Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt namHọc viện ngân hàng Từ CHIềU ĐÔNG GIảI PHáP Mở RộNG HOạT ĐộNG TàI TRợ XUấT NHậP KHẩU THEO PHƯƠNG THứC THANH TOáN TíN DụNG CHứNG Từ TạI N
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
Từ CHIềU ĐÔNG
GIảI PHáP Mở RộNG HOạT ĐộNG TàI TRợ XUấT NHậP KHẩU THEO PHƯƠNG THứC
THANH TOáN TíN DụNG CHứNG Từ TạI
NGÂN HàNG ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN Hà TÂY
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng Ngân hàng Mã số : 60.31.12
LUậN VĂN THạC Sỹ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Phơng Lan
Hà Nội – Ngân hàng 2010Lời cam đoan
Tụi xin cam đoan đõy là cụng trỡnh nghiờn cứu của riờng tụi Cỏc số liệu nờu trong luận văn
cú nguồn gốc rừ ràng, kết quả của luận văn là
Trang 2trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Người thực hiện luận văn
Từ Chiều Đông
Trang 3XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1 Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu và tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu 41.1.2 Những vấn đề cơ bản về phương thức thanh toán tín dụng
xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ tại các NHTM 23
1.3 Kinh nghiệm về mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT
TD CT và bài học cho các NHTM Việt Nam 31
1.3.1 Kinh nghiệm về hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT của
một số NH nước ngoài 311.3.2 Bài học đối với Việt Nam: 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ TÂY 37 2.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Hà Tây (BIDV Hà Tây) 372.1.2 Một số nét chính về tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV
Hà Tây từ năm 2007 đến hết năm 2009 40
2.2 Thực trạng hoạt động mở rộng TT XNK tại BIDV Hà Tây từ năm 2007 đến nay 49
2.2.1 Hoạt động tài trợ XNK tại BIDV Hà Tây từ năm 2007 đến nay
502.2.2 Tài trợ thông qua phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) 60
2.3 Đánh giá thực trạng mở rộng tài trợ XNK theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV Hà Tây 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 642.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ XNK
theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV HàTây 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI BIDV
HÀ TÂY TRONG THỜI GIAN TỚI 76 3.1 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD
CT tại BIDV Hà Tây 76
3.1.1.Định hướng chung của BIDV Hà Tây: 763.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ XNK tại BIDV Hà Tây
77
Trang 53.1.3 Định hướng mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD
CT tại BIDV Hà Tây 78
3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT tại BIDV Hà Tây 79
3.2.1 Giải pháp về vốn 79
3.2.2 Đa dạng hoá các loại hình cho vay XNK 82
3.2.3 Giải pháp tăng cường hoạt động kinh doanh đối ngoại 85
3.2.4 Giải pháp xây dựng các chiến lược kinh doanh 86
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 88
3.2.6 Nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh .90
3.2.7 Thực hiện tốt công tác đảm bảo tiền vay 92
3.2.8 Tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 93
3.3 Một số kiến nghị 93
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các ngành có liên quan: 93
3.3.2 Kiến nghị đối với NH Nhà Nước 96
3.3.3 Những kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 98
KẾT LUẬN 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1: Số liệu tổng hợp trong 3 năm (từ 2007 đến 2009) 41
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 42
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng cho vay tại BIDV Hà Tây 44
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của BIDV HÀ TÂY 48
Bảng 2.5: Tỷ trọng tài trợ XNK trong tổng dư nợ cho vay 50
Bảng 2.6: Cơ cấu tài trợ XNK theo thời gian 51
Bảng 2.7: Biến động cho vay ngắn hạn theo thời gian 52
Bảng 2.8: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ 53
Bảng 2.9: Cho vay ngắn hạn bằng nội tệ 54
Bảng 2.10: Cơ cấu cho vay ngắn hạn XNK theo đối tượng tại BIDV Hà Tây .56
Bảng 2.11: Biến động cho vay trung và dài hạn 59
Bảng 2.12: Biến động doanh số thanh toán L/C 62
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Hà Tây 40
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Máy rút tiền tự động
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
Ngân hàng Nhà nước BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam L/C Phương thức tín dụng chứng
từ BIDV Hà Tây Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Hà TâyNHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
TMCP Thương mại cổ phần
TMQT Thương mại quốc tế
TTQT Thanh toán quốc tế
PT TT TD CT Phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Luận văn
Trong nền kinh tế mỗi nước, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung vàhoạt động xuất nhập khẩu (XNK) hàng hoá và dịch vụ nói riêng đóng vai trò
vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đây chính là cầu nối củatừng quốc gia với các nước khác trên thế giới Phát triển hoạt động kinh tếđối ngoại - như lý thuyết về lợi thế so sánh đã chứng minh - giúp cho từngnước sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự cócủa mình
Sau hơn 20 năm thực hiện chuyển nền kinh tế từ cơ chế quản lý kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã từng bước tham gia hoà nhập vào nềnkinh tế thế giới đang diễn ra rất năng động, dần đã xác lập địa vị và vị trí củamình trên thị trường quốc tế Trong bối cảnh đó các quan hệ kinh tế đối ngoạinói chung và quan hệ ngoại thương nói riêng của nước ta phát triển rất đadạng và phong phú, khẳng định đầy đủ hơn vị trí vai trò của Việt Nam vớicộng đồng quốc tế
Để thực hiện thành công nghiệp vụ XNK, bên cạnh vấn đề chất lượng,khả năng cạnh tranh trong thị trường XNK sản phẩm chúng ta cần quan tâmđến vấn đề tài chính phục vụ hoạt động này Sự phát triển hoạt động ngoạithương và số thành viên tham gia trong hoạt động này ngày càng lớn đã làmcho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cấp thiết Đặc biệt là nhu cầutài trợ vốn để phục vụ hoạt động XNK
Các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò như người mở đầu,người điều chỉnh, người tham gia vào các quan hệ kinh tế Tiền tệ – Tín dụng
Trang 9– Thanh toán Để có thể hoà nhập được, các NHTM phải nắm được hướng đicủa các nhà kinh doanh, tạo điều kiện giúp đỡ họ Thị trường hàng hoá vàdịch vụ đòi hỏi cạnh tranh tích cực sẽ là nguyên nhân khiến cho các nhà XNKtìm kiếm nguồn đầu tư Do đó các NHTM cần phải tìm hiểu nghiên cứu kháchhàng để áp dụng phương thức tài trợ vốn và tạo sự thành công trong hoạtđộng kinh doanh XNK.
Là tổ chức tài chính có năng lực về vốn và uy tín trong xã hội, cácNHTM Việt Nam nói chung, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển củahoạt động XNK Theo thời gian, nghiệp vụ tài trợ XNK của BIDV đã và đangngày càng phát triển, mở rộng và hoàn thiện hơn Một trong những hoạt độngtài trợ XNK mà BIDV đã và đang cung cấp cho khách hàng; đã và đang đạtđược nhiều thành tựu đáng kể và đem lại nguồn thu không nhỏ trong cơ cấucác khoản thu phí dịch vụ cho NHTM, đó là hoạt động tài trợ XNK theophương thức thanh toán tín dụng chứng từ (PT TT TD CT) Tuy nhiên, bêncạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CTtại BIDV nói chung và tại BIDV Hà Tây nói riêng vẫn bộc lộ một số tồn tại,bất cập cần khắc phục và hoàn thiện
Xét thấy tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn của vấn đề trên, tôi nhậnthấy việc nghiên cứu một cách có hệ thống nội dung và biện pháp nhằm tháo
gỡ những vướng mắc, tồn tại của hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT,tiến tới mở rộng và phát triển hoạt động này cho phù hợp với yêu cầu mới củanền kinh tế thị trường là vấn đề bức xúc có ý nghĩa thực tiễn đối với quá trìnhphát triển kinh tế nước nhà Là cán bộ công tác tại BIDV Hà Tây tôi đã mạnh
dạn chọn đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây” làm vấn đề nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 102 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạt động tài trợ XNKtheo PT TT TD CT, về mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CTcủa NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này, phân tích đánh giáhoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT tại BIDV Hà Tây Trên cơ sở thựctiễn và lý luận, đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tài trợ XNKtheo PT TT TD CT tại BIDV Hà Tây
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động tài trợ XNKtheo PT TT TD CT tại BIDV Hà Tây giai đoạn từ năm 2007 đến nay
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD
CT tại BIDV Hà Tây giai đoạn từ năm 2007 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp chủ yếu được sửdụng bao gồm: Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch
sử Ngoài ra, các phương pháp cụ thể như: phương pháp so sánh; thống kê;phân tích; tổng hợp… cũng góp phần tạo nên tính khoa học của Luận văn
5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu Luận văn baogồm ba chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo
Trang 11phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV Hà Tây
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu và tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tài trợ xuất nhập khẩu.
