1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH nội thất tăng ảnh

65 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNiiiMỤC LỤCivLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 13LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH3CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI31.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI31.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh31.1.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh31.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp41.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI71.2.1. Đặc điểm về sản phẩm71.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật81.2.3. Đặc điểm về lao động101.2.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu131.2.5. Đặc điểm về thị trường131.2.5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh131.2.5.2. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm141.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI151.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại151.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại151.3.1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản17CHƯƠNG 2:21THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH212.1.1. Quá trình hình thành Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh212.1.2. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh212.1.2.1. Quá trình phát triển của công ty212.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty222.2. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH242.2.1. Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh242.2.1.1. Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh252.2.1.2. Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh272.2.2. Nguyên nhân gây ra hạn chế292.2.2.1. Nguyên nhân khách quan292.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan302.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH312.3.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp312.3.1.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của donh nghiệp312.3.1.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản của doanh nghiệp34CHƯƠNG 341MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH413.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH413.1.1. Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới413.1.1.1. Mục tiêu413.1.1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2006423.1.2. Phương hướng phát triển của Công ty423.1.2.1. Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ423.1.2.2. Phương hướng phát triển sản phẩm433.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY433.2.1. Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường443.2.1.1. Thành lập phòng marketing443.2.1.2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường453.2.2. Xây dựng chính sách sản phẩm473.2.3. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý483.2.4. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm503.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động513.2.6. Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn533.2.7. Tăng cường liên kết kinh tế553.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC56KẾT LUẬN57TÀI LIỆU THAM KHẢO59 LỜI NÓI ĐẦUKinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả.Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh: kinh doanh cái gì ? kinh doanh như thế nào? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Dụng Tuấn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh.Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh.Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh.

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ ChíMinh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảngviên khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức Để củng cốnhững kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại Công tyTNHH Nội thất Tăng Ảnh

Trong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện

và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiệncho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của Quý công ty

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của Công ty TNHH Nộithất Tăng Ảnh đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty Đặc biệt

là Chị Nguyễn Thu Phương phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trongsuốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tàinày

Giảng Viên hướng dẫn Nguyễn Dụng Tuấn đã tận tình hướng dẫn và góp ýkiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này

Quý thầy cô khoa Kinh tế cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp đãgiảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tạitrường

Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nổ lựcnhưng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp từ Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Minh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2012

T/M ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thanh Hoá, ngày tháng năm 2012

Giáo viên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

MỤC LỤC iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 3

CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 3

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 3

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm 7

1.2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật 8

1.2.3 Đặc điểm về lao động 10

1.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu 13

1.2.5 Đặc điểm về thị trường 13

1.2.5.1 Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh 13

1.2.5.2 Về thị trường tiêu thụ sản phẩm 14

1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 14

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 14

1.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại 15

1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản 16

CHƯƠNG 2: 20

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 20

2.1.1 Quá trình hình thành Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh 20

2.1.2 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh 20

Trang 6

2.1.2.1 Quá trình phát triển của công ty 20

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 21

2.2 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 23

2.2.1 Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh 23

2.2.1.1 Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh 24

2.2.1.2 Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh 25

2.2.2 Nguyên nhân gây ra hạn chế 27

2.2.2.1 Nguyên nhân khách quan 27

2.2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 28

2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 29

2.3.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 29

2.3.1.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của donh nghiệp 30

2.3.1.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản của doanh nghiệp 33

CHƯƠNG 3 40

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH 40

3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 40

3.1.1 Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới 40

3.1.1.1 Mục tiêu 40

3.1.1.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2006 41

3.1.2 Phương hướng phát triển của Công ty 41

3.1.2.1 Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ 41

3.1.2.2 Phương hướng phát triển sản phẩm 42

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 42

3.2.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 42

3.2.1.1 Thành lập phòng marketing 43

3.2.1.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 44

3.2.2 Xây dựng chính sách sản phẩm 45

3.2.3 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 47

3.2.4 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 49

Trang 7

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 49

3.2.6 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn 51

3.2.7 Tăng cường liên kết kinh tế 53

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hóa Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho cácdoanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ chocác doanh nghiệp Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnhtranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vậnđộng, tìm tòi hướng đi cho phù hợp Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thểkhẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọinền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanhchính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đãđược đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh: kinhdoanh cái gì ? kinh doanh như thế nào? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vềvấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanhnghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quảkinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quantâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trongquá trình hoạt động kinh doanh của mình

Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh, vớinhững kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo -

Nguyễn Dụng Tuấn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp chủ

yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh " để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này

em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa ra một

số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao gồm 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.

