MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNiiiDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTivMỤC LỤCvDANH MỤC BẢNG BIỂUviiiLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục tiêu nghiên cứu đề tài23. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.24. Phương pháp nghiên cứu.25. Kết cấu bài báo cáo2CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ3NÔNG DÂN SẢN XUẤT31.1 Khái quát về hoạt động tín dụng hộ nông dân sản xuất trong Ngân hàng thương mại31.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất31.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất31.1.3 Thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay51.1.4 Các hình thức tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất61.1.4.1 Căn cứ theo phương thức tín dụng61.1.4.2 Căn cứ theo sự đảm bảo trong quan hệ tín dụng61.1.4.3 Căn cứ theo thời hạn tín dụng71.1.4.4 Căn cứ theo mục đích tín dụng71.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất81.2.1 Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho SXKD của hộ sản xuất81.2.2 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất thích ứng với thị trường ,mở rộng ngành nghề sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu81.2.3 Tín dụng giúp các hộ sản xuất nâng cao trình độ quản lý, sử dụng vốn,sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn91.2.4 Tín dụng ngân hàng giúp ổn định các vấn đề xã hội ở nông thôn91.2.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn101.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại NHTM101.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay101.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng111.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nông dân sản xuất của ngân hàng thương mại121.3.3.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước121.3.3.2 Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại như thực hiện cơ chế cho vay mở rộng12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẨM THỦY152.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy152.1.1. Khái quát chung về hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam.152.1.2 Lịch sử hình thành của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy152.1.3. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy162.1.3.1 Cơ cấu tổ chức162.1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban182.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy192.1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy giai đoạn năm 2011 2013192.1.3.2 Công tác huy động vốn222.1.3.3 Hoạt động sử dụng vốn252.1.3.4 Các dịch vụ khác312.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy312.2.1 Khái quát về hộ nông dân sản xuất tại Huyện Cẩm Thủy312.2.2. Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy332.2.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất412.3.4 Nguyên nhân về phía Ngân hàng442.2.5 Nguyên nhân từ phía hộ sản xuất và tổ vay vốn462.2.6. Nguyên nhân về môi trường, cơ chế, chính sách vĩ mô47CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẨM THỦY483.1 Định hướng hoạt động tín dụng hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy483.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam483.1.2 Định hưóng phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa493.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy503.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy503.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu cho vay của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủ513.2.2 Hoàn thiện cơ chế và phương thức tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất523.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của hộ nông dân sản xuất và công tác dự báo rủi ro553.2.4. Tăng cường thực hiện công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ:563.2.4 Tăng cường tiếp cận hộ sản xuất573.2.5 Giải pháp hỗ trợ khác573.2.5.1 Nâng cao trình độ quản lý kinh doanh của các hộ sản xuất trên địa bàn573.2.5.2 Nâng cao hiểu biết về dịch vụ ngân hàng cho các hộ sản xuất583.3 Kiến nghị, đề xuất đối với cấp uỷ, chính quyền địa phương và ban ngành liên quan583.3.1 Đối với cấp uỷ chính quỳên cấp tỉnh và cấp huyện583.3.2 Đối với chính quyền các xã593.4 Những kiến nghị, đề xuất đối với hộ nông dân sản xuất603.5 Đối với Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy60KẾT LUẬN61TÀI LIỆU THAM KHẢO62 DANH MỤC BẢNG BIỂUDANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh của NHNoPTNT huyện Cẩm Thủy17DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo PTNT Huyện Cẩm Thủy20Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NHNo PTNT Huyện Cẩm Thủy23Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của NHNoPTNT Cẩm Thủy26Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy29Bảng 2.5. Doanh số cho vay hộ sản xuất của NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy33Bảng 2.6. Cơ cấu doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn và ngành nghề tại NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy36Bảng 2.7 Nợ quá hạn hộ nông dân sản xuất tại NHNoPTNT Cẩm Thủy40DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh21Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động24Biểu đồ 2.3. Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế27Biểu đồ 2.4. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn30Biểu đồ 2.5. Doanh số cho vay hộ nông dân sản xuất tại ngân hàng34Biểu đồ 2.6. Doanh số thu nợ hộ nông dân sản xuất tại ngân hàng34Biểu đồ 2.7. Cơ cấu doanh số cho vay HNDSX theo thời hạn37Biểu đồ 2 8. Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề38 LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiViệt Nam là một nước đang phát triển với gần 80% dân số sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp, nông thôn đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam.Với xu thế hội nhập hiện nay, các hộ sản xuất ở nông thôn ngày càng được phát triển và mở rộng hơn. Tại nhiều vùng nông thôn, các hộ sản xuất đang trở thành khách hàng trọng tâm của các NHTM. Các NHTM cũng đang từng bước phát triển và tự hoàn thiện, đa dạng về hình thức, phong phú về nghiệp vụ và nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất nói riêng và các khách hàng ở nông thôn nói chung.NHNoPTNT Việt Nam là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, hộ sản xuất cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy là một chi nhánh của NHNoPTNT Việt Nam tại huyện Cẩm Thủy, Tỉnh Thanh Hóa. Huyện Cẩm Thủy với đặc thù là một huyện thuần nông, với trên 85% dân số làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và các ngành thủ công khác. Hộ sản xuất nói chung và hộ nông dân sản xuất nói riêng là một loại hình kinh doanh phổ biến của Huyện Cẩm Thủy, đồng thời họ chính là khách hàng thường xuyên, chủ yếu cả NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy.Tuy nhiên, qua thời gian thực tập tại ngân hàng, em nhận thấy hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất ở NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy còn nhiều điểm yếu khiến cho việc mở rộng cho vay đối tượng này gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của Ngân hàng. Để đáp ứng nhu cầu cho vay hộ nông dân sản xuất, nhất là ủng hộ chủ trương cho vay hỗ trợ lãi suất mới đây của Chính Phủ và NHNN, em quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy” làm đề tài cho báo cáo thực tập.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tàiLàm rõ các vấn đề lý luận chung về tín dụng, đặc điểm tín dụng của ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất và hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất. Thực tế hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy.Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuấtPhạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại NHNoPTNT Huyện Cẩm Thủy.4. Phương pháp nghiên cứu. Trong bài báo cáo này các phương pháp đã được nghiên cứu sử dụng bao gồm: Duy vật biện chứng và một số phương pháp khác như: Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê. 5. Kết cấu bài báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo thực tập gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng hộ nông dân sản xuấtChương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm ThủyChương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NÔNG
