DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa23Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tính đến 3112201228Bảng 2.3: Tình hình thu nhập của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa33Bảng 2.4: Tình hình chi phí cuả Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa40Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa45DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa24Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tính đến 3112201229Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa29Biểu đồ 2.3: Tình hình thu nhập của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa34Biểu đồ 2.4: Tình hình chi phí cuả Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa41Biểu đồ 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa46 MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦUiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTivDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒiiMỤC LỤCiiiMỞ ĐẦU11 Lí do chọn đề tài12. Đối tượng nghiên cứu23. Phạm vi nghiên cứu23 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu24. Phương pháp nghiên cứu35. Tóm tắt nội dung, bố cục của bài3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ41.1 Khái niệm ngân quỹ41.1.1 Khái niệm Kế toán ngân hàng41.1.2 Khái niệm ngân quỹ41.2. Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ41.2.1 Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ41.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng61.2.3 Nghiệp vụ ngân quỹ101.2.3.1 Kế toán thu, chi tiền mặt10a. Kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam10b. Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ121.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt141.2.3.3 Kế toán nghiệp vụ đối chiếu, kiểm quỹ tiền mặt cuối ngày151.2. Nguồn gốc, lịch sử phát triển của hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH THANH HÓA182.1 Giới thiệu về Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa182.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa182.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa202.2. Thực trạng các hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa202.2.1. Về công tác nguồn vốn202.2.2.Về công tác sử dụng vốn212.2.3 Về dịch vụ ngân quĩ:292.2.4. Một số công tác khác302.3. Thực trạng thu nhập chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa312.3.1.Thực trạng thu nhập của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa312.3.2.Thực trạng chi phí của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa382.3.3. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa44CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG THU NHẬP, TIẾT KIỆM CHI PHÍ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH THANH HÓA493.1. Nhận xét về tình hình ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa493.1.1. Những thành tựu đạt được493.1.2 Những hạn chế, tồn tại503.2.Mục tiêu phấn đấu trong năm 2014 và định hướng năm 2015 và những năm tiếp theo503.2.1.Về nguồn vốn huy động503.2.2. Về hoạt động tín dụng :513.2.3. Các định hướng tương lai của đơn vị trong thời gian tới523.3. Những giải pháp nhằm tăng thu nhập tiết kiệm chi phí và đảm bảo kết quả kinh doanh có lãi.523.3.1.Giải pháp nhằm tăng thu nhập523.3.1.1.Đa dạng hoá các dịch vụ và mở thêm các dịch vụ mới533.3.1.2. Mở rộng hoạt động tín dụng , nâng cao hiệu quả các khoản vay543.3.1.3. Tăng cường chất lượng cán bộ công nhân viên trong ngân hàng573.3.1.4. Cơ chế khoán tài chính toàn diện :593.3.2. Các giải pháp giảm chi phí603.3.2.1 Cần phải tính toán giá cả huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí :613.3.2.2 Tiết kiệm chi phí quản lý623.3.2.3. Tiết kiệm chi phí khác633.3.3. Một số giải pháp và kiến nghị của bản thân64KẾT LUẬN67 MỞ ĐẦU1 Lí do chọn đề tàiNhững năm gần đây, sự chuyển biến tích cực của môi trường kinh tế xã hội nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển. Cùng với đó, từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bên cạnh các cơ hội trong việc mở rộng hoạt động và đẩy mạnh hợp tác quốc tế, các ngân hàng trong nước cũng đứng trước những thách thức rất lớn đòi hỏi phải vượt qua để có thể đứng vững và phát triển.Kế toán là một bộ phận của Ngân hàng có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tín dụng. Kế toán ghi chép nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính: nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc, nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính, kế toán TSCĐ và công cụ lao động trong NHTM…. Trong đó kế toán nghiệp vụ ngân quỹ là một phần không thể thiếu trong hoạt động của NHTM. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây do nền kinh tế phát triển vì thế ngày càng có nhiều Ngân hàng mở rộng quy mô cũng như Ngân hàng mới được thành lập để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vì vậy mà bộ phận kế toán cũng phát triển phù hợp với quy mô của Ngân hàng.Là một trong những Ngân hàng có uy tín, kinh nghiệm hàng đầu tại địa bàn, Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa có nhiều thế mạnh trong hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ. Tuy nhiên, để phát huy và tận dụng được thế mạnh đó thì Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa có rất nhiều nhiệm vụ phải hoàn thành. Do đó, trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM và trải qua thực tiễn thực tập tại chi nhánh Ngân hàng, em đã lựa chon đề tài “ Phân tích Ngân quỹ của Ngân hang VietcomBank – Chi nhánh Thanh Hóa” để nghiên cứu trong báo cáo tốt nghiệp,với mong muốn góp phần phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại chi nhánh này. Bên cạnh đó, em cũng mong muốn đề tài của em có thể làm kinh nghiệm tham khảo cho các Ngân hàng khác trong việc phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ nói riêng và nghiệp vụ khác của Ngân hàng nói chung.2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hoạt động ngân quỹ, nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và điều chuyển tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa3. Phạm vi nghiên cứuKhông gian: phòng ngân quỹ Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh HóaThời gian: giai đoạn từ năm 2010 đến năm 20123 Mục đích và mục tiêu nghiên cứuNhằm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và điều chuyển tiền tại đơn vị trong Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa theo quy trình kế toán, xử lý các nghiệp vụ cụ thể và các thông tin kế toán cung cấp. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán ngân quỹ, hoạt động ngân quỹ và đề ra các phương hướng, chiến lược để hoàn thiện và nâng cao hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa.