Ninh Bình nằm trong vùng kinh tế Đồng bằng Bắc bộ, có vị trí chiến lượcquan trọng, có tiềm năng dồi dào và phong phú để phát triển du lịch về: điềukiện tự nhiên, hệ thống giao thông, điề
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HỘP
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÃ HỘI HÓA DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 6
1.1 DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 6
1.1.1 Khái niệm, các loại hình và lĩnh vực kinh doanh du lịch 6
1.1.2 Du lịch - ngành kinh tế đặc thù và vai trò của nó trong cơ cấu kinh tế hiện đại 12
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÃ HỘI HÓA DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 22
1.2.1 Khái quát cơ sở lý luận của xã hội hoá du lịch 22
1.2.2 Xã hội hoá du lịch và nội dung cơ bản của xã hội hóa du lịch .29
1.2.3 Những điều kiện tiền đề của xã hội hoá du lịch 34
1.3 KINH NGHIỆM XÃ HỘI HÓA DU LỊCH CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 38
Chương 2: THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH 46
2.1 NHỮNG TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở NINH BÌNH 46
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu 46
2.1.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: 47
2.1.3 Truyền thống văn hóa - lịch sử của vùng đất cố đô Hoa Lư 49
2.1.4 Giá trị văn hóa tâm linh - Phật giáo và Thiên chúa giáo 54
2.2 TÌNH HÌNH XHH DU LỊCH Ở NINH BÌNH TỪ KHI TÁI LẬP TỈNH (1992) ĐẾN NAY 57
2.2.1 Những thành tựu của quá trình thực hiện xã hội hóa du lịch 57
2.2.2 Hạn chế và những vấn đề đang đặt ra 78
Trang 23.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XHH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 87
3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 883.1.2 Chiến lược phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2020 và tầm
hóa dân tộc, bảo tồn các giá trị cảnh quan Nâng cao nhận thức
về phát triển du lịch và giáo dục cộng đồng vào phát triển du lịch 953.2.4 XHH du lịch, dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp
của các ngành, các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn lực từbên ngoài để ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho du lịch để nhằmphát huy các tiềm năng và lợi thế của tỉnh 963.2.5 XHH du lịch Ninh Bình phải đặt trong mối quan hệ với sự phát
triển du lịch của các tỉnh lân cận và khu vực 97
3.3 NHÓM CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN XHH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH 98
3.3.1 Nhóm giải pháp quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với XHH du lịch
983.3.2 Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
du lịch trong quá trình XHH du lịch 1023.3.3 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện XHH du lịch của chính quyền tỉnh
105
KẾT LUẬN 123
Trang 4CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
ĐH KTQD Đại học Kinh tế quốc dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc
Trang 5Bảng 2.1: Tổng hợp các dự án của các thành phần kinh tế đầu tư vào du lịch
(giai đoạn 2006 - 2008) 59
Bảng 2.2: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ 2001 - 2008 61
Bảng 2.3: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế ở Ninh Bình thời kỳ 2000 - 2008.66 Bảng 2.4: Cơ cấu khách nội địa đến Ninh Bình, giai đoạn 2000 - 2008 70
Bảng 2.5: Lao động và thu nhập trong ngành du lịch 72
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cụ thể phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2015 93
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế năm 2008 (%) 65
Biểu đồ 2.2: Số lượng khách du lịch 68
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết ĐH Đảng X nêu rõ: "Phát triển du lịch thực sự trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của khu vực”.
Ninh Bình nằm trong vùng kinh tế Đồng bằng Bắc bộ, có vị trí chiến lượcquan trọng, có tiềm năng dồi dào và phong phú để phát triển du lịch về: điềukiện tự nhiên, hệ thống giao thông, điều kiện lịch sử - văn hóa - tâm linh… NinhBình được xác định là một trong các khu du lịch trọng điểm của quốc gia Thực
tế phát triển ngành du lịch trong những năm qua của Ninh Bình còn nhiều hạnchế, chưa từng xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Nghị quyết ĐH Đảng bộ
tỉnh chỉ rõ: "Thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ, du lịch và xuất khẩu để khai thác
có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Coi kinh tế du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng và hoàn thiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh
tế đầu tư phát triển du lịch " Vì vậy, cần phải huy động mọi nguồn lực, khai
thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của các thành phần kinh tế để pháttriển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Vấn đề XHH du lịch còn đang hết sức mới mẻ về mặt lý luận và thựctiễn Mặc dù trong thực tiễn các hoạt động du lịch đã mang màu sắc XHH,nhưng tình hình hoạt động trong lĩnh vực du lịch còn diễn ra tình trạng lộnxộn, chồng chéo, làm suy giảm, xuống cấp tài nguyên du lịch, ảnh hưởng đếntâm lý du khách, thiếu động lực cho sự phát triển của ngành du lịch
Từ tình hình đó, đặt ra yêu cầu khách quan cho việc nghiên cứu để cónhận thức khoa học, xác định rõ vấn đề XHH, khái niệm và nội hàm cũng nhưcác điều kiện, tiền đề và giải pháp XHH du lịch
Chính vì lẽ đó, tác giả lựa chọn đề tài: “XHH du lịch trong nền kinh tế thị trường Việt Nam, lấy ví dụ ở tỉnh Ninh Bình” làm đề tài nghiên cứu của
luận văn thạc sỹ kinh tế
Trang 82 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trước xu thế hội nhập Quốc tế và toàn cầu hóa, các chiến lược phát triểnvùng và phát triển địa phương ngày càng có thêm cơ hội lựa chọn và tất nhiênkèm theo là những thách thức và áp lực trong sự lựa chọn Bối cảnh đó đòihỏi Ninh Bình cần có định hướng chiến lược trong phát triển du lịch Ninhbình đã và đang rà soát lại các sự lựa chọn phát triển du lịch trong quan hệvùng và liên vùng để nghiên cứu, định hướng phát triển du lịch của tỉnh
Đã có những công trình khoa học, các luận văn, luận án nghiên cứu về
đề tài du lịch ở tỉnh Ninh Bình, từ những cách tiếp cận khác nhau, song việcnghiên cứu du lịch từ sự phát triển XHH, có cách tiếp cận một cách hệ thống,toàn diện trên các phương diện kinh tế - xã hội, kinh tế - kỹ thuật và kinh tế -
tổ chức nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của du lịch tỉnh NinhBình cho đến nay chưa có công trình nào được nghiên cứu và công bố Vìvậy, đề tài nghiên cứu này không trùng lắp với bất cứ công trình nghiên cứukhoa học nào trước đó
3 Mục tiêu và nhiệm vụ
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung, tiền đề và tính chất đặc thù củaXHH du lịch trong nền kinh tế thị trường, đồng thời nêu rõ thực trạng XHH
du lịch trong nền kinh tế thị trường trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Trên cơ sở đó đề tài đã làm sáng tỏ XHH du lịch là một quá trình kinh
tế khách quan biểu hiện sự phát triển tính chất xã hội các hình thức hoạt động
du lịch dựa trên cơ sở phân công chuyên môn hóa về lý luận; làm rõ nội dungXHH "thực tế" du lịch trên các phương diện: Mở rộng các liên kết kinh tếgiữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch dựa trên cơ sở phân công hợp táclao động; phân phối lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch; quản
lý nhà nước (với tư cách là người nhạc trưởng) phối hợp các hoạt động dulịch, đảm bảo cho hoạt động du lịch có hiệu quả, bảo vệ môi trường, di sảnvăn hóa, truyền thống dân tộc; Định hướng phát triển và đề xuất các giảipháp nhằm đẩy mạnh XHH du lịch trong nền kinh tế thị trường
Trang 94 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là XHH du lịch với tư cách quá trình kinh tế kháchquan, thể hiện sự phát triển tính chất xã hội của hình thức liên kết kinh tếtrong hoạt động: sản xuất, phân phối và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ - du lịch.Nghiên cứu tính chất đặc thù của XHH “thực tế” hoạt động du lịch
Phạm vi nghiên cứu: Do đây là một đề tài rộng và khó, nên đề tài giới hạnnghiên cứu trong phạm vi các nội dung chính sách, các vấn đề hoạt động thựctiễn liên quan đến XHH du lịch được khái quát từ nghiên cứu XHH du lịch trênđịa bàn tỉnh Ninh Bình, từ sau tái lập tỉnh (1992) đến nay, trên cơ sở đó đưa racác giải pháp có tính khả thi cho đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử, phương pháptrừu tượng hóa kết hợp phương pháp lịch sử và lôgic, kết hợp với phươngpháp điều tra, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh…
6 Những đóng góp của luận văn
- Khái quát lý luận, xu hướng khách quan của XHH du lịch và tính đặc thùcủa XHH du lịch; Làm sáng tỏ nội dung của XHH “thực tế” hoạt động du lịch