Trang 9

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh.

Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh.

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giátrị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trìnhsản xuất kinh doanh) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinhdoanh

- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng củacác chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độbiến động theo thời gian

- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả.Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vớichi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quanđiểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệuquả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh

Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệmngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác)nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan

hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và

Trang 11

việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồnlực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọngcác điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm mọi chi phí.

Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cầnphân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kếtquả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quátrình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cầnthiết của doanh nghiệp Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh,người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinhdoanh

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quảtối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ởđây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trịcủa việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việckinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đư-

ợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợiích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựachọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịthực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thíchhợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nângcao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trùhiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử

Trang 12

dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng đểđánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành củadoanh nghiệp.

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việclựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phư-ơng án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sửdụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào

để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải.Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ làcông cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình

mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị

Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nócòn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác địnhbởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại lànhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp làluôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quảkinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệphoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phảikhông ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuậtcũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổnhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quảkinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo rahàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồngthời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh

Trang 13

nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí

bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứngđược nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trìnhhoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ

là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanhnghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luônphải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tíchlũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh

và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanhnghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơchế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng pháttriển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn

Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh vềmặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêucủa doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệpmạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại đượctrên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanhnghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệpcần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quảlao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chấtlượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra

sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị ờng Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệuquả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, pháttriển của mỗi doanh nghiệp

trư-1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 14

THƯƠNG MẠI

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm

Là một công ty chuyên chế biến mặt hàng lâm sản thành đồ nội thất, trướchết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản phẩm của công ty sảnxuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trường trong nước cũng như nước ngoài Tùytheo tính chất và đặc điểm của từng loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu công

ty sẽ có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện

Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy trìnhcông nghệ được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm

Các khâu liên quan và máy móc sử dụng

Trang 15

Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó được phân chia theo từng cấp tùy theo yêucầu của khách hàng (sản phẩm chất lượng cao hay thấp).

Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trường cùngvới sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ, các sản phẩm nhậpngoại có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với chất lượng của sản phẩm cạnhtranh rất mạnh với các loại sản phẩm trong nước, làm cho nhu cầu về hình thứcmẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng được đẩy lên rấtcao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản như Công ty TNHH Nộithất Tăng Ảnh thường xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy móc mới cũngnhư thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi với chất lượngcủa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việc doanhthu của loại hình sản xuất này mang lại lợi nhuận rất cao nên nó ảnh hưởng tíchcực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chi phíbảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh doanhcho doanh nghiệp

Một đặc điểm nữa về sản phẩm là được sản xuất theo nhu cầu thị trường vàđơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là không có nhiều hàngtồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhưng cũng chính đặc điểm này làm chodoanh nghiệp không chủ động được nhiều trong việc sản xuất kinh doanh đểnâng cao hiệu quả cũng như tiết kiệm được nguyên vật liệu

1.2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi công ty,doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy mócthiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dâychuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao chấtlượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sựsống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất Hiện nay, Công ty TNHH Nội thấtTăng Ảnh có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được thể hiện ở bảng 1.2

Bảng 1 2 Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Trang 16

Công suất (kw/h)

Năm sử dụng

Quốc gia cung cấp

Máy thiết kế (máy vi

tính)

và các hệ thống đầu tư mới chưa có nhiều Điều này đã gây nhiều bất lợi chocông ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng vậtchất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụ quá trình sản xuấtkinh doanh Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang thiết

bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty Sự sắp xếp giữa các phòng ban

Trang 17

chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và thành một tổngthể thống nhất nên không tạo ra được một bầu không khí, một môi trường làmviệc thoải mái khuyến khích người lao động làm việc hăng say hơn Hệ thốngkho tàng các phân xưởng đã xuống cấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn

đủ điều kiện đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh Sự xuống cấp này đã ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, người lao độngchưa yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảo quản nguyên vậtliệu, sản phẩm và hàng hoá Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp để khắc phụcgiảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhucầu của sản xuất kinh doanh Phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá

có số lượng hạn chế đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá củacông ty Nó gây ảnh hưởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh

Ảnh hưởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng như hiện nay của công tyngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối tác, đặc biệt là vớingân hàng cho vay Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh ở công ty

Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy móc mớiđầu tư gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với sự phát triển một cáchnhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay, đã làm cho hiệu quả trong quá trìnhsản xuất chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chấtlượng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sảnxuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.3 Đặc điểm về lao động

Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sảnxuất kinh doanh Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ manglại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số

sử dụng lao động, nhưng do tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thờigian khối lượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua công ty

Trang 18

không chú trọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nângcao chất lượng lao động mà thôi và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằngviệc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật được đàotạo cơ bản từ các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ phận trongphân xưởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thôngsuốt trong quá trình sản xuất cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn củatừng người

Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1 3

Bảng 1 3 Cơ cấu lao động theo chức năng của doanh nghiệp

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 01/2014

Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty, laođộng gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao động quản lý,đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốcchú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động Công ty cũng làdoanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng Vì vậy, cũng hạn chế tối đađược sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty

Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp lý,đối với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo mộtcách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận Với cơ cấu nhân sự như vậycông ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

Bảng 1 4 Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp

Trang 19

Chỉ tiêu lao động Đại và sau

đại học

Cao đẳng Trung cấp

Công nhân kỹ thuật

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 01/2014

Số lượng lao động quản lý là 9 người, trong đó có 7 người có trình độ đạihọc, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu được đào tạo từ cáclàng nghề có uy tín cao Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷtrọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công tyvẫn được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả

Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhưng đóchưa phải là số lượng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty Công

ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xưởng phụ trách trựctiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh của công ty

Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn, đó là nhữngcông nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầycho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nângcao hiệu quả sử dụng lao động Nhưng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng

có những bất ổn cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhânlành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của công ty nhưng nó cũng khó khăn vềsức khoẻ và tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động Nhiềungười trong số họ sức khỏe đã giảm đi làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtlao động Vì vậy công ty cần phải chuẩn bị tuyển người và đào tạo nâng cao taynghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trước

Trang 20

1.2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp cấuthành nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bịgián đoạn hoặc không thể tiến hành được Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyênvật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh.Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc về lâmsản Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày càng ít đi,nhiều khu rừng ở nước ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ra lệnh cấm khaithác gỗ bừa bãi Nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như: Lào,Campuchia, Inđônêxia Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoach thật cụthể trong khâu nhập nguyên vật liệu sao cho chất lượng, số lượng và giá cả chophù hợp với bến bãi cũng như quá trình sản xuất Chú trọng nhất là làm sao có

đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng chokhách đùng thời hạn Do đó công ty phải làm tốt các khâu trên, tránh ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5 Đặc điểm về thị trường

1.2.5.1 Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh

Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các công tynhập gỗ từ các nước như Lào, Campuchia, Inđônêxia đều là những thị trườngđầu vào Đặc điểm này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh như sau:

- Ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiên cứuthị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với nhaunên giá thành có thể được giảm

- Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng, số lượng bị hạn chế

Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đến vớicác thị trường và bạn hàng truyền thống Tuy nhiên, việc các công ty này có bánđược sản phẩm của mình trên thị trường hay không phụ thuộc rất nhiều nhữngyếu tố như giá nguyên vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khó khăn như vậy đãgây nhiều khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hưởng

Trang 21

đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra công ty phải bỏ một khoản chi phílớn đi nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, ký kết hợp đồng và kiểm tratừng lô hàng trước khi nhập hàng.

1.2.5.2 Về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng đang tườngbước chiếm được đa số thị phần ở khu vực miền trung nhất là các sản phẩm nộithất, gia dụng Công ty phấn đấu cung cấp sản phẩm này cho các tỉnh miềntrung và đã tạo được uy tín, chiếm được lòng tin của khách hàng, góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Nhưng do người tiêudùng Việt Nam nói chung và miền trung nói riêng chưa thật sự có những cáinhìn đầy đủ về những loại mẫu mã hàng hoá cùng với chất lượng hàng hoá trongnước cho nên ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp chế biến mặt hàng lâmsản,

Mặt khác, thị phần của doanh nghiệp chiếm 50% miền trung nhưng ở thịtrường này số sản phẩm lại hạn chế do sự quản lý còn chưa thông thoáng trongviệc sản xuất sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng trong khi đó công ty vẫnchưa xâm nhập được thị trường miền bắc và miền nam nhiều, là thị trường có rấtnhiều nhu cầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công ty sản xuất vì ở thịtrường này đã có những doanh nghiệp sản xuất có chất lượng và công suất caohơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìm hãm công ty trong việc mở rộng thịtrường, ảnh hưởng tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty

1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vàomột hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mụctiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranhgiới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể

Trang 22

lấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có

số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thểnói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được cácchỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm:

1.3.1.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi

phí của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩmtrong kỳ của doanh nghiệpTổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ

của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ýnghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tănghiệu quả sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh nghiệp

Sức sản xuất vốn của

doanh nghiệp =

DT tiêu thụ SP trong kỳ của doanh nghiệpTổng vốn kinh doanh của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó

có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sửdụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp thương mại

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí

của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của DNTổng CP và TT trong kỳ của DNChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanhnghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 23

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn

kinh doanh của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của DNTổng vốn kinh doanh trong kỳ của DN

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồngvốn tạo ra được bao nhiêu đồng Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vốn củadoanh nghiệp

- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh

thu thuần của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệpDoanh thu thuần trong kỳ của DN

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từmột đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệptăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độtăng chi phí

1.3.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp

Chỉ tiêu năng suất lao động

của doanh nghiệp =

Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ của

doanh nghiệp thương mạiTổng số lao động bình quân trong kỳ của

doanh nghiệp thương mại Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trịkinh doanh

- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương của doanhnghiệp

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh

trên 1 đồng chi phí tiền lương

của doanh nghiệp

=

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong

kỳ của doanh nghiệpTổng chi phí tiền lương trong kỳ

của doanh nghiệp

Trang 24

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu.

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh nghiệpChỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính

cho một lao động của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của DNTổng số lao động bình quântrong kỳ của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng lao

động của DN =

Tổng số lao động được sử dụng của doanh nghiệpTổng số lao động hiện có của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp

- Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng thời gian lao

động của doanh nghiệp =

Tổng thời gian lao động thực tế của

doanh nghiệpTổng thời gian lao động định mức

của doanh nghiệpChỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian lao độngđịnh mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp

Sức sản xuất vốn cố

định của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ SP trong kỳ của DNVốn cố định bình quân trong kỳ của DNChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu

- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp

Sức sinh lợi vốn cố định

của doanh nghiệp =

Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệpVốn cố định BQ trong kỳ của DNChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận

Trang 25

- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của doanhnghiệp

Hiệu quả sử dụng thời gian làm

việc của máy móc thiết bị của

doanh nghiệp

=

Thời gian làm việc thực tế của

doanh nghiệpThời gian làm việc theo kế hoạch

của doanh nghiệp

- Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp

Hệ số sử dụng tài sản cố định

của doanh nghiệp =

Tổng tài sản cố định được huy động

của doanh nghiệpTổng tài sản cố định hiện có của

doanh nghiệp

- Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp

Hệ số đổi mới tài sản cố định

của doanh nghiệp =

Tổng giá trị tài sản cố định đượcđổi mới của doanh nghiệpTổng tài sản cố định hiện có của

doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp:

- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp

Sức sản xuất vốn lưu

động của doanh nghiệp =

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của

doanh nghiệpVốn lưu động bình quân trong kỳ của

động của doanh nghiệp =

Vốn lưu động BQ trong kỳ của DNDoanh thu thuần của doanh nghiệpChỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ramột đồng doanh thu

Trang 26

- Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp

Số vòng quay vốn lưu

động của doanh nghiệp =

Doanh thu thuần của doanh nghiệpVốn lưu động BQ trong kỳ của DN

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả vàngược lại

- Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp

Thời gian một vòng quay

của doanh nghiệp =

Thời gian kỳ phân tích của doanh nghiệp

Số vòng quay vốn lưu động của DNChỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng Thờigian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH

2.1.1 Quá trình hình thành Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh

Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh được chính thức thành lập vào ngày 18/01/ 1996 Trụ sở của công ty đặt tại 35 đường Phan Chu Trinh thành phố Vinhtỉnh Nghệ An

Giấy phép ĐKKD số 048226 do Sở Kế Hoạch - Đầu Tư - Tỉnh Nghệ Ancấp

Tiền thân Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh là một công ty chuyên khaithác và chế biến lâm sản Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh được thành lập vớinguồn vốn của: Ông Thái Lương Trí - Giám đốc Công ty, Bà Lê Thị Quyên -Phó giám đốc, Ông Nguyễn Văn Uyên - Kế toán trưởng