1.1.1.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu(XNK): ở các quốc gia khác nhau thì
mỗi nước có vị trí địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị… không giống nhau Do đómỗi quốc gia có những lĩnh vực và thế mạnh cũng như yếu điểm riêng, đặcbiệt là trong lĩnh vực kinh tế, yếu tố quan trọng cho sự hưng thịnh của một đấtnước Chính vì vậy hoạt động thương mại đã vượt khỏi biên giới quốc gia Để
bù đắp sự thiếu hụt hay lựa chọn về vốn, công nghệ, hàng hoá, dịch vụ… tấtyếu diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các nước Hoạt độngmua bán hàng hoá, dịch vụ giữa người mua và người bán ở các quốc gia khácnhau chính là hoạt động XNK
Trong một môi trường khi mà xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đang diễn
ra ở khắp các vùng lãnh thổ, các quốc gia trên thế giới, hoạt động thương mạiquốc tế (TMQT) cũng đang phát triển với tốc độ ngày càng cao Cùng với sựphát triển của TMQT là sự gia tăng nhu cầu được tài trợ từ phía NHTM
Ngày nay, trong bối cảnh các nền kinh tế đang xích lại gần nhau, quan hệthương mại giữa các nước phụ thuộc lẫn nhau và phụ thuộc vào các điều kiệnchung của các tổ chức thương mại toàn cầu Vấn đề tài trợ cho các hoạt động
Trang 12XNK đang là mối quan tâm không chỉ của ngân hàng thương mại (NHTM),của các nhà XNK mà còn của các nhà lập pháp, toà án, các nhà nghiên cứukinh tế …
Như vậy, tài trợ XNK là việc NHTM hỗ trợ về mặt tài chính giúp các
doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình khi tham gia vào các hoạt động XNK.
- Sự phát triển khách quan của tài trợ XNK: Tài trợ XNK thể hiện mối
quan hệ kinh tế giữa một bên là NHTM, bên đưa ra sự hỗ trợ về tài chính,
và một bên là các doanh nghiệp XNK, bên cần hỗ trợ Tài trợ XNK là quátrình NHTM cung cấp vốn dưới các hình thức khác nhau cho các doanhnghiệp XNK
Sự ra đời và phát triển của tài trợ XNK là một yêu cầu tất yếu kháchquan gắn liền với các quan hệ TMQT Khi TMQT càng phát triển thì kéo theo
sự phát triển của tài trợ XNK Khác với trước đây, NHTM tham gia vàoTMQT chủ yếu ở khâu thanh toán Ngày nay, mọi giai đoạn của hoạt độngngoại thương đều có thể dẫn tới sự hỗ trợ của NHTM Đứng về phía nhà xuấtkhẩu, từ lúc chưa ký kết được hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu đã cần
có tài trợ từ NHTM dưới hình thức ngân hàng đứng ra bảo lãnh và giúp nhàxuất khẩu giành được hợp đồng Trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, việcxuất hiện nhu cầu vốn có khi là rất lớn và vượt quá khả năng hiện có của nhàxuất khẩu, do đó làm nảy sinh nhu cầu được tài trợ vốn từ NHTM Sau khi đãgiao hàng nhưng còn phải chờ thanh toán từ phía nước ngoài với thời gian khálâu (nếu hợp đồng ký theo phương thức thanh toán trả chậm) mà nhà xuấtkhẩu lại cần tiền ngay để tham gia vào một thương vụ khác, NHTM sẽ hỗ trợcho anh ta thông qua chiết khấu hối phiếu hay chiết khấu bộ chứng từ Vềphía nhà nhập khẩu, khi ký hợp đồng nếu nhà nhập khẩu không tin tưởng vào
Trang 13khả năng tài chính của mình hoặc tạm thời chưa đủ vốn, anh ta có thể nhờ cậyvào uy tín của ngân hàng NHTM có thể phát hành một thư bảo lãnh thay choviệc nhà nhập khẩu phải đặt cọc để đảm bảo thanh toán giá trị hợp đồng hoặcNHTM đứng ra mở L/C, cam kết trả tiền hàng nhập, tạo ra niềm tin cho nhàxuất khẩu nước ngoài Thông thường để mua chịu hàng, tức thanh toán trảchậm, nhà nhập khẩu luôn phải có sự đảm bảo từ phía NHTM Tới lúc phảithanh toán tiền hàng, nếu chưa có đủ vốn, NHTM sẽ tài trợ bằng cách cho vayvốn thanh toán hàng nhập Nói chung, dù là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu thìtrong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thực hiện hoạt động ngoại thương,đều có thể xuất hiện nhu cầu được tài trợ rất phong phú, đa dạng Đặc biệttrong điều kiện hiện nay, khi TMQT phát triển mạnh mẽ, khối lượng hàng hoádịch vụ và cùng với nó là một khối lượng tiền tệ và dịch vụ tài chính khổng lồđang di chuyển qua các biên giới quốc gia với quy mô ngày một tăng, nhu cầu
về cho vay XNK sẽ ngày càng lớn mạnh Với nguồn vốn, các nghiệp vụ cộngvới uy tín cũng như quan hệ đối ngoại rộng rãi của mình, ngân hàng tham giatài trợ XNK giúp cho hoạt động này diễn ra thuận lợi, giảm bớt rủi ro vàkhông ngừng phát triển Đến lượt mình, sự phát triển của hoạt động XNK lạithúc đẩy hoạt động tài trợ XNK của ngân hàng phát triển mạnh mẽ
1.1.1.2 Vai trò:
Trong đầu những năm thực hiện chính sách “Đổi mới” kinh tế, Việt Nam
đã tiến hành cải cách thị trường tài chính thông qua việc ban hành 2 Pháp lệnh
về NHTM năm 1990 và sau đó tiếp tục ban hành Luật ngân hàng Nhà nước vàLuật Các tổ chức tín dụng năm 1997 nhằm phát triển thị trường tài chính ổnđịnh và lành mạnh, tạo tiền đề thúc đẩy hội nhập kinh tế thế giới nói chung vàhoạt động xuất khẩu ra thị trường thế giới nói riêng
Vai trò của thị trường tài chính trong thúc đẩy hội nhập kinh tế thế giới,
Trang 14đặc biệt là hoạt động xuất khẩu đã và đang thu hút rất nhiều sự quan tâm vàtranh luận của nhiều nhà kinh tế tài chính Theo quan điểm của trường pháikinh tế mới [lý thuyết tăng trưởng kinh tế nội sinh], Mankiw (1992), King vàLevine (1993) nhấn mạnh rằng một thị trường tài chính vững mạnh có thểthúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn, đổi mới công nghệ, nghiên cứu và pháttriển (R&D), và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thông qua các kênh cung cấptín dụng cho các doanh nghiệp và hộ kinh tế gia đình Hơn thế nữa, một thịtrường tài chính vững mạnh không chỉ giới hạn chức năng huy động cácnguồn vốn trong nước, mà còn có chức năng rất lớn trong việc thu hút vànâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn bên ngoài nền kinh tế như vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn đầu tư gián tiếp (FPI)
Trong khi đó, các nhà kinh tế theo quan điểm lý thuyết NHTM [the bank
- based theory] thì nhấn mạnh vai trò của các NHTM hỗ trợ hoạt động XNKcủa doanh nghiệp (DN) Các nhà kinh tế theo quan điểm này cho rằng, tronggiai đoạn đầu của phát triển kinh tế tại các nước đang phát triển, các NHTMkhông chỉ là các kênh huy động vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn cho các
DN XNK, mà còn có chức năng giảm thiểu các rủi ro tài chính thông qua việcthực hiện các chức năng thanh toán quốc tế (TTQT), cung cấp thông tin và tư
vấn cho các DN XNK trong nước (Trích trong bài “Vai trò của tín dụng ngân hàng trong thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam” của TS Nguyễn Phi Lân tại trang http://vietforward.com).
