1.3 Quy trình và nội dung thẩm định Quy trình thẩm định một dự án tại Sở Kế hoạch đầu tư bao gồm các bước: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án; Bước 2: Thực hiện thẩm định; Bước 3: Lậpbáo c
Trang 1DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH 5
1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 7
1.2 Các phương pháp thẩm định dự án 7
1.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự: 8
1.2.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu: 8
1.2.3 Phương pháp dự báo 9
1.2.4 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí, triệt tiêu rủi ro 10
1.3 Quy trình, nội dung thẩm định dự án 11
1.3.1 Quy trình thẩm định dự án 11
1.3.2 Nội dung thẩm định 13
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án 20
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 20
1.4.2 Các nhân tố khách quan 23
1.5 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội 24
1.5.1 Mục đích thẩm định trên phương diện nhà quản lý 24
1.5.2 Quan điểm đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước 24
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ HÀ NỘI 29
2.1 Khái quát chung hoạt động thẩm định dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội 29
2.1.1 Hoạt động thẩm định và hỗ trợ thẩm định dự án đầu tư của các phòng ban trong Sở Kế hoạch và Đầu tư 31
2.1.2 Hoạt động hỗ trợ thẩm định của các Sở ban ngành liên quan đối với dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách 33
2.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội 34
2.2.1 Đặc điểm các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trong mối quan hệ với công tác thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 34
Trang 2ngân sách 38
2.2.4 Phương pháp thẩm định dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách 47
2.2.5 Minh họa nội dung thẩm định dự án của Sở KH&ĐT Hà Nội 48
2.3 Những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế của công tác thẩm định các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT Hà Nội 61
2.3.1 Những kết quả đạt được 61
2.3.2 Những tồn tại hạn chế của việc thẩm định dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội 64
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế của công tác thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 66
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI 68
3.1 Định hướng đối với công tác thẩm định dự án của Sở KH&ĐT Hà Nội 68
3.1.1 Định hướng chung 68
3.1.2 Định hướng đối với công tác thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách của Sở KH&ĐT Hà Nội 69
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách của Sở KH&ĐT Hà Nội 70
3.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án ngành công nghiệp của Sở Kế hoạch nói riêng và các sở ban ngành liên quan nói chung 70
3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thẩm định 72
3.2.3 Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án 74
3.2.4 Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định dự án 75
3.2.5 Tăng cường thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án 77
3.2.6 Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho công tác thẩm định dự án 79
3.2.7 Tăng cường giúp đỡ và học tập kinh nghiệm các cơ quan cấp ngành trong lĩnh vực thẩm định dự án công nghiệp 80
3.3 Một số kiến nghị 81
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các bộ, UBND thành phố Hà Nội 81
3.3.2 Kiến nghị với tổ chức hiệp hội doanh nghiệp ngoài quốc doanh 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAO KHẢO 85
Trang 3CBTĐ: Cán bộ thẩm định
CN-TM-DV: Công nghiệp- Thương mại – Dịch vụ
GCNĐT: Giấy chứng nhận đầu tư
HĐQT: Hội đồng quản trị
KHĐT (KH&ĐT): Kế hoạch đầu tư
Trang 4Bảng 1.1 Định mức chi phí thẩm định dự án đầu tư 26Bảng 1.2 Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật dự án đầu tư 27Bảng 1.3 Định mức tổng dự toán dự án đầu tư 28Bảng 2.1: Hồ sơ được chấp thuận và cấp phép dự án trong các năm 2006 – 2009
63Bảng 2.2: Tỷ lệ % số lượng các dự án có hồ sơ thẩm định chấp thuận và cấp
Trang 5TÓM TẮT
1 Sự cần thiết của đề tài
Thành phần kinh tế tư nhân hay còn gọi là kinh tế ngoài quốc doanh đangngày càng chiếm ưu thế trong nền kinh tế Việt Nam bởi sự tồn tại, phát triển và tínhsáng tạo của nó đã tạo nên hiệu quả thực sự và tiết kiệm chi phí đến mức tối đa chonền kinh tế quốc dân Tuy nhiên kinh tế tư nhân tại Việt Nam còn phát triển bộtphát, chưa quy củ, còn nhiều bất cập và đặc biệt rất dễ gây lãng phí nguồn tàinguyên đất nước cũng như lạm dụng và gây ô nhiễm môi trường Vì vậy để cấpphép một dự án hoạt động cho tổ chức ngoài quốc doanh thực hiện các Cơ quanchính quyền phải tiến hành thẩm định trước khi đưa ra quyết định
Nhận thức được sự quan trọng trong vai trò thẩm định tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội đối với các dự án trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài;
Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về thẩm định Dự án tại Sở Kế hoạch vàĐầu tư TP Hà Nội; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án côngnghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội; Đềxuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án công nghiệp sử dụngnguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đối với công tác chấp thuận và cấp phép dự ánđầu tư đối với các Dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địabàn Thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
Trang 6duy vật lịch sử, đề tài kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủyếu là: Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp, phương pháp trừu tượng hóakhoa học, phương pháp logic, lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp lấy ýkiến chuyên gia, phương pháp phân tích độ nhạy,…và các phương pháp thu thập,xử lý và phân tích thông tin khác.
5 Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồnvốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, khẳng định vai trò của công tácthẩm định dự án đầu tư trong việc cho phép đầu tư thực hiện dự án
Phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sửdụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội, chỉ ra nhữngkết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân những tồn tại hạn chế củahoạt động thẩm định dự án tại Sở
6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thẩm định DAĐT sử dụng nguồn vốnngoài ngân sách
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành công nghiệp sử dụngnguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án sử dụngnguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH
1.1 Khái niệm:
Thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại cơ quanNhà nước như Sở Kế hoạch và đầu tư là việc tổ chức xem xét, đánh giá một cách kháchquan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảcủa dự án đối với nền kinh tế xã hội để quyết định cho phép đầu tư hay không
1.2 Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định theo trình tự: Theo phương pháp này, việc thẩm
Trang 7định được tiến hành theo một trình tự thống nhất, từ thẩm định tổng quát đến thẩmđịnh chi tiết từng khía cạnh, từng nội dung, từng yếu tố của dự án.
Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu: Nội dung của phương pháp này
là so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêuchuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế trong và ngoài nước,cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu.Trong đó có việc so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở khía cạnhkinh tế xã hội và môi trường)
Phương pháp dự báo: Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu
điều tra thống kê và tận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra Cácphương pháp dự báo thường được sử dụng là: phương pháp ngoại suy thống kê,phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co giãn cungcầu, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Để giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình thẩm định dự án, CBTĐ phải thẩm định chi tiết các yếu tố của dự án, dựkiến những rủi ro có thể xảy ra đánh giá mức độ rủi ro, từ đó đề xuất biện pháp hữuhiệu để ngăn chặn và hạn chế những tổn thất khi rủi ro xảy ra, đặc biệt là những rủi
ro có thể xảy ra đối với tình hình kinh tế xã hội
Các phương pháp thẩm định được áp dụng phù hợp theo từng nội dung của dự
án và trong các dự án cụ thể, thông thường sự kết hợp nhiều phương pháp thẩmđịnh một dự án được sử dụng
1.3 Quy trình và nội dung thẩm định
Quy trình thẩm định một dự án tại Sở Kế hoạch đầu tư bao gồm các bước:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án; Bước 2: Thực hiện thẩm định; Bước 3: Lậpbáo cáo thẩm định; Bước 4: Trình cấp/ người có thẩm quyền phê duyệt; Bước 5:Phê duyệt dự án
Nội dung thẩm định dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách chủ yếu xem
xét các vấn đề sau: Thứ nhất là thẩm định sự phù hợp với quy hoạch vùng và quy hoạch ngành của dự án, Thứ hai là Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội của dự án:
Trang 8Đây là yếu tố quan trọng để Nhà nước xem xét cho phép đầu tư dự án hay không, Thứ ba là thẩm định về khả năng huy động vốn và tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư Ngoài các nội dung chính nên trên, Sở Kế hoạch đầu tư còn tiến hành thẩm
định các khía cạnh khác của dự án như tính pháp lý dự án, nội dung kỹ thuật dự án,
…
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án
Việc thẩm định dự án thường bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan như :
Số lượng và chất lượng cán bộ thẩm định, quy trình, phương pháp thẩm định được
áp dụng tại Sở KHĐT, Thông tin, tổ chức điều hành công tác thẩm định, cơ sở vậtchất của tổ chức, và các nhân tố khách quan bao gồm: cơ chế, chính sách, pháp luật
