* Đặc điểm - Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động sửdụng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt độngthường xuyên ngân sách nhà nước cấp đối v
Trang 1TRANG PHỤ BÌA
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 4
1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu 4
1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu 7
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 9
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 11
1.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 11
1.2.2 Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 12
1.2.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 13
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 22
1.3.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước 22
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị 23
1.3.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính 23
1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý 25
1.3.5 Nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC 27
2.1 Khái quát về Kiểm toán Nhà nước 27
2.2 Các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước 32
2.2.1 Trung tâm Tin học 32
Trang 22.2.3 Tạp chí Kiểm toán 36
2.3 Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước 39
2.3.1 Cơ sở pháp lý cho cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước 39
2.3.2 Cơ chế quản lý nguồn thu 43
2.3.3 Cơ chế quản lý chi tiêu 49
2.4 Đánh giá về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước 78
2.4.1 Kết quả đạt được 78
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC 84
3.1 Định hướng phát triển các đơn vị sự nghiệp thuộc KTNN trong thời gian tới 84
3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước 89
3.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn thu 89
3.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý chi tiêu - Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 90
3.2.3 Thực hiện công khai tài chính 93
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý tài sản nhà nước 94
3.2.5 Kiện toàn bộ máy tổ chức, đội ngũ làm công tác kế toán 98
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính 99
3.2.7 Nâng cao nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động 101
3.3 Kiến nghị 102
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 102
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 103
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 3CBCC Cán bộ công chức
TTKH&BDCB Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ
Trang 4Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KTNN hiện nay 31
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KTNN năm 2015 và tầm nhìn 2020 86
Danh mục bảng Bảng 2.1: Tổng hợp nguồn thu và tình hình nộp NSNN của TTTH 45
Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn thu và tình hình nộp NSNN của TTKH&BDCB 46
Bảng 2.3: Tổng hợp nguồn thu và tình hình nộp NSNN của TCKT 48
Bảng 2.4: Định mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ 66
Bảng 2.5: Chi hỗ trợ 67
Bảng 2.6: Định mức chi các ngày lễ, tết 68
Bảng 2.7: Định mức chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên của TTTH 69
Bảng 2.8: Tổng hợp quỹ tiền lương và trích lập các quỹ của TTTH 69
Bảng 2.9: Tổng hợp quỹ tiền lương và trích lập các quỹ của TTKH&BDCB 72
Trang 5TCKT 74
Bảng 2.11: Tổng hợp quỹ tiền lương và trích lập các quỹ của TCKT
77
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong thời gian mười lăm năm hoạt động, các đơn vị sự nghiệp thuộcKiểm toán Nhà nước đã không ngừng trưởng thành và có những tiến bộ vượtbậc, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển của Kiểm toán Nhà nước Cácđơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước bao gồm 3 đơn vị là Trung tâmTin học, Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, Tạp chí Kiểm toán, tươngứng với từng đơn vị là những lĩnh vực hoạt động mang tính chất đặc thùriêng Các đơn vị sự nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình pháttriển cũng như khẳng định vị thế của Kiểm toán Nhà nước trong khu vực cũngnhư trên phạm vi toàn thế giới
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để đáp ứng yêu cầu phát triển về chuyên môn nghiệp vụ trong thời kỳmới, tăng cường hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, đồng thời thựchiện chủ trương của Nhà nước từng bước chuyển các đơn vị sự nghiệp sangthực hiện cơ chế tự chủ tài chính thì việc các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểmtoán nhà nước chuyển sang cơ chế mới là điều tất yếu Triển khai thực hiệnNghị định số 43/2006/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhànước được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm
vụ Các đơn vị sự nghiệp sẽ chủ động sắp xếp tổ chức, bộ máy, lao động theoyêu cầu công việc, chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, chủ động phân
bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu của từng lĩnh vực trên tinhthần tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi
đó, các đơn vị sự nghiệp cũng gặp rất nhiều khó khăn về trang bị cơ sở vậtchất và phương tiện làm việc, đặc biệt là thu nhập của cán bộ còn thấp, hiệuquả hoạt động chưa cao do có những tồn tại đặc thù về cơ chế tài chính Do
vậy, đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp
Trang 7thuộc Kiểm toán Nhà nước” là hết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay,
nhằm giúp các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán nhà nước hoạt động và quản
lý tài chính ngày càng hiệu quả hơn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cơ chế tự chủ tài chính của cácđơn vị sự nghiệp có thu; đánh giá khách quan thực trạng cơ chế tự chủ tàichính hiện nay của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước và cácnguyên nhân của thực trạng đó để đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế tựchủ tài chính theo hướng đảm bảo quyền tự chủ tài chính trong hoạt động vàquản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
đề ra có khả năng ứng dụng thực tiễn cao và tạo điều kiện cho các đơn vị sựnghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước cũng như các đơn vị sự nghiệp có thu ởViệt Nam áp dụng cơ chế tự chủ tài chính ngày càng hiệu quả
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sau được vận dụng trong quá trình nghiên cứu:phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, diễn giải quy nạp, sosánh…
Trang 86 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 03 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp có thu
- Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự
nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn
vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
Trang 9CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu
* Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức được thành lập để thực hiện cáchoạt động sự nghiệp, đó là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hộinhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, những hoạtđộng này mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận
Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị, cơ quan của Nhà nước thành lậphoạt động nhằm duy trì phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá,thể thao, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu giống, vật nuôi, cây trồng, trạm, trạinông lâm thuỷ lợi… nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội mà không vì mụcđích sinh lợi Trong quá trình hoạt động các cơ quan này được Nhà nước chophép thu các loại phí như: học phí, viện phí, lệ phí cầu, đường, thể thao… để
bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ côngnhân viên chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
Như vậy, hoạt động sự nghiệp có thu bao gồm hoạt động của các cơ sởchủ yếu sau:
- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, baogồm các hoạt động giáo dục và đào tạo của các trường từ mầm non cho đếnđại học có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước
- Các hoạt động khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng và phục hồichức năng của các bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng, trung tâm điều dưỡng
và phục hồi chức năng
Trang 10- Các hoạt động của các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim, nhàvăn hóa, thư viện, bảo tàng, đài phát thanh truyền hình, trung tâm thông tin,báo chí, xuất bản.
- Các hoạt động của các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc
bộ thể dục thể thao
- Các hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa họccông nghệ và môi trường
- Các hoạt động của các trung tâm chỉnh hình, kiểm dịch an toàn lao động
- Các dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm của các trung tâm tưvấn và trung tâm giới thiệu việc làm
- Các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế, bao gồm: nông, lâm,ngư nghiệp; giao thông; công nghiệp; địa chính; khí tượng thủy văn
Đơn vị sự nghiệp có thu phải đảm bảo có các điều kiện cần và đủ sau:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập,đăng ký hoặc công nhận;
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
- Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng các tài sản đó;
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
* Đặc điểm
- Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động sửdụng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt độngthường xuyên ngân sách nhà nước cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảmmột phần chi phí hoạt động theo đình kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêmtheo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định
- Được vay tín dụng ngân hàng hoặc ngân hàng phát triển để mở rộng
và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và tựchịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
Trang 11- Được quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định đối với đơn vịhành chính sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất và cungứng dịch vụ thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho cácdoanh nghiệp nhà nước Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu dothanh lý tài sản cố định thuộc NSNN được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vậtchất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị
- Được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chicủa hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại KBNN để phảnánh các khoản kinh phí thuộc NSNN
- Được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắpxếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị, thựchiện chủ trương tinh giản biên chế của nhà nước
