được Chính phủ giao về khắc phục lũ lụt, cho vay thu mua tạmtrữ lương thực, hỗ trợ cà phê,…Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năngcủa Ngân hàng thương mại: Bên cạnh việc phát triển mạnh mẽ các dịch vụnhư: thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiềuhối, xây dựng và hình hành các sản phẩm- dịch vụ mới… BIDV còn là ngânhàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài đề phục

vụ phát triển kinh tế đất nước (thành lập ngân hàng liên doanh VID PUBLICtháng 05/1992)Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành

hệ thống: vai trò lãnh đạo của Đảng được phát huy mạnh mẽ tại Hôi sở chính

và các đơn vị thành viên Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạocán bộ phát triển công nghệ và hoàn thiện các sản phẩm hiện có, tiếp nhậnchuyển giao công nghệ để đưa vào sử dụng những sản phẩm- dịch vụ mới vàtriển khai đều có kết quả theo tiến độ dự án hiên đại hoá công nghệ ngân hàngtiếp tục được thực hiện có hiệu quả.Xây dựng ngành vững mạnh: từ chỗ chỉ

có 8 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua nhiều giai đoạn pháttriển Đến nay BIDV đã có một bước tiến dài với mạng lưới hoạt động đã pháttriển mạnh mẽ phù hợp với mô hình tổng công ty nhà nước.Quy mô tăngtrưởng và năng lực tài chính được nâng cao: đến 30/06/2007, BIDV

đã đạt quy mô hoạt động vào loại khá, với tổng tài sản đạt hơn 202.000 tỷđồng, quy mô hoạt động tăng gấp 10 lần so với năm 1995 BIDV đã và đangngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàngđồng bộ cho lực lượng chủ công của nền kinh tế đồng thời cũng khẳng địnhgiá trị của thưong hiệu BIDV trong lĩnh vực phục vụ các dự án, chương trìnhlớn của đất nước

MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA BIDV Định hướng trở thành một trong

những ngân hàng chất lượng - uy tín hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động đanăng với sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phânphối rộng dựa trên nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc

Trang 30

Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1.3 Phương hướng phát triển

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa tài chính đang diễn

ra mạnh mẽ, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) hướngđến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận và phát triểncác dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại - đa năng, tăng cường công tácquản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an toàn tín dụng,nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh Những năm vừaqua, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã có nhữngtiến bộ vượt bậc trong việc cơ cấu lại tổ chức và hoạt động đi đôi với việchiện đại hóa công nghệ ngân hàng Với sức mạnh nội lực được tích tụ và phát

Trang 31

triển qua nhiều năm hoạt động cùng tinh thần quyết tâm của tập thể lãnh đạo

và cán bộ nhân viên, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) tự tin có thể vượt qua mọi thách thức để trở thành ngân hàng bán lẻhàng đầu Việt Nam Để đạt được mục tiêu đó

hình thức phong phú, chủ yếu huy động vốn trung dài hạn trong dân cư

để tạo nguồn cho vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phầnkinh tế trên phạm vi cả nước

(BIDV) còn hướng đến việc phát triển bền vững và nhanh chóng mạnglưới hoạt động tại các tỉnh thành lớn trong cả nước,đặc biệt sẽ chiếmlĩnh thị phần tại 3 địa bàn trọng điểm như TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh

và TP.Đà Nẵng

tập trung phát triển sản phẩm thẻ (ATM và thẻ thanh toán) thông quaviệc nghiên cứu gia tăng những tiện ích của thẻ như thanh toán, chuyểnkhoản và các giao dịch tiện ích khác,…nhằm nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng

cường tìm kiếm và thu hút các cổ đông lớn chiến lược là các tổ chứckinh tế có vốn đầu tư lớn, tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức nâng vốnđiều lệ cho BIDV

2.1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Cũng giống như những ngân hàng thương mại khác thì ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cũng có đầy đủ các sản phẩmdịch vụ đáp ứng cho các nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, trung gian hoahồng Trong mỗi nghiệp vụ thì lại có những sản phẩm dịch vụ cụ thể:

2.1.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn

2.1.1.4.2 Nghiệp vụ tín dụng

2.1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian hoa hồng

Trang 32

 Thực hiện cá dịch vụ ngân quỹ như thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngânphiếu, chi trả kiều hối.

