1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH

69 502 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Chủ Yếu Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Nội Thất Tăng Ảnh
Tác giả Lê Thị Minh
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Dụng Tuán
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Cơ Sở Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Đánh giá tỷ suất sinh lời của vốn35Bảng 2.2 Đánh giá tỷ suất sinh lời của VCSH.36Bảng 2.3 Đánh giá tỷ suất sinh lời của tài sản.38Bảng 2.4 Đánh giá tỷ suất sinh lời của doanh thu.39Bảng 2.5 Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp41Bảng 2.6: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính.44Bảng 2.7: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung.45Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp49Bảng 2.9: Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn50Bảng 2.10: Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho51Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp52Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định53Bảng 2.1.3: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp.54 MỤC LỤCMỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.31.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP31.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh31.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.31.1.3. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.41.1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.51.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.81.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH.81.2.1. Tỷ suất sinh lời của vốn91.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu101.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản101.2.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu.111.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN111.3.1 Bản chất của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.111.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (nguồn vốn chủ sở hữu)121.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với đòn bẩy tài chính.131.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay141.3.4.1 Hiệu quả sử dụng lãi vay141.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền vay151.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN151.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung151.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont.171.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.191.4.3.1 Bản chất của tài sản ngắn hạn191.4.3.2 Nội dung phân tích sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn201.4.3.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn.201.4.3.2.2 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)201.4.3.2.3 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu.211.4.3.2.4 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế211.4.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn221.4.3.3.1 Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn221.4.3.3.2 Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn.221.4.3.3.3 Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn231.4.3.4 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho231.4.3.4.1 Số vòng quay của hàng tồn kho231.4.3.4.2 Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho241.4.3.4.3 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho241.4.3.4.4 Số vòng quay sản phẩm dở dang251.4.3.4.5 Thời gian một vòng quay của sản phẩm dở dang.251.4.3.4.6 Số vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất251.4.3.4.7 Thời gian 1 vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất251.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp261.4.4.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn271.4.4.2 Sức sản xuất của tài sản dài hạn.281.4.4.3 Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu291.4.4.4 Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận291.4.4.5 Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định301.4.4.6 Sức sản xuất của tài sản cố định301.4.4.7 Suất hao phí của tài sản cố định301.5. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ311.5.1. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán311.5.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng321.5.3. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp321.5.4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH332.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH.332.1.1. Sơ lược về Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh:332.1.2: Lĩnh vực kinh doanh, sản xuât của Công ty332.1.2.1: Lĩnh vực kinh doanh của công ty332.1.2.2: Lĩnh vực sản xuất của công ty:342.1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty342.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH342.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh342.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của vốn.342.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)362.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)372.2.1.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu392.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh422.2.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính.422.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản442.2.3.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung442.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont462.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.482.2.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn482.2.3.3.2. Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn492.2.3.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho502.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp512.2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định522.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí54CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CỤ THỂ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH.553.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI553.1.1: Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh.553.1.2: Những định hướng của công ty553.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH.573.2.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.573.2.2: Quản lý hàng tồn kho :573.2.3: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty .583.2.4: Tăng cường vốn tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh.60KẾT LUẬN.63 MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế hội nhập và phát triển nhu hiện nay thì vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là với các doanh nghiệp trẻ, vào ngành muộn thì áp lực cạnh tranh càng lớn. Việc nắm rõ khả năng hoạt động cũng nhu việc làm thế nào để có thể nâng cao được hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu. Dù doanh nghiệp đó hoạt động ở lĩnh vực nào, ngành nghề nào, hay dưới loại hình nào ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới. Ở Việt Nam hiện nay, bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đang là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu không chỉ có các nhà đầu, những nhà quản trị daonh nghiệp quan tâm mà òn cả các cơ quan ban ngành của chính phủ. Đặc biệt là đối với các công ty TNHH phải tự chịu trách nhiệm đối với kết quả kinh doanh của mình như Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh thì vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh càng trở nên cấp thiết. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các daonh nghiệp khác thì không còn các nào khác là phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng.Sau một thời gian dài thực tập tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh, trước thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả của các hoạt động này, em quyết định chọn đề tài “Giải pháo chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh” cho bài báo cáo thực tập của mình.Kết cấu bài viết gồm 3 chương:Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Chương 2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh.Chương 3. Giải pháp cụ thể cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh.Em xin chân thành cảm ơn tập thể CBCNV phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh. Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn Dụng Tuấn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Đánh giá tỷ suất sinh lời của vốn 35

