1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga

95 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
Tác giả Trương Thị Hương Giang
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng liên doanh Việt - Nga được thành lập từ cuối năm 2006 trong bốicảnh nền kinh tế thế giới đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính cận kề và suy giảmkinh tế toàn cầu cùng với những

Trang 1

và Quan hệ kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) với đề tài “Nâng cao hiệu quả

kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt - Nga” là công trình nghiên

cứu của riêng tôi

Những số liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tàiliệu tham khảo Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

Tác giả luận văn

Trương Thị Hương Giang

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

Hà Nội, Năm 1TÓM TẮT LUẬN VĂN I LỜI MỞ ĐẦU 1

Trang 3

STT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

1 CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu

2 GATS General Agreement on

Trade in Services Hiệp định chung về thương mại dịchvụ

3 NIM Net Interest Margin Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

4 NNIM Net non – interest

margin

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Trang 4

7 VRB Vietnam Russia Joint

Venture Bank Ngân hàng liên doanh Việt - Nga

8 USD United States Dollar Đồng Đô la Mỹ

9 VTB Vneshtorgbank Ngân hàng Ngoại thương Nga

10 VISA Visa International

Service Association

Nhãn hiệu của thẻ tín dụng và thẻ ghi

nợ được quản lý bởi VisaInternational Service Association củaSan Francisco, California, Hoa Kỳ 11

WTO World Trade

Organization Tổ chức Thương mại thế giới

2 Bảng chữ viết tắt tiếng Anh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

1 Danh mục bảng Trang MỤC LỤC 2

Hà Nội, Năm 1TÓM TẮT LUẬN VĂN I LỜI MỞ ĐẦU 1

2 Danh mục biểu đồ Trang

MỤC LỤC 2

Hà Nội, Năm 1TÓM TẮT LUẬN VĂN I LỜI MỞ ĐẦU 1

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thời gian qua vấn đề giải thể và sáp nhập các ngân hàng yếu kém của ViệtNam đang được Ngân hàng nhà nước cân nhắc kỹ để thanh lọc thị trường do hầuhết thanh khoản của các ngân hàng thương mại đều có vấn đề Các ngân hàngthương mại liên tục cạnh tranh trong việc huy động vốn, tìm kiếm nguồn kháchhàng tiềm năng, liên tục tăng trưởng nhanh và quá nóng dẫn tới những bất trắc trongrủi ro hoạt động Nợ xấu ngân hàng cũng đang tăng nhanh Trong bối cảnh đó, cácNHTM đặc biệt là các NHTM quy mô nhỏ buộc phải nỗ lực tự thân để sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực đầu vào, cải thiện khả năng sinh lời và đảm bảo an toàn hoạtđộng Kinh doanh có hiệu quả và liên tục nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thànhđiều kiện sống còn để các NHTM có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnhtranh gay gắt đó

Ngân hàng liên doanh Việt - Nga được thành lập từ cuối năm 2006 trong bốicảnh nền kinh tế thế giới đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính cận kề và suy giảmkinh tế toàn cầu cùng với những khó khăn của môi trường kinh doanh trong nước.Trước những diễn biến bất lợi của nền kinh tế trong nước và thế giới, sự ảnh hưởngtiêu cực của môi trường kinh doanh đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của VRB.Mặc dù vậy VRB vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, đảm bảo ổn định và an toàn

hệ thống, hoạt động kinh doanh vẫn có lãi liên tục trong bốn năm hoạt động, các dịch

vụ bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của khách hàng và mang lại nguồn thucho ngân hàng Tuy nhiên, càng mở rộng quy mô phát triển, Ngân hàng liên doanhViệt Nga càng bộc lộ nhiều điểm yếu trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thể hiệnqua việc suy giảm các chỉ tiêu tăng trưởng và sinh lời, cụ thể:

Quy mô tăng trưởng tổng tài sản và vốn huy động khá tốt nhưng tốc độ tăngtrưởng tài sản có sinh lời lại giảm, cho thấy tăng trưởng không bền vững Tăngtrưởng dư nợ tín dụng tuy giảm dần nhưng vẫn quy mô dư nợ vẫn thường xuyênvượt quá quy mô vốn huy động, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh

và an toàn hệ thống

Trang 7

Về khả năng sinh lời: các chỉ tiêu đo lường đều có xu hướng giảm như lợinhuận, chỉ số lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ số lợi nhuận/ tổng tài sản(ROA), thu nhập lãi cận biên đều giảm, thu nhâp ngoài lãi cận biên âm Chất lượngtài sản Có không được cải thiện do chủ yếu phụ thuộc tín dụng.

Dịch vụ tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản có sinh lờinhưng nợ xấu tăng cao, hiệu quả kém biểu hiện trên chỉ số lợi nhuận/đồng dư nợthấp và giảm dần, làm ảnh hưởng lớn nhất đến tình hình kinh doanh chung củatoàn ngân hàng Dịch vụ huy động vốn chưa xây dựng được nguồn vốn an toàn,hiệu quả, phù hợp với nhu cầu sử dụng, chi phí vốn tăng cao Dịch vụ thanh toánchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ cũngsuy giảm Các dịch vụ khác mang lại nguồn thu không ổn định, phụ thuộc vàobiến động thị trường

Do đó, vấn đề cấp bách của Ngân hàng liên doanh Việt Nga hiện nay là nângcao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng sinh lời tương ứng với quy mô tăng trưởngtổng tài sản và nguồn vốn Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinhdoanh dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga” được chọn để nghiên cứu

Ngoài Lời mở đầu và kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượctrình bày trong ba chương :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch

vụ của Ngân hàng Thương mại.

Chương 2: Thực trạng về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng liên doanh Việt - Nga

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng liên doanh Việt - Nga.

Trang 8

CHƯƠNG 1 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NHTM

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào để thuđược kết quả cao hơn Về mặt tuyệt đối, nâng cao hiệu quả chính là nâng cao giá trịgia tăng được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Về mặt tương đối, nângcao hiệu quả là nâng cao tỷ lệ tận dụng nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu

ra nhất định Bản chất nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM là thúc đẩytăng trưởng lợi nhuận và cải thiện các chỉ tiêu sinh lời

Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM bị ảnh hưởng của các yếu

tố thuộc môi trường vĩ mô và các yếu tố trong nội tại của ngân hàng Trong đó, luậnvăn đánh giá yếu tố quản trị điều hành là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tìnhhình nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của một NHTM Nguyên nhân do trongnền kinh tế thị trường, các nguồn lực đều có hạn, ngân hàng nào quản trị nguồn lựcđầu vào như vốn, lao động, tài sản, công nghệ tốt sẽ có thể khắc phục những điểmyếu nội tại, tăng tính thích nghi và nhạy cảm với thị trường để nâng cao giá trị giatăng cho các giá trị đầu vào

Luận văn cũng đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ nâng cao hiệuquả kinh doanh dịch vụ của NHTM Trong đó, nhóm chỉ tiêu tổng hợp bao gồm:các chỉ tiêu về quy mô tăng trưởng, các chỉ tiêu về nâng cao khả năng sinh lời vàcác chỉ tiêu về nâng cao chất lượng tài sản có Bên cạnh đó, để đánh giá tình hìnhnâng cao hiệu quả của từng dịch vụ trong cơ cấu dịch vụ kinh doanh của ngân hàng,luận văn đưa ra các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của ba nhóm dịch vụchính là dịch vụ tín dụng, dịch vụ huy động vốn, dịch vụ thanh toán

Luân văn tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ củaNgân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương và rút ra một số bài học như sau:

Thứ nhất cần chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại làm lợi thế

cạnh tranh trên thị trường, tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu thu nhập

Trang 9

Thứ hai đối với hoạt động tín dụng, cần thực hiện triệt để chính sách tăng

trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả Mọi khoản vốn giải ngân phải trên cơ sở xemxét thận trọng tính hiệu quả, khả thi của phương án xin vay; giá trị tài sản đảm bảolớn, tính thanh khoản cao; tính pháp lý của tài sản đảm bảo chặt chẽ

Thứ ba cần chú trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua chất lượng

phục vụ Theo đó, cán bộ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nângcao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng

Thứ tư nâng cao hiệu suất lao động dựa trên công nghệ tiên tiến hiện đại, cải

tiến quy trình nội bộ, rút ngắn thời gian tác nghiệp và phục vụ khách hàng

Đó cũng là những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ quýbáu cho một Ngân hàng mới, trẻ như Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH

VỤ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT- NGA

Đánh giá tổng quát về tình hình nâng cao hiệu quả kinh doanh của VRB giaiđoạn 2007-2010 cho thấy các chỉ số có sự tăng trưởng mạnh về qui mô, tuy nhiênchưa đạt tăng trưởng về mặt hiệu quả

Thành quả lớn nhất trong nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của VRB từkhi thành lập đến nay là hoạt động kinh doanh có lãi liên tục trong 4 năm hoạt động,tốc độ tăng quy mô tổng tài sản từ 30-50% phù hợp với thông lệ Thu nhập ngoài lãicũng tăng, tỷ lệ thu lãi/thu dịch vụ giảm xuống cho thấy ngân hàng đã bắt đầu chútrọng tăng hiệu quả phát triển dịch vụ Trong cơ cấu tài sản Có tỷ lệ tài sản khôngsinh lời thấp nên vừa không ảnh hưởng đến khả năng sinh lời vừa đảm bảo an toànthanh toán cho ngân hàng Hoạt động kinh doanh đã xây dựng được nền tảng kháchhàng đa dạng, ổn định đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại và tương lai

Bên cạnh những kết quả nổi bật thì hiệu quả kinh doanh dịch vụ của VRBđang có dấu hiệu suy giảm

Các chỉ tiêu tổng hợp cho thấy lợi nhuận giảm cả về số tuyệt đối và tuơngđối trong đó tốc độ tăng thu nhập xấp xỉ tốc độ tăng chi phí Trong cơ cấu thu nhậpchi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng lên mức đáng báo động, chiếm tỷ trọng ngày

Trang 10

càng lớn trong tổng chi phí do chất lượng dịch vụ tín dụng kém, nợ xấu tăng cao.VRB chưa đa dạng hóa danh mục tài sản có sinh lời, tốc độ tăng trưởng tài sản Cógiảm dần thể hiện suy giảm hiệu quả sử dụng vốn Khả năng sinh lời giảm do cácchỉ tiêu chính như ROA, ROE, NIM đều thấp hơn trung bình ngành và có dấu hiệusuy giảm.