và quy hoạch của Nhà nước, thông tin từ phía chủ đầu tư, môi trường kinh tế, cácrủi ro bất khả kháng như cháy, nổ, hỏa hoạn, đặc điểm của dự án ngành côngnghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách
1.5 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Quan điểm đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước là quan tâm đến lợi íchkinh tế - xã hội, thể hiện rõ nhất trong các tình huống sau: Trường hợp 1: Dự án vừa
có lợi cho chủ đầu tư vừa có lợi cho nền kinh tế sẽ dễ dàng được triển khai Trườnghợp 2: Dự án có lợi cho chủ đầu tư, không có lợi cho nền kinh tế: về phương diệnnhà nước có thể không chấp nhận, nếu chấp nhận sẽ đánh thuế Trường hợp 3: Dự
án có lợi cho nền kinh tế nhưng chủ đầu tư không muốn làm nhà nước ưu đãi trợcấp Trường hợp 4: Dự án không có lợi cho cả chủ đầu tư và nền kinh tế thì sẽ loại
bỏ luôn
Các dự án trước khi quyết định đầu tư đều phải tiến hành thẩm định đây làquy định bắt buộc để sự phát triển của kinh tế đúng theo pháp luật đề ra và theo chủtrương đường lối của nhà nước Đối với các dự án mà có yếu tố nước ngoài khi đóphải chú ý đến các quy ước và thông lệ quốc tế Trách nhiệm thẩm định dự án gắnliền với thẩm quyền cho phép đầu tư dự án của các cơ quan nhà nước.Thời gian vàchi phí thẩm định dự án được áp dụng theo quy định và điều kiện thực tế
Trang 9Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH
TẠI SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung hoạt động thẩm định dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Trong vai trò quản lý đầu tư xây dựng, một trong những chức năng của Sở
Kế hoạch và Đầu tư là chủ trì, tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư vốn trong nước vànước ngoài, trình UBND thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư, địa điểm đầu tư
và cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, như vậy các dự án ngành công nghiệpsử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách cũng thuộc đối tượng thẩm định của Sở
Khi thẩm định dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách
do phòng Công nghiệp – Thương mại – Dịch Vụ và phòng Thẩm định tiến hànhthẩm định, trong đó phòng Công nghiệp – Thương mại – Dịch Vụ thẩm định chấpthuận đề xuất dự án lần đầu, chấp thuận chủ trương chuyển nhượng dự án, và các dự
án khác về mặt chủ trương ban đầu, Phòng Thẩm định chủ yếu là thẩm định cấpChứng nhận đầu tư và đăng ký đầu tư dự án để trình UBND thành phố phê duyệt
Như vậy hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thànhphố Hà Nội được thực hiện bởi hai phòng chuyên môn chính là phòng CôngThương và phòng Thẩm định, ngoài ra còn có sự phối kết hợp của nhiều phòng bantrong Sở và các Sở ban ngành có liên quan
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách có 2 đặc điểm chính
là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, và sử dụng nguồn vốn của Nhà đầu tư là cánhân và doanh nghiệp dân doanh, không sử dụng ngân sách Nhà nước Do đó việcthẩm định dự án cũng có sự khác biệt so với dự án trong các lĩnh vực khác và sửdụng nguồn vốn ngân sách Đó là quá trình thẩm định không chú trọng khía cạnhhiệu quả tài chính, hiệu quả sử dụng vốn mà chú trọng những khía cạnh chính sau:
Sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng; Mức độ sử dụng hạ tầng cơ sở
Trang 10như đường giao thông, điện, nước, …của Quốc gia và khả năng đóng góp để tái tạo;Khả năng chấp hành pháp luật đất đai, hiệu quả sử dụng tài nguyên đất của Nhànước; Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn huy động để đầu tư dự án của Chủ đầu tư
có đáp ứng được hay không; Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; Thẩm định
sự ảnh hưởng của dự án đến môi trường
Việc thực hiện thẩm định tại sở KHĐT được thực hiện thông qua quy trình:
6
38
1112
Hình 2.2 Sơ đồ tổng thể: mô tả quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn
ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội
2.2.1 Nội dung thẩm định dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách
Xuất phát từ đặc điểm của dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài Ngânsách, Sở Kế hoạch Đầu tư là đại diện của Cơ quan Nhà nước sẽ tiến hành thẩm địnhcác nội dung chính sau :
- Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng: là việc xem
xét địa điểm thực hiện dự án có đúng với quy hoạch vùng (thường là Quy hoạchtổng thể hoặc quy hoạch chi tiết 1/2000) đã phê duyệt chung của Thành phố và củađịa phương nói riêng hay không, cũng như Quy hoạch ngành có thực hiện được dự
án công nghiệp tại khu vực nhà đầu tư đề xuất hay không Ngoài việc rà soát đối
Chủ đầu
tư Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
hành chính
Trưởng phòng chuyên ngành, Chuyên viên thụ lý
Các phòng ban, sở ngành liên quan
thành phố
Trang 11với Quy hoạch tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở còn gửi văn bản xin ý kiến thẩm địnhcủa Sở Quy hoạch kiến trúc và Sở Công Thương về Quy hoạch vùng và quy hoạchngành Ngoài ra, đối với một số dự án trong lĩnh vực có điều kiện còn phải có ý kiếnthẩm định của các cơ quan chuyên ngành như Sở Y tế; Sở Nông nghiệp,…
Thẩm định nội dung về quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, Sở sử dụng cácphương pháp như phương pháp thống kê, phân tích ngành, phương pháp so sánh,Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để thực hiện quá trình thẩm định
Như vậy việc thẩm định nội dung này của dự án, cán bộ thẩm định Sở chủ yếudựa vào kết quả từ ý kiến trả lời hỗ trợ thẩm tra của các sở chuyên ngành, trong một
số trường hợp CBTĐ đi thực tế địa hình để xem xét và có kết luận về quy hoạch của
dự án để trả lời Chủ đầu tư là không phù hợp hoặc gửi lên UBND thành phố để xin
ý kiến phê duyệt đồng ý Vì vậy kết quả thẩm định chưa hoàn toàn chính xác và chỉ
sở hạ tầng đối với dự án
Thẩm định nội dung về mức độ sử dụng hạ tầng cơ sở như đường giao thông,điện, nước, …của Quốc gia và khả năng đóng góp để tái tạo, Sở sử dụng cácphương pháp như phương pháp phân tích cơ bản, phân tích ngành, phương pháp sosánh, Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để thực hiện quá trình thẩm định
Trang 12Xét về việc thẩm định nội dung này của dự án, cán bộ thẩm định Sở đã cóthực địa khu vực dự án để có những con số về mức độ sử dụng hạ tầng của dự án,đồng thời còn tham khảo thêm ý kiến của các sở ngành liên quan, do đó chất lượngthẩm định có thể đạt được mức độ chính xác cao.
- Khả năng chấp hành pháp luật đất đai, hiệu quả sử dụng tài nguyên đất của Nhà nước: Đánh giá tiêu chí này của dự án, Sở KHĐT sẽ cùng Sở Tài nguyên
môi trường xem xét các khía cạnh như: Việc chấp hành pháp luật đất đai của chủđầu tư đối với các dự án trước đây (Về nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước baogồm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, các khoản thuế của dự án hàng năm, thực hiệnđúng mục đích sử dụng đất hay không,…)
Thẩm định nội dung về khả năng chấp hành pháp luật đất đai, hiệu quả sử dụngtài nguyên đất của Nhà nước, Sở sử dụng các phương pháp như phương pháp phân tíchngành, Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để thực hiện quá trình thẩm định
Việc thẩm định nội dung này của dự án, cán bộ thẩm định Sở chỉ cần dựavào ý kiến của sở TNMT, vì đây là cơ quan đặc biệt quản lý về đất đai của Nhànước nên các ý kiến thẩm định hầu như rất đáng tin cậy, vì vậy kết quả thẩm địnhcủa Sở KHĐT tổng hợp báo cáo có thể coi là chấp nhận được
- Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn huy động để đầu tư dự án của Chủ đầu tư có đáp ứng được hay không: Thẩm định nội dung này Sở Kế hoạch Đầu tư
trước hết sẽ yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp các tài liệu bao gồm: Báo cáo tài chínhđược kiểm toán năm gần nhất; Hồ sơ chứng minh chủ đầu tư huy động các nguồnvốn ngoài vốn tự có để thực hiện dự án như cam kết tín dụng của ngân hàng, hợpđồng góp vốn của các tổ chức, cá nhân,… Tiếp đó Sở KHĐT gửi văn bản xin ý kiếnthẩm định của Sở Tài Chính
Thẩm định nội dung về khả năng huy động vốn để thực hiện dự án của nhàđầu tư, Sở sử dụng các phương pháp như phương pháp phân tích hiệu quả, Phươngpháp lấy ý kiến chuyên gia để thực hiện quá trình thẩm định
Việc thẩm định nội dung này của dự án, cán bộ thẩm định Sở tiến hànhnghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của nhà đầu tư, thẩm tra các nguồn huy động
Trang 13đồng thời còn lấy thêm ý kiến hỗ trợ thẩm định của sở Tài Chính, vì vậy kết quả thẩmđịnh của Sở KHĐT tổng hợp báo cáo có thể coi là đạt được độ chính xác cao.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và ảnh hưởng đến môi trường của dự án: dự án của Nhà đầu tư có thể tạo công ăn việc làm cho bao nhiêu lao động, khả
năng thu hút và đào tạo lao động địa phương như thế nào, chiến lược đào tạo vàtuyển dụng của dự án Các khoản nộp ngân sách trên cơ sở tiền thuế, tiền thuê đất
và các khoản phí, lệ phí khác hàng năm đạt được như thế nào để quyết định dự án
có tính khả thi về mặt kinh tế xã hội Đối với các dự án gây ô nhiễm môi trườngtheo Quy định của Nhà nước phải tiến hành Đánh giá tác động môi trường, các dự
án còn lại phải Thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
Thẩm định nội dung về hiệu quả kinh tế xã hội và ảnh hưởng đến môi trườngcủa dự án, Sở sử dụng các phương pháp như phương pháp phân tích hiệu quả,Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê để thực hiện quá trình thẩm định
Việc thẩm định nội dung này của dự án, cán bộ thẩm định Sở tiến hànhnghiên cứu, phân tích sự ảnh hưởng của dự án đối với xã hội trong tương lai, vì vậykết quả thẩm định của Sở KHĐT tổng hợp báo cáo mới chỉ đạt được mức tương đối
Ngoài việc thẩm định các nội dung chính nêu trên, Sở KHĐT còn xem xét và tiến hành thẩm định các khía cạnh khác của dự án như tính pháp lý, các tiêu chí nội dung của dự án,…
