MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬPiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNiiiLỜI CAM ĐOANivLỜI CẢM ƠNvMỤC LỤCviDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTxDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒxiMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu23. Phương pháp nghiên cứu23.1. Phương pháp thu thập số liệu23.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu24. Nội dung nghiên cứu3NỘI DUNG4CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM41.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI41.1.1 Khái niệm41.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại41.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng41.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán51.1.2.3 Chức năng tạo tiền51.2. KHÁI QUÁT VỀ VỐN HUY ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM61.2.1. Khái niệm61.2.2. Đặc điểm của vốn huy động:61.2.3 Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM61.2.3.1 Nghiệp vụ tiền gửi61.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá81.2.3.3 Các hình thức huy động khác81.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM81.3.1 Nhân tố khách quan.81.3.1.1 Môi trường chính trị pháp luật81.3.1.2 Môi trường kinh tế91.3.1.3 Môi trường dân số91.3.1.4 Môi trường địa lý91.3.1.5 Môi trường văn hóa xã hội91.3.1.6 Môi trường công nghệ101.3.2 Nhân tố chủ quan101.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của NH101.3.2.2 Chính sách về lãi suất101.3.2.3 Uy tín của NH101.3.2.4 Chính sách khách hàng111.3.2.5 Chính sách phục vụ, quảng cáo111.4. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN111.4.1 Tốc độ tăng doanh số vốn huy động(A)111.4.2 Chi phí huy động vốn111.4.3 Tính ổn định của nguồn vốn121.4.4. Một số chỉ tiêu khác131.5. VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM141.6. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC172.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC172.1.1. Khái quát về NHNoPTNT Việt Nam172.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo PTNT huyện Quảng Xương182.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch xã Quảng Ngọc202.1.3.1 Mô hình tổ chức202.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch212.1.3.2 Mô hình huy động vốn của phòng giao dịch222.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC232.2.1. Tình hình huy động vốn232.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn282.2.2 Tình hình sử dụng vốn292.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh322.2.4 Rủi ro huy động vốn của ngân hàng332.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG352.3.1 Kết quả đạt được352.3.1.1 Về nguồn vốn huy động352.3.1.2 Về sử dụng vốn362.3.2 Hạn chế372.3.3 Nguyên nhân382.3.3.1 Chủ quan382.3.3.2 Khách quan38CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC403.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI403.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNoPTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC413.2.1 Nhóm giải pháp về khách hàng mục tiêu423.2.1.1. Đối với các khách hàng là doanh nghiệp:423.2.1.2. Đối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư:423.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức tín dụng433.2.3 Nhóm giải pháp về Marketing, chăm sóc khách hàng443.2.4 Nhóm giải pháp về các hình thức huy động vốn453.2.5 Nhóm giải pháp về chính sách lãi suất linh hoạt453.2.6 Nhóm giải pháp về phòng ngừa rủi ro trong huy động vốn463.2.7 Nhóm giải pháp về thủ tục hành chính và quản trị điều hành473.2.8 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ483.2.9 Hoàn thiện công nghệ NH493.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ503.3.1 Đối với Nhà nước503.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước513.3.3 Đối với NHNoPTNT53KẾT LUẬN55DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO56 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTTKÝ HIỆU VIẾT TẮTCHÚ THÍCH1NHNoPTNTNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn2NHNNNgân hàng nhà nước3NHTMNgân hàng thương mại4TCKTTổ chức kinh tế5TCTDTổ chức tín dụng6KBNNKho bạc nhà nước7NHNgân hàng8HĐVHuy động vốn9NVHĐNguồn vốn huy động10NHTWNgân hàng trung ương11CBCNVCán bộ công nhân viên12KHKhách hàng13PGDPhòng giao dịch14GDGiao dịch15TCTổ chức16DNDoanh nghiệp17SXKDSản xuất kinh doanh18KBNNKho bạc nhà nước19BHXHBảo hiểm xã hội 20NHCSXHNgân hàng chính sách xã hội21TGTiền gửi22XKLĐXuất khẩu lao động23TWTrung ương DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1 : Sơ đồ mô hình tổ chức của phòng giao dịch20Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ mô hình huy động vốn của phòng giao dịch22DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế23Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn nội tệ26Bảng 2.3: Cơ cấu nguốn vốn ngoại tệ27Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn28Bảng 2.5: Hoạt động cho vay của phòng giao dịch29Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ nội tệ của phòng giao dịch30Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của phòng giao dịch33DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế24Biểu đồ 2.6: Biểu đồ cơ cấu dự nợ nội tệ của phòng giao dịch31 MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiỞ Việt Nam, trong bối cảnh tình hình kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng suy thoái, Vốn để cung cấp cho nền kinh tế là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nước ta cần phải có các biện pháp, chính sách nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ở nước ta thị trường chứng khoán chưa phát triền do vậy lượng vốn huy động được bằng con đường tài chính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế. Do vậy quá trình nhận và truyền vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiên thông qua các ngân hàng thương mại và thị trường tín dụng. Có thể nói ở Việt Nam hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung cấp. Do đó vai trò của Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế là cực kỳ quan trọng. Trong nền kinh tế thị trường, NH đóng một vai trò vô cùng quan trọng, nó được ví như một hệ thống thần kinh của một nền kinh tế, là cầu nối giữa người thừa vốn và những người thiếu vốn.Là một thành viên của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam, NHNoPTNT chi nhánh huyện Quảng Xương Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc phải chung sức thực hiện nhiêm vụ chung của toàn ngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế đất nước. Làm thế nào để NH huy động vốn được trong môi trường mới mà vẫn đảm bảo mức chi phí hợp lý?làm sao để tăng chất lượng nguồn vốn huy động?Các giải pháp cần thực hiện là gì? là một vấn đề đang được ngân hàng rất quan tâm. Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại NHNoPTNT chi nhánh huyện Quảng Xương Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc, em nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà Nước. Trước tình hình đó em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “ Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Huy Động Vốn Tại NHNoPTNT Chi Nhánh Huyện Quảng Xương Phòng Giao Dịch Xã Quảng Ngọc”. 2. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng tình hình huy động vốn của NHNoPTNT chi nhánh huyện Quảng Xương Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc”. Thấy được mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng. Đánh giá việc huy động vốn của NH thông qua số liệu cụ thể. Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng. 3. Phương pháp nghiên cứuCác phương pháp nghiên cứu cơ bản được vận dụng để thực hiện đề tài gồm: 3.1. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu sơ cấp từ các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH, đồng thời tham khảo ý kiến trực tiếp các nhân viên tại NH về các hoạt động và trao đổi, tìm hiểu hành vi của khách hàng vào NH để biết được những mặt còn thiếu sót của NH. Bên cạnh đó cũng thu thập thông tin từ các phương tiện truyền thông như sách,báo chí, tạp chí, internet… b) Phương pháp phân tích Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của NH Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm. + So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu + So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu năm sau so với năm trước. Phương pháp đánh giá thông qua các tỷ số để đánh giá hiệu quả hoạt động NH.3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của phòng giao dịch NHNoPTNT Phạm vi nghiên cứu của đề tài: + Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại phòng giao dịch NHNoPTNT, từ đó cho thấy tác động của hoạt động huy động vốn đến nền kinh tế. + Về không gian: Tại phòng giao dịch NHNoPTNT. + Về thời gian: Khảo sát và đánh giá thực tế hoạt động huy động vốn của ngân hàng trong những năm gần đây.4. Nội dung nghiên cứuChương 1: : Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của NHTMChương 2 : Thực trạng huy động vốn tại NHNoPTNT huyện Quảng Xương Phòng giao dịch Quảng NgọcChương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại NHNo PTNT huyện Quảng Xương Phòng giao dịch Quảng Ngọc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÂT
GIÁO VIÊN HD : T.S NGUYỄN XUÂN DƯƠNG SINH VIÊN TH : PHẠM THỊ DUNG
MSSV : 10011043 LỚP : DHTN6TH
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài do em thực hiện, những số liệu trong bài là do emthu thập từ phòng giao dịch của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnQuảng Xương Em không thay đổi số liệu trong bài và không sao chép lại bất kỳnguồn nào khác Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoannày
Thanh Hoá, ngày 10 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thị Dung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng,thiết bị học tập để em học tập, rèn luyện và tìm hiểu thêm những kiến thức mới
Em xin chân thành cảm ơn và gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô trường Đạihọc Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hóa đã tận tình chỉ bảo vàtruyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt các năm học qua Dưới sự chỉ bảo tậntình của quý thầy cô đã giúp chúng em có được một nền tảng kiến thức và có được
hành trang để vững bước trên con đường tương lai Đặc biệt là T.S Nguyễn Xuân
Dương, đã hết lòng trực tiếp hướng dẫn, quan tâm và dạy dỗ, truyền đạt nhiều kinh
nghiệm cũng như cho em nhiều ý kiến, kiến thức quý báu trong suốt quá trình chuẩn
bị, thực hiện và hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến Trưởng phòng giao NHNo&PTNT, người trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này cũng như các anhchị nhân viên ở các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp xúc, cọxát với thực tế để em có thể hoc hỏi được nhiều kiến thức hơn
dịch-Với kiến thức còn hạn hẹp, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn chưa đượctốt Do đó trong quá trình xây dựng bài báo cáo thực tập không tránh khỏi những saisót và những hạn chế Em rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến của quý Thầy
cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô, trưởng phòng giao dịch và toàn thể anh chịtrong NH dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 4
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 4
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 5
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 5
1.2 KHÁI QUÁT VỀ VỐN HUY ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 6
1.2.1 Khái niệm 6
Trang 81.2.2 Đặc điểm của vốn huy động: 6
1.2.3 Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 6
1.2.3.1 Nghiệp vụ tiền gửi 6
1.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá 8
1.2.3.3 Các hình thức huy động khác 8
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 8
1.3.1 Nhân tố khách quan 8
1.3.1.1 Môi trường chính trị- pháp luật 8
1.3.1.2 Môi trường kinh tế 9
1.3.1.3 Môi trường dân số 9
1.3.1.4 Môi trường địa lý 9
1.3.1.5 Môi trường văn hóa xã hội 9
1.3.1.6 Môi trường công nghệ 10
1.3.2 Nhân tố chủ quan 10
1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của NH 10
1.3.2.2 Chính sách về lãi suất 10
1.3.2.3 Uy tín của NH 10
1.3.2.4 Chính sách khách hàng 11
1.3.2.5 Chính sách phục vụ, quảng cáo 11
1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 11
1.4.1 Tốc độ tăng doanh số vốn huy động(A) 11
1.4.2 Chi phí huy động vốn 11
1.4.3 Tính ổn định của nguồn vốn 12
1.4.4 Một số chỉ tiêu khác 13
1.5 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 14
Trang 91.6 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC 17