Dịch vụ tín dụng đạt hiệu quả thấp nhất, ảnh huởng chủ đạo đến hiệu quảkinh doanh và nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh doanh của VRB Hiệu quả dịch vụgiảm dần thể hiện qua gia tăng nợ xấu cả về số tuyệt đối và tương đối, mức sinh lờitrên một đồng dư nợ giảm dần Dịch vụ huy động vốn duy trì được tăng trưởng bìnhquân 20%/năm nhưng về cơ bản vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn Vềdịch vụ thanh toán: VRB đã có những chuyển biến tích cực trong hoạt động dịch vụtuy nhiên dịch vụ thanh toán còn phát triển chưa tương xứng với quy mô hoạt động

và chưa phát huy được thế mạnh của VRB đặc biệt là dịch vụ giữa VRB và VRBMoscow, thu từ dịch vụ ròng chỉ chiếm gần 1,5% tổng thu nhập Hoạt động dịch vụcũng chưa quản lý tốt chi phí thể hiện ở tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên NNIM âm.Hiệu quả kinh doanh dịch vụ chưa cải thiện do thu phí dịch vụ giảm dần, nền kháchhàng còn nhỏ lẻ, chủ yếu là khách hàng cá nhân Các dịch vụ khác của VRB nhưdịch vụ đầu tư mang lại nguồn thu khá nhỏ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối có sự trồisụt về hiệu quả do VRB chủ yếu là mua bán ngoại tệ theo yêu cầu, chưa thành mộtmảng kinh doanh chủ đạo và chiến lược, kết quả kinh doanh phụ thuộc khá lớn vàobiến động thị trường

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới suy giảm hiệu quả kinh doanh như trên Trong

đó nguyên nhân khách quan là do ngân hàng thành lập trong bối cảnh kinh tế thếgiới và Việt Nam rất khó khăn đồng thời cạnh tranh trong nước trên thị trường tàichính ngân hàng rất khốc liệt Tuy nhiên, cần phải nhìn nhận lại rất nhiều nguyênnhân chủ quan dẫn tới kết quả không mấy khả quan của VRB như: mạng lưới cònhạn chế, công tác phát triển sản phẩm chưa được coi trọng đúng mức, khả năngthích ứng với thị trường kém và lý do quan trọng nhất là do công tác quản lý dụng

và phương thức quản lý chung còn nhiều bất cập, chứa đựng nhiều rủi ro

Trang 11

Các yếu tố khách quan và chủ quan trên là nguyên nhân khiến ngân hàngmới, nhỏ như VRB gặp nhiều khó khăn trong duy trì và nâng cao hiệu quả kinhdoanh dịch vụ

CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT- NGA ĐẾN NĂM 2015.

Với tầm nhìn là “Trở thành ngân hàng hiện đại - uy tín – chất lượng trong

hệ thống, là cầu nối góp phần thúc đẩy thương mại, hợp tác, đầu tư giữa hai nước Việt nam - Liên Bang Nga”, VRB đã xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể:

• Tăng trưởng về quy mô trên cơ sở cải thiện khả năng sinh lời và đảm bảohoạt động bền vững cho Ngân hàng

• Nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh thông qua việc điều chỉnh

cơ cấu tài sản theo hướng tăng thu từ hoạt động dịch vụ, hoạt động đầu tưvốn, tăng tín dụng ngắn hạn trong đó tập trung vào tín dụng du lịch, thươngmại, năng lượng

• Nâng cao năng lực tài chính, đưa hoạt động của ngân hàng vàochuẩn mực chung, kinh doanh có hiệu quả, các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

và hiệu quả kinh doanh phải được phản ánh một cách phù hợp với thông lệ quốc tế

• Tăng cường năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động Ngân hàng

• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng, phát triển thương văn hóa VRB, đảm bảo lợi ích người lao động

hiệu-• Phát triển hệ thống Công nghệ thông tin, hướng tới triển khai các sản phẩmdịch vụ tiện ích cao, hiện đại đáp ứng nhu cầu khách hàng

Với phương hướng kinh doanh dịch vụ như trên, luận văn đề xuất hai nhómgiải pháp chính là nhóm giải pháp tổng thể và nhóm giải pháp đối với từng dịch vụ

cụ thể để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Với nhóm giảipháp tổng thể, luận văn đề xuất giải pháp tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu thunhập, thực hiện đa dạng hóa đầu tư, nâng cao chất lượng tài sản Có, tăng cườngquản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ, nâng cao chất lượng các nguồn lực, đầu tư phát

Trang 12

triển hệ thống công nghệ thông tin, tiết kiệm chi phí quản lý và nhân sự Luận văncũng đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tín dụng, huy độngvốn, thanh toán và các dịch vụ khác Trong đó mục tiêu chủ yếu là kiểm soát chấtlượng tín dụng, phát triển các dịch vụ thanh toán trên tiềm năng sẵn có, tập trung đadạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ huy động, kết hợp với phát triển nhữngdịch vụ tín dụng đầu tư, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần xây dựng hệthống dịch vụ ngân hàng trọn gói, đa năng, đa tiện ích phục vụ khách hàng.

Luân văn cũng đề xuất một số kiến nghị với hai ngân hàng mẹ là Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Nga hỗ trợ VRB trongquản lý, đào tạo nguồn nhân lực, tìm kiếm và phát triển thị trường tiềm năng Đồng thời luận văn cũng đề xuất kiến nghị với Ngân hàng nhà nước tạo tiền đề vàkhung pháp lý hoàn chỉnh giúp cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung

và Ngân hàng liên doanh Việt Nga nói riêng nâng cao hiệu quả kinh doanh và vẫnđảm bảo an toàn hoạt động

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, để không ngừng lớn mạnh, các doanh nghiệpphải luôn ý thức nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và chiếmlĩnh thị trường Đối với ngân hàng thương mại, một tổ chức trung gian huy độngvốn để cho vay thì nâng cao hiệu quả kinh doanh không những quyết định sự tồn tại

và phát triển của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến tăng trưởng hiệu quả phân bổ,

sử dụng vốn đầu tư của toàn xã hội

Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (VRB) thành lập năm 2006 trên cơ sở thoảthuận của Chính phủ, Ngân hàng trung ương hai nước Việt Nam - Liên Bang Nga làNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Nga So sánhvới các ngân hàng trong nhóm liên doanh, VRB là ngân hàng có tuổi đời trẻ nhất,nhưng tính đến năm 2009 quy mô tăng trưởng của VRB khá tốt khi chỉ xếp thứ 2 sauIndovina về tổng tài sản và dư nợ tín dụng Tuy nhiên, ngân hàng đang phải đối mặtvới vấn đề suy giảm hiệu quả kinh doanh dịch vụ trong điều kiện khủng hoảng tàichính và suy giảm kinh tế toàn cầu Số liệu tổng hợp cho thấy các chỉ số sinh lời củangân hàng đều có xu hướng giảm, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, danh mục tài sản

có sinh lời phụ thuộc quá nhiều vào dịch vụ tín dụng, tỷ trọng thu phí dịch vụ trong

cơ cấu thu nhập quá thấp, tốc độ tăng thu phí dịch vụ giảm dần Chất lượng và hiệuquả các dịch vụ cụ thể như tín dụng, huy động vốn, thanh toán… đều giảm gây ảnhhưởng lớn tới kết quả kinh doanh chung của toàn ngân hàng Ngoài những nguyênnhân khách quan, hiệu quả thấp còn do các dịch vụ mang lại nguồn thu vẫn chưa đadạng và chưa có tính cạnh tranh, công tác quản lý điều hành công tác tín dụng cònnhiều bất cập, quản trị điều hành chưa phản ứng nhạy bén với thay đổi của thị trường

… Do đó, vấn đề đặt ra đối với VRB trong giai đoạn tới là nâng cao hiệu quả kinhdoanh thông qua tăng trưởng thu nhập, quản lý tốt chi phí, cải thiện các chỉ tiêu sinhlời tương ứng với quy mô tổng tài sản và vốn tự có

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga” được chọn để nghiên cứu

Trang 14

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Vấn đề hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại luônthu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà điềuhành Ngân hàng Nhiều công trình nghiên cứu gần đây đã đi sâu phân tích và cungcấp nhiều thông tin về vấn đề này

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Vũ Đức (2008) “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng công thương chi nhánh Hà Nam” Luận văn nghiên cứu

lý luận cơ bản về quản trị Ngân hàng Thương mại và thực tiễn hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Công thương Hà Nam để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng công thương Hà Nam nói riêng và Ngânhàng công thương Việt Nam nói chung

Luận văn thạc sỹ của Vũ Tuyết Mai (2008) về “Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại”

nghiên cứu lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàngthương mại và trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngânhàng trong những năm đầu thế kỷ 21, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động của các ngân hàng

Một số luận văn khác đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của từng

dịch vụ như luận văn thạc sỹ của Ngô Đức Biên (2009) về “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” và luận văn thạc sỹ của Nguyễn Bích Dung (2008) về “Nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.