Vai trò của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu được thể hiện qua các mặt sau:
+ Đối với nền kinh tế:
Tài trợ XNK của ngân hàng (NH) tạo điều kiện cho hàng hoá XNK lưuthông trôi chảy Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hoá XNK theo nhucầu của thị trường được thực hiện thường xuyên liên tục góp phần tăng tính
Trang 15năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường.
Tài trợ XNK của NH tạo điều kiện cho DN phát triển, tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển: thông qua tàitrợ XNK của NH, DN có điều kiện thay đổi dây chuyền công nghệ nhằm tăngnăng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm Sự phát triển của DN nói riêng đãtác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung
+ Đối với NHTM:
Hoạt động tài trợ XNK của NH là hình thức tài trợ thương mại, có kỳhạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các DNXNK So với các loại hình sản phẩm dịch vụ khác của NHTM, tài trợ tronglĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo
sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh bởi vì:
- Thời gian tài trợ thường là ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiệnthương vụ Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của cácngân hàng, thường là dưới một năm Điều này giúp cho NH tránh được rủi ro
về thanh khoản
- Tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Đồng vốn tài trợgắn liền với thương vụ, chính vì vậy việc làm này tránh được tình trạng ngườixin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế rủi ro tín dụng
- Hiệu quả NH trong tài trợ XNK thể hiện thông qua nguồn lợi nhuận màNHTM thu được Trong quá trình tài trợ, NHTM áp dụng nhiều loại hình tàitrợ nhằm đa dạng hoá danh mục dịch vụ và đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng, chính danh mục phong phú đó sẽ làm tăng doanh thu cho NH
- Thông qua tài trợ XNK, NHTM còn mở rộng được các quan hệ với các
DN và đặc biệt với các NH nước ngoài, từ đó nâng cao uy tín của NHTM trênthị trường quốc tế Đây chính là hiệu quả lớn mà NHTM thu được từ hoạt
Trang 16động tài trợ XNK.
+ Đối với doanh nghiệp:
- Tài trợ XNK của NHTM giúp DN thực hiện được các thương vụ lớn:
Có những thương vụ đòi hỏi nguồn vốn rất lớn để thanh toán tiền hàng Trongtrường hợp vốn lưu động của DN không đủ thì tài trợ XNK của NHTM là giảipháp giúp DN thực hiện được những thương vụ này
- Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợpđồng: Đối với DN xuất khẩu, vốn tài trợ giúp DN thu mua hàng đúng thời vụ,gia công chế biến và thu hàng đúng thời điểm Đối với DN nhập khẩu, vốn tàitrợ giúp DN mua được những lô hàng lớn, giá hạ
- Tài trợ của NH giúp DN nâng cao được uy tín trên thị trường quốc tế:Thông qua tài trợ NH, DN thực hiện được những thương vụ trôi chảy, quan
hệ với khách hàng tầm cỡ thế giới từ đó nâng cao uy tín của DN trên thịtrường thế giới
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với nền kinh tế đãtác động tích cực tới hoạt động XNK của các DN trong nước cũng như tạođiều kiện cho các DN trong nước chủ động tìm kiếm thị trường mới, đổi mớicông nghệ và mẫu mã hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường quốc tế
1.1.1.3 Phân loại:
Trên thực tế các loại hình tài trợ XNK của NHTM vô cùng phong phú,
có nhiều cách phân loại tuỳ thuộc vào tiêu thức áp dụng Dưới đây là một sốcách phân loại cơ bản:
+ Căn cứ vào thời hạn tài trợ
- Tài trợ ngắn hạn: là loại tài trợ trong khoảng thời gian dưới 1 năm Loạihình tài trợ này chiếm tỷ trọng lớn tại các NHTM
- Tài trợ trung và dài hạn: Thời hạn tài trợ tuỳ theo mỗi nước, ở ViệtNam, tài trợ trung hạn có thời hạn từ 1-5 năm, tài trợ dài hạn từ 5 năm trở lên
Trang 17+ Căn cứ vào độ tín nhiệm với khách hàng
- Tài trợ có đảm bảo: Đây là hình thức tài trợ nhằm đảm bảo an toàn vốncho vay của NH Các DN muốn được tài trợ phải có tài sản cầm cố, thế chấphoặc bảo lãnh của người thứ ba Những tài sản này là cơ sở đảm bảo khả năngthu hồi vốn tài trợ cho NH trong trường hợp khách hàng không trả được nợ
- Tài trợ không có đảm bảo: Đây là hình thức tài trợ mà NHTM khôngcần có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Cơ sở tài trợ chỉ
là uy tín, quy mô, hiệu quả kinh doanh và mối quan hệ thường xuyên tốt đẹpcủa khách hàng đối với NH
+ Căn cứ vào giai đoạn giao dịch
- Tài trợ trước khi ký kết hợp đồng ngoại thương: NH có thể thay mặtkhách hàng đứng ra bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh thanh toán…
- Tài trợ trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương: Đối với loạihình này, NH sẽ cung cấp cho khách hàng hình thức tài trợ giao hàng hayhình thức tài trợ nhận hàng…
- Tài trợ sau khi hoàn tất hợp đồng ngoại thương: Trong hình thức này,
NH có thể thực hiện tài trợ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu bảo trì, bảo lãnh
+ Căn cứ vào phương tiện thanh toán
Các phương tiện thanh toán bao gồm: hối phiếu, lệnh phiếu, séc thẻ,trong đó hối phiếu được sử dụng hết sức phổ biến trong các giao dịch ngoạithương do đó nó cũng xuất hiện trong các nghiệp vụ tài trợ XNK của NHTM
- Tài trợ chiết khấu hối phiếu
Đây là hình thức tài trợ ngắn hạn của NH dành cho người thụ hưởng hốiphiếu NH sẽ mua lại quyền thụ hưởng hối phiếu khi đến hạn thanh toán từngười thụ hưởng hợp pháp thể hiện trên bề mặt hối phiếu Số tiền mua lại
Trang 18quyền thụ hưởng này chính là mức tài trợ chiết khấu hối phiếu.
- Bảo lãnh thanh toán hối phiếu
Về bản chất, bảo lãnh thanh toán hối phiếu là một dạng nhằm bảo lãnh
uy tín cho khách hàng (nhà NK), nếu nhà NK không thanh toán nổi hối phiếukhi đáo hạn thì NH sẽ có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu này
- Tài trợ bằng chấp nhận hối phiếu
Hình thức tài trợ XNK này rất phổ biến ở hầu hết các nước, đặc biệt ởcác nước có thị trường tài chính phát triển Theo đó NH sẽ tài trợ cho các DN
NK bằng cách cấp cho họ một khoản tín dụng, nhưng khoản tín dụng này chỉ
là hình thức, một sự đảm bảo về mặt tài chính, thực chất NH chưa phải xuấttiền thực sự cho người vay
+ Căn cứ vào phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán (PTTT) là cách thức nhất định thông qua đóngười mua trả tiền, nhận hàng và người bán giao hàng nhận tiền TrongTMQT hiện nay có những PTTT chủ yếu là: chuyển tiền, nhờ thu và tín dụngchứng từ
a) Tài trợ theo phương thức thanh toán nhờ thu
Tài trợ của NH theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ được thể hiệnqua hai trường hợp:
* Thanh toán hàng NK: NH tiếp nhận chứng từ từ NH nước ngoài, Xuấttrình hối phiếu đòi tiền nhà NK Nếu nhà NK không đủ khả năng thanh toánthì cần phải có sự tài trợ của NH như cho vay thanh toán hàng NK
* Thanh toán hàng XK: Trên cơ sở phương thức thanh toán nhờ thu, NH
có thể tài trợ cho nhà XK thông qua hình thức chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu.b) Tài trợ trên cơ sở hối phiếu:
Trang 19- Chiết khấu hối phiếu:
* Chiết khấu miễn truy đòi
* Chiết khấu được phép truy đòi
- Chấp nhận hối phiếu
c) Tài trợ theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
+ Một số hình thức tài trợ XNK khác:
- Bao thanh toán từng phần và bao thanh toán toàn phần
- Tài trợ XNK thuê mua
- Tài trợ bảo lãnh và tái bảo lãnh
1.1.1.4 Các nguồn tài trợ cho hoạt động XNK.
Hoạt động XNK là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản, do vậy nócũng được tài trợ từ rất nhiều nguồn khác nhau Trong đó, những nguồn tàitrợ thường được sử dụng là:
- Tín dụng thương mại (hay tín dụng nhà cung cấp): là nguồn tài trợ
được thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ với cáccông cụ chủ yếu là kỳ phiếu và hối phiếu Đây là nguồn tài trợ ngắn hạn được
ưa dùng vì dễ thực hiện, khả năng chuyển thành tiền mặt cao (thông qua chiếtkhấu tại các NHTM), linh hoạt về thời hạn Tuy nhiên, các công cụ như hốiphiếu thường được sử dụng trên cơ sở có NH đứng ra chấp nhận hay bảo đảm
- Vốn tự có: Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp khác nhau mà vốn tự có có
thể là vốn Ngân sách cấp, vốn cổ phần của các sáng lập viên công ty cổ phầnhay vốn của chủ doanh nghiệp tư nhân
Vốn tự có chủ yếu bao gồm vốn khi thành lập doanh nghiệp như nói trên
và phần lợi nhuận để lại + khấu hao Sử dụng vốn tự có doanh nghiệp có thể
Trang 20giảm được hệ số nợ, tạo sự chủ động trong kinh doanh Tuy vậy, nguồn tài trợnày có hạn chế là qui mô không lớn và nhiều khi chi phí cơ hội của việc giữlại lợi nhuận cao.
- Phát hành cổ phiếu: Với các DN trong điều kiện hiện nay họ có thể
phát hành cổ phiếu công ty để huy động nguồn vốn trung và dài hạn
Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có được sự chủ động trongviệc huy động và sử dụng vốn, giảm được nguy cơ phá sản khi gặp khó khăn(vì có thể không phải phân chia lợi tức cổ phần hoặc có thể hoãn trả lợi tứckhi bị lỗ hoặc không có nhiều lãi) hay làm tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số
nợ của DN Tuy nhiên, chỉ có các DN thỏa mãn những điều kiện nhất địnhmới được sử dụng hình thức này Với nước ta, do thị trường tài chính cònchưa phát triển nên hình thức tài trợ này còn ít được sử dụng hoặc nếu có sửdụng thì hiệu quả chưa cao
- Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ
biến trong nền kinh tế thị trường gần như cổ phiếu
Trái phiếu là một giấy chứng nhận nợ của DN Sử dụng phát hành tráiphiếu DN có thể huy động vốn cho hoạt động kinh doanh mà không dẫn đếnphải chia quyền kiểm soát doanh nghiệp như khi sử dụng cổ phiếu thường.Tuy nhiên, với trái phiếu DN thường phải trả lợi tức cố định cho dù hoạt độngkinh doanh có lãi hay không Điều này dễ làm tăng khả năng phá sản đối với
DN khi gặp khó khăn về tài chính Ngoài ra, với thị trường tài chính chưaphát triển như đã nói trên thì hình thức này cũng khó phát huy tốt được ưu thếcủa nó
- Tín dụng Ngân hàng: NHTM có thể tài trợ cho các DN thông qua nhiều
hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau như: cho vay ngắn hạntheo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo để thumua dự trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lưu
Trang 21động Hoặc cho vay dài hạn để đầu tư dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dâychuyền công nghệ Tuỳ vào từng DN mà NHTM có thể áp dụng những hìnhthức nhất định sao cho thuận lợi với cả hai bên Một đặc điểm khá nổi bật củatín dụng ngân hàng là có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng như thời hạn.
- Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các DN XNK còn
có thể được tài trợ bằng các nguồn như đầu tư nước ngoài, vay nợ viện trợ củanước ngoài, hỗ trợ của Chính phủ Hiện nay các nguồn này thường cũngđược sử dụng thông qua các NHTM
Như vậy, nguồn tài trợ cho XNK rất đa dạng nhưng trong đó nguồn tíndụng NH nhờ có những ưu thế riêng nên vẫn nắm giữ một vị trí đặc biệt đốivới sự phát triễn của đất nước nói chung và hoạt động XNK nói riêng
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (PT TT TD CT):
1.1.2.1 Khái niệm:
Theo giáo sư Dominique Legeais, khoa Luật, trường Đại học René
Descartes (Paris V): phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó, một NH (NH phát hành) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người thụ hưởng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người thứ ba này xuất trình tại
NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng.
Theo điều khoản 2 UCP 600: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuậnbất kỳ, cho dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kếtchắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toánkhi xuất trình phù hợp”
Thư tín dụng L/C hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng sau
Trang 22khi ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Trong nghiệp vụ L/C,các NH chỉ giao dịch căn cứ vào chứng từ, không liên quan đến hàng hóa NHngoài vai trò là người trung gian còn là người cung cấp tín dụng cho ngườinhập khẩu, là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu.
