1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các hình thức trả công lao động tai công ty An Xuân

14 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 612,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức trả công lao động tai công ty An XuânCác hình thức trả công lao động tai công ty An XuânCác hình thức trả công lao động tai công ty An XuânCác hình thức trả công lao động tai công ty An XuânCác hình thức trả công lao động tai công ty An XuânCác hình thức trả công lao động tai công ty An Xuân

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ

AN XUÂN.

Địa chỉ: 178 Lạc Trung, X Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại: (04) 22178393

Fax: (04) 36460286

E-mail: anxuancoltd@gmail.com

Ngành nghề kinh doanh: Thị Trường - Nghiên Cứu & Phân Tích

Người đại diện: Ông Trương Hồng Tráng - Giám Đốc.

Trang 2

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ AN XUÂN.

1.1 Tiền lương.

Công ty TNHH Quốc tế An Xuân lựa chọn 4 hình thức trả lương:

1.1.1 Trả lương theo thời gian đơn giản.

•Đối tượng áp dụng

Với cơ cấu lao động chính trên 280 người, 20% lao động gián tiếp, 80% lao động trực tiếp Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản áp dụng cho khối văn phòng và quản lý

•Cách tính

Mỗi vị trí trong công ty tương ứng với một mức lương phù hợp, tuy nhiên với cùng một công thức tính:

Tiền lương = ( Mức lương ngày x Thời gian làm việc thực tế) + Phụ cấp

Thời gian làm việc thực tế được tính theo bảng chấm công từng ngày Theo quy định của công ty, những lao động đi muộn hoặc nghỉ không lý do đều bị trừ lương theo quy định Hàng tháng nhân viên nhận lương làm 2 đợt là ngày 15 và mùng 5 của tháng

*Nhận xét:

- Đơn giản, dễ tính, dễ thực hiện

- Được tính dựa trên phần lương cơ bản hàng tháng của người lao động

- Không áp dụng thang bảng lương của nhà nước mà chỉ dựa vào đó để xác đinh mức lương phù hợp

- Tuy nhiên dễ tạo tình trạng làm việc mang tính đối phó, chưa có chỉ tiêu đánh giá

cụ thể

1.1.2 Trả lương theo sản phẩm cá nhân.

•Đối tượng áp dụng

Trả lương theo sản phẩm được áp dụng với nhân công làm việc tại phân xưởng, đối với các vị trí tính được đơn giá sản phẩm

Trang 3

•Cách tính.

Lương sản phẩm = Đơn giá x Số lượng sản phẩm

Đơn giá = Doanh thu – Chi Phí

Tổng số lao động

*Nhận xét:

- Người lao động làm việc mang tính đối phó nhiều do không có chỉ tiêu đánh giá

cụ thể, lao động có tâm lý ỷ lại, không sát sao trong công việc

- Cách tính lương khiến lao động hăng say với công việc nhưng lại dễ chạy theo số lượng chứ không phải chất lượng Khối lượng và đơn giá trả lương cũng không đều

- Đơn giá trả lương không được linh động, có thể bị ảnh hưởng mạnh mẽ tới cả lao động và công ty khi yếu tố giá thành nguyên liệu thay đổi, đơn đặt hàng ít, thị trường biến động

1.1.3 Trả lương khoán.

•Đối tượng

Hình thức trả lương khoán chỉ áp dụng với phòng kinh doanh

•Cách tính

Lương cứng và phụ cấp là 1,800,000 đồng/ tháng với điwwù kiện đạt 60% doanh số Tổng doanh số quy định trong tháng là 10,000,000 đồng

Có 4 lưu ý:

- Nếu đạt 20% doanh số thì chỉ được hưởng 60% lương cơ bản

- Nếu đạt 30% doanh số thì chỉ được hưởng 70% lương cơ bản

- Nếu đạt 40% doanh số thì chỉ được hưởng 80% lương cơ bản

- Nếu đạt 50% doanh số thì chỉ được hưởng 90% lương cơ bản

Ngoài ra nếu nhân viên trong tháng đạt hoặc vượt chỉ tiêu đề ra sẽ được thưởng: -Từ 61% - 70% được thưởng 400,000 đồng

-Từ 71% - 80% được thưởng 550,000 đồng

Trang 4

-Từ 81% - 90% được thưởng 750,000 đồng.