và thực tế quá trình XHH du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Xác định phương hướng, đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình XHH
du lịch trong nền kinh tế thị trường
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của XHH du lịch trong nền kinh
tế thị trường Việt Nam
Chương 2: Thực trạng XHH du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy XHH du lịch trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình
Trang 10
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÃ HỘI HÓA DU LỊCH
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
1.1 DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG NỀN KT QUỐC DÂN
1.1.1 Khái niệm du lịch, các loại hình và lĩnh vực kinh doanh du lịch
1.1.1.1 Khái niệm du lịch: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu thăm quan, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thànhphần tham gia tạo ra một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa cóđặc điểm của ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hoá - xã hội
1.1.1.2 Các loại hình du lịch: Dựa vào các tiêu thức phân loại khác
nhau người ta có thể phân loại du lịch thành nhiều loại hình du lịch
+ Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: Du lịch quốc tế và Du lịch nội địa + Căn cứ vào nhu cầu: Du lịch chữa bệnh, Du lịch nghỉ ngơi giải trí, Dulịch thể thao, Du lịch văn hoá, Du lịch công vụ, Du lịch thương gia, Du lịchtôn giáo, Du lịch thăm hỏi, du lịch quê hương, Du lịch quá cảnh
1.1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh du lịch: Bao gồm kinh doanh du lịch
lữ hành, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinhdoanh các dịch vụ khác
1.1.2 Du lịch - ngành kinh tế đặc thù và vai trò của nó trong cơ cấu kinh tế hiện đại
- Tính đặc thù của ngành du lịch: Đặc điểm của quá trình sản xuất, cung
ứng và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ du lịch; Ngành du lịch được phát triển vớitốc độ, quy mô và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn so với các ngành kinh tếtruyền thống; Tính chất XHH cao trong tổ chức sản xuất và tiêu dùng của sảnphẩm dịch vụ du lịch
- Vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân: Sản xuất cung cấp
các sản phẩm dịch vụ du lịch thỏa mãn nhu cầu xã hội ngày càng tăng về du
Trang 11lịch; Khai thác tiềm năng, thế mạnh, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, tăng tích lũy cho nền kinh tế; Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng hiện đại hóa và hiệu quả; Quảng bá, gìn giữ bảo tồn các giá trị vănhóa, truyền thống của dân tộc, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XHH DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.2.1 Khái quát cơ sở lý luận của XHH du lịch: XHH du lịch đó là sự
thể hiện của XHH sản xuất trong các hình thức kinh tế cụ thể của hoạt động
du lịch XHH sản xuất đó là quá trình kinh tế khách quan phản ánh sự pháttriển biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, nó thể hiện sựphát triển tính chất xã hội của các hình thức sản xuất dựa trên cơ sở phâncông và hợp tác lao động
1.2.2 XHH du lịch và nội dung cơ bản của XHH du lịch: XHH du lịch
được hiểu là quá trình kinh tế diễn ra sự liên kết các đơn vị, các bộ phận, các giaiđoạn làm tăng tính xã hội của các hình thức tổ chức hoạt động kinh doanh dulịch dựa trên cơ sở phân công chuyên môn hoá Quá trình đó được thực hiệnbằng việc giải quyết hợp lý các lợi ích kinh tế của các chủ thể và có sự quản lýcủa Nhà nước nhằm đảm bảo cho ngành du lịch phát triển bền vững
XHH du lịch, trước hết nó được xem xét là một quá trình kinh tế kháchquan biểu hiện sự phát triển tính chất xã hội các hình thức hoạt động du lịch
Sự liên kết giữa các đơn vị, các chủ thể kinh tế đặt trong nền kinh tế thịtrường và đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước đảm bảo cho hoạt động dulịch có hiệu quả, bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, truyền thống dân tộc
Nội dung của XHH du lịch:
1,2.2.1 XHH du lịch phản ánh quá trình phát triển tính chất xã hội của
các hình thức hoạt động du lịch, đó là quá trình liên kết giữa các doanh nghiệpkinh doanh du lịch dựa trên sự phân công và hợp tác lao động
1.2.2.2 XHH du lịch diễn ra trong nền kinh tế thị trường và được thực hiện
thông qua phân phối lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia hoạt động du lịch
1.2.2.3 XHH du lịch trên thực tế được thực hiện thông qua quản lý của
Nhà nước trong ngành du lịch
1.2.3 Những điều kiện tiền đề của XHH du lịch bao gồm
Trang 121.2.3.1 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu du lịch của xã hội ngày
càng tăng
1.2.3.2 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và phân công lao động chuyên môn
hoá sản xuất
1.2.3.3 Điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, địa hình, cảnh quan thiên nhiên,
môi trường khí hậu và những giá trị văn hoá truyền thống, tập quán, tâm linh
1.2.3.4 Sự phát triển của kinh tế thị trường tạo điều kiện liên kết, hợp tác
giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
1.2.3.5 Năng lực và hiệu lực quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực du lịch.
1.3 KINH NGHIỆM XHH DU LỊCH CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.3.1 XHH du lịch của các tỉnh
Kinh nghiệm xã hội hóa du lịch tương đối thành công trong thực tiễnnhững năm vừa qua tại một số tỉnh có tiềm năng, điều kiện tự nhiên, điều kiệnkinh tế - xã hội tương đồng như: Quảng Ninh - "Hạ long trên biển", còn Ninh
Bình được mệnh danh là "Hạ Long cạn"; Thừa Thiên - Huế với Cố đô Huế và
Ninh Bình với Cố đô Hoa Lư; Lâm Đồng - Du lịch Đà Lạt với tài nguyên dulịch vùng rừng núi; Bà Rịa - Vũng Tàu với tài nguyên du lịch biển Từ đó rút
ra những bài học kinh nghiệm cho XHH du lịch Ninh Bình
1.3.2 Những bài học kinh nghiệm về XHH cho Ninh Bình.
Thứ nhất: Khuyến khích các thành phần kinh tế, huy động mọi nguồn
lực kinh tế, tiềm năng du lịch của các vùng, miền để phát triển ngành du lịch,
đa dạng các loại hình du lịch dựa trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địaphương, khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch
Thứ hai: Thực hiện liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp tham gia sản
xuất cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch khác nhau, đảm bảo tính tự chủ,bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh Hợp tác liên kết kinh tế dựa trên nguyêntắc tự nguyện và các lợi ích kinh tế được giải quyết công bằng
Thứ ba: Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và dần từng bước
hiện đại hóa đường giao thông, nhà ga, bến cảng, các phương tiện giao thông;năng lượng, điện, nước; thông tin liên lạc; khách sạn, nhà hàng, các trung tâmvui chơi, giải trí v.v đưa ra các dịch vụ chất lượng cao, tiện ích và an toàncho du khách đó là điều kiện vật chất cho XHH du lịch
Trang 13Thứ tư: Quản lý nhà nước đối với XHH du lịch cần phải tách bạch chức
năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động du lịch với kinh doanhcủa doanh nghiệp Quản lý của nhà nước đối với ngành du lịch, trước hết nhànước quyết định chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, tạo điềukiện môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh sử dụng các công
cụ, chính sách bảo vệ môi trường khai thác có hiệu quả tài nguyên dulịch phân cấp, giao quyền cho địa phương, tổ chức phối hợp với các địaphương, các ngành giới thiệu hỗ trợ các chương trình du lịch
Thứ năm: Mở rộng liên kết với các hãng, công ty du lịch nước ngoài dựa
trên cơ sở phân công hợp tác quốc tế, hình thành, đa dạng các Tour du lịchquốc tế hoàn chỉnh qua nhiều quốc gia, vùng, lãnh thổ Nối kết thị trường nộiđịa với thị trường thế giới, đưa ra những sản phẩm dịch vụ độc đáo mang dấu
ấn của mỗi quốc gia, bản sắc văn hóa của dân tộc
Chương 2
THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NINH BÌNH 2.1 NHỮNG TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở NINH BÌNH
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu
Ninh Bình có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, được thiên nhiên bantặng với các đặc trưng rất thuận lợi cho phát triển du lịch, là tiền đề cho quá trìnhXHH du lịch Địa hình Ninh Bình có đặc trưng của cả 3 vùng đó là: Vùng đồi
núi, vùng đồng bằng và vùng ven biển
2.1.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội khá tốt, có thể đáp ứng yêu cầu
XHH du lịch như: cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, hệ thống giao thông,
đào tạo - dạy nghề, y tế, tài nguyên du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch
2.1.3 Truyền thống văn hóa - lịch sử của vùng đất cố đô Hoa Lư
- Di tích lịch sử - văn hóa cố đô Hoa Lư:
- Lễ hội truyền thống:
- Làng nghề truyền thống:
- Văn hóa ẩm thực:
Trang 142.1.4 Giá trị văn hóa tâm linh - Phật giáo và Thiên chúa giáo.