Để đạt được mục tiêu trên bài báo cáo cần phải làm rõ một số vấn đề:Nghiên cứu tổng quan về kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và hoạt động ngân quỹ tại chi nhánhNghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹRút ra bài học kinh nghiệm từ các Ngân hàng trong và ngoài nước trong việc quản lý ngân quỹPhân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa.Đề ra phương hướng, giải pháp để hoạt động ngân quỹ hạn chế được mặt nhược điểm và phát huy hơn nữa mặt ưu điểm trong hiện tại và tương lai.Nhận định tình hình phát triển của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa trong tương lai.4. Phương pháp nghiên cứu Đối chiếu giữa lý luận thực tiễn để tìm gia và giải quyết những khó khăn thách thức trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán mới và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa và các ngân hàng khác trên dịa bàn để tìm ra sự khác biệt. Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa5. Tóm tắt nội dung, bố cục của bàiChương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của các ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng hoạt động ngân quỹ của ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Thanh HóaChương 3: Một số giải pháp
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
GIẢNG VIÊN HD : NGUYỄN DỤNG TUẤN
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa đã trang bị cho em kiến thức quan trọngtrong quá trình học tập tại trường, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Dụng Tuấn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập và hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơnNgân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ emtrong quá trình thực tập tại Ngân hàng
Em xin cam đoan báo cáo thực tập “Phân tích ngân quỹ của Ngân hàng
VietcomBank – Chi nhánh tại Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu riêng của
em Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực Các số liệu có nguồntrích dẫn, kết quả trong bài báo cáo là trung thực
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2013
Giảng viên
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
T
T
Từ viết tắt Diễn giải
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietcombank -
Chi nhánh Thanh Hóa 23Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tính đến 31/12/2012 28Bảng 2.3: Tình hình thu nhập của Ngân hàng Vietcombank - Chi
nhánh Thanh Hóa 33Bảng 2.4: Tình hình chi phí cuả Ngân hàng Vietcombank - Chi
nhánh Thanh Hóa 40Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank - Chi
nhánh Thanh Hóa 45
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietcombank - Chi
nhánh Thanh Hóa 24Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ tính đến 31/12/2012 29Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa 29Biểu đồ 2.3: Tình hình thu nhập của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh
Thanh Hóa 34Biểu đồ 2.4: Tình hình chi phí cuả Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh
Thanh Hóa 41Biểu đồ 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa 46
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Tóm tắt nội dung, bố cục của bài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ 4
1.1 Khái niệm ngân quỹ 4
1.1.1 Khái niệm Kế toán ngân hàng 4
1.1.2 Khái niệm ngân quỹ 4
1.2 Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ 4
1.2.1 Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ 4
1.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 6
1.2.3 Nghiệp vụ ngân quỹ 10
1.2.3.1 Kế toán thu, chi tiền mặt 10
Trang 9a Kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam 10
b Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ 12
1.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt 14
1.2.3.3 Kế toán nghiệp vụ đối chiếu, kiểm quỹ tiền mặt cuối ngày 15
1.2 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - CHI NHÁNH THANH HÓA 18
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 18
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa .18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa .20
2.2 Thực trạng các hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 20
2.2.1 Về công tác nguồn vốn 20
2.2.2.Về công tác sử dụng vốn 21
2.2.3 Về dịch vụ ngân quĩ: 29
2.2.4 Một số công tác khác 30
2.3 Thực trạng thu nhập chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa 31
2.3.1.Thực trạng thu nhập của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa 31
Trang 102.3.2.Thực trạng chi phí của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh
Hóa 38
2.3.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG THU NHẬP, TIẾT KIỆM CHI PHÍ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - CHI NHÁNH THANH HÓA49 3.1 Nhận xét về tình hình ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 49
3.1.1 Những thành tựu đạt được 49
3.1.2 Những hạn chế, tồn tại 50
3.2.Mục tiêu phấn đấu trong năm 2014 và định hướng năm 2015 và những năm tiếp theo 50
3.2.1.Về nguồn vốn huy động 50
3.2.2 Về hoạt động tín dụng : 51
3.2.3 Các định hướng tương lai của đơn vị trong thời gian tới 52
3.3 Những giải pháp nhằm tăng thu nhập tiết kiệm chi phí và đảm bảo kết quả kinh doanh có lãi 52
3.3.1.Giải pháp nhằm tăng thu nhập 52
3.3.1.1.Đa dạng hoá các dịch vụ và mở thêm các dịch vụ mới 53
3.3.1.2 Mở rộng hoạt động tín dụng , nâng cao hiệu quả các khoản vay .54
3.3.1.3 Tăng cường chất lượng cán bộ công nhân viên trong ngân hàng .57
Trang 113.3.1.4 Cơ chế khoán tài chính toàn diện : 59
3.3.2 Các giải pháp giảm chi phí 60
3.3.2.1 Cần phải tính toán giá cả huy động vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí : 61
3.3.2.2 Tiết kiệm chi phí quản lý 62
3.3.2.3 Tiết kiệm chi phí khác 63
3.3.3 Một số giải pháp và kiến nghị của bản thân 64
KẾT LUẬN 67
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây, sự chuyển biến tích cực của môi trường kinh tế -xãhội nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngân hàng ngày càngphát triển Cùng với đó, từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổchức Thương mại Thế giới (WTO), bên cạnh các cơ hội trong việc mở rộng hoạtđộng và đẩy mạnh hợp tác quốc tế, các ngân hàng trong nước cũng đứng trướcnhững thách thức rất lớn đòi hỏi phải vượt qua để có thể đứng vững và pháttriển
Kế toán là một bộ phận của Ngân hàng có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, xử
lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tíndụng Kế toán ghi chép nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính: nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ và vàng bạc, nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính, kế toán TSCĐ vàcông cụ lao động trong NHTM… Trong đó kế toán nghiệp vụ ngân quỹ là mộtphần không thể thiếu trong hoạt động của NHTM Tại Việt Nam, trong nhữngnăm gần đây do nền kinh tế phát triển vì thế ngày càng có nhiều Ngân hàng mởrộng quy mô cũng như Ngân hàng mới được thành lập để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Vì vậy mà bộ phận kế toán cũng phát triển phù hợp với quy mô củaNgân hàng
Là một trong những Ngân hàng có uy tín, kinh nghiệm hàng đầu tại địabàn, Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có nhiều thế mạnh tronghoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ Tuy nhiên, để phát huy và tận dụngđược thế mạnh đó thì Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có rấtnhiều nhiệm vụ phải hoàn thành
Do đó, trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của
Trang 13NHTM và trải qua thực tiễn thực tập tại chi nhánh Ngân hàng, em đã lựa chon
đề tài “ Phân tích Ngân quỹ của Ngân hang VietcomBank – Chi nhánh
Thanh Hóa” để nghiên cứu trong báo cáo tốt nghiệp,với mong muốn góp phần
phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại chi nhánh này Bêncạnh đó, em cũng mong muốn đề tài của em có thể làm kinh nghiệm tham khảocho các Ngân hàng khác trong việc phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụngân quỹ nói riêng và nghiệp vụ khác của Ngân hàng nói chung
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động ngân quỹ, nghiệp vụ thu, chi tiền mặt vàđiều chuyển tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: phòng ngân quỹ Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh ThanhHóa
Thời gian: giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Nhằm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và điều chuyển tiền tạiđơn vị trong Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa theo quy trình kếtoán, xử lý các nghiệp vụ cụ thể và các thông tin kế toán cung cấp
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán ngân quỹ, hoạt động ngânquỹ và đề ra các phương hướng, chiến lược để hoàn thiện và nâng cao hoạt độngngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánhThanh Hóa
Để đạt được mục tiêu trên bài báo cáo cần phải làm rõ một số vấn đề:
Nghiên cứu tổng quan về kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và hoạt động ngânquỹ tại chi nhánh
Trang 14Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụngân quỹ
Rút ra bài học kinh nghiệm từ các Ngân hàng trong và ngoài nước trongviệc quản lý ngân quỹ
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngânquỹ tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
Đề ra phương hướng, giải pháp để hoạt động ngân quỹ hạn chế được mặtnhược điểm và phát huy hơn nữa mặt ưu điểm trong hiện tại và tương lai
Nhận định tình hình phát triển của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánhThanh Hóa trong tương lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Đối chiếu giữa lý luận thực tiễn để tìm gia và giải quyết những khó khănthách thức trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán mới và nâng caochất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của Ngânhàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa và các ngân hàng khác trên dịa bàn
để tìm ra sự khác biệt Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Ngânhàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
5 Tóm tắt nội dung, bố cục của bài
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của cácngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động ngân quỹ của ngân hàng Vietcombank –Chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP
VỤ NGÂN QUỸ1.1 Khái niệm ngân quỹ
1.1.1 Khái niệm Kế toán ngân hàng
Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dướihình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa đơn vị ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho côngtác quản lý hoạt động tiền tệ ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thôngtin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật
1.1.2 Khái niệm ngân quỹ
Ngân quỹ của Ngân hàng là những tài sản có độ thanh khoản lớn nhất nhưtiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, tiền gửi thanh toán ở NHNN hoặc
ở ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
1.2 Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ
1.2.1 Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng bao gồm các nghiệp vụ thu, chi
và điều chuyển tiền mặt
Mức tồn quỹ tiền mặt ở mỗi tổ chức tín dụng phụ thuộc vào quy mô hoạtđộng, tính chất thường xuyên hay thời vụ của các khoản thu, chi tiền mặt quaquỹ nghiệp vụ của tổ chức tín dụng đó Các tổ chức tín dụng luôn phải cất nhắccác yếu tố trên để tự xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu cho mình để một mặtđảm bảo thực hiện nhu cầu thu, chi tiền mặt bất kỳ lúc nào, mặt khác không đểtồn quỹ tiền mặt quá cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng
Trang 16Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ (hay phòng ngân quỹ) thực hiện và bảoquản trong kho, két tuyệt đối an toàn Tại bộ phận ngân quỹ bố trí thủ quỹ và cácnhân viên kiểm ngân, thu ngân chịu trách nhiệm về số tài khoản trong kho, két.Việc tổ chức công tác quỹ phụ thuộc vào mô hình giao dịch mà ngân hànglựa chọn: mô hình giao dịch nhiều cửa hay mô hình giao dịch một cửa.
Trong mô hình giao dịch nhiều cửa: quỹ là một bộ phận trực tiếp giao dịchvới khách hàng trong các nghiệp vụ liên quan đến việc thu, chi tiền mặt chokhách hàng
Với mô hình giao dịch một cửa: đầu ngày, cuối ngày quỹ chính thực hiệnviệc giao nhận tiền mặt cho các giao dịch viên phù hợp với hạn mức quỹ mà cácgiao dịch viên nắm giữ Như vậy, khi có nghiệp vụ tiền mặt phát sinh, quỹkhông phải trực tiếp thu, chi tiền mặt cho khách hàng (trừ các giao dịch vượthạn mức giao dịch của các giao dịch viên)
Khi thực hiện thu - chi tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền tại ngân hàng,khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của ngân hàng và nhận kếtquả từ chính nhân viên đó
Tổ chức tín dụng được áp dụng cơ chế một cửa với các giao dịch nhận, trảtiền từ tài khoản, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; thanh toán qua tàikhoản, chuyển tiền, mua bán thu đổi ngoại tệ, séc du lịch và các giao dịch thanhtoán khác Khi thực hiện các giao dịch này, khách hàng chỉ cần làm việc với mộtgiao dịch viên của tổ chức tín dụng và nhận kết quả từ chính giao dịch viên đó.Đối với các giao dịch trong hạn mức cho phép, giao dịch viên vừa là ngườilập, vừa là người kiểm soát chứng từ và chỉ có 1 chữ ký của giao dịch viên trênchứng từ Đối với giao dịch vượt hạn mức và các giao dịch phải có sự phê duyệtcủa người có thẩm quyền, các chứng từ sẽ được kiểm soát viên kiểm tra và kiểm
