1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH bỉm sơn

76 998 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMỤC LỤCiDANH MỤC VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHviDANH MỤC BẢNGviDANH MỤC HÌNHviLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 13TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI31.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại31.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại31.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại31.1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM31.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với NHTM41.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại41.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại51.2. Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại71.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân71.2.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân71.2.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân81.2.3.1 Phân loại theo thời hạn81.2.3.2 Phân loại theo mục đích vay101.2.3.3 Phân loại theo phương thức cho vay101.2.3.4 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay121.2.4. Vai trò cho vay khách hàng cá nhân141.2.5. Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của NHTM151.2.6. Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với các hình thức cho vay doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế161.3 Khái quát về hiệu quả tín dụng171.3.1 Chỉ tiêu phân tích kết quả tín dụng171.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng171.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại191.4.1 Nhân tố chủ quan191.4.2 Nhân tố khách quan21CHƯƠNG 224THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH BỈM SƠN242.1 Khái quát về VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn242.1.1 Giới thiệu VietinBank242.1.2 Giới thiệu VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn252.1.3 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh262.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn292.2 Thực trạng hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn312.2.1 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn312.2.1.1 Các sản phẩm cho vay đối với Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn312.2.1.2 Chính sách và quy chế cho vay cá nhân322.2.1.3 Quy trình cho vay cá nhân:332.2.2 Phân tích hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn362.2.2.1 Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN trong tổng doanh số cho vay362.2.2.2 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay cá nhân382.2.2.3 Phân tích dự nợ cho vay cá nhân392.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu trong hoạt động cho vay502.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay hách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Bỉm Sơn522.2.3.1 Thành tựu đạt được522.2.3.2. Hạn chế532.2.3.3 Nguyên nhân55CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH BỈM SƠN573.1 Định hướng hoạt động và phát triển Chi nhánh573.1.1 Vị trí của VietinBank cuối năm 2013573.1.2 Kế hoạch năm 2014573.1.2.1 Kế hoạch toàn Chi nhánh573.1.2.2 Kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân Chi nhánh Bỉm Sơn583.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn593.2.1 Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn593.2.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay cá nhân603.2.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển khách hàng603.2.2.2 Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ633.2.2.3 Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự643.3 Kiến nghị653.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước663.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước66KẾT LUẬN68DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO69 DANH MỤC VIẾT TẮTTTTỪ VIẾT TẮTDIỄN GIẢI1BĐS Bất động sản2CNChi nhánh3DNDoanh nghiệp4DSDoanh số5DSCVDoanh số cho vay6KHKhách hàng7KHCNKhách hàng cá nhân8NHNNNgân hàng nhà nước9NHTMNgân hàng thương mại10NHCTNgân hàng công thương11QLRRQuản lý rủi ro12TSĐBTài sản đảm bảo13SXKDSản xuất kinh doanh14SPDVSản phẩm dịch vụ DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC BẢNGSơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn.28Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay KHCN33Sơ đồ 2.3: Xét duyệt khoản vay34Bảng 2.3 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank – Bỉm Sơn 20112013.38Bảng 2.4 : Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo thời gian của Vietinbank CN Bỉm Sơn 20112013.40Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 201342Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm nợ của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 201346Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo hình thức đảm bảo tiền vay của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 201348Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại chi nhánh Bỉm Sơn50Bảng 3: Kế hoạch toàn chi nhánh năm 201458DANH MỤC HÌNHBiểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh VietinbankCN Bỉm Sơn 2011201330Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN trong tổng doanh số cho vay của VietinBankCN Bỉm Sơn 2011201337Biểu đồ 2.3: Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank – Bỉm Sơn 2011201338Biểu đồ 2.5: Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 201343Biểu đồ 2.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm nợ của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 201347Biểu đồ 2.7: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo hình thức đảm bảo tiền vay của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 201349 LỜI MỞ ĐẦUNền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ kéo theo tất cả các ngành kinh tế phát triển. Đi tiên phong trong đó là ngành tài chính ngân hàng. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế , ngành ngân hàng đang đóng vai trò quan trọng trong kết quả đạt được của cả đất nước. Vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạt động của ngân hàng rất được quan tâm. Nhất là trong giai đoạn tái thiết hệ thống ngân hàng như hiện nay thì ngành ngân hàng càng được Đảng, Nhà nước quan tâm đặc biệt hơn nữa.Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trong nhất vì nó mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng. Khách hàng truyền thống của các ngân hàng Việt Nam là các doanh nghiệp. Tuy nhiên với điều kiện kinh tế phát triển, cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi đó cá nhân không thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự có nhỏ, vay mượn ngoài thường chịu mức lãi suất cao. Khách hàng cá nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng, được nhiều ngân hàng chú trọng khai thác. Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất cho các khoản vay cá nhân không phải ngân hàng nào cũng làm tốt. Vì vậy nghiên cứu , đưa giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân là việc làm thiết thực và có ý nghĩa không chỉ với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bỉm Sơn mà còn có ý nghĩa đối với toàn hệ thống Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank).Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, bài báo cáo chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng mà chỉ tập trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân. Mặt khác cũng chỉ đề cập đến hoạt động cho vay đối với đối tượng này.Việc xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu này phù hợp và có ý nghĩa về nhiều mặt. Khi nền kinh tế phát triển thì hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân cũng phát triển theo. Và đây là đối tượng tiềm năng mà ngân hàng cần quan tâm hơn nữa.Báo cáo sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích chỉ số, phân tích tổng hợp.Đề tài nghiên cứu của báo cáo là “Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Bỉm Sơn”. Nội dung chính của đề tài là tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hiệu quả cho vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng và đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấu gồm 3 chương.Chương 1. Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTMChương 2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bỉm SơnChương 3. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH

HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM - CHI NHÁNH BỈM SƠN

GIÁO VIÊN HD : TH.S PHẠM VĂN THẮNG SINH VIÊN TH : HỨA XUÂN HUY

THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….Ngày … tháng … năm 2014

Giảng viên

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3

1.1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM 3

1.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với NHTM 4

1.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 5

1.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 7

1.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 7

1.2.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 8

1.2.3.1 Phân loại theo thời hạn 8

1.2.3.2 Phân loại theo mục đích vay 10

1.2.3.3 Phân loại theo phương thức cho vay 10

1.2.3.4 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay 12

1.2.4 Vai trò cho vay khách hàng cá nhân 14

1.2.5 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 15

Trang 4

1.2.6 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với các hình thức cho vay

doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế 16

1.3 Khái quát về hiệu quả tín dụng 17

1.3.1 Chỉ tiêu phân tích kết quả tín dụng 17

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 19

1.4.1 Nhân tố chủ quan 19

1.4.2 Nhân tố khách quan 21

CHƯƠNG 2 24

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BỈM SƠN 24

2.1 Khái quát về VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 24

2.1.1 Giới thiệu VietinBank 24

2.1.2 Giới thiệu VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh 26

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn 29

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 31

2.2.1 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 31

2.2.1.1 Các sản phẩm cho vay đối với Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 31

2.2.1.2 Chính sách và quy chế cho vay cá nhân 32

2.2.1.3 Quy trình cho vay cá nhân: 33

2.2.2 Phân tích hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 36

2.2.2.1 Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN trong tổng doanh số cho vay 36 2.2.2.2 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay cá nhân 38