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG- PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC 17
2.1.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam 17
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo& PTNT huyện Quảng Xương 18
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch xã Quảng Ngọc 20
2.1.3.1 Mô hình tổ chức 20
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch 21
2.1.3.2 Mô hình huy động vốn của phòng giao dịch 22
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG- PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC 23
2.2.1 Tình hình huy động vốn 23
2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn 28
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn 29
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 32
2.2.4 Rủi ro huy động vốn của ngân hàng 33
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 35
2.3.1 Kết quả đạt được 35
2.3.1.1 Về nguồn vốn huy động 35
2.3.1.2 Về sử dụng vốn 36
2.3.2 Hạn chế 37
2.3.3 Nguyên nhân 38
2.3.3.1 Chủ quan 38
Trang 102.3.3.2 Khách quan 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC 40
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI 40
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG- PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC 41
3.2.1 Nhóm giải pháp về khách hàng mục tiêu 42
3.2.1.1 Đối với các khách hàng là doanh nghiệp: 42
3.2.1.2 Đối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư: 42
3.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức tín dụng 43
3.2.3 Nhóm giải pháp về Marketing, chăm sóc khách hàng 44
3.2.4 Nhóm giải pháp về các hình thức huy động vốn 45
3.2.5 Nhóm giải pháp về chính sách lãi suất linh hoạt 45
3.2.6 Nhóm giải pháp về phòng ngừa rủi ro trong huy động vốn 46
3.2.7 Nhóm giải pháp về thủ tục hành chính và quản trị điều hành 47
3.2.8 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ 48
3.2.9 Hoàn thiện công nghệ NH 49
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 50
3.3.1 Đối với Nhà nước 50
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 51
3.3.3 Đối với NHNo&PTNT 53
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 1110 NHTW Ngân hàng trung ương
11 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ mô hình tổ chức của phòng giao dịch 20
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ mô hình huy động vốn của phòng giao dịch 22
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế 23
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn nội tệ 26
Bảng 2.3: Cơ cấu nguốn vốn ngoại tệ 27
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 28
Bảng 2.5: Hoạt động cho vay của phòng giao dịch 29
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ nội tệ của phòng giao dịch 30
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của phòng giao dịch 33
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn huy động theo chủ thể kinh tế 24
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ cơ cấu dự nợ nội tệ của phòng giao dịch 31
Trang 13Do vậy quá trình nhận và truyền vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiên thông quacác ngân hàng thương mại và thị trường tín dụng Có thể nói ở Việt Nam hơn 80%lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung cấp Do đó vai trò củaNgân hàng trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế là cực kỳ quan trọng Trongnền kinh tế thị trường, NH đóng một vai trò vô cùng quan trọng, nó được ví như một
hệ thống thần kinh của một nền kinh tế, là cầu nối giữa người thừa vốn và nhữngngười thiếu vốn
Là một thành viên của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam, NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Quảng Xương- Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc phải chung sức thực hiệnnhiêm vụ chung của toàn ngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sựnghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế đất nước Làm thếnào để NH huy động vốn được trong môi trường mới mà vẫn đảm bảo mức chi phíhợp lý?làm sao để tăng chất lượng nguồn vốn huy động?Các giải pháp cần thực hiện làgì? là một vấn đề đang được ngân hàng rất quan tâm
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Quảng Xương- Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc, em nhận thấy công tác huy động vốn luôn giữ vị trí rất quan trọng đối với hệ thống NHTM trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà Nước Trước tình hình đó em đã quyết định
chọn đề tài nghiên cứu: “ Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Huy
Động Vốn Tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Huyện Quảng Xương- Phòng Giao
Trang 14Dịch Xã Quảng Ngọc”
2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Quảng Xương- Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc”
- Thấy được mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại Ngân Hàng
- Đánh giá việc huy động vốn của NH thông qua số liệu cụ thể
- Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và nâng cao hiệu quảhoạt động huy động vốn của Ngân Hàng
3 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được vận dụng để thực hiện đề tài gồm:
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp từ các bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của NH, đồngthời tham khảo ý kiến trực tiếp các nhân viên tại NH về các hoạt động và trao đổi, tìmhiểu hành vi của khách hàng vào NH để biết được những mặt còn thiếu sót của NH.Bên cạnh đó cũng thu thập thông tin từ các phương tiện truyền thông như sách,báo chí,tạp chí, internet…
b) Phương pháp phân tích
- Phân tích tổng hợp để thấy được tổng quan tình hình hoạt động của NH
- Phương pháp so sánh sự biến động của số liệu qua các năm
+ So sánh số tuyệt đối cho thấy sự biến động về số lượng của các chỉ tiêu
+ So sánh số tương đối để tính tốc độ phát triển các chỉ tiêu năm sau so với nămtrước
- Phương pháp đánh giá thông qua các tỷ số để đánh giá hiệu quả hoạt động NH
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của phòng giao dịchNHNo&PTNT
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng cao chấtlượng huy động vốn tại phòng giao dịch NHNo&PTNT, từ đó cho thấy tác động củahoạt động huy động vốn đến nền kinh tế
+ Về không gian: Tại phòng giao dịch NHNo&PTNT
Trang 15+ Về thời gian: Khảo sát và đánh giá thực tế hoạt động huy động vốn của ngânhàng trong những năm gần đây.