2.3 Những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế của công tác thẩm định các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở KH&ĐT Hà Nội
Những kết quả đạt được trong quá trình thẩm định dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách bao gồm: Trước hết, việc thẩm định đã được thực hiện một cách
độc lập bởi phòng chức năng riêng Thứ hai, công tác thẩm định tại Sở Kế hoạch vàđầu tư ngày càng được sự hỗ trợ đắc lực từ UBND thành phố thông qua quy trình,các văn bản quy định cụ thể về nội dung cũng như quy trình thẩm định dự án Thứ
ba nội dung thẩm định dự án của Sở ngày càng đầy đủ và chi tiết Thứ tư là công tácthẩm định tại Sở đã có sự vận dụng kết hợp nhiều phương pháp thẩm định khác
Trang 14nhau Thứ năm là cơ sở vật chất và trang thiết bị, công nghệ thông tin ngày càngđầy đủ và hiện đại Thứ sáu là công tác thẩm định của Sở đã ngày càng được đẩymạnh và có hiệu quả
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc thẩm định dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách
của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội: Quy trình thẩm định phải qua nhiều thủ tục, qua
nhiều phòng ban, Các chính sách, quy định một số còn chưa rõ ràng, phù hợp vớiđiều kiện đầu tư hiện tại, …gây khó khăn cho việc thẩm định hồ sơ dự án, Nhiều hồ
sơ xin thẩm định còn tồn đọng, chưa được chấp thuận, Nhiều hồ sơ thực hiện cònnhiều sai sót, thiếu chính xác, không phù hợp quy hoạch,… làm mất nhiều thời gian
để hoàn thiện, Nội dung thẩm định chưa phản ánh sự khách quan, toàn diện cầnthiết, Ngoài ra, Sở còn chưa có hệ thống phương pháp thẩm định cụ thể, được ápdụng chặt chẽ và toàn diện cho cán bộ thẩm định, do đó CBTĐ thường tự đưa raphương pháp khi thẩm định nên kết quả thẩm định đôi khi bị sai lệch và khôngchính xác
Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế của công tác thẩm định tại Sở Kế
hoạch và Đầu tư: Việc lập hồ sơ xin thẩm định để thực hiện dự án của nhà đầu tư
thường không đầy đủ do không nắm rõ được các quy định của Nhà nước và của Sở,bên cạnh đó việc hướng dẫn lập hồ sơ của cơ quan Nhà nước cũng chưa được banhành rõ ràng; Chủ đầu tư chưa nắm rõ, đầy đủ các chính sách, quy hoạch của ngành,lĩnh vực và cách thức để thẩm định hồ sơ nên còn nhiều thiếu sót trong việc lập hồ
sơ Ngoài ra, các quy định, luật về đầu tư còn nhiều mặt chưa rõ ràng , cụ thể nên cónhững dự án gặp khó khăn do những điều kiện xã hội thay đổi mà luật chưa kịp cónhững thay đổi và bổ sung, hướng dẫn thực hiện đầu tư Thông tin thu thập để xemxét, đánh giá dự án không đầy đủ,chính xác và không kịp thời làm ảnh hưởng đếnkết quả và thời gian thẩm định dự án Các dự án đầu tư càng ngày càng phức tạp,liên quan đến nhiều yếu tố khía cạnh khác nhau làm khó khăn hơn công tác thẩm
định Bên cạnh đó còn do các nguyên nhân chủ quan: Quy trình thẩm định dự án
chưa hợp lý do phải qua nhiều bộ phận, phòng ban Trình độ chuyên môn chưa cao;
Trang 15ngoài đòi hỏi về trình độ chuyên môn khi thẩm định đội ngũ cán bộ cần có khả năngnhạy bén và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, tinh thần trách nhiệm cao;Chưa đề cao cơ chế tự chịu trách nhiệm; Chưa có hệ thống các phương pháp thẩmđịnh phù hợp với quy trình và nội dung thẩm định các dự án sử dụng nguồn vốnngoài ngân sách tại Sở KHĐT.
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI
3.1.1 Định hướng đối với công tác thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách của Sở KH&ĐT Hà Nội
Xác định rõ phạm vi và trách nhiệm trong từng công việc, công tác cụ thể;chủ động phối hợp chặt chẽ các cơ quan chuyên ngành liên quan đóng góp ý kiếnthẩm tra để đẩy nhanh các công tác thẩm định và cấp phép các dự án sử dụng nguồnvốn ngoài ngân sách; tiếp tục hỗ trợ Doanh nghiệp bằng cách rút ngắn thời gianthực hiện các thủ tục hành chính; hoàn thiện và đưa vào áp dụng quy chế hỗ trợ cácdoanh nghiệp di dời vào các điểm công nghiệp tập trung của thành phố để sản xuấtkinh doanh được tập trung
Xây dựng, hoàn chỉnh các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp di dời (không giao đất lẻ để sản xuất);Hoàn thiện các quy hoạch KTXH thủ đô, quy hoạch xây dựng; quy hoạch côngnghiệp, Khu công nghiệp – cụm công nghiệp làng nghề; các khu vực dành riêng chongành công nghiệp nặng để phân bổ hợp lý việc sử dụng nguồn tài nguyên và nănglượng của Thành phố, tạo đà phát triển đồng bộ hạ tầng cơ sở của toàn khu vực; xâydựng và công nhận các sản phẩm công nghiệp chủ lực của thành phố; đặc biệtnghiên cứu các ngành, các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, hàm lượng chấtxám cao; Tiếp tục triển khai nghiên cứu xây dựng đề án xây dựng Hà Nội thànhTrung tâm kinh tế, chính trị hàng đầu ở khu vực phía Bắc
Đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triểnkhai và sử dụng sai mục đích gây lãng phí tài nguyên, năng lượng, không mang lạihiệu quả kinh tế xã hội và gây ô nhiễm môi trường; Phân công rõ ràng các lĩnh vực,
Trang 16khu vực cho các chuyên viên để mỗi chuyên viên có sự chuẩn bị, tìm hiểu kĩ vềngành, lĩnh vực hay khu vực cụ thể từ đó việc thẩm định có thể tiến hành nhanhchóng và đạt chất lượng cao hơn; Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cácchuyên viên thụ lý hồ sơ xin thẩm định dự án trong lĩnh vực công nghiệp sử dụngnguồn vốn ngoài ngân sách; Tiếp tục nâng cao, tạo các mối quan hệ tốt với các banngành, lĩnh vực có liên quan đến quá trình thẩm định hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợikhi thực hiện thẩm định và hướng dẫn các doanh nghiệp hiểu biết rõ hơn các quyđịnh, quy hoạch của nhà nước về đầu tư để họ có thể hoàn thiện hồ sơ đầy đủ, chínhxác thuận tiện cho công tác thẩm định nhanh chóng hơn
3.1.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách của Sở KH&ĐT Hà Nội:
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng thẩm định dự án sử dụng nguồn vốn ngoàingân sách và định hướng của Sở, tác giả xin đề xuất các giải pháp hoàn thiện baogồm: Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án ngành công nghiệp của Sở
Kế hoạch nói riêng và các sở ban ngành liên quan nói chung; Nâng cao trình độnghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thẩm định; Hoàn thiện quy trình thẩm định dự án;Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định dự án; Tăng cường thông tin phục
vụ công tác thẩm định dự án; Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho công tác thẩm định dựán; Tăng cường giúp đỡ và học tập kinh nghiệm các cơ quan cấp ngành trong lĩnhvực thẩm định dự án công nghiệp
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Thành phần kinh tế tư nhân hay còn gọi là kinh tế ngoài quốc doanh đangngày càng chiếm ưu thế trong nền kinh tế Việt Nam bởi sự tồn tại, phát triển và tínhsáng tạo của nó đã tạo nên hiệu quả thực sự và tiết kiệm chi phí đến mức tối đa chonền kinh tế quốc dân
Tại các nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Anh, Canada, Nhật Bản,…thành phần kinh tế tư nhân rất phát triển và mang lại nền kinh tế vững chắc cho đấtnước, là kênh tạo việc làm rất lớn cho người lao động, mang lại nguồn ngân sáchlớn cho Nhà nước Kinh tế ngày càng đóng vai trò và chiếm ưu thế lớn khi nhữngtập đoàn lớn đa và xuyên quốc gia hoạt động ngày càng hiệu quả, mang lại tiến bộkhoa học cho thế giới và cống hiến cho loài người nhiều phát minh vĩ đại
Tuy nhiên kinh tế tư nhân tại Việt Nam còn phát triển bột phát, chưa quy củ,còn nhiều bất cập và đặc biệt rất dễ gây lãng phí nguồn tài nguyên cũng như lạmdụng và gây ô nhiễm môi trường Thực tế chứng minh nhiều doanh nghiệp hoạtđộng không hiệu quả do trình độ quản lý, cũng như nguồn lực về vốn, lao động vàcông nghệ yếu kém, không có cách khắc phục hậu quả và gây nhiều tổn thất cho xãhội Vì vậy để cấp phép một dự án hoạt động cho tổ chức ngoài quốc doanh thựchiện các Cơ quan chính quyền phải tiến hành thẩm định trước khi đưa ra quyết định,trong đó Sở Kế hoạch Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận và thẩm định các dự áncông nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước phải tiến hành thẩmđịnh dự án một cách chặt chẽ
Nhận thức được sự quan trọng trong vai trò thẩm định tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội đối với các dự án trên địa bàn, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài;
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về thẩm định Dự án tại Sở Kế hoạch
và Đầu tư TP Hà Nội
Trang 18- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án công nghiệp sửdụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án công nghiệpsử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đối với công tác chấp thuận và cấp phép dự ánđầu tư đối với các Dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địabàn Thành phố Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, đề tài kết hợp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủyếu là: Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp, phương pháp trừu tượng hóakhoa học, phương pháp logic, lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp phântích độ nhạy,…và các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin khác.Quá trình nghiên cứu, phân tích được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa quytrình và các văn bản chỉ đạo công tác thẩm định với thực tiễn thực hiện hoạt độngthẩm định dự án đầu tư nhằm luận giải, đánh giá những vấn đề quan trọng phục vụmục đích nghiên cứu
5 Tình hình nghiên cứu đề tài trước đây
Công tác thẩm định dự án đầu tư đã thu hút được rất nhiều sự chú ý của cácnhà nghiên cứu trong và ngoài nước, liên quan đến công tác thẩm định dự án đã córất nhiều đề tài, công trình nghiên cứu ở các cấp độ và phạm vi khác nhau Trong đó