Trang 5

2.2.2.3 Phân tích dự nợ cho vay cá nhân 39

2.2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu trong hoạt động cho vay 50

2.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay hách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Bỉm Sơn 52

2.2.3.1 Thành tựu đạt được 52

2.2.3.2 Hạn chế 53

2.2.3.3 Nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH BỈM SƠN 57

3.1 Định hướng hoạt động và phát triển Chi nhánh 57

3.1.1 Vị trí của VietinBank cuối năm 2013 57

3.1.2 Kế hoạch năm 2014 57

3.1.2.1 Kế hoạch toàn Chi nhánh 57

3.1.2.2 Kế hoạch cho vay khách hàng cá nhân - Chi nhánh Bỉm Sơn 58

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn 59

3.2.1 Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn 59

3.2.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay cá nhân 60

3.2.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển khách hàng 60

3.2.2.2 Nhóm giải pháp về sản phẩm dịch vụ 63

3.2.2.3 Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự 64

3.3 Kiến nghị 65

3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 66

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

9 NHTM Ngân hàng thương mại

10 NHCT Ngân hàng công thương

11 QLRR Quản lý rủi ro

12 TSĐB Tài sản đảm bảo

13 SXKD Sản xuất kinh doanh

14 SPDV Sản phẩm dịch vụ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn 28

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay KHCN 33

Sơ đồ 2.3: Xét duyệt khoản vay 34Bảng 2.3 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN tại VietinBank – BỉmSơn 2011-2013 38Bảng 2.4 : Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo thời gian của Vietinbank CN Bỉm Sơn 2011-2013 40Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 - 2013 42Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm nợ của VietinBank

CN Bỉm Sơn 2011 -2013 46Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo hình thức đảm bảo tiền vay của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 -2013 48Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại chi nhánh Bỉm Sơn 50Bảng 3: Kế hoạch toàn chi nhánh năm 2014 58

DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank-CN Bỉm Sơn

2011-2013 30Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN trong tổng doanh số cho

vay của VietinBank-CN Bỉm Sơn 2011-2013 37Biểu đồ 2.3: Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN tại

VietinBank – Bỉm Sơn 2011-2013 38Biểu đồ 2.5: Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn

của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 - 2013 43Biểu đồ 2.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm nợ của

VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 -2013 47Biểu đồ 2.7: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo hình thức đảm

bảo tiền vay của VietinBank CN Bỉm Sơn 2011 -2013 49

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ kéo theo tất cả cácngành kinh tế phát triển Đi tiên phong trong đó là ngành tài chính ngân hàng.Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế , ngành ngân hàng đang đóng vai tròquan trọng trong kết quả đạt được của cả đất nước Vì vậy hiệu quả trong tất cảcác hoạt động của ngân hàng rất được quan tâm Nhất là trong giai đoạn tái thiết

hệ thống ngân hàng như hiện nay thì ngành ngân hàng càng được Đảng, Nhànước quan tâm đặc biệt hơn nữa

Đối với ngân hàng thì hoạt động cho vay là quan trong nhất vì nó manglại thu nhập cao nhất cho ngân hàng Khách hàng truyền thống của các ngânhàng Việt Nam là các doanh nghiệp Tuy nhiên với điều kiện kinh tế phát triển,

cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi

đó cá nhân không thể huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanhnghiệp, vốn tự có nhỏ, vay mượn ngoài thường chịu mức lãi suất cao Kháchhàng cá nhân đã và đang là mảng khách hàng tiềm năng, được nhiều ngân hàngchú trọng khai thác Tuy nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất cho các khoản vay

cá nhân không phải ngân hàng nào cũng làm tốt Vì vậy nghiên cứu , đưa giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân là việc làmthiết thực và có ý nghĩa không chỉ với Ngân Hàng TMCP Công Thương ViệtNam - Chi Nhánh Bỉm Sơn mà còn có ý nghĩa đối với toàn hệ thống Ngân HàngTMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

Xuất phát từ mục tiêu của đề tài, bài báo cáo chọn đối tượng và phạm vinghiên cứu không phải tất cả các chủ thể trong quan hệ cho vay với ngân hàng

mà chỉ tập trung vào đối tượng cụ thể là khách hàng cá nhân Mặt khác cũng chỉ

đề cập đến hoạt động cho vay đối với đối tượng này

Việc xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu này phù hợp và có ýnghĩa về nhiều mặt Khi nền kinh tế phát triển thì hoạt động cho vay của kháchhàng cá nhân cũng phát triển theo Và đây là đối tượng tiềm năng mà ngân hàngcần quan tâm hơn nữa

Trang 9

Báo cáo sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích chỉ số,phân tích tổng hợp.

Đề tài nghiên cứu của báo cáo là “Giải pháp phát triển hoạt động cho

vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi Nhánh Bỉm Sơn” Nội dung chính của đề tài là tìm hiểu các vấn đề liên quan

đến hiệu quả cho vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng và đưa ra nhữnggiải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Ngoài lời mở đầu và kết luận cùng phụ lục liên quan, thì đề tài có kết cấugồm 3 chương

Chương 1 Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn

Chương 3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bỉm Sơn.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh

tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính khác nhau cungcấp các dịch vụ ngân hàng như cho vay, ủy thác đầu tư, nhận tiền gửi, ngược lạicác NHTM cũng đang mở rộng và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của mình

Do đó, rất dễ có sự nhầm lẫn giữa loại hình NHTM và các trung gian tài chính

khác Peter Rose đã định nghĩa về NHTM như sau : “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.

Như vậy, có thể phân biệt NHTM với các trung gian tài chính khác ở chỗNHTM là tổ chức kinh tế duy nhất được phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán vàlàm trung gian thanh toán trong nền kinh tế

1.1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM Đây là một hoạtđộng kinh tế chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳnggiữa hai bên cùng có lợi Cho vay là một giao dịch bằng tiền giữa bên cho vay(Ngân hàng) và bên đi vay (doanh nghiệp, cá nhân) trong đó theo thỏa thuận bêncho vay sẽ chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh, còn bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần gốc và lãi cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán

Trang 11

Là bạn đồng hành không thể thiếu trên con đường phát triển kinh tế

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tuần hoàn trải qua bagiai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thông Vốn luôn hiện hữu trong cả ba giai đoạn

ở bất kỳ thời điểm nào Mặt khác, đối với các đơn vị kinh tế chỉ thực hiện việckinh doanh thì giai đoạn dự trữ và lưu thông đều cần đến vốn để đảm bảo hoạtđộng lưu thông

Vấn đề khó khăn mà các doanh nghiệp phải đối mặt là vốn Họ không thểchỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà phải biết khai thác các nguồn vốn nhànrỗi trong xã hội Bên cạnh đó, tín dụng là nơi tập trung đa số nguồn vốn nhànrỗi, thông qua tín dụng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp trong việc

mở rộng sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy, vốn tín dụng luôn chiếm một tỷtrọng lớn trong cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Hay vốn tín dụng là bạn đồnghành trên con đường phát triển kinh tế của đất nước

Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả

Sự gia tăng tín dụng sẽ có tác động làm cho cung tiền tăng, qua đó có tácđộng đến lạm phát Ngoài ra, ảnh hưởng của tín dụng đến lạm phát và tăngtrưởng kinh tế không giống nhau giữa các nước khác nhau và trong mỗi giaiđoạn phát triển của thị trường tiền tệ thì mức tác động của tín dụng đến nền kinh

tế trong một quốc gia cũng không giống nhau

Góp phần mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu quốc tế

Trong điều kiện hiện nay, các nước đều thực hiện nền kinh tế mở cửa, nênnhu cầu giao lưu với các nước khác thực sự rất cần thiết Tín dụng Ngân hàng làphương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau thông qua hoạt động đầu tưxuyên quốc gia Bên cạnh đó, muốn thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu thìphải có vốn và vốn tín dụng ngân hàng sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu này

1.1.1.4 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với rất nhiều hoạt động đa dạng

trong đó có ba hoạt động chính đó là: nhận tiền gửi, cho vay và hoạt động đầu

Trang 12

Nhận tiền gửi là hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ những nguồn

tiền chưa được sử dụng trong nền kinh tế với cam kết hoàn trả và trả lãi đúnghạn Tiền gửi tồn tại ở các dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm của dân

cư, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp Đây là nguồn tài nguyên quan trọngnhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Khimột ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiềngửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng

Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam kết

khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Hoạtđộng này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạtđộng đặc trưng của ngân hàng Cho vay bao gồm: cho vay thương mại, cho vaytiêu dùng và tài trợ cho dự án Cho vay thường được định lượng theo 2 chỉ tiêu:doanh số cho vay trong kỳ và dư nợ cuối kỳ

Hoạt động đầu tư được thể hiện thông qua việc ngân hàng nắm giữ các

chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hóa tài sản Ngân hàng giữnhiều loại chứng khoán, theo chủ thể phát hành có thể chia thành: chứng khoáncủa Chính phủ Trung ương hoặc địa phương; chứng khoán của các ngân hàngkhác, các công ty tài chính; chứng khoán của các công ty khác Ngân hàng giữchứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho ngân hàng và có thể bán đi để giatăng ngân quỹ khi cần thiết

Các hoạt động khác bao gồm một số hoạt động như: các dịch vụ thanh

toán, thu chi hộ cho khách hàng; nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờchứng thư quan trọng; bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm củakhách hàng; kinh doanh mua bán ngoại tệ; tư vấn tài chính, giúp đỡ các công typhát hành cổ phiếu, trái phiếu …

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Như đã trình bày ở phần trên, cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho

khách hàng vay với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng

Trang 13

thời gian xác định.

Có nhiều cách phân loại cho vay, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu em xinđưa ra cách phân loại khách hàng theo đối tượng khách hàng Theo cách phânloại này thì cho vay bao gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay tổ chứctài chính và cho vay khách hàng cá nhân

Khách hàng doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, công ty hợp danh Hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệprất đa dạng như cho vay ngắn hạn theo món, vay theo hạn mức tín dụng dựphòng, cho vay theo dự án đầ tư, cho vay hợp vốn,

Khách hàng tổ chức tài chính ở đây bao gồm các ngân hàng khác, hợp tác

xã tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công ty tài chính, Hình thức cho vayđối với các tổ chức tài chính cũng hết sức đa dạng Thường cho vay NHTMnhằm đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn của các ngân hàng này và các giao dịchthường diễn ra trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Khách hàng cá nhân ở đây là tất cả các cá nhân có năng lực pháp luật dân

sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của phápluật Đối tượng vay vốn có nhu cầu đa dạng như mua nhà, sửa chữa nhà, xâydựng nhà, mua ô tô, mua các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản xuấtkinh doanh và đáp ứng một số yêu cầu khác Các phương án vay vốn đa dạngnhư: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, chovay theo hạn mức, Thời hạn cho vay linh hoạt tùy vào mục đích vay của kháchhàng và kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng Lãi suất cho vay được xác địnhdựa trên biểu lãi suất cho vay của ngân hàng, hoặc cũng có thể phụ thuộc vào sựthỏa thuận của khách hàng và ngân hàng Về tài sản đảm bảo cho khoản vay baogồm bất động sản (nhà, đất,…), động sản (hàng hóa, máy móc thiết bị,…), số dưtài khoản tiền gửi, các chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác, tài sản cógiá trị khác

1.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Trang 14

1.2.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Như đã trình bày ở trên, hoạt động cho vay phân theo đối tượng kháchhàng bao gồm cho vay khách hàng doanh nghiệp, cho vay các tổ chức tài chính

và cho vay khách hàng cá nhân

Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay KHCN củaNHTM nên ta sẽ xem xét về hoạt động này

Cho vay KHCN là hình thức cho vay mà Ngân hàng chuyển nhượng quyền sởhữu cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điềukiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với cácloại hình cho vay khác như sau :

Đối tượng cho vay: Theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN điều 2 khoản 5.2.1 thì

một khách hàng cá nhân là thành viên của hộ gia đình, tổ viên tổ hợp tác, thànhviên hợp danh của công ty hợp danh hoặc là chủ doanh nghiệp tư nhân

Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản vay KHCN có quy mô nhỏ nhưng

số lượng khoản vay lớn, do cho vay KHCN đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các

hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, nên quy môcủa một khoản vay tương đối nhỏ so với tài sản của ngân hàng, số lượng cáckhoản vay lớn do đối tượng cho vay là các cá nhân và các hộ gia đình với sốlượng nhiều và nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng

Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh

của cá nhân, hộ gia đình Do đó, nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào tâm lý kháchhàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao

và ổn định, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng sẽ cókhoản thu nhập nhiề hơn trong tương lai và do vậy sẽ thúc đẩy sự chi tiêu chotiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh ở hiện tại Ngược lại, khi nền kinh tế suythoái người dân thường có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư vào sản xuất

Trang 15

kinh doanh, thay vào đó sẽ tăng cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn từ Ngânhàng.