1.1.2.2 Quy trình thanh toán theo PT TT TD CT.
(2) NH của người mua thông báo cho NH của người bán về việc mở LC.(3) NH của người bán thông báo cho người bán về việc đã mở LC
(4) Người bán kiểm tra LC, nếu thấy phù hợp với hợp đồng sẽ tiến hànhgiao hàng
(5) Sau khi giao hàng, người bán thu thập bộ chứng từ thanh toán và xuất
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
Ngân hàng phát hành(Issuing Bank)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
Người yêu cầu mở thư
tín dụng(Applicant)
Trang 23trình cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
(6) NH phục vụ nhà xuất khẩu nếu đóng vai trò là NH thanh toán sẽkiểm tra bộ chứng từ, nếu hợp lệ sẽ tiến hành thanh toán
(7) NH phục vụ nhà xuất khẩu trao chứng từ cho NH phục vụ nhànhập khẩu
(8) NH phục vụ nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/
C thì hoàn trả tiền cho NHTB
(9) NH phục vụ nhà nhập khẩu thông báo cho nhà nhập khẩu biết bộchứng từ đã đến và đề nghị họ làm thủ tục thanh toán
(10) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp có thểthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán NH trao lại bộ chứng từ cho ngườinhập khẩu để đi nhận hàng
1.1.2.3 Lợi ích của tài trợ XNK theo phương thức thanh toán tín dụng chứng
từ (PT TT TD CT)
Thứ nhất, do các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc
gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau,phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ giúp loại bỏ rào cản đó
Thứ hai, trong giao dịch thanh toán LC, luôn có sự hiện diện của các NH
đại diện của hai bên đối tác, cùng với những yêu cầu khắt khe về bộ chứng từ,những yếu tố đó sẽ dung hòa lợi ích đối nghịch giữa các bên trong hợp đồng
1.1.2.4 Các hình thức L/C:
Có nhiều loại hình NH Cách phân biệt chủ yếu dựa trên tính chất camkết của các ngân hàng Có rất nhiều cách phân loại NH Tuỳ theo từng tiêuthức khác nhau người ta có thể phân loại khác nhau
Theo loại hình người ta có thể chia làm hai loại là L/C có thể huỷ ngang
Trang 24và L/C không huỷ ngang
a) L/C có thể huỷ ngang
- Đây là loại L/C mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị ngân hàngphát hành sửa đổi, bổ xung hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo trước chongười hưởng lợi biết (Đương nhiên là việc huỷ bỏ phải được thực hiện trướckhi L/C thanh toán)
- Như vậy, L/C có thể huỷ ngang thuộc loại cam kết không bị ràng buộctrách nhiệm pháp lý Tuy nhiên, loại thư tín dụng này không đảm bảo đượcquyền lợi của người bán vì người mua có thể đơn phương huỷ bỏ L/C Chính
vì vậy ngày nay loại L/C này ít được sử dụng trong thương mại quốc tế
b) L/C không thể huỷ ngang
Đây là loại L/C mà sau khi mở thì mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổxung hoặc huỷ bỏ nó ngân hàng phát hành chỉ có thể tiến hành trên cơ sở có
sự thoảthuận của các bên có liên quan Vì thế quyền lợi của người bán đượcđảm bảo Tuy nhiên, L/C không thể không thể huỷ ngang không có nghĩakhông thể huỷ bỏ
Trong trường hợp các bên đồng ý huỷ bỏ L/C thì nó được công nhận làkhông còn giá trị thực hiện Đây là loại L/C được sử dụng nhiều nhất trongthương mại quốc tế ngày nay
Theo phương thức sử dụng người ta phân chia L/C thành nhiều loạikhác nhau
- L/C không huỷ ngang có giá trị trực tiếp
Đây là loại L/C mà chứng từ được yêu cầu xuất trình trực tiếp để thanhtoán tại NH phát hành Do vậy, thời hạn hiệu lực sẽ kết thúc tại NH phát hành Trong L/C này sẽ không thể hiện điều khoản chiết khấu và chỉ định NH
Trang 25chiết khấu Mặc dù thư tín dụng không có giá trị chiết khấu và cam kết thanhtoán của NH phát hành chỉ có giá trị duy nhất đối với người hưởng, NHchuyển chứng từ cũng có thể ứng tiền cho khách hàng nếu chứng từ hoàn toànhợp lệ Sau khi nhận được chứng từ hợp lệ, NH phát hành chuyển trả tiền chongười hưởng theo chỉ dẫn của NH chuyển chứng từ.Vai trò của NH chuyểnchứng từ là bảo vệ quyền lợi của người hưởng và cũng chính là bảo vệ quyềnlợi của chính mình nếu họ đã chiết khấu chứng từ
- L/C không huỷ ngang, miễn truy đổi.
- Là loại L/C không thể huỷ ngang mà sau khi thụ hưởng sẽ được hoàntiền thì ngân hàng mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào
- Khi sử dụng loại L/C này, người xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu
“Miễn truy hồi người ký phát” đồng thời thư tín dụng cũng phải ghi như vậy
- L/C không huỷ ngang và có xác nhận
Là loại L/C không thể huỷ ngang được một NH khác đảm bảo trả tiềncho người thụ hưởng theo yêu cầu của NH mở thư tín dụng đó Do có hai NHđứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nên loại L/C này được coi là rấtđảm bảo quyền lợi cho bên bán, và đương nhiên phải thanh toán một khoảnphí nhất định đối với NH xác nhận.Trên thực tế, nhu cầu L/C này phụ thuộcnhiều yếu tố song chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình hình tàichính của NH mở L/C
Trang 26dùng chưa hết lần trước được hay không được cộng dồn vào hạn nghạch L/C
sử dụng lần kế tiếp
- L/C với điều kiện “Đỏ”.
Đây là loại L/C mà theo đó người mở L/C cam kết tài trợ cho nhà xuấtkhẩu ngay sau khi L/C được mở Hai bên đối tác phải có quan hệ làm ăn lâudài và uy tín Phía nhập khẩu phải là công ty đủ vốn, phía xuất khẩu phải cónguồn hàng hoá, sản xuất nhưng thiếu vốn Với điều kiện Đỏ, ngân hàng pháthành cam kết ứng một số tiền nhất định (khoảng 30 hoặc 50% trị giá L/C) khinhận được các chứng từ, thông thường là: hối phiếu của số tiền ứng trước,hoáđơn, cam kết trả nợ hoặc cam kết giao hàng và các chứng từ khác tuỳ theothoả thuận
g) L/C chuyển nhượng
Là loại L/C không thể huỷ ngang mà NH trả tiền được phép hoàn trảtoàn bộ một phần số tiền của L/C cho một người hay nhiều người theo lệnhcủa người hưởng lợi đầu tiên
Một L/C muốn chuyển nhượng được phải có lệnh đặc biệt của NH mở,trên L/C phải ghi”có thể chuyển nhượng được” Lưu ý rằng việc chuyểnnhượng chỉ được thực hiện một lần cho L/C đó
h) L/C giáp lưng
Trang 27Là loại L/C được mở trên số tiền của một thư tín dụng khác đã được mởtrước Loại L/C này thường được sử dụng nhiều lần trong phương thức giaodịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu.Việc vận hành nói chung khá phứctạp,đặc biệt là những điều kiện về thời hạn,về bộ chứng từ…
1.1.2.5 Quy trình vận hành của L/C.
Các bước trong giao dịch tín dụng chứng từ có thể được trình bày như sau:Người thụ hưởng và người yêu cầu mở L/C ký kết hợp đồng mua bánhàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ Nếu các bên thỏa thuận chọn phương thứcthanh toán tín dụng chứng từ thì theo yêu cầu của bên phải thanh toán màthông thường là người mua, NH phát hành L/C đồng thời chỉ định NH thôngbáo hoặc NH xác nhận
NH được chỉ định sẽ thông báo việc mở thư tín dụng cho người thụhưởng và đồng ý xác nhận hoặc không xác nhận L/C này Nếu đồng ý xácnhận thì NH thông báo sẽ thanh toán cho người bán với điều kiện bộ chứng từđược xuất trình phù hợp trong thời hạn quy định Nếu từ chối xác nhận thìngân hàng thông báo phải lập tức điện báo cho ngân hàng phát hành
Trên cơ sở những điều kiện và thời hạn gửi hàng quy định trong L/C,người bán (nhà xuất khẩu) tiến hành việc gửi hàng theo phương thức vậnchuyển và điều kiện Incoterms như đã quy định trong hợp đồng thương mại
và L/C Người thụ hưởng chuẩn bị các chứng từ cần thiết theo yêu cầu củathư tín dụng và xuất trình tại NH thông báo và/hoặc NH xác nhận
Nếu các chứng từ thể hiện phù hợp với các điều khoản và điều kiện củaL/C, và các thời hạn quy định trong L/C được tuân thủ, L/C xác nhận sẽ thanhtoán cho người thụ hưởng NH thông báo và/hoặc NH xác nhận gửi bộ chứng
từ đến NH phát hành
NH thông báo được hoàn lại số tiền đã thanh toán cho người thụ hưởng
Trang 28(bằng cách khấu trừ tài khoản của NH phát hành ở chính NH thông báo hoặcmột NH khác) NH phát hành chấp nhận bộ chứng từ và gửi cho nhà nhậpkhẩu (người yêu cầu mở thư tín dụng) NH khấu trừ tài khoản của người yêucầu mở thư tín dụng bằng số tiền ghi trong L/C, có cộng thêm các chi phí dịch
vụ Nhà nhập khẩu nhận được bộ chứng từ và nắm quyền sở hữu hàng hóa
1.1.2.6 Tính ưu việt của PT TT TD CT
Hiện nay PT TT TD CT là phương thức thanh toán được sử dụng nhiểu nhấttrong TTQT Sở dĩ như vậy là vì phương thức này mang tính ưu việt hơn hẳn cácphương thức thanh toán khác cho cả nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu lẫn NH
*
Đối với người nhập khẩu:
- Thư tín dụng là công cụ giúp người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩuthực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng đã ký kết thong qua việc quy định rõ trongthư tín dụng các điều kiện về hàng hóa, thời hạn giao hàng, chứng từ xuấttrình để thanh toán Người nhập khẩu sẽ thực hiện kiểm soát thông qua việcyêu cầu người xuất khẩu phải xuất trình các chứng từ về chất lượng, số lượnghàng hóa do một cơ quan kiểm định độc lập phát hành NH sẽ thực hiện việckiểm tra các chứng từ này đảm bảo nội dung của chúng phù hợp với thông lệquốc tế và luật pháp mỗi nước
- Khi sử dụng phương thức thanh toán này, khách hàng nhập khẩu cònđược NH tư vấn để lựa chọn các điều khoản thanh toán có lợi cho mình.Ngoài ra, trong trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C, khách hàng nhậpkhẩu được NH cấp cho một khoản tín dụng
*
Đối với người xuất khẩu :
Nhà xuất khẩu có thể tin tưởng vào sự thanh toán của NH mở L/C hoặc
NH xác nhận L/C thay vì việc trông chờ vào khả năng tài chính, uy tín cũngnhư mức độ rủi ro của nhà nhập khẩu Vì thế nhà xuất khẩu có nhiều cơ hội
Trang 29để nhận tài trợ từ các NHTM Với số lượng lớn các NH tham gia thanh toánthư tín dụng chứng từ đã làm cho các hình thức tài trợ thương mại của NH trởlên phong phú hơn hẳn so với các phương thức thanh toán quốc tế khác.