Bảng 2.2 Đánh giá tỷ suất sinh lời của VCSH 36

Bảng 2.3 Đánh giá tỷ suất sinh lời của tài sản 38

Bảng 2.4 Đánh giá tỷ suất sinh lời của doanh thu 39

Bảng 2.5 Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 41

Bảng 2.6: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính 44

Bảng 2.7: Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung 45

Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 49

Bảng 2.9: Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 50

Bảng 2.10: Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 51

Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp 52

Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định 53

Bảng 2.1.3: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp 54

Trang 4

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i

MỤC LỤC iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 3

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 3

1.1.3 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 4

1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH 8

1.2.1 Tỷ suất sinh lời của vốn 9

1.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu 10

1.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản 10

1.2.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 11

1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN 11

1.3.1 Bản chất của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 11

1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (nguồn vốn chủ sở hữu) 12

1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với đòn bẩy tài chính 13

1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 14

1.3.4.1 Hiệu quả sử dụng lãi vay 14

1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền vay 15

1.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 15

1.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 15

1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont 17

1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 19

1.4.3.1 Bản chất của tài sản ngắn hạn 19

1.4.3.2 Nội dung phân tích sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn 20

1.4.3.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn 20

1.4.3.2.2 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn) .20 1.4.3.2.3 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu 21

1.4.3.2.4 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế 21

1.4.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 22

1.4.3.3.1 Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn 22

1.4.3.3.2 Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn 22

1.4.3.3.3 Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn 23

1.4.3.4 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 23

1.4.3.4.1 Số vòng quay của hàng tồn kho 23

1.4.3.4.2 Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho 24

1.4.3.4.3 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho 24

1.4.3.4.4 Số vòng quay sản phẩm dở dang 25

1.4.3.4.5 Thời gian một vòng quay của sản phẩm dở dang 25

1.4.3.4.6 Số vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất 25

1.4.3.4.7 Thời gian 1 vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất 25

1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp 26

Trang 5

1.4.4.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn 27

1.4.4.2 Sức sản xuất của tài sản dài hạn 28

1.4.4.3 Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu 28

1.4.4.4 Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận 29

1.4.4.5 Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định 29

1.4.4.6 Sức sản xuất của tài sản cố định 30

1.4.4.7 Suất hao phí của tài sản cố định 30

1.5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ 30

1.5.1 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 31

1.5.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng 31

1.5.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp 32

1.5.4 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 32

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 33

2.1.1 Sơ lược về Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh: 33

2.1.2: Lĩnh vực kinh doanh, sản xuât của Công ty 33

2.1.2.1: Lĩnh vực kinh doanh của công ty 33

2.1.2.2: Lĩnh vực sản xuất của công ty: 34

2.1.3: Cơ cấu tổ chức của công ty 34

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 34

2.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh 34

2.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của vốn 34

2.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) 36

2.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 37

2.2.1.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 39

2.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh 42

2.2.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn bẩy tài chính 42

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 44

2.2.3.1 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung 44

2.2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont 46

2.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 48

2.2.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 48

2.2.3.3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 49

2.2.3.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 50

2.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp 51

2.2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định 52

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 53

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CỤ THỂ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 55

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 55

3.1.1: Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh 55

3.1.2: Những định hướng của công ty 55

3.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 57

3.2.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 57

Trang 6

3.2.2: Quản lý hàng tồn kho : 57

3.2.3: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty 58

3.2.4: Tăng cường vốn tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh 60

KẾT LUẬN 63

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển nhu hiện nay thì vấn đề cạnh tranhngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là với các doanh nghiệp trẻ, vào ngành muộnthì áp lực cạnh tranh càng lớn Việc nắm rõ khả năng hoạt động cũng nhu việclàm thế nào để có thể nâng cao được hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệpluôn là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu Dù doanh nghiệp đó hoạt động ở lĩnhvực nào, ngành nghề nào, hay dưới loại hình nào ở bất cứ quốc gia nào trên thếgiới Ở Việt Nam hiện nay, bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhđang là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu không chỉ có các nhàđầu, những nhà quản trị daonh nghiệp quan tâm mà òn cả các cơ quan ban ngànhcủa chính phủ Đặc biệt là đối với các công ty TNHH phải tự chịu trách nhiệmđối với kết quả kinh doanh của mình như Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh thìvấn đề nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh càng trở nên cấp thiết Cácdoanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình

có thể cạnh tranh được với các sản phẩm của các daonh nghiệp khác thì khôngcòn các nào khác là phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho có hiệuquả Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhluôn là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng

Sau một thời gian dài thực tập tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh, trướcthực trạng hoạt động kinh doanh của công ty và hiệu quả của các hoạt động này,

em quyết định chọn đề tài “Giải pháo chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh” cho bài báo cáo thực

tập của mình

Kết cấu bài viết gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH

nội thất Tăng Ảnh

Chương 3 Giải pháp cụ thể cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH nội thất Tăng Ảnh

Trang 8

Em xin chân thành cảm ơn tập thể CBCNV phòng Tài chính - Kế toánCông ty TNHH nội thất Tăng Ảnh Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Th.SNguyễn Dụng Tuấn đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá rình sản xuất Hiệu quả kinh doanhcòn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lýluận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máymóc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận Vậy hiệu quảkinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quantrọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cáchbền vững Do vậy, phân tích hiệu quả kinh doanh là một nội dung cơ bản củaphân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển khôngngừng Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinhdoanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanhnghiệp trên thị trường

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh.