DÂN SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẨM THUỶ
GIÁO VIÊN HD : TRẦN THỊ HƯỜNG SINH VIÊN TH : ĐỖ TIẾN DŨNG
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số
liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân Hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy, không sao
chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
về sự cam đoan này
Sau quá trình học tập ở trong giảng đường của trường Đại Học Công
Nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh Hóa Ban giám hiệu nhà trường, khoa kinh tế và
tổ tài chính ngân hàng đã tạo điều kiện cho chúng em những sinh viên cuốikhóa một môi trường trải nghiệm những kiến thức đã học ngoài thực tiễn
Trong suốt quá trình thực tập tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy nhờ chỉ bảo của các cán bộ nhân viên
mà em có thể hiểu thêm về các nghiệp vụ của ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn quý cơ quan, ban giám đốc, phòng kế toán,phòng tín dụng đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quátrình thực tập
Cuối cùng em xin cảm ơn tới các Thầy, Cô trong tổ tài chính ngân hàng đãtận tình giảng dạy em trong suốt quá trình học tập, thực tập Cảm ơn cô Trần ThịHường đã hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2014
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
HNDSX : Hộ nông dân sản xuất
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu bài báo cáo 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ3 NÔNG DÂN SẢN XUẤT 3
1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng hộ nông dân sản xuất trong Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất 3
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất 3
1.1.3 Thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay 5
1.1.4 Các hình thức tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất 6
1.1.4.1 Căn cứ theo phương thức tín dụng 6
1.1.4.2 Căn cứ theo sự đảm bảo trong quan hệ tín dụng 6
1.1.4.3 Căn cứ theo thời hạn tín dụng 7
1.1.4.4 Căn cứ theo mục đích tín dụng 7
1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất 8
1.2.1 Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho SXKD của hộ
Trang 71.2.2 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất thích ứng với thị trường ,mở
rộng ngành nghề sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu 8
1.2.3 Tín dụng giúp các hộ sản xuất nâng cao trình độ quản lý, sử dụng vốn,sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn 9
1.2.4 Tín dụng ngân hàng giúp ổn định các vấn đề xã hội ở nông thôn 9
1.2.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước cho sự phát triển nông nghiệp và nông thôn 10
1.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại NHTM 10
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay 10
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 11
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nông dân sản xuất của ngân hàng thương mại 12
1.3.3.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước 12
1.3.3.2 Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại như thực hiện cơ chế cho vay mở rộng 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẨM THỦY 15
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 15
2.1.1 Khái quát chung về hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam 15
2.1.2 Lịch sử hình thành của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 16
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 16
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 18
Trang 82.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 19
2.1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy giai đoạn năm 2011 - 2013 19
2.1.3.2 Công tác huy động vốn 22
2.1.3.3 Hoạt động sử dụng vốn 25
2.1.3.4 Các dịch vụ khác 31
2.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 31
2.2.1 Khái quát về hộ nông dân sản xuất tại Huyện Cẩm Thủy 31
2.2.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 33
2.2.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất 41
2.3.4 Nguyên nhân về phía Ngân hàng 44
2.2.5 Nguyên nhân từ phía hộ sản xuất và tổ vay vốn 46
2.2.6 Nguyên nhân về môi trường, cơ chế, chính sách vĩ mô 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẨM THỦY 48
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 48
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam 48
3.1.2 Định hưóng phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa 49
3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 50
Trang 93.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi
nhánh Cẩm Thủy 50
3.2.1 Đẩy mạnh công tác huy động vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu cho vay của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủ 51
3.2.2 Hoàn thiện cơ chế và phương thức tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất 52
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của hộ nông dân sản xuất và công tác dự báo rủi ro 55
3.2.4 Tăng cường thực hiện công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ: 56
3.2.4 Tăng cường tiếp cận hộ sản xuất 57
3.2.5 Giải pháp hỗ trợ khác 57
3.2.5.1 Nâng cao trình độ quản lý kinh doanh của các hộ sản xuất trên địa bàn 57
3.2.5.2 Nâng cao hiểu biết về dịch vụ ngân hàng cho các hộ sản xuất .58 3.3 Kiến nghị, đề xuất đối với cấp uỷ, chính quyền địa phương và ban ngành liên quan 58
3.3.1 Đối với cấp uỷ chính quỳên cấp tỉnh và cấp huyện 58
3.3.2 Đối với chính quyền các xã 59
3.4 Những kiến nghị, đề xuất đối với hộ nông dân sản xuất 60
3.5 Đối với Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy 60
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh của NHNo&PTNT huyện Cẩm
Thủy 17
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo &PTNT Huyện Cẩm Thủy 20
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NHNo &PTNT Huyện Cẩm Thủy 23 Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Cẩm Thủy 26
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy.29 Bảng 2.5 Doanh số cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy 33
Bảng 2.6 Cơ cấu doanh số cho vay hộ sản xuất theo thời hạn và ngành nghề tại NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy 36
Bảng 2.7 Nợ quá hạn hộ nông dân sản xuất tại NHNo&PTNT Cẩm Thủy 40
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 21
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động 24