Tóm lại, xét dưới giác độ lợi thế so sánh và sức cạnh tranh trong tương
quan vùng và không gian vùng phụ cận, ta thấy du lịch Ninh Bình có ưu thế:
Một là: Ưu thế vị trí địa lý theo quan điểm so sánh Điểm nút giao lưu giữa
các miền Do hệ thống giao thông thuận lợi đã kết gắn chặt chẽ Ninh Bình vớikhu vực miền Bắc và miền Nam; giữa vùng đồng bằng duyên hải Bắc Bộ vàvùng núi Tây Bắc Là vùng giảm áp cho Thủ đô, là cầu nối trong chuỗi liên hoàncủa các trục liên kết hướng tâm Ninh Bình có ưu thế rõ rệt: Không bị tính mùa
vụ trong du lịch, không bị tính đơn điệu về loại hình, không bị mất liên kếtkhông gian, không bị thay đổi và chia cắt các chủ đề Do sức ép đô thị hóa của
Hà Nội và các phụ cận khác, tao cho Ninh Bình lợi thế khác, đó là điểm đến lýtưởng cho các kỳ nghỉ đa dạng cuối tuần, tổ chức các sự kiện
Hai là: Sức cạnh tranh về tài nguyên du lịch độc đáo và đa dạng Tài
nguyên hết sức độc đáo, đa dạng tạo thành thế mạnh trong phát triển du lịchhướng về thiên nhiên hoang dã, hướng về cội nguồn xa xăm, về văn hóa tâmlinh Hơn nữa, chúng được kết hợp hài hòa giữa tự nhiên với nhân văn, tạo nên
sự hấp dẫn du khách trong nhiều loại hình du lịch (Tài nguyên văn hóa vật thể
và phi vật thể; Núi đá là tài nguyên vô giá, chứng tích nguyên vẹn về hình ảnhquá khứ, dấu ấn của thời kỳ biển tiến, biển thoái; dấu ấn tiến hóa của hệ độngthực vật phong phú, đa dạng; dấu ấn của người Việt cổ và lịch sử hình thànhđồng bằng Sông Hồng; Tài nguyên hoang dã thể hiện đa dạng trong các loạihình núi đá, hang động, đầm hồ, rừng nguyên sinh, hệ sinh thái động, thực vậtđất ngập nước Sự hòa hợp Thiên nhiên - Lịch sử - Huyền thoại Thiên nhiênhùng vĩ nguyên sơ trở nên sinh động, hấp dẫn khi nó được gắn với những
huyền thoại lịch sử, thấm đẫm chất dân gian còn lưu truyền và tồn giữ
2.2 TÌNH HÌNH XHH DU LỊCH Ở NINH BÌNH TỪ KHI TÁI LẬP TỈNH (1992) ĐẾN NAY.
2.2.1 Những thành tựu của quá trình thực hiện XHH du lịch
2.2.1.1 Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong và
ngoài nước đầu tư cho du lịch
Sự tham gia vào các hoạt động du lịch của các thành phần kinh tế vàphát huy lợi ích cộng đồng
XHH nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch
Trang 152.2.1.2 XHH du lịch thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành,
cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng lãnh thổ
2.2.1.3 Mở rộng liên kết các loại hình du lịch và thị trường du lịch, tăng
thêm số lượng hành khách du lịch hàng năm, doanh thu tăng
2.2.1.4 XHH du lịch góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải
thiện đời sống nhân dân
2.2.1.5 Thông qua XHH du lịch để giới thiệu quảng bá tiềm năng du
lịch, hình ảnh đất nước, con người Ninh Bình trong nước và ngoài nước
Tóm lại, chủ trương XHH du lịch đang được triển khai thực hiện nhằm
tranh thủ các nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cácloại hình dịch vụ vui chơi giải trí từng bước thay đổi diện mạo của ngành Dulịch XHH sẽ từng bước tạo cho người dân tính chuyên nghiệp khi làm du lịch,
ý thức công dân, tinh thần trách nhiệm, sự quan tâm giữ gìn các di sản văn hóa,thiên nhiên, góp phần đưa du lịch Ninh Bình phát triển nhanh chóng, ổn định vàbền vững, xứng đáng là một trung tâm du lịch lớn của đất nước
2.2.2 Hạn chế và những vấn đề đang đặt ra
2.2.2.1 Loại hình dịch vụ - du lịch khai thác còn sơ khai lạc hậu, chưa
tạo được sự gắn kết thực sự dự trên cơ sở phân công hợp tác lao động
2.2.2.2 Cơ sở hạ tầng thấp kém, không đồng bộ, hạn chế mở rộng liên kết
với các tỉnh thành trong và ngoài nước, dịch vụ, sản phẩm du lịch còn nghèo nàn
2.2.2.3 Chưa tạo ra các hình thức, cơ chế liên kết có hiệu quả.
2.2.2.4 Quản lý Nhà nước đối với XHH du lịch còn nhiều mặt hạn chế.
Quy hoạch chưa đồng bộ và thiếu tầm chiến lược: các cơ chế, chính sách chưa
cụ thể, điều hành phối hợp, kiểm tra kiểm soát kém hiệu quả
2.2.2.5 Giải quyết các lợi ích kinh tế giữa Nhà nước doanh nghiệp
-người lao động chưa hợp lý đã hạn chế quá trình thực hiện XHH du lịch
Những vấn đề cần tháo gỡ: Những mâu thuẫn nảy sinh chủ yếu đã và
đang xuất hiện là:
(i) Mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội,
(ii) Mâu thuẫn giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội,
(iii) Mâu thuẫn giữa lợi ích nhà đầu tư và lợi ích người lao động
Trang 16Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
XÃ HỘI HÓA DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XHH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH Bình đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
3.1.1 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020
- Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững trên cơ sởchuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện CNH - HĐH, đưa Ninh Bình trở thànhtỉnh nằm trong tốp đầu của vùng đồng bằng sông Hồng
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển, đặc biệt là cơcấu kinh tế và kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực giữa Ninh Bình so với cảnước; chủ động hội nhập với khu vực, nâng cao mức sống của nhân dân, giảiquyết tốt các vấn đề xã hội
- Sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của các loại hàng hóa chủ lực đểđáp ứng nhu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; củng cố quốc phòng,
an ninh chính trị và trật tự xã hội, bảo đảm tự do tôn giáo đúng pháp luật.Thực hiện tốt hơn nữa công tác bảo vệ môi trường sinh thái, vệ sinh an toànthực phẩm để làm cơ sở phát triển kinh tế - xã hội bền vững
- Phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt mức 2.560 USD vào năm
2020, cao hơn 28% so với mức GDP/người của cả nước
Cơ cấu kinh tế của tỉnh được xác định vào năm 2020 là:
+ Công nghiệp - xây dựng: 44%
+ Nông - lâm - thủy sản: 10%
Trang 17ngành kinh tế mũi nhọn Xây dựng Ninh Bình trở thành một trong nhữngtrung tâm du lịch phát triển hàng đầu của cả nước, gồm:
- Khai thác triệt để tiềm năng sẵn có, phát triển du lịch phải đảm bảo tínhhiệu quả, bền vững từ góc độ kinh tế, tài nguyên - môi trường và văn hóa - xã hội
- Phát huy có hiệu quả những cơ hội chính đang mở ra cho phát triển dulịch Ninh Bình (Phát triển du lịch của vùng Bắc Bộ và khu vực đồng bằngsông Hồng; Hình thành và phát triển sản phẩm du lịch mang tính quốc gia)
- Phát triển du lịch phải gắn với xóa đói giảm nghèo
Phát triển du lịch với 3 mục tiêu cụ thể là: Mục tiêu về kinh tế; Mục tiêu
về văn hóa - xã hội; mục tiêu san sẻ lợi ích cộng đồng từ hoạt động du lịch
3.2 CÁC QUAN ĐIỂM CẦN QUÁN TRIỆT ĐẢM BẢO ĐỊNH HƯỚNG XHH
DU LỊCH
3.2.1 XHH du lịch nhanh và bền vững, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Phát triển du lịch sinh thái - nghỉ ngơi, giải trí gắn với việc bảo vệ môitrường thiên nhiên;
- Phát triển du lịch chữa bệnh, nghỉ dưỡng phục vụ nhu cầu điều trị cácbệnh về thể xác và tinh thần
- Phát triển du lịch văn hóa, tâm linh gắn với các lễ hội truyền thống vàphát triển làng nghề;
- Phát triển du lịch cuối tuần, thể thao chủ động, mạo hiểm gắn với hệthống các núi đá, hang động, thác nước, hồ đập, sông suối
3.2.2 XHH du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự
-an toàn xã hội
3.2.3 XHH du lịch phải gắn với việc gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo tồn các giá trị cảnh quan Nâng cao nhận thức về phát
triển du lịch và giáo dục cộng đồng vào phát triển du lịch
3.2.4 XHH du lịch, dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp của
các ngành, các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài để ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho du lịch để nhằm phát huy các tiềm năng và lợi thế của tỉnh.
Trang 183.2.5 XHH du lịch Ninh Bình phải đặt trong mối quan hệ với sự phát triển du lịch của các tỉnh lân cận và khu vực
Tạo mối quan hệ chặt chẽ, khăng khít với các tỉnh thuộc vùng miền núiTây Bắc, các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và đặc biệt là mối liên hệvới thủ đô Hà Nội…để đảm bảo tính liên kết vùng, tạo nên những thị trườngkhách ổn định, phù hợp với sản phẩm du lịch mà Ninh Bình có thể phát triển.Tạo các tuyến du lịch liên vùng như:
- Tuyến du lịch lễ hội: Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội) - Hội Vật võ Liễu
Đôi, Hội đình làng Võ Giàng (Hà Nam) - Lễ hội Đền Dâu, Lễ hội Hoa Lư, Lễhội chùa Bái Đính (Ninh Bình)
- Tuyến Du lịch lịch sử - văn hóa: Cố đô Hoa Lư (Ninh bình) - Đền Trần
(Nam định) - Chùa Keo (Thái Bình) - Côn Sơn, Kiếp Bạc (Hải dương)
Tuyến du lịch tâm linh: Bái đính (Ninh Bình) Phủ Dầy (Nam Định)
-Yên Tử (Quảng Ninh)
- Tuyến du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng: từ khu Văn hóa dân tộc Hòa Bình
Khu du lịch Ngũ động sơn, Bát cảnh sơn, Hang luồn, Ao Dong (Hà nam)
Hồ Đồng Chương, Hồ Đồng Thái, suối khoáng nóng Kênh Gà (Ninh Bình) Tắm biển Sầm Sơn (Thanh Hóa)
-3.2.6 XHH du lịch được thực hiện dựa trên cơ sở phải quan tâm đến lợi tích của cộng đồng dân cư nơi có tài nguyên du lịch
3.3 - NHÓM CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN XHH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
3.3.1 Nhóm giải pháp quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với XHH du lịch
3.3.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động du lịch.