2.1.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Tiền thân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa là Chi điểmNgân hàng Kiến thiết Thanh Hóa, thành lập tháng 5 năm 1957 Trên cơ sởmột bộ phận cấp phát của Tài chính, với 17 cán bộ Với nhiệm vụ: “kịp thờiphục vụ cho sự nghiệp khôi phục và cải tạo nền kinh tế sau kháng chiếnchống thực dân Pháp (1957 – 1960)” Từ năm 1961 có mạng lưới tổ chứcgồm: 01 chi nhánh tỉnh (gồm 05 Phòng, Ban) và 11 Chi điếm khu vực, vớitổng số 120 cán bộ

+ Giai đoạn từ 1965 – 1975: Chi nhánh rời thị xã Thanh Hóa, sơ tán vềĐông Minh (Đông Sơn), rồi về Hậu Hiền (Thiệu Hóa) Từ sau Đại Hội Đảngtoàn quốc lần thức IV (1976), Chi nhánh Tỉnh chuyển về thị xã Thanh Hóa,kiện toàn lại tổ chức, tinh giảm biên chế còn 80 cán bộ, có 01 Chi nhánh Tỉnh

và 04 Chi điểm khu vực Trong kế hoạch 5 năm (1976 – 1980) đã quản lý vàcấp phát XDCB 841 triệu đồng Trong đó 219 triệu đồng cho đầu tư tín dụngtheo quyết định 32 của Chính Phủ ngày 11/2/1977, gồm các công trình thuộclĩnh vực sản xuất kinh doanh có hiệu quả trực tiếp, xác định được thời gianthu hồi vốn và trả nợ Ngân hàng Đây là một bước chuyển biến nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

+ Giai đoạn 1981 – 1990: năm 1981 Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư

và Xây dựng Thanh Hóa.Ngày 24/6/1981, Hội đồng Chính Phủ có quyết định

259 CP chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ tài chính)thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, trên cơ sở hợp nhất giữa Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam và Quỹ đầu tưthuộc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngThanh Hóa, với nhiệm vụ chính là: “Cấp phát XDCB các công trình thuộcNgân sách, cho vay vốn đầu tư XDCB các công trình thuộc lĩnh vực SXKD,quản lý và cấp phát XDCB các công trình thuộc vốn tự có, cho vay vốn lưuđộng các xí nghiệp xây lắp, khảo sát thiết kế.”

Trang 33

Tổ chức bộ máy thời kỳ 1981 – 1986 của chi nhánh do ngân hàng Nhànước cấp tỉnh điều hành, tại các huyện thị công tác cấp phát đầu tư xây dựngđược giao cho bộ phận chuyên trách thuộc bộ máy tổ chức của chi điểmhuyện.

Từ năm 1987 mô hình tổ chức theo ngân hàng 2 cấp (Ngân hàng Nhànước và Ngân hàng Chi Điểm) Chi nhánh được tách ra hoạt động theo Ngânhàng chuyên doanh Gồm hội sở và 5 chi nhánh khu vực trực thuộc: Bỉm Sơn,Nông Cống, Thọ Xuân, Thiệu Yên, Ngọc Lặc

+ Giai đoạn 1990 đến nay: 26/11/1990 Đổi tên thành Ngân hàng đầu tư

và Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Thanh Hóa

Nhiệm vụ được gắn liền với cái tên: Ngân hàng Đầu tư và phát triển.Bắt đầu từ năm 1990, thực hiện chủ trương của Nhà nước là xóa bỏ bao cấptrong đầu tư XDCB, các ngành sản xuất vật chất chuyển dần sang đầu tư theophương thức tín dụng, góp phần tăng cường vai trò trách nhiệm của DN trongquản lý kinh doanh, quản lý vốn XDCB Ngân hàng ĐT&PT được giao nhiệm

vụ thực hiện tín dụng đầu tư phát triển với lãi suất ưu đãi từ các nguồn vốnNgân sách chuyển sang, vốn huy động, đi vay trong và ngoài nước Theo sựphát triển chung của nền kinh tế, Ngành Ngân hàng chuyển sang Ngân hàngcấp hai, dần dần sang chế độ hạch toán kinh doanh, tự huy động để cho vay,

tự bù đắp chi phí, hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và có lợinhuận Chi nhánh Thanh Hóa đã nắm bắt kịp thời các chủ trương, đường lối,

cơ chế mới, bám sát chỉ đạo của NHNN để vận dụng năng động vào thực tiễn,tạo bước đi đúng đắn, phù hợp và vững chắc trong tăng trưởng

Từ 01/01/1995, sau khi chuyển giao nhiệm vụ quản lý, cấp phát và tíndụng ưu đãi thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước sang Cục đầu tư phát triển,theo quyết định 293 QĐ – NH9 ngày 18/11/1994 của Thống đốc NHNN,Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được phép thực hiện các hoạt động củaNHTM theo quy định tại pháp lệnh Ngân hàng Do phải chuyển giao nhiệm

vụ quản lý, cấp phát và tín dụng ưu đãi thuộc ngân sách Nhà nước sang CụcĐầu tư phát triển, nên số lượng cán bộ thời gian này chỉ còn 97 người (58%

có trình độ đại học, cao đẳng) và chỉ còn 01 Chi nhánh trực thuộc

Thực hiện Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng,Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Hóa tiếp tục đổi mới hoạtđộng phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội tỉnhnhà (từ 1997 đến tháng 6/2006) Thời kỳ này, tổ chức bộ máy của Chi nhánhThanh Hóa tiếp tục được kiện toàn để hoạt động đạt hiệu quả cao, gồm 01 Chinhánh tỉnh (có 10 phòng nghiệp vụ: Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng tín