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế 27
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn 30
Biểu đồ 2.5 Doanh số cho vay hộ nông dân sản xuất tại ngân hàng 34
Biểu đồ 2.6 Doanh số thu nợ hộ nông dân sản xuất tại ngân hàng 34
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu doanh số cho vay HNDSX theo thời hạn 37
Biểu đồ 2 8 Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề 38
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển với gần 80% dân số sống ở nôngthôn Phát triển nông nghiệp, nông thôn đang là một trong những nhiệm vụ trọngtâm của Việt Nam
Với xu thế hội nhập hiện nay, các hộ sản xuất ở nông thôn ngày càng đượcphát triển và mở rộng hơn Tại nhiều vùng nông thôn, các hộ sản xuất đang trởthành khách hàng trọng tâm của các NHTM Các NHTM cũng đang từng bướcphát triển và tự hoàn thiện, đa dạng về hình thức, phong phú về nghiệp vụ vànâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ sản xuất nói riêng
và các khách hàng ở nông thôn nói chung
NHNo&PTNT Việt Nam là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủlực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, hộ sản xuất cũngnhư đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam
NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy là một chi nhánh của NHNo&PTNT ViệtNam tại huyện Cẩm Thủy, Tỉnh Thanh Hóa Huyện Cẩm Thủy với đặc thù làmột huyện thuần nông, với trên 85% dân số làm việc trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp và các ngành thủ công khác Hộ sản xuất nói chung và hộ nông dânsản xuất nói riêng là một loại hình kinh doanh phổ biến của Huyện Cẩm Thủy,đồng thời họ chính là khách hàng thường xuyên, chủ yếu cả NHNo&PTNTHuyện Cẩm Thủy
Tuy nhiên, qua thời gian thực tập tại ngân hàng, em nhận thấy hiệu quả tíndụng đối với hộ nông dân sản xuất ở NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy còn nhiềuđiểm yếu khiến cho việc mở rộng cho vay đối tượng này gặp nhiều khó khăn,ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của Ngân hàng Để đáp ứng nhu cầu cho vay hộnông dân sản xuất, nhất là ủng hộ chủ trương cho vay hỗ trợ lãi suất mới đây của
Chính Phủ và NHNN, em quyết định chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu
quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và
Trang 12phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy” làm đề tài cho báo cáo
thực tập
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Làm rõ các vấn đề lý luận chung về tín dụng, đặc điểm tín dụng của ngânhàng đối với hộ nông dân sản xuất và hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sảnxuất
Thực tế hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại Ngân Hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dânsản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụngđối với hộ nông dân sản xuất
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hiệu quả tín dụng đối với hộnông dân sản xuất tại NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài báo cáo này các phương pháp đã được nghiên cứu sử dụng baogồm: Duy vật biện chứng và một số phương pháp khác như: Phương pháp tổnghợp, phân tích, so sánh, thống kê
5 Kết cấu bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng hộ nông dân sảnxuất
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tạiNgân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm ThủyChương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sảnxuất tại Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhCẩm Thủy
Trang 13CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ
NÔNG DÂN SẢN XUẤT 1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng hộ nông dân sản xuất trong Ngân hàng thương mại
Tín dụng được coi là một quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay
và người đi vay Quá trình hình thành quan hệ tín dụng chính là quá trình hìnhthành vay mượn lẫn nhau trong xã hội Mối quan hệ đó ra đời trong điều kiện cósản xuất và lưu thông hàng hóa Người đi vay là tất cả các đối tượng trong xãhội có đủ điều kiện năng lực hành vi và năng lực pháp lý, trong đó có cả kinh tế
hộ sản xuất Người cho vay hộ sản xuất có thể là ngân hàng, các cá nhân, tổchức tài chính và phi tài chính, các hội nghề nghiệp…
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng và chủthể kinh tế khác trong xã hội , trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người chovay và là người đi vay
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất
Tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất là hình thức chuyểnnhượng vốn giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với một bên làkhách hàng là các hộ nông dân sản xuất có nhu cầu về vốn
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất
Đặc trưng ngành nghề của hộ nông dân sản xuất có tác động tới đặc điểmtín dụng hộ sản xuất như sau:
Thứ nhất: tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất chịu ảnh hưởng bởi tính đa dạng của hộ sản xuất Hộ SXKD trong rất nhiều lĩnh vực
ngành nghề, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am hiểu các lĩnh vực ngành nghề mà
Trang 14hộ sản xuất tham gia vào Mỗi ngành nghề sản xuất có những đặc điểm riêngbiệt của nó yêu cầu cán bộ tín dụng phải có kiến thức về những ngành nghề này
để có thể tính toán tính khả thi của dự án kinh doanh và tư vấn thêm cho kháchhàng
Thứ hai: tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất mang tính thời
vụ phụ thuộc vào chu kì của sản xuất kinh tế hộ Với đặc thù của hộ nông dân
sản xuất là tính thời vụ , chu kỳ SXKD gắn liền với chu trình sinh trưởng củađộng thực vật và quá trình sản xuất hàng hóa, vì vậy, chu kì SXKD ảnh hưởngđến thời hạn vay của khách hàng Vào đầu chu kì SXKD một dự án của các hộ,cũng là thời điểm để ngân hàng xem xét , đánh giá cho vay, số tiền và thời hạnvay phụ thuộc vào việc tính toán chu kì của đợt sản xuất cho đến kỳ thu hoạch ,tiêu thụ và ngân hàng sẽ thu nợ sau thời kỳ tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba: hình thức tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất đa dạng , chi phí tổ chức cho vay cao Hình thức cho vay từng lần áp dụng đối với
khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vốnkhông thường xuyên Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vayvốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
Chi phí tổ chức cho vay liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chứcmạng lưới, chi phí cho thẩm định, theo dõi món vay, chi phí phòng ngừa rủi ro.Cho vay hộ sản xuất , đặc biệt là cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp,thường chi phí nghiệp vụ cho đồng vốn vay cao , do quy mô từng món vay nhỏ,
số lượng khách hàng đông, lại phân bố ở địa bàn rộng lớn, xa xôi, nên việc quản
lý, mở rộng mạng lưới kinh doanh cũng là yếu tố làm tăng chi phí
Thứ tư: Tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất chịu ảnh hưởng bởi trình độ hộ sản xuất Trình độ hộ nông dân sản xuất thấp ảnh hưởng rất lớn
đến việc cho vay của ngân hàng, ảnh hưởng tới quy trình xét duyệt cho vay( như
hồ sơ, phương án kinh doanh…) , thẩm định vốn vay và áp dụng các phươngthức, kĩ thuật cho vay thu nợ, thu lãi Hơn nữa, hộ sản xuất ít hiểu biết về sản
Trang 15phẩm dịch vụ ngân hàng, về sổ sách kế toán về khoa học kỹ thuật, về thịtrường… Dẫn đến những khó khăn cho cán bộ ngân hàng.