3.3.1.2 XHH các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các địa
bàn du lịch trọng điểm
3.3.1.3 Mở rộng phạm vi liên kết giữa các tỉnh, thành trong cả nước để
nâng giá trị gia tăng, trên cơ sở phân công hợp tác các loại hình du lịch
3.3.1.4 Phối hợp các hoạt động hợp tác quốc tế về du lịch và hỗ trợ doanh
nghiệp của các thành phần kinh tế xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch
3.3.1.5 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, phân cấp và đơn giản hoá
các thủ tục liên quan đến du khách, doanh nghiệp kinh doanh du lịch
3.3.1.6 Kiện toàn hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Trang 193.3.2 Nhóm giải pháp của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
du lịch trong quá trình XHH du lịch.
3.3.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường du lịch.
3.3.2.2 Đề cao trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp.
3.3.2.3 Chủ động tìm kiếm lĩnh vực đầu tư mới, nâng cấp cở sở vật chất
kỹ thuật phục vụ khách du lịch, cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ du lịch đặctrưng của địa phương
3.3.2.4 Chia sẻ với Nhà nước trong việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực; Xây dựng kế hoạch marketing du lịch tại các thị trường tiềm năng
3.3.3 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện XHH du lịch của chính quyền tỉnh
3.3.3.1 Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch.
+ Về công tác tổ chức, quản lý quy hoạch:
Kiện toàn bộ máy làm việc trong ngành Du lịch của tỉnh
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo về phát triển du lịch
Cho phép thành lập các văn phòng đại diện về du lịch Ninh Bình ở cácthành phố trong cả nước và ở nước ngoài
Thành lập Hiệp hội du lịch hoặc các hội nghề chuyên ngành du lịchnhư Hiệp hội cơ sở lưu trú, lữ hành, hiệp hội đầu bếp
+ Về công tác thực hiện quy hoạch:
Xác định ranh giới quy hoạch du lịch cụ thể trên địa bàn các trọng điểm(khu/cụm) du lịch đã được xác định; Quản lý chặt chẽ lãnh thổ được quy hoạch
Nhanh chóng thiết lập mối quan hệ mật thiết về hoạt động du lịch giữacác địa phương trong tỉnh
Chỉ đạo sắp xếp lại các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoạt độngtrong ngành du lịch theo hướng chuyên môn hóa (khách sạn, lưu trú, lữ hành,vận chuyển, giải trí ) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp du lịch Ninh Bình
Nghiêm túc thực hiện Chương trình Hành động Quốc gia về Du lịch,xây dựng và xúc tiến một chương trình nhằm nâng cao hiểu biết về du lịch,cách ứng xử đối với khách du lịch cho nhân dân
Trang 203.3.3.2 Quản lý về cơ cấu đầu tư.
Đầu tư nâng cấp phát triển hạ tầng du lịch và cơ sở vật chất phục vụ dulịch
Đầu tư xây dựng các khu du lịch
Đầu tư phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch
Đầu tư phát triển hệ thống các công trình vui chơi giải trí
Đầu tư bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa và phát triển các lễhội truyền thống phục vụ du lịch
Đầu tư cho công tác đào tạo nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ dulịch của đội ngũ cán bộ và lao động trong ngành du lịch
3.3.3.3 Giải pháp về vốn.
+ Vốn ngân sách Nhà nước: Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, bảo
vệ và tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, Đào tạo pháttriển nguồn nhân lực, hoạt động xúc tiến, tuyên truyền quảng cáo du lịch
+ Huy động vốn từ nguồn tích lũy trong tỉnh với tỷ lệ khoảng 10-15%
GDP du lịch
+ Thực hiện xã hội hoá phát triển du lịch
+ Vận dụng chính sách và giải pháp tạo và sử dụng vốn phát triển du
lịch (vay ODA, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài)
3.3.3.4 Giải pháp về cơ chế chính sách về thuế, đầu tư, thị trường (trong
nước, nước ngoài), Cơ chế chính sách về tổ chức quản lý
3.3.3.5 Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
3.3.3.6 Giải pháp thị trường, xúc tiến phát triển du lịch, hợp tác liên kết vùng.
Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá du lịch
Trang 21KẾT LUẬN
Tổng kết thực tiễn quá trình XHH mọi mặt đời sống KT - XH nóichung và XHH du lịch nói riêng thời gian qua đã khẳng định tính đúng đắntrong đường lối phát triển của cả nước, trong đó có Ninh Bình Trên cơ sởphân tích tổng hợp các vấn đề có liên quan và đối chiếu với mục đích nghiêncứu, Luận văn đã được thực hiện với kết quả như sau:
- Luận văn đã tập trung vào việc khái quát cơ sở lý luận, xu hướngkhách quan và tính đặc thù của XHH du lịch Từ đó, góp phần làm sáng tỏ nộidung của XHH “thực tế” hoạt động du lịch
- Về mặt thực tiễn, luận văn đi sâu và làm sáng tỏ quá trình XHH du lịchtrên địa bàn tỉnh theo từng mốc thời gian cụ thể Kết quả phân tích là cơ sở đểhiểu rõ thực trạng XHH du lịch đã và đang diễn ra, đồng thời mang đến chongười đọc thông tin quan trọng đó là công tác XHH du lịch là khách quan, làtất yếu, không thể thiếu được trong quá trình phát triển KT - XH ngày nay.Những thành công và hạn chế cũng đã được tác giả chỉ rõ trong luận văn nàynhằm làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp trong phần sau
- Việc đề cập đến hệ thống các quan điểm và định hướng phát triển KT
- XH của cả nước và của Ninh Bình là tiền đề cho luận văn đề xuất hệ thốngcác giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình XHH du lịch trên địa bàn tỉnhNinh Bình, bao gồm: Nhóm các giải pháp quản lý vĩ mô của Nhà nước; Nhómcác giải pháp hoạt động của các doanh nghiệp và Nhóm các giải pháp tổ chứcthực hiện của chính quyền tỉnh
Trong khuôn khổ một Luận văn Thạc sỹ thì khả năng bao quát toàndiện các vấn đề lớn liên quan đến lĩnh vực XHH du lịch không thể trách khỏikhiếm khuyết Tuy nhiên, tác giả đã cố gắng trình bày một cách có hệ thốngcác vấn đề từ thực trạng đến giải pháp Hy vọng rằng Luận văn này sẽ gópphần thiết thực vào việc thúc đẩy quá trình XHH du lịch tại Ninh Bình, đồngthời tác giả mong muốn nhận được những góp ý quý báu của các thày, côgiáo, các nhà khoa học và những người quan tâm đến đề tài, sự giúp đỡ cóhiệu quả để có cơ hội tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này./
Trang 22PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang đẩy nhanh tiến trình đổi mới, hướng đến mục tiêu đến năm
2010 “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển", phấn đấu đến năm
2020 đưa " nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiệnđại” Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nêu rõ: "Phát triển du lịchthực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; nâng cao chất lượng và hiệu quảhoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyềnthống văn hóa, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triểnnhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của khu vực Xâydựng và nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng điểm, đẩymạnh hợp tác, liên kết với các nước" (Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X.Trang 178 NXB Chính trị Quốc gia - 2001)
Để hoàn thành các mục tiêu trên, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta vềphát triển du lịch là: huy động mọi nguồn lực, khai thác tiềm năng cả nước vàcủa từng địa phương, tăng đầu tư phát triển du lịch để đảm bảo du lịch làngành kinh tế mũi nhọn, trên nguyên tắc: phát triển du lịch bền vững theo quyhoạch, bảo đảm hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường, phát triển có trọngtâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái; bảotồn tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch Đó cũng là quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp,tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Đặc biệt phải “tạo bước pháttriển vượt bậc của khu vực dịch vụ” Trong đó “khuyến khích đầu tư pháttriển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động du lịch, đa dạng hóa sảnphẩm và loại hình du lịch” (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc toàn quốc lầnthứ X Tr 202 NXB Chính trị Quốc gia – 2006)
Ninh Bình là tỉnh nằm trong vùng kinh tế Đồng bằng Bắc bộ, có vị tríchiến lược quan trọng, có tiềm năng dồi dào và phong phú để phát triển du lịch
Trang 23về: điều kiện tự nhiên, hệ thống giao thông, điều kiện lịch sử - văn hóa – tâmlinh… Ninh Bình được xác định là một trong các khu du lịch trọng điểm toànquốc Thực tế phát triển ngành du lịch trong những năm qua của Ninh Bình cònnhiều hạn chế, chưa từng xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Nghị quyếtĐại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình chỉ rõ: "Thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ, dulịch và xuất khẩu để khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Coikinh tế du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng và hoàn thiện chính sáchkhuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch…" (Văn kiện Đạihội đại biểu Đảng bộ Ninh Bình lần thứ XIX Tháng 01.2006).