4 Nội dung nghiên cứu
Chương 1: : Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của NHTM
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Quảng Phòng giao dịch Quảng Ngọc
Xương-Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại NHNo
& PTNT huyện Quảng Xương- Phòng giao dịch Quảng Ngọc
Trang 16NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY
tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thìNHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính khôngthể thiếu được
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Ở Việt Nam: Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiệnthanh toán
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tàichính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản lànhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.Ngoài ra, NHTM còn cungcấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngânhàng thương mại.Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò làcầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngânhàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay
Trang 17và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay vàgóp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện cácthanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi nhưséc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theonhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung
đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mụctiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển củamình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hìnhchung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại đượckhách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giaodịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệthống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhucầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ
dự trữ bắt buộc của NHTW đã áp dụng đối với NHTM do vậy NHTW có thể tăng tỉ lệnày khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
Trang 181.2 KHÁI QUÁT VỀ VỐN HUY ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đangtạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả.Vốn huy động còn được gọi làtài sản nợ ngân hàng Bộ phận nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong
cơ cấu nguồn vốn của bất kỳ một NHTM nào.Chỉ có các NHTM mới được quyền huyđộng vốn dưới nhiều hình thức khác nhau, mang tính đặc thù riêng vốn có của NHTM.Đây cũng chính là điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.Thực chất, vốn huy động của ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dântạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ sở hữucủa chúng gửi vào ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu tư Nóicách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho ngân hàng để ngân hàng trả lạicho họ 1 khoản thu nhập hoặc một số tiện ích khác Sau đó, ngân hàng sẽ sử dụng lạinhững nguồn vốn này để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu sử dụng vốn
1.2.2 Đặc điểm của vốn huy động:
- Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn củaNHTM.Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này
- Đây là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào, do đócác NHTM cần phải duy trì một khoản dự trữ thanh khoản để sẵn sàng đáp ứng nhucầu rút tiền của khách hàng, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng, tránh
sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của ngân hàng
- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh mạnh Các ngân hàng để thu hút kháchhàng đến với mình không ngừng hoàn thiện khung lãi suất thật hấp dẫn nên nguồn vốnnày có chi phí sử dụng vốn khá cao
- Vì những đặc điểm trên nên các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này đểđầu tư, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh
1.2.3 Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
1.2.3.1 Nghiệp vụ tiền gửi
Hiện nay có nhiều loại hình tiền gửi trong một NHTM Xét về mục đích có thểchia các loại tiền gửi thành 3 nhóm là: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền
Trang 19gửi tiết kiệm.
Tiền gửi không kỳ hạn
Khái niệm:
Là tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ khi nào và ngân hàng phảithỏa mãn nhu cầu đó của khách hàng, có 2 loại tiền gửi không kì hạn:
+ Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,
cá nhân gửi vào NH với mục đích chính là thực hiện các khoản chi trả trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và tiêu dùng
+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Là khoản tiền được ký gửi của khách hàngvới mục đích an toàn, không mang tính chất phục vụ thanh toán
Đặc điểm:
+ Người gửi có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản.+ Người gửi được hưởng các tiện ích thanh toán: Rút tiền từ ATM, ủy nhiệm thu,
ủy nhiệm chi…
+ Với loại tiền gửi này NH không phải trả lãi hoặc trả lãi với lãi suất thấp
+ Loại tiền gửi này không ổn định
Tiền gửi có kỳ hạn:
- Khái niệm: Là loại tiền gửi có thỏa thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng
về một thời hạn gửi tiền nhất định nhằm mục đích đảm bảo an toàn và hưởng lãi
Tiền gửi tiết kiệm:
- Khái niệm: Là tiền gửi của cá nhân gửi vào NH với mục đích tích lũy và hưởng
lãi
- Đặc điểm: Tiền gửi tiết kiệm được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi
theo quy định của NH với từng loại hình huy động và được bảo hiểm theo quy địnhcủa pháp luật Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được dùng để thanh toán hay pháthành Séc
Trang 20Có 2 loại tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thểrút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của NH,thực hiện các lần giao dịch trên 1 sổ tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có thểđược rút tiền khi đáo hạn và sẽ phải tất toán sổ Khi gửi thêm tiền phải nộp sổ tiết kiệmmới
1.2.3.2 Phát hành giấy tờ có giá
- Khái niệm: Giấy tờ có giá là các công cụ nợ của NH phát hành để huy động vốn
trên thị trường Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao, đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt
do khả năng thu từ nguồn tiền gửi bị hạn chế Các loại giấy tờ có giá NH phát hànhgồm: chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu, trái phiếu
- Đặc điểm:
+ Là nguồn vốn tương đối ổn định do khách hàng không được rút trước thời hạn.+ Lãi suất phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơnlãi suất tiền gửi có kì hạn thông thường
+ Về phương thức trả lãi, NH có thể trả lãi trước ngay khi phát hành( chiết khấu),trả lãi định kì hoặc cùng với gốc khi đáo hạn
1.2.3.3 Các hình thức huy động khác
NH có thể giải quyết nhu cầu vốn cấp bách bằng cách đi vay NHNN hoặc cácTCTD khác, hay tạo vốn qua việc phát hành trái phiếu, tuy nhiên chi phí đi vay sẽ rấtcao Ngoài ra, một phần vốn của NH được hình thành dưới hình thức nhận vốn tài trợ,vốn ủy thác đầu tư, nhận vốn liên doanh
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.3.1 Nhân tố khách quan.
1.3.1.1 Môi trường chính trị- pháp luật
Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động NH đều phải chịu sự điều chỉnhcủa pháp luật Bởi vì hoạt động của NH ảnh hưởng tới nhiều chủ thể trong nền kinh tếnhư: nhà đầu tư, người gửi tiền, người vay tiền Môi trường pháp lý đem đến cho NHnhững cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức mới Đó là luật các TCTD và hệ thống
Trang 21các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràngbuộc về pháp luật các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng tớiquy mô hiệu quả và chính sách huy động vốn của NH.