Các luận văn mới chỉ nghiên cứu tổng quan về hiệu quả kinh doanh và hiệuquả hoạt động của các NHTM mà chưa đi sâu vào hệ thống lý luận về nâng cao hiệuquả kinh doanh của NHTM và các nhân tố ảnh hưởng Nâng cao hiệu quả mới làvấn đề cốt lõi giúp các NHTM tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranhkhốc liệt như hiện nay

Trang 15

Bản luận văn “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng Liên doanh Việt

- Nga” đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trên các điểm mới sau :

1 Nghiên cứu hệ thống lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh và bộ chỉ tiêuđánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

2 Đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại NHTM trên phạm vitổng thể và chi tiết từng nhóm dịch vụ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tiếptục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ, luậnvăn đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tạiNgân hàng liên doanh Việt – Nga giai đoạn đến năm 2015

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh

doanh dịch vụ tại các Ngân hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân

hàng liên doanh Việt – Nga

Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh

dịch vụ giai đoạn 2006-2010 và phương hướng đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vậtlịch sử, phương pháp thống kê, tổng hợp phân tích, so sánh được sử dụng để giảiquyết vấn đề đặt ra

Thông tin, dữ liệu được thu thập từ các nguồn:

(1) Báo cáo kết quả kinh doanh của VRB và các báo cáo thường niên;

Trang 16

(2) Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường;

(3) Tài liệu về đánh giá thị trường ngân hàng tài chính Việt Nam

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài Lời mở đầu và kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượctrình bày trong ba chương :

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch

vụ tại Ngân hàng Thương mại.

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt - Nga

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga đến năm 2015.

Trang 17

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NHTM

1.1 Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

1.1.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

1.1.1.1 Hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp Trên thế giới hiện có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh:

• Hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào

và kết quả nhận được đầu ra của một quá trình thực hiện dịch vụ

• Hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp

Theo quan điểm thứ nhất, hiệu quả kinh doanh dịch vụ cũng như hiệu quảkinh doanh nói chung biểu hiện mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quảnhận được đầu ra của một quá trình thực hiện dịch vụ Đứng trên góc độ này thìhiệu quả kinh doanh được nhìn nhận trên khía cạnh lợi nhuận

Từ đó, ta có công thức về hiệu quả kinh doanh Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh:Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau: A = K – C (1.1)

Trong đó:

A: Hiệu quả kinh doanh dịch vụ

K: Kết quả thu được

C: Nguồn lực đầu vào

Nếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả tương đốiđược xác định: A=K/C (1.2)

Ngân hàng được xem là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, thực hiện kinhdoanh tiền tệ và cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khách hàng Do vậy, tất cả cáchoạt động tiền tệ, ngoại hối, tín dụng, thanh toán mà NHTM cung ứng cho

Trang 18

nền kinh tế đều được xem là hoạt động dịch vụ Như vậy ngân hàng kinh doanh thếnào thì coi là hiệu quả hay hiệu quả kinh doanh dịch vụ của NHTM là gì? Nguồnlực đầu vào trong quá trình hoạt động của NHTM là các yếu tố vốn tự có, vốn huyđộng, vốn vay trên thị trường Kết quả đầu ra là việc sử dụng vốn vào kinh doanhcác dịch vụ khác như cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán, đầu tư góp vốn….Nhưvậy, hiệu quả kinh doanh dịch vụ của ngân hàng chính là hiệu quả của quá trình sửdụng vốn và tích luỹ lợi nhuận Tuy nhiên do kinh doanh tiền tệ nên hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng còn gắn với các yếu tố quản trị rủi ro và năng lực quản lý quátrình điều chuyển vốn, tính sẵn sàng đáp ứng của ngân hàng đối với các biến độngtrên thị trường

Theo quan điểm hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp thì bản chất hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp

đã xác định Trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng, mục tiêu luôn là yếu tố quyếtđịnh trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng, ngân hàng được coi là kinh doanhhiệu quả khi thực hiện được các mục tiêu của mình dựa trên nguồn lực sẵn có Điềunày thể hiện một quan điểm mới là không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảmchi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những chi phí không cần thiếtphải giảm đi, nhưng có những chi phí cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phínày sẽ giúp cho ngân hàng hoàn thành mục tiêu tốt hơn

Phạm vi luận văn tiếp cận quan điểm về hiệu quả theo tương quan giữanguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra nghĩa là hiệu quả đo lường trên cơ sở lợi nhuận

và khả năng sinh lời

1.1.1.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

Gần đây số lượng các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã có sự tăngtrưởng mạnh mẽ Bên cạnh những ngân hàng năng động, sớm thích nghi với thịtrường và kinh doanh có hiệu quả là những ngân hàng trong tình trạng kinh doanhkém hoặc có hiệu quả nhưng không duy trì và nâng cao được hiệu quả kinh doanh

Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả luôn được đặt ra trong suốt quá trình hoạt độngkinh doanh của một ngân hàng thương mại

Trang 19

Theo công thức thì hiệu quả kinh doanh(A) là chênh lệch giữa kết quả thuđược đầu vào hoặc tỷ số giữa kết quả thu được trên nguồn lực đầu vào

Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kếtquả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện A>1.Như vậy, bản chất của nâng cao hiệu quả là nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào đểthu được kết quả cao hơn Về mặt tuyệt đối, nâng cao hiệu quả chính là nâng caogiá trị gia tăng được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Về mặt tương đối,nâng cao hiệu quả là nâng cao tỷ lệ tận dụng nguồn lực đầu vào để đạt được kết quảđầu ra nhất định

Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp trên thị trường theo đuổimục tiêu lợi nhuận nhưng đối tượng kinh doanh là tiền tệ Ngân hàng thương mại sửdụng nguồn vốn đầu vào để chuyển hoá thành tài sản hay chính là các dịch vụ chovay, đầu tư quá trình đó tạo ra lợi nhuận Biểu hiện của nâng cao hiệu quả kinhdoanh trong các NHTM là thúc đẩy tăng trưởng về lợi nhuận và hiệu quả sử dụngvốn để đạt được lợi nhuận đó

Tuy nhiên, với đặc thù của ngân hàng thương mại, tăng hiệu quả phải gắnvới tăng trưởng về quy mô tài sản và nguồn vốn Ngân hàng thương mại không thểgiảm đầu vào tức giảm nguồn vốn mà không làm giảm giá trị đầu ra và ngược lạiđược Do đó, để tăng hiệu quả, NHTM phải nâng cao chất lượng sử dụng các yếu tốvốn đầu vào, nâng cao hiệu quả quá trình chuyển hóa vốn và tích lũy thu nhập nhằmtăng khả năng sinh lời đồng thời làm tăng sức cạnh tranh của ngân hàng thương mạitrên thị trường

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Khả năng sinh lợi của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện về kinh

tế Môi trường về kinh tế bao gồm những nhân tố phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh

tế, tốc độ tăng trưởng GDP, chính sách tiền tệ từng thời kỳ, thu nhập bình quân dân

cư, cơ cấu ngành kinh tế, lạm phát Tất cả những nhân tố đó tạo thành môi trường vĩ

mô cơ bản cho sự hoạt động của ngân hàng

Trang 20

Các ngân hàng có khách hàng quan hệ thuộc thành phần kinh tế có tỷ lệ tăngtrưởng cao, nằm trong những khu kinh tế- xã hội phát triển thì hiệu quả của hoạtđộng ngân hàng tăng lên so với các khu vực kinh tế khác và đối tượng phục vụthuộc các thành phần kinh tế kém phát triển hơn.

Mặt khác nếu bối cảnh kinh tế khó khăn, tỷ lệ lạm phát cao, nền kinh tế vĩ

mô thiếu nền tảng vững chắc, chất lượng tăng trưởng thấp sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả kinh doanh và việc cải thiện hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Năm

2010, thị trường tài chính không ổn định, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các nhà đầu tư,ngân hàng nhà nước điều chỉnh tỷ giá 2 lần, tỷ giá USD chợ đen vượt tầm kiểm soát

và có những dấu hiệu điều khiển tỷ giá USD chính thức Tháng 04/2010, ngân hàngnhà nước thực hiện lãi suất thỏa thuận nhưng thị trường tiền tệ vẫn diễn biến phứctạp, nhiều NHTM huy động vượt trần, lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh làm ảnhhưởng đến nguồn vốn huy động, đảm bảo tính thanh khoản của các ngân hàng Tất

cả các yếu tố trên đã tác động mạnh lên các ngân hàng khiến hoạt động kinh doanhcủa các NHTM mà đặc biệt là các NHTM nhỏ gặp rất nhiều khó khăn Năm 2011,nền kình tế vĩ mô vẫn chưa ổn định, ngân hàng nhà nước tiếp tục duy trì chính sáchtiền tệ thắt chặt, hạn chế bơm tiền vào thị trường khiến các NHTM sẽ càng gặp khókhăn hơn trong việc duy trì và hơn nữa là nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, khimôi trường kinh tế vĩ mô mà không cải thiện thì rất khó cho các ngân hàng thươngmại cải thiện hiệu quả kinh doanh của mình

 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô

Môi trường vi mô là môi trường gắn bó chặt chẽ đến NHTM, là các yếu tố nộitại của NHTM, đối thủ cạnh tranh

Chất lượng của dịch vụ cho vay.

Cho vay là dịch vụ đem lại thu nhập lớn cho ngân hàng, do vậy chất lượngcủa loại hoạt động này ảnh hưởng toàn bộ doanh lợi của ngân hàng Biểu hiện của

sự suy giảm doanh lợi là nợ quá hạn tăng cao, trong đó gồm phần tài sản khó thu và

có thể thất thu Việc trích lập rủi ro gia tăng theo tỷ lệ nợ quá hạn, ở một số NHTMthực tế không đủ quỹ tài chính để trích lập dự phòng rủi ro

Trang 21

Chênh lệch lãi suất.

