LỜI MỞ ĐẦU1PHẦN A: MỞ ĐẦU3CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ31 Lí do chọn đề tài32. Giới hạn nghiên cứu42.1 Đối tượng nghiên cứu42.2 Phạm vi nghiên cứu43 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu43.1 Mục đích nghiên cứu43.2 Mục tiêu nghiên cứu44 Phương pháp nghiên cứu54.1 Phương pháp trực quan54.2 Phương pháp lý luận54.3 Phương pháp định lượng: thu thập thông tin, số liệu…55 Tóm tắt nội dung, bố cục của bài6PHẦN B: NỘI DUNG7CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ71 Khái niệm ngân quỹ71.1 Kế toán ngân hàng là gì?71.2 Ngân quỹ là gì?72 Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ72.1 Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ72.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng92.3 Nghiệp vụ ngân quỹ132.3.1 Kế toán thu, chi tiền mặt132.3.1.1 Kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam132.3.1.2 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ152.3.2 Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt172.3.3 Kế toán nghiệp vụ đối chiếu, kiểm quỹ tiền mặt cuối ngày182. Nguồn gốc, lịch sử phát triển của hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ20CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU211 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu211.1 Đối tượng211.2 Phạm vi211.3 Phương pháp nghiên cứu211.3.1 Phương pháp trực quan211.3.2 Phương pháp lý luận211.3.3 Phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu thực tế212 Tiến hành nghiên cứu223 Kết luận, đánh giá23CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH THANH HÓA241 Giới thiệu về Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa241.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa241.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa262. Thực trạng các hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa262.1. Tình hình hạch toán kế toán của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa262.1.1. Kế toán thu tiền mặt bằng đồng Việt Nam262.1.2 Kế toán chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam262.1.3 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ272.2. Nhận xét về tình hình ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa282.2.1 Những thành tựu đạt được282.2.2 Những hạn chế, tồn tại293. Giải pháp cho hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa29PHẦN C: KẾT LUẬN31CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ311. Kết luận312. Các định hướng tương lai của đơn vị trong thời gian tới324 Một số kiến nghị32 MỞ ĐẦU1 Lí do chọn đề tàiNhững năm gần đây, sự chuyển biến tích cực của môi trường kinh tế xã hội nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển. Cùng với đó, từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), bên cạnh các cơ hội trong việc mở rộng hoạt động và đẩy mạnh hợp tác quốc tế, các ngân hàng trong nước cũng đứng trước những thách thức rất lớn đòi hỏi phải vượt qua để có thể đứng vững và phát triển.Kế toán là một bộ phận của Ngân hàng có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tín dụng. Kế toán ghi chép nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính: nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc, nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính, kế toán TSCĐ và công cụ lao động trong NHTM…. Trong đó kế toán nghiệp vụ ngân quỹ là một phần không thể thiếu trong hoạt động của NHTM. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây do nền kinh tế phát triển vì thế ngày càng có nhiều Ngân hàng mở rộng quy mô cũng như Ngân hàng mới được thành lập để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vì vậy mà bộ phận kế toán cũng phát triển phù hợp với quy mô của Ngân hàng.Là một trong những Ngân hàng có uy tín, kinh nghiệm hàng đầu tại địa bàn, Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa có nhiều thế mạnh trong hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ. Tuy nhiên, để phát huy và tận dụng được thế mạnh đó thì Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa có rất nhiều nhiệm vụ phải hoàn thành. Do đó, trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của NHTM và trải qua thực tiễn thực tập tại chi nhánh Ngân hàng, em đã lựa chon đề tài “ Phân tích Ngân quỹ của Ngân hang VietcomBank – Chi nhánh Thanh Hóa” để nghiên cứu trong báo cáo tốt nghiệp,với mong muốn góp phần phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại chi nhánh này. Bên cạnh đó, em cũng mong muốn đề tài của em có thể làm kinh nghiệm tham khảo cho các Ngân hàng khác trong việc phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ nói riêng và nghiệp vụ khác của Ngân hàng nói chung.2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hoạt động ngân quỹ, nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và điều chuyển tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa3. Phạm vi nghiên cứuKhông gian: phòng ngân quỹ Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh HóaThời gian: giai đoạn từ năm 2010 đến năm 20133 Mục đích và mục tiêu nghiên cứuNhằm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và điều chuyển tiền tại đơn vị trong Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa theo quy trình kế toán, xử lý các nghiệp vụ cụ thể và các thông tin kế toán cung cấp. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán ngân quỹ, hoạt động ngân quỹ và đề ra các phương hướng, chiến lược để hoàn thiện và nâng cao hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa.Để đạt được mục tiêu trên bài báo cáo cần phải làm rõ một số vấn đề:Nghiên cứu tổng quan về kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và hoạt động ngân quỹ tại chi nhánhNghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹRút ra bài học kinh nghiệm từ các Ngân hàng trong và ngoài nước trong việc quản lý ngân quỹPhân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa.Đề ra phương hướng, giải pháp để hoạt động ngân quỹ hạn chế được mặt nhược điểm và phát huy hơn nữa mặt ưu điểm trong hiện tại và tương lai.Nhận định tình hình phát triển của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa trong tương lai.4. Phương pháp nghiên cứu Đối chiếu giữa lý luận thực tiễn để tìm gia và giải quyết những khó khăn thách thức trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán mới và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa và các ngân hàng khác trên dịa bàn để tìm ra sự khác biệt. Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Ngân hàng VietcomBank Chi nhánh Thanh Hóa5. Tóm tắt nội dung, bố cục của bàiChương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của các ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng hoạt động ngân quỹ của ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Thanh HóaChương 3: Một số giải pháp
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh - Cơ sở Thanh Hóa đã trang bị cho em kiến thức quan trọngtrong quá trình học tập tại trường, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy
Nguyễn Dụng Tuấn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian
thực tập và hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơnNgân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ emtrong quá trình thực tập tại Ngân hàng
Em xin cam đoan báo cáo thực tập “Phân tích ngân quỹ của Ngân hàng
VietcomBank – Chi nhánh tại Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu riêng của
em Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực Các số liệu có nguồntrích dẫn, kết quả trong bài báo cáo là trung thực
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN A: MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Giới hạn nghiên cứu 4
2.1 Đối tượng nghiên cứu 4
2.2 Phạm vi nghiên cứu 4
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 4
3.1 Mục đích nghiên cứu 4
3.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
4.1 Phương pháp trực quan 5
4.2 Phương pháp lý luận 5
4.3 Phương pháp định lượng: thu thập thông tin, số liệu… 5
5 Tóm tắt nội dung, bố cục của bài 6
PHẦN B: NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ 7
1 Khái niệm ngân quỹ 7
1.1 Kế toán ngân hàng là gì? 7
1.2 Ngân quỹ là gì? 7
2 Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ 7
2.1 Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ 7
2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng 9
2.3 Nghiệp vụ ngân quỹ 13
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673
Trang 72.3.1 Kế toán thu, chi tiền mặt 13
2.3.1.1 Kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam 13
2.3.1.2 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ 15
2.3.2 Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt 17
2.3.3 Kế toán nghiệp vụ đối chiếu, kiểm quỹ tiền mặt cuối ngày 18
2 Nguồn gốc, lịch sử phát triển của hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
1 Sơ lược về phương pháp nghiên cứu 21
1.1 Đối tượng 21
1.2 Phạm vi 21
1.3 Phương pháp nghiên cứu 21
1.3.1 Phương pháp trực quan 21
1.3.2 Phương pháp lý luận 21
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu thu thập số liệu thực tế 21
2 Tiến hành nghiên cứu 22
3 Kết luận, đánh giá 23
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - CHI NHÁNH THANH HÓA 24