Chi phí thẩm định lớn:để tránh gặp phải những rủi ro trong hoạt động cho

vay, Ngân hàng thường tiêu tốn nhiều thời gian và tiền bạc vào hoạt động thẩmđịnh và giám sát khoản vay một cách nghiêm ngặt Ngoài ra, việc thu nhậpthông tin cá nhân là rất khó khăn (thường không đầy đủ và thiếu chính xác) nêncác NHTM sẽ chấp nhận chi phí cao để đánh đổi rủi ro cao, đảm bảo an toàn chocác món vay

Nhu cầu vay của hách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất, thôngthường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họphải chịu Mức thu nhập và trình độ dân trí là hai nhân tố tác động rất lớn đếnnhu cầu vay của khách hàng

Rủi ro đối với cho vay KHCN: Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn, xuất

phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tàichính dẫn đến làm mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịutrả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khỏe, công việc… Ngoài ra thôngtin về thu nhập, tài chính của nhiều khách hàng chưa được minh bạch, kháchhàng thường e dè cung cấp cho ngân hàng những thông tin liên quan đến cánhân và thu nhập Chính vì điều này mà ngân hàng khó có cơ sở xác minh thunhập và nhân thân của khách hàng để đánh giá khả năng hoàn trả nợ

Lãi suất cho vay: Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những

khoản cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian,nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro củacác khoản vay này cũng rất cao Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơnlãi suất các khoản cho vay khác của NHTM

1.2.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Phân loại theo thời hạn

Thời hạn khoản vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắtđầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn đã được thỏa

Trang 16

thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Có thể phânthành vay ngắn hạn với thời hạn cho vay là đến 12 tháng; vay trung hạn từ trên

12 tháng đến 60 tháng và vay dài hạn trên 60 tháng

Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng,

tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn hay vốn lưu động của doanh nghiệp, hộ sảnxuất Hình thức cho vay hoặc trực tiếp trên thị trường liên Ngân hàng hoặc giántiếp thông qua việc nắm giữ chứng khoán Với doanh nghiệp, Ngân hàng chovay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn tăng thêm cho họat động sản xuất kinh doanh.Với người tiêu dùng, Ngân hàng cho vay nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm tiêudùng

Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12

tháng đến 60 tháng Hình thức cho vay này chủ yếu được sử dụng để đầu tư muasắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Chovay trung hạn chính là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở

lên Hình thức cho vay này áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu mua sắm côngnghệ, trang thiết bị, cải tiến kĩ thuật hay tài trợ cho Nhà nước với mục đích đầu

tư phát triển

Việc phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng nhưkhả năng hoàn trả của khách hàng

Nhìn chung tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại các ngân hàng thương mạithường cao hơn tín dụng trung và dài hạn Các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tàisản lưu động của khách hàng, mặt khác tín dụng trung và dài hạn thường có tỷtrọng thấp hơn do rủi ro cao hơn, nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn

1.2.3.2 Phân loại theo mục đích vay

Trang 17

Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay KHCN thành ba loại:

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích cư trú: Là các khoản cho vay

nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộgia đình Đặc điểm của khoản vay này là thời gian dài và quy mô vay là lớn

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng: Đó là các khoản cho

vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng sinhhoạt, du lịch,học hành, giải trí,… Đặc điểm của khoản vay này là quy mô nhỏ,thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn cho vay phục vụ mục đích cư trú

Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, đó là các khoản : cho vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ ở từng hộ

gia đình, vay để buôn bán, thuê cửa hàng,… Đặc điểm của các khoản cho vaynày là thời hạn thường dài, qui mô tuỳ thuộc vào phương án kinh doanh củakhách hàng, rủi ro của khoản cho vay này rất cao, và có khả năng xảy ra rủi rođạo đức

1.2.3.3 Phân loại theo phương thức cho vay

Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay theo món, khách hàng

được NH cấp một khoản tiền cho một mục đích sử dụng vốn nhất định: thanhtoán cho việc mua hàng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác Mỗi lần vayvốn, khách hàng và NH làm thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.Phương thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên, khách hàng có nhu cầu vay và đề nghị vay từng lần hoặc ngân hàng xétthấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc

sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng thỏa

thuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng là mức dư

nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà Ngân hàng và kháchhàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Quy mô của hạn mức tín dụng(HMTD) được xác định trên cơ sở dự tính về lượng vốn lớn nhất mà KH có thểcần trong suốt thời hạn duy trì HMTD Phương thức này áp dụng với khách

Trang 18

hàng có nhu cầu vay vốn - trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinhdoanh, luân chuyển vốn không phù hợp với cho vay từng lần, có uy tín với ngânhàng.

Cho vay theo dự án đầu tư: Hình thức cho vay vốn này chỉ áp dụng đối

với nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh Khoản cho vay này thường khá lớnnên khi vay vốn người đi vay phải trình bày kế hoạch dự án đầu tư, tính khả thicủa dự án…sau đó ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra và thẩm định dự án rồi quyếtđịnh cho vay hay không cho vay

Cho vay trả góp: Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép

khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thoả thuận Phươngthức này áp dụng với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho việc mua sắmcác vật dụng đắt tiền như ô tô, nhà,… hoặc để tài trợ cho các phương án sản xuấtkinh doanh, thuê cửa hàng, mua sắm các tài sản lưu động khác,… Ngân hàngthường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định,cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá muatrả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay, chính vìrủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãisuất cho vay của ngân hàng

Cho vay luân chuyển : Là hình thức cho vay dựa trên sự luân chuyển của

hàng hóa Hình thức này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp thươngnghiệp hay doanh nghiệp sản xuất, có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay– trả với Ngân hàng Cho vay luân chuyển mang lại rất thuận tiện cho kháchhàng vì thủ tục vay chỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay, đáp ứng nhucầu vốn kịp thời cho khách hàng, nên việc thanh toán cho người cung cấp sẽnhanh gọn hơn

Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian

như nhóm, đội, hội….Trong hình thức này, Ngân hàng có thể chuyển một vàikhâu của hoạt động cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ hay pháttriển vay Các tổ chức này liên kết với các thành viên theo những mục đích

Trang 19

riêng, song chủ yếu là hỗ trợ nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên.

Thấu chi: Là hình thức cho vay mà Ngân hàng cho phép khách hàng chi

trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định trongkhoảng thời gian xác định Giới hạn đó được gọi là hạn mức thấu chi

1.2.3.4 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay

• Cho vay có bảo đảm: Là cho vay được NHTM cung cấp nhưng phải có

biện pháp bảo đảm: Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng, bên thứ 3,bảo lãnh của bên thứ ba hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay

Biện pháp bảo đảm làm tăng tính an toàn cho khoản vay do Ngân hàng cóthể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhấtkhách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảmbớt tổn thất cho Ngân hàng

Cho vay cầm cố : Là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền với

điều kiện là khách hàng phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảm bảo sang chongân hàng trong thời gian đã cam kết Danh mục và điều kiện của tài sản cầm cốđược ngân hàng quy định cụ thể dựa trên quy định của pháp luật và chính sáchtín dụng của từng ngân hàng Các tài sản cầm cố thường là các tài sản mà ngânhàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngânhàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của khách hàng chẳnghạn như: các giấy tờ có giá, ngoại tệ mạnh, kim loại quý,…

Cho vay thế chấp : Là hình thức mà người vay phải chuyển toàn bộ các

giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng các tài sản đảm bảo sang cho ngânhàng nắm giữ trong thời gian cam kết Đối với thế chấp bằng tài sản thì nhữngtài sản mang thế chấp thường là bất động sản như nhà cửa, quyền sử dụng đất,…hoặc là những động sản mà người vay vẫn cần sử dụng như ô tô, xe máy,…Việcthế chấp bằng tài sản cho phép người nhận tài trợ tiếp tục được sử dụng tài sảntrong thời gian vay Tuy nhiên, quá trình sử dụng có thể làm biến dạng tài sản,hơn nữa khả năng kiểm soát của tài sản đảm bảo của ngân hàng bị hạn chế Việcđịnh giá tài sản đảm bảo cũng là một khó khăn lớn đòi hỏi phải có sự thẩm định

Trang 20

kỹ lưỡng tránh định giá quá cao gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc định giá quáthấp gây ảnh hưởng đến khả năng vay của khách hàng.