Một nhân tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, chi phí của việckinh doanh dịch vụ là chênh lệch lãi suất cho vay hay lãi suất huy động vốn Chênhlệch này càng lớn thì càng cải thiện rõ rệt hiệu quả kinh doanh dịch vụ của ngânhàng Tuy nhiên, NHTM cần cân nhắc chênh lệch này để đảm bảo tính cạnh tranhcho dịch vụ của mình

Lãi suất cho vay: Ngân hàng thoả thuận cho khách hàng sử dụng một khoảnvới điều kiện hoàn trả và một tỷ lệ lãi suất trên vốn vay Lãi suất cho vay là giá cảmột khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn Lãi suất huy động vốn:Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn khi rút tiền rakhỏi ngân hàng, khách hàng có được một khoản tiền lớn hơn số tiền gửi ban đầu.Phần chênh lệch đó là một phần chi phí của ngân hàng mang lại thu nhập cho kháchhàng Tỷ lệ được xác định giữa phần chênh lệch và khoản vốn gửi vào ban đầu đượctính theo thời gian gọi là lãi suất huy động vốn

Lãi suất huy động vốn có xu hướng tăng dần bởi nhân tố cạnh tranh tronghoạt động kinh doanh ngân hàng làm ngày càng co hẹp khoảng cách giữa lãi suấtcho vay và lãi suất huy động vốn

NHNN Việt Nam quy định trần lãi suất cho vay đối với các NHTM Sự thayđổi lãi suất dẫn đến sự thay đổi kết quả kinh doanh của các NHTM Sự thay đổi lãisuất làm tăng chi phí, giảm thu nhập (trường hợp lãi suất cho vay hạ, lãi suất huyđộng vốn tăng) làm dự trữ tài chính của ngân hàng giảm dẫn đến giảm khả năngcạnh tranh, thậm chí lãi suất cho vay không bao hàm mức để bù đắp rủi ro tronghoạt động Biến động lãi suất bất lợi cho ngân hàng còn làm giảm lợi nhuận, tácđộng đến sự an toàn của hệ thống

Tỷ trọng các loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn.

Cơ cấu nguồn vốn có nhiều loại khác nhau, tương ứng với các mức lãi suấtkhác nhau như: Nguồn tiền gửi trên tài khoản có thể phát hành séc, nguồn vốn tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn Sự biến độngcủa kết cấu các loại nguồn vốn (giả sử tổng nguồn không đổi) dẫn đến thay đổi

Trang 22

lượng chi phí trả lãi cho nguồn vốn Sự giảm chi phí do kết cấu các loại nguồn vốn

có lãi suất thấp chiếm tỷ lệ cao có ý nghĩa kéo giảm lãi suất bình quân chung (giá cảnguồn vốn giảm), đồng thời với lượng chi phí trả lãi có nguồn vốn giảm và ngượclại Đây là nhân tố mà các nhà quản trị ngân hàng luôn luôn tìm kiếm, mục tiêu làcác nguồn vốn có lãi suất thấp hoặc thực hiện chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn nhằmgiảm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh

Phương thức quản trị điều hành

Quản lý bao gồm các yếu tố: Hoạt động Tổ chức Tuyển dụng nhân viên Hướng dẫn và kiểm tra Các NHTM lớn, hầu hết là mô hình ngân hàng chi nhánh,quản trị có vai trò quan trọng trong việc huy động nội lực để tạo ra sự phát triểnchung, rộng khắp trong toàn bộ hệ thống

-Các ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên môn giỏi, dể có khả năng nângcao hiệu quả sinh lời hơn trong hoạt động ngân hàng, mặt khác có thể khắc phụcđược những hạn chế về giới hạn tiềm năng

Công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinhdoanh của ngành ngân hàng bởi hoạt động ngân hàng đòi hỏi công nghệ kỹ thuậtcao Một ngân hàng hiện đại, phát triển thì cần có nền công nghệ tiên tiến, bền vững

và theo kịp thời đại Do đó, hiện nay, các ngân hàng thường diễn ra xu hướng đầu

tư mạnh cho nền tảng công nghệ hiện đại để cung ứng các dịch vụ chất lượng cao

và tiện dụng cho khách hàng Đặc biệt là phát triển các kênh phân phối mới như:Điểm giao dịch tự động, Ngân hàng điện tử (Internet banking, phone banking);Thiết bị thanh toán thẻ (POS) tại các trung tâm thương mại, cửa hàng Hiện nay, xuhướng liên kết kỹ thuật, thuê ngoài trong cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho kháchhàng đang trở nên phổ biến Xu hướng đầu tư vào công nghệ chủ yếu để phát triểncác dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang lại nhiều giá trị gia tăng cho ngân hàng Mặtkhác, các NHTM có thể nâng cao hiệu quả hoạt động bằng cách cải thiện quy trìnhnội bộ như quy trình thẩm định, quy trình phê duyệt, quy trình đóng góp ý kiến đểnâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động hành chính

Trang 23

Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Cạnh tranh trong ngành cũng ảnh hưởng khá lớn tới hiệu quả hoạt động vànâng cao hiệu quả của các NHTM do ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào và thịphần hoạt động Xu hướng cạnh tranh càng khốc liệt thì càng thúc đẩy các NHTMluôn phải nỗ lực tự thân tìm kiếm khách hàng mới, duy trì chất lượng dịch vụ, luônđổi mới và phát triển nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM

Các NHTM đều phải chú trọng đến hiệu quả kinh doanh dịch vụ do cácnguyên nhân chủ quan và khách quan sau:

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnhtranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh làđiều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trong cơ chế kinh tế thịtrường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thếnào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợptác Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán

lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lại sẽ đi đến phá sản Lúcnày, mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mangtính chất sống còn của sản xuất kinh doanh Các NHTM cũng không nằm ngoài quyluật đó nên để tồn tại buộc NHTM phải luôn nỗ lực kinh doanh hiệu quả và khôngngừng cải thiệu hiệu quả

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh

để tồn tại và phát triển Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày cũngcàng gay gắt do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khiến cho các ngân hànggặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến việc cường độ cạnhtranh tăng lên Sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang làm giatăng mức độ cạnh tranh Các ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúckhách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Còn các ngân hàng trong nướcnắm lợi thế là mối quan hệ mật thiết với khách hàng có sẵn và mạng lưới kênh phânphối rộng rãi đã được thiết lập Trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều ngân hàng trụ

Trang 24

vững, mở rộng kinh doanh, nhưng không ít ngân hàng đứng trên bờ vực của sự phásản do kinh doanh liên tục thua lỗ Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh cảnh đó,các NHTM giải quyết tốt vấn đề duy trì và nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanhdịch vụ sẽ tạo tiền đề thuận lợi để có được những bước đi ban đầu cần thiết khibước vào sân chơi bình đẳng của xu thế hội nhập quốc tế về Ngân hàng.

Tại các NHTM, khách hàng vừa là chủ thể tạo nguồn vốn hoạt động cho Ngânhàng, vừa là đối tượng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ Trong thời kỳ cạnh tranh ngânhàng ngày càng diễn ra gay gắt, chiến lược thu hút khách hàng là một yếu tố quyếtđịnh đối với sự phát triển của các ngân hàng Bên cạnh yếu tố lợi nhuận, các kháchhàng hiện nay còn quan tâm đến những tiện ích, độ thỏa mãn mà sản phẩm dịch vụngân hàng mang lại cho mình, nếu không hài lòng, họ có thể dễ dàng chuyển qua sửdụng dịch vụ của các ngân hàng khác Như vậy, quyền lực của các khách hàng trongngành ngân hàng ngày càng được khẳng định Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụchính tăng tính thích nghi và sự nhạy cảm của Ngân hàng đối với các biến động củathị trường nhằm thu hút khách hàng, và tạo điều kiện tăng thu nhập

Tóm lại, nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ của các NHTM là mối quantâm hàng đầu của các NHTM trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường tiền

tệ Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tạo điều kiện cho các ngân hàng nâng caonăng lực cạnh tranh, là một trong những khía cạnh kinh tế quan trọng nhất để đảmbảo sự thành công của một NHTM

1.2 Các chỉ tiêu về nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại NHTM [12] [21] [22] [24] [25] [26]

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá quy mô tăng trưởng

Hệ thống ngân hàng Việt từ sau quá trình đổi mới đến nay đã có những bướcphát triển mạnh mẽ Sự phát triển của các NHTM được thể hiện qua tốc độ tăngtrưởng của tổng tài sản, dư nợ tín dụng, huy động vốn của mỗi ngân hàng

Chỉ tiêu 01: Quy mô và tốc độ tăng trưởng tống tài sản

Tốc độ tăng trưởng tài sản cho biết mức tăng trưởng tài sản tương đối (tínhtheo phần trăm) qua các thời kỳ Tỷ lệ này âm đồng nghĩa với tăng trưởng âm

Trang 25

Tốc độ tăng tổng tài sản = Tổng tài sản t+1 – Tổng tài sảnt

x 100% (1.3)Tổng tài sản t

Trong đó Tổng tài sản t+1 là tổng tài sản của năm thứ (t+1), Tổng tài sảnt làtổng tài sản của năm thứ t

Tài sản của NHTM là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng đó baogồm các khoản cho vay khách hàng, cho vay trên thị trường liên ngân hàng, khoảnđầu tư kinh doanh chứng khoán, trái phiếu, tiền mặt và tiền gửi ngân hàng khác, cáctài sản khác như trụ sở, trang thiết bị, phương tiện do ngân hàng sở hữu Trong đó,tài sản cho vay, đầu tư và gửi lại các ngân hàng khác là tài sản sinh lời, mang lại thunhập và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng

Tăng trưởng tài sản không đồng nghĩa với việc ngân hàng đó làm ăn tốtnhưng là nguồn đảm bảo cho tăng trưởng lợi nhuận từ tài sản sinh lợi Do đó khixem xét tốc độ tăng tổng tài sản ta phải xem đến các yếu tố: nguồn hình thành tàisản từ vốn loại nào, tỷ trọng tài sản để đảm bảo tốc độ tăng trưởng là bền vững vàhiệu quả

Chỉ tiêu 02 Quy mô và Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Tốc độ tăng dư nợ tín dụng = Dư nợ tín dụng t+1 – Dư nợ tín dụng t

Các NHTM phải duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng theo chính sách tiền tệtừng thời kỳ của NHNN để đảm bảo an toàn hoạt động và mục tiêu lợi nhuận

Chỉ tiêu 03: Tăng trưởng vốn huy động

Tăng trưởng cao về nguồn vốn là cơ sở để NHTM tăng trưởng tín dụng và

Trang 26

các dịch vụ ngân hàng khác qua đó góp phần hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động = Huy động vốn t+1 – Huy động vốn t x 100% (1.5)

Huy động vốn tTrong đó Huy động vốn t+1 là huy động vốn của năm thứ (t+1), Huy động vốn

t là huy động vốn của năm thứ t

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu nâng cao khả năng sinh lời

Hiệu quả kinh doanh của NHTM được xem xét một cách đơn giản và trựctiếp nhất là lợi nhuận; lợi nhuận được xác định trên cơ sở nguồn thu nhập và chi phícủa các NHTM trong kỳ tài chính thường là một năm

Tổng thu nhập – Tổng chi phí = Lợi nhuận

Lợi nhuận tăng cả về số tuyệt đối và tương đối là bằng chứng rõ nhất choviệc cải thiện hiệu quả kinh doanh.Tuy nhiên, trước khi xem xét mức gia tăng củalợi nhuận ta cũng cần phải đánh giá tốc độ tăng của thu nhập và chi phí để xem bộphận nào là cơ sở cho tăng trưởng lợi nhuận

Chỉ tiêu 01: Tốc độ tăng thu nhập

NHTM có tốc độ tăng thu nhập năm sau cao hơn năm trước hoặc tốc độ tăngthu nhập cao hơn tốc độ tăng chi phí thể hiện ngân hàng đó kinh doanh ngày cànghiệu quả hơn Tuy nhiên, cần xem xét sự biến động của thu nhập và chi phí trongmối quan hệ với quy mô tài sản, nguồn vốn để có được các kết luận chính xác hơn

về tình hình thu-chi của ngân hàng

Tốc độ tăng thu nhập = Tổng thu nhậpt+1 - Tổng thu nhậpt x 100% (1.6)

- Thu nhập từ lãi và các khoản tương đương gồm những khoản thu

từ lãi cho vay, thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính và các khoản thu khác từ hoạt

Trang 27

động tín dụng.

- Thu từ hoạt động dịch vụ là toàn bộ tiền thu được từ việc cung ứng dịch vụphát sinh trong kỳ được khách hàng thanh toán như thu dịch vụ thanh toán trong vàngoài nước, thu phí bảo lãnh, thu phí dịch vụ ngân quỹ, bảo hiểm, tư vấn, môi giới,phí từ dịch vụ thẻ và các khoản thu các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động củangân hàng

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng: gồm cáckhoản chênh lệch lãi giữa giá bán và giá mua ngoại tệ, vàng bạc và phí mua bánngoại tệ, vàng bạc; từ lãi do đánh giá lại giá trị của ngoại tệ và vàng bạc và cáckhoản thu từ các giao dịch tài chính phái sinh như giao dịch kỳ hạn (Forward), giaodịch hoán đổi (Swap), giao dịch quyền chọn (Option), giao dịch tương lai (Futures)

- Thu nhập từ mua/bán chứng khoán kinh doanh: là khoản chênh lệch giữagiá bán lớn hơn giá mua chứng khoán đầu tư

- Thu nhập từ chứng khoán đầu tư: là số tiền lãi phải thu được từ việc đầu tưchứng khoán như đầu tư tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, Kho bạc Nhànước, trái phiếu công ty,… nhưng không bao gồm phần chênh lệch giữa giábán và giá mua chứng khoán đầu tư

- Thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác

- Những khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu

về các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro như thu các khoản nợ gốc, nợlãi đã xử lý,…; thu từ bán bản quyền; thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyểnquyền thuê đất; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu từ cáckhoản mà ngân hàng đã hạch toán vào chi phí các năm trước nhưng đến năm naykhông phải chi trả; thu hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích chi phí nămtrước; và các khoản thu khác

- Các khoản thu lãi từ chu chuyển vốn nội bộ, thu nhập phí dịch vụ nội bộ;thu từ giao dịch tài chính phát sinh nội bộ; và các khoản thu nội bộ khác,…

Bên cạnh xem xét chỉ tiêu cơ bản là tốc độ tăng về tuyệt đối và tương đối củathu nhập để đánh giá tăng trưởng hiệu quả kinh doanh của một NHTM, chúng ta cần

Trang 28

phải xem xét tương quan giữa tốc độ tăng thu nhập và tốc độ tăng quy mô tổng tài sản

và vốn chủ sở hữu Khi thu nhập tăng nhưng không tương xứng với tốc độ tăngtrưởng tổng tài sản thì chưa thể nói là ngân hàng đó kinh doanh hiệu quả thực sự

Chỉ tiêu 02: Tốc độ tăng thu nhập/ Tốc độ tăng chi phí

Hầu hết các NHTM đều tăng chi phí tuyệt đối qua các năm do tăng quy môcác nguồn lực đầu vào và đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng

Chỉ tiêu Tốc độ tăng thu nhập/ Tốc độ tăng chi phí hàng năm lớn hơn 1 biểuhiện năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên nhân hàng trong việc duy trì sựtăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu là thu từ các khoản cho vay, đầu tư và phídịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi phí trả lãi cho tiền gửi, nhữngkhoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi)

Tương tự như tốc độ tăng thu nhập, tốc độ tăng chi phí được xác định quacông thức:

Tốc độ tăng chi phí = Tổng chi phíTổng chi phí t+1 - Tổng chi phí t x 100% (1.7)

t

Trong đó Tổng chi phí t+1 là tổng chi phí của năm thứ (t+1), Tổng chi phí t làtổng chi phí của năm thứ t Tổng chi phí là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh của NHTM là những khoản chi phí được xác định, chi phí trực tiếp vàgián tiếp có liên quan đến toàn bộ hoạt động được cấu thành trong tổng chi phí làmgiảm lợi nhuận xác định của toàn ngân hàng Chi phí của ngân hàng gồm các khoảnmục chính như sau:

- Chi phí lãi và các khoản tương đương gồm hai khoản chính:

 Chi về huy động vốn: bao gồm các khoản chi phí phải trả lãi tiền gửi,lãi tiền vay; chi tham gia Bảo hiểm tiền gửi theo qui định của Pháp luật; vàcác khoản phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động huy động vốn

 Chi về hoạt động tín dụng: gồm chi thuê các tổ chức được phépthực hiện dịch vụ thu nợ; chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, nợ quá hạn khó đòi;

và các khoản phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng

- Chi phí hoạt động dịch vụ: là các khoản phân bổ chi phí quản lý kinh doanhcho hoạt động dịch vụ như chi khấu hao, bảo trì máy ATM, POS; chi phínghiên cứu, tư vấn phát triển dịch vụ; hoa hồng, môi giới, khuyến mại

Trang 29

 Chi phí khấu hao: gồm chi khấu hao tài sản cố định; chi công cụ laođộng; chi thuê tài sản và các khoản chi khác về tài sản.

 Chi phí hoạt động khác là những khoản chi cho hoạt động quản lý vàcông vụ gồm các khoản chi về vật liêuh, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu…

Chỉ tiêu 02: Mức gia tăng của lợi nhuận

Chỉ tiêu xem xét mức gia tăng lợi nhuận cả về số tuyệt đối và tương đối đểcho thấy nỗ lực cải thiện hiệu quả kinh doanh của NHTM

Mức gia tăng lợi nhuận = Lợi nhuận t+1 - Lợi nhuận t (1.8)

Tốc độ tăng lợi nhuận = Lợi nhuậnt+1 – Lợi nhuậnt

x 100% (1.9)Lợi nhuận t

Trong đó Lợi nhuận t+1 là lợi nhuận của năm thứ (t+1) và Lợi nhuận t là lợinhuận của năm thứ t

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cho thấy thunhập chủ yếu của một NHTM là khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh gồmthu nhập từ lãi thuần và các khoản thu nhập ngoài lãi như thu nhập từ dịch vụ, từkinh doanh chứng khoán, từ đầu tư và từ các dịch vụ khác Sau khi đã trừ đi tổngchi phí hoạt động bao gồm chi phí nhân viên, chi phí khấu hao, chi phí khác và cáckhoản dự phòng rủi ro thì chúng ta có được lợi nhuận trước thuế của NHTM.Cuối cùng, sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thì chúng ta xác địnhlợi nhuận thuần (hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế) trong năm tài chính đang

Trang 30

phân tích.