Trang 34

lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, Phòng dịch vụ kháchhàng cá nhân và Phòng kho quỹ) và 01 phòng Giao dịch, với 127 cán bộ(trong đó trên 70% có trình độ đại học và trên đại học); về tổ chức Đảng có 01

tổ chức Đảng bộ, có 9 chi bộ trực thuộc với tổng số 69 Đảng viên; về đoànthể: Công đoàn cơ sở có 01 công đoàn bộ phận và 10 tổ công đoàn trực thuộcvới tổng số 125 đoàn viên – 02 tổ chức đoàn thanh niên (Hội sở Chi nhánh vàBỉm sơn) với tổng số 54 đoàn viên

Bước sang năm 2006 (9/2006), thực hiện theo quyết định 888, Chinhánh trực thuộc được nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1, tăng cường mở rộngbán lẻ Do vậy, đến tháng 3 năm 2010 Chi nhánh đã có 3 phòng giao dịch và 9điểm giao dịch trên địa bàn thành phố Thanh Hoá Trình độ cán bộ tương đốiđồng đều (có trên 90% cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên) và năngsuất lao động tương đối cao.Đặc biệt tháng 7/2010 , Chi nhánh đã đưa vàokhởi công xây dựng trụ sở mới tại địa chỉ số 26 Đại Lộ Lê Lợi, và đến ngày19/11/2012 trụ sở mới đưa vào hoạt động đã nâng cao vị thế thương hiệuBIDV trên địa bàn

Đến năm 2012 , đây là năm có ý nghĩa trọng đại đối với hệ thống khiBIDV chính thức chuyển đổi mô hình tổ chức ngân hàng thương mại 100%vốn nhà nước sang Ngân Hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước chi phối.Tính đến hiện nay, ngân hàng số lượng cán bộ công nhân viên là 127, 8 phònggiao dịch

Trang 35

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức BIDV Chi nhánh Thanh Hóa

Hình 2.2: sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Thanh Hóa

Khối quản lý rủi ro

PGD lê lợi Phòng tài

chính kế toán

Phòng quản lý

PGD Ngọc Trạo

Phòng kế hoạch tổng hợp

Phòng quản trị tín dụng

Phòng quan

hệ khách

Nguyễn Trãi Phòng tổ

chức hành chính

Phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp

PGD Hãi Thượng Lãn Ông

PGD Phan Chu Trinh

Phòng giao dịch khách hàng cá nhân

PGD Đội Cung

PGD Triệu Quốc Đạt

Trang 36

2.1.2.3 Phương hướng phát triển

Với địa bàn dân cư ổn định và dân trí cao, nhu cầu của người dân vềcác sản phẩm ngân hàng truyền thống và sản phẩm hiện đại mang hàm lượngcông nghệ cao là rất lớn Vì thế, một Phòng Giao dịch sẽ không khai thác hếttiềm năng của thị trường Trên cơ sở đánh giá đó, BIDV-Thanh Hóa đã mởthêm các Phòng Giao dịch tại thành phố Thanh Hóa, đây là khu vực tập trungnhiều trung tâm giáo dục, cơ sở thương mại của tỉnh và là cửa ngõ đi về cácTỉnh miền Trung cũng như các Tỉnh phía Bắc.Với phương hướng hoạt động:

Tăng cường công tác huy động vốn trung và dài hạn trong dân cư đểtạo nguồn cho vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tếtrên phạm vi cả nước Tập trung phát triển sản phẩm thẻ (ATM và thẻ thanhtoán) thông qua việc nghiên cứu gia tăng những tiện ích của thẻ như thanhtoán, chuyển khoản và các giao dịch tiện ích khác,…nhằm nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng.Tìm kiếm và thu hút các cổ đông lớn chiến lược làcác tổ chức kinh tế có vốn đầu tư lớn, tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức nângvốn điều lệ cho Ngân hàng

2.2 THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH BIDV- THANH HÓA

 Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán không quy định thời hạn trả tiền và được hưởng lãisuất không kỳ hạn do ngân hàng công bố trong từng thời kỳ Mở và sử dụngtài khoản tiền gửi thanh toán là sự lựa chọn tối ưu nhằm hạn chế rủi ro có thểphát sinh trong quá trình thanh toán bằng tiền mặt cũng như giúp quý kháchtheo dỏi và quản lý các khoản tiền nhàn rỗi của mình một cách hiệu quả nhất