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay: Khi khách hàng

có nhu cầu vay vốn nhưng không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đó không đápứng được các điều kiện của ngân hàng thì ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng

sử dụng chính tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng làm vậtđảm bảo Nếu khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng sẽ phát mại tàisản đó để thu nợ Để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng khôngcẩn thận làm giảm giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phảicam kết bảo quản tài sản, mua bảo hiểm và người thụ hưởng là ngân hàng, đồngthời chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu cho ngân hàng

• Cho vay không bảo đảm: Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) của bản

thân khách hàng, không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay.Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ

sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổnđịnh, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phầntích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên

có hợp đồng lao động dài hạn,…), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinhdoanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ

Hình thức này phù hợp với những khoản vay giá trị không lớn, thời hạnvay ngắn và là khách hàng quen thuộc của ngân hàng có khả năng tài chínhmạnh Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tíndụng không có bảo đảm theo quy định Ngân hàng có quyền áp dụng các biệnpháp bảo đảm hoặc thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng được cấptín dụng không có bảo đảm nhưng trong quá trình thực hiện khách hàng vi phạmcam kết trong hợp đồng tín dụng

1.2.4 Vai trò cho vay khách hàng cá nhân

Trang 21

Đối với khách hàng cá nhân

Thứ nhất, đối với cho vay tiêu dùng: Hoạt động này mang lại một lợi ích

cho người tiêu dùng bằng cách thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu của họ, thỏamãn nhu cầu hưởng thụ những hàng hóa có chất lượng tốt nhất để cải thiện đờisống Từ thực tế cho thấy có rất nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu , có

ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với mỗi cá nhân và hộ gia đình Nhữngnhu cầu này không sớm thì muộn người tiêu dùng cũng phải được thỏa mãn Ví

dụ như nhu cầu về mua sắm , sửa chữa nhà cửa, mua đồ dùng…Mặc dù nhữngnhu cầu thiết yếu thì nhiều nhưng của cải thì được tích lũy theo thời gian do vậykhả năng tài chính thường bị giới hạn Do đó, người tiêu dùng sẽ tìm cách phốihợp khéo léo giữa việc thỏa mãn các nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năngthanh toán trong hiện tại và tương lai

Thứ hai, đối với cho vay để khách hàng phục vụ cho mục đích sản xuất,

kinh doanh nhỏ: điều này có nghĩa là khách hàng sẽ có vốn để mở rộng sản xuất,kinh doanh hoặc thực hiện một phương án sản xuất , kinh doanh mới mà khôngcần phải đi vay từ những người thân, bạn bè… mất thời gian và đôi khi khôngvay được đủ vốn cần thiết hoặc vay với thời hạn ngắn mà không thể tìm đượcngười khác vay vốn nữa – khi đó người đi vay sẽ phải tìm cách trả nợ khoản tiền

đó trong khi quá trình sản xuất, kinh doanh mới ở trong giai đoạn đầu chưa códoanh thu Khi khách hàng đến ngân hàng vay vốn , có rất nhiều sản phẩm cho

họ lựa chọn với các thời hạn, giá trị khoản vay phù hợp cho khách hàng lựa chọncùng thời hạn trả nợ phù hợp với thu nhập

Đối với ngân hàng

Cho vay KHCN giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Mặc dùcho vay KHCN có rủi ro nhưng số lượng các khoản vốn vay đối với cho vayKHCN lớn nên rủi ro thực tế được chia sẻ bớt Lãi suất áp dụng đối với cho vayKHCN là tương đối cao, điều này khiến cho hoạt động cho vay KHCN có tỷsuất lợi nhuận không nhỏ Mở rộng hoạt động cho vay KHCN giúp ngân hàngvừa mở rộng được khách hàng cho vay, tận dụng được nguồn vốn huy động một

Trang 22

cách hiệu quả, vừa đa dạng hoá được các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Thôngthường khi cho vay KHCN, khách hàng thường phải chuyển tiền hoặc sử dụngtrả lương qua tài khoản ngân hàng Từ đó ngân hàng tăng sức mạnh cạnh tranh,đồng thời tạo ra được những nét đặc trưng hấp dẫn riêng cho dịch vụ của mình

Đối với nền kinh tế

Đối với dân cư, cho vay KHCN giúp họ có được cuộc sống ổn định, cóđộng lực để làm việc, tiết kiệm Còn với doanh nghiệp, hoạt động cho vayKHCN kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độđổi mới và chất lượng ngày lớn hơn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quátrình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng hiệu quả, đóchính là nền kinh tế tăng trưởng Như vậy, việc mở rộng hoạt động cho vay đốivới KHCN giúp thực hiện vai trò quan trọng của các ngân hàng thương mạitrong chính sách đổi mới nền kinh tế của đất nước Khi một đất nước có chínhsách kích thích nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộcsống của nhân dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì hệ thống ngânhàng thương mại sẽ trở thành công cụ chủ yếu trong việc thực hiện mục tiêu củachiến lược tài chính tiền tệ của ngân hàng và chiến lược phát triển kinh tế củađất nước

1.2.5 Vị thế của khách hàng cá nhân đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

Hoạt động trước kia của các NHTM chủ yếu chỉ tập trung vào đối tượngkhách hàng là các doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có những khoản vaylớn Mà ít chú trọng đến đối tượng khách hàng là các cá nhân, dẫn đến nhữnglãng phí trong khai thác tiềm năng cũng như lợi ích từ nhóm đối tượng kháchhàng này

Tuy nhiên mấy năm trở lại đây, các NHTM cũng đã có những điều chỉnhtrong hoạt động của mình, chú trọng nhiều hơn đến đôí tượng khách hàng là các

cá nhân Đối tượng KHCN không chỉ là nhóm đối tượng có nhu cầu vay vốn mànhóm đối tượng này còn là một lực lượng cung cấp cho các NHTM một lượng

Trang 23

vốn lớn Nguồn vốn này chủ yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân, vì vậytính ổn định của nó rất cao tạo thuận lợi cho việc đầu tư vào các tài sản trung vàdài hạn của các NHTM

Tạo dựng tốt mối quan hệ với nhóm khách hàng này, các NHTM vừa tiếpcận được các món cho vay phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng cũng như mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng cá nhân Đồng thời khi cónhững khoản tiết kiệm hình thành từ nhóm khách hàng này thì các NHTM đócũng là nơi mà khách hàng thường sẽ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm của mình

1.2.6 Phân biệt cho vay khách hàng cá nhân với các hình thức cho vay doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế

Để phân biệt được hai nhóm đối tượng khách hàng này ta cần khẳng địnhrằng sự phân biệt rõ ràng giữa chúng là không thể thực hiện được và là điềukhông cần thiết Sự phân biệt chỉ mang tính tương đối và ranh giới giữa hainhóm khách hàng này là không rõ ràng Tuy nhiên chúng ta cũng cần có một sựphân định ở một mức độ nhất định phù hợp cho mục tiêu của mình