Đến ngày 25 tháng 05 năm 2005 Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh đãđăng ký ngành nghề bổ xung và tổng thể bao gồm như sau: Khai thác chế biếnlâm sản – Khảo sát thăm dò – Khai thác và mua bán khoáng sản ( thiếc, vàng)

Sự mở rộng về ngành nghề đã đưa đến cho công ty sự mở rộng về quy mô Đếnbây giờ công ty đã thành lập được 6 phòng ban Tuy còn là một doanh nghiệpnon trẻ mới thành lập công ty hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiều khó khănnhưng công ty đã từng bước khắc phục nhờ sự cố gắng, nỗ lực của ban giám đốccũng như đội ngũ nhân viên không ngừng nâng cao trình độ, học hỏi và tích luỹkinh nghiệm để xây dựng công ty ngày càng vững mạnh hơn

2.1.2 Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh

2.1.2.1 Quá trình phát triển của công ty

Trong những năm đầu hoạt động Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh gặprất nhiều khó khăn, nền kinh tế nước ta mới chuyển hướng từ cơ chế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 28

Vì thế, với công ty còn non trẻ như Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh sẽ khôngtránh khỏi những khó khăn và thách thức Nhưng với sự nỗ lực của ban Giámđốc cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã phát triển và ngàycàng đứng vững hơn trong cơ chế thị trường vô cùng khắc nghiệt đó Nhưngtrong những năm hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh vẫnluôn hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước, trong những năm đầu hoạtđộng, công ty chuyên khai thác và chế biến lâm sản cung cấp cho những kháchhàng truyền thống trong nước cũng như ngoài nước Hiện nay Công ty TNHHNội thất Tăng Ảnh mở rộng và đầu tư sang nước bạn Lào để khai thác và luyệnkhoáng sản Với từng bước phát triển và mở rộng thêm thị trường Công tyTNHH Nội thất Tăng Ảnh quyết tâm sẽ ngày càng vững mạnh hơn trong nềnkinh tế thị trường hiện nay cũng như mai sau.

Với khẩu hiệu “Chữ Tín ” là sức mạnh Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnhđang vượt qua những khó khăn chung trong nền kinh tế kinh tế thị trường đểphát triển, không những giữ vững thị trường trong nước mà còn tăng cường mởrộng thị trường ra bên ngoài

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Hiện nay Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh gồm 100 cán bộ, nhân viên,công nhân lao động trong đó có 15 kĩ sư tốt nghiệp các trường đại học: Ngoạithương, Kinh tế quốc dân, Tài chính, Bách khoa, Xây dựng, Giao thông, Nôngnghiệp, Mỏ địa chất cùng 6 nhân viên trung cấp tài chính kế toán và 79 côngnhân

Là một công ty TNHH nên bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trựctuyến chức năng được thể hiện ở sơ đồ 2.1

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của doanh nghiệp

* Giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Giámđốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong công ty Giám đốc còn tựchịu mọi sự rủi ro của công ty

* Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức sử dụng vốn

và nguồn vốn kinh doanh của công ty Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhànước Phân phối thu nhập, tích luỹ tính toán theo dõi hoạt động kinh doanh củacông ty, viết phiếu xuất nhập kho Kiểm tra rồi viết hoá đơn thanh toán rồi giaocho nhân viên các phòng thực hiện theo yêu cầu thanh toán

* Phòng dự án: Lập và phân tích các dự án đầu tư mới:

Nghiên cứu đơn đặt hàng mới

- Xây dựng những kế hoạch để trình lên Giám đốc

- Cung cấp các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách đầy đủ chínhxác

* Phòng máy móc, thiết bị:

Chuyên về bộ phận xe, máy và thiết bị để phục vụ cho khái thái và sảnxuất

Bảo trì lại những máy móc và thiết bị để phục vụ cho sản xuất

* Bộ phận văn phòng: Tổ chức mau sắm phương tiện việc làm, văn phòngphẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban:

- Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giàm đốc cho các phòng ban

- Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty

Phòngkinhdoanh

Kho vàphòngmẫu

Phòngmáymóc,thiết bị

Trang 30

- Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoàn khách

* Kho và phòng mẫu:

- Kho: Cất trữ hàng hoá và sản phẩm của công ty là kho chính

- Phòng mẫu: Trưng bầy hàng hoá là kho phụ

* Phòng kinh doanh: Là phòng có trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanhcủa công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở rộng tìm kiếm kháchhàng trong nước cũng như ngoài nước, để tham mưu cho Giám đốc ký kết cáchợp đồng kinh tế