Thứ năm: Tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân sản xuất vừa mang tính thương mại vừa mang tính chính sách xã hội nhằm phục vụ các chương trình
phát triển kinh tế của nhà nước đối với khu vực kinh tế nông nghiệp nông thôn
Sự ảnh hưởng của yếu tố chính sách đặc biệt rõ ở những nơi mà chưa tách đượcđôí tượng thuộc ngân hàng chính sách xã hội Trong những trường hợp này, việctính toán hiệu quả tín dụng sẽ trở nên khó khăn do không chỉ căn cứ vào lợinhuận của ngân hàng mà còn phải tính toán đến lợi ích lâu dài, lợi ích toàn xãhội, phải căn cứ vào các định hướng phát triển kinh tế từng vùng từng thời kỳ
Thứ sáu: tín dụng hộ nông dân sản xuất thường dựa vào việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là chủ yếu Khi tiến hành thực hiện các món vay cán bộ
tín dụng cần phải nắm được toàn bộ tình hình sản xuất kinh doanh của những hộ
có nhu cầu vay vốn Với việc lập phương án và dự án để vay vốn, hộ sản xuất đãbiết tính toán dự toán thu nhập chi phí hạch toán kinh doanh để có hiệu quả kinh
tế cao Vì vậy, việc tính toán hiệu quả SXKD ảnh hưởng rất lớn đến tín dụngngân hàng và tín dụng hộ nông dân sản xuất
1.1.3 Thủ tục và quy trình xét duyệt cho vay
Để thực hiện vay vốn của ngân hàng, hộ sản xuất phải lập và cung cấp chongân hàng và các bộ hồ sơ bao gồm
Thứ nhất: Hồ sơ pháp lí
Bao gồm các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân
sự (sổ hộ khẩu của gia đình cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đốivới hộ kinh doanh), giấy tờ hợp pháp hợp lệ được giao, cho thuê, chuyển quyền
sử dụng đất mặt nước ( đối với hộ làm nông nghiệp , ngư nghiệp)
Thứ hai: hồ sơ vay vốn
Đối với hộ cho vay trực tiếp: hồ sơ vay vốn bao gồm: giấy đề nghị vayvốn, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
Trang 16Đối với cho vay hộ sản xuất thông qua tổ vay vốn, ngoài các hồ sơ đã quyđịnh ở trên cá hộ phải có thêm : biên bản thành lập tổ vay vốn, danh sách thànhviên có xác nhận của ủy ban nhân xã , hợp đồng dịch vụ vay vốn.
Đối với cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua doanh nghiệp ngoài các hồ
sơ đã quy định như trên phải có thêm: danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghịcho vay, hợp đồng dịch vụ vay vốn
Sau khi khách hàng lập đầy đủ các bộ hồ sơ theo quy định của ngân hàng
sẽ làm thủ tục xét duyệt cho vay
Nếu khoản vay được chấp thuận bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ sang cho
bộ phận kế toán để bộ phận kế toán hạch toán Bộ phận thủ quỹ thực hiện giảingân cho khách hàng Cán bộ tín dụng vào sổ theo dõi cho vay thu nợ
Sau khi thực hiện giải ngân cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra tìnhhình sử dụng vốn vay theo quy định
Hàng tháng ( cuối tháng), kế toán cho vay tiến hành sao kê các khoản vayvốn đã quá hạn sắp xếp đến hạn, báo cáo giám đốc để chỉ đạo điều hành
Riêng đối với trường hợp thông qua tổ vay vốn thì thủ tục quy trình chovay như sau:
Tổ viên phải gửi cho tổ trưởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác theoquy định
Tổ trưởng nhận hồ sơ của tổ viên, tổng hợp danh sách các tổ viên có đủđiều kiện vay vốn đề nghị ngân hàng xét cho vay
Tổ trưởng kí hợp đồng tín dụng với ngân hàng, kèm danh sách nhận nợcủa từng tổ viên
Ngân hàng làm tiếp các bước công việc xét duyệt cho vay như trên
1.1.4 Các hình thức tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất
Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp ngân hàng quản lý đồng vốncủa mình tốt hơn giảm thiểu rủi ro, đồng thời mang lại hiệu quả cho hoạt độngSXKD của khách hàng theo các tiêu chí khác nhau, tín dụng hộ nông dân sản
Trang 17xuất được phân loại theo các hình thức sau.
1.1.4.1 Căn cứ theo phương thức tín dụng
Cho vay từng lần: cho vay từng món theo hồ sơ đề nghị vay vốn, theo từng
dự án sản xuất kinh doanh riêng lẽ không ổn định
Cho vay hạn mức: phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng có
nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định có uy tín trongquan hệ tín dụng với ngân hàng, thường ưu tiên các doanhh nghiệp nhà nước
1.1.4.2 Căn cứ theo sự đảm bảo trong quan hệ tín dụng
Theo căn cứ này, tín dụng ngân hàng được chia làm hai loại chính
Tín dụng cho vay không đảm bảo: là khoản vay mà bên cho vay không yêu
cầu bên vay phải có đảm bảo bằng tài sản hoặc người bảo lãnh mà hoàn toàndựa trên cơ sở tin tưởng vào người đi vay Như vậy loại cho vay này không cầntài sản thế chấp cầm cố hay được bảo lãnh của người thứ ba
Cho vay có đảm bảo: bên cho vay yêu cầu bên đi vay phải có các khoản
đảm bảo bằng tài sản vật chất bất động sản, nhà cửa, ô tô… Hoặc có người bảolãnh.Đảm bảo tiền vay là cần thiết và là căn cứ để ngân hàng có thêm nguồn thu
nợ thứ hai, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
1.1.4.3 Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Theo căn cứ này tín dụng ngân hàng được chia làm 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay mà thời hạn không quá 12 tháng ,
nó phù hợp với những kế hoạch có mô hình sản xuất vừa và nhỏ, chu kì sản xuấtngắn Với mục đích là đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trìnhSXKD của hộ , doanh nghiệp về mua nguyên vật liệu , chi phí sản xuất như muagiống, thức ăn phân bón… Như vậy cá khoản tín dụng ngắn hạn có tác dụngchính là làm vốn lưu động hoặc bổ sung vốn lưu động
Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm,
chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm, sửa chữa khôi phục, thay thế tài sản
cố định, cải tiến công nghệ thiết bị công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc
Trang 18xây dựng mới những công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh… Phục vụtrong sản xuất của kinh tế hộ sản xuất.
Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối
đa có thể lên đến 20 – 30 năm Nó được sử dụng vào những mục đích mang tínhchất dài hạn như đầu tư cho những dự án trồng rừng lâu năm …
1.1.4.4 Căn cứ theo mục đích tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng được chia thành các loại:
Tín dụng phục vụ nông nghiệp: Là loại tín dụng dùng để trang trải các chi
phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, nhiên liệu, laođộng… phục vụ trong hoạt động SXKD trong nông nghiệp
Tín dụng phục vụ công nghiệp thương mại: là loại tín dụng ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các hộ sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, thương mạidịch vụ
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng dùng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như
mua sắm hàng hóa , dựrng nhà ở và các vật dụng cần thiết khác
1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất
1.2.1 Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho SXKD của hộ sản xuất
Do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp trong thời điểm giao vụ Ngườinông dân chưa có sản phẩm hàng hóa thì chưa có thu nhập Nhưng họ lại cầnvốn để mua vât vật tư,hoặc đầu tư để đổi mới kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết
bị hoặc đầu tư phát triển ngành nghề phụ với khối lượng tiền vốn lớn và tín dụngngân hàng là nguồn vốn chủ yếu của họ
Để đáp ứng nhu cầu đó, các NHTM đã kịp thời đẩy mạnh huy động vốn đểcho hộ sản xuất cho vay Trong điều kiện nguồn ngân sách cân đối cho nôngnghiệp nông thôn còn hạn chế thì tín dụng ngân hàng đã góp phần quan trọngtrong việc hỗ trợ vốn để các hộ sản xuất có thể ra đời, tồn tại và phát huy khả
Trang 19Tín dụng ngân hàng đẩy nhanh quá trình tận dụng, khai thác, tiềm năng đấtđai và lao động Do điều kiện kinh tế của mỗi hộ là khác nhau, điều kiện đất đaikhông đủ cho tất cả các lao động trong gia đình họ chuyển sang kinh doanh nghềphụ, buôn bán nhỏ, làm nghề thủ công Trong khi đó lại có một số hộ có nhu cầu
mở rộng đất đai để canh tác trên quy mô lớn hơn Tín dụng ngân hàng giúp các
hộ trao đổi chuyển nhượng để đất nông nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn Cũngnhờ nguồn vốn tín dụng ngân hàng ,các hộ có thể đầu tư vào khoa học kỹthuật trang thiết bị, máy móc … từ đó năng suất lao động tăng lên
1.2.3 Tín dụng giúp các hộ sản xuất nâng cao trình độ quản lý, sử dụng vốn,sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
Khi tiến hành thực hiện các món vay cán bộ tín dụng cần phải nắm đượctoàn bộ tình hình SXKD của những hộ cố nhu cầu vay vốn như: khả năng laođộng kỹ thuật sản xuất, vốn tự có, tình hình giá cả thị trường có liên quan đếnsản phẩm mà hộ gia đình SXKD
Với việc lập phương án và dự án để vay vốn hộ sản xuất đã biết tính toán
dự toán thu nhập chi phí hạch toán kinh doanh Cũng chính vì phải tính xem làmsao thu nhập trả được gốc và lãi vay ngân hàng đảm bảo được lợi nhuận của hộgia đình, hộ sản xuất nông dân sẽ phải tìm hiểu xem mình cần phải làm gì sảnxuất như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao
Tín dụng ngân hàng giúp các hộ nâng cao trình độ sản xuất, trình độ quản
lý làm quen với kinh tế thị trường nền sản xuất hàng hóa hiện đại
1.2.4 Tín dụng ngân hàng giúp ổn định các vấn đề xã hội ở nông thôn
Trang 20Tín dụng ngân hàng không những thúc đẩy nền kinh tế phát triển mà còngiữ vai trò ổn định chính trị xã hội:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Nhờ vào tín dụng ngân hàng luôn bám sát quy trình hoạt động
của hộ sản xuất ở nông thôn, đồng thời phối hợp với các ngành chức năng đưa
hộ nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế nông thôn theo môhình kinh tế hộ sản xuất đã giúp tận dụng được hết tiềm năng lao động nhất làlao động nhàn dỗi trong nông thôn
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng đã giúp tăng thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động, giảm bớt được tệ nạn xã hội, tham gia tích cực vào xóa đói
giảm nghèo, làm cho hộ giàu tăng nhanh, bước đầu hạn chế sự phân hóa giàunghèo trong xã hội, giữ vững nền tảng an ninh, ổn định chính trị xã hội
Thứ ba: Giảm tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn: Đặc điểm của sản
xuất nông nghiệp là có tính thời vụ cao nên nhu cầu về vốn và lượng vốn được
sử dụng thường xuyên vào các mùa vụ được huy động tập trung vào một thờiđiểm nhất định, nếu như ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vốn đó thì rất
dễ tạo điều kiện cho những kẻ có vốn nhàn dỗi lợi dụng thời điểm này để chovay nặng lãi Vì vậy, tín dụng ngân hàng kịp thời giúp khống chế những kẻ cótiền lợi dụng cơ hội này cho vay nặng lãi, giúp hộ nông dân có thể yên tâm sảnxuất
Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng một thị trường tài chính
ở nông thôn lành mạnh, đa dạng ở nông thôn nước ta Trước đây thị trường tài
chính ở nông thôn chưa phát triển, người nông dân khi cần vốn phải vay vốncủa tư nhân với lãi suất cao, phần đông các hộ chưa hiểu và ngại tiếp xúc vớingân hàng Đến nay, hệ thống các ngân hàng , nhất là NHNo&PTNT đã mởrộng mạng lưới hoạt động của mình xuống các địa bàn huyện, xã, thôn, bản,tích cực tuyên truyền phổ biến kiến thức về tín dụng ngân hàng, cung cấp cácdịch vụ đa dạng thuận tiện đáp ứng mọi nhu cầu của người dân Hộ sản xuất
Trang 21ngày càng tin tưởng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng lại có điều kiện huyđộng vốn khai thác mọi nguồn vốn nhàn dỗi để cung cấp cho các hộ khác pháttriển sản xuất đồng thời các hộ sản xuất cũng sử dụng tiền vay có hiệu quảhơn.