1 Giới thiệu về Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 24
1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa .24
1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa26 2 Thực trạng các hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 26
Trang 82.1 Tình hình hạch toán kế toán của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh
Thanh Hóa 26
2.1.1 Kế toán thu tiền mặt bằng đồng Việt Nam 26
2.1.2 Kế toán chi tiền mặt bằng đồng Việt Nam 26
2.1.3 Kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ 27
2.2 Nhận xét về tình hình ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 28
2.2.1 Những thành tựu đạt được 28
2.2.2 Những hạn chế, tồn tại 29
3 Giải pháp cho hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa 29
PHẦN C: KẾT LUẬN 31
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
1 Kết luận 31
2 Các định hướng tương lai của đơn vị trong thời gian tới 32
4 Một số kiến nghị 32
Sinh viên: Đỗ Hữu Thành – MSSV: 11022673
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây, sự chuyển biến tích cực của môi trường kinh tế -xãhội nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động ngân hàng ngày càngphát triển Cùng với đó, từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổchức Thương mại Thế giới (WTO), bên cạnh các cơ hội trong việc mở rộng hoạtđộng và đẩy mạnh hợp tác quốc tế, các ngân hàng trong nước cũng đứng trướcnhững thách thức rất lớn đòi hỏi phải vượt qua để có thể đứng vững và pháttriển
Kế toán là một bộ phận của Ngân hàng có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, xử
lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động tiền tệ, tíndụng Kế toán ghi chép nhiều nghiệp vụ kinh tế tài chính: nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ và vàng bạc, nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính, kế toán TSCĐ vàcông cụ lao động trong NHTM… Trong đó kế toán nghiệp vụ ngân quỹ là mộtphần không thể thiếu trong hoạt động của NHTM Tại Việt Nam, trong nhữngnăm gần đây do nền kinh tế phát triển vì thế ngày càng có nhiều Ngân hàng mởrộng quy mô cũng như Ngân hàng mới được thành lập để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Vì vậy mà bộ phận kế toán cũng phát triển phù hợp với quy mô củaNgân hàng
Là một trong những Ngân hàng có uy tín, kinh nghiệm hàng đầu tại địabàn, Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có nhiều thế mạnh tronghoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ Tuy nhiên, để phát huy và tận dụngđược thế mạnh đó thì Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa có rấtnhiều nhiệm vụ phải hoàn thành
Do đó, trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của
Trang 10NHTM và trải qua thực tiễn thực tập tại chi nhánh Ngân hàng, em đã lựa chon
đề tài “ Phân tích Ngân quỹ của Ngân hang VietcomBank – Chi nhánh
Thanh Hóa” để nghiên cứu trong báo cáo tốt nghiệp,với mong muốn góp phần
phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại chi nhánh này Bêncạnh đó, em cũng mong muốn đề tài của em có thể làm kinh nghiệm tham khảocho các Ngân hàng khác trong việc phát triển hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụngân quỹ nói riêng và nghiệp vụ khác của Ngân hàng nói chung
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động ngân quỹ, nghiệp vụ thu, chi tiền mặt vàđiều chuyển tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: phòng ngân quỹ Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh ThanhHóa
Thời gian: giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013
3 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Nhằm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt và điều chuyển tiền tạiđơn vị trong Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa theo quy trình kếtoán, xử lý các nghiệp vụ cụ thể và các thông tin kế toán cung cấp
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ kế toán ngân quỹ, hoạt động ngânquỹ và đề ra các phương hướng, chiến lược để hoàn thiện và nâng cao hoạt độngngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánhThanh Hóa
Để đạt được mục tiêu trên bài báo cáo cần phải làm rõ một số vấn đề:
Nghiên cứu tổng quan về kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và hoạt động ngânquỹ tại chi nhánh
Trang 11Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụngân quỹ
Rút ra bài học kinh nghiệm từ các Ngân hàng trong và ngoài nước trongviệc quản lý ngân quỹ
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động ngân quỹ và nghiệp vụ ngânquỹ tại Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