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quảcao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt độngkinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì

nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan

hệ với hiệu quả xã hội và môi trường

Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ravới các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định,tùy theo yêu cầu của của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản

Trang 10

ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhàquản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thôngtin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian vàkhông gian phân tích.

1.1.3 Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.

Để làm sáng tỏ bản chất của hiệu quả kinh doanh, ta sẽ nghiên cứu mốiquan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả và hiệu quả

Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về củacác hoạt động, ví dụ : sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sauthuế Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh cũng thường chia làm 2 nhóm: các chỉtiêu phản ánh kết quả phía trước của doanh nghiệp như sản lượng sản phẩm sảnxuất, doanh thu bán hàng… Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanhnghiệp như lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…

Hiệu quả kinh doanh đó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt độngtrong các điều kiện sẵn có để đạt được các mục tiêu tối ưu Hiệu quả kinh doanhcũng thường được chia làm 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanhphía trước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quayhàng tồn kho, số vòng quay tài sản… Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanhcuối cùng thường là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như ROA, ROE,ROS…

Thông thường các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cao thì các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả kinh doanh cũng cao Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quảkinh doanh phía trước cao thì các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanhphía sau cũng cao Nhưng trong một số trường hợp cụ thể lại không tuân theoquy luật này Do vậy các nhà quản trị kinh doanh muốn các chỉ tiêu kết quả,hiệu quả kinh doanh cuối cùng tối ưu cần phải đưa ra các biện pháp nâng cao kếtquả, hiệu quả kinh doanh phía trước trong các điều kiện sẵn có của doanhnghiệp

Trang 11

1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường nhất là trong một nền kinh tế mở Do vậy mà để thấy được vai trò củanâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế trướchết chúng ta nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trongthị trường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa Nó tồn tại một cáchkhách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào Bởi vì, thị trường ra đời

và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa Ngoài ra,thị trường còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông hànghóa Thông qua nó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối cácnguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường

Trên thị trường luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa, giá

cả, tiền tệ … như các quy luật thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh …Các quy luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính làlinh hồn là cha đẻ của cơ chế thị trường Như vậy, cơ chế thị trưởng được hìnhthành bởi sự tác động tổng hợp của các quy luật trong sản xuất, trong lưu thôngtrên thị trường Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thịtrường cơ chế thị đường tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư

và làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành … Nói cách khác cơ chế thịtrường điều tiết quá trình phân phối, phân phối lại các nguồn trong sản xuất kinhdoanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu nhất

Tóm lại, sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sựbiểu hiện gần đúng nhu cầu thị trường của xã hội Song các doanh nghiệp khôngđược đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thị trường, coi cơ chế thịtrường là hoàn hảo Bởi lẽ thị trường luôn chứa đựng những khuyết tật của nónhư: Đầu cơ, lừa lọc, độc quyền … Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xác địnhđược cho mình một phương thức hoạt động riêng phù hợp với doanh nghiệp Cụ

Trang 12

thể là:

Doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên hai thịtrường đầu vào và đầu ra để đạt một kết quả cao nhất và kết quả này khôngngừng phát triển nâng cao hiệu quả về mặt chất cũng như về mặt lượng Nhưvậy, trong cơ chế của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò đối vớidoanh nghiệp

- Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệptrên thị trường trong khi đó lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồngthời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là: Luôn tồn tại, phát triển một cáchvững chắc Do vậy thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên.Nhưng trong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhấtđịnh thì để tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinhdoanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong côngviệc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo rahàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồngthời tạo ra tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệpđều phải vươn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quátrình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuấttrong nền kinh tế Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanhnhư là một tất yếu

- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh

và sự tiến bộ trong kinh doanh.

Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thịtrường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càngkhốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh

cả chất lượng, giá cả … Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là

Trang 13

phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng

có thể bóp chết doanh nghiệp trên thị trường Do vậy, để tồn tại và phát triển thìcác doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Để đượcđiều này thì các doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụ có chất lượng tốt, giá cảhợp lý

Mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giáthành, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, chất lượng không ngừng được hoànthiện nâng cao… Như vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả,chính là hạt nhân cơ bản của thắng lợi trong cạnh tranh Và các dạng cạnh tranhnhau tức là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sựnâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường của doanh nghiệp nâng cao sức cạnhtranh của mình

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ mộthoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và

sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phùhợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra ở mỗi giai đoạn phát triển của doanhnghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuốicùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đahoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Đểthực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhàdoanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệuquả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thựchiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanhkhông những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không

và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm

ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ

đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm

Trang 14

chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trùhiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trongviệc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựachọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp đã đề ra.

- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo cho tổng sản phẩm xã hộic+v+m và thu nhập quốc dân m+v đủ để thỏa mãn 2 yêu cầu sau:

Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về tư liệu sản xuất và chi phí laođộng đã hao phí (c+v) trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần

Hai là: Bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân có được một bộ tích lũy quantrọng để tái sản xuất mở rộng và đáp ứng những nhu cầu của xã hội

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tếnhư là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khinói đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó

Do vậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụquản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.2 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT HIỆU QUẢ KINH DOANH

Khi đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, cần phải nghiên cứu một cáchtoàn diện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt

nó trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn xã hội

Về môi trường kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích vị thế củamình trong hiện taị và nắm bắt được môi trường bên ngoài, từ đó dự đoán đượcnhững khả năng có thể xảy ra trong tương lai, từ đó có các biện pháp ứng xử kịpthời

Trang 15

Về thời gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường là kết quả của mộtquá trình đạt được trong một khoảng thời gian nhất định Do vậy khi phân tíchcác chỉ tiêu thường gắn với thời gian cụ thể để tiện so sánh: tháng, quý, năm.

Về không gian, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh thường gắn với địa điểm

cụ thể như doanh nghiệp A hay thị trường B Mặt khác hiệu quả kinh doanhcũng thường gắn với các hoạt động thực hiện trong mọi bô phận kinh doanh củadoanh nghiệp như: Hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoạt động đầu tưtài chính,… từ tổng công ty đến các công ty con và chi nhánh…

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, nhằm biết được hiệu quả kinhdoanh ở mức độ nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tốảnh hưởng Thông qua việc đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp để nâng caohiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời phải đảm bảo hiệu quả kinh tế xãhội như tôn trọng pháp luật, quyền lợi cho cán bộ, nhân viên, bảo vệ tài nguyên,môi trường…

Do vậy, trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá khái quáthiệu quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm của từng doanh nghiệp, sau đó phảibiết vận dụng phương pháp phân tích thích hợp Việc đánh giá phải được tiếnhành trên cơ sở phân tích từng phần rồi tổng hợp lại Đánh giá khái quát hiệuquả kinh doanh thường bao gồm nhiều nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanhthông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trên các góc độ: hiệu quả sử dụng vốn,hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động

Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh:

1.2.1 Tỷ suất sinh lời của vốn

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpmong muốn lấy thu bù chi và có lãi, bằng cách so sánh lợi nhuận với vốn đầu tư,

ta sẽ thấy khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn, có thể xác địnhbằng công thức:

Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI)

Trang 16

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốnđầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này mới thể hiện hiệu quảthực chất của 1 đồng vốn sử dụng trong kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao,chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, đó l nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tưvào hoạt động kinh doanh Ngược lại, chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp không tốt, doanh nghiệp đang gặp khó khăn trongkinh doanh.

1.2.2 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động

kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100đồng VCSH, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp là tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao, góp phần nâng caokhả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăngVCSH phục vụ cho hoạt động kinh doanh Ngược lại, trị số của chỉ tiêu nàycàng nhỏ, khả năng sinh lợi của VCSH càng thấp, hiệu quả kinh doanh càngthấp

1.2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệpmong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởngmạnh Do vậy, nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu

tư, có thể xác định bằng công thức:

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, trị số của chỉ tiêu nàycàng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao,

đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng,mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… Ngược lại, trị số củachỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng sinh lợi cơ bản của tài sản càng thấp, hiệu quảkinh doanh càng thấp

1.2.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu.

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn,quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Song mục tiêucuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà lợi nhuận sau thuế Dovậy, để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanhhơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác,chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằmtăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệuquả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thịtrường, tăng danh thu Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hiệuquả sử dụng chi phí không tốt, nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí củacác bộ phận

1.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

1.3.1 Bản chất của nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.

Nguồn vốn của doanh nghiệp đó là nguồn hình thành nên các tài sản củadoanh nghiệp, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 nguồn cơ bản: nguồn vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn kinh doanh,

Trang 18

các quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận chưa phân phối và các nguồn vốn khác nhưkinh phí xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp… Nguồn vốn này là chỉ tiêu quantrọng để đánh giá mức độ tự chủ trong hoạt động tài chính Bên cạnh nguồn vốnchủ sở hữu các doanh nghiệp còn phải đi vay, chiếm dụng vốn để phục vụ choquá trình kinh doanh đó chính là nợ phải trả Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn

và nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải có trách và nghĩa

vụ thanh toán trong thời hạn dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh Nợngắn hạn bao gồm: vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán ngắn hạn, phải thanhtoán với ngân sách nhà về các khoản thuế, phải trả công nhân viên, người muatrả tiền trước…