1.3.1.2 Môi trường kinh tế
Các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề tạo vốn gồm có: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ
lệ thất nghiệp, yếu tố lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái Trong điều kiện nềnkinh tế phát triển hưng thịnh thu nhập dân cư cao và ổn định thì nguồn tiền vào ra các
NH cũng ổn định, số vốn huy động được cũng dồi dào, cơ hội đầu tư cũng được mởrộng Nếu nền kinh tế suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế bị hạnchế, NH sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh công tác huy động vốn Môi trườngkinh tế có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, thanhtoán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư, ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốncủa NH
1.3.1.3 Môi trường dân số
Môi trường dân số ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động vốn của NH do đó NH phảinghiên cứu kỹ lưỡng môi trường dân số trước khi đưa ra chiến lược huy động vốn để
có thể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của NH về chất lượng, số lượng
và thời hạn
1.3.1.4 Môi trường địa lý
Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia
và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nôngthôn Tùy từng khu vực địa lý mà NH quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy động vốn
và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có số dân và điềukiện khác nhau
1.3.1.5 Môi trường văn hóa xã hội
Đây cũng là nhân tố được các nhà kinh doanh NH quan tâm vì nó có khả năngchi phối rất lớn đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ NH của khách hàng Đólà: phong tục, tập quán, trình độ dân trí, lối sống của người dân Chẳng hạn như thóiquen của người dân trong việc sử dụng tiền mặt, với tâm lý lo ngại trước sự sụt giá củađồng tiền cũng như sự hiểu biết của người dân về các NH và hoạt động của NH sẽ cóảnh hưởng rất lớn tới hoạt động huy động vốn của NH
Trang 221.3.1.6 Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ thông tin hiện nay được coi như sức mạnh cạnh tranh củamỗi NH trong sự cạnh tranh mạnh mẽ không những giữa các NH trong nước với nhau
mà còn giữa các NH trong nước với các NH quốc tế trong tiến trình hội nhập và mởcửa kinh tế quốc tế Môi trường công nghệ là một yếu tố rất quan trọng trong hoạtđộng NH, nó tạo điều kiện tiếp xúc cao giữa NH và khách hàng Nếu ở quốc gia cócông nghệ phát triển, NH có khả năng ứng dụng nó trong hoạt động NH sẽ tạo điềukiện giúp NH tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn từ đó giúp NH thuận lợi hơn trongviệc huy động vốn
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của NH
NH đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể Chiến lược kinhdoanh được xây dựng dựa trên việc NH xác định vị trí hiện tại của mình trong hệthống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đồng thời dự đoán được sựthay đổi của môi trường kinh doanh trong tương lai
Trong chiến lược kinh doanh của NH phải quyết định sẽ mở rộng, thu hẹp quy
mô huy động vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãi suất huyđộng Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn NH sẽ khai thác được nguồn vốn đáp ứngnhu cầu và đạt hiệu quả cao
1.3.2.2 Chính sách về lãi suất
Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các
tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị trường vốn Đặcbiệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng
sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công cụ mà họ đang cósang tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác.Lãi suất là một công cụ quan trọng trong hoạt động huy động vốn của NHTM,xây dựng một chính sách linh hoạt, hợp lý là điều kiện giúp NH có được nguồn vốnhợp lý Chính sách đó phải đảm bảo cho NH một mặt thu hút được nhiều vốn mặt khácvẫn phải đảm bảo cho NH kinh doanh có lãi
1.3.2.3 Uy tín của NH
Một NH lớn sẵn có uy tín, có tiếng tăm trong nhiều năm sẽ có nhiều lợi thế hơn
Trang 23trong việc huy động vốn Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho NH có khả năng ổnđịnh khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Thậm chí trong trườnghợp lãi suất tiền gửi tại NH thấp hơn đôi chút, những người có tiền vẫn lựa chọn một
NH có uy tín hơn để gửi chứ không lựa chọn một NH có lãi suất hấp dẫn hơn để gửi vì
họ tin rằng ở đây đồng vốn được an toàn
1.3.2.4 Chính sách khách hàng
NH thường chia khách hàng ra làm nhiều nhóm để có cách phục vụ phù hợp Vớinhững khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây đượctín nhiệm với NH sẽ có chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất
1.4.1 Tốc độ tăng doanh số vốn huy động(A)
A = Doanh số vốn huy động năm n Doanh số vốn huy động năm n-1
A càng cao thì càng có hiệu quả
❖ Lãi suất huy động:
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinhtế.Người gửi muốn lại suất cao trong khi đó người đi vay lại muốn lãi suất thấp.Làtrung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàng phải tìm cách điềuchính mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên nhưng điều quan trọng là vẫnphải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy, trong huy động vốn, mỗi ngân hàng đều
cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn sao cho
Trang 24chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với mộtmức lãi suất có thể chấp nhận được trên thị trường Chi phí huy động vốn được đánhgiá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân, lãi suất huy động của từngnguồn.Mặt khác, cũng với một mức chi phi trả lãi bình quân, sự đa dạng hóa trong lãisuất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết.