*
Đối với NHTM :
Đó là một dịch vụ khách hàng có giá trị, bên cạnh việc cung cấp mộtphương thức thanh toán an toàn nhất cho hoạt động thương mại quốc tế củakhách hàng, tín dụng chứng từ còn là cơ hội sinh lãi cho NH NH sẽ thu đượcphí và một khoản tiền gửi khá lớn thông qua hình thức ký quỹ của kháchhàng Đồng thời thông qua hoạt động này, NH có thể nâng cao uy tín, tăngdoanh thu thông qua việc phát triển các nghiệp vụ như: bảo lãnh, tài trợ XNK,tín dụng, kinh doanh ngoại hối
1.2 Mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, các tiêu chí phản ánh và đánh giá mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT
Mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT là việc doanh số tàitrợ năm nay tăng lên so với năm trước Các tiêu chí cơ bản đánh giá mở rộnghoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT là việc đa dạng hoá hình thức tàitrợ, đối tượng khách hàng tài trợ và thị phần tài trợ
Về doanh số tài trợ: Doanh số tài trợ thể hiện tổng giá trị tiền vay phát
sinh của Khách hàng tại ngân hàng trong một khoàng thời gian nhất định
Về hình thức tài trợ, sản phẩm tài trợ: Mở rộng tài trợ XNK theo PT TT
TD CT yêu cầu ngân hàng phải đa dạng hoá các sản phẩm tài trợ để đáp ứngnhu cầu ngày càng tốt hơn cho khách hàng, đặc biệt trong điều kiện thươngmại quốc tế ngày càng phát triển
Về đối tượng khách hàng được tài trợ: Trước đây các NH thiên về việc
Trang 30tài trợ XNK đối với các doanh nghiệp nhà nước và không yên tâm khi tài trợđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Thông qua việc đa dạng hoá đốitượng khách hàng tài trợ cũng giúp NHTM có thể phân tán được rủi ro.
Về thị phần tài trợ: Mở rộng tài trợ XNK theo PT TT TD CT thể hiện
qua chỉ tiêu mở rộng thị phần tài trợ hàm nghĩa mở rộng khách hàng tài trợ tạinhiều vùng, miền, khu vực, lãnh thổ khác nhau
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh kết quả của việc mở rộng tài trợ XNK theo
PT TT TD CT như trên đã đề cập Việc mở rộng tài trợ XNK theo PT TT TD
CT còn thể hiện ở sự đầu tư về tiền của, nguồn nhân lực, công nghệ hỗ trợ,công tác quảng cáo của NHTM cho loại hình tài trợ này
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại các NHTM
Có rất nhiều nhân tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng mở PT TT TD
CT của các NHTM Mỗi một nhân tố môi trường tác động với những cáchthức và khía cạnh riêng buộc một NHTM, vừa phải tiếp nhận những tácđộng, vừa phải điều hoà để có một cách thức phù hợp cho chiến lược pháttriển của mình
Trong hoạt động ngân hàng, cách phân chia các nhân tố ảnh hưởng làphân chia theo nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố khách quan.
Nhóm nhân tố khách quan trong kinh doanh ngân hàng được cấu trúc từcác nhân tố, các điều kiện ràng buộc bên ngoài ngân hàng, mà về nguyên lýNHTM không có khả năng kiểm soát như chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội,văn hoá
Trang 31Để đánh giá sự tác động nhóm nhân tố này, người ta thường phân chiathành các nhân tố sau:
+ Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước được đưa ra nhằm mục đíchđiều tiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các chính sáchnày, có một số chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương vàảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tế, như chính sách thuế,chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, chính sách kinh tế đối ngoại,chính sách quản lý ngoại hối…
Đối với chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu:
nếu chính sách đưa ra không hợp lý sẽ dẫn đến không khuyến khích xuất khẩuhoặc thu hẹp nhập (hoặc cả hai), dẫn đến giảm kim ngạch xuất nhập khẩu.Ngoài ra, chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho hoạt động xuất nhập khẩu cũngnhư thanh toán quốc tế là rất cần thiết, bởi những hoạt động này mang tính rủi
ro cao
Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thương nói
riêng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với hoạt động thanh toán quốc tế Kinh tếđối ngoại là một lĩnh vực rất rộng bao gồm hoạt động ngoại thương, đầu tư tàichính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao công nghệ và nhiều hoạt động kinh tếkhác, trong đó ngoại thương là hoạt động trọng tâm Chính sách kinh tế đốingoại chính là cơ sở nền tảng và có tác động trực tiếp đến hoạt động thanhtoán quốc tế
Chính sách ngoại hối là những quy định pháp lý, những thể lệ của ngân
hàng nhà nước trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc, đá quý và cácgiấy tờ có giá trị bằng ngoại tệ; cũng như việc trao đổi, sử dụng, mua bánngoại tệ trên thị trường ngoại tệ, và trong quan hệ thanh toán, tín dụng với
Trang 32nước ngoài… Với chức năng trung gian thanh toán, khi thực hiện thanh toánquốc tế, hệ thống NHTM vai trò kiểm soát luồng tiền ra vào của một đấtnước Vì vậy, các NHTM được phép hoạt động TTQT tuân thủ đầy đủ, chấphành nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của nhà nước Nếu cácquy định này không đúng đắn sẽ tác động xấu đến cán cân thanh toán, từ đóảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toánquốc tế của NH.
+ Sự phát triển của hoạt động ngoại thương:
Đó là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hoạt động TTQT củaNHTM Sự phát triển của kinh tế đối ngoại, đặc biệt là hoạt động ngoạithương sẽ làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ của quốc gianày đối với một quốc gia khác Đây chính là điều kiện để NHTM mở rộng vàphát triển nghiệp vụ TTQT
+ Tỷ giá hối đoái:
Trong hoạt động TTQT, thông thường người ta không sử dụng đơn vịtiền tệ trong nước, mà sử dụng các loại ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi Đểxác định giá trị quy đổi của đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác,người ta sử dụng khái niệm “Tỷ giá hối đoái”
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm, được xác định bởi mối quan hệcung cầu trên thị trường tiền tệ Không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuấtnhập khẩu, biến động của tỷ giá hối đoái còn ảnh hưởng xấu, tác động khôngnhỏ đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Việc cân nhắc muahay bán ngoại tệ trở nên khó khăn khi tỷ giá thay đổi liên tục, bất thường, hậuquả là nguồn ngoại tệ phục vụ thanh toán bị ảnh hưởng Các ngân hàng buộcphải lựa chọn: hoặc chấp nhận co hẹp hoạt động thanh toán quốc tế, hạn chếđối tượng khách hàng, hoặc phải chịu lỗ về kinh doanh ngoại tệ, bù lại ngân
Trang 33hàng sẽ giữ được khách hàng Nếu biết chọn thời điểm và tính toán khả năngcân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích tổng thể từ các dịch vụ khác do hoạt độngthanh toán quốc tế đem lại (nguồn tiền ký gửi, ký quỹ, tín dụng, dịch vụphí…) Đây có thể là cơ hội để ngân hàng có thêm khách hàng mới.