2.2 KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH

2.2.1 Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ khi được thành lập và trải qua nhiều khó khăn, Công ty TNHH Nội thấtTăng Ảnh đã đạt được những thành công nhất định, góp phần vào sự phát triểncủa nền kinh tế non trẻ nước ta nói chung và nâng cao đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty nói riêng Trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuấtkinh doanh, Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh luôn luôn đặt ra cho chính mìnhmột mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu đặt ra.Trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của công ty đều nhằm mở rộng quy

mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trường, đồng thời công ty cũngđặt ra vấn đề hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàngđầu Thực tế trong công ty thời gian vừa qua chỉ thực hiện được mục tiêu mởrộng kinh doanh, mà mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn còn là một bàitoán khó đang được lãnh đạo của công ty quan tâm và sẽ tim ra giải pháp phùhợp nhất

Mặc dù trong những năm hoạt động kinh doanh còn gặp rất nhiều khó khănnhưng về hiệu quả kinh doanh ở công ty, ta thấy rằng thời gian qua công ty luônđạt được kết quả cao về tổng doanh thu, tổng lợi nhuận thu nhập bình quân vàkhoản nộp ngân sách nhà nước của công ty, nhưng công ty vẫn chưa thực hiệnđược việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Nguyên nhân củaviệc chưa thực hiện được việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là dongoài những thuận lợi và nỗ lực bản thân thì công ty còn có nhiều khó khăn hạn

Trang 31

chế từ môi trường bên trong cũng như bên ngoài của công ty, đã tác động khôngnhỏ đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Qua quá trình thực tế nghiên cứu tại Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh, tôirút ra được những nhận xét chung như sau:

- Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch về doanh thu,lợi nhuận, giá trị tổng sản lượng

- Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện do thu nhậptăng từ 750.000đ/ người/ tháng năm 2000 lên đến 950.000đ/ người/ tháng trongnăm 2001 và đến năm 2005 là 1.450.000đ/ người/ tháng

- Công ty hàng năm đã đóng góp một phần nhỏ cho ngân sách nhà nước,góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước cũng như tạo công ănviệc làm cho người lao động cùng với sự phát triển của công nghệ mới trong quátrình tạo nên một bước mới trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-ước

2.2.1.1 Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh là một công ty tư nhân có dây chuyềncông nghệ mới được đưa vào sản xuất cùng với một loạt các dây chuyền sảnxuất phục vụ cho sự hoạt động của công ty luôn được đảm bảo một cách thôngsuốt từ trên xuống dưới Những công nghệ mới được đưa vào sản xuất đã gópphần nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh Ưu điểm của dâychuyền công nghệ này là do nhập từ nước ngoài cùng với công nhân kỹ thuậtcao được đào tạo cơ bản do các chuyên gia hướng dẫn nên đáp ứng được cácnhu cầu đặt ra để nâng cao năng suất lao động, tận dụng được nguồn nhân lựcsẵn có và tạo thế chủ động cho công ty

Với sản phẩm là các loại mặt hàng về đồ thủ công mỹ nghệ, gỗ chất lượngcao và uy tín của công ty về chất lượng sản phẩm, phương thức sản xuất kinhdoanh là một điều kiện hết sức thuận lợi cho công ty tiếp tục đa dạng hoá về sảnphẩm của mình, mở rộng thị trường tiêu thụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Về quan hệ giao dịch của công ty, công ty có mối quan hệ mật thiết với các

cơ sở cung cấp nguyên vật liệu trong nước và các nguồn hàng từ nước ngoài

Trang 32

Công ty đã đạt được chữ tín để kinh doanh lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.Công ty đã có nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ và có chất lượng cao.Thị trường hiện có các sản phẩm do công ty sản xuất chiếm tới 10% thị trư-ờng miền Trung Đó là thị trường hiện có của công ty đồng thời cũng là một thịtrường tiềm năng lớn đối với một số sản phẩm nếu như công ty đa dạng hoá đ-ược các sản phẩm của mình có trình độ công nghệ kỹ thuật cao để có được cácsản phẩm phục vụ cho nhu cầu thị trường.