1.2.5 Tín dụng ngân hàng là công cụ chuyển tải vốn tài trợ của Nhà nước cho
sự phát triển nông nghiệp và nông thôn
Trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp ở nước ta hiện nay phần lớn cònđang trong tình trạng sản xuất lạc hậu, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, Đảng vàNhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ vốn cho nông nghiệp, nông thôn, vốnđầu tư được thông qua nhiều kênh, để chuyển tải vốn đến người sử dụng tíndụng Ngân hàng thường là kênh được lựa chọn, được đánh giá là kênh chuyểntải vốn nhanh nhất và có hiệu quả cao vì thông qua hoạt động tín dụng của ngânhàng, nhà nước, người chủ đầu tư vốn sẽ quản lý và kiểm soát được quá trìnhSXKD, đánh giá được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và điiều quan trọng lànêu cao được tinh thần, trách nhiệm của các chủ thể SXKD trong quá trình sửdụng vốn đầu tư
1.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nông dân sản xuất tại NHTM
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay là kết quả đầu tư vốn thu được sau một chu kỳ sản xuấtkinh doanh Chu kỳ trước chưa có sự đầu tư vốn kịp thời, thích hợp trong quátrình sản xuất kinh doanh Chu kỳ sau có sự đầu tư vốn kịp thời, thích hợp trongquá trình sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh giữa hai chu kỳ được so sánh
để đánh giá Do vậy hiệu quả cho vay được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Có ba chỉ tiêu đánh giá
Thứ nhất: hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = Doanh số thu nợ x100
Doanh số cho vay
Trang 22Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH
sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Thứ hai: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng TD ngân hàng càng kém, và ngượclại
Thứ ba: vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trong đó :
Dư nợ bình quân trong kỳ =
dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối
kỳ 2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH , thời gianthu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi
là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Trang 23Từ những chỉ tiêu trên mà ta đánh giá được hiệu quả cho vay cao hay thấp,cho vay có hiệu quả hay không có hiệu quả, đồng thời cũng đánh giá được kếtquả sử dụng vốn vay của khách hàng.
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nông dân sản xuất của ngân hàng thương mại
Thứ nhất: Chủ quan của Ngân hàng thương mại
Đây cũng là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của Ngânhàng thương mại như:
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Uy tín – tín nhiệm – tinh thần phục vụ của ngân hàng thương mại
Trình độ của cán bộ ngân hàng trong thẩm định cho vay – trong tiếp thị,trong Marketing và sự am hiểu về khoa học kỹ thuật cũng như am hiểu về phápluật nhất là luật kinh tế
Tổ chức, phân công công tác phù hợp với năng lực của cán bộ
Thứ hai: Chủ quan của khách hàng vay vốn.
Yếu tố chủ quan của khách hàng vay vốn cũng là những yếu tố cơ bản tácđộng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại:
Trình độ, năng lực sản xuất kinh doanh
Sự am hiểu về khoa học kỹ thuật
Trang 24Sự am hiểu và nhạy cảm với kinh tế thị trường và thị yếu.
Trình độ quản lý và chấp hành pháp luật cũng như sự am hiểu pháp luật
Thứ ba: Sự tác động của thị trường
Thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của Ngân hàngthương mại, yếu tố thị trường tác động đến đầu vào đầu ra của sản phẩm, củahàng hóa trong sản xuất kinh doanh Đôi lúc nó tác động bất lợi đến tiêu thụ sảnphẩm gây khó khăn cho người sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vaycuả ngân hàng vì người sản xuất vay vốn ngân hàng
Thứ tư: Sự tác động của thiên nhiên
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người sản xuất kinh doanh vay vốnNgân hàng gặp phải rủi ro như nắng hạn kéo dài, mưa lũ, chăn nuôi bị dịchbệnh… không được thu hoạch, không có vốn trả nợ vốn vốn vay đã gây ảnhhưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại
1.3.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân sản xuấtNhư chúng ta đã biết, dân số nước ta có khoảng 85 triệu dân, theo ước tínhcủa cục thống kê trong đó gồm 70,4% lao động sống ở nông thôn và hoạt độngchủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quantâm đến chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nhằm hiện đại hóa nông thôn.Trong thực tế hộ sản xuất với kinh tế tự chủ được giao đất quản lý và sử dụng,được phép kinh doanh và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đa dạng các mặthàng kinh doanh trừ những mặt hàng Nhà nước nghiêm cấm Với sức lao độngsẵn có trong mỗi gia đình hộ sản xuất, họ được phép kinh doanh, được chuyểnđổi cây trồng, vật nuôi trên diện tích họ được giao Để thực hiện những mụcđích trên họ phải cần vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, trồng những cây cógiá trị cao, những con có giá trị lớn để tăng thêm thu nhập, tạo công ăn việc làmcho chính bản thân gia đình họ Đồng thời đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuậtvào thực tiễn Do vậy, họ cần Ngân hàng thương mại hỗ trợ về vốn để họ thựchiện những phương án trồng trọt – chăn nuôi hay kinh doanh dịch vụ ngay trên
Trang 25hộ sản xuất, có năng cao hiệu quả cho vay mới giúp hộ sản xuất có vốn để đầu