Vì vậy, cần phải huy động mọi nguồn lực, khai thác, sử dụng có hiệu quảtiềm năng và lợi thế của các thành phần kinh tế để phát triển du lịch bền vững
Đó vừa là mục tiêu lâu dài, vừa là yêu cầu cấp bách trong nhiệm vụ phát triển
KT - XH của tỉnh Vấn đề XHH du lịch ở Việt nam hiện vẫn còn đang hết sứcmới mẻ về lý luận cũng như trong thực tế Mặc dù trong thực tiễn hoạt động
du lịch đã mang màu sắc XHH Nhiều thành phần kinh tế đã tham gia vào cáclĩnh vực khác nhau của hoạt động du lịch và thông thường các hoạt động nàyđang diễn ra một cách tự nhiên, thiếu sự hướng dẫn, kiểm soát; hoặc các tiêuchuẩn, hướng dẫn, sự phổ biến chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ Trong khi đó sựkiểm tra, giám sát của Nhà nước cũng chưa được thường xuyên, triệt để, việc
xử lý cũng thiếu nghiêm minh Do vậy, tình hình hoạt động trong lĩnh vực dulịch còn diễn ra tình trạng lộn sộn, chồng chéo, làm suy giảm, xuống cấp tàinguyên du lịch, ảnh hưởng đến tâm lý du khách, thiếu động lực cho sự pháttriển của ngành du lịch Từ tình hình đó, đặt ra yêu cầu khách quan cho việcnghiên cứu để có nhận thức khoa học, xác định rõ vấn đề XHH, khái niệm vànội hàm cũng như các điều kiện, tiền đề và giải pháp XHH du lịch giúp chocác doanh nghiệp có các quy chuẩn để thực hiện mà quan trọng hơn là tạo ra
cơ sở cho các nhà quản lý đề ra các chính sách phù hợp không những khuyếnkhích được sự tham gia của cộng đồng xã hội vào phát triển du lịch mà còngiữ được sự ổn định và phát triển bền vững của ngành du lịch tỉnh Ninh Bình
Trang 24Chính vì lẽ đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Xã hội hóa du lịch trong nền kinh tế thị trường Việt Nam, lấy ví dụ ở tỉnh Ninh Bình” làm đề tài nghiên
cứu của luận văn thạc sỹ kinh tế của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trước xu thế hội nhập Quốc tế và toàn cầu hóa, các chiến lược phát triểnvùng và phát triển địa phương ngày càng có thêm cơ hội lựa chọn và tất nhiênkèm theo là những thách thức và áp lực trong sự lựa chọn Hướng tới tầmnhìn năm 2020 là hướng tới tầm nhìn và những bước phát triển ở tầm cao mớitrong quan hệ toàn cầu Đây là tầm nhìn của Kỷ nguyên Du lịch, vận hội củangành du lịch Trong bối cảnh đó đòi hỏi Ninh Bình cần có định hướng chiếnlược trong phát triển du lịch Ninh bình đã và đang rà soát lại các sự lựa chọnphát triển du lịch trong quan hệ vùng và liên vùng để nghiên cứu, định hướngphát triển du lịch của tỉnh Đã có những công trình khoa học, các luận văn,luận án nghiên cứu về đề tài du lịch ở tỉnh Ninh Bình, từ những cách tiếp cậnkhác nhau, ví dụ như:
- Đánh gía một số tác động của du lịch đến sự phát triển kinh tế ởtỉnh Ninh Bình;
- Phát triển du lịch bền vững ở tỉnh Ninh Bình;
- Phát triển du lịch Ninh Bình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
- Thực trạng phát triển các loại hình kinh doanh du lịch nông thôn ở tỉnhNinh Bình;
- Thực trạng giá cả sản phẩm dịch vụ du lịch tại một số điểm du lịchchính ở tỉnh Ninh Bình;
- Nghiên cứu các đặc điểm chi tiêu ở một số điểm du lịch chính ở tỉnhNinh Bình
- Khai thác tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tại tỉnh Ninh Bình;
- Du lịch Ninh Bình hướng tầm nhìn 2020
Và nhiều tác phẩm liên quan khác Song việc nghiên cứu du lịch từ sựphát triển xã hội hóa, có cách tiếp cận một cách hệ thống, toàn diện trên các
Trang 25phương diện kinh tế - xã hội, kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - tổ chức nhằm khaithác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của du lịch tỉnh Ninh Bình cho đến naychưa có công trình nào được nghiên cứu và công bố Vì vậy, đề tài nghiên cứunày không trùng lắp với bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đó.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung, tiền đề và tính chất đặc thù của xã hội hóa dulịch trong nền kinh tế thị trường
- Nghiên cứu thực trạng tình hình, những thành tựu và những tồn tại,hạn chế của hoạt động xã hội hóa du lịch trong nền kinh tế thị trường trên địabàn tỉnh Ninh Bình
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về lý luận: Làm sáng tỏ xã hội hóa du lịch là một quá trình kinh tếkhách quan biểu hiện sự phát triển tính chất xã hội các hình thức hoạt động dulịch dựa trên cơ sở phân công chuyên môn hóa
- Làm rõ nội dung xã hội hóa "thực tế" du lịch trên các phương diện: Mởrộng các liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch dựa trên cơ
sở phân công hợp tác lao động; phân phối lợi ích của các chủ thể tham giahoạt động du lịch; quản lý nhà nước (với tư cách là người nhạc trưởng) phốihợp các hoạt động du lịch, đảm bảo cho hoạt động du lịch có hiệu quả, bảo vệmôi trường, di sản văn hóa, truyền thống dân tộc
- Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xãhội hóa du lịch trong nền kinh tế thị trường
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là xã hội hóa du lịch với tư cách là quá trình kinh tếkhách quan, thể hiện sự phát triển tính chất xã hội của hình thức liên kết kinh tếtrong hoạt động: sản xuất, phân phối và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ - du lịch.Nghiên cứu tính chất đặc thù của xã hội hóa “thực tế” hoạt động du lịch
Trang 26- Phạm vi nghiên cứu: Đây là một đề tài rộng và khó, trong phạm vi một
đề tài luận văn thạc sỹ không thể giải quyết hết các nội dung Vì vậy, đề tàigiới hạn nghiên cứu trong phạm vi các nội dung chính sách, các vấn đề hoạtđộng thực tiễn liên quan đến xã hội hóa du lịch được khái quát từ nghiên cứu
xã hội hóa du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, từ sau tái lập tỉnh đến nay(1992), trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi cho đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030
5 Phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử, phương pháp trừutượng hóa kết hợp phương pháp lịch sử và lôgic
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phương pháp thống
kê, phân tích, so sánh…
6 Những đóng góp của luận văn
- Khái quát lý luận, xu hướng khách quan của xã hội hóa du lịch và tínhđặc thù của xã hội hóa du lịch
- Làm sáng tỏ nội dung của xã hội hóa “thực tế” hoạt động du lịch
- Làm rõ tình hình thực tế quá trình xã hội hóa du lịch trên địa bàn tỉnhNinh Bình với những thành tựu đã đạt được, những mặt tồn tại, hạn chế vànhững vấn đề đang đặt ra cần giải quyết hiện nay
- Xác định phương hướng, đề xuất của giải pháp thúc đẩy quá trình xãhội hoá du lịch trong nền kinh tế thị trường
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của xã hội hóa du lịch trong nền
kinh tế thị trường Việt Nam
Chương 2: Thực trạng xã hội hóa du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy xã hội hóa du lịch trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình
Trang 27Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÃ HỘI HÓA DU LỊCH
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
1.1 DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1.1.1 Khái niệm, các loại hình và lĩnh vực kinh doanh du lịch
1.1.1.1 Khái niệm du lịch
Trước thế kỷ XIX, hoạt động du lịch còn sơ khai, là hiện tượng mangtính đơn lẻ của một số ít người thuộc tầng lớp giàu có, người ta coi du lịch làhiện tượng nhàn rỗi, giải trí, đi tìm kiếm kiến thức và làm phong phú nhậnthức của con người Năm 1811, lần đầu tiên có định nghĩa về du lịch tại Anh:
Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộchành trình và mục đích giải trí Ở đây sự giải trí là động cơ chính
Từ sau Đại chiến thế giới lần thứ 2, dòng người đi du lịch ngày càngtăng, thì việc giải quyết nhu cầu về nơi ăn, chỗ ở, phương tiện vận chuyển,vui chơi, giải trí…cho khách du lịch trở thành cơ hội kinh doanh cho cácdoanh nghiệp Lúc này du lịch không chỉ là hiện tượng nhân văn mà còn làhoạt động kinh tế Khi du lịch phát triển, các hoạt động kinh doanh du lịchcàng gắn bó và phối hợp với nhau tạo thành một hệ thống rộng lớn và chặtchẽ Lúc này du lịch được coi là một ngành chuyển các nguồn nhân lực, vốn,nguyên liệu, vật liệu thành những sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch
Lúc đầu con người quan niệm rất đơn giản về du lịch Họ cho rằng dulịch là đi chơi, đi dã ngoại Một số học giả cho rằng thuật ngữ “du lịch” trong
ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “tornos” với nghĩa là đi một vòng Thuật ngữ này được La tinh hoá thành “Tornos” Một số học giả cho
rằng thuật ngữ “du lịch” trong ngôn ngữ nhiều nước bắt nguồn từ gốc tiếng
Pháp “le tour” – có nghĩa là một chuyển động vòng, là một cuộc hành trình
Trang 28đi đến một nơi nào đó và quay trở lại Thuật ngữ đó sang tiếng Anh thành
“tourism”, sang tiếng Nga thành “mypuzn”.v.v Như vậy, khái niệm “du lịch”
ở các nước Pháp, Anh, Nga, Tây Ban Nha…có ý nghĩa đầu tiên là khởi hành,
đi lại, chinh phục không gian Người Đức sử dụng từ “der Fremden
verkelirs” là tổ hợp ba từ có nghĩa là ngoại (lạ), giao thông (đi lại) và mối
quan hệ Như vậy, họ nhìn nhận “du lịch” như là mối quan hệ, sự đi lại hayvận chuyển của những người đi du lịch Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịchđược dịch thông qua tiếng Hán là từ ghép “du” là đi chơi, đi dạo và “lịch” làlịch lãm, hiểu biết, từng trải Du lịch là biểu thị việc đi chơi của khách nhằmtăng thêm hiểu biết, tích luỹ kiến thức Bản thân khái niệm “du lịch” có ýnghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lưu trú tạm thời của con người ngoài nơi cưtrú thường xuyên của mình Từ xa xưa loài người đã khởi hành với nhiều lý
do khác nhau như vì sự tò mò, lòng ham hiểu biết về thế giới xung quanh, vìlòng yêu thiên nhiên, vì để học ngoại ngữ, để thoả mãn sự hiểu kỳ, tính phiêulưu mạo hiểm, thích cảm giác mạnh…
Định nghĩa của Đại học Kinh tế Praha (CH Séc): du lịch là tập hợp cáchoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến cuộc hành trình của conngười về việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đíchkhác nhau loại trừ mục đích hành nghề và thăm viếng có tổ chức thường kỳ.Định nghĩa về du lịch của trường Đại học Tổng hợp Kinh tế thành phốVarna (Bulgari): Du lịch là một hiện tượng KT - XH được lặp đi lặp lại đềuđặn Chính là sản xuất và trao đổi dịch vụ và hàng hoá của các đơn vị kinh tếriêng biệt, độc lập Đó là các tổ chức, xí nghiệp và cơ sở vật chất kỹ thuậtchuyên môn, nhằm đảm bảo sự đi lại, lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi và mục đíchthoả mãn các nhu cầu cá thể về vật chất và tinh thần của những người lưu trúngoài nơi ở thường xuyên của họ để nghỉ ngơi, chữa bệnh, giải trí (thuộc cácnhu cầu về văn hoá, chính trị, kinh tế ) mà không có mục đích lao động kiếmlời Định nghĩa này đã xem xét rất kỹ hiện tượng du lịch như là một phạm trùkinh tế với đầy đủ đặc trưng và vai trò của một bộ máy kinh tế, kỹ thuật điềuhành Song nó cũng có nhược điểm là lặp đi, lặp lại một số ý
Trang 29Ngược lại với những định nghĩa trên Michael Coltman (Mỹ) đưa ra mộtđịnh nghĩa ngắn gọn về du lịch: Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: Du khách, nhà cungứng, dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch Như vậy, các tác giả trên đã đưa ra định nghĩa theo nghĩa rộng Theo đó
du lịch không chỉ liên quan đến khách du lịch mà còn đề cập đến các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các cơ sở và cá nhân phục vụ cho các nhu cầutại nơi mà khách đi qua và ở lại
Để có quan niệm đầy đủ về cả góc độ kinh tế và kinh doanh của du lịch,
Khoa du lịch và khách sạn (Đại học KTQD - Hà nội) đưa ra định nghĩa: Du lịch
là ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá và dịch vụ của những doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu, đi lại, lưu trú, ăn uống, thăm quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp.