Công ty có một thị phần tương đối lớn so với nhiều những doanh nghiệp cócùng loại hình sản xuất kinh doanh như công ty kể cả với các doanh nghiệp nhànước, chiếm tới 10% thị phần và các doanh nghiệp còn lại chiếm 90% thị phần.Như vậy là trong môi trường cạnh tranh gay gắt này, công ty vẫn chiếm lĩnh đ-ược thị trường bằng uy tín, chất lượng sản phẩm mặc dù công ty còn gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm hiểu về thị trường trong nước, sự thay đổi trongmôi trường kinh doanh và các chính sách của nhà nước và các ngành

- Hiện nay bậc thợ trung bình của công ty là 4,1 / 7 Chỉ tiêu này là tươngđối cao so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ trình độ tay nghề của công nhân

là khá cao, nên vấn đề về chất lượng lao động của công ty là một lợi thế trongviệc sử dụng nguồn lao động Doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ taynghề cao, lành nghề, có kinh nghiệm tốt, nên có khả năng cao hơn trong chủđộng đàm phán cũng như việc nhận gia công các mặt hàng có chất lượng caocho một số doanh nghiệp khác Chất lượng của người công nhân ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Công ty nằm ở Nghệ An, tuy rằng với vị trí này chưa thực sự thuận lợi đốivới một doanh nghiệp sản xuất mới ra đời, nhưng công ty đã nhạy bén trong việcnắm bắt những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội rất kịp thời, sự thay đổitrên thị trường, sự thay đổi trong môi trường kinh doanh và các chính sách củanhà nước và các ngành nghề kinh doanh của mình

2.2.1.2 Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặc dù có một số ưu điểm trên, nhưng nhìn chung công ty vẫn còn nhiềukhó khăn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Vấn đề về kỹ thuật công nghệ: Ngoài những dây chuyền máy móc được

Ngày đăng: 06/10/2014, 07:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại. PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc đồng chủ biên. NXB Lao động XH 2006 Khác
2. Giáo trình Kinh tế và Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp - PGS. PTS Phạm Hữu Huy, NXB Thống Kê, năm1999 Khác
3. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - PGS. PTS Phạm Thị Gái, NXB Thống kê, năm 2000 Khác
4. Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thống kê, năm1997 Khác
5. Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp – tập 2, trung tâm Quản trị kinh doanh tổng hợp, NXB Thống kê, năm 2001 Khác
6. Giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh - Khoa khoa học quản lý Trường ĐHKTQD (nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật năm 1999) Khác
7. Giáo trình Quản trị kinh doanh PGS. PTS Lê Văn Tâm (nhà xuất bản giáo dục 1998) Khác
8. Giáo trình phân tích kinh doanh - Khoa kế toán - Trường ĐHKTQD Khác
9. Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp - Th.s Trương Đoàn Thể (nhà xuất bản giáo dục 1999) Khác
10. Hiệu quả kinh tế trong các xí nghiệp công nghiệp - Nguyến Kế Tuấn - Nguyễn Sĩ Thịnh - Lê Sĩ Thiệp.(nhà xuất bản TK 1985) Khác
11. Quản lý tài chính doanh nghiệp- Josette Peyrard (nhà xuất bản TK 1994) Khác
12. Quản trị tài chính doanh nghiệp -Vũ Duy Hào (nhà xuất bản TK 1997) Khác
13. Kinh tế và quản lý công nghiệp-Gs.Ts Nguyễn Đình Phan (nhà xuất bản giáo dục 1997) Khác
14. Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp- Ts Vũ Duy Hào.(nhà xuất bản TK 2000) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm (Trang 14)
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của doanh nghiệp - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của doanh nghiệp (Trang 29)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp (Trang 38)
Bảng 2. 5. Tình hình sử dụng lao động của công ty - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Bảng 2. 5. Tình hình sử dụng lao động của công ty (Trang 41)
Bảng 2.9. Thống kê vốn cố định của doanh nghiệp - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Bảng 2.9. Thống kê vốn cố định của doanh nghiệp (Trang 43)
Sơ đồ 3.2.  Phòng marketing trong tương lai của doanh nghiệp - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Sơ đồ 3.2. Phòng marketing trong tương lai của doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 3. 3. Chính sách giá của doanh nghiệp năm 2006 - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Bảng 3. 3. Chính sách giá của doanh nghiệp năm 2006 (Trang 56)
Sơ đồ 3. 4. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp - bài 9 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty  TNHH nội thất tăng ảnh
Sơ đồ 3. 4. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w