có rất nhiều để tài về Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Ngânhàng, tuy nhiên đối với việc thẩm định dự án tại các ngân hàng thì việc thẩm địnhchủ yếu đi sâu và phân tích tài chính, dòng tiền và khả năng trả nợ của dự án
Trang 19Còn đối với công tác thẩm định dự án tại Cơ quan Nhà nước với mục đích là
để cho phép đầu tư thì việc thẩm định đi sâu vào khía cạnh kinh tế xã hội và ảnhhưởng của dự án đó đối với nền kinh tế đất nước và tại địa phương, trong đó quantrọng về các chỉ tiêu như lao động sử dụng trong dự án, đóng góp ngân sách Nhànước, bảo vệ môi trường sinh thái, mục đích sử dụng đất đai, tài nguyên đất nước,…
Mỗi đề tài có một ý nghĩa thực tiễn riêng và có những đóng góp khác nhau,giải quyết các vấn đề nghiên cứu khác nhau Các công trình đã thực hiện là tư liệu
tham khảo quan trọng cho tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội” Tuy nhiên chưa có một đề tài nào nghiên cứu
công tác thẩm định dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, vì vậy đề tài luận vănnày có đối tượng nghiên cứu riêng, có mục đích và ý nghĩa nghiên cứu riêng Đề tài
có sự kế thừa các thành tựu nghiên cứu của các công trình trước nhưng không có sựtrùng lặp với các công trình đã công bố
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp chủ yếu là:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kếhoạch và Đầu tư, khẳng định vai trò của công tác thẩm định dự án công nghiệp sửdụng nguồn vốn ngoài ngân sách trong việc cho phép đầu tư thực hiện dự án
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác thẩm định dự án côngnghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà nội, chỉ
ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân những tồn tại hạnchế của hoạt động thẩm định dự án tại Sở
- Đưa ra những kiến nghị đối với Nhà nước và hiệp hội các doanh nghiệpngoài quốc doanh, đề xuất giải pháp thiết thực cụ thể hoàn thiện công tác thẩm định
Trang 20dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệutham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thẩm định DAĐT sử dụng nguồn
vốn ngoài ngân sách Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án ngành công nghiệp
sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch đầu
tư Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án sử
dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà Nội.
Trang 21Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH
1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là một vấn đề lý luận được các nhà nghiên cứu rấtquan tâm, đứng trên giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đã đưa ra nhữngquan điểm khác nhau về thẩm định dự án đầu tư
Theo quan điểm của Tổ chức ngân hàng thế giới (WB), thẩm định dự án đầu
tư là quá trình một cơ quan chức năng xem xét dự án có đạt những mục tiêu đề rahay không và việc đạt được những mục tiêu đó có hiệu quả hay không?
Theo tác giả Vũ Công Tuấn trong cuốn “Thẩm định dự án đầu tư”: Thẩmđịnh dự án đầu tư là hoạt động chuẩn bị dự án, được thực hiện bằng kỹ thuật phântích dự án đã được thiết lập để đưa ra được các quyết định đầu tư, đáp ứng các yêucầu, các quy định của Nhà nước
Trong giáo trình kinh tế đầu tư của trường Đại học Kinh tế Quốc dân: “Thẩmđịnh dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học
và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện vàhiệu quả của dự án để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốncho dự án”
Mỗi khái niệm trên được đưa ra trên góc độ nghiên cứu khác nhau, quanđiểm của WB là quan điểm mang tính vĩ mô, quan điểm của tác giả Vũ Công Tuấn
là quan điểm mang tính vi mô, khái niệm thẩm định trong giáo trình Kinh tế đầu tưcủa trường Đại học Kinh tế Quốc dân, mang tính tổng quát hơn cả, tuy nhiên ở góc
độ nghiên cứu khác nhau, các khái niệm đều cho thấy: Thẩm định dự án đầu tư làquá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, táchbiệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án là cơ sở vững chắc cho hoạtđộng đầu tư có hiệu quả Các kết luận của quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn
vị, các nhà tài trợ vốn, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định đầu tư,tài trợ vốn cho dự án hoặc cho phép đầu tư
Trang 22Dự án Công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách là các dự án tronglĩnh vực công nghiệp, bao gồm sản xuất, cung cấp và phân phối các sản phẩm côngnghiệp cho nền kinh tế thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, không sửdụng nguồn vốn từ Ngân sách Chủ đầu tư thực hiện dự án tự hạch toán thu chi vàđược hưởng lợi nhuận hoặc chịu lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án.
Do đó thẩm định dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sáchtại cơ quan Nhà nước như Sở Kế hoạch và đầu tư là việc tổ chức xem xét, đánhgiá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế xã hội để quyết địnhcho phép đầu tư hay không
Mục đích của công tác thẩm định đối với dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư là:
Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch vùng và quy hoạch ngành của dự án:được xem xét trên khía cạnh quy hoạch vùng và quy hoạch ngành công nghiệp củaNhà nước nói chung và địa phương nơi có dự án nói riêng
Đánh giá tính hiệu quả của dự án trên phương diện hiệu quả kinh tế xã hội:
đó là xem xét về những tác động đối với tình hình kinh tế xã hội của địa phương và
cả nước trong việc sử dụng, tái tạo cơ sở hạ tầng, đất đai, các nguồn tài nguyênkhác, sử dụng lao động, đóng góp ngân sách, chính sách bảo vệ môi trường,
Tại cơ quan Nhà nước trước khi quyết định cho phép đầu tư, phòng chuyênmôn và CBTĐ cũng tiến hành thẩm định dự án Thẩm định dự án của cơ quan nhànước là việc xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơbản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án và ảnh hưởng của nó đến tìnhhình kinh tế xã hội vùng, vấn đề gây ô nhiễm môi trường để quyết định cho phépđầu tư dự án hay không
Như vậy công tác thẩm định dự án đầu tư tại các Cơ quan nhà nước mangtính độc lập với mục đích đánh giá tính khả thi của dự án về cả khía cạnh kinh tế, xãhội và môi trường để ra quyết định cho phép đầu tư hay không
Trang 231.1.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là đòi hỏi cần thiết của các cơ quan Nhà nước trướckhi ra quyết định cho phép đầu tư hay không Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu
tư của các cơ quan Nhà nước xuất phát từ các đòi hỏi:
Thứ nhất là để xem xét sự phù hợp với quy hoạch của dự án đối với quy hoạchvùng và quy hoạch ngành Dự án của tự bỏ vốn để thực hiện thông thường nhà đầu tưchỉ chú ý đến lợi ích kinh tế của mình đạt được như thế nào, lựa chọn vị trí đẹp vàthuận lợi nhất để thực hiện dự án, mà không quan tâm hay để ý đến sự ảnh hưởngcủa dự án đến tình hình kinh tế xã hội cũng như vấn đề môi trường xung quanh Lúcnày các cấp chính quyền phải định hướng và có quy hoạch rõ ràng để thỏa thuận vớichủ đầu tư về địa điểm thực hiện dự án Từ quy hoạch đó phải xem xét sự phù hợpcủa ngành nghề dự án sẽ thực hiện cũng như những ảnh hưởng có nó tới tình hìnhkinh tế xã hội và môi trường, an sinh xã hội xung quanh để có quyết định
Thứ hai là để đánh giá tính hiệu quả của dự án trên phương diện hiệu quảkinh tế xã hội: đó là xem xét về những tác động đối với tình hình kinh tế xã hộicủa địa phương và cả nước trong việc sử dụng, tái tạo cơ sở hạ tầng, đất đai, cácnguồn tài nguyên khác, sử dụng lao động, đóng góp ngân sách, chính sách bảo vệmôi trường,
Ngoài hai yếu tố chính nêu trên, việc thẩm định dự án của Sở Kế hoạch vàĐầu tư còn xem xét về khả năng huy động vốn, cam kết về tiến độ thực hiện dự áncủa nhà đầu tư để tránh tình trạng dự án treo sau khi được cấp phép gây lãng phínguồn tài nguyên đất nước và ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội củađịa phương
1.2 Các phương pháp thẩm định dự án
Với vai trò đặc biệt quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư trongquy trình cấp phép đầu tư của các cơ quan quản lý nhà nước, việc xác định cácphương pháp thẩm định, khoa học, đảm bảo tính chính xác trong các kết luận thẩmđịnh là bài toán đặt ra đối với các cán bộ làm công tác thẩm định dự án Nhữngphương pháp thẩm định thường được cơ quan Nhà nước sử dụng là:
Trang 241.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tựthống nhất, từ thẩm định tổng quát đến thẩm định chi tiết từng khía cạnh, từng nộidung, từng yếu tố của dự án Các kết quả thẩm định tổng quát sẽ là tiền ðề cho thẩmđịnh chi tiết Khi việc thẩm định tổng quát cho kết luận là bác bỏ dự án thì CBTĐ sẽkhông tiến hành việc thẩm định chi tiết dự án
Thẩm định tổng quát là thẩm định trên khía cạnh vĩ mô như sự phù hợp quyhoạch vùng, quy hoạch ngành, các quy định của luật pháp, chính sách phát triểnkinh tế xã hội của địa phương cũng như đối chiếu với các thỏa hiệp theo thông lệ vàđiều ước quốc tế Từ đó có cơ sở để xem xét việc cho phép đầu tư thực hiện dự ánhay không đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách tỉ mỉ, chi tiết từng nội dung của
dự án từ thẩm định các điều kiện pháp lý đến thẩm định khía cạnh thị trường, kỹthuật, tổ chức, quản lý, tài chính kinh tế xã hội của dự án Việc thẩm định được xemxét với tất cả các nội dung, các khía cạnh của dự án nhưng ở mức độ tập trung chonội dung ảnh hưởng đến tình hình kinh tế xã hội và vấn đề môi trường của dự ánbên cạnh lợi ích của chủ đầu tư Với việc đi sâu phân tích các yếu tố của dự án,thẩm định chi tiết sẽ chỉ ra một cách chi tiết, cụ thể những điểm không phù hợp của
dự án, từ đó CBTĐ sẽ đề xuất ý kiến đồng ý hay không đồng ý hoặc phải sửa đổi bổdung về từng nội dung của dự án Việc thẩm định chi tiết tại Sở Kế hoạch đầu tưkhông chỉ một phòng ban chuyên môn tiến hành mà còn cần phải có sự hỗ trợ củacác phòng ban chuyên môn khác hoặc sự tham giác của các sở ban ngành khác
trong các nội dung liên quan.