Đề ra phương hướng, giải pháp để hoạt động ngân quỹ hạn chế được mặtnhược điểm và phát huy hơn nữa mặt ưu điểm trong hiện tại và tương lai
Nhận định tình hình phát triển của Ngân hàng VietcomBank - Chi nhánhThanh Hóa trong tương lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Đối chiếu giữa lý luận thực tiễn để tìm gia và giải quyết những khó khănthách thức trong việc mở rộng các loại hình dịch vụ thanh toán mới và nâng caochất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, so sánh khả năng cạnh tranh của Ngânhàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa và các ngân hàng khác trên dịa bàn
để tìm ra sự khác biệt Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Ngânhàng VietcomBank - Chi nhánh Thanh Hóa
5 Tóm tắt nội dung, bố cục của bài
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ngân quỹ và nghiệp vụ ngân quỹ của cácngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động ngân quỹ của ngân hàng Vietcombank –Chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ VÀ NGHIỆP
VỤ NGÂN QUỸ1.1 Khái niệm ngân quỹ
1.1.1 Khái niệm Kế toán ngân hàng
Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dướihình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa đơn vị ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho côngtác quản lý hoạt động tiền tệ ngân hàng ở tầm vĩ mô và vi mô, cung cấp thôngtin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật
1.1.2 Khái niệm ngân quỹ
Ngân quỹ của Ngân hàng là những tài sản có độ thanh khoản lớn nhất nhưtiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, tiền gửi thanh toán ở NHNN hoặc
ở ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
1.2 Những vấn đề chung về nghiệp vụ ngân quỹ
1.2.1 Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng bao gồm các nghiệp vụ thu, chi
và điều chuyển tiền mặt
Mức tồn quỹ tiền mặt ở mỗi tổ chức tín dụng phụ thuộc vào quy mô hoạtđộng, tính chất thường xuyên hay thời vụ của các khoản thu, chi tiền mặt quaquỹ nghiệp vụ của tổ chức tín dụng đó Các tổ chức tín dụng luôn phải cất nhắccác yếu tố trên để tự xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu cho mình để một mặtđảm bảo thực hiện nhu cầu thu, chi tiền mặt bất kỳ lúc nào, mặt khác không đểtồn quỹ tiền mặt quá cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng
Trang 13Quỹ tiền mặt do bộ phận ngân quỹ (hay phòng ngân quỹ) thực hiện và bảoquản trong kho, két tuyệt đối an toàn Tại bộ phận ngân quỹ bố trí thủ quỹ và cácnhân viên kiểm ngân, thu ngân chịu trách nhiệm về số tài khoản trong kho, két.Việc tổ chức công tác quỹ phụ thuộc vào mô hình giao dịch mà ngân hànglựa chọn: mô hình giao dịch nhiều cửa hay mô hình giao dịch một cửa.
Trong mô hình giao dịch nhiều cửa: quỹ là một bộ phận trực tiếp giao dịchvới khách hàng trong các nghiệp vụ liên quan đến việc thu, chi tiền mặt chokhách hàng
Với mô hình giao dịch một cửa: đầu ngày, cuối ngày quỹ chính thực hiệnviệc giao nhận tiền mặt cho các giao dịch viên phù hợp với hạn mức quỹ mà cácgiao dịch viên nắm giữ Như vậy, khi có nghiệp vụ tiền mặt phát sinh, quỹkhông phải trực tiếp thu, chi tiền mặt cho khách hàng ( trừ các giao dịch vượthạn mức giao dịch của các giao dịch viên)
Khi thực hiện thu - chi tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền tại ngân hàng,khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của ngân hàng và nhận kếtquả từ chính nhân viên đó
Tổ chức tín dụng được áp dụng cơ chế một cửa với các giao dịch nhận, trảtiền từ tài khoản, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; thanh toán qua tàikhoản, chuyển tiền, mua bán thu đổi ngoại tệ, séc du lịch và các giao dịch thanhtoán khác Khi thực hiện các giao dịch này, khách hàng chỉ cần làm việc với mộtgiao dịch viên của tổ chức tín dụng và nhận kết quả từ chính giao dịch viên đó.Đối với các giao dịch trong hạn mức cho phép, giao dịch viên vừa là ngườilập, vừa là người kiểm soát chứng từ và chỉ có 1 chữ ký của giao dịch viên trênchứng từ Đối với giao dịch vượt hạn mức và các giao dịch phải có sự phê duyệtcủa người có thẩm quyền, các chứng từ sẽ được kiểm soát viên kiểm tra và kiểm
Trang 14soát Các chứng từ thuộc giao dịch này phải có đủ chữ ký của người lập chứng
từ (giao dịch viên) và người kiểm soát chứng từ (kiểm soát viên) hoặc của cáccấp có thẩm quyền theo phân cấp của tổ chức tín dụng