❖ Chí phí khác:
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn còn có các chiphí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chi phí in ấn phát hành thươngphiếu, kỳ phiếu, chi phí cơ sở vật chất, chi phí giao dịch quảng cáo… Tuy những chiphí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được thì cũng góp phầngiảm bớt gánh nặng chi phí cho ngân hàng
1.4.3 Tính ổn định của nguồn vốn
Tính ổn định ở đây bao gồm ổn định về khối lượng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấunguồn vốn Thật vậy, công tác huy động vốn không thể có hiệu quả khi mà nguồn vốnhuy động được lại không đạt được quy mô nhất định theo kế hoạch huy động của ngânhàng hay không đáp ứng nổi nhu cầu về khối lượng vốn cho kinh doanh; cơ cấu vốnhuy động được lại không có sự hợp lý giữa các nguồn ngắn hạn, trung hạn và dài hạnhay giữa vốn nội tệ và ngoại tệ Đối với ngân hàng do mỗi nguồn vốn có những điểmmạnh, điểm yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên nếu cơ cấu nguồn vốn huyđộng thay đổi sẽ dẫn đến sự biến đổi trong cơ cấu đầu ra: cho vay, đầu tư, bảo lãnh vàkéo theo sự thay đổi trong lợi nhuận cũng như rủi ro trong hoạt động kinh doanh Cơcấu nguồn vốn huy động phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân hàng
mà còn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài vì vậy đòi hỏi ngân hàng phảithường xuyên nghiên cứu, tiếp cận thị trường
Khối lượng vốn huy động được phản ánh quy mô vốn Quy mô vốn lớn sẽ tạođiều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồnvốn của ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất
và có vai trò quan trọng hơn cả.Có thể thấy tính ổn định của nguồn vốn huy động ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần đưa ranhững biện pháp nhằm tăng khối lượng nguồn huy động cùng như kiểm soát dòng tiềnrút ra, gửi vào
Trang 25➢ Mức độ thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rúttiền, các dịch vụ kèm theo,… nhằm tiết kiệm được thời gian và chi phí cho kháchhàng
➢ Thời gian để huy động một lượng vốn nhất định
➢ Một số chỉ tiêu khác như: số lượng vốn bị rút ra trước kỳ hạn, kỳ hạn thực tếcủa nguồn vốn…
* Để đánh giá công tác huy động vốn, các NHTM xem xét trên 2 khía cạnh sau:+ Về mặt số lượng: Đánh giá sự tăng trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động, sửdụng 2 chỉ tiêu:
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động =
Trang 26Tỷ trọng từng NVHĐ =
Nguồn vốn huy động loại
Tổng nguồn vốn huy động
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy nguồn vốn nào mà NH huy động được nhiều nhất,
ít nhất Từ đó thấy được sự phù hợp, tìm ra nguyên nhân và kịp thời đưa ra giải pháp.Ngoài ra chỉ tiêu này có thể thấy mức độ ổn định hay không của từng loại nguồn vốn.+ Về mặt chất lượng
Xác định chi phí huy động vốn danh nghĩa của NH theo cơ cấu nguồn vốn và xuhướng biến động
Phân tích các yếu tố tác động: lãi suất HĐV bình quân bị chi phối bởi 2 yếu tố: tỷ trọng từng nguồn VHĐ và lãi suất bình quân từng nguồn VHĐ.
Đánh giá sự hợp lý trong cơ cấu huy động hay chất lượng nguồn vốn huy động của NH.
Hiệu quả sử dụng vốn huy động( Sự cân đối giữa vốn huy động và hoạt động đầu tư, cho vay) qua chỉ tiêu:
Hệ số biến động của NVHĐ so với tín dụng và đầu tư = Mức tăng trưởng củaNVHĐ trong kỳ/ Mức tăng trưởng của tín dụng đầu tư trong kỳ
Nếu hệ số này > 1 thì hiệu quả sử dụng vốn huy động kém NH cần xem xétnguyên nhân đọng vốn để có biện pháp giải quyết đầu ra cho nguồn vốn huy độnghoặc có chính sách huy động vốn phù hợp
Nếu hệ số này < 1 thì hiệu quả sử dụng vốn huy động chưa tốt NH đã không huyđộng đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu của tín dụng và đầu tư
1.5 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
Trước hết, Nguồn vốn là cơ sở cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động của Ngânhàng Bất kì một ngân hàng nào muốn tiến hành các hoạt động cho vay hay cung cấpcác dịch vụ đều phải có một số lượng vốn đủ lớn đảm bảo Số vốn đó giúp ngân hàngban đầu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, thực hiện hoạt động tín dụng và
mở rộng việc cung cấp các dịch vụ khác như: bảo lãnh, mua bán ngoại tệ Tóm lại,nguồn vốn đóng vai trò cực kì quan trọng trong hoạt động kinh doanh của tất cả cácngân hàng
Trang 27Ngân hàng thương mại kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu
tư và cung cấp các dịch vụ khác.Vì vậy công tác huy động vốn- hoạt động tạo nguồnvốn cho ngân hàng thương mại đóng một vai trò hết sức quan trọng Hoạt động của cácngân hàng thương mại có ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần trong nền kinh tế, bởi
vì các ngân hàng nắm giữ một lượng vốn rất lớn của các khách hàng, và cũng từ đó cáchoạt động của Ngân hàng sẽ có tác động rất lớn đến sự phát triển của một nền kinh tếnói chung Vì vậy luật pháp của các quốc gia luôn buộc các Ngân hàng phải duy trìmột lượng vốn lớn.Đó sẽ là yếu tố đảm bảo một phần cho các rủi ro có thể xảy ra Đócũng là lý do khiến cho việc huy động vốn là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hoạtđộng của ngân hàng
1.6 Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
HĐV là một hoạt động hết sức quan trọng của các NHTM vì nó là kênh cung cấpđầu vào trong hoạt động của NHTM Có thể nói rằng hoạt động kinh doanh của NH cóphát triển tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc HĐV Ngoài ý nghĩa hết sứcquan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì nghiệp vụ HĐV còn có một số
ý nghĩa khác như:
- HĐV đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển của nền kinh tế Đây là một vấn đềquan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia, dân tộc nào trên thếgiới Để thực hiện được điều đó thì quan trọng hơn cả là nguồn vốn đầu tư, càng cónhiều nguồn vốn thì cơ hội phát triển nền kinh tế càng lớn Vì vậy, nghiệp vụ HĐVgóp phần không nhỏ đảm bảo nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân
- HĐV tạo điều kiện cân bằng cung cầu tiền tệ, giảm lạm phát Lạm phát là khi
mà lượng tiền lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng bị mất giá, làm chogiá cả của các loại hàng hóa không ngừng tăng lên Nghiệp vụ HĐV của Ngân hàng đãgóp phần làm giảm lạm phát, ổn định tiền tệ và ổn định nền kinh tế
- HĐV tạo điều kiện đưa tiền nhàn rỗi vào lưu thông, làm cho chúng có thể sinh lời Thực tế khi HĐV thì chắc chắn NHTM sẽ phải trả một khoản lãi suất theo quy định tương ứng với số vốn huy động cho người sở hữu số vốn đó Như vậy, Nghiệp vụ HĐV của NHTM không những có thể đưa tiền nhàn rỗi trong xã
Trang 28hội vào lưu thông mà còn góp phần làm cho đồng tiền có khả năng sinh lời và làm tăng thu nhập cho người sở hữu vốn.