Ở đây mục tiêu mà các NHTM đặt ra là quản lý tốt việc cho vay đối vớitừng nhóm khách hàng này Do đó chúng ta cần quan tâm đến sự khác biệt củahai nhóm khách hàng này trong việc tiếp cận cũng như thực hiện các khoản vay

từ các NHTM Sự khác biệt này hình thành từ chính các đặc trưng vốn có củatừng nhóm khách hàng

Nhóm khách hàng lớn thường có nhu cầu vay các món lớn, thời hạn vaythường là ngắn và có tính ổn định cao (thường là mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh) Mỗi khoản vay đều đòi hỏi một quy trình thẩm định cũng như phân tíchphải hết sức nghiêm ngặt do giá trị của mỗi khoản vay này là rất lớn Bất kỳ một

sự sai sót nào trong các khâu này có thể dẫn đến hậu quả rất lớn tới kết quả hoạtđộng của ngân hàng cho vay Vì vậy đối với nhóm khách hàng này các NHTMcần tạo dựng các mối quan hệ hiểu biết lâu dài và liên tục Cho vay đối với các

tổ chức thì người đến xin vay ngân hàng là người đại diện hợp pháp cho tổ chức,

cá nhân này có tư cách của tổ chức chứ không mang tư cách của một cá nhân

Trang 24

Đối với nhóm khách hàng cá nhân thì các khoản vay của nhóm thường làcác khoản vay nhỏ lẻ, và tính không thường xuyên và không ổn định của cáckhoản vay Cho vay đối với nhóm khách hàng này giúp các NHTM phân tánđược rủi ro thông qua việc cho vay được nhiều món vay đối với nhiều kháchhàng Các đối tượng thường được các NHTM xếp vào đối tượng KHCN khôngcăn cứ vào giá trị của khoản vay là lớn hay nhỏ mà căn cứ vào tư cách của đốitượng xin vay trước pháp luật Do với tư cách là cá nhân chứ không phải là một

tổ chức nên đối tượng khách hàng cá nhân không có tư cách pháp nhân, vì vậyquan hệ với khách hàng là quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng cho vay với ngườiđến xin vay

1.3 Khái quát về hiệu quả tín dụng

1.3.1 Chỉ tiêu phân tích kết quả tín dụng

Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đãthu hồi hay chưa thu hồi

Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Dư nợ cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và

chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng

sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng

không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng khi đóngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn Trong cáckhoản nợ quá hạn thì nhóm nợ xấu (thuộc nhóm 3,4,5) phản ánh thực chất nhấttình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

• Dư nợ trên tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huyđộng, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện

Trang 25

ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy độnghay chưa Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉtiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huyđộng tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếu chỉtiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huyđộng, gây lãng phí

•Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụngtại ngân hàng, Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợquá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chấttình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản

lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàngđối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng củangân hàng càng kém và ngược lại

• Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phảnánh trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu vềbao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Vòng quay vốn càngnhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Công thức tính:

Trang 26

Quy mô, uy tín của NHTM

Quy mô và uy tín của Ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số

và chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN Với những Ngân hàng cólượng vốn tự có cao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thuận tiện về mặt địa lýcho người dân đến giao dịch sẽ có cơ hội thành công cao trong việc mở rộnghoạt động cho vay Bên cạnh đó, uy tín của Ngân hàng cũng là một yếu tố đónggóp đáng kể vào việc tăng khả năng thành công cho Ngân hàng do tâm lí củangười dân khi đến vay tại Ngân hàng có uy tín cao thường an tâm hơn nhữngngân hàng khác

Tổ chức bộ máy của NHTM

Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đồng bộ và khoa học sẽ bảo đảm được sựphối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, phòng ban trong Ngân hàng với

Trang 27

nhau cũng như các đơn vị kinh tế có liên quan, bảo đảm cho Ngân hàng hoạtđộng có thống nhất và hiệu quả Qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của kháchhàng, theo dõi quản lý các khoản cho vay, nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạtđộng cho vay.

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên NHTM

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng cũng có ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi Ngân hàng Đội ngũ cán bộ,nhân viên có trình độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là một yêucầu hàng đầu đối với mỗi Ngân hàng và đặc biệt là đối với hoạt động cho vay.Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đề cập đến trình độ chuyên môn mà cònđến cả lương tâm, đạo đức nghề nghiệp, tác phong và kỉ luật lao động của ngườicán bộ nhân viên Chất lượng cán bộ tín dụng tốt biểu hiện ở sự năng động sángtạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật cao, điều này sẽđóng góp phần nào giúp Ngân hàng bù đắp những hạn chế về công nghệ kĩthuật, và còn là thế mạnh giúp Ngân hàng cạnh tranh với các đối thủ có tiềm lựccông nghệ, trang thiết bị kĩ thuật tốt hơn

Khả năng thu thập và xử lý thông tin

Đối với ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt động cho vay Ngân hàngnói riêng, thông tin là cơ sở ra quyết định cho vay và theo dõi, giám sát khoảncho vay với mục đích đảm bảo hiệu quả tín dụng Với những thông tin đầy đủ,chính xác, kịp thời thì khả năng ngăn ngừa rủi ro, chất lượng tín dụng được nângcao

Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTM

Là công cụ thực hiện kiểm tra các hoạt động tín dụng như quy trình sửdụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Nhờ các thiết

bị tin học hiện đại mà các Ngân hàng có thể cập nhật thông tin, xử lí thông tinmột cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết định việc chovay đúng đắn Ngoài ra, các trang thiết bị tin học còn là một trong nhữngphương tiện giúp ngân hàng đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao

Trang 28

dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng, giúp mở rộng tín dụng và nângcao uy tín cho Ngân hàng.

1.4.2 Nhân tố khách quan

Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô

Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng tín dụng tiêu dùng mộtcách hiệu quả Khi nền kinh tế ổn định, đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉtiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vayvốn, các đối tượng vay vốn có thêm việc làm, tăng thu nhập, yên tâm về sự ổnđịnh trong thu nhập cũng như sự ổn định của chi phí đi vay, chi phí mua sắm,sửa chữa nhà cửa, và các hàng hóa, dịch vụ khác, do đó làm tăng các khoản vaycủa họ, đồng thời tạo điều kiện duy trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiềuvay vốn và trả nợ

Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hay điều kiện phát triển chậm chạp,nền kinh tế vĩ mô bất ổn định, một mặt sẽ tác động gây hạn chế cấp tín dụng tiêudùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay chịu tác động của nhữngbiến động trên thị trường tài chính bất ổn có thể dẫn tới đổ vỡ tín dụng Mặtkhác, cũng khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh,các chi phí biến động, khó kiểm soát, do đó người tiêu dùng phải giảm cáckhoản vay của họ

Môi trường tự nhiên

Những rủi ro do tự nhiên gây ra là những rủi ro hoặc là khó tránh hoặckhông thể tránh khỏi, luôn gây ra những thiệt hại nặng nề Lũ lụt, hỏa hoạn,động đất…gây tác hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh ( hư hại cơ sở vật chất,phá hoại mùa màng…) và gây cho con người hoặc thương tích hoặc tử vong.Gặp phải những rủi ro trên khiến khách hàng hoặc mất khả năng thanh toán nợcho Ngân hàng, hoặc nợ trở thành nợ xấu, từ đó làm ảnh hưởng tới chất lượngcho vay của Ngân hàng