Chỉ tiêu 03: Mức tăng chỉ số ROA và ROE

Nâng cao hiệu quả không chỉ đơn giản là tăng trưởng về lợi nhuận mà phảinhìn nhận sâu hơn về chất lượng tăng trưởng hay chính là tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sởhữu và lợi nhuận/tài sản qua các năm Các chỉ số này càng tăng qua các năm càngcho thấy khả năng nâng cao hiệu quả của một đồng vốn chủ sở hữu hoặc tăng tínhsinh lời của tài sản

Mức tăng ROE = ROE t+1 - ROE t (1.10)

Trong đó: ROE t+1 là ROE của năm thứ (t+1) và ROE t là ROE của năm thứ t

Chỉ số ROE được xác định theo công thức:

ROE = Lợi nhuận ròngVốn tự có x 100% (1.11)

ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng,

nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng ROE

là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có

Mức tăng ROA qua các năm được tính tương tự như mức tăng ROE trong đóROA được tính theo công thức:

Tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là một thông số chủ yếu về tính hiệuquả quản lý, nó chỉ ra khả năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trìnhchuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng Chỉ số này cho các nhà phân tíchthấy được khả năng bao quát của các Ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tàisản ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và trình độ quản lýcác tài sản của ngân hàng càng tốt

Chỉ tiêu 04: Tăng tỷ lệ NIM và NNIM

NIM = Thu lãi cho vay và đầu tư CK – Chi trả lãi tiền gửi và nợ khác (1.13)

Tổng tài sản sinh lời bình quânNNIM = Thu ngoài lãi – Chi trả ngoài lãiTổng tài sản sinh lời bình quân (1.14)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên là các thước

Trang 31

đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM đolường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt đượcthông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn

có chi phí thấp nhất Trái lại, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên NNIM đo lường mứcchênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với cácchi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảohành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng)

Do đó, các chỉ số này càng tăng càng cho thấy việc cải thiện hiệu quả sinh lờicủa các dịch vụ tín dụng và phi tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu nâng cao chất lượng tài sản Có

Trong thực tế, việc xem xét phân loại tài sản Có thường được các ngân hàngthương mại rất chú ý quan tâm Tài sản Cócủa ngân hàng là kết quả của việc sửdụng vốn của ngân hàng đó, những tài sản Có đem lại thu nhập, tức là tài sản thuđược lãi, giúp cho ngân hàng tạo lợi nhuận.Tài sản Có của NHTM bao gồm tất cảcác khoản mục bên phải của bảng cân đối tài sản, đó là: Tài sản ngân quỹ, tài sảncho vay, tài sản đầu tư và tài sản cố định

Chất lượng tài sản Có là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về mặttài chính, khả năng sinh lời, năng lực quản lý và phần rủi ro trong kinh doanh tiền

tệ Thông thường phân tích chất lượng tài sản Có trước hết phải xem tính hợp lýtrong cơ cấu của tài sản Có nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu nâng cao mức doanh lợi,đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán đối với khách hàng Để đánh giá tính hợp lýtrong cơ cấu tài sản Có của một NHTM có thể sử dụng 02 hệ số cơ cấu sau:

Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 04 nhóm tài sản Có: Ngân quỹ, cho vay, đầu tư và tài

sản cố định Qua chỉ số này người ta có thể nhận định tính hợp lý của việc sử dụngvốn của Ngân hàng Ngân hàng nào tỷ trọng tài sản cho vay và tài sản đầu tư cànglớn với điều kiện đảm bảo những tỷ lệ thích đáng cho tài sản ngân quỹ và tài sản cốđịnh thì cơ cấu tài sản của Ngân hàng đó càng hợp lý

Hệ số cơ cấu tỷ lệ của 02 nhóm tài sản Có sinh lời và tài sản Có không sinh lời: Hệ số này cho phép nhận định mức độ tận dụng các nguồn vốn của Ngân hàng

Trang 32

để tối đa hoá lợi nhuận Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi dự trữ bắt buộc tại NHTW, tài sản

cố định của Ngân hàng là tài sản Có không sinh lời nhưng không thể thiếu đượcnhằm đảm bảo khả năng thanh toán, phòng tránh rủi ro cho NHTM

Chất lượng tài sản Có được cải thiện khi tỷ trọng tài sản cho vay và đầu tưcàng lớn và tỷ trọng tài sản Có không sinh lời thấp Nâng cao chất lượng tài sản gắnliền với quá trình thay đổi, chuyển dịch cơ cấu trong đầu tư, trong khai thác và sửdụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh từng loại dịch vụ

1.2.4.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tín dụng

Chỉ tiêu 01 Giảm tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu qua các năm

Tăng trưởng dư nợ gắn với số tiền vay được giải ngân trong khi đó số nợ quáhạn chỉ tăng khi các khoản nợ đến kỳ phải trả Như vậy tốc độ cho vay tăng nhanh

có thể che dấu đi vấn đề nợ quá hạn, không tính đến các chỉ số đánh giá an toàn tíndụng có được sử dụng hay không Do đó bên cạnh đánh giá tốc độ tăng trưởng dư

nợ tín dụng phải đánh giá cả tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm tương ứng

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng số nợ quá hạn x 100% (1.15)

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng số nợ xấu x 100% (1.16)

Tổng dư nợXét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn (khả nănghoàn trả của người vay) là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tíndụng Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hẹn như đã cam kết màkhông có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng quan trọngnhất của ngân hàng và nó bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suấtbình thường (1,5 lần)

Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động kinh doanh là kháchquan, do đó nợ quá hạn của ngân hàng thương mại là tất yếu Nếu một ngân hàngthương mại có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh vì

sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm thu nhập Ngân hàngthương mại nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng

Trang 33

thấp Đây là chỉ tiêu hiện nay thường được sử dụng khi phân tích đánh giá chấtlượng tín dụng của ngân hàng thương mại Những ngân hàng có chỉ số này cànggiảm cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao.

Chỉ tiêu 02 Tăng tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo

Tỷ lệ nợ cho vay có tài sản đảm bảo= Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảoTổng dư nợ x 100% (1.17)

Tài sản đảm bảo gồm: Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng, tài sản hìnhthành từ vốn vay, tài sản của bên bảo lãnh Tỷ lệ này càng nhỏ càng cho thấy nguy

cơ mất vốn của ngân hàng càng lớn khi chất lượng tín dụng không đảm bảo Do đó,

để tránh tổn thất về tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, tỷ lệ này cầnđược tăng qua các năm

Chỉ tiêu 03 Tăng tỷ lệ sinh lời vốn tín dụng

Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời vốn tín dụng cho biết một đồng dư nợ bình quân tạo rabao nhiêu đồng thu nhập cho ngân hàng

Tỷ lệ sinh lời vốn tín dụng= Thu nhập từ hoạt động tín dụng x 100% (1.18)

Tổng dư nợVới mức sinh lời vốn tín dụng càng lớn thì khả năng sinh lời của hoạt độngtín dụng càng cao và ngược lại Qua xem xét chênh lệch mức sinh lời vốn tín dụng

ta có đánh giá hiệu quả kinh doanh tín dụng có được nâng cao qua các năm haykhông Chỉ tiêu này rất quan trọng, tuy nhiên nó cần phải được phân tích cùng vớicác chỉ tiêu khác đặc biệt là các chỉ tiêu về an toàn tín dụng

1.2.4.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

Chỉ tiêu 01: Giảm lãi suất huy động vốn bình quân

Để đánh giá chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động ta có thể tính toán chỉtiêu lãi suất huy động vốn đầu vào bình quân như sau:

Lãi suất huy động vốn bình quân = ∑( Tỷ trọng vốn i* Lãi suất huy động vốn i) (1.19)Trong đó tỷ trọng vốn i là tỷ trọng vốn theo các kỳ hạn khác nhau: 1 tuần,một tháng, ba tháng và lãi suất huy động vốn i là lãi suất huy động tương ứng chotừng kỳ hạn

Các Ngân hàng Việt Nam đều trong tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn chonhu cầu đầu tư nên dịch vụ huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng Việc tăng

Trang 34

trưởng vốn huy động với việc thu hút nguồn vốn với chi phí thấp, sự ổn định cao vàphù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kết cấu sẽ làm tăng khả năng sinh lời đồng thờigiúp Ngân hàng hạn chế nguy cơ rủi ro lãi suất và rủi ro thanh toán.

Chỉ số 02: Duy trì hợp lý hệ số Cho vay/ Huy động vốn

Hệ số này xác định tình hình nâng cao hiệu quả của một đồng vốn huy động,đồng thời giúp so sánh tính cải thiện khả năng cho vay của Ngân hàng với khả nănghuy động vốn Hệ số này không được duy trì vượt 100% do NHTM cho vay vượtquá quy mô huy động vốn trong thời gian dài sẽ tăng trưởng không bền vững, đồngthời gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh do phải cân đối nguồn vốnkhác để cho vay, các nguồn vốn này thường có chi phí cao Hệ số này quá thấp chothấy hiệu quả của đồng vốn huy động không cao Theo thông tư 19/TT- NHNN củaNgân hàng nhà nước, việc cấp tín dụng từ nguốn vốn huy động không được vượtquá tỷ lệ quy định là 80%

Chỉ số 03: Duy trì hợp lý tỷ lệ Vốn huy động/Tổng nguồn vốn, Vốn huy động/Vốn tự có

Chỉ tiêu trên đánh giá cơ cấu vốn huy động, phản ánh quy mô hoạt động huyđộng vốn so với nguồn lực của ngân hàng qua từng thời kỳ Về nguyên tắc, tỷ lệnày càng cao qua các năm thì càng cho thấy nỗ lực mở rộng quy mô vốn huy động.Tuy nhiên, tỷ lệ này quá cao sẽ là tín hiệu đáng báo động cho an toàn vốn

1.2.4.3 Nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán

Chỉ tiêu 01: Tốc độ tăng thu phí dịch vụ

Tốc độ tăng thu phí dịchvụ = Thu phí dịch vụThu phí dịch vụ t+1 – Thu phí dịch vụ t x 100% (1.20)

t

Trong đó Thu phí dịch vụ t+1 là thu phí dịch vụ của năm thứ (t+1) và Thu phí dịch

vụ t là thu phí dịch vụ của năm thứ t

Thu phí dịch vụ: là toàn bộ tiền thu được từ cung ứng dịch vụ phát sinh trong

kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán.Trong đó:

• Thu dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế: Là khoản thu từ dịch vụ thanhtoán, chuyển tiền trong nước và quốc tế