Nợ dài hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải co trách nhiệm vànghĩa vụ thanh toán thời hạn trên 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh Nợ dàihạn bao gồm: vay và nợ dài hạn, phải trả người bán dài hạn, phải thanh toán vớingân sách nhà nước được hoãn lại…

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường phụ thuộc vào đặc uđiểm củahoạt động kinh doanh, hình thức sở hữu vốn, cơ chế quản lý và phân cấp tàichính trong các doanh nghiệp Trong thực tế các doanh nghiệp khác nhau thì cơcấu nguồn vốn cũng khác nhau Cơ cấu nguồn vốn tác động đến nội dung phântích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (nguồn vốn chủ sở hữu)

Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu vì họ quqan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận Mặt khác chỉ tiêu nàygiúp chon nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, giúp cho doanhnghiệp tăng trưởng bền vững

Khi phân tích hiệu quả sử dung vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng thôngqua chỉ tiêu ROE:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Trang 19

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngcao, càng biểu hiện xu hướng tích cực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhàquản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sựtăng trưởng của doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữudưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khókhăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu caokhông phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do đòn bẩy tài chính, khi đó mức

độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấuvốn chủ sở hữu trong từng doanh nghiệp cụ thể

1.3.3 Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với đòn bẩy tài chính.

Đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) đó là tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay(nợ phải trả) của doanh nghiệp Có nhiều công thức xác định đòn bẩy tài chínhdựa theo số liệu trên bảng cân đối kế toán, song bản chất của chỉ tiêu này là thểhiện cơ cấu giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu sử dụng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Ta sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất sinh lời củavốn chủ sở hữu và rủi ro trong kinh doanh nhằm giúp cho doanh nghiệp có sựtăng trưởng nhanh và nền vững

Ta có thể đo lường đòn cân nợ bằng chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này thực chất là tỷ số giữa tài sản (vốn) của doanh nghiệp và vốnchủ sở hữu, do vậy trị số của chỉ tiêu này bao giờ cũng thỏa mãn với điều kiện(chỉ số đòn cân nợ >= 1) Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ khinào chỉ số này cao hơn 1, vì tiền vay đã giúp nâng cao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

so với vốn chủ sở hữu Cách sử dụng nợ để thúc đẩy sự tác động vào sự thay đổi

tỷ suất lợi nhuận so với tài sản và gia tăng tỷ suất lợi nhuận so với vốn chủ sởhữu, sự ảnh hưởng nay có vai trò quan trọng trong việc tăng giảm lợi nhuận

Trang 20

- Khi tỷ suất lợi nhuận so với tài sản thấp hoặc biến động mạnh thì cần ưutiên tài trợ nguồn vốn chủ sở hữu để nâng cao khả năng thanh toán, góp phàn ổnđịnh hoạt động tài chính; đồng thời đảm bảo an toàn cho vốn chủ sở hữu chohoạt động kinh doanh.

- Khi tỷ suất lợi nhuận so với tài sản cao và ổn định thì có thể tăng mức sửdụng tiền vay để tận dụng lợi thế của các điều kiện kinh doanh nằm tối đa hóalợi nhuận; đồng thời giúp cho doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và phát triển bềnvững

1.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn và vay củamọi đối tượng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Phân tích hiệu quả tiền vay

là căn cứ để các nhà quản trị kinh doanh đưa ra các quyết định có cần vay thêmtiền để đầu tư vào hoạt động kinh doanh hay không, nhằm góp phần đảm bảo vàphát triển vốn cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụng tiền vay tathường xác định chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp được tínhtheo kỳ

1.3.4.1 Hiệu quả sử dụng lãi vay

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay củadoanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vaycàng tốt, và khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãivay mà còn thanh toán nợ gốc vay, chứng tỏ tiền vay sử dụng có hiệu quả, đó là

sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh Ngược lại, trị sốcủa chỉ tiêu này càng thấp, khả năng sinh lời của vốn tiền vay không tốt, sử dụngtiền vay không hiệu quả, doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhất định trong kinhdoanh

Khi phân tích chỉ tiêu thuộc nhóm này ta so sánh giữa năm nay với nămtrước, so sánh giữa các doanh nghiệp có cùng điều kiện tương đương, so sánh

Trang 21

với các chỉ tiêu hiệu quả huy động vốn trên thị trường chứng khoán Khi phântích có thể sử dụng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và những nguyên nhântác động đến từng chỉ tiêu, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng tiền vay

1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền vay

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồngtiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chuứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó lànhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt độngkinh doanh, chỉ tiêu này cũng nói lên tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

1.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

1.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung

Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, cần phải nghiên cứu một cách toàndiện cả về thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nótrong mối quan hệ với sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất

Do vậy, khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựngđược hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểmcủa từng nhóm tài sản sử dụng trong các doanh nghiệp, sau đó phải biết vậndụng phương pháp phân tích thích hợp Việc phân tích phải được tiến hành trên

cơ sở phân tích từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra các biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất các tài sản đãđầu tư

Các chỉ tiêu thường sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạnnhư sau:

Thứ nhất: Tỷ suất sinh lời của tài sản

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, trị số của chỉ tiêu nàycàng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, hiệu quả kinh doanh càng cao,

đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng,mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… Ngược lại, trị số củachỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng sinh lợi cơ bản của tài sản càng thấp, hiệu quảkinh doanh càng thấp

Thứ hai: Số vòng quay của tài sản

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vậnđộng không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Số vòng quay có thể xác định bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích các tài sản quay được baonhiêu vòng, trị của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh,góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thểhàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệpgiảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh,đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

Thứ ba: Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản

để dự kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dựkiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp

Trang 23

hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanhthu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng thấp, tài sản của doanh nghiệpđang bị lãng phí hay sử dụng sai mục đích và không có hiệu quả, các nhà quảntrị doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý phù hợp.

Thứ tư: Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường đượcxác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêunày càng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu

tư Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệpcàng thấp

1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont

Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô

hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản màdoanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chiphí, doanh thu nào Thông qua phân tích giúp cho các nhà quản trị đưa ra cácquyết định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn Trong phân tích theo

mô hình Dupont, cụ thể như sau:

Trang 24

Tỷ suất sinh lời

quân Doanh thu

Tài sản bình quân

Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA theo mô hình Dupont

Ý nghĩa của mô hình Dupont như sau:

Bên phải triển khai số vòng quay của toàn bộ tài sản bình quân: phần nàytrình bày tài sản ngắn hạn bình quân cộng với tài sản dài hạn bình quân bằn tổng

số tài sản doanh nghiệp sử dụng Doanh thu thuần tiêu thụ chia cho toàn bộ tàisản bình quân cho biết số vòng quay của tài sản trong một kỳ phân tích

Số vòng quay của tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của cáctài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản

Nhìn vào bên phải ta thấy vòng quay của tài sản bình quân bị ảnh hưởngbởi những nhân tố sau:

Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều

Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều

Song tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiếtvới nhau, trong thực tế 2 chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tàisản bình quân tăng thì tổng doanh thu thần cũng tăng

Trên cơ sở đó nếu doanh nghiệp cũng muốn tăng vòng quay của tài sản thìcần phân tích các nhân tố có liên quan, phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực củatừng nhân tố để có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản bình quân, gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bên trái triển khai tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần: Phần này trình bày

Trang 25

tổng chi phí bao gồm chi phí sản suất và chi phí ngoài sản suất Doanh thu thuầntrừ đi tổng chi phí bằng lợi nhuận thuần, lợi nhuận thuần chia cho doanh thuthuần bằng tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần.

Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanhthu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thuthuần cần có các biện pháp phân tích những nhân tố cấu thành đến tổng chi phí

để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu,giảm các khoản giảm trừ

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải quan tâm đếnmức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản bình quân và sức sinhlờicủa doanh thu thuần là 2 nhân tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặtkhác, để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm Việc tăngvốn chủ sở hữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợinhuận của doanh nghiệp Do vậy cần phải kết hợp tăng vố chủ sở hữu và tăngnhững nguồn tài trợ từ bên ngoài

Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào môhình tài chính Dupont đã đánh giá đày đủhuo trên mọi phương diện Đồng thờiphát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có cácbiện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

1.4.3.1 Bản chất của tài sản ngắn hạn

- Tài sản ngắn hạn đó là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trongkhoảng thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tàisản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạnnhư cổ phiếu, trái phiếu Các khoản thu ngắn hạn như phải thu của khách hàng,phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ…

Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hànggửi bán, hàng mua đang đi đường… Các tài sản ngắn hạn thường tham gia và

Trang 26

được thu hồi vốn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạncủa quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, để nângcao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích từ đó đưa ra các biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

1.4.3.2 Nội dung phân tích sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn

Quá trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt nguồn từ giai đoạn cung cấpdùng tiền để mua nguyên vật liệu dự trữ quá trình sản xuất, sau đó tiến hành tổchức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanhnghiệp cần có một lượng vốn nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quátrình sản xuất Quản lý chặt chẽ tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Để phântích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ta thường sử dụng cac chỉ tiêu sau

1.4.3.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn.

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích, tùy theo mục đíchcủa việc phân tích tháng, quý, năm, có thể tính như sau

1.4.3.2.2 Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích tài sản ngắn hạn quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là

Trang 27

tốt Hoặc cho biết một đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sảnngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận độngnhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận Số liệu để tính chỉ tiêu nàyphụ thuộc vào kỳ phân tích của doanh nghiệp có thể tính theo tháng, quý, năm.