Trang 17soát Các chứng từ thuộc giao dịch này phải có đủ chữ ký của người lập chứng
từ (giao dịch viên) và người kiểm soát chứng từ (kiểm soát viên) hoặc của cáccấp có thẩm quyền theo phân cấp của tổ chức tín dụng
Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in đượcgiấy giao nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và ký xác nhận Trường hợpchương trình giao dịch không in được giấy giao nhận tiền, kiểm soát viên phảikiểm soát và ký trên chứng từ thu tiền trước khi giao lại cho khách hàng Cácchứng từ và ấn chỉ giao cho khách hàng phải được in từ máy in chuyên dụng.Các máy in chứng từ, máy in khác kết nối với hệ thống máy tính trong giao dịchmột cửa phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ để không sử dụng sai mục đích
1.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
Tài khoản kế toán về tiền mặt
10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tề, kim loại quý, đá
quý
101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
1011 Tiền mặt tại đơn vị
1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
1014 Tiển mặt tại máy ATM
1019 Tiền mặt đang chuyển
Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng đồngViệt Nam tại các Ngân hàng
Nội dung và kết cấu TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các tổchức tín dụng
Bên Nợ: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ
Bên Có: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Trang 18Số dư Nợ: số tiền mặt hiện có đang theo dõi tại quỹ nghiệp vụ của đơn vị.Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
Nội dung và kết cấu TK 1012: tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản này sử dụng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trựcthuộc hạch toán báo sổ
Bên Nợ: Số tiền mặt tại quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ
Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổBên Có: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán sổ
Số dư Nợ: Số tiền mặt hiện có đang theo dõi tại quỹ nghiệp vụ của đơn vịhạch toán báo sổ
Nội dung và kết cấu TK 1019: Tiền mặt đang vận chuyển
Bên Nợ: Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Bên Có: Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận
Số dư Nợ: Số tiền mặt đang vận chuyển trên đường
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vậnchuyển đến
Nội dung và kết cấu TK 1014: tiền mặt tại máy ATM
Tài khoản này sử dụng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máyATM của tổ chức tín dụng
Bên Nợ: Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM
Bên Có: Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vịCác khoản chi tiền mặt tại máy ATM
Số dư Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
Trang 19Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh trong hoạtđộng nội bộ của TCTD
Bên Nợ: Số tiền TCTD phải thu
Bên Có: Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợpkhác
Số dư Nợ: Số tiền TCTD còn phải thu
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có quan
hệ thanh toán
Nội dung và kết cấu TK 461: Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong quátrình hoạt động nội bộ của TCTD
Bên Nợ: Số tiền TCTD đã trả hoặc được giải quyết chuyển vào tàikhoản khác
Bên Có: Số tiền TCTD phải trả
Số dư Có: Số tiền TCTD còn phải trả
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có quan
hệ thanh toán
Nội dung và kết cấu của TK 79: Thu nhập khác
Bên Nợ: Kết chuyển thu nhập vào các tài khoản liên quan
Bên Có: Các khoản thu nhập trong kỳ
Số dư Có: Các khoản thu nhập trong kỳ chưa kết chuyển
Nội dung và kết cấu TK 89: Chi phí khác
Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí vào các tài khoản liên quan
Trang 20Số dư Nợ: Các khoản chi phí chưa được kết chuyển
Tài khoản phản ánh ngoại tệ
103 Tiền mặt ngoại tệ
1031 Ngoại tệ tại đơn vị
1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ
1033 Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
1039 Ngoại tệ đang vận chuyển
Nội dung và kết cấu TK 1031: Ngoại tệ tại đơn vị
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ xuất quỹ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ hiện có đang theo dõi tại TCTDHạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết
Nội dung và kết cấu TK 1032: Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ
Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào Bên Có: Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ củaTCTD chủ quản
Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ chi ra
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang theo dõi ở đơn vị hạch toán báo sổ
Nội dung và kết cấu của TK 1033: Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang gửi đi nhờ tiêu thụ
Nội dung và kết cấu của TK 1039 : Ngoại tệ đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ chuyển cho các đơn vịkhác đang trên đường đi
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Trang 21Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã vận chuyển đến đơn vị nhận
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ ở đơn vị đang vận chuyển trênđường
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận ngoại tệ vậnchuyển đến
Chứng từ sử dụng
Nếu thu tiền mặt:
Giấy nộp tiền (dùng cho khách hàng nộp tiền vào Ngân hàng)
Phiếu thu (dùng trong nội bộ Ngân hàng)
Nếu chi tiền mặt:
Séc lĩnh tiền mặt (dùng cho khách hàng lĩnh tiền tử tài khoản tiền gửi)Giấy lĩnh tiền mặt (dùng trong trường hợp cho vay)
Phiếu chi (dùng trong nội bộ Ngân hàng)
1.2.3 Nghiệp vụ ngân quỹ
1.2.3.1 Kế toán thu, chi tiền mặt
a Kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam
* Nguyên tắc hạch toán
Khi Ngân hàng thu, chi tiền mặt bắt buộc phải có giấy nộp tiền lĩnh, séclĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm theoquy định của chế độ kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt
Tại bộ phận quỹ, thủ quỹ mở sổ quỹ hoặc in từ máy (đóng thành cuốn hoặc
tờ theo mẫu in sẵn đã quy định) để hạch toán các khoản thu, chi trong ngày vàtồn quỹ cuối ngày Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế
và tiến hành đối chiếu với số liệu của số quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên
Trang 22nhân Số chênh lệch phải hạch toán vào tài khoản 3614 (phần thiếu) hoặc tàikhoản 461 (phần thừa) và kiến nghị biện pháp xử lý số thừa, thiếu đó.