- Được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội
bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù củađơn vị; tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quảtrên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành củanhà nước
- Đối với các khoản chi quản lý hành chính như: công tác phí, hội nghịphí, công vụ phí, điện thoại… chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên thì tùytheo từng nội dung công việc, xét thấy cần thiết thủ trưởng đơn vị được quyếtđịnh mức chi cao hơn mức chi do nhà nước quy định trong phạm vi nguồn tàichính được sử dụng
- Đơn vị sự nghiệp có thu được xác định quỹ lương, tiền công để trảcho người lao động trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do nhà nước quyđịnh Phần thu nhập tăng thêm do thủ trưởng đơn vị tự quyết định (đối vớiđơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động), tối đa không quá 3lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm (đối với đơn vị sự nghiệp tự
Trang 12bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và không quá 2 lần (đối với đơn vị sựnghiệp được NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động) sau khi đã thực hiệntrích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Kinh phí NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản thu
sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếptục sử dụng
- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) đơn vị đượctrích lập các quỹ như sau: trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp; trả thu nhập tăng thêm cho người lao động; phần còn lại trích lậpQuỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Trong đó,Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
- Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lươngtối thiểu hoặc thay đổi định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi NSNN thì các đơn vị
sự nghiệp phải bảo đảm tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sáchchế độ mới từ các nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ củađơn vị
1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu
Trong xã hội, mỗi lĩnh vực đều đóng một vai trò quan trọng Tùy từnglĩnh vực cụ thể như giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục, thểthao, khoa học công nghệ… sẽ có những vai trò khác nhau Nhưng tựu chunglại, chúng đều góp phần làm cho đất nước ngày càng phát triển và phồn vinh
Vai trò của giáo dục đào tạo rất quan trọng, đã được Đảng ta khẳngđịnh là “quốc sách hàng đầu” Nó có vai trò quan trọng trong việc “trồngngười”, từ bậc mẫu giáo đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,rồi đến đại học và trên đại học Đầu tư cho giáo dục đào tạo được Đảng và
Trang 13Nhà nước đặc biệt quan tâm, hàng năm số tiền dành cho lĩnh vực này là rấtlớn để góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo của đất nước.
Vai trò của y tế là chăm sóc sức khỏe cho mọi người trong cộng đồng,bởi đó là vốn quý của con người Các đối tượng có thẻ bảo kiểm y tế, nhữngbệnh nhân, người già, trẻ em… đều được khám và chữa bệnh với chất lượng
và dịch vụ y tế ngày càng cao Các hoạt động dịch vụ về khám, chữa bệnh,phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học… ngàycàng được chú trọng và nâng cao
Vai trò của lĩnh vực văn hóa thông tin là nền tảng tinh thần của xã hội,góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển hội nhập cùng với các quốc giatrong khu vực và trên thế giới Các hoạt động như phát thanh truyền hình,báo, tạp chí, các buổi biểu diễn trong và ngoài nước, cung ứng các dịch vụ…rất đa dạng và phong phú, có sự “hòa nhập nhưng không hòa tan”, góp phầnlàm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân
Vai trò của sự nghiệp thể dục, thể thao góp phần nâng cao sức khỏe, thểlực của nhân dân, nâng cao năng suất lao động và sức chiến đấu
Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục, thểthao, khoa học công nghệ… nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho xãhội, không nhằm mục đích sinh lời Sản phẩm, dịch vụ công được cung ứngnhằm đáp ứng lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng, cho xã hội bởi việc sửdụng nó mang lại lợi ích cho nhiều người, nhiều đối tượng Mặc dù việc cungứng đó có thể không mạng lại lợi nhuận cho chủ thể cung ứng bởi các sảnphẩm, dịch vụ của việc cung ứng gần như là miễn phí hoặc một khoản phínhỏ Đó là những sản phẩm, dịch vụ đặc biệt như đạo đức, sức khỏe, trình độvăn hóa, kiến thức khoa học là những sản phẩm có giá trị vô hạn
Mặt khác, các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thểdục, thể thao… trong quá trình hoạt động được nhà nước cho phép thu các
Trang 14loại phí như học phí, viện phí để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên của đơn vị, nhằm tăng thu nhập cho người lao động trongđơn vị đồng thời giảm bớt gánh nặng cho nhà nước Đó chính là sự tồn tại tấtyếu của các đơn vị sự nghiệp có thu như các đơn vị: trường học, bệnh viện,trung tâm thể dục thể thao, viện nghiên cứu khoa học
1.1.3 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Việc phân loại các đơn vị sự nghiệp có thu dựa trên nhiều tiêu thứckhác nhau, tùy theo từng tiêu thức mà đơn vị sự nghiệp có thu được chiathành các loại sau:
* Căn cứ vào vị trí, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở Trung ương như Đài Tiếng nói Việt Nam,Đài Truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường học do các Bộ ngành, cơquan ở Trung ương quản lý