• Thu phí bảo lãnh: Là khoản thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh như bảo lãnh vay

Trang 35

vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh L/C, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảolãnh ứng trước

• Thu phí dịch vụ thẻ: Là khoản thu phí trong việc phát hành thẻ và phí sửdụng các dịch vụ của Ngân hàng bằng thẻ như sử dụng thẻ ATM để rút tiềnmặt, vấn tin, thanh toán hoá đơn, chuyển khoản

• Thu phí dịch vụ ngân quỹ: Là các khoản thu phí nhận hoặc trả tiền mặt, phíchuyển đổi công cụ thanh toán thành tiền mặt, phí thu đổi ngoại tệ, phí thuđổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông phí dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuêkét…

• Thu dịch vụ tư vấn: Các khoản thu từ hoạt động Ngân hàng tư vấn cho kháchhàng trong lĩnh vực được pháp luật cho phép

• Thu phí nghiệp vụ chiết khấu: Là các khoản thu khác từ việc chiết khấuchứng từ có giá ngoài lãi vay chiết khấu

•Thu các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng: như các khoản phíhoa hồng từ việc thực hiện dịch vụ, và phí từ các dịch vụ thanh toán khác

Tăng trưởng thu phí dịch vụ cho thấy sự tập trung phát triển các dịch vụ thuphí, mở rộng mạng lưới khách hàng, củng cố cơ sở cấp vốn của ngân hàng Mặtkhác tăng thu dịch vụ sẽ cải thiện cơ cấu thu nhập của ngân hàng theo hướng bềnvững hơn

Chỉ tiêu 02: Tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ trong cơ cấu thu nhập

Trong ba dịch vụ kinh doanh chính của NHTM là tín dụng, huy động vốn vàdịch vụ thì hoạt động dịch vụ có thể mang lại khoản thu nhập lớn mà rủi rolại rất ít nhưng hiện lại không được quan tâm phát triển một cách đúngmức Tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ là chỉ tiêu cho thấy rõ nét định hướng phát triểndịch vụ của các NHTM Việc tốc độ tăng thu phí phải song song với việc đánh giátốc độ tăng tỷ trọng thu nhập trong cơ cấu thu nhập để thấy được tính cải thiện hiệuquả kinh doanh dịch vụ qua các thời kỳ của NHTM

Chỉ tiêu 03: Tốc độ tăng trưởng nền khách hàng

Tốc độ tăng trưởng nền khách hàng là chỉ tiêu đánh giá mức tăng trưởng về

số lượng tài khoản cá nhân và số lượng tài khoản tổ chức kinh tế

Trang 36

Chỉ tiêu này đặc biệt quan trọng đối với các NHTM mới thành lập do thịphần bé nhỏ, các NHTM thường phải nỗ lực cạnh tranh để tìm kiếm nguồn kháchhàng tốt, đặc biệt các khách hàng doanh nghiệp do có thể bán chéo sản phẩm dịch

vụ, nhiều tiềm năng tăng thu dịch vụ

1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại một số NHTM

và bài học rút ra đối với Ngân hàng liên doanh Việt - Nga [8] [20] [27]

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại một số NHTM

1.3.1.1 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

Với tầm nhìn và chiến lược là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu, trong các năm quaACB đã có những bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả Cuối năm 2009 ACBcông bố kết quả kinh doanh hết sức khả quan: tổng tài sản đạt 141.750 tỷ đồng, tổnghuy động đạt 105.439 tỷ đồng (trong đó huy động từ dân cư là 102.478 tỷ đồng), dư

nợ cho vay đạt 50.349 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế (sau khi trích lập dự phòng rủi

ro tối đa theo qui định và chưa bao gồm lợi nhuận của các công ty con) đạt trên

1200 tỷ đồng Trong đó, lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng đạt 387 tỷ đồngchiếm 32%; thu từ hoạt động kinh doanh trái phiếu và liên ngân hàng là 259 tỷ đồngtương đương 22%; và thu nhập từ dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinhdoanh vàng đạt 554 tỷ đồng tương đương 46% Có được kết quả kinh doanh nhưtrên là do các nguyên nhân:

Trong bối cảnh sự xuất hiện nhiều Ngân hàng và cạnh tranh giữa các Ngânhàng ngày càng quyết liệt công tác tín dụng gặp nhiều khó khăn thì để đảm bảo hiệuquả kinh doanh ACB luôn không ngừng nâng cao tính chuyên nghiệp trong việccung cấp các dịch vụ cho khách hàng, công tác chăm sóc khách hàng cũng đượcquan tâm nhiều hơn Vì vậy làm cho doanh số cho vay tăng qua các năm nên thunhập từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng tăng theo Mặt khác, đối với hoạt độngtín dụng, ngân hàng thực hiện triệt để chính sách tăng trưởng bền vững, an toàn,hiệu quả Mọi khoản vốn giải ngân phải trên cơ sở xem xét thận trọng tính hiệu quả,khả thi của phương án xin vay; giá trị tài sản đảm bảo lớn, tính thanh khoản cao;

Trang 37

tính pháp lý của tài sản đảm bảo chặt chẽ Cán bộ tín dụng quản lý khách hàng vayhết sức sâu sắc, cụ thể cuối mỗi tháng cán bộ tín dụng đều gọi điện thoại nhắc nhở,đôn đốc khách hàng nộp lãi và thanh toán nợ, mặc khác khi phát sinh nợ có vấn đềthì tập trung xử lý kiên quyết, triệt để nên tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng khá thấp,rủi ro mất vốn không xảy ra.

Thu nhập ngoài hoạt động tín dụng: ACB không ngừng đẩy mạnh các hoạtđộng kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bên cạnh lĩnh vực kinh doanh truyền thống làtín dụng Nhờ đó thu dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ, liên tục nhiều năm, chiếm tỷtrọng ngày càng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, luôn là một trong nhữngNgân hàng đi đầu về mở rộng kinh doanh dịch vụ đa năng, góp phần thể hiện bộmặt ACB cả nước như là Ngân hàng bán lẻ hiện đại, hàng đầu trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ

Nhằm tăng thu từ dịch vụ trong cơ cấu thu nhập, ACB có rất nhiều kinhnghiệm trong việc mở rộng kinh doanh dịch vụ như:

 Liên minh, đa dạng hoá dịch vụ: ACB có quy mô lớn nhất trong khối

ngân hàng cổ phần luôn thực hiện chiến lược đa dạng hoá các dịch vụ mới và dịch

vụ có tính nổi bật Trong 7 tháng đầu năm 2007, ACB đưa sàn giao dịch vàng vàohoạt động; tăng thời hạn cho khách hàng vay vốn mua nhà và nền nhà từ 10 năm lênđến 15 năm; thành lập Công ty cho thuê tài chính ACBL; đưa dịch vụ đăng ký vàlàm thủ tục vay vốn qua mạng Internet, dịch vụ làm thủ tục cho vay vốn trong vòng

24 giờ, khách hàng không phải đến ngân hàng

 Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tiện ích và và dựa trên công nghệ hiện đại Trong dịch vụ thanh toán: công nghệ hiện đại quyết định sức cạnh tranh.

ACB đã cung cấp dịch vụ tiện ích cho khách hàng như: Internet Banking, MobileBanking, cho chủ tài khoản

Bên cạnh đó, ACB chú trọng đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyênmôn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, gần gũi, tận tụy, vui vẻ, năng động,tạo sự thoải mái khi khách hàng đến giao dịch với nhân viên Ngân hàng ACBkhông chỉ làm tốt công tác tuyển dụng, chọn được nhân viên có năng lực, mà cảkhâu bố trí sau tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề cũng được xem trọng nhằm

Trang 38

phát huy tối đa sở trường nhân viên, tạo nên hiệu suất làm việc cao cho Ngân hàng.

1.3.1.2 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

Với một lịch sử hình thành lâu đời mà cội nguồn là một ngân hàngquốc doanh chủ yếu phục vụ trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là nền tảng tăngtrưởng vững chắc của BIDV trong suốt thời gian qua Nhằm thích ứng và bắt kịpnhững xu hướng phát triển mới của thị trường, trong thời gian qua BIDV đã luôn nỗlực nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo báo cáo thường niên của BIDV,quy mô vốn chủ sở hữu tăng trưởng cao, quy mô tài sản tăng trưởng với cơ cấu hợp

lý, chất lượng tín dụng liên tục được cải thiện Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và cơ cấuthu nhập tiếp tục thay đổi theo hướng tích cực, tỷ trọng thu lãi giảm Có được kết quảđáng khích lệ trên là do BIDV đã từng bước cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóadịch vụ, nâng cao hiệu suất lao động thể hiện qua chất lượng phục vụ…

Bên cạnh các hoạt động thanh toán truyền thống, BIDV đã đẩy mạnh một sốdịch vụ thanh toán để tăng nguồn thu bao gồm: dịch vụ thu ngân sách nhà nước củangành thuế, hải quan, dịch vụ quản lý tiền mặt toàn cầu cho doanh nghiệp HànQuốc, Đài Loan, Malaysia, tại Việt Nam Các dịch vụ này góp phần làm đa dạnghóa cơ cấu thu nhập ròng của một ngân hàng truyền thống

Về chất lượng tín dụng BIDV đã kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng theothông lệ quốc tế với các biện pháp giảm nợ xấu được tăng cường sát sao và khoahọc Nợ xấu theo kiểm toán quốc tế thời điểm 31/12/2009 của BIDV là 2,8%, vàđặc biệt nợ nhóm 2 giảm đáng kể chỉ còn ở mức 16% Để có được kết quả khả quantrên là do công tác quản lý chất lượng tín dụng và công tác xử lý nợ xấu tiếp tụcđược phát huy và chú trọng, toàn hệ thống đã nỗ lực vừa kiểm soát không để phátsinh nợ xấu, vừa giảm nợ xấu hiện hữu Danh mục tín dụng được rà soát thườngxuyên để phát hiện kịp thời các khách hàng có biểu hiện yếu kém về tài chính và cótình hình đột biến có nguy cơ không trả được nợ để chuyển xuống nhóm nợ xấu vàđồng thời lên ngay kế hoạch, biện pháp xử lý