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - PHÒNG GIAO
DỊCH QUẢNG NGỌC 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT HUYỆN QUẢNG XƯƠNG- PHÒNG GIAO DỊCH QUẢNG NGỌC
2.1.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế
là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development, viết tắt là Agribank) là ngânhàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loạidoanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt Agribank được thành lập ngày 26 tháng 3 năm
1988 Lúc mới thành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệpViệt Nam Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay.Năm
2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới Agribank là ngân hàngthương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với gần 2.300chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến Năm 2010, Agribank bắt đầu
mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chính thức khai trương chi nhánh đầu tiên tạiVương quốc Campuchia
Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trườngtài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt độngrộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miềnđất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Hiện nay, Agribank
có số lượng khách hàng đông đảo với trên hàng triệu hộ sản xuất và hàng chục nghìndoanh nghiệp Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trộicủa Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưngnhiều thách thức
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong vàngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu vực
và quốc tế Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 1.043 ngân hàng tại
Trang 3020 năm hoạt động, Agribank Quảng Xương đã trải qua rất nhiều giai đoạn khó khăn,thử thách nhưng luôn bám sát định hướng phát triển kinh tế địa phương trong từng thời
kỳ để có giải pháp đầu tư đúng hướng, tập trung mạnh vào các chương trình kinh tếtrọng điểm Từ những điều kiện đó, Agribank Quảng Xương có những bước đột pháquan trọng trong lĩnh vực đầu tư phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, coi ngườinông dân là bạn đồng hành cùng tồn tại và phát triển
Quảng Xương là một huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía nam Thành phốThanh Hóa, cách trung tâm thành phố 8 km về phía nam theo quốc lộ 1A, thuộc khuvực Bắc trung bộ với tổng diện tích 22.796 ha Dân số toàn huyện năm 2007 là290.463 người được phân trong 60.400 hộ, bình quân 4,6 khẩu trên một hộ, mật độ dân
số là 1.274,18 người/km2 Huyện có 41 xã và 1 thị trấn trong đó có 21 xã thuộc đồngbằng và 20 xã thuộc vùng ven biển Trong những năm qua nhờ sự nổ lực của toànhuyện, nền kinh tế xã hội của toàn huyện không ngừng được phát triển Trong thànhtích đó, NHNo&PTNT huyện Quảng Xương là một đơn vị kinh doanh tín dụng đãđóng góp tích cực trong việc tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn để phát triển sảnxuất, kinh doanh góp phần xoá đói, giảm nghèo cải thiện đời sống thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế
Mạng lưới hoạt động của đơn vị bao gồm: Hội sở và 4 chi nhánh NHNo&PTNTcấp 3 phục vụ cả 4 vùng kinh tế trọng điểm trên địa bàn huyện Quảng Xương Tổng sốCBCNV trong đơn vị có 52 nam , nữ 33, trong đó trình độ đại học và trên đại họcchiếm 60 %, trình độ trung cấp chiếm 40 % biên chế Là đơn vị NHNo & PTNT cơ sởduy nhất trong toàn chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh Thanh Hoá có Đảng Bộ cơ sở gồm
43 Đảng Viên ,chiếm 58 % tổng số CBCNV,với 6 chi bộ trực thuộc.Ngoài trụ sở chính
Trang 31đặt tại thị trấn huyện Quảng Xương thì Agribank Quảng Xương còn có 3 phòng giaodịch trực thuộc, bao gồm: Phòng giao dịch Ghép, Phòng giao dịch Quảng Lưu, Phònggiao dịch Quảng Ngọc.
Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT huyện Quảng Xương là mô hình lãnh đạotheo kiểu trực tuyến từ trưởng, phó phòng đến nhân viên, đều chịu sự lãnh đạo trựctiếp của phó giám đốc phụ trách khối và chịu sự lãnh đạo chung của Giám đốc Tổng
số cán bộ công nhân viên trong NHNo&PTNT huyện Quảng Xương là 52 người Cácphòng ban được bố trí như sau :
- Tại trung tâm gồm 31 cán bộ trong đó: + Ban Giám đốc chi nhánhNHNo&PTNT huyện Quảng Xương gồm: một Giám đốc và ba Phó Giám đốc
+ Kiểm soát nội bộ: gồm có một kiểm soát viên
+ Phòng bảo vệ:1 nhân viên
+ Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Phòng nghiệp vụ kinh doanh bao gồm có mộttrưởng phòng, một phó phòng và 11 cán bộ tín dụng
+ Phòng kế toán điện toán: Do quy mô hoạt động còn nhỏ nên bộ phận kế toán điện toán và kho quỹ của chi nhánh cũng được gộp lại thành một phòng gồm có: Mộttrưởng phòng, một phó phòng (kiêm điện toán), hai thủ quỹ và 9 cán bộ nghiệp vụ
Tại PGD Ghép có 7 nhân viên, Tại PGD Quảng Ngọc có 7 nhân viên, Tại PGDQuảng Lưu có 7 nhân viên
- Phòng kế toán - Ngân quỹ: Với chức năng quản lý thực hiện công tác tài chính,
kế toán trong ngân hàng, trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng kếhoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu,thực hiện các dịch vụ ngân hàng
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kế hoạch tín dụng, phânloại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng, thựchiện nghiệp vụ thẩm định, phê duyệt cho vay, đôn đốc khách hàng trả nợ, lãi