1.2.2 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu:
Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu là phương phápthường được sử dụng Đây là phương pháp đơn giản, dễ áp dụng và được vận dụngphổ biến trong thẩm định dự án Nội dung của phương pháp này là phân tích, thống
kê, so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, cáctiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế trong và ngoài
Trang 25nước, cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lực chọn phương ántối ưu Phương pháp này được tiến hành theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà nướcquy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệquốc gia, quốc tế
Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi
Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư
Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý,…của ngành theo định mức kinh tế - kỹ thuật chính thứchoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
Khi tiến hành thẩm định theo phương pháp này, CBTĐ cũng có thể sử dụngnhững kinh nghiệm đã đúc kết được trong quá trình thẩm định những dự án tương
tự để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở khía cạnh kinh tế xã hội và môi trường)Các tiêu chuẩn định mức trên là căn cứ để CBTĐ đánh giá dự án, tuy nhiên,trong quá trình sử dụng các chỉ tiêu, cán bộ thẩm định cũng cần phải xem xét nhữngđặc điểm cụ thể của từng dự án, từng doanh nghiệp, từng chủ thể đầu tư để áp dụng,
so sánh cho phù hợp tránh so sánh một cách máy móc, giáo điều, đồng thời phải tiếpthu ý kiến của các bộ phận, phòng ban chuyên môn và các sở chuyên ngành cũngnhư các cơ quan Nhà nước có chức năng tham vấn
1.2.3 Phương pháp dự báo
Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất đầu tư mang tính dài hạn, toàn bộcác đề xuất của dự án mới chỉ là kế hoạch, trong quá trình thực hiện dự án chịu tácđộng của rất nhiều yếu tố, do đó, khi thẩm định dự án, cán bộ thẩm định phải dự báođược các yếu tố của dự án và sự biến động của chúng Theo đó, phương pháp dựbáo là một phương pháp có ý nghĩa rất quan trọng trong thẩm định dự án
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê vàtận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sản phẩm của
Trang 26dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào, đầu ra khác,…ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án
Các phương pháp dự báo thường được sử dụng là: phương pháp ngoại suythống kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số cogiãn cung cầu, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Mỗiphương pháp có những ưu nhược điểm riêng, với nguồn số liệu thống kê có được,CBTĐ phải lựa chọn từng phương pháp hoặc kết hợp các phương pháp dự báo đểkết quả dự báo có độ tin cậy cao nhất
1.2.4 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí, triệt tiêu rủi ro
Lợi ích chi phí của dự án được tính toán dựa trên những lợi ích của Nhà đầu
tư đạt được, chi phí nhà đầu tư bỏ ra, so với những lợi ích dự án thu được từ xã hội
và chi phí mà dự án bỏ ra để có được các lợi ích đó từ xã hội
Tính rủi ro là một trong bốn đặc tính nổi bật của một hoạt động đầu tư, ởđâu có tính sinh lời ở đó có tính rủi ro Một dự án đầu tư luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro, các rủi ro có thể xảy ra trong cả giai đoạn thực hiện đầu tư và khi dự án đi vàohoạt động (giai đoạn vận hành kha thác dự án)
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, các rủi ro có thể xảy ra như: Rủi ro chậmtiến độ thi công, rủi ro vượt tổng mức đầu tư, rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật,công nghệ không đúng tiến độ, chất lược không đảm bảo, rủi ro thiếu vốn, tiến độnhận vốn chậm và các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn,…
Trong giai đoạn vận hành khai thác dự án, các rủi ro có thể xảy ra như: Thiếucác yếu tố đầu vào, tiến độ nhập các yếu tố đầu vào chậm, thiếu vốn kinh doanh,tiến độ thanh toán chậm, giá cả các sản phẩm đầu ra giảm so với dự kiến, các rủi rotrong quản lý điều hành và các rủi ro bất khả kháng
Tính rủi ro đòi hỏi chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước khi thẩmđịnh dự án phải sử dụng phương pháp triệt tiêu rủi ro Để giảm thiểu những rủi ro
có thể xảy ra, CBTĐ phải thẩm định chi tiết các yếu tố của dự án, dự kiến những rủi
ro có thể xảy ram đánh giá mức độ rủi ro, từ đó đề xuất biện pháp hữu hiệu để ngănchặn và hạn chế những tổn thất khi rủi ro xảy ra, đặc biệt là những rủi ro có thể xảy
ra đối với tình hình kinh tế xã hội
Trang 271.3 Quy trình, nội dung thẩm định dự án
1.3.1 Quy trình thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư là một bước, một nội dung trong quy trình thẩm định
và ra quyết định đầu tư của cơ quan quản lý Nhà nước Việc thẩm định dự án cũngđược thực hiện theo một truy trình thống nhất Tại các cơ quan quản lý Nhà nướcnói chung và tại sở Kế hoạch và Đầu tư nói riêng, thẩm định dự án được thực hiệnbởi cán bộ thẩm định hoặc nhóm cán bộ trực thuộc một phòng ban có chức năngthẩm định dự án Việc thẩm định dự án tại mỗi cơ quan quản lý Nhà nước có quytrình riêng và không hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên xét trên góc độ cơ quan cấp
sở, quy trình thẩm định dự án trải qua các bước chính sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án:
Phòng một cửa của Sở sẽ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ hồ sơ (Bao gồm: hồ
sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, hồ sơ dự án, các văn bản của các cơ quan cấp địaphương, …), viết giấy hẹn đưa chủ đầu tư, và chuyển hồ sơ lên phòng ban chuyênmôn phụ trách để tiến hành lập kế hoạch và tổ chức thẩm định
Bước 2: Thực hiện thẩm định:
Trưởng phòng chuyên môn cử CBTĐ thụ lý hồ sơ, CBTĐ thẩm tra tổngquát, tiếp đó CBTĐ soạn thảo công văn trình lãnh đạo ký, đóng dấu và lấy ý kiếnthẩm tra của các phòng chức năng trong Sở và các Sở chuyên môn khác (nếu cần)
và căn cứ vào hồ sơ dự án CBTĐ tiến hành thẩm định các nội dung của dự án theoquy trình và yêu cầu của Nhà nước Việc thẩm định được thực hiện một cách chitiết theo một trình tự thống nhất, bảo đảm khách quan, khoa học, với những nộidung thẩm định, CBTĐ phải đề xuất ý kiến đánh giá của mình Trong quá trìnhthẩm định CBTĐ có thể tham khảo ý kiến của các cơ quan, phòng ban có liênquan và hỗ trợ của các phòng ban chuyên môn và ý kiến các cấp lãnh đạo Tuynhiên việc thẩm định phải đảm bảo tính độc lập khách quan để những kết luận thẩmđịnh có độ tin cậy cao
Thông thường đối với dự án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngânsách xin cấp phép tại Sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm hồ sơ xin chấp thuận đề
Trang 28xuất dự án được nộp lên pḥng Công Thương (Phòng Công nghiệp Thương mại vàDịch vụ) và hồ sơ xin cấp chứng nhận đầu tư được nộp lên phòng thẩm định Tạiđây lãnh đạo phòng sẽ phân công cho chuyên viên thụ lý hồ sơ, chuyên viên kiểmtra hồ sơ sơ bộ và yêu cầu chủ đầu tư bổ sung nếu thiếu, sau đó ban hành văn bảngửi các sở lấy ý kiến bao gồm: Sở Tài nguyên môi trường, sở Tài Chính, sở CôngThương, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Giao Thông, Sở Xây dựng, UBND quận-huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các bộ, sở chuyên ngành liênquan (như bộ Y Tế, sở Y Tế, Sở Giáo dục, Bộ Văn hóa thong tin, Sở Văn hóathông tin, Sở NNPTNT,…)
Bước 3: Lập báo cáo thẩm định
Sau khi nhận được văn bản thẩm tra đóng góp ý kiến từ các phòng chuyênmôn và các sở ban ngành, chuyên viên thụ ký tổng hợp, xem xét đồng thời dựa trên
ý kiến thẩm định của mình để lập báo cáo kết quả thẩm định dự án Báo cáo kết quảphải được lập theo mẫu quy định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong đó phải nêu rõkết luận về các nội dung chính như trích dẫn ý kiến thẩm tra của các sở ban ngành ởcác nội dung cần lấy ý kiến, đánh giá của chuyên viên về các nội dung như sự phùhợp với quy hoạch vùng và quy hoạch ngành dự án, hiệu quả kinh tế xã hội, ảnhhưởng đến môi trường xung quanh, khả năng huy động vốn thực hiện dự án, thờigian thực hiện dự án và các điều kiên khác, từ đó kết luận về mức độ cho phép thựchiện dự án nếu hợp lý của chuyên viên
Trong quá trình thẩm định và tổng hợp báo cáo, CBTĐ có thể phối hợp vớicán bộ phòng chức năng chuyên môn, lãnh đạo phòng để trao đổi, thảo luận khi cónhững ý kiến không tương đồng có liên quan đến tính khả thi của dự án để có thểđánh giá đúng dự án
Bước 4: Trình cấp/ người có thẩm quyền phê duyệt:
Khi hoàn tất việc thẩm định dự án CBTĐ chuyển hồ sơ, báo cáo thẩm địnhcho lãnh đạo phòng thẩm định, lãnh đạo phòng rà soát nội dung thẩm định và phêduyệt báo cáo thẩn định, sau đó chuyển hồ sơ lên Giám đốc/Phó Giám đốc Sở đểphê duyệt và gửi lên UBND thành phố thẩm định, phê duyệt lần cuối
Trang 29Bước 5: Phê duyệt dự án:
Phòng công thương tại UBND Thành phố Hà Nội tiếp nhận hồ sơ và báo cáothẩm định từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, tiến hành xem xét và thẩm định lần cuối, nếu
đã đồng ý với ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ phát hành văn bản
cho phép đầu tư (Công văn chấp thuận chủ trương thực hiện dự án hoặc Giấy Chứng nhận đầu tư dự án) gửi về Sở để trả kết quả Nhà đầu tư, nếu chưa đồng ý với
ý kiến thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố sẽ có ý kiến đóng góp
và yêu cầu Sở bổ sung hoặc từ chối không cho phép thực hiện dự án
1.3.2 Nội dung thẩm định
Thẩm định dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư – đại diện của Cơ quan Nhànước là xem xét, đánh giá một cách toàn diện tất cả các nội dung có liên quan đếntính khả thi dự án, lợi ích quốc gia đạt được, việc sử dụng cơ sở hạ tầng, đất đai vàcác nguồn tài nguyên khác, vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường, và các khía cạnhkhác của dự án Các dự án khác nhau được đánh giá, phân tích một cách khác nhau,độc lập với nhau, trên cơ sở tuân thủ các quy trình nghiệp vụ và tôn trọng nhữngđặc điểm riêng có, các điều kiện cụ thể của từng dự án để ra quyết định cho phépđầu tư hay không Tuy nhiên, xét một cách chung nhất, thẩm định dự án đầu tư tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư- là một Cơ quan nhà nước bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất là thẩm định sự phù hợp với quy hoạch vùng và quy hoạch ngành của dự án:
Với nội dung này, Sở tiến hành thẩm định sự phù hợp của dự án với quyhoạch vùng và quy hoạch ngành tại khu vực dự án theo Quy hoạch chung củaThành phố Để có kết quả chính xác cho việc thẩm định nội dung này, chuyên viênngoài việc tra soát quy hoạch vùng theo quy hoạch chung của Thành phố để có kếtluận, còn gửi văn bản lấy ý kiến của sở Quy hoạch kiến trúc (là cơ quan giúp việccủa UBND thành phố về đề ra các phương án quy hoạch của Thành phố, cũng như
rà soát chấp thuận quy hoạch đối với một số dự án theo ủy quyền của UBND thànhphố) và gửi văn bản đến sở Công Thương để xin ý kiến hỗ trợ thẩm tra về quyhoạch ngành của dự án (Sở Công thương là cơ quan quản lý ngành công nghiệpthương mại dịch vụ đối với địa bàn Thành phố Hà Nội)
Trang 30Cụ thể đối với các dự án công nghiệp khi thẩm định, Sở xem xét tại địa điểmthực hiện dự án chủ đầu tư đề xuất có phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghềtại đó hay không, chính sách của địa phương có cho phép hay không, bên cạnh đócòn xem xét tại khu vực đã có khu, cụm công nghiệp nào được phê duyệt để xâydựng hay chưa, nếu đã có dự án khu, cụm công nghiệp thì bắt buộc chủ đầu tưmuốn đầu tư xây dựng dự án phải vào khu- cụm công nghiệp đó mà không đượcthực hiện ngoài điểm lẻ.
Thứ hai là Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội của dự án: Đây là yếu tố quan trọng để Nhà nước xem xét cho phép đầu tư dự án hay không:
Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội của dự án là đánh giá dự án trên góc độnền kinh tế xã hội để xem xét những tác động tiêu cực và những lợi ích mà nền kinh
tế xã hội phải gánh chịu hoặc được hưởng khi thực hiện dự án thông qua các chỉtiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Các chỉ tiêu thường được xem xétbao gồm: mức độ sử dụng hạ tầng của Quốc gia, việc sử dụng hạ tầng cơ sở đó cólợi, hay có hại cho hoạt động kinh tế xã hội khu vực, cũng như việc đóng góp xâydựng thêm cơ sở hạ tầng và khắc phục những hư hại gây ra khi sử dụng hạ tầng của
dự án; số lao động có việc làm từ dự án, số lao động có việc làm tính trên một đơn
vị vốn đầu tư, mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ,mức tiết kiệm ngoại tệ, mức đóng góp cho ngân sách thông qua các khoản thuế, tácđộng đến sự phát triển của ngành, địa phương, vùng lãnh thổ…
Vì dự án không sử dụng ngân sách Nhà nước nên Sở không thẩm định khíacạnh kinh tế của dự án trên lợi ích nhà đầu tư mà chỉ thẩm định các chỉ tiêu tàichính trên lợi ích xã hội, tuy nhiên những chỉ tiêu này vẫn chỉ đứng trên góc độ camkết và dự kiến của Nhà đầu tư khi trình dự án, do đó Sở KHĐT phải nghiên cứu vàxem xét việc đưa ra nhận định của Nhà đầu tư về các chỉ tiêu đó có phù hợp haykhông mà có ý kiến phản hồi và yêu cầu Nhà đầu tư giải trình cụ thể cũng như camkết phải thực hiện
Bên cạnh đó việc thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường của dự áncũng rất lớn: đây là tiêu chí quan trọng nhất đối với việc ra quyết định cho phép đầu
Trang 31tư của Cơ quan nhà nước; Với những dự án có ảnh hưởng tới môi trường, chủ đầu
tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Về phía cơ quan nhà nước, cán
bộ thẩm định cũng phải xem xét đánh giá những tác động của dự án đối với môitrường và kiểm tra sự phù hợp của các giải pháp bảo vệ môi trường mà chủ đầu tư
số lượng sản xuất dự kiến của dự án, mức hao phí nguyên vật liệu và việc tính toánchi phí đầu vào của dự án
Thẩm định nguồn huy động của dự án: Một DAĐT có thể huy động vốn từnhiều nguồn: vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng, vay thương mại, vay nước ngoài
và các nguồn vốn khác Khi phân tích nội dung này cần quan tâm đến thị phần của
Trang 32chủ đầu tư trong tổng vốn, xem xét sự hợp lý về cơ cấu nguồn của dự án, tính chắcchắn và tính pháp lý của các nguồn vốn huy động khác ngoài vốn chủ sỡ hữu, làm
rõ kế hoạch sử dụng vốn đầu tư và vốn vay của dự án Thông thường đối với một dự
án công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách, Chủ đầu tư phải đáp ứng đượcvốn chủ sở hữu là 15%, còn lại được huy động 85% từ bên ngoài của các ngânhàng, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và cá nhân khác Thẩm định nguồn vốn củaChủ đầu tư, Sở KHĐT yêu cầu Nhà đầu tư cung cấp các tài liệu để thẩm định như:Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp năm gần nhất và đã được kiểm toán, Biên bảngóp vốn của các cổ đông Công ty kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của từng
cá nhân cổ đông, Cam kết tín dụng của Ngân hàng hoặc Hợp đồng góp vốn của các
tổ chức, cá nhân khác kèm theo xác minh nguồn vốn góp đó
Để thẩm định khía cạnh vốn đầu tư của Dự án, Sở KHĐT sẽ gửi văn bản xin
ý kiến thẩm tra của Sở Tài Chính, phòng tổng hợp và phòng công sản của Sở Tàichính sẽ tiến hành thẩm tra và đưa ra ý kiến về khả năng đáp ứng nguồn vốn, tiến độvốn thực hiện dự án của Nhà đầu tư và góp ý cho Sở KHĐT để có báo cáo về khảnăng thực hiện dự án của Chủ đầu tư
Về tiến độ thực hiện dự án: Sở KHĐT tiến hành thẩm định tiến trình thựchiện dự án từ khâu chuẩn bị đến khâu vận hành dự án.Trên cơ sở đề xuất của Nhàđầu tư về các phương án và tiến độ thực hiện dự án bao gồm: thời gian thẩm định vàcấp phép dự án, phương án và thời gian thực hiện công tác Giải phóng mặt bằng,thời gian xây dựng các hạng mục công trình, lắp đặt thiết bị và thời gian tiến hànhchạy thử và bắt đầu vận hành dự án
Ngoài các nội dung chính nên trên, Sở Kế hoạch đầu tư còn tiến hành thẩm định các khía cạnh khác của dự án dưới đây, tuy nhiên chỉ ở mức độ xem xét sơ bộ
và không mang tính chất quyết định như:
Khía cạnh pháp lý dự án: Thẩm định khía cạnh này, chuyên viên sở dựa trên
các Văn bản pháp luật chung về đầu tư xây dựng và đất đai cũng như các văn bảnquy định riêng của UBND Thành phố Hà Nội, các tiêu chuẩn về các vấn đề liênquan đến đầu tư như tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn định giá,
Trang 33suất đầu tư,… để đánh giá dự án Ngoài ra chuyên viên Sở còn phải phân tích đểlàm rõ tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án trêncác khía cạnh sau: quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của chủ đầu tư;lĩnh vực ngành nghề đăng ký kinh doanh phải phù hợp với ngành nghề của dự án;người đại diện chính thức, địa chỉ liên hệ, giao dịch của chủ đầu tư, năng lực kinhdoanh của chủ đầu tư và năng lực tài chính trong việc thực hiện dự án (vốn tự cótham gia vào dự án, vốn vay và các nguồn huy động khác ), so sánh thời gian đượcphép hoạt động của chủ đầu tư với thời gian thực hiện dự án
Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư: DAĐT là một công cụ thể hiện sự phát