+ Môi trường pháp lý:
Để tạo khả năng hội nhập với cộng đồng quốc tế trong thương mại quốc
tế cũng như trong thanh toán quốc tế, khung pháp lý của mỗi quốc gia đòi hỏiphải được bổ sung, hoàn thiện theo hướng chuẩn mực quốc tế Do hoạt độngthanh toán quốc tế một mặt thực hiện theo các quy chuẩn quốc tế, mặt khácphải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan của mối quốc gia Do vậy,đứng về góc độ quản lý của nhà nước, các văn bản pháp lý phải được banhành đồng bộ, tránh chồng chéo, bất cập dẫn đến buông lỏng hoặc sơ hở,đồng thời phải đảm bảo phù hợp với quy chuẩn quốc tế, tạo ra khung cơ sởpháp lý đầy đủ và hoàn chỉnh cho hoạt động thanh toán quốc tế
+ Số lượng và chất lượng khách hàng của NHTM:
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là yếu tố quyết định đến sựsống còn của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu nói riêng Nếu NHTM có thể thu hút một lượng lớn khách hàngthường xuyên có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rấttốt để hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu phát triển, mở rộng thị phần củangân hàng mình
Trang 34+ Chiến lược kinh doanh của NHTM:
Việc NHTM xây dựng chiến lược kinh doanh triển khai nghiệp vụ kinhdoanh đối ngoại sớm sẽ tạo ra cho NH đó có được lợi thế ban đầu; tạo được
bề dày về kinh nghiệm và chiếm lĩnh được thị phần phục vụ doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu
Địa bàn hoạt động cũng là yếu tố quan trọng Hầu hết doanh nghiệp kinhdoanh XNK đều tập trung tại các thành phố lớn, nơi vốn diễn ra sự cạnh tranhgay gắt giữa các NHTM trong việc tiếp thị khách hàng Do vậy nếu chậm đưahoạt động TTQT vào những địa bàn này, NHTM sẽ không thu hút được kháchhàng nếu không có đội ngũ cán bộ chuyên môn cao, công nghệ ngân hànghiện đại và nguồn tài chính đủ lớn
Tóm lại, để đủ sức cạnh tranh chiếm lĩnh được thị trường phục vụ kháchhàng XNK, NH phải có chiến lược kinh doanh tổng thể, đồng bộ
+ Khả năng, nguồn lực của NHTM:
Để đáp ứng yêu cầu của hoạt động TTQT, NHTM phải có hệ thống ngânhàng đại lý đầy đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của khách hàng, là điều kiện
để ngân hàng mở rộng hoạt động TTQT cả hai chiều: thanh toán xuất khẩu vàthanh toán nhập khẩu Ngoài ra, NHTM cần phải có nguồn vốn, nguồn ngoại
tệ đủ lớn, có các hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại tệ phát triển, có điềukiện cung ứng dịch vụ linh hoạt, lãi suất, phí, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh vayvốn và có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao
+ Mạng lưới NH đại lý:
NH đại lý của một NH nhằm giải quyết công việc ngay tại một nước, địaphương trong khi ngân hàng chưa có chi nhánh tại nước, địa phương đó.Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và
Trang 35thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớtchi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lại, thông qua ngân hàng đại lý để mởrộng hoạt động TTQT.
Một ngân hàng có các ngân hàng đại lý ở nhiều nước trên thế giới và cómối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liên lạc, tra soát các giao dịchthanh toán xuất nhập khẩu Các khách hàng tham gia hoạt động thanh toánxuất nhập khẩu ngày càng có xu hướng mở rộng đối tác làm ăn ra ngoài thịtrường truyền thống Vì vậy sẽ có nhiều thương vụ với các đối tác mới ở cácnước khác nhau trên thế giới Việc xúc tiến thiết lập thêm các ngân hàng đại
lý trên thế giới giúp ngân hàng đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng.Nhờ việc thiết lập các quan hệ mới, các giao dịch thanh toán sẽ về thẳng ngânhàng mà không phải qua trung gian giúp khách hàng được thanh toán ngay,tiết giảm chi phí, không bị lỡ những thương vụ làm ăn quan trọng, nhờ đóđảm bảo được hiệu quả kinh doanh của khách hàng
+ Về công nghệ:
Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần phát triển thêm các dịch vụngân hàng mới, nâng cao chất lượng phục vụ, đẩy nhanh quá trình thanh toán,tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch với khách hàng Hiện nay, để có thểthực hiện chức năng TTQT, NHTM phải tham gia ít nhất vào một mạngtruyền tin có tính bảo mật cao như SWIFT Ngoài ra có thể sử dụng một sốmạng khác như Telex
+ Về quy trình nghiệp vụ:
Hoạt động thanh toán XNK là nghiệp vụ liên quan đến nhiều chủ thể ởnhiều quốc gia khác nhau, vì vậy những quy định, quy trình nghiệp vụ có ảnhhưởng không nhỏ tới khả năng hạn chế rủi ro cho các nhà kinh doanh XNK và
cả các NH Nếu các quy định nghiệp vụ không rõ rang sẽ gây khó khăn cho
Trang 36nhân viên NH trong việc xử lý và rào chắn rủi ro Ví dụ như các quy định vềmua bảo hiểm, về tỷ lệ ký quỹ, về độ rủi ro hàng hóa, về hạn mức tín dụng…Hoặc các quy định về kiểm tra, kiểm soát không chặt chẽ sẽ tạo kẽ hở cho cácnhân viên, cán bộ ngân hàng kết hợp với khách hàng là các chủ thể tham giahoạt động XNK lừa đảo, chiếm dụng vốn của NH.
+ Về chính sách khách hàng:
Để duy trì và phát triển các mặt hoạt động của ngân hàng nói chung, hoạtđộng TTQT nói riêng, ngân hàng cần phải có tầm nhìn chiến lược trong xâydựng chính sách khách hàng Lựa chọn đối tượng khách hàng, tạo dựng quan
hệ bền chặt, áp dụng chính sách linh hoạt và tạo uy tín ngày càng cao Việcxếp loại khách hàng không chỉ căn cứ vào chất lượng quan hệ tín dụng màcòn xét đến uy tín của khách hàng trong thanh toán
+ Chính sách đối ngoại của ngân hàng:
Chính sách đối ngoại là một trong những chiến lược kinh doanh củangân hàng, nó bao gồm những định hướng chung trong việc mở rộng quan hệđối ngoại, quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài, xây dựng mạng lướingân thàng đại lý rộng lớn và hoạt động có hiệu quả thì hoạt động tài trợXNK của NHTM ngày càng phát triển, hoạt động tài trợ XNK được diễn ranhanh chóng, chính xác hơn, giảm thiểu được các rủi ro và chi phí phát sinh.Không những vậy, hệ thống NH đại lý rộng khắp trên toàn thế giới còn giúpcác ngân hàng mở rộng hơn hoạt động tài trợ XNK của mình ra nước ngoài,trở thành các đại lý tin cậy của các ngân hàng nước ngoài, từ đó có thêm kênhhuy động vốn, tận dụng được nhiều nguồn vốn, tạo uy tín và thế đứng vữngchắc của ngân hàng trên thị trường tài chính ngân hàng toàn cầu
+ Uy tín của NHTM trong thanh toán quốc tế:
Trang 37Uy tín của ngân hàng trong nước và trên thị trường quốc tế là tiêu chítổng hợp từ rất nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ, kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, khảnăng thanh toán… Một ngân hàng có uy tín sẽ là điều kiện đầu tiên để kháchhàng (hoặc bên đối tác của họ) lựa chọn giao dịch Nhờ đó, uy tín của bảnthân ngân hàng cũng được tăng lên, độ rủi ro giảm đi và khách hàng giảmđược chi phí mua hàng vì không phải trả thêm các chi phí phát sinh từ việcngân hàng giao dịch có uy tín không cao Đây là điều kiện quan trọng để ngânhàng thu hút thêm khách hàng, tăng doanh thu và mở rộng thị phần thanh toánquốc tế Tuy nhiên, uy tín của một ngân hàng không chỉ do ngân hàng trungương của nó quyết định mà phụ thuộc phần lớn vào uy tín của mỗi chi nhánhthành viên.