tư vào sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CẨM THỦY
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy
2.1.1 Khái quát chung về hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam.
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập
theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay làChính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngânhàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tíndụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sởtiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của
Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán vàmột số đơn vị
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thaythế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp làNgân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
2.1.2 Lịch sử hình thành của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông
Trang 27thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy
Cẩm Thủy là một huyện một huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hóa, cách thành phố Thanh Hóa 70 km, địa bàn có 19 xã và
-1 thị trấn với tổng dân số 267 ngàn khẩu, 60 ngàn hộ, chủ yếu sinh sống bằngngành nghề sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cẩm Thủy là chinhánh ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Thanh Hóa thuộc hệ thống NHNo&PTNTViệt Nam Thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngânhàng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNo&PTNT) huyệnCẩm Thủy là một trong những chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hóa nằmtrên địa bàn Thị Trấn Cẩm Thủy Đến nay, NHNo&PTNT huyện Cẩm Thủy đã
có lịch sử phát triển 10 năm
Trước năm 1988 ở Việt Nam chỉ tồn tại hệ thống ngân hàng một cấp, đó làNHNN Việt Nam với chức năng chủ yếu là cung ứng vốn và tiền mặt cho cácdoanh nghiệp Nhà nước và tổ chức hành chính nhà nước
Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy tỉnh Thanh Hóa được thành lậpngày 18/5/2004 theo quyết định số 31/QĐ – NHNN của Thống đốc Ngân HàngNhà nước Việt Nam Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy là một ngânhàng cơ sở, với tên gọi là Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Cẩm Thủy, đảmnhận nhiệm vụ huy động vốn tiết kiệm, thực hiện chức năng cung ứng vốn tiềnmặt cho đơn vị hành chính sự nghiệp và đơn vị sản xuất trên địa bàn huyện CẩmThủy
Tên đầy đủ bằng tiếng việt: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Thanh Hóa – chi nhánh Cẩm Thủy
Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cẩm Thủy Tỉnh Thanh HóaTrụ sở chính đặt tại: Thị trấn Cẩm Thủy , Huyện Cẩm Thủy , Tỉnh Thanh
Trang 282.1.3 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của Ngân Hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy
Ngoài ra ngân hàng còn có 1 tổ tín dụng lưu động
Theo quy định của khoản 2, điều 23, Quyết định số 180/QĐ_HĐQT ngày15/12/1998 của NHNo&PTNT Việt Nam, quy định tổ tín dụng lưu động có tốithiểu 3 người gồm:
Cán bộ nghiệp vụ tín dụng làm tổ trưởng
Cán bộ nghiệp vụ kế toán làm thành viên
Cán bộ nghiệp vụ thủ quỹ làm thành viên
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh của NHNo&PTNT huyện Cẩm Thủy
Giám đốc
Trang 292.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Ban Giám đốc
Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động kinhdoanh chung của ngân hàng
Phó giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ
Phó giám đốc phụ trách hoạt động kinh doanh
Các phòng ban bao gồm
Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ kiểm tra , xem xét, thẩm định khách hàng và đề xuất cho vayđối với các dự án vay vốn Lựa chọn các biện pháp cho vay có hiệu quả, an toàn,
và chỉ đạo các hoạt động kinh doanh chung của toàn huyện
Phòng kế toán ngân quỹ:
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong ngày như : thu ,chi tiềnmặt , cho vay thu nợ, thanh toán chuyển tiền… đáp ứng các nhu cầu của kháchhàng Đồng thời làm nhiệm vụ quản lí và sử dụng các quỹ chuyên dùng củangân hàng
Phòng hành chính:
Có chức năng làm công tác hậu cần, chịu trách nhiệm về cho cán bộ quản
lí và lãnh đạo thực hiện các hoạt động quản lí nguồn nhân lực trong tổ chức
Tổ tín dụng lưu động có nhiệm vụ:
Thực hiện giải ngân cho hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác theo hồ sơ đượcGiám đốc phê duyệt
Trang 30Tiến hành thu nợ, thu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Mỗi phòng có một chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đều có cùng tinh thầnđoàn kết, ý thức trách nhiệm cao đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánhNHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy mỗi ngày một ổn định và vững chắc, đời sốngnhân dân ngày càng được nâng cao
Nhờ có bộ máy nhân sự bố trí hợp lí, gọn nhẹ, đội ngũ nhân sự có nhiềukinh nghiệm cùng sự quản lí linh hoạt của ban lãnh đạo, NHNo&PTNT HuyệnCẩm Thủy luôn đạt được những thành công đáng kể Đến nay đã tạo được mộtthị phần quan trọng trên địa bàn, xây dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàngtruyền thống, tạo cơ sở vững chắc cho ngân hàng phát triển
2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy
2.1.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Cẩm Thủy giai đoạn năm 2011 - 2013
Trang 31Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo &PTNT Huyện Cẩm Thủy
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2013/2013
Trang 32Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh thu
Tình hình doanh thu qua giai đoạn năm 2011 - 2013 của Ngân hàng khôngngừng tăng lên Cụ thể năm 2011 đạt 38.561 triệu đồng, sang năm 2012 là42.171 triệu đồng tăng 3.610 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 9,36% so vớinăm 2012 và đạt 47.228 triệu đồng vào năm 2013 tức là tăng 5.057 triệu đồngtương ứng tăng 11,99% so với năm 2012 Trong năm 2011 tổng doanh thu là38.561 triệu đồng, trong đó thu về hoạt động tín dụng là 30.127 triệu đồngchiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2012 doanh thu từ hoạt động tín dụng của Ngânhàng là 31.315 triệu đồng, tăng 1.188 tiệu đồng tương ứng tăng 3,94% so vớinăm 2011 và sang năm 2013 chỉ tiêu này là 43.490 triệu đồng, tăng 12.175 triệuđồng tương ứng tăng 38,87% so với năm 2012 Doanh thu qua các năm đều tăngtrong đó thu từ hoạt động tín dụng đều chiếm khoảng 90% cho thấy Ngân hàng