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương như Đài Tiếng nói Việt Nam,Đài Truyền hình ở các địa phương, các bệnh viện, trường học do địaphương quản lý
* Căn cứ vào chủ thể thành lập, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu công lập là đơn vị do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định thành lập
- Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập (như bán công, dân lập, tưnhân) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặccông nhận
- Đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệpthành lập
- Đơn vị sự nghiệp có thu do các tổng công ty thành lập
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế
Trang 15- Đơn vị sự nghiệp văn hóa, thông tin.
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình
- Đơn vị sự nghiệp dân số - trẻ em, kế hoạch hóa gia đình
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế: duy tu, sửa chữa đê điều, đường xá, trạmtrại, nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi, cây trồng
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác
* Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 thì đơn vị sựnghiệp có thu căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyêncủa đơn vị (theo công thức dưới đây) gồm các loại sau:
Mức tự bảo đảm chi phí
hoạt động thường xuyên
của đơn vị (%)
= Tổng số nguồn thu sự nghiệp Tổng số chi hoạt động thường xuyên
x 100%
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động gồm:
+ Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xácđịnh theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
+ Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sựnghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước đặt hàng
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động từ nguồnthu sự nghiệp: là đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt độngthường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
- Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động xácđịnh theo công thức trên, nhỏ hơn hoặc bằng 10% hoặc đơn vị sự nghiệp cónguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
Trang 16Như vậy, có nhiều cách để phân loại các đơn vị sự nghiệp có thu và sựphân loại đó dựa trên nhiều tiêu thức, tùy theo từng tiêu thức mà đơn vị sựnghiệp có thu được chia thành các loại khác nhau như trên
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau,làm mắt xích trong quy trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắtmột nền kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó
Tự chủ tài chính thực chất là thủ trưởng của đơn vị được trao quyền tựchủ phát triển và mở rộng cung ứng các hoạt động dịch vụ, được tự chủ về thu
- chi của đơn vị do mình quản lý nhưng phải chịu trách nhiệm trước cơ quanquản lý cấp trên về hiệu quả hoạt động của đơn vị
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế nhà nước phân cấp cho đơn vị đượcchủ động và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc phát triển và mở rộngcác hoạt động dịch vụ, tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị nhằm hoànthành tốt nhiệm vụ được giao
Đối tượng của cơ chế tự chủ tài chính được quy định cụ thể như sau:
- Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt
là đơn vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập
- Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dựtoán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quyđịnh của Luật Kế toán
Để thực hiện được cơ chế tự chủ tài chính thì phải đảm bảo theo cácnguyên tắc sau:
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hànghóa, cung cấp dịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phùhợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Trang 17- Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật Nguồn tàichính của đơn vị phải được xây dựng hợp lý, đúng định mức, hàng năm cáckhoản thu - chi của đơn vị phải được công khai rõ ràng, chi tiết
- Đảm bảo nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu tráchnhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, chịu trách nhiệm trước phápluật về những quyết định của mình Bên cạnh đó còn chịu sự kiểm tra, giámsát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sátđối với hoạt động của đơn vị
- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cánhân theo quy định của pháp luật
1.2.2 Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpnhằm những mục tiêu cơ bản sau:
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trongviệc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tàichính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từngbước giải quyết thu nhập cho người lao động
- Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xãhội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp,Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển;bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quyđịnh ngày càng tốt hơn
Trang 18- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơchế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan hànhchính có chức năng quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp có chức năng cungcấp các dịch vụ công cộng Từ đó, có cơ chế quản lý phù hợp với từng lĩnhvực, xoá bỏ tình trạng “hành chính hoá” các hoạt động sự nghiệp.