- Ba phòng giao dịch: Ba phòng giao dịch Quảng Lưu , Quảng Ngọc và phònggiao dịch Ghép thực hiện chức năng huy động vốn và cho vay đối với các thành phầnkinh tế cũng như thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ký quỹ mở thư tín dụng tại địa bànmình quản lý và làm trung tâm thanh toán, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ như một chinhánh phụ thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Xương
Trang 322.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch xã Quảng Ngọc
Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc là phòng giao dịch của chi nhánh huyện QuảngXương mới được hình thành và hoạt động trong những năm gần đây Hoạt động kinhdoanh tuy có nhiều thuận lợi nhưng do mới được hình thành nên ngân hàng đã gặp rấtnhiều khó khăn hơn nữa địa bàn hoạt động là vùng nông thôn còn nghèo nàn lạc hậu,chủ yếu là nông nghiệp và các ngành nghề thủ công Giá cả hàng hóa giảm như hàngnông sản, thực phẩm, hàng tồn kho nhiều nên đã tác động trực tiếp đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng vay vốn Trên địa bàn có nhiều tổ chức tín dụng hoạtđộng đã làm cho quá trình cạnh tranh về tiền gửi, tiền vay và dịch vụ giữa các tổ chứctín dụng tạo cho thị trường cạnh tranh gay gắt Đầu tư trên lĩnh vực nông nghiệp nhiềurủi ro, do thiên tai dịch bệnh, môi trường bị ô nhiễm làm ảnh hưởng rất lớn đến sảnxuất và đời sống của nhân dân như đối tượng chăn nuôi gia súc, gia cầm và vùng nuôitrồng thủy hải sản Song với sự cố gắng vượt bậc cùng với giải pháp chỉ đạo, điều hànhlinh hoạt của Ban lãnh đạo, bám sát mục tiêu phát triển ngân hàng đã từng bước vượtqua khó khăn và khẳng định vị trí của mình
Địa chỉ: Phòng giao dịch xã Quảng Ngọc- huyện Quảng Xương- tỉnh Thanh HóaSĐT: 0373676237
Trang 33Phòng giao dịch bao gồm 1 trưởng phòng, 3 bộ phận, 7 nhân viên
- Trưởng phòng GD: Tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh xây dựng chiếnlược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đốivới từng loại khách hàng nhằm mở rộng hướng vốn đầu tư tín dụng
- Bộ phận tín dụng: Giúp nắm vững tình hình biến động và cơ cấu các loại tiềngửi trong từng thời kỳ Nghiên cứu nắm bắt tình hình kinh tế xã hội, tâm lý khách hàng
để tham mưu cho giám đốc Đồng thời đề xuất với NH cấp trên trong việc ban hànhcác chính sách, chế độ thể lệ huy động vốn phù hợp với thực tế
- Bộ phận kế toán: Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đếnnghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, thanh toán, tiền ký quỹ, giữ hộ, vay…Thực hiện cácnghiệp vụ huy động vốn, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ đến NH
- Bộ phận giao dịch: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, cung cấp thông tin cầnthiết cho khách hàng
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch
* Chức năng
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh dịch vụ khác có liên quan vì mục đích lợi nhuận theo phân cấp của ngân hàngnông nghiệp
- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền
- Đóng vai trò là trung gian thanh toán Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thanhtoán giá trị hàng hoá dịch vụ Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhauthông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán
* Nhiệm vụ của phòng giao dịch
- Huy động vốn và nhận tiền gửi: Đây là một trong những hoạt động đầu tiên củacác Ngân hàng thương mại từ khi hình thành Trên cơ sở Ngân hàng mở các tài khoảnnhận tiền gửi cho khách hàng với cam kết trả đúng hạn, và cam kết trả cho khách hàngmột khoản tiền lãi (hay là chi phí đánh đổi cho việc sử dụng vốn)
- Cho vay: Ngân hàng có nhiều cách thức để huy động vốn khác nhau Và khi đãhuy động được vốn, thì một trong những phương thức đem lại lợi nhuận cho Ngânhàng là cho vay Đó là hình thức mà Ngân hàng sẽ cho các cá nhân hoặc tổ chức cónhu cầu về vốn vay với một lãi suất cao hơn chi phí mà Ngân hàng bỏ ra để huy động
Trang 34vốn, từ đó Ngân hàng sẽ thu được khoản chênh lệch về lãi suất Nghiệp vụ cho vay lànghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Cung ứng các dịch vụ thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán theo quy định, các dịch vụ thu hộ, chi hộ…
2.1.3.2 Mô hình huy động vốn của phòng giao dịch
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ mô hình huy động vốn của phòng giao dịch
Nguồn: Phòng Giao dịch
Qua mô hình trên ta thấy, phòng giao dịch huy động vốn trực tiếp qua tiền gửicủa các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế và dân cư Tiền gửi của TCTD rất lớn,đây là cách huy động truyền thống, hiệu quả và phổ biến ở phòng giao dịch TCTD sẵnsàng cho NH vay vì NH đã dành được sự tin tưởng, có uy tín và đã đặt mối quan hệlâu dài Tuy có một số hạn chế nhất định nhưng NH có thể xin gia hạn thêm trongtrường hợp đặc biệt mà chưa có khả năng chi trả
Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế chủ yếu từ doanh nghiệp Phòng giao dịch
có mối quan hệ tốt với các DN, TCKT trên địa bàn nên việc huy động qua kênh nàygặp được nhiều thuận lợi và tăng trưởng qua các năm
Phòng giao dịch có thể huy động vốn từ dân cư thông qua việc tìm kiếm kháchhàng mục tiêu, những đối tượng có nguồn tiền nhàn rỗi lớn gửi vào ngân hàng với mục
Các tổ chức tín dụng Các tổ chức kinh Dân cư
tế
PHÒNG GIAO DỊCH