1.4.3.2.3 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ đểđầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao, chứng

tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt

1.4.3.2.4 Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của TSNH so

với lợi nhuận sau thuế =

Tài sản ngắn hạn bình quânLợi nhuận sau thuếChỉ tiêu này cho biết để có được một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt, doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhất địnhtrong kinh doanh Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dựtoán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận mong muốn

Để phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn, ta có thể xác định cácnhân tố ảnh hưởng theo phương trình sau

Tổng doanh thu thuần bằng doanh thu của hoạt động sản xuất tiêu thụ sảnphẩm, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khác

Ta thấy có 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn và tỷ suất sinh lời của tổng doanh thu thuần.Muốn cho chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cao thì cần có các biện

Trang 28

pháp nâng cao 2 nhân tố ảnh hưởng: Số vòng quay của tài sản ngắn hạn và tỷsuất sinh lời của tổng doanh thu thuần.

1.4.3.3 Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này thường được phân tích cho các doanh nghiệp thương mại mà

tỷ trọng tài sản ngắn hạn thường chiếm cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp,khi phân tích thường đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

1.4.3.3.1 Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Số vòng luân chuyển của

kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu

vòng Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao vàngược lại

Từ đây có thể xác định được số tiền tiết kiệm hay làng phí do số vòng quaycủa tài sản nhanh hay chậm

1.4.3.3.2 Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn.

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn hết bao nhiêunày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh, gópphần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thời gian của kỳ phân tích phụ thuộc vào tháng, quý, năm mà doanhnghiệp tiến hành Từ đây ta có thể tính được việc tiết kiệm hay lãng phí thời

Trang 29

gian do số vòng quay của tài sản nhanh hay chậm so với kỳ trước hoặc cácdoanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề.

1.4.3.3.3 Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng luân chuyển thuần thìcần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao Ngược lại, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả

sử dụng tài sản càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn chưatốt Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh xây dựng kế hoạch về đầu tưtài sản ngắn hạn một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.3.4 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hàng tồn kho thườngchiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn, do vậy hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn bị ảnh hưởng đáng kể của hiệu quả sử dụng hàng tồn kho

Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm, hàng hóa, hàng gửi bán, thànhphẩm… Khi phân tích hiệu quả của hàng tồn kho ta thường sử dụng các chỉ tiêusau :

1.4.3.4.1 Số vòng quay của hàng tồn kho

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận độngkhông ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp quản lýhàng tồn kho chưa tốt, hàng tồn kho còn tồn đọng nhiều làm giảm hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Hàng tồn kho bình quân được tính như sau:

Trang 30

1.4.3.4.2 Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày,chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố gópphần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Thời gian của kỳ phân tích

có thể là tháng, quý, năm tùy theo mục tiêu của các kỳ phân tích

1.4.3.4.3 Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thìcần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệuquả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này cácnhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng tồnkho, thành phẩm một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thông qua việc phân tích tình hình luân chuyển của hàng tồn kho các nhà

ra quản trị kinh doanh đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư cho hàng tồn kho

Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn khonằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất vàlưu thông Đồng thời là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh

để doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô của quá trình sản xuất mà khôngcần tăng thêm vốn đầu tư

Mặt khác, tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn góp phần doanhnghiệp giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệpthỏa mãn các nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để phân tích chi tiết tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, ta có thể đi vào các

Trang 31

bộ phận của hàng tồn kho như giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tồn kho, sảnphẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dự trữ cho sản xuất… Thông qua cácchỉ tiêu cụ thể sau.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn ta có thể phân tích các chỉ tiêu như số vòng quay của sản phẩm dởdang, thời gian mỗi vòng quay…

1.4.3.4.4 Số vòng quay sản phẩm dở dang

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động sản phẩm dở dang quay đượcbao nhiêu vòng, chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất

và tính chất cụ thể của sản phẩm trên thường trường

1.4.3.4.5 Thời gian một vòng quay của sản phẩm dở dang.

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động mỗi vòng quay của sản phẩm

dở dang hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, chứng tỏ chi phícho sản phẩm dở dang ít, là nhân tố nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

1.4.3.4.6 Số vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động vật tư dự trữ cho sản xuất quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể kinhdoanh của doanh nghiệp, tích chất của mặt hàng trên thị trường

1.4.3.4.7 Thời gian 1 vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất

Chỉ tiêu này được tính như sau:

Trang 32

Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động mỗi vòng quay của vật tư dự trữcho sản xuất hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, chứng tỏ hànghóa ứ đọng ít là nhân tố nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và ngượclại.