Trong Pháp lệnh du lịch được Quốc hội khoá XI thông qua, tại Điều 10
qui định: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thoả mãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thànhphần tham gia tạo ra một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa cóđặc điểm của ngành kinh kế, lại có đặc điểm của ngành văn hoá - xã hội
- Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức cá nhân kinh
doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến dulịch Trong đó, chủ thể quan trọng của hoạt động du lịch là khách du lịch
- Khách du lịch: Theo định nghĩa của Liên hiệp các quốc gia (Leaque of
Nations) (1937) thì những người được coi là khách du lịch là những ngườikhởi hành để giải trí vì những nguyên nhân gia đình, vì sức khoẻ…nhữngngười khởi hành để gặp gỡ trao đổi các mối quan hệ về khoa học, ngoại giao,
Trang 30tôn giáo, thể thao, công vụ, những người khởi hành vì mục đích kinh doanh.Những người cập bến từ các chuyến hành trình du ngoạn trên biển, thậm chỉ
cả khi họ dừng lại trong khoảng thời gian ít hơn 24 giờ Theo Pháp lệnh Dulịch của Việt Nam qui định: "Khách du lịch là người đi lại du lịch hoặc kếthợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề ở nơi đến"
- Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch, là các dịch vụ, hàng hoá cung cấpcho du khách được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tựnhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn nhân lực: cơ sở vật chất kỹ thuật vàlao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó Sản phẩm du lịchbao gồm các yếu tố hữu hình cũng như vô hình - yếu tố hữu hình là hàng hoá,yếu tố vô hình là dịch vụ
- Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển,
lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và các dịch vụ khácnhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của khách du Để thỏa mãn các nhu cầu đó,ngành du lịch tổ chức cung cấp các dịch vụ du lịch cơ bản và thường được gọi
tắt là cung dịch vụ Các dịch vụ cơ bản được thể hiện ở sơ đồ dưới đây.
Các loại hình dịch vụ
Giải trí
- Thăm quan, vãn cảnh
- Tại cửa hàng, chợ
Lưu trú -
ăn uống
- Lưu trú: hotel, motel,
bungalow, làng
du lịch, camping…
- Ăn uống: nhà hàng, bar
Trang 31Dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau người ta có thể phân loại dulịch thành các loại hình du lịch chính sau:
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch Theo tiêu thức này
du lịch được phân thành:
Du lịch quốc tế: Là hình thức du lịch mà ở đó điểm xuất phát và điểmđến của khách nằm ở lãnh thổ của các quốc gia khác nhau Ở hình thức dulịch này khách phải đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch
Du lịch nội địa: Là hình thức du lịch mà điểm xuất phát và điểm dếncủa khách cùng nằm trong lãnh thổ của một quốc gia
- Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch Theo tiêu thức này
du lịch được phân thành các loại hình sau:
Du lịch chữa bệnh: Du khách đi du lịch do nhu cầu điều trị bệnh tật vềthể xác và tinh thần
Du lịch nghỉ ngơi giải trí: có tác dụng giải trí làm cuộc sống thêm phongphú, đa dạng và giải thoát con người khỏi bận rộn của công việc hàng ngày
Du lịch thể thao: bao gồm du lịch thể thao chủ động (khách đi du lịch
để tham gia trực tiếp vào hoạt động thể thao: leo núi, săn bắn, câu cá, bóng
đá, bóng chuyền, bóng rỗ, trượt tuyết….) Du lịch thể thao thụ động (các cuộchành trình đi du lịch để xem các cuộc thi thể thao, thế vận hội olympic)
Du lịch văn hoá: nhằm nâng cao hiểu biết cho cá nhân về một lĩnh vựcnào dó, như: lịch sử, kiến trúc, kinh tế, hội họa, xã hội, cuộc sống của ngườidân, cùng các phong tục, tập quán của các nước
Trang 32 Du lịch công vụ: nhằm thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệpnào đó Với mục tiêu này, khách đi tham dự các hội nghị, hội thảo, kỷ niệmcác ngày lễ lớn, các cuộc gặp gỡ, các cuộc triển lãm hàng hoá, hội trợ.