Khách hàng

Chất lượng hoạt động cho vay được nâng cao hay giảm sút, điều đó phụ

Trang 29

thuộc vào việc các khoản vay có được sử dụng hiệu quả không? Có góp phầnvào sự tăng trưởng kinh tế xã hội không? Có được hoàn trả đúng thời hạnkhông? Điều này, ngoài phía Ngân hàng còn phụ thuộc vào khách hàng (người

đi vay) Ngân hàng thường quyết định vay vốn dựa trên thiện chí từ phía kháchhàng, mức thu nhập trình độ học vấn của khách hàng, khả năng đáp ứng các điềukiện khi vay của khách hàng

- Thiện chí từ phía khách hàng: Sự thiếu thiện chí của khách hàng vay vốn

được biểu hiện trong quan hệ tín dụng đối với Ngân hàng như việc không cungcấp đầy đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn haykinh doanh trái pháp luật, cố tình sử dụng vốn sai mục đích hay gián tiếp tácđộng làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Những hành vi cố

ý này đều mang lại rủi ro và gây khó khăn cho Ngân hàng trong hoạt động chovay Vì thế, Ngân hàng thường hướng đến những khách hàng có uy tín, bằngcách dựa trên mối quan hệ với khách hàng trong quá khứ hoặc từ các nguồnthông tin khác với những khách hàng mới để đánh giá mức độ tin cậy và uy tíncủa khách hàng

- Mức thu nhập, trình độ học vấn của khách hàng: Đây là hai nhân tố ảnh

hưởng nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng Những người có thu nhậpcao có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Những giađình mà người chủ gia đình hay người tạo thu nhập chính có học vấn cao cũngvậy Với họ, việc vay mượn được xem là một công cụ để đạt được mức sốngnhư mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.Trong khi đó, đứng về phía Ngân hàng, thu nhập của khách hàng ảnh hưởng đếnvấn đề quyết định có cho vay hay không của Ngân hàng Bởi vì Ngân hàng khicho vay sẽ căn cứ vào mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó lànguồn thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rấtlớn đến nhu cầu vay vốn của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việcphát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay đốivới KHCN nói riêng Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả

Trang 30

năng trả nợ cho Ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ một cách đúnghạn và đầy đủ.

- Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng: có nghĩa là

khách hàng có đáp ứng được các điều kiện như Ngân hàng đã quy định haykhông? Các điều kiện như là tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ chứng minhquyền sở hữu và sử dụng hợp pháp tài sản …Nếu Ngân hàng xét thấy kháchhàng không thể hoặc không đủ khả năng đáp ứng thì sẽ không cấp vốn hoặctrong quá trình cho vay phát sinh những vấn đề tiêu cực thì Ngân hàng có thểngừng giải ngân Chính vì thế mà khả năng của khách hàng trong việc đáp ứngcác điều kiện tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chất lượng hoạtđộng cho vay của Ngân hàng nói chung và đối tượng là KHCN nói riêng

Nhà cung cấp

Tại Ngân hàng, tuy rằng quan hệ với người cung cấp ít quan trọng hơn sovới các doanh nghiệp các cá nhân vì nhu cầu tiêu dùng của Ngân hàng chỉ hạnchế ở các trang thiết bị máy tính, văn phòng phẩm, các máy móc phục vụ dịch

vụ thẻ,…Song đây được coi là yếu tố càng ngày càng quan trọng để có thể tạonên một Ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại Nhà cửa đồ sộ, trang thiết bị hiệnđại sẽ tạo dựng được lòng tin và sự yên tâm cho khách hàng trong việc gửi tiền

và sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ

NHÂN TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH BỈM SƠN

2.1 Khái quát về VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn

2.1.1 Giới thiệu VietinBank

Tên tiếng Anh: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FORINDUSTRY AND TRADE

Tên viết tắt: VIETINBANK

Trụ sở chính đặt tại: số 108, đường Trần Hưng Đạo, Q Hoàn Kiếm, HàNội

“Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990

Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập NHCTVN thuộc NHNNVN Ngày 21 tháng 09 năm

1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, Thống đốc NHNN đã kýQuyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình TổngCông ty Nhà nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng

03 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ

Trang 32

cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp

cổ phần Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thươngViệt Nam

14/GP-NHTMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp

Hà Nội cấp ngày 03/07/2009 Trải qua 25 năm xây dựng và phát triển đến nay,Vietinbank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạtđộng được phân bố rộng khắp trên 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01Hội sở chính; 01 Sở Giao dịch; trên 150 chi nhánh; gần 900 phòng giao dịch;gần 70 quỹ tiết kiệm; 1042 máy rút tiền tự động (ATM); 03 Văn phòng đại diện;

và 04 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty cổ phần Chứngkhoán Ngân hàng Công thương (Vietinban SC) và Công ty Bất động sản và đầu

tư tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Ngân hàngcông thương Việt Nam; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâmCông nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực

2.1.2 Giới thiệu VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn

NHCT Bỉm Sơn được thành lập ngày 08/07/1988 theo quyết định số65/NH-QĐ ngày 08/07/1988 của Tổng Giám Đốc NHNN Việt Nam, cùng với sựthành lập NHCT Việt Nam và là chi nhánh cấp 2 NHCT tỉnh Thanh Hóa

Tháng 5/2005, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bỉm Sơn được nângcấp thành Ngân hàng cấp 1, là đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Công thươngViệt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phát triển mạng lưới trongkinh doanh ngân hàng, trong những năm qua Vietinbank - CN Bỉm Sơn đãkhông ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động Đến nay Chi nhánh đã có mạnglưới bao gồm 01 trụ sở và 2 phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn thị xã BỉmSơn và 7 phòng giao dịch ở các huyện, thị trấn lân cận như: Hà Trung, Hậu Lộc,Nga Sơn, Thành phố Thanh Hóa

Trang 33

Vietinbank - CN Bỉm Sơn hoạt động kinh doanh đa năng, thực hiện đầy

đủ nghiệp vụ của ngân hàng theo quy định, các nghiệp vụ hiện có:

 Đẩy mạnh công tác huy động vốn, nhận tiền gửi tiết iệm không kỳ hạn, có

kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức,cá nhân thuộc mọi thành phần kinh

tế và nước ngoài; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu , kỳ phiếu

 Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại nhằm thu hút vốn uỷ thác đầu tư từ NHNN,các tổ chức kinh tế quốc gia, quốc tế và các cá nhân khác nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển của nền kinh tế - văn hoá - xã hội Chú trọng đầu tư theo hướngchuyển dịch cơ cấu kinh tế

 Thực hiện bán các sản phẩm tín dụng và các dịch vụ ngân hàng để cungcấp cho nhiều đối tượng khách hàng nhằm nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịchvụ

 Tập trung cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm ngănchặn rủi ro tín dụng

 Tăng cường năng lực tài chính, áp dụng lãi suất huy động vốn và cho vaylinh hoạt theo tín hiệu cung cầu của thị trường