Hạch toán chi tiết: Tại bộ phận kế toán, mở sổ nhật ký quỹ ghi đầy đủ cáckhoản thu, chi trong ngày để đối chiếu với thủ quỹ, dùng làm căn cứ lập nhật kýchứng từ và hạch toán tổng hợp trong ngày Ngoài nhật ký quỹ kế toán mở sổ kếtoán chi tiết để ghi sổ tổng cộng thu, chi và tồn quỹ cuối ngày Sổ này dùng làm
cơ sở cho việc lập báo cáo hàng tháng
Kế toán thu tiền mặt
Khách hàng nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi, hoặc trả nợ, trả lãi vay,nộp lệ phí cho Ngân hàng bằng tiền mặt
Ngân hàng nhận tiền mặt từ Ngân hàng khác điều chuyển đến
Nhận từ NHNN thông qua vay NHNN hay rút từ tài khoản tiền gửi tạiNHNN…
Khi khách hàng có nhu cầu nộp tiền mặt vào quỹ nghiệp vụ của Ngân hàngthì tùy theo nội dung cụ thể sẽ lập giấy nộp tiền và nộp trực tiếp tiền mặt chothủ quỹ Ngân hàng để kiểm đếm Trường hợp thực hiện giao dịch một cửa thìnhân viên giao dịch trực tiếp nhận tiền mặt
Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt được thực hiện đúng nguyêntắc: thu tiền trước – ghi sổ sau
Kế toán chi tiền mặt
Tiền mặt từ quỹ nghiệp vụ ngân hàng theo các nội dung sau:
Chi trả tiền gửi và trả lãi cho khách hàng bằng tiền mặt
Cho khách hàng vay bằng tiền mặt
Điều chuyển tiền mặt cho ngân hàng khác cùng hệ thống
Nộp vào NHNN
Trang 23Chi trong nội bộ Ngân hàng: chi lương cán bộ, chi khác….
Khi khách hàng có nhu cầu lĩnh tiền mặt từ tài khoản tiền gửi thanh toán thìviết Séc lĩnh tiền mặt gửi tới Ngân hàng để được lĩnh tiền mặt theo séc Trườnghợp Ngân hàng cho vay bằng tiền mặt hay chi tiền mặt từ tài khoản tiển gửi tiếtkiệm, kỳ phiếu, trái phiếu thì lập giấy lĩnh tiền mặt
Đối với nghiệp vụ chi tiền mặt thì ngoài việc kiểm soát chặt chẽ tính chấthợp pháp, hợp lệ các chứng từ: Séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt… kế toáncòn phải kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi, hạn mức tín dụng nếu đủ khả năngchi trả kế toán hạch toán vào sổ sách kế toán, sau đó mới chuyển chứng từ chothủ quỹ chi tiền cho khách hàng hoặc mới trực tiếp chi tiền cho khách hàng(trong mô hình giao dịch một cửa) đảm bảo đúng nguyên tắc: ghi sổ trước – chisau
b Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ
Nguyên tắc hạch toán các tài khoản ngoại tệ
Thực hiện hạch toán đối ứng giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoạitệ
Đối với các doanh nghiệp mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các búttoán đối ứng bằng ngoại tệ và bts toán đối ứng bằng đồng Việt Nam
Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ được thực hiện thông quanghiệp vu mua, bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thờiđiểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập và chi phí
Giá trị ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam để hạch toán các nghiệp vụ mua, bánngoại tệ trên các tài khoản có gốc ngoại tệ tính theo giá mua, bán thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ Đối với các nghiệp vụ ngoại tệ khác, hạch toán thốngnhất theo tỷ giá hối đoái do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
Trang 24Mỹ do NHNN công bố vào cuối tháng, trừ các khoản mục phi tiền tệ (TSCĐ, vật
tư, góp vốn đầu tư, mua cổ phần bằng ngoại tệ…) vẫn theo tỷ giá hối đoái tạingay giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại) Số chênh lệch tăng,giảm số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệđược hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ vàchuyển vào tài khoản 631: chênh lệch tỷ giá hối đoái
Đối với TCTD có nhiều nghiệp vụ ngoại tệ, để đơn giản công việc hạchtoán hàng ngày, có thể tổ chức việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp cáctài khoản ngoại tệ theo nguyên tệ Nhưng đến cuối tháng, phải quy đổi số dư.Doanh số hoạt động trong tháng của các tài khoản ngoại tệ ra đông Việt
Nam (theo tỷ giá hối đoái giữa USD/VND do NHNN công bố vào ngàycuối tháng) để tổng hợp và phản ánh đầy đủ hoạt động trên bảng cân đối tàikhoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam
Đối với ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đông Việt Nam thì phải quyđổi thông qua một nguyên tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ, chứng từ có giá trịngoại tệ, kim loại quý đá quý
Đối với tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị, tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị hạch toán
Trang 25báo sổ, tiền mặt ngoại tệ đang vận chuyển, quy trình kế toán giống với tiền mặtbằng đồng Việt Nam tại đơn vị
1.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt
Điều chuyển vốn tiền mặt giữa các chi nhánh NHTM với Hội sở chínhhoặc giữa các chi nhánh Ngân hàng với nhau thuộc nghiệp vụ điều hòa vốn nênchỉ điều chuyển tiền mặt trong phạm vi một hệ thống ngân hàng Đơn vị điềuchuyển tiền mặt được nhận phí và đơn vị nhận tiền mặt phải trả phí Việc điềuchuyển này chỉ được thực hiện khi có lệnh của Ngân hàng cấp chủ quản
Có 2 cách giao nhận tiền mặt, theo đó có 2 cách hạch toán:
Cách 1: Ngân hàng nhận vốn tiền mặt cử người và phương tiện đến nhậntiền trực tiếp tại Ngân hàng điều tiền mặt đi
Tại Ngân hàng điều tiền mặt đi Tại Ngân hàng nhận vốn tiền mặt
Lập biên bản giao nhận tiền, kế
toán lập phiếu chi và chứng từ thanh
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn
vị bằng đồng VN
Có TK 5112 – Chuyển tiền đếnnăm nay
Cách 2: Ngân hàng điều tiền mặt đi cử người đại diện mang tiền mặt giaotại ngân hàng nhận vốn tiền mặt điều đến
Ngân hàng điều vốn tiền mặt đi Ngân hàng nhận vốn tiền mặt
Trang 26chi tiền mặt khỏi quỹ nghiệp vụ giao
cho người đại diện, căn cứ phiếu chi,
Bước 2: khi nhận được chứng từ
thanh toán vốn từ ngân hàng nhận vốn
tiền mặt gửi đến, kế toán hạch toán để
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơnvị
Có TK 5111 – Chuyển tiền đinăm nay
1.2.3.3 Kế toán nghiệp vụ đối chiếu, kiểm quỹ tiền mặt cuối ngày