đã thực hiện tốt hoạt động tín dụng về số lượng và cả chất lượng cũng như đadạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn
Trang 33của dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn
Lợi nhuận
Lợi nhuận qua các năm của Ngân hàng đều tăng nhưng không đồng đều,năm 2011 lợi nhuận của Ngân hàng là 1.305 triệu đồng, năm 2012 lợi nhuận đạtđược là 3.900 triệu đồng tăng 2.595 triệu đồng tương ứng tăng 198,85% so vớinăm 2011, năm 2013 lợi nhuận đạt được là 4.006 triệu đồng tăng 106 triệu đồng,tương ứng tăng 2,71% so với năm 2012 Lợi nhuận năm 2012 tăng đáng kể sovới năm 2011 là do hiệu quả của hoạt động tín dụng và dịch vụ Nguyên nhânlợi nhuận năm 2013 giảm rõ rệt là do Ngân hàng gia tăng dự phòng rủi ro làmgia tăng chi phí và do vậy lợi nhuận giảm sút Nói chung khủng hoảng kinh tếkhông ảnh hưởng nhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng dođược sự chỉ đạo tốt từ Hội sở do vậy lợi nhuận của Ngân hàng đạt khá tốt quacác năm theo đúng kế hoạch của Chi nhánh
2.1.3.2 Công tác huy động vốn
Với phương châm hoạt động là “đi vay để cho vay”, NHNo&PTNT HuyệnCẩm Thủy hết sức coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là một trongnhững công tác chủ yếu, nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả SXKD của NH
Trang 34Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại NHNo &PTNT Huyện Cẩm Thủy
Tỉ lệ (%) số lượng
Tỉ lệ (%) số lượng Tỉ lệ (%)
Trang 350 10000
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động
Tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy liên tụctăng qua các năm, từ con số 126.014 triệu đồng năm 2011 đến năm 2012 tănglên 140.921 triệu đồng, cao hơn so với năm 2011 là 14.907 triệu đồng, với tỉ lệ11,83% Năm 2013 tăng lên 186.940 đồng , cao hơn so với năm 2012 là 46.02đồng với tỉ lệ là 32,66% Điều này cho thấy ngân hàng đã có những biện pháphuy động vốn tích cực, đây là cơ sở cho việc mở rộng quy mô đầu tư, tăng quy
mô của ngân hàng và đây là dấu hiệu chứng tỏ công tác huy động vốn của ngânhàng đang dần phát triển hoàn thiện hơn so với trước đây
Trong năm 2011 hoạt động của huy động vốn của ngân hàng có nhiều biếnđổi, ngân hàng đã chú trọng hơn đến công tác huy động vốn trung và dài hạn,khuyến khích các tổ chức kinh tế gửi tiền có kì hạn nên nguồn vốn trung và dàihạn tăng, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động, cụ thể : Nguồn vốntrung và dài hạn tăng 20.013 triệu đồng; với tốc độ tăng 39,02%; chiếm tỉ trọng50,5% trong tổng nguồn vốn huy động
Trang 36Tuy nhiên trong năm 2011 nguồn vốn tiền gửi không kì hạn của ngân hànggiảm 14.281 triệu đồng, mặc dù nguồn vốn không kì hạn giảm nhưng vẫn chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng nguồn vốn là 30% và nguồn vốn ngắn hạn tăng 9.175triệu đồng, với tốc độ tăng 50,16%, chiếm 19,5% trong tổng nguồn vốn
Năm 2012 cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch mạnh theo hướng tăng nhanh cácnguồn vốn có kì hạn dưới 12 tháng và ngược lại, giảm nhanh các nguồn vốn có
kì hạn trên 12 tháng tuy có làm giảm tương đối tính ổn định về cơ cấu nguồnvốn nhưng lại hạn chế được rủi ro lãi suất
Để đạt được kết quả trên, NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy đặc biệt quantâm đến công tác huy động vốn, nhằm chủ động về nguồn vốn để cho vay
NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy vận dụng linh hoạt công cụ lãi suất vớinhiều hình thức huy động vốn không kì hạn, các loại tiền gửi có kì hạn với nhiềuloại kỳ hạn khác nhau, phát hành các loại giấy tờ có giá để thu hút khách hàng.NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy duy trì hình thức tiết kiệm truyền thống,bên cạnh đó, còn sử dụng các biện pháp tuyên truyền quảng cáo trên các thôngtin đại chúng về tình hình tiết kiệm mới như: Tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dựthưởng, sử dụng các biện pháp khuyến mại tặng quà cho khách hàng Giao chỉtiêu cụ thể cho cán bộ công nhân viên trong từng bộ phận, phát động phong tràothi đua, khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc huyđộng vốn
2.1.3.3 Hoạt động sử dụng vốn
Trong điều kiện kinh tế đất nước đang ngày một phát triển, các tổ chứckinh tế phát triển mạnh mẽ và đa dạng, hoạt động tín dụng cũng tìm được đầu ra.Tuy nhiên sự cạnh tranh của các NHTM là hết sức gay gắt, bên cạnh đó nhữngrủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng bộc lộ rõ hơn và có nguy cơ ảnhhưởng đến sự phát triển bền vững của ngân hàng Mặc dù vậy, hoạt động tíndụng của NHNo&PTNT Huyện Cẩm Thủy vẫn luôn tăng trưởng ổn định, manglại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng
Trang 37 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế:
Cơ cấu cho vay đối với từng thành phần kinh tế được ngân hàng áp dụngmột cách linh hoạt tạo động lực phát triển cho kinh tế Huyện
Trang 38Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Cẩm Thủy
Số tiền
Tỷ trọng
%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 39Biểu đồ 2.3 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy , tổng dư nợ cho vay ngày càng tăng, cụ thểnăm 2011 tổng dư nợ cho vay là 198.839 triệu đồng, sang năm 2012 tổng dư nợcho vay là 213.757 triệu đồng , tăng 14.918 triệu đồng tương ứng với 7,5% sovới năm 2011 Năm 2013 tổng dư nợ cho vay là 282.131 triệu tăng 68.374 triệutương ứng với 32% so với năm 2012
Dư nợ cho khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trongtổng dư nợ cho vay của ngân hàng , cụ thể là năm 2011 dư nợ cho vay ngoàiquốc doanh chiếm 58,4%, năm 2012 là 61,1% và năm 2013 là 61,82%
Dư nợ cho vay kinh tế tập thể(HTX) ngày càng giảm, năm 2011 tỷ lệ dư nợkinh tế tập thể là 4,6%, sang năm 2012 giảm xuống còn 2,7%, giảm 1,9% vànăm 2013 tỷ lệ dư nợ là 2,11% Tỷ lệ dư nợ hộ sản xuất cũng giảm dần, năm
2011 tỷ lệ dư nợ là 37%, năm 2012 là 36,2% giảm 0,8% so với năm 2011 vànăm 2013 là 36,7% tăng 0,5% so với 2012, nhưng vẫn thấp hơn năm 2011