-Từ 91% - 100% được thưởng 1,000,000 đồng

-Từ 101% - 109% được thưởng 1,100,000 đồng+ 1% doanh số vượt

*Nhận xét:

-Khá hợp lý với bộ phận kinh doanh, có tác dụng khuyến khích tốt

-Tuy nhiên nếu không đưa ra mức doanh thu hợp lý thì dễ làm người lao động chạy theo doanh số bỏ quên các lợi ích khác của công ty, đồng nghiệp có thể cạnh tranh không lành mạnh

1.1.4 Trả lương thuê nhân công ngoài.

•Đối tượng

Số lượng cộng tác viên của Công ty là tương đối lớn, tham gia vào các lĩnh vực nghiên cứu thị trường Cộng tác viên chỉ tham gia lấy số liệu, viết tin bài khi có dự án của công ty chứ không tham gia vào các hoạt động trực tiếp Chính vì thế cần lựa chọn mức lương trả phù hợp nhất

•Cách tính

Có 2 cách trả lương cho cộng tác viên:

-Cách 1: Trả cho cộng tác viên đi lấy và thu thập thông tin số liệu cho công ty Mức lương được tính theo ngày Thời gian làm việc của cộng tác viên chỉ trong 2 tuần, mức lương sẽ dao động từ 80,000 – 120,000 đồng/ ngày tùy nội dung yêu cầu

-Cách 2: Trả lương cho cộng tác viên viết bài cho dự án.Trả lương theo số lượng trang báo cáo từ 10,000 – 15,000 đồng / trang đối với báo cáo có sẵn số liệu và 30,000 – 40,000 đồng/ trang báo cáo tự tìm số liệu

*Nhận xét:

-Cách trả rất linh hoạt, lao động thoải mái trong công việc không gò bó

-Khó khăn trong việc tìm và giữ chân cộng tác viên chất lượng, làm việc có hiệu quả nếu không có chính sách thỏa đáng

-Khó khăn trong việc lấy bài hay số liệu đúng do chỉ thỏa thuận bằng miệng

1.2 Tiền thưởng.

Trang 5

1.2.1 Thưởng theo quá trình thực hiện công việc.

-Hình thức này được áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong công ty và được tính vào cuối năm Điều kiện xét thưởng là NLĐ phải đi làm đầy đủ, không vi phạm kỷ luật lao động, không nghỉ quá thời gian quy định, luôn thực hiện tốt công việc được giao và được tính vào lương tháng thứ 13

-Cách tính thương: Bộ phận phụ trách tiện lương dựa vào từng tiêu thức để cho điểm, với thang điểm 5 Sau đó so sánh với thang điểm đã được xây dựng sẵn

Bảng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên.

I Thông tin cá nhân

Họ tên người được đánh giá: Chức vụ:

Họ tên người đánh giá: Chức vụ:

II Đánh giá quá trình công tác

1 Các yêu cầu cơ bản Thang điểm

1.3 Luôn chấp hành tốt nội quy của công ty 5 4 3 2 1

2.1 Luôn hoàn thành tốt công việc được giao 5 4 3 2 1 2.2 Luôn hoàn thành đúng thời hạn và hiệu quả

2.3 Có sáng kiến trong quá trình làm việc 5 4 3 2 1

3 Tinh thần tự giác, trách nhiệm với công việc 5 4 3 2 1 3.1 Luôn cố gắng để hoàn thành công việc được

3.2 Tự giác trong mỗi công việc được giao 5 4 3 2 1

4 Tinh thần tập thể , tương trợ nhóm 5 4 3 2 1

Trang 6

4.1 Tinh thần hợp tác trong công việc 5 4 3 2 1 4.2 Biết lắng nghe ý kiến, tiếp thu và sửa sai 5 4 3 2 1

•Cách cho điểm:

- 5 điểm: Vượt trội rõ các yêu cầu

- 4 điểm: Vượt trên mức yêu cầu

- 3 điểm: Đáp ứng yêu cầu

- 2 điểm: Vẫn còn bị nhắc nhở

- 1 điểm: Làm không đạt yêu cầu

Thang điểm xét thưởng cho từng tháng như sau:

Thang điểm 32=< TĐ < 36 36=< TĐ<40

- Loại A: Hệ số hưởng là 1,3

- Loại B: Hệ số hưởng là 1,0

•Công thức tính tiền thưởng

Để xét điểm A,B công ty dựa trên quy định về khoản điểm cho mỗi loại Sau đó cộng dồn số điểm của người được đánh giá, rồi so sánh với các khoản điểm để phân loại

đã được quy định từ trước, ta xác định được mức điểm thưởng của từng người Công ty lấy mức điểm cao nhất để làm cơ sở cho việc xác định mức thưởng

TT = MLbq x Hc

Trong đó:

- MLbq: Mức lương bình quân

- Hc : Hệ số điều chỉnh

Hình thức này giúp khuyến khích người lao động đi làm đầy đủ ngày công quy định, luôn thực hiện tốt công việc được giao Hình thức thưởng theo quá trình làm việc không chỉ đánh giá được ý thức người lao động mà còn đánh vào hiệu quả công việc

1.2.2 Thưởng theo sáng kiến.

Là hình thức thưởng cho những người lao động có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phương pháp làm việc, mang lại lợi ích cho người sáng kiến một khoản tiền được tính theo tỷ lệ % của sáng kiến mang lại

Quá trình được tiến hành theo các bước sau:

- B1: Xác định xem những sáng kiến đó có trùng với sáng kiến trước hay không

- B2: Người đưa ra sáng kiến phải nêu rõ được ý tưởng của mình và áp dụng được vào thực tiễn và phải đưa ra những con số cụ thể và phải có sức thuyết phục

Trang 7

Mức thưởng theo sáng kiến thường được chi trả khi mà những sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp dụng vào thực tế và thu được kết quả Thông thường % mức thưởng được tính theo từng bộ phận:Đối với những bộ phận kinh doanh nếu có sáng kiến trong phân phối mức thưởng được tính 2% doanh số tăng lên so với ký, tháng, năm trước

1.2.3 Thưởng theo năng suất chất lượng.

Là hình thức thưởng cho lao động có kết quả thực hiện công việc vượt chỉ tiêu quy định của công ty Hình thức thưởng này áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất và xét thưởng 06 tháng 1 lần Sau 06 tháng căn cứ vào số lượng sản phẩm, công việc được làm của từng nhân viên Tùy thuộc vào kế hoạch đặt ra mà công ty đưa ra mức thưởng tương ứng

Điều kiện xét thưởng là vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Mức thưởng sẽ được trả chung cho từng bộ phận, mỗi bộ phận sẽ có mức thưởng riêng cho từng người Mức thưởng đặt

ra là: 1% so với tổng doanh thu

Ngoài một số hình thức thưởng trực tiếp bằng tiền nêu trên công ty còn áp dụng một

số hình thức thưởng khác như: Thưởng trực tiếp bằng vất chất, tổ chức tham quan, du lịch cho những nhân viên có thành tích xuất sắc

1.3 Phụ cấp.

1.3.1 Phụ cấp trách nhiệm:

Áp dụng cho những vị trí đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác không thuộc quản lý của mình như: Giám đốc, P.GĐ, GĐ chi nhánh…

Phụ cấp này gồm 3 mức: 0,1; 0,2; 0,3 so với mức lương tối thiểu

1.3.2 Phụ cấp khu vực:

Áp dụng đối với những nhân viên làm việc tại các khu vực xa xôi, gặp nhiều khó khăn Cụ thể là những nhân viên thường xuyên nghiên cứu thị trường tại những vùng kinh tế kém phát triển,khí hậu xấu nhân viên nghiên cứu và phát triển thị trường là những người thường được nhận các khoản phụ cấp này

Phụ cấp này gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7; 1,0 so với mức lương tối thiểu

1.3.3 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:

Áp dụng đối với nhân viên làm trong môi trường đọc hại, nguy hiểm Nhân viên sản xuất chất tẩy rửa là những người thường xuyên tiếp xúc với những loại hóa chất độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân, vì vậy họ được nhận loại phụ cấp này

Phụ cấp này gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu

Trang 8

1.3.4 Phụ cấp làm đêm:

Áp dụng cho các nhân viên làm ca kíp từ 22h- 6h Mức phụ cấp được áp dụng như sau:

- 30% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên làm đêm

- 40% lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thường xuyên làm đêm

1.4 Trợ cấp.

1.4.1.Trợ cấp y tế.