Theo quy định, hàng ngày kết thúc giờ giao dịch với khách hàng, bộ phậnquỹ tiến hành khóa sổ quỹ, bộ phận kế toán khóa sổ nhật ký quỹ, cộng số phátsinh và rút số dư trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt rồi đối chiếu số liệu tiền mặtvới nhau để đảm bảo:
Tổng thu = tổng chi, tồn quỹ trên sổ quỹ của bộ phận quỹ phải bằng tổng sốphát sinh bên Nợ, tổng số phát sinh bên Có và dư Nợ trên sổ nhật ký quỹ của bộphận kế toán
Tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách phải bằng tồn quỹ tiền mặt thực tế trong kho,
Trang 27Việc đối chiếu được thực hiện theo nguyên tắc: thủ quỹ công bố số liệu chotrước để kiểm soát tiền mặt (thuộc phòng kế toán) đối chiếu theo Khi đối chiếukhớp đúng theo các tiêu thức trên thủ quỹ, kế toán trưởng (hoặc kiểm soát tiềnmặt), Giám đốc Ngân hàng cùng ký trên sổ quỹ và nhật ký quỹ Trường hợpthực hiện giao dịch một tiền mặt do nhiều lý do khác nhau có thể xảy ra thừa,thiếu tiền mặt (phát hiện khi đối chiếu số liệu tiền mặt cuối ngày cửa thì nhânviên giao dịch tự cân đối sổ sách và tiền mặt tồn quỹ của mình trước khi nộp lạitiền mặt cho quỹ chính Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ), phải xử lý theođúng chế độ
Xử lý thừa quỹ cuối ngày
Trường hợp thừa quỹ do thu, chi
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 79 – Thu nhập khácTrường hợp thừa quỹ chưa xác định được nguyên nhân hoặc chưa xử lýđược
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 461 – Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Xử lý thiếu quỹ cuối ngày
Trường hợp thiếu quỹ do thu, chi
Nợ TK 89 – Chi phí khác
Có TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vịTrường hợp thiếu quỹ do chưa xử lý được hoặc chưa xác định được nguyênnhân
Nợ TK 3614 – Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
Trang 28Có TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
1.2 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sựphát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thươngmại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tếhàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao củanó– kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoànthiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
- CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
Được thành lập ngày 19/5/2003 Chi nhánh được thành lập theo quyết địnhcủa Giám đốc Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa Ngân hàngVietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có trụ sở tại Số 11 – Đường Hạc Thành,Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa
Từ khi được thành lập đến nay, chi nhánh luôn hoạt động theo quy chế tổchức của VietcomBank Việt Nam trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ kinh doanhtheo quy chế điều hành của Giám đốc Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánhThanh Hóa cùng với phó giám đốc chi nhánh trực tiếp quản lý
Tính đến thời điểm 30/4/2012 chi nhánh có 30 nhân viên, trong đó lao độngbiên chế là 18 và lao động hợp đồng là 12 Với 4 phòng ban:
Trang 30nhánh còn có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức có chuyên môn nghiệp
vụ luôn tận tình, chu đáo đối với khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng khiđến giao dịch với chi nhánh Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh HóaVới định hướng phát triển kinh doanh cơ bản là tập trung nâng cao nănglực phục vụ, chủ động tạo ra các thế lực cạnh tranh thu hút khách hàng và pháttriển cả về chiều sâu (không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ), và chiều rộng(từng bước mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn) như:
Tập trung nâng cao năng lực hoạt động tại trụ sở chính, mở rộng, đa dạnghóa các hoạt động kinh doanh, từng bước phát triển các điểm giao dịch, vươn ra
để chiếm lĩnh các vị trí trọng yếu, các khu vực dân cư, tập trung thu hút kháchhàng gửi tiền và phát triển dịch vụ Thực hiện chiến lược cạnh tranh tích cực,khai thác một cách có hiệu quả các lợi thế về môi trường kinh doanh trên địabàn tỉnh Thanh Hóa
Đề cao ý thức trách nhiệm, chăm lo phát triển thương hiệu và các giá trị lợiích của NH trên địa bàn tới từng bộ phận và mỗi cá nhân trên từng vị trí côngtác Khai thác phát huy tính năng động, sáng tạo và trí tuệ của đội ngũ cán bộkinh doanh Không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việctrên cơ sở thích nghi với môi trường công tác, góp phần tăng cường năng lựccạnh tranh của Ngân hàng VietcomBank – Chi nhánh Thanh Hóa
Về chiến lược khách hàng: chủ yếu xác định đối tượng khách hàng cầnhướng tới là các tầng lớp dân cư có nguồn thu dịch vụ ổn định, các cán bộ côngchức các công sở, đối tượng có trình độ dân sinh dân trí cao, có tiềm năng sửdụng thanh toán chuyển tiền điện tử, các dịch vụ thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…
để tranh thủ khai thác nguồn lực tài chính tích lũy của khu vực này, tạo ra kênhhuy động vốn và nguồn thu dịch vụ ổn định
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
Sơ đồ 4.1: cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietcomBank - Thanh Hóa
Giám đốcPhó Giám đốc
Kết quả : chi nhánh đã huy động được 600 tỷ, tốc độ tăng trưởng 60% vàhoàn thành 122% kế hoạch so với Trung ương giao
*Chi nhánh đã mở rộng quan hệ hợp tác trong và ngoài hệ thống Đồng thờichi nhánh luôn chú ý thực hiện phương châm an toàn trong tăng trưởng, luônđảm bảo khả năng không có trường hợp phải khất chi của khách hàng, đặc biệt
là khách hàng tiền gửi, luôn thực hiện tốt các quy định về dự trữ bắt buộc, gópphần làm tăng thêm sự an toàn của hệ thống
*Với kết quả huy động vốn 1 năm tăng thêm 200 tỷ Chi nhánh đã đáp ứng
P Giao dịch P Hành chính
Trang 32đủ nguồn vốn cho công tác kinh doanh Đây là cố gắng lớn của tập thể cán bộcông nhân viên thể hiện sự giúp đỡ tạo điều kiện cho chi nhánh tiếp tục hoànthành nhiệm vụ “Tự cân đối vốn”trong 6 tháng cuối năm 2013.