BIDV rất chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua chấtlượng phục vụ Theo đó, cán bộ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh

và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng BIDV đã chú trọng xây dựng một

Trang 39

quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác và hợp lý nhằm tuyển dụngđược những nhân viên có trình độ và phù hợp với yêu cầu công việc Định kỳ tổchức các khoá đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên

về khả năng thực hiện công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đại, khả năng ứng xửkhi tiếp xúc với khách hàng Đồng thời, lập kế hoạch cử các cán bộ trẻ có năng lực

đi đào tạo chuyên sâu ở các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt, các dịch vụ mới nhằmxây dựng được đội ngũ chuyên gia giỏi, làm nồng cốt cho nguồn nhân lực trongtương lai

1.3.1.3 Ngân hàng TMCP Kỹ thương (Techcombank)]

Trong năm 2010, mặc dù môi trường tài chính không ổn định và gặp phảikhó khăn tất yếu trong giai đoạn chuyển đổi nhưng Techcombank đã kinh doanhhiệu quả và đạt được hầu hết các mục tiêu kinh doanh của mình và hoàn thành việcxác lập lại các chiến lược Ngân hàng, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cũng như cải tiếnchính sách/quy trình hoạt động

Để tăng nguồn thu, Techcombank luôn nỗ lực cải tiến và đa dạng hóa dịch

vụ Dịch vụ huy động vốn: các sản phẩm Tiết kiệm và Tài khoản thanh toán với cáctính năng linh hoạt, vượt trội, các giá trị gia tăng phù hợp với nhu cầu của kháchhàng trong từng giai đoạn cuộc sống đã được tung ra thị trường Sản phẩm trả lương

là hướng đi chính được đầu tư để tăng lượng khách hàng cơ bản và tạo cơ sở kháchhàng cho các hoạt động bán chéo những sản phẩm dịch vụ khác

Dịch vụ cho vay: Tập trung vào các sản phẩm cho vay có tài sản bảo đảm,trong đó hướng chủ yếu vào các nhóm sản phẩm chính sau: Cho vay thế chấp/Vaytiêu dùng thế chấp bất động sản; Vay mua ô tô; Các sản phẩm cho vay bảo đảmkhác Chọn lọc đối với các sản phẩm cho vay không có tài sản bảo đảm và thẻ tíndụng, chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cao cấp trên thị trường và chọn lọc trên

cơ sở khách hàng hiện tại

Đẩy mạnh các dịch vụ thu phí: Phát triển các sản phẩm bảo hiểm, dịch vụchuyển tiền cạnh tranh, nhằm tăng mức đóng góp từ các loại phí với mục tiêu tăng

tỷ trọng doanh thu từ phí trong cơ cấu doanh thu của các dịch vụ

Trang 40

Bên cạnh đó, Techcombank triển khai thành công mô hình cảnh báo sớmgiúp Techcombank phát hiện sớm các khoản vay có rủi ro tiềm ẩn từ khi còn là nợloại 1 để có biện pháp xử lý ngay, góp phần kiểm soát tốt chất lượng tín dụng choNgân hàng Mô hình này giúp xác định hiệu quả hoạt động cũng như mức độ rủi rocủa từng ngành kinh doanh trong thời điểm báo cáo, hoặc xu hướng biến động tronghiệu quả kinh doanh của từng ngành theo thời gian… Mô hình cũng cung cấp mộtcái nhìn toàn cảnh về mức độ dịch chuyển nhóm nợ của từng ngành, từng vùng địalý… Đây chính là công cụ giúp cho các cán bộ quản lý của Ngân hàng luôn chủđộng trong việc định hướng hoạt động kinh doanh trên toàn hệ thống và các bộphận một cách thống nhất Techcombank cũng đã chủ động sử dụng các công nghệhiện đại, cải thiện quy trình nội bộ để tăng hiệu suất lao động Trên cơ sở nền tảngcông nghệ hiện đại, Techcombank đã triển khai quy trình luân chuyển hồ sơ tíndụng tự động từ chi nhánh đến chuyên gia phê duyệt Quy trình giúp cho thời gianphê duyệt tín dụng được rút ngắn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng.

1.3.2 Bài học rút ra

Qua nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ củaNgân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương, ta có thể rút ra những bài học sau:

Thứ nhất cần chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại làm lợi thế

cạnh tranh trên thị trường, tăng tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu thu nhập

Thứ hai đối với hoạt động tín dụng, cần thực hiện triệt để chính sách tăng

trưởng bền vững, an toàn, hiệu quả Mọi khoản vốn giải ngân phải trên cơ sở xemxét thận trọng tính hiệu quả, khả thi của phương án xin vay; giá trị tài sản đảm bảolớn, tính thanh khoản cao; tính pháp lý của tài sản đảm bảo chặt chẽ

Thứ ba cần chú trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua chất lượng

phục vụ Theo đó, cán bộ nhân viên là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nângcao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng

Thứ tư nâng cao hiệu suất lao động dựa trên công nghệ tiên tiến hiện đại, cải

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Đức Biên (2009) Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Đức Biên (2009) "Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốntại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2. David Cox (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Cox (2007), "Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: David Cox
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trịquốc gia Hà Nội
Năm: 2007
3. Thái Bá Cần (2008), Phát triển thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Bá Cần (2008)", Phát triển thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam trongtiến trình hội nhập
Tác giả: Thái Bá Cần
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2008
4. Đặng Văn Dân, “Tự do hóa dịch vụ tài chính trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu và phát triển kinh tế số tháng 03/2008, trang 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Văn Dân, “Tự do hóa dịch vụ tài chính trong tiến trình hội nhập kinhtế quốc tế tại Việt Nam”", Tạp chí Nghiên cứu và phát triển kinh tế
5. Hồ Diệu (2000). “Tín dụng ngân hàng”. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Diệu (2000). “"Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
6. Nguyễn Đăng Dờn (2007), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đăng Dờn (2007), "Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2007
7. Huỳnh Thế Du (2008), “Cơ cấu lại các ngân hàng thương mại: Việc cần làm ngay”, Tạp chí công nghệ ngân hàng trang 10-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huỳnh Thế Du (2008), “"Cơ cấu lại các ngân hàng thương mại: Việc cần làmngay
Tác giả: Huỳnh Thế Du
Năm: 2008
8. Nguyễn Bích Dung (2008) Nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Bích Dung (2008) "Nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
9. Nguyễn Vũ Đức (2008), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng công thương Chi nhánh Hà Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Vũ Đức (2008), "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng côngthương Chi nhánh Hà Nam
Tác giả: Nguyễn Vũ Đức
Năm: 2008
10. Hạ Thị Thiều Giao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (2008), “Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế Việt Nam”, NXB Tổng hợp TP.HCM, trang 518 – 521 (Phần Đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạ Thị Thiều Giao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM(2008), “"Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đối với nền kinh tế ViệtNam
Tác giả: Hạ Thị Thiều Giao, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2008
11. Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng, Nhà xuất bản Lao động xã hội, trang 173 – 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Huy Hoàng (2007), "Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao độngxã hội
Năm: 2007
12. Nguyễn Thị Hương (2008), “Phân tích tài chính trong ngân hàng thương mại” Tạp chí kế toán số tháng 08/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hương (2008), “Phân tích tài chính trong ngân hàng thươngmại” "Tạp chí kế toán
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Năm: 2008
13. Frederie S.Misshkim (1995), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frederie S.Misshkim (1995), "Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederie S.Misshkim
Nhà XB: nhàxuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1995
14. Vũ Tuyết Mai (2008) Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Tuyết Mai (2008) "Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại
15. Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (2011), Tài liệu tổng kết hoạt động kinh doanh 04 năm từ 2007-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (2011)
Tác giả: Ngân hàng liên doanh Việt - Nga
Năm: 2011
16. Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (2011), Chiến lược kinh doanh VRB từ 2010-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (2011)
Tác giả: Ngân hàng liên doanh Việt - Nga
Năm: 2011
17. Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (2011), Báo cáo thường niên, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007, 2008, 2009, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng liên doanh Việt - Nga (2011)
Tác giả: Ngân hàng liên doanh Việt - Nga
Năm: 2011
18. Ngân hàng nhà nước Việt nam (2005), Quyết định số 493/2005/NĐ-CP về Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng nhà nước Việt nam (2005), Quyết định số 493/2005/NĐ-CP về"Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt nam
Năm: 2005
19. Ngân hàng Nhà nước (2006, 2007, 2008, 2009), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước (2006, 2007, 2008, 2009)
20. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (2010), Báo cáo thương niên năm 2009, 2010 dành cho cổ đông và các nhà đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (2010)
Tác giả: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng chữ viết tắt tiếng Anh - nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
2. Bảng chữ viết tắt tiếng Anh (Trang 4)
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ tín dụng của VRB giai đoạn 2007-2010 - nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ tín dụng của VRB giai đoạn 2007-2010 (Trang 43)
Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2007-2010 - nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn giai đoạn 2007-2010 (Trang 45)
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ của VRB từ 2007-2010 - nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ của VRB từ 2007-2010 (Trang 55)
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả huy động vốn - nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá việc nâng cao hiệu quả huy động vốn (Trang 60)
Bảng 2.8 Tăng trưởng nền khách hàng từ 2009-2010 - nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng liên doanh việt - nga
Bảng 2.8 Tăng trưởng nền khách hàng từ 2009-2010 (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w