1.2.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.3.1 Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
a Nguồn tài chính của đơn vị
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động(sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với cácđơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viênchức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhànước quy định (nếu có);
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
Trang 19có thẩm quyền phê duyệt;
+ Kinh phí khác (nếu có)
- Nguồn thu sự nghiệp, gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí chođơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước; Thu từ hoạt động dịch vụ phùhợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị; Thu khác (nếu có); Lãiđược chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ cáchoạt động dịch vụ
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
- Nguồn khác, gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huyđộng của cán bộ, viên chức trong đơn vị; Nguồn vốn tham gia liên doanh, liênkết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
b Cơ chế chi tiêu
- Chi thường xuyên, gồm: Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng,nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Chi hoạt động thường xuyên phục vụcho công tác thu phí và lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch vụ
- Chi không thường xuyên, gồm:
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; + Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theoquy định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định(nếu có);
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
Trang 20sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
c Cơ chế huy động vốn và vay vốn tín dụng
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chứctín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mởrộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quyđịnh của pháp luật
d Tiền lương, tiền công và thu nhập:
Đối với những hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ nhà nước giao;hoạt động thu phí, lệ phí thì tiền lương, tiền công của người lao động, đơn vịtính theo tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng, cóđơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, thì tiền lương, tiền công của người lao động, đơn vị tính theo đơn giá quyđịnh Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giátiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định;
Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phítiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lươngtrong doanh nghiệp nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí thìđơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi,tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoànthành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN; căn
cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng
Trang 21thêm trong năm, như sau:
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được quyếtđịnh tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm theo quy chế chi tiêu nội bộ củađơn vị, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động,được quyết định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, nhưng tối đa khôngquá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định,sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lươngtối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nướcquy định do đơn vị tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản kháctheo quy định của Chính phủ Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên,nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quyđịnh, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảođảm chế độ tiền lương chung theo quy định của Chính phủ
đ Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vịđược sử dụng theo trình tự như sau:
- Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động
+ Trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi để lập Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa khôngquá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện
Trang 22trong năm.
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sựnghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động nhưng không quá 3 lầnquỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thunhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa khôngquá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiệntrong năm;
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơnmột lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng đểtrả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổnđịnh thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đakhông quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thựchiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ trưởngđơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
e Sử dụng các quỹ
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng caohoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lựccông tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liênkết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụphù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theoquy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định
Trang 23theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhântrong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vàohoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chicho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấpkhó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mấtsức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị
g Quản lý và sử dụng tài sản