Đối với các giao dịch thu tiền mặt, chương trình giao dịch phải in đượcgiấy giao nhận tiền để khách hàng kiểm tra lại và ký xác nhận Trường hợpchương trình giao dịch không in được giấy giao nhận tiền, kiểm soát viên phảikiểm soát và ký trên chứng từ thu tiền trước khi giao lại cho khách hàng Cácchứng từ và ấn chỉ giao cho khách hàng phải được in từ máy in chuyên dụng.Các máy in chứng từ, máy in khác kết nối với hệ thống máy tính trong giao dịchmột cửa phải được theo dõi và quản lý chặt chẽ để không sử dụng sai mục đích
1.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
Tài khoản kế toán về tiền mặt
10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tề, kim loại quý, đá
quý
101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
1011 Tiền mặt tại đơn vị
1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
1014 Tiển mặt tại máy ATM
1019 Tiền mặt đang chuyển
Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng đồngViệt Nam tại các Ngân hàng
Nội dung và kết cấu TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ của các tổchức tín dụng
Bên Nợ: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ
Bên Có: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Trang 15Số dư Nợ: số tiền mặt hiện có đang theo dõi tại quỹ nghiệp vụ của đơn vị.Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
Nội dung và kết cấu TK 1012: tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản này sử dụng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trựcthuộc hạch toán báo sổ
Bên Nợ: Số tiền mặt tại quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ
Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổBên Có: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán sổ
Số dư Nợ: Số tiền mặt hiện có đang theo dõi tại quỹ nghiệp vụ của đơn vịhạch toán báo sổ
Nội dung và kết cấu TK 1019: Tiền mặt đang vận chuyển
Bên Nợ: Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Bên Có: Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận
Số dư Nợ: Số tiền mặt đang vận chuyển trên đường
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận tiền vậnchuyển đến
Nội dung và kết cấu TK 1014: tiền mặt tại máy ATM
Tài khoản này sử dụng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máyATM của tổ chức tín dụng
Bên Nợ: Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM
Bên Có: Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vịCác khoản chi tiền mặt tại máy ATM
Số dư Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
Nội dung và kết cấu của TK 3641: Tham ô, thiếu, mất tiền, tài sản chờ xử
Trang 16Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh trong hoạtđộng nội bộ của TCTD
Bên Nợ: Số tiền TCTD phải thu
Bên Có: Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợpkhác
Số dư Nợ: Số tiền TCTD còn phải thu
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có quan
hệ thanh toán
Nội dung và kết cấu TK 461: Thừa quỹ, tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phát sinh trong quátrình hoạt động nội bộ của TCTD
Bên Nợ: Số tiền TCTD đã trả hoặc được giải quyết chuyển vào tàikhoản khác
Bên Có: Số tiền TCTD phải trả
Số dư Có: Số tiền TCTD còn phải trả
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có quan
hệ thanh toán
Nội dung và kết cấu của TK 79: Thu nhập khác
Bên Nợ: Kết chuyển thu nhập vào các tài khoản liên quan
Bên Có: Các khoản thu nhập trong kỳ
Số dư Có: Các khoản thu nhập trong kỳ chưa kết chuyển
Nội dung và kết cấu TK 89: Chi phí khác
Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh
Bên Có: Kết chuyển chi phí vào các tài khoản liên quan
Số dư Nợ: Các khoản chi phí chưa được kết chuyển
Trang 17Tài khoản phản ánh ngoại tệ
103 Tiền mặt ngoại tệ
1031 Ngoại tệ tại đơn vị
1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ
1033 Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
1039 Ngoại tệ đang vận chuyển
Nội dung và kết cấu TK 1031: Ngoại tệ tại đơn vị
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ xuất quỹ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ hiện có đang theo dõi tại TCTDHạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết
Nội dung và kết cấu TK 1032: Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ
Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào Bên Có: Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ củaTCTD chủ quản
Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ chi ra
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang theo dõi ở đơn vị hạch toán báo sổ
Nội dung và kết cấu của TK 1033: Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang gửi đi nhờ tiêu thụ
Nội dung và kết cấu của TK 1039 : Ngoại tệ đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại tệ chuyển cho các đơn vịkhác đang trên đường đi
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã vận chuyển đến đơn vị nhận