triển kinh tế, kế hoạch chi tiêu của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, làmtiền đề cho các quyết định đầu tư của các cơ quan nhà nước Tuỳ theo từng dự án cụthể, CBTĐ xác định những cơ sở về sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án
đó Tuy nhiên, hoạt động đầu tư mang tính phức tạp, có liên quan, ảnh hưởng vàchịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố, trong đó quan trọng là tình hình kinh tế củamỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia Vì vậy, có thể nói rằng, tình hình kinh tếtổng quát là cơ sở chủ yếu nhất để nghiên cứu sự cần thiết để thực hiện DAĐT Khinghiên cứu tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu tư cần xem xéttrên các khía cạnh chủ yếu sau:
- Trước hết là điều kiện về địa lý, tự nhiên Các yếu tố này bao gồm: địahình, khí hậu , địa chất, tài nguyên có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và hoạtđộng của dự án đầu tư, tác động mạnh mẽ tới các “đầu vào” và “đầu ra” của dự án
và ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân sống xung quanh khu vực dự án
- Điều kiện về dân số lao động, đây là yếu tố có liên quan, ảnh hưởng đếnnhu cầu và khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ do dự án tạo ra, đồng thời tácđộng đến nguồn lao động cung cấp cho dự án, cũng như khả năng đáp ứng về trình
độ năng lực của lao động địa phương và phương án đào tạo, tuyển dụng đối với cáclao động địa phương của dự án
- Tình hình chính trị, các chính sách và hệ thống luật pháp của nhà nước lànhững yếu tố có liên quan, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và tâm lý của nhà đầu
Trang 34tư Các chính sách mà nhà đầu tư được ưu đãi cũng như khả năng đáp ứng các yêucầu của chính sách của dự án.
- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, thực trạng sản kinh doanh của ngành, của cơ sở thể hiện qua các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởngGDP, tỷ lệ đầu tư/ GDP, tỷ suất lợi nhuận có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thựchiện và phát huy hiệu quả của dự án
xuất-Từ sự phân tích đó, chuyên viên thẩm định cần rút ra vai trò và tính phù hợpcủa dự án đối với mục tiêu phát triển của nền kinh tế, khả năng huy động tiềm lựccho dự án, những đóng góp của dự án đối với nền kinh tế xã hội khi dự án phát huytác dụng
Thẩm định khía cạnh sản phẩm và thị trường của dự án:
Đối với nội dung này, Sở chỉ xem xét một số khía cạnh như sản phẩm của dự
án là sản phẩm gì, có phù hợp với chiến lược phát triển ngành của nền kinh tế vàkhu vực hay không, chất lượng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chung theo quy định củaNhà nước và thị trường hay không Công suất của sản phẩm có phù hợp với côngsuất của dự án hay không, khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án như thế nào?Phân khúc thị trường sản phẩm ở đâu, thị phần chiếm khoảng bao nhiêu % trên thịtrường mục tiêu mà Chủ đầu tư đề ra
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:
Mục đích của việc thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án tại cơ quan nhànước là kiểm tra, xác định sự phù hợp của các thông số đầu vào của dự án, quy trìnhsản xuất, địa điểm sản xuất và nhu cầu để sản xuất với những điều kiện hiện có của
dự án và các yêu cầu của thị trường Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án baogồm các nội dung chính sau:
Thẩm định công suất của dự án: xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn côngsuất thiết kế và mức sản xuất dự kiến hàng năm của dự án, từ đó đánh giá mức độchính xác của công suất lựa chọn
Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn: Việcthẩm định phải làm rõ được ưu điểm và những hạn chế trong công nghệ lựa chọn,
Trang 35đồng thời cán bộ thẩm định cần phải chú ý đến sự phù hợp về nguồn gốc của côngnghệ thiết bị được lựa chọn, mức độ hiện đại, sự phù hợp của công nghệ với sảnphẩm của dự án, với những điều kiện sản xuất, bảo quản của dự án; xem xét phương
án chuyển giao kỹ thuật công nghệ, hướng dẫn vận hành, chạy thử, đào tạo nhânviên sử dụng, chế độ bảo hành thiết bị, kiểm tra tính đồng bộ giữa công suất sảnxuất với công suất của máy móc thiết bị, mức độ tiêu hao năng lượng nguyên liệu,tuổi thọ và những yêu cầu về sữa chữa, bảo dưỡng của thiết bị Giá cả, phương thứcgiao hàng, thanh toán, tiến độ giao hàng, lắp đặt, uy tín của nhà cung cấp cũng lànhững khía cạnh cần được quan tâm khi thẩm định dự án
Đối với các thiết bị nhập khẩu, ngoài việc kiểm tra các nội dung trên, CBTĐcòn phải kiểm tra thêm: các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúng luật vàphù hợp với thông lệ quốc tế hay không, tính pháp lý và trách nhiệm của các bên
Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dự án: xem xét các nguồn cungcấp đầu vào về số lượng, quy mô, vị trí, điều kiện giao thông, khả năng tiếp nhận,phương thức vận chuyển, giá cả, chất lượng của từng loại nguyên vật liệu đầu vào,kiểm tra sự phù hợp của việc cung cấp các đầu vào với quy mô, công suất của dự
án, yêu cầu dự trữ nguyên vật liệu của dự án Đồng thời, cán bộ thẩm định cũngphải kiểm tra sự phù hợp của các đầu vào khác của dự án như: nguồn cung cấp điện,nước, và các loại nhiên liệu khác
Phân tích đánh giá các giải pháp xây dựng: Các giải pháp xây dựng của dự ánbao gồm các giải pháp về mặt bằng, các giải pháp kiến trúc, các giải pháp kết cấu,các giải pháp về công nghệ và tổ chức xây dựng được đánh giá căn cứ vào yêu cầucông nghệ, các định mức, tiêu chuẩn xây dựng của từng loại dự án Với các dự ánphức tạp, việc đánh giá khía cạnh kỹ thuật của dự án nói chung và đánh giá các giảipháp xây dựng nói riêng cần phải có sự hỗ trợ của các bộ phận chuyên môn có liênquan và các chuyên gia trong lĩnh vực này
Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý thực hiện dự án:
Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý thực hiện dự án, thường quan tâm xemxét các nội dung chủ yếu, bao gồm: xem xét hình thức tổ chức quản lý dự án, cơ
Trang 36cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án, đánh giá nguồn nhân lực của dự án (số laođộng, trình độ kĩ thuật tay nghề, kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng, chế độ đãingộ) Với những dự án số lượng lao động được huy động lớn, thời gian thực hiệndài mà không có những dự án gối tiếp, CBTĐ còn quan tâm đến vấn đề bố trí sắpxếp người lao động, giải quyết công ăn việc làm cho họ khi dự án hoàn thành.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Số lượng và chất lượng cán bộ thẩm định
Con người luôn là chủ thể, là trung tâm của mọi hoạt động Hoạt động thẩmđịnh được thực hiện bởi các chuyên viên phòng thẩm định, vì vậy số cán bộ thẩmđịnh và chất lượng cán bộ bao gồm trình độ, năng lực, kinh nghiệm và đạo đức nghềnghiệp của đội ngũ cán bộ tại Sở là nhân tố then chốt ảnh hưởng tới chất lượngcông tác thẩm định Đồng thời cán bộ thẩm định cũng phải được đào tạo thườngxuyên để không ngừng trau dồi kiến thức, ngày càng nắm vững các quy trình nghiệp
vụ của cơ quan Nhà nước Bộ phận thẩm định là bộ phận hỗ trợ đắc lực cho Banlãnh đạo khi xem xét đánh giá, cấp phép đầu tư các dự án
Tại Sở Kế hoạch Đầu tư, với hai phòng có chức năng thẩm định các dự áncông nghiệp là phòng Công Thương và phòng Thẩm định, trong đó số lượng cán bộphụ trách mảng công nghiệp tại Phòng Công Thương chỉ có 1 phó phòng và 3chuyên viên, tại phòng Thẩm định có 4 chuyên viên, so với số lượng dự án cầnthẩm định và giám sát hàng năm của TP Hà Nội thì quá ít Do đó sẽ ảnh hưởng lớnđến tiến độ công việc thẩm định cũng như chất lượng thẩm định các dự án
1.4.1.2 Quy trình, phương pháp thẩm định được áp dụng tại Sở KHĐT
Quy trình là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc thẩm định, vì việc thẩm địnhphải tuân thủ theo một quy trình thống nhất đã được văn bản hóa Một quy trìnhđược xây dựng bài bản, đầy đủ, khoa học là cơ sở để cán bộ thẩm định có thể xemxét đánh giá một cách đầy đủ, khoa học, ngược lại quy trình sơ sài, yếu kém sẽ kéotheo chất lượng thẩm định không tốt, việc thẩm định thiếu sơ sài, lệch lạc kết quảthẩm định sẽ không đủ độ tin cậy
Trang 37Hiện nay với Quy trình thẩm định của Sở KHĐT có thể nhận xét là đangkhá phức tạp, theo quy trình là một cửa nhưng thực chất đi vào bản chất vẫn lànhiều cửa, thủ tục rườm rà, thời gian thẩm định ở mỗi khâu bị kéo dài: ví dụ khilấy ý kiến các sở ban ngành mặc dù văn bản ban hành yêu cầu các sở ban ngànhtrả lời trong vòng 7 ngày, nhưng thực tế toàn kéo dài đến vài chục ngày đến mộttháng, trong khi Sở KHĐT chỉ việc ngồi chờ kết quả mà không có động thái thúcgiục hay giải quyết vấn đề.