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nướctheo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp.Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện tríchkhấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước
Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộcnguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp
Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vayđược dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổsung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số còn lại (nếu có)
1.2.3.2 Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
a Nguồn tài chính của đơn vị
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm
Trang 24vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhànước quy định (nếu có);
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang, thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
+ Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt;
+ Kinh phí khác (nếu có)
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (đối với các đơn vị có nguồn thuthấp), gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quyđịnh của Nhà nước; Thu từ hoạt động dịch vụ; Thu khác (nếu có)
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định củapháp luật
- Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
b Cơ chế chi tiêu
- Chi thường xuyên: Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền giao; Chi hoạt động phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụthu phí, lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả các khoản chi thực hiệnnghĩa vụ với NSNN, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn,trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
- Chi không thường xuyên: Chi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 25khoa học và công nghệ; Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ,viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi vốn đối ứngthực hiện các dự án có vốn nước ngoài; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuấtđược cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ donhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết
bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt; Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước; Các khoảnchi khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
c Tiền lương, tiền công và thu nhập
Đơn vị sự nghiệp phải bảo đảm chi trả tiền lương cho người lao độngtheo lương cấp bậc và chức vụ do nhà nước quy định
Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thựchiện tinh giản biên chế, để tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sởhoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngânsách nhà nước Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được; đơn vịđược xác định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị tối đa khôngquá 2 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định Việc chi trảthu nhập cho từng người lao động trong đơn vị thực hiện theo nguyên tắc:người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiếtkiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêmtheo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lươngtối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nướcquy định (gọi tắt là tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định) đượcbảo đảm từ các nguồn theo quy định của Chính phủ để bảo đảm mức tiềnlương tối thiểu chung do nhà nước quy định
d Sử dụng kinh phí tiết kiệm được từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi
- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp khác theo quy định, phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi
Trang 26của hoạt động dịch vụ (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
+ Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, tổng mức chi trả thunhập trong năm của đơn vị tối đa theo mức quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghịđịnh 43/2006/NĐ-CP: Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiếtkiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế, để tăng thêm thu nhập cho người laođộng trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủnghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được; đơn vị được xácđịnh tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị tối đa không quá 2 lầnquỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
Việc chi trả thu nhập cho từng người lao động trong đơn vị thực hiệntheo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều choviệc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thunhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
+ Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theohiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mứcthưởng cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị;
+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cảtrường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biênchế thực hiện tinh giản biên chế Mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị;
+ Đối với đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định,
có thể lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người
Trang 27lao động.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
có thu
1.3.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước
Cơ chế, chính sách của nhà nước là một nhân tố có ảnh hưởng rất quantrọng tới công tác tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu, được thểhiện ở những nội dung sau:
Cơ chế, chính sách của nhà nước có vai trò cân đối giữa các nguồn thu,khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu Nếu như trước đây, việc quản lý thu -chi tài chính của nhà nước là lấy thu bù chi, nguồn thu không đủ chi trongnăm thì đơn vị được nhà nước cấp bổ sung kinh phí, nếu chi không hết thì đơn