2.2.2.Về công tác sử dụng vốn
Năm 2012 và quý I năm 2013 mặc dù có nhiều khó khăn trong kinh doanh,
sự đua tài mạnh mẽ giữa các tổ chức tín dụng trong vàngoài địa bàn, lãi xuất huyđộng vốn lại cao dần lên Một số nhân tố khác có ảnh hưởng lớn đến công tác
mở rộng tín dụng đó là : khó khăn về nguồn vốn VND, bên cạnh đó là nguồnngoại tệ của chi nhánh rất dồi dào thì lại có ít đầu ra, dư nợ cho vay ngoại tệ chỉđạt 24 tỷ chiếm 4% tổng dư nợ(không kể tài trợ uỷ thác) Đây là một nghịch lý
mà chi nhánh phải đảm nhận
Doanh số cho vay đạt 1000 tỷ tăng 50%so với năm 2011 Trong đó doanh
số cho vay ngắn hạn 81%, chủ yếu cho vay VND, 86%ngoại tệ chiếm 14% vàchiếm 24% thị phần trên địa bàn, tăng 3% thị phần so với năm 2011 Doanh sốthu nợ tăng 800 tỷ, tăng 39%so với năm 2011
Dư nợ đến 31/12/2012 đạt 551 tỷ, tăng 42% so với năm 2011 đạt 112% so
kế hoạch Trung ương giao
Trong đó: - Dư nợ ngắn hạn: 238 tỷ, đạt mức tăng trưởng 25%
- Dư nợ trung dài hạn 233 tỷ, đạt mức tăng trưởng 21%
- Dư nợ tài trợ uỷ thác: 28 tỷ, hạ so với đầu năm 4%
Khách hàng vay chủ yếu là các đơn vị thuộc kinh tế Trung ương, kinh tếquốc doanh địa phương, khách hàg ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng khôngnhiều
Trong năm 2012 chi nhánh đã tìm kiếm, thẩm định và ký hợp đồng tíndụng 36 dự án lớn nhỏ với tổng số tiền gần 300 tỷ đồng, giải ngân các hợp đồng
Trang 33tín dụng của năm nay và năm trước chuyển sang 180 tỷ đồng, kết quả hoạt độngtín dụng của chi nhánh đã góp phần cho sự phát triểncủa doanh nghiệp, doanhthu trong năm 2012 đạt trên 3000 tỷ đồng, lơi nhuận đạt trên 42 tỷ đồng, đã nộpngân sách 14 tỷ và giải quyết công ăn việc làm ổ định cho 14000 lao động trong
và ngoài tỉnh
Mục đích cuối cùng của các NHTM là lợi nhuận, muốn có lợi nhuận caohay kết quả kinh doanh tốt thì NHTM phải có nguồn vốn kinh doanh dồi dào đểthoả mãnđược bất kì khách hàng khó tính nào Song việc huy động đầy đủnguồn vốn đáp ứng Cho nhu cầu kinh doanh là một việc không đơn giản chútnào Xác định công tác huy động vốn đóng vai trò quan trọng đối với mọi hoạtđộng kinh doanh của NHTM Nó quyết định quy mô của NHTM Kết quả huyđộng vốn quyết định đến vốn đầu tư
Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay, chủ động vốn tại chỗ để mởrộng tín dụng’’ và sự gia tăng của nguồn vốn quyết định sự tồn tại của ngânhàng, Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa phấn đấu chủ động vềnguồn vốn, thực hiện cân đối ngay tại chi nhánh để giảm bớt căng thẳng về vốnCho Vietcombank cũng như đối với NHNN Để thấy rõ được tình hình huy độngvốn của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa, chúng ta hãy xem xétcác số liệu dưới đây:
*Cụ thể về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa:
Trang 34Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Trang 35Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietcombank - Chi
Kết quả trên là do chi nhánh đã có nhiều biện pháp hữu hiệu, tăng cườngchỉ đạo, mở rộng mạng lưới, sâu sát cơ sở và dân cư, áp dụng các mức lãi suấthuy động và linh hoạt kịp thời do ngân hàng cấp trên chỉ đạo, từ đó đã tạo đượctín nhiệm đối với khách hàng, đảm bảo hài hoà giữa lợi ích giữa người gửi vàngân hàng , tính đúng, tính đủ cho khách hàng, đặc biệt chú trọng đến phongcách giao dịch văn minh, lịch sự nhanh chóng , kịp thời và chính xác
Bảng trên cho ta thấy, tổng nguồn vốn huy động năm 2011 so với năm
2010 tăng 190813 triệu đồng và tính đến năm 31/12/2013 tăng 364741 triệuđồng so với năm 2010 Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn của chi nhánhtrong năm 2012 là rất tốt (Tuy số liệu 6 tháng đầu năm 2013 chưa đủ nên chưathể phân tích một cách tuyệt đối, song qua các năm trên có thể đưa ra nhữngnhận xét hoàn toàn chính xác về tình hình huy động vốn của ngân hàng.)