Phương pháp thẩm định cũng là một nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới chấtlượng công tác thẩm định Nếu xây dựng được những phương pháp phân tích đánhgiá, khoa học, hiện đại thì việc thẩm định sẽ được thực hiện nhanh chóng Thẩmđịnh dự án là một nhiệm vụ phức tạp, với những nội dung và những mục đích thẩmđịnh khác nhau lại đòi hỏi phải có những phương pháp khác nhau Việc áp dụngphương pháp không thể cứng nhắc mà phải linh hoạt, do đó lựa chọn phương phápthẩm định là một yêu cầu rất quan trọng của người cán bộ thẩm định
Hiện nay đối với công tác thẩm định dự án kể cả dự án công nghiệp sử dụngnguồn vốn ngoài ngân sách, Sở KHĐT đều chưa ban hành các phương pháp cụ thể
để áp dụng mà vẫn tự chuyên viên tiến hành theo quy trình định sẵn, cứng nhắc
Thực chất thông tin trong quá trình thẩm định dự án tại Sở KHĐT có hainguồn thông tin chính là từ phía Nhà nước và phía chủ đầu tư, đối với thông tin từphía Nhà nước bao gồm các Quy định, Quy hoạch, chính sách, các tiêu chuẩn thôngthường được cập nhật khá sát sao vì Sở cũng là một cơ quan Nhà nước; Còn đối vớithông tin từ chủ đầu tư, để biết được chính xác chuyên viên thẩm định phải đi xácminh thực tế, tuy nhiên thông thường chuyên viên thẩm định phần lớn chỉ dựa vào
Trang 38hồ sơ dự án chủ đầu tư gửi lên và các thông số chủ quan trong hồ sơ để tiến hànhthẩm định Do đó thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định sẽ không chính xác vàđôi khi còn dẫn đến kết luận sai.
Công tác tổ chức thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư về cơ bản khá chuđáo, bộ máy tổ chức từ lãnh đạo sở đến các phòng ban và chuyên viên đều theo mộtquy trình thẩm định
1.4.1.5 Cơ sở vật chất của tổ chức
Cơ sở vật chất của Cơ quan thẩm định thể hiện môi trường làm việc và cáccông cụ hỗ trợ cán bộ thẩm định, một cơ quan với môi trường làm việc khang tranghiện đại và những công cụ hỗ trợ tiên tiến sẽ là điều kiện thuận lợi cho cán bộ thựchiện công việc thẩm định
Xét về sơ sở vật chất được dùng cho công tác thẩm định dự án tại Sở KHĐTbao gồm trang bị máy tính làm việc, tủ hồ sơ cho nhân viên, hệ thống thông tin nội
bộ sở và thông tin cập nhật của Nhà nước, văn phòng lưu trữ và tra cứu các hồ sơ,những yếu tố này hầu như đã được trang bị, tuy nhiên mức độ hiện đại hoá và cấuhình của hệ thống còn lạc hậu, cũ kỹ, chưa được thay mới nên còn ảnh hưởng đếntiến độ thẩm định các dự án
Những nhân tố chủ quan là những nhân tố tổ chức có thể kiểm soát được,trên thực tế, các tổ chức phải luôn luôn tạo ra sự đồng bộ giữa các nhân tố trên đểhoạt động thẩm định dự án được thực hiện một cách khoa học theo một quy trìnhchuẩn đảm bảo cho các kết luận thẩm định có chất lượng tốt nhất
Trang 391.4.2 Các nhân tố khách quan
Ngoài các nhân tố chủ quan, công tác thẩm định tại các cơ quan Nhà nướccòn chịu tác động bởi các nhân tố khách quan như: Cơ chế, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, thông tin từ phía chủ đầu tư, môi trường kinh tế, các rủi ro bất khảkháng,…
1.4.2.1 Cơ chế, chính sách, pháp luật và quy hoạch của Nhà nước: Là nhân
tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định của dự án tại các sở banngành, vì mục đích của cơ quan Nhà nước khi thẩm định dự án là cho phép đầu tưtrên cơ sở xem xét sự phù hợp với chính sách, quy hoạch, cơ chế và pháp luật củaNhà nước
Việc đề ra chính sách, quy hoạch, cơ chế và pháp luật của Nhà nước về cơbản kịp thời đối với hoạt động thẩm định dự án, tuy nhiên còn chồng chéo nhau vàtính hiệu lực không ổn định
1.4.2.2 Thông tin từ phía chủ đầu tư: là một nguồn thông tin làm cơ sở cho
việc thẩm định Nếu chủ đầu tư cung cấp những thông tin chính xác, việc thẩm định
sẽ được thực hiện nhanh chóng, chính xác, cán bộ thẩm định sẽ không phải mấtnhiều thời gian để xác minh lại tính xác thực của các thông tin
Chính vì vậy, theo khách quan, các đơn vị chủ đầu tư lớn, hoạt động có uytín và hiệu quả trên thị trường và đã có các dự án được cấp phép đầu tư và hoạtđộng tốt thì cán bộ thẩm định không phải quá vất vả như đối với các chủ đầu tư nhỏ,lần đầu xin phép dự án
1.4.2.3 Môi trường kinh tế: là môi trường hoạt động của dự án, tác động gián
tiếp tới hoạt động thẩm định dự án của tổ chức Khi môi trường kinh tế biến độngliên tục theo nhiều xu hướng khác nhau khó dự báo sẽ tác động mạnh mẽ tới cáchoạt động của dự án, ảnh hưởng tới hiệu quả dự án Khi thẩm định dự án, cán bộthẩm định phải dự báo được những biến động của môi trường kinh tế, xây dựngnhững kịch bản có thể xảy ra và phân tích đánh giá dự án trong những trường hợp
dự án chịu tác động bất lợi của môi trường kinh tế vĩ mô
1.4.2.4 Các rủi ro bất khả kháng như cháy, nổ, hỏa hoạn,…là những rủi ro
Trang 40xảy ra khó lường trước được ảnh hưởng tới công tác thẩm định của tổ chức, có
có thể làm phá hủy hệ thống dữ liệu thẩm định, trì hoãn hoạt động thẩm định donhững tổn thất về cơ sở vật chất Tổ chức không thể ngăn ngừa được những rủi
ro này, chỉ thực hiện các biện pháp phòng chống để hạn chế thấp nhất những tổnthất khi rủi ro xảy ra
1.4.2.5 Đặc điểm của dự án ngành công nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách: Với mỗi dự án có một đặc điểm khác nhau, đối với các dự án công
nghiệp sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách thì các thông tin về dự án chủ yếu làcủa nhà đầu tư cung cấp, trong trường hợp CBTĐ tiếp cận trực tiếp cũng khó xácđịnh được số liệu chính xác về dự án do đó việc thẩm định sẽ gặp nhiều khó khăn vàtrong một số trường hợp còn thiếu chính xác
1.5 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Thẩm đinh dự án đầu tư trên phương diện nhà quản lý khác nhiều so vớithẩm định của các chủ thể khác (chủ đầu tư, ngân hàng,…) vì vai trò của cơ quanquản lý nhà nước đối với việc chấp thuận và cấp phép dự án là rất quan trọng nênviệc thẩm đinh dự án phải xem xét trên tất cả các mặt, lĩnh vực và phải thực hiệntheo các quy định chung về thẩm định mà nhà nước quy định Sau đây là nhữngviệc cần xác định trước khi tiến hành thẩm định dự án của các cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
1.5.1 Mục đích thẩm định trên phương diện nhà quản lý
- Thẩm định ra quyết định với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Thẩm định để cho phép đầu tư với các dự án khác (vốn lớn, tính chất quan trọng)
- Thẩm định theo chức năng ( đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của dự án )
1.5.2 Quan điểm đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước
Khi thẩm định các dự án đầu tư thì các cơ quan quản lý nhà nước có quanđiểm đánh giá khác với chủ đầu tư và phía ngân hàng vì là đại diện cho nhà nước,chính phủ không chỉ khuyến khích tình hình đầu tư phát triển nhiều hơn mà còn cảđời sống vật chất và tinh thần của người dân xung quanh, vấn đề bảo vệ môi trườngsinh thái Do vậy, quan điểm đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước là quan tâm