vị phải nộp lại kinh phí thừa vào kho bạc nhà nước Nhưng cơ chế mới hiệnnay là nhà nước cho phép đơn vị được giữ lại phần kinh phí thừa để sử dụngtiếp cho năm sau, quy định mới đã khuyến khích đơn vị sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả kinh phí của nhà nước Do vậy, đòi hỏi cơ chế, chính sách của nhànước phải được xây dựng phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị nhằmtăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, giúp cho các đơn vị sự nghiệp cóthu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Cơ chế, chính sách của nhà nước đối với hoạt động của đơn vị sựnghiệp có thu tác động đến quá trình chi tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hưởngđến việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp có thu Do đó, cơ chế,chính sách của nhà nước phải tránh tình trạng lãng phí các nguồn tài chính,đồng thời khuyến khích tiết kiệm chi tiêu có hiệu quả đối với các đơn vị sựnghiệp có thu
Cơ chế, chính sách của nhà nước góp phần tạo hành lang pháp lý choquá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp cóthu Đảm bảo tính công bằng, hợp lý cũng như tạo môi trường bình đẳng cho
Trang 28các đơn vị sự nghiệp hoạt động và phát triển
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Mỗi đơn vị sự nghiệp đều phải có bộ máy kế toán để phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Công tác kế toán là việc thu thập, xử lý
và phân tích các thông tin về hoạt động tài chính diễn ra trong đơn vị Các sốliệu thống kê, các chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, báo cáo tài chính… chính là sự phản ánh hiệu quả hoạt động của côngtác quản lý tài chính
Đội ngũ cán bộ kế toán đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
có kinh nghiệm công tác để đáp ứng được yêu cầu của công việc Nếu không,
sẽ làm cho công tác kế toán bị trì trệ, sai sót, gây ra những hậu quả khó lườngảnh hưởng lớn đến hoạt động của đơn vị Do vậy, đội ngũ cán bộ kế toán giữmột vị trí quan trọng trong hoạt động của mỗi đơn vị, nó giúp cho công tácquản lý tài chính của đơn vị ngày càng hoàn thiện hơn, tuân theo những quiđịnh về tài chính kế toán của nhà nước, phù hợp với qui định của pháp luật
1.3.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính
Các lĩnh vực, các ngành gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh đòihỏi phải có sự kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính phù hợp với đặc thù hoạtđộng của lĩnh vực, của ngành đó Do vậy, kiểm tra, kiểm soát không thể thiếuđược tại các đơn vị sự nghiệp, bởi lẽ kiểm tra, kiểm soát tài chính tại các đơn
vị sự nghiệp nhằm tăng cường công tác tự chủ tài chính, tăng cường công tácquản lý thu - chi, đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quảvốn cao Đồng thời tăng cường hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của vốnNSNN đầu tư cho hoạt động sự nghiệp, góp phần thực hiện tiết kiệm, chốnglãng phí và tuân thủ các chính sách, pháp luật của Nhà nước Hệ thống kiểmtra, kiểm soát tài chính gồm có kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng
Trang 29và kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị.
1.3.3.1 Kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng
Kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gồm có: thanh tra tàichính, kiểm tra tài chính, kiểm toán, thuế… Bất kỳ cơ chế quản lý nào khi đặt
ra đều được giám sát bởi một hệ thống kiểm tra, kiểm soát, đó là sự giám sátcủa các cơ quan ngoài đơn vị như cơ quan thanh tra, kiểm toán, thuế…
Hàng năm, các cơ quan thanh tra, kiểm toán, thuế … đều có kế hoạchkiểm tra, kiểm soát các đơn vị sự nghiệp có thu và có sự trao đổi thống nhấtđối tượng sẽ được tiến hành kiểm tra, kiểm soát tài chính, nhằm tránh gây sựtrùng lắp, khó khăn cho đơn vị Qua công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính củacác cơ quan chức năng sẽ có những kết luận, kiến nghị khách quan, đúng đắn
và trung thực, giúp cho đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động ngày càng có hiệuquả, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.3.3.2 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị
Ngoài sự giám sát của các cơ quan ngoài đơn vị như cơ quan thanh tra,kiểm toán, thuế… còn có kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị, đó là kiểm soátnội bộ, thanh tra của ngành, của bộ chủ quản
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị được tiến hành thường xuyên trongđơn vị, đó là một trong những nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến công tácquản lý tài chính của đơn vị đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp có thu Kiểm traquy trình lập dự toán thu, chi; kiểm soát quá trình thực hiện thu, chi tại cácđơn vị sự nghiệp có thu nhằm thực hiện việc kiểm tra, giám sát liên tục trongnăm đối với các hoạt động tài chính, các nghiệp vụ tài chính phát sinh để cónhững phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những sai sót, vi phạm chính sách, chế
độ tài chính
Trong quá trình thực thi các chức năng, nhiệm vụ được giao và sửdụng vốn NSNN đơn vị sự nghiệp sẽ không tránh khỏi những sai sót, gian lận
Trang 30Việc kiểm tra, kiểm soát tài chính rất cần thiết và quan trọng, bởi kiểm tra,kiểm soát sẽ tìm ra những thiếu sót trong cơ chế quản lý tài chính, ngăn chặnkịp thời những hậu quả xấu, kịp thời đưa ra những biện pháp khắc phục Việckiểm tra, kiểm soát tài chính sẽ giúp cho đơn vị sự nghiệp ngày càng hoànthiện hơn trong công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý
Trong các hoạt động xã hội, có thể nói con người luôn là trung tâm củacác hoạt động xã hội đó Do vậy, trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnhhưởng lớn đến hoạt động của mỗi đơn vị, cụ thể là ảnh hưởng đến các quyếtđịnh quản lý, nó có