Du lịch thương gia: là đi tìm hiểu thị trường, nghiên cứu đầu tư, ký kếthợp đồng…
Du lịch tôn giáo: nhằm làm thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng
Du lịch thăm hỏi, du lịch quê hương: đáp ứng nhu cầu của nhữngngười xa quê hương, đi thăm hỏi họ hàng, bạn bè, đi dự lễ cưới, lễ tang
Du lịch quá cảnh: nảy sinh do nhu cầu đi qua lãnh thổ một quốc gianào đó
1.1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch
- Kinh doanh du lịch lữ hành (Tour operators Business) làm nhiệm vụ giao
dịch, ký kết với các tổ chức kinh doanh du lịch trong nước, nước ngoài để xâydựng và thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch Hoạt độngkinh doanh lữ hành song song tồn tại 2 hoạt động phổ biến sau:
+ Kinh doanh lữ hành: là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thịtrường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần; quảng cáo
và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặcvăn phòng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch+ Kinh doanh đại lý lữ hành: là việc thực hiện các dịch vụ đưa đón, đăng
ký nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn thăm quan, báo các chương trình dulịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông tin du lịch và tư vấn dulịch nhằm hưởng hoa hồng
- Kinh doanh khách sạn (Hospitality Business)
Làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp, phục vụ việc lưu trú, ăn uống, vuichơi, giải trí, bán hàng cho khách du lịch Trong Pháp lệnh Du lịch Việt Namqui định ngành nghề này là "kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch"
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch (Transportation)
Là hoạt động kinh doanh nhằm giúp cho du khách dịch chuyển được từnơi cư trú của mình đến điểm du lịch cũng như là dịch chuyển tại điểm du
Trang 33lịch Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh này có nhiều phương tiện vậnchuyển khác nhau như: ôtô, tàu hoả, tàu thủy, máy bay
- Kinh doanh các dịnh vụ du lịch khác (Other tourist Business)
Là hoạt động kinh doanh bổ trợ như kinh doanh các loại hình dịch vụ vuichơi, giải trí, tuyên truyền, quảng cáo du lịch, tư vấn đầu tư du lịch…
Cùng với xu hướng phát triển ngày càng đa dạng của những nhu cầu củakhách du lịch, sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và sự gia tăng mạnh của cácdoanh nghiệp du lịch dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường dulịch thì hoạt động kinh doanh bổ trợ ngày càng có xu hướng phát triển mạnh
1.1.2 Du lịch - ngành kinh tế đặc thù và vai trò của nó trong cơ cấu kinh tế hiện đại
1.1.2.1 Tính đặc thù của ngành du lịch
- Đặc điểm của quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ du lịch Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại
dưới dạng vật thể Thành phần chính sản phẩm du lịch là dịch vụ (thườngchiếm 80% - 90% về giá trị), hàng hoá chiếm tỷ trọng nhỏ Sản phẩm du lịchthường được tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch, không thể dịchchuyển được Trên thực tế, không thể đưa sản phẩm du lịch đến nơi có khách
du lịch mà bắt buộc khách du lịch phải đến nơi có sản phẩm du lịch để thoảmãn nhu cầu của mình thông qua giá tiền từng sản phẩm du lịch Do sảnphẩm du lịch không thể nhìn thấy hay thử nghiệm sản phẩm từ trước, nên đốivới du khách thì dịch vụ du lịch là trừu tượng khi mà họ chưa một lần tiêudùng nó, du khách thực sự rất khó đánh giá dịch vụ Vì thế, nhà cung ứngdịch vụ du lịch cần phải cung cấp đầy đủ thông tin và thông tin cần phải đượcnhấn mạnh tính lợi ích của dịch vụ chứ không chỉ đơn thuần mô tả quá trìnhdịch vụ, qua đó làm cho du khách phải quyết định mua dịch vụ của mình.Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch là một đặc điểmhết sức quan trọng thể hiện sự khác biệt giữa dịch vụ và hàng hóa Đối vớihàng hóa (vật chất) quá trình sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau Người ta có
Trang 34thể sản xuất hàng hóa ở một nơi khác và ở một thời gian khác với nơi bánhàng và tiêu dùng Còn đối với dịch vụ thì không thể như vậy Phần lớn quátrình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian vàthời gian Chúng không thể cất đi, tồn kho như các hàng hóa thông thườngkhác Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời nên cung - cầu cũngkhông thể tách rời nhau Do vậy, để tạo sự ăn khớp giữa cung và cầu, giữa sảnxuất và tiêu dùng là rất quan trọng nhưng cũng rất khó khăn Việc thu hútkhách du lịch nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vô cùng quan trọngđối với các nhà kinh doanh du lịch
Sự tham gia của du khách trong quá trình tạo ra dịch vụ Đặc điểm nàycho thấy ở một chừng mực nào đó khách du lịch đã trở thành nội dung củaquá trình sản xuất Mức độ hài lòng của khách hàng sẽ phụ thuộc rất nhiềuvào sự sẵn sàng cũng như khả năng của nhân viên làm dịch vụ, khả năng thựchiện được ý nguyện của khách hàng Người tiêu dùng đồng thời trở thànhngười đồng sáng tạo trong quá trình sản xuất dịch vụ Người tiêu dùng thamgia hoặc về mặt thể chất, trí tuệ hay là về mức độ tình cảm trong quá trìnhsáng tạo dịch vụ, xác định thời gian cũng như các khả năng sản xuất
Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra đều đặn, mà chỉtập trung vào một thời gian nhất định trong ngày (đối với bộ phận nhà hàng),trong tuần (đối với sản phẩm của thể loại du lịch cuối tuần), trong năm (đốivới sản phẩm của một số loại hình du lịch như: du lịch nghỉ biển, du lịch nghỉnúi ) Vì vậy, hoạt động kinh doanh du lịch thường mang tính mùa vụ Tính không chuyển đổi quyền sở hữu dịch vụ Khi mua hàng hóa, ngườimua có quyền được sở hữu đối với hàng hóa đó và sau đó có thể sử dụng theo
ý muốn của mình Nhưng đối với dịch vụ khi được thực hiện thì không cóquyền sở hữu nào được chuyển từ người bán sang người mua Người mua chỉ
là đang mua quyền đối với tiến trình dịch vụ Hàng hóa du lịch không bị mất
đi qua mỗi lần bán, thậm chí giá trị và uy tín của hàng hóa du lịch đó có khicòn tăng lên qua mỗi lần đưa ra thị trường, nếu chất lượng phục vụ du lịchđáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Trang 35Dịch vụ du lịch thường là dịch vụ trọn gói bao gồm các dịch vụ cơ bản
và dịch vụ bổ sung Tính chất trọn gói của dịch vụ du lịch xuất phát từ nhucầu đa dạng và tổng hợp của du khách Mặt khác nó cũng đòi hỏi tính chấtđồng bộ của chất lượng dịch vụ
- Ngành du lịch được phát triển với tốc độ, quy mô và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn so với các ngành kinh tế truyền thống
Du lịch được coi là ngành siêu kinh tế Ngày nay, hoạt động du lịch pháttriển với tốc độ khá nhanh và trở thành một trong những ngành kinh tế hàngđầu trong nền kinh tế quốc dân, nguồn thu nhập từ ngành du lịch đã chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội Du lịch là nguồn thu ngoại tệquan trọng nhất trong ngoại thương Tốc độ tăng trưởng bình quân về khách6,93%/năm, về thu nhập 11,8%/năm Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UN-WTO) thì năm 2000 số lượng khách du lịch toàn cầu là 698 triệu lượt người,thu nhập là 467 tỷ USD; năm 2002 lượng khách là 716,6 triệu lượt, thu nhập
là 474 tỷ USD; dự tính đến năm 2010 lượng khách là 1.006 triệu lượt và thunhập là 900 tỷ USD
Tuyên bố Manila (1980) ghi rõ: Phần đóng góp của du lịch vào nền kinh tếquốc dân và thương mại quốc tế đang làm cho nó trở thành một luận cứ tốt cho sựphát triển của thế giới Vai trò thiết thực của du lịch trong hoạt động kinh tế quốcdân, trong trao đổi quốc tế và trong sự cân bằng cán cân thanh toán, đang đặt dulịch vào vị trí trong số các ngành hoạt động kinh tế thế giới quan trọng nhất
Tuyên bố Osaka Nhật Bản, tháng 11/1994 khẳng định: Du lịch là nguồnlớn nhất tạo ra GDP và việc làm của thế giới, chiếm tới 1/10 mỗi loại, đồngthời đầu tư cho du lịch và các khoản thu từ thuế liên quan tới du lịch tươngứng cũng tăng cao Những sự gia tăng này cùng với các chỉ tiêu khác của dulịch dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách vững chắc và như vậy du lịch sẽ
là đầu tàu kéo nền kinh tế thế giới trong thế kỷ 21
- Tính chất XHH cao trong tổ chức sản xuất và tiêu dùng của sản phẩm dịch vụ du lịch Hoạt động du lịch là một quá trình là mang tính XHH
Trang 36cao do xuất phát từ tính chất đồng bộ và tổng hợp của nhu cầu du lịch và tínhtổng hợp trong hoạt động kinh doanh du lịch Nhu cầu du lịch là tổng hợp cácnhu cầu: đi lại, ăn nghỉ, vui chơi, giải trí và các nhu cầu bổ sung khác Các nhucầu trên xuất phát đồng bộ trong một khoảng thời gian nhất định (thời gian đi dulịch) Một sản phẩm du lịch không thể do một đơn vị kinh doanh tạo ra mà dotổng hợp các hoạt động kinh doanh đa dạng tạo ra Khách du lịch trong mộtchuyến đi du lịch ngoài việc thỏa mãn một số nhu cầu đặc trưng như tham quan,giải trí, chữa bệnh họ vẫn có những nhu cầu thường ngày như ăn, ngủ Do vậy,
họ phải sử dụng nhiều loại dịch vụ và hàng hóa khác nhau Trên thực tế, các loạidịch vụ và hàng hóa khác nhau khó có thể chỉ do một cơ sở du lịch duy nhất tạo
ra hay sản xuất ra được Trong một chuyến du lịch, khách không chỉ sử dụngmột sản phẩm du lịch đơn thuần mà sử dụng một sản phẩm du lịch tổng hợp Vìvậy, hoạt động kinh doanh du lịch mang tính tổng hợp
Du lịch là hiện tượng KT - XH phức tạp Nó chỉ có thể phát triển đượckhi có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành như tài chính - ngân hàng, xâydựng, giao thông, vận tải, văn hóa, hải quan, bưu chính - viễn thông
Pháp lệnh du lịch (2/1999) nhấn mạnh: Du lịch là một ngành kinh tế tổnghợp quan trọng mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng
và XHH cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí,nghỉ dưỡng của nhân dân và khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí,tạo việc làm và phát triển KT - XH của đất nước
1.1.2.2 Vai trò của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân
- Sản xuất cung cấp các sản phẩm dịch vụ du lịch thỏa mãn nhu cầu
xã hội ngày càng tăng về du lịch Khi trình độ KT - XH và dân trí của con
người ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người không chỉ dừng lại ởmức ăn mặc, đi lại thông thường mà còn có cả những nhu cầu vui chơi, giảitrí, thưởng thức những cái đẹp, thư giãn tinh thần, nâng cao hiểu biết xãhội Du lịch chính là một hoạt động giúp cho con người có thể thỏa mãn đượcnhững nhu cầu đó UN-WTO đã đưa ra những số liệu về tỷ lệ dân số đi du
Trang 37lịch: Nhật Bản 58%; Pháp 59%; Anh 59%; Đức 67%; Thụy Điển 75%; Thụy
Sỹ 76%; Từ thực tế trên có thể khẳng định: du lịch ngày nay đã trở thành mộtnhu cầu đại chúng Du lịch là tiêu chuẩn của cuộc sống, nhiều nước đã lấy chỉtiêu đi du lịch của dân cư làm chỉ tiêu để đánh giá chất lượng của cuộc sống
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt, thứ cấp và tổng hợp của
con người Đặc biệt nó khác với nhu cầu hàng ngày của con người, khi đi dulịch con người ta thường chi tiêu nhiều hơn, đòi hỏi được phục vụ với nhữngdịch vụ chất lượng cao hơn nhiều cho việc thỏa mãn những nhu cầu của mình.Thứ cấp vì con người ta chỉ nghĩ tới du lịch khi đã thỏa mãn những nhu cầuthiết yếu hàng ngày Tổng hợp là vì trong một hành trình du lịch con ngườiđòi hỏi phải thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau, mà để thỏa mãn chúng cầndịch vụ của nhiều lĩnh vực khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.Nhu cầu du lịch của xã hội ngày càng tăng và hơn lúc nào hết nhu cầu vềnâng cao chất lượng dịch vụ du lịch đang đặt ra một cách bức thiết, để nhằmthỏa mãn sự trông đợi của khách du lịch và đem lại hiệu quả cho doanhnghiệp Việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch trở thành yếu tố
có tính chất sống còn của doanh nghiệp du lịch vì: Chất lượng sản phẩm dịch
vụ du lịch luôn là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường; nó tạo nên uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,
là cơ sở cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Khi chất lượng được nângcao sẽ có giá trị cao hơn so với những dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnhtranh và như vậy thì lượng khách hàng sẽ tăng và lợi nhuận cũng tăng theo
- Khai thác tiềm năng, thể mạnh, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng tích lũy cho nền kinh tế Ngày nay, du lịch đã trở thành
một hiện tượng KT - XH Hội đồng Lữ hành và Du lịch quốc tế (WTTC) đãcông bố du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt trên cả ngành sảnxuất ô tô, thép, điện tử và nông nghiệp Đối với một số quốc gia, du lịch lànguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất trong ngoại thương Tại nhiều quốc giakhác, du lịch là một trong ba ngành kinh tế hàng đầu, du lịch đã nhanh chóng
Trang 38trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Ngành
du lịch được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói, là
"con gà đẻ trứng vàng", tức là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việclàm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và cácquan hệ khác Ngành công nghiệp du lịch được các nước thừa nhận là ngànhkinh doanh có lợi nhuận và phát triển với nhịp độ tăng trưởng cao, là nguồnđóng góp chủ yếu cho KT - XH Theo tính toán của WTTC, thu nhập của dulịch bao gồm cả du lịch quốc tế và du lịch nội địa năm 2005 là 6,2 tỷ USD, tăng5,4% so với năm trước, chiếm 3,8% GDP thế giới Nếu tính cả các đóng góptrực tiếp và gián tiếp thì ngành du lịch chiếm 10,6% GDP toàn thế giới
Ngành du lịch tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân,làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội Tham gia tích cực vào quá trình phânphối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng Hay nói một cách khác, du lịch tácđộng tích cực vào việc làm cân đối cấu trúc của thu nhập và chi tiêu của nhândân theo các vùng Hoạt động du lịch phát triển làm tăng thu cho ngân sáchcho các địa phương từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở du lịch và
từ các khoản thuế phải nộp của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn
Giá trị của du lịch còn biểu hiện ở chỗ nó là ngành thu ngoại tệ, là ngành
"xuất khẩu tại chỗ" những hàng hóa công nghiệp, hàng tiêu dùng, thủ công mỹnghệ, đồ cổ phục chế, nông lâm sản theo giá bán lẻ cao hơn (nếu như bán quaxuất khẩu sẽ theo giá bán buôn) được trao đổi thông qua con đường du lịch, cáchàng hóa được xuất khẩu mà không phải chịu hàng rào thuế quan mậu dịchquốc tế Đồng thời, du lịch còn là ngành "xuất khẩu vô hình" hàng hóa du lịch
Đó là các cảnh quan thiên nhiên, khí hậu và những giá trị của những di tíchlịch sử, văn hóa, tính độc đáo trong truyền thống, phong tục, tập quán màkhông bị mất đi qua mỗi lần bán, thậm chí giá trị và uy tín của nó còn tăng lênqua mỗi lần đưa ra thị trường nếu như chất lượng phục vụ du lịch cao Bởi vì,chúng ta bán cho khách không phải là bản thân tài nguyên du lịch mà chỉ là giátrị các khả năng thỏa mãn nhu cầu đặc trưng của khách du lịch được chứa đựng
Trang 39trong tài nguyên du lịch đó Ở rất nhiều quốc gia, du lịch là dịch vụ xuất khẩuchủ yếu và trở thành động lực chủ yếu để phát triển kinh tế Theo Hiệp hội Dulịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA), hàng năm khách du lịch đem lại thunhập cho khu vực Châu Á - Thái Bình Dương khoảng 35 tỷ USD Trong 3 nămtới, toàn bộ khu vực này sẽ thu khoảng 110 tỷ USD từ hoạt động du lịch Trong
đó Trung Quốc dự kiến đạt 36 tỷ, Thái Lan 13 tỷ, Malaysia 11 tỷ và Hàn Quốckhoảng 7 tỷ USD Ở Mỹ, hoạt động du lịch được coi là động lực kinh tế xuấtkhẩu Hàng năm, có trên 46 triệu lượt khách đến nước này, chiếm 6% thị phầnkhách du lịch thế giới và mang lại hơn 75 tỷ USD
Thực tiễn cho thấy, khách du lịch tiêu thụ một khối lượng nông sản, thựcphẩm dưới dạng các món ăn, đồ uống, mua sắm hàng hóa, sản phẩm thủ công
mỹ nghệ Nhờ vậy, các địa phương, các quốc gia thông qua hoạt động du lịchthu được ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao Xuất khẩu hàng hóa theo conđường du lịch có lợi hơn nhiều so với con đường ngoại thương, Trước hết,một phần lớn đối tượng mua bán hàng hóa và dịch vụ là lưu trú, ăn uống, vậnchuyển, dịch vụ bổ sung, do vậy xuất khẩu qua con đường du lịch là xuất đadạng dịch vụ, đó là điều ngoại thương không thể làm được Ngoài ra, đốitượng xuất khẩu của du lịch quốc tế còn là hàng ăn, uống, rau quả, hàng lưuniệm là những mặt hàng rất khó xuất khẩu theo con đường ngoại thương,đồng thời tiết kiệm được các chi phí về lưu kho, lưu bãi, bảo quản, bao bì,đóng gói, vận chuyển, hao hụt do xuất khẩu
Trong thời đại hiện nay, vấn đề việc làm cho người lao động là vấn đềbức xúc, cần phải quan tâm giải quyết của mỗi quốc gia Du lịch phát triển,góp phần tạo thêm việc làm, thu hút một số lượng lao động rất lớn, giảm tỷ lệthất nghiệp, nâng cao mức sống cho người dân Theo tính toán của các chuyêngia du lịch, cứ mỗi việc làm trực tiếp trong ngành du lịch sẽ tạo ra từ 1,3 - 3,3việc làm cho ngành khác Theo cách tính toán này, cứ 2,5 giây du lịch tạođược một việc làm mới, cứ 9 lao động thì có một người làm trong ngành dulịch Số lao động cần thiết trong dịch vụ bổ sung có thể tăng lên nhiều lần nếu
Trang 40các dịch vụ này được nâng cao về chất lượng và phong phú về chủng loại.Theo dự báo của UN-WTO, hiện nay ngành du lịch đang thu hút 220 triệu laođộng trực tiếp, chiếm khoảng 10,6% tổng lao động toàn thế giới Năm 2010,ngành du lịch sẽ tạo thêm khoảng 150 triệu việc làm, chủ yếu tập trung ở khuvực châu Á - Thái Bình Dương Ở Việt Nam, năm 2006 có khoảng 70 vạn laođộng du lịch (lao động làm trực tiếp và lao động gián tiếp) và hàng năm dulịch cần có thêm 25.000 lao động mới và cần phải bồi dưỡng, đào tạo lại sốlượng lao động tương đương Phát triển du lịch góp phần ngăn cản luồng didân tự do từ khu vực nông thôn lên khu vực thành thị, vì du lịch đã tạo điềukiện để người nông dân kiếm được việc làm ngay trên quê hương của mình
Du lịch làm giảm quá trình đô thị hóa ở các nước kinh tế phát triển Tàinguyên du lịch thiên nhiên, thông thường có nhiều ở các vùng núi xa xôi,vùng ven biển hay các vùng quê hẻo lánh Việc khai thác các tài nguyên nàyđòi hỏi phải có sự đầu tư cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội Do vậy,việc phát triển sẽ làm thay đổi bộ mặt KT - XH vùng đó, đồng thời góp phầnlàm giảm sự tập trung dân cư căng thẳng ở những trung tâm dân cư
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và hiệu quả Quy luật có tính phổ biến của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trên thế giới hiện nay là giá trị ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trongtổng sản phẩm xã hội và trong số người có việc làm Do vậy, các nhà kinhdoanh đi tìm hiệu quả của đồng vốn, thì du lịch là một lĩnh vực kinh doanhhấp dẫn so với nhiều ngành kinh tế khác Du lịch đem lại tỷ xuất lợi nhuậncao vì vốn đầu tư vào du lịch tương đối ít so với ngành công nghiệp nặng,giao thông vận tải mà khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật không phức tạp.Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh doanh bổ sung thì nhu cầu về vốn đầu tư lạicàng ít hơn (so với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cơ bản), mà lại thu hút laođộng nhiều hơn, thu hồi vốn nhanh hơn
Hiệu quả của du lịch còn thể hiện ở thu nhập Theo tính toán của cácchuyên gia kinh tế, mỗi USD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra từ 2 - 3 USD thu