Muốn tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, cần phải thực hiện tốt cácbiện pháp sau:

Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho trong khâu dự trữ sản xuất bằngcách chọn nguồn hàng cung ứng phù hợp, giảm chi phí thu mua tránh hiện tượng

ứ đọng nguyên vật liệu ở khâu thu mua Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ởkhâu sản xuất bằng cách áp dụng các công nghệ hiện đại để rút ngắn chu kỳ sảnxuất, tiết kiệm chi phí sản xuất, tổ chức sản xuất hợp lý đồng bộ các yếu tố sảnxuất để hạ giá thành sản phẩm, giảm vốn ứ đọng ở khâu này Tăng tốc độ luânchuyển hàng tồn kho trong khâu bán hàng bằng cách nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng cường tiếp thị quảng cáo để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thanhtoán, thu tiền hàng kịp thời, tăng nhanh vòng quay hàng tồn kho ở khâu này.Các biện pháp nâng cao tốc độ luân chuyển hàng tồn kho đã góp phần nângcao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

1.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp

Tài sản dài hạn đó là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sửdụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau 12 tháng kể

từ khi kết thúc năm kế toán được coi là tài sản dài hạn Đối với doanh nghiệp cóchu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốnhay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi

là tài sản dài hạn Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:

Các khoản phải thu dài hạn như phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ…Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chình dài hạn như đầu

Trang 33

tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán…

Trong các doanh nghiệp hầu như tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng caotrong tổng tài sản dài hạn Các tài sản dài hạn của doanh nghiệp đều được muasắm, xây dựng hay lắp đặt chi trả bằng tiền và được đầu tư từ nguồn vốn ổnđịnh Nguồn vốn ổn định của doanh nghiệp thường bao gồm nguồn vốn chủ sởhữu, vay dài hạn Số vốn này doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ thu hồi lại saucác chu kỳ kinh doanh, trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ sẽ mất dầnvốn, do vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn là nhu cầu cấp thiếtnhằm bảo toàn và phát triển vốn

Tài sản cố định thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệpthể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật Trongtổng giá trị tài sản cố định thì máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng

và cần thiết để tăng sản lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thànhsản phẩm

Do vậy, phân tích tình hình sử dụng tài sản dài hạn là biện pháp tối ưu đểnâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có vai trò và vị tríkhác nhau trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyênbiến động về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật Do vậy, phân tích hiệu quả

sử dụng tài sản dài hạn với mục đích để đầu tư tài sản dài hạn hợp lý góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi phân tích hiệu quả sửdụng tài sản dài hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

1.4.4.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳthì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.Ngược lại chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh

Trang 34

nghiệp chưa tốt, doanh nghiệp đang lãng phí hoặc để dư thừa nguồn tài sản dàihạn làm giảm hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc xác định chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn có thể tính theo lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 20, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh mã số 30, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế mã số 50, lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp mã số 60 trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, phụ thuộc vào mục đích của việc phân tích Giá trị tài sản dài hạnbình quân được tính tương tự như các chỉ tiêu khác

1.4.4.2 Sức sản xuất của tài sản dài hạn.

Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Doanh thu (DT thuần) bán hàng và cung cấp dịch vụ lấy từ chỉ tiêu mã số

01, 10 thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá trị tài sản dài hạn bìnhquân được xác định trung bình giữa tài sản dài hạn đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Mặt khác, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tàisản dài hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt, đó là nhân tốgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Số liệu để tính chỉ tiêu nàyphụ thuộc vào kỳ phân tích của doanh nghiệp có thể tính theo tháng, quý, năm

Để thuận tiện cho việc tính toán và đảm bảo chính xác của chỉ tiêu giá trị tài sảnbình quân được tính như sau:

1.4.4.3 Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu

Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Ngày đăng: 06/10/2014, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đánh giá tỷ suất sinh lời của vốn - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.1 Đánh giá tỷ suất sinh lời của vốn (Trang 41)
Bảng 2.2 Đánh giá tỷ suất sinh lời của VCSH. - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.2 Đánh giá tỷ suất sinh lời của VCSH (Trang 42)
Bảng 2.3 Đánh giá tỷ suất sinh lời của tài sản. - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.3 Đánh giá tỷ suất sinh lời của tài sản (Trang 44)
Bảng 2.4 Đánh giá tỷ suất sinh lời của doanh thu. - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.4 Đánh giá tỷ suất sinh lời của doanh thu (Trang 45)
Bảng 2.5 Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.5 Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 47)
Bảng 2.6: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VCSH với đòn (Trang 50)
Bảng 2.7:  Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung. - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.7 Phân tích khái quát hiệu quả sử dụng tài sản chung (Trang 51)
Bảng 2.8: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.8 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp (Trang 55)
Bảng 2.9:  Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.9 Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn (Trang 56)
Bảng 2.10: Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.10 Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho (Trang 57)
Bảng 2.12:  Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.12 Phân tích hiệu quả sử dụng của tài sản cố định (Trang 59)
Bảng 2.1.3:  Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp. - GIẢI PHÁp CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH nội THẤT TĂNG ẢNH
Bảng 2.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w