+ Những rủi ro trong tài trợ XNK:
Trong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực tài trợ ngoại
thương, tài trợ của ngân hàng thường gặp nhiều rủi ro
Rủi ro tín dụng: Đây là loại rủi ro phát sinh khi khách hàng được tài trợ
không có khả năng thanh toán tiền đã vay hoặc thực hiện những nghĩa vụ đãcam kết của mình
Rủi ro lãi suất: Rủi ro về lãi suất phát sinh do những biến động giữa lãi
suất phải trả cho nguồn vốn ngân hàng đi vay và lãi suất thu được từ nguồnvốn ngân hàng tài trợ ngoại thương Rủi ro lãi suất còn phát sinh do sự bấttương xứng về ngày tái lập lãi suất giữa các loại nguồn vốn của ngân hàng vàcác khoản mục kinh doanh của nó Rủi ro này làm ảnh hưởng đến khả năngsinh lợi của ngân hàng
Rủi ro hối đoái: Rủi ro ngoại hối là những rủi ro bắt nguồn từ sự biến
động bất lợi của tỷ giá và của các quy chế quản lý ngoại hối của nhà nước.Các yếu tố này tác động mạnh tới các tài sản bằng ngoại tệ và các dịch vụkinh doanh đối ngoại của ngân hàng
Trang 38Rủi ro thanh khoản: Rủi ro này phát sinh từ sự bất tương xứng về kỳ hạn
giữa nguồn vốn và việc sử dụng vốn của ngân hàng, trong đó có các khoản tàitrợ ngoại thương, khiến cho ngân hàng thiếu khả năng thanh khoản để đápứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Rủi ro này làm ngân hàng mất uy tín
và có thể dẫn đến phá sản ngân hàng.
Rủi ro tác nghiệp: Đây là loại rủi ro phát sinh từ các dịch vụ thu phí của
ngân hàng, theo đó một sai sót hay một sự bất cẩn khiến cho ngân hàng phảigánh chịu những tổn thất tài chính to lớn Những yếu tố gây rủi ro loại này cóthể là sự gian lận của khách hàng, sự vi phạm đạo đức nghề nghiệp của cán bộngân hàng, rủi ro pháp lý, rủi ro môi trường
1.3 Kinh nghiệm về mở rộng hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT
và bài học cho các NHTM Việt Nam.
1.3.1 Kinh nghiệm về hoạt động tài trợ XNK theo PT TT TD CT của một
số NH nước ngoài.
Trong điều kiện mở cửa và hội nhập và kinh tế quốc tế hiện nay, XNKhàng hóa là hoạt động mà bất cứ nước nào cũng khai thác một cách triệt để,nhằm tận dụng thế mạnh của quốc gia mình, khai thác thế mạnh của quốc giakhác phục vụ phát triển kinh tế đất nước Chính vì vậy mà hệ thống NHTMcác nước cũng rất chú trọng và thành công trong việc phát triển hoạt độngTTQT Tuy vậy, trong khuôn khổ luận văn này xin giới thiệu kinh nghiệmphát triển hoạt động TTQT của các ngân hàng tiêu biểu: (1) Citibank đã thànhcông trong việc thành lập các trung tâm thanh toán ở các châu lục khác nhau
và Bank of New York rất thận trọng trong việc lựa chọn NHTM xác nhận; (2)Eximbank Trung Quốc và ngân hàng ngoại thương Pháp đã thành công khithực hiện các chương trình hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó thúc đẩyhoạt động thanh toán quốc tế
Trang 391.3.1.1 Citibank và Bank of New York:
Là hai trong những ngân hàng lớn và có uy tín trên thế giới và được đánhgiá là một trong những ngân hàng có chất lượng thanh toán tốt nhất Để đạtđược những thành tích này, Citibank và Bank of New York đã có nhữngchính sách biện pháp đúng đắn để nâng cao chất lượng thanh toán, đặc biệttrong thanh toán tín dụng chứng từ
a) Citibank: Ngoài các quy trình cụ thể trong phương thức thanh toán tíndụng chứng từ như các NH khác thì Citibank còn áp dụng các biện pháp nhằmnâng cao chất lượng thanh toán, hạn chế rủi ro như:
-Luôn quan tâm đến việc cập nhật thông tin về tình hình các thị trường
và các khách hàng, từ đó họ có thể tư vấn cho khách hàng và phòng ngừa cácrủi ro trong thanh toán
-Ngoài ra, để nâng cao chất lượng thanh toán, Citibank còn tiến hànhthành lập các trung tâm thanh toán ở các châu lục khác nhau như:
+ Trung tâm TAMPA phụ trách khu vực châu Mỹ
+ Trung tâm London phụ trách khu vực Châu Âu và Châu Phi
+ Trung tâm Mumbai phụ trách khu vực Đông Á
+ Trung tâm PEANANG phụ trách khu vực Nam Á
Với việc thành lập các trung tâm này đã giúp Citibank có thể tiếp cận vớicác thị trường khác nhau, từ đó tìm hiểu các tập quán, quan điểm của từngnước trong thanh toán cũng như tìm hiểu các điều kiện của khách hàng Từ đóthông tin được cập nhật đến toàn bộ hệ thống, nó có tác dụng hỗ trợ lẫn nhaugiữa các chi nhánh vì trong hoạt động thanh toán quốc tế, việc hiểu rõ tậpquán, quan điểm của từng nước, từng khu vực trong thanh toán là việc làmcần thiết để từ đó có thể ngăn ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng thanh toán
Trang 40Hiện nay các NH lớn trên thế giới đều thành lập các trung tâm tương tự nhưvậy.
- Citibank cũng rất quan tâm đến việc đào tao nguồn nhân lực
Đối với Citibank chất lượng thanh toán phụ thuốc rất nhiều vào trình độcủa cán bộ vì ở một chừng mực nào đó thì máy móc không thể thay thế conngười trong rất nhiều công đoạn trong thanh toán Vì vậy Citibank luôn quantâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác thanh toán Thựchiện việc này nhằm giúp cho mỗi cán bộ nắm được toàn diện các nghiệp vụcủa một NHTM, vì vậy khi tiến hành nghiệp vụ nào đó trong TTQT thì họ cóthể hiểu được toàn diện các bước của nghiệp vụ và các kiến thức có liên quan,
từ đó hạn chế được rủi ro trong TTQT
b) Bank of New York: Một kinh nghiệm khác cuả Bank of New Yorktrong việc lựa chọn ngân hàng xác nhận (NHXN) và thực hiện vai trò làNHXN Họ luôn tìm hiểu kỹ xem NH phát hành là ai, có uy tín trong thanhtoán không, tình hình tài chính như thế nào để tránh rủi ro Để làm được việcnày thì cần phải có những thông tin chính xác, đầy đủ Vì vậy Bank of NewYork đã phát triển mạnh mạng lưới NH đại lý trên khắp thế giới nhằm tìmhiểu, thu thập thông tin về các NH từ đó giúp cho Bank of New York có được
sự lựa chọn đúng đắn nhằm phòng tránh rủi ro
1.3.1.2 Eximbank Trung Quốc và NHTM Ngoại thương Pháp:
a) Eximbank Trung Quốc là một quốc gia láng giềng có chung đườngbiên giới và nền kinh tế có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam Những nămqua, Trung Quốc đã sử dụng thành công các hoạt động xuất nhập khẩu phục
vụ cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế đất nước Đặc biệt hoạt động xuấtnhập khẩu của Trung Quốc đã mang lại cho đất nước này nguồn thu ngoại tệlớn, cán cân thương mại của Trung Quốc luôn thặng dư, là nguồn quan trọng
để nước này tăng dự trữ ngoại hối