 Tiện ích

Trang 37

 Thủ tục đơn giản, nhanh chóng

chức tín dụng Đặc biệt khách hàng còn được ưu đãi về lãi suất khi vayvốn tại ngân hàng

 Đặc điểm sản phẩm

trong tháng Bằng cách ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng

quy định và trực tiếp đến bất kì chi nhánh nào của BIDV gặp nhân viêndịch vụ khách hàng để làm thủ tục mở tài khoản Sau khi mở tài khoản,quý khách đến quầy giao hàng để làm thủ tục gửi tiền vào tài khoản

nhánh nào của BIDV gặp nhân viên dịch vụ khách hàng để làm thủ tục

mở tài khoản Sau khi mở tài khoản, quý khách đến quầy giao dịch đểlàm thủ tục gửi tiền vào tài khoản

 Tiền gửi bậc thang

Trang 38

Tiền gửi bậc thang là sản phẩm huy động vốn có kỳ hạn được hưởng mứclãi suất tăng dân theo số dư tiền gửi do ngân hàng quy định Theo đó kháchhàng gửi tiền với cùng một kỳ hạn nhưng số dư tiền gửi càng lớn thì lãi suấtđược hưởng càng cao.

 Tiện ích

chức tín dụng Đặc biệt khách hàng còn được ưu đãi về lãi suất khi vayvốn tại ngân hàng

 Đặc điểm sản phẩm

trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ)

quy định và trực tiếp đến bất kì chi nhánh nào của BIDV gặp nhân viêndịch vụ khách hàng để làm thủ tục mở tài khoản Sau khi mở tài khoản,quý khách đến quầy giao hàng để làm thủ tục gửi tiền vào tài khoản

nhánh nào của BIDV gặp nhân viên dịch vụ khách hàng để làm thủ tục

Trang 39

mở tài khoản Sau khi mở tài khoản, quý khách đến quầy giao dịch đểlàm thủ tục gửi tiền vào tài khoản.

 Tiền gửi tiết kiệm

Gửi tiền tiết kiệm tại BIDV là một trong những phương thức đầu tư cáckhoản tiền nhàn rỗi hiệu quả nhất Tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể, quý khách

có thể lựa chọn các hình thức tiết kiệm đa dạng về kỳ hạn và phương thức lĩnhlãi đơn giản và nhanh chóng về thủ tục, lãi suất cạnh tranh

 Tiện ích

 Đặc điểm sản phẩm

trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ)

 Thủ tục đăng ký

tiết kiệm, đăng ký chữ ký mẫu theo mẫu của Ngân hàng và nhận sổ tiếtkiệm của BIDV

chiếu đã đăng ký lúc gửi tiền

Xuất trình giấy uỷ quyền lĩnh tiền có chữ ký của người uỷ quyền, ngườiđược uỷ quyền, có số chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người được uỷ quyền

và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người uỷ quyền cư trú hoặc

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Chữ ký của người uỷ quyền trên giấy uỷquyền phải đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại BIDV

 Tiết kiệm tích lũy giá trị

Tích luỹ giá trị của BIDV sẽ là lựa chọn tốt nhất giúp Quý khách chọn chomình một kế hoạch tiết kiệm phù hợp với khả năng tài chính của mình Quýkhách sẽ không bỏ phí thời gian vì mỗi ngày trôi qua, khoản tiền mà bạn tíchgóp sẽ lớn dần Quý khách chỉ cần gửi một khoản tiền cố định đều đặn theo

Ngày đăng: 06/10/2014, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Trang 26)
Hình 2.2: sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Thanh Hóa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Hình 2.2 sơ đồ tổ chức của BIDV chi nhánh Thanh Hóa (Trang 31)
Bảng 2.2.2: Biên độ ưu đãi hoạt kỳ áp dụng cho khách hàng cá nhân - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Bảng 2.2.2 Biên độ ưu đãi hoạt kỳ áp dụng cho khách hàng cá nhân (Trang 37)
Bảng 2.2.4: Bảng biên độ ưu đãi hoạt kỳ áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Bảng 2.2.4 Bảng biên độ ưu đãi hoạt kỳ áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp (Trang 43)
Bảng 2.2.5: Bảng nguồn vốn huy động của BIDV – Thanh Hóa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Bảng 2.2.5 Bảng nguồn vốn huy động của BIDV – Thanh Hóa (Trang 44)
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu huy động vốn của ngân hàng BIDV – Thanh Hóa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu huy động vốn của ngân hàng BIDV – Thanh Hóa (Trang 45)
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức phòng marketing ngân hàng BIDV-Thanh Hóa - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh thanh hóa
Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức phòng marketing ngân hàng BIDV-Thanh Hóa (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w