Nhằm đảm bảo sức khỏe cho CBCNV tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, ngày 18/5/2012, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBCNV của Công ty CBCNV được khám đầy đủ 13 chuyên khoa như: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt,

da liễu, làm các xét nghiệm máu và nước tiểu…

Đây là hoạt động thường niên của công ty nhằm giúp cán bộ công nhân viên nắm được tình hình sức khỏe của mình, phát hiện sớm và ngăn ngừa bệnh tật

Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên được Lãnh đạo công ty rất quan tâm, tạo điều kiện tổ chức nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc tại công ty

Ý thức được tầm quan trọng của việc khám sức khỏe nên từ sáng sớm các cán bộ công nhân viên đã đến làm thủ tục Việc khám sức khỏe cho mọi người diễn ra nhanh chóng và thuận tiện để đảm bảo hoạt động sản xuất của công ty

1.4.2 Trợ cấp nhà ở.

Ðể chia sẻ bớt khó khăn cho người lao động, công ty đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân lao động Dự án xây nhà ở cho công nhân lao động, đáp ứng chỗ ở cho hàng trăm công nhân trong công ty Ðến nay, tòa nhà đầu tiên dành cho người lao động đã

Trang 9

khánh thành, với hơn 100 căn hộ, diện tích trung bình từ 32 đến 40m2, khép kín, ngoài ra còn có đủ vật dụng cần thiết, đã được đưa vào sử dụng Giám đốc công ty cho biết:

"Nhằm giảm bớt những khó khăn cho người lao động, công ty bình ổn giá thuê phòng, giá điện, nước cho công nhân" Một số công nhân hiện đang thuê phòng tại khu nhà này cho biết, diện tích và giá tiền thuê căn hộ phù hợp với nhu cầu sinh hoạt và thu nhập của các gia đình trẻ

Các hoạt động hỗ trợ nhu cầu nhà ở cho người lao động từ phía các doanh nghiệp, các cấp công đoàn so với nhu cầu thực tế của người lao động dù vẫn còn ít, nhưng vẫn là hành động đáng quý, đáng trân trọng Ðó là sự động viên kịp thời, khích lệ người lao động vươn lên trong cuộc sống, vợi bớt đi những nhọc nhằn, khó khăn hiện tại

1.4.3 Trợ cấp đắt đỏ.

Công ty gặp khó khăn trong việc phải đối mặt với lạm phát, và công ty trợ cấp đắt

đỏ cho nhân viên để giúp nhân viên phần nào cân bằng được cuộc sống Bản thân công ty

là người chịu ảnh hưởng nhiều nhất và trực tiếp do lạm phát tăng Chi phí hoạt động tăng cao làm giảm lợi nhuận Tuy nhiên, công ty cũng hiểu rõ nhân viên của họ cũng bị ảnh hưởng, do vậy công ty đã suy nghĩ đến việc giúp đỡ phần nào cho cuộc sống của họ

"Mặc dù lợi nhuận của công ty có thể bị giảm nhưng công ty cho biết quan trọng nhất đối với họ chính là việc giữ người Do vậy, công ty đã chấp nhận tăng lương bổ sung và thêm phụ cấp"

Ngoài ra, còn có các hình thức trợ cấp khác, chẳng hạn thuốc men, chi phí điện thoại và đi lại và chi phí cho con cái “Theo tôi, xu hướng các doanh nghiệp sử dụng trợ cấp về các loại chi phí, bảo hiểm và trách nhiệm sẽ tăng trong thời gian tới,” Phó giám đốc công ty cho biết

1.5 Phúc lợi.

Quỹ phúc lợi công ty là một trong những các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế của công ty Việc lập và sử dụng quỹ phúc lợi nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên-lao động và thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Quỹ phúc lợi dùng để chi các khoản sau:

CHĂM LO CBNV, LĐ CÔNG TY

1 Trợ cấp thường xuyên cho CBCNV thuộc Đồng/tháng/người 250.000 - 1.000.000

Trang 10

Stt Các khoản chi Đơn vị tính Mức chi

viện hộ nghèo

2 Hỗ trợ đột xuất Tai nạn LĐ, bệnh nghề

nghiệp, ốm đau lâu ngày, thiên tai

Đồng/lần/trường hợp 500.000 – 2.000.000

3 Hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ Đồng/người 1.500.000

6 CBNV-LĐ chết khi còn đang công tác Đồng/người 10.000.000+ tràng hoa

8 Quốc tế phụ nữ, phụ nữ Việt Nam Đồng/người 600.000

9 Quốc tế thiếu nhi (con CBNV-LĐ) Đồng/người 200.000

10 Thương binh liệt sĩ (cựu chiến binh, con

phúc lợi

13 Khen thưởng con CBNCV học giỏi Đồng/người

Tùy theo ngân sách quỹ

phúc lợi

14 Xây mới, nâng cấp công trình phúc lợi của

công ty

15 Mua sắm trang thiết bị văn hóa, TDTT

phục vụ, tổ chức phong trào cho CBCNV

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI

1 Trợ cấp khó khăn cho cựu CBNV-LĐ công

ty (nghỉ hưu)

Trang 11

Stt Các khoản chi Đơn vị tính Mức chi

người 250.000 – 1.000.000

1.2 Đột xuất (tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, ốm đau lâu ngày, thiên tai) Đồng/ lần/ người 500.000 – 1.000.000

2 CBNV-LĐ đã nghỉ bị bệnh hoặc chết Đồng/ trường hợp 500.000 – 2.000.000

3 Cán bộ các cơ quan, đơn vị có quan hệ với

công ty hoặc người thân bệnh, chết Đồng/ trường hợp 500.000 – 1.000.000

4 Xây nhà tình nghĩa Đồng/ căn Tùy theo ngân sách quỹ

phúc lợi

5 Xây nhà tình thương Đồng/ căn Tùy theo ngân sách quỹ

phúc lợi

6.3 Ngày thương binh liệt sĩ Đồng/ người 200.000

Trang 12

CHƯƠNG II: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ CÔNG TRONG CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ AN XUÂN. 2.1 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện các hình thức trả thưởng.

2.1.1 Hoàn thiện hình thức thưởng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

-Để những sáng kiến luôn luôn có hiệu quả trong thực tế và trả thưởng đúng như mục tiêu đặt ra, công ty cần đặt ra tiêu chí cụ thể, phải có sự kiểm định thực tế những phát huy, sáng kiến, linh hoạt hơn trong cách trả lương vì ngoài mục đích đạt những yêu cầu công ty đặt ra để nâng cao hiệu quả sản xuất thì công ty cũng cần tính đến khuyến khích người lao động đưa ra nhiều sáng kiến hơn nữa

-Đưa ra quy định cụ thể về những sáng kiến cải tiến kỹ thuật cũng như những sáng kiến trong quản lý Không chỉ cho những sáng kiến trong thực tế đạt hiêu quả mà có những phần thưởng nhằm động viên khuyến khích cho những nhân viên có sáng kiến tích cực

-Đặt ra nhiều mức thưởng tương ứng với tính hiệu quả sáng kiến

2.1.2 Sử dụng nhiều hơn, linh hoạt hơn các hình thức thưởng.

-Không chỉ sử dụng vật chất để khuyến khích động viên tinh thần người lao động

mà có thể kết hợp với nhiều hình thức thưởng khác đa dạng hơn Ngoài phần thưởng về tiền có thể kết hợp với thưởng về hiện vật (Quà: Tivi, tủ lạnh, điện thoại,…) hoặc cũng

có thể là các chuyến thăm quan du lịch trong và ngoài nước Tặng kèm bằng khen, giấy khen, thông báo trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Từ đó, phần

Ngày đăng: 06/10/2014, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên. - Các hình thức trả công lao động tai công ty An Xuân
ng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w