2.1.3 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh

Hiện nay, Chi nhánh Bỉm Sơn có 96 CBCNV trong đó: Lao động nữ 64chiếm 66.7%; tuổi đời bình quân 39 tuổi Cán bộ có trình độ đại học 91 ngườichiếm 94.8%, cao đẳng 2 người chiếm 2.1%,trung cấp 3 người chiếm 3.1%.CBCNV được bố trí phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh thực tế của từngphòng, việc sắp xếp lao động theo xu hướng tăng lực lượng lao động cho côngtác huy động vốn, dịch vụ đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa hoạt động ngân hàng,đổi mới công nghệ tăng năng suất lao động, giảm dần lực lượng làm công tácgián tiếp, tăng tỷ trọng cán bộ kinh doanh trực tiếp, ổn định và không ngừngnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác lãnh đạo

Trong đó phòng KHCN là phòng nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với kháchhàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến huy động và tín dụng, quản lý các sản phẩm phù hợp

Trang 34

với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Chi nhánh Trực tiếp quảng cáo,tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Chi nhánh cho các KHCN.

Trang 35

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn.

Các Phòng Giao Dịch

Phòng

KH DN

Huy Động Vốn

Phòng Kiểm Tra - Kiểm Soát Nội Bộ

Phòng

Tổ Chức Hành Chính

Phòng Tổng Hợp

Phòng KHCN

Phòng

Kế Toán

Phòng

Tổ Điện Toán

Tín Dụng

Trang 36

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn

Trong khó khăn chung của nền kinh tế , VietinBank chi nhánh Bỉm Sơnvẫn duy trì tăng trưởng ổn định thu nhập và lợi nhuận qua các năm

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank-CN Bỉm Sơn

Năm 2013

Trang 37

Nhìn một cách tổng thể từ bảng số liệu ta thấy doanh thu, chi phí và cả lợinhuận trong 3 năm hoạt động từ 2011-2013 của Chi nhánh tăng dần theo từngnăm, cụ thể là:

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank-CN Bỉm Sơn

2011-2013 ĐVT: Tỷ đồng

+ Doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 25,1 tỷ đồng đạt tốc độtăng 25,5%, còn doanh thu 2013 đạt 189,5 tỷ đồng tăng 66 tỷ đồng so với 2012,tốc độ tăng 53,4% cao hơn 2012 so với 2011

+ Về chi phí, thì nhìn tổng chung 3 năm thì chi phí luôn tăng nhưng tốc

độ tăng của chi phí năm 2013 so với 2012 tăng cao hơn so với 2012 so với 2011.Tổng chi phí 2012 là 86,2 tỷ đồng đã tăng 15,1% so với 2011, còn tổng chi phí

2013 thì tăng cao hơn so với 2012 là 64,3%

+ Xét về lợi nhuận luôn tăng trong khoảng thời gian 2011-2013 Chinhánh đạt được năm 2012 là 37,3 tỷ đồng, tăng 13,8 tỷ đồng và tốc độ tăng là58,7% so với 2011, mặc dù lợi nhuận năm 2013 cao hơn 2012 là 10,6 tỷ đồngnhưng tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên tốc độ tăngcủa lợi nhuận chỉ đạt 28,4% thấp hơn so với tốc độ tăng của 2012 so với 2011

Trang 38

Vượt qua khó khăn chung của toàn hệ thống, VietinBank chi nhánh BỉmSơn luôn duy trì tăng trưởng lợi nhuận qua các năm, mặc dù tốc độ tăng có giảm

đi nhưng cũng cho thấy Chi nhánh đã có những chính sách hợp lý để duy trìđược tình hình kinh doanh ổn định như vậy Đây cũng có thể được xem là mộtthành tựu của Chi nhánh trong khi nền kinh tế khó khăn như thế này

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn

2.2.1 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn

2.2.1.1 Các sản phẩm cho vay đối với Khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Bỉm Sơn

Cho vay tiêu dùng: sản phẩm “Cho vay tiêu dùng thông thường” đáp ứng

các nhu cầu phục vụ tiêu dùng thông thường của khách hàng như mua sắm cácvật dụng, “Vay mua ô tô phục vụ tiêu dùng”, “Vay mua nhà ở, nhận quyền sửdụng đất ở”, “Vay xây dựng và sửa chữa nhà ở”

Cho vay mua ô tô: vay mua ô tô nhằm mục đích sản xuất kinh doanh.

Cho vay bất động sản: “Cho vay mua nhà dự án”, “Vay đầu tư nhà cho

thuê ” vay nhằm mục đích kinh doanh

Cho vay du học, xuất khẩu lao động: có các sản phẩm như cho vay học,

học nước ngoài trọn gói, học trong nước trọn gói, người Việt Nam làm việc ởnước ngoài, chứng minh tài chính để đi du lịch/chữa bệnh nước ngoài

Cho vay kinh doanh: có các sản phẩm như sản xuất kinh doanh thông

thường, cá nhân kinh doanh tại chợ, cho vay cửa hàng của hiệu , cho vay pháttriển nông nghiệp nông thôn

Cho vay khác: có các sản phẩm như vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ

thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, chiết khấu giấy tờ có giá, ứng trước tiền bán chứngkhoán, bảo lãnh ngân hàng

Khi khách hàng đến vay vốn thì tùy vào mục đích vay vốn mà cán bộ tíndụng sẽ giới thiệu với khách hàng về loại sản phẩm phù hợp và tiện ích của sản

Ngày đăng: 06/10/2014, 07:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Số liệu cung cấp bởi phòng Khách hàng cá nhân Vietinbank Chi nhánh Bỉm Sơn Khác
2. PGS.TS Phan Thị Cúc, Giáo trình Tín dụng Ngân hàng, trường Đại học công nghiệp TP. HCM, năm 2008 Khác
3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và triển khai nhiệm vụ năm 2014 – số 23/BC-NHCT BS.09 Khác
4. Quy t định số 221/QĐ-HĐQT-NHCT35 về cho vay cá nhân, hộ gia đình Khác
5. Quy t định số 1627/2001/QĐ-NHNN về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
6. www.vietinbank.vn, sbv.gov.vn, trungblc.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn. - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Sơ đồ 2.1 Bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh Bỉm Sơn (Trang 33)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank-CN Bỉm Sơn 2011- - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank-CN Bỉm Sơn 2011- (Trang 34)
Sơ đồ 2.3: Xét duyệt khoản vay - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Sơ đồ 2.3 Xét duyệt khoản vay (Trang 38)
Bảng 2.3 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN tại - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 2.3 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay KHCN tại (Trang 42)
Bảng 2.4 : Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo thời gian của - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo thời gian của (Trang 44)
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn (Trang 46)
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm nợ của - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ cho vay KHCN phân theo nhóm nợ của (Trang 49)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại chi nhánh Bỉm - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại chi nhánh Bỉm (Trang 54)
Bảng 3: Kế hoạch toàn chi nhánh năm 2014 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM   CHI NHÁNH bỉm sơn
Bảng 3 Kế hoạch toàn chi nhánh năm 2014 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w