Trang 36Nhưng để hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn thì ngân hàng phải quantâm đến việc kiểm soát chi phí cho các nguồn vốn huy động và phải có chínhsách cho vay và đầu tư như thế nào để mang lại lơị nhuận cao cho ngân hàng.Muốn vậy thì cần phải xem xét đến cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Về nguồn vốn tự huy động, ta thấy năm 2011 tăng 158422 triệu đồng sovới năm 2010 và năm, 2012 tăng 392218 triệu đồng so với năm 2010 Trong đó,Tiền gửi tiết kiệm tăng tương đối đều đó là: năm 2011 tăng 48125 triệu đồng sovới năm 2010 và năm 2012 tăng 83445 triệu đồng so với năm 2010 Tiền gửi tiếtkiêm năm 2011 tăng 64024 triệu đồng so với năm 2010 và năm 2012 tăng
159001 triệu đồng so với năm 2010 Điều này chứng tỏ sự tin tưởng của dân cưđối với ngân hàng ngày một tăng, đó cũng là một thành công của ngân hàngtrong cơ chế thị trường nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt
Ngoài ra, tính đến hết quý II năm 2013 tình hình huy động vốn của Ngânhàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa cũng không ngừng tăng lên về sốlượng nguồn thu hút vốn được cũng tương đối ổn định Với cơ cấu nguồn vốnnhư vậy, nó ảnh hưởng rất lớn tới tình hình thu nhập cũng như chi phí của ngânhàng
Nhìn chung trong mấy năm qua Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánhThanh Hóa đã đạt đựoc những kết quả trên trong công tác huy động vốn là do:
- Ngân hàng đã xác định được tầm quan trọng hàng đầu của công tác huyđộng vốn trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường “ đi vay để Chovay’’ đảm bảo Cho hoạt động của ngân hàng được tồn tại và phát triển
- Ngân hàng đã thực hiện việc cân đối vốn tại chỗ, chăm lo giữ vững vàphát triển nguồn vốn áp dụng các biện pháp huy động có hiệu quả để khai thácmột cách tối đa nguồn vốn
Trang 37- Thực hiên một bước quan trọng về đa dạng hoa các hình thức huy độngbao gồm cả nội tệ và ngoại tệ với thời hạn khác nhau và lãi suất linh hoạt.
- Thực hiện tốt chính sách khách hàng, chính sách lãi suất phù hợp với cơchế thị trường cùng với việc nâng cao chất lượng phục vụ qua nhiều tiện ích
- Sử dụng thế mạnh của hệ thống Vietcombank là mạng lưới chi nhánhđông đảo trong toàn quốc từ miền núi đến hải đảo, từ miền xuôi đến miềnnguợc, từ thành thị đến nông thôn, đều có các chi nhánh của Vietcombank Điều đó có tác dụng kích thích người gửi tiền, chuyển tiền vừa tăng được dịch
vụ, vừa tăng được số dư tiền gửi vãng lai trên tài khoản vãng lai của khách hàng.Mặt khác cũng chính VIetcombank rộng khắp đó đã giúp Cho việc điều chuyểnvốn của trung tâm điều hành Vietcombank từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn(hưởng phí như Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa) đến nơi thiếuvốn, khó huy động (trả phí) Điều này giúp Cho việc kinh doanh nguồn vốn củachi nhánh luôn phát đạt, tăng trưởng liên tục và giúp cho khách hàng đến vớiVietcombank vì chi nhánh thường xuyên huy động các loại tiền gửi, kì phiếu vớithời gian tiện ích và lãi suất hấp dẫn
Huy động vốn tốt song sử dụng vốn cũng phải đạt hiệu quả thì ngân hàngmới có lãi trong kinh doanh và có thể phát triển vững mạnh được
Cũng như nhiều ngân hàng khác, hoạt động sử dụng vốn của NHNo BaĐình chủ yếu là hoạt động tín dụng, trong đó hoạt động cho vay chiếm tỷ trọnglớn Hoạt động cho vay mang lại nguồn thu lớn cho chi nhánh, do đó nếu mởrộng hoạt động cho vay và tăng cường các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro
là tiền đề tạo ra hiệu quả hoạt động ngân hàng Trên thực tế Ngân hàngVietcombank - Chi nhánh Thanh Hóa luôn tìm mọi cách để mở rộng tín dụng ,nâng cao chất lượng tín dụng nhằm mục tiêu kinh doanh và an toàn vốn, có lãi
Trang 38để nộp ngân sách và tăng tích luỹ, góp phần cho việc phát triển nền kinh tế củatỉnh và đất nước.
Trong những năm qua công tác sử dụng vốn của Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Thanh Hóa đã đạt được những kết quả (như bảng 2.2 – Trang 28)Nhìn vào (bảng 2.2- Trang 28) cơ cấu dư nợ ta thấy: mặc dù dư nợ cho vaytăng nhanh theo thơi gian nhưng lại có sự mất cân đối về tỷ trọng trong cơ cấu
-dư nợ, cụ thể là -dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng -dư nợ Năm
2010 dư nợ ngắn hạn chiếm 56.6% tổng dư nợ, năm 2011 chiếm 59.3% tổng dư
nợ, năm 2012 chiến 5104% tổng dư nợ Tỷ trọng cho vay trung và dài hạnchiếm tỷ trọng nhỏ vì để tìm được dự án đầu tư tốt và gập ít rủi ro là gặp rấtnhiều khó khăn Bên cạnh đó do tính chất đặc thù của địa bàn nên cho vayĐTXDCB… không cao và có xu hướng giảm dần hoặc họ có nhu cầu vay vốnsong lại không đủ điều kiện vay nên cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế nàykhông hợp lý là điều dễ hiểu Mạt khác, tỷ trọng nhận tài trợ uỷ thác cũng khôngcao và kghông ổn định song so với các ngân hàng khác trên địa bàn thi nhânhàng vẫn chứng tỏ rủi ro qua các món vay này là rất thấp, độ an toàn cao Bướcsang năm 2012 cơ cấu dư nợ có vẻ như là tương đối hợp lý , song tỷ lệ cho vayngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao, việc sử dụng vốn trung-dài hạn đầu tư chongắn hạn là hợp lý, tuy lãi suất không cao nhưng tránh được rủi ro và có độ antoàn cao
Trang 39Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tính đến 31/12/2012
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng
Chênh lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ
% Tổng dư nợ 237917 100 387260 100 550512 100 149343 62.77 163252 42.16
*Doanh số CV 332827 139.89 631860 163.16 825990 150.04 299033 89.85 194130 30.72
*Doanh số thu nợ 250915 105.46 586806 151.53 817670 148.53 335891 133.87 230864 39.342.Trung và dài hạn 13324 5.60 72775 18.79 232754 42.28 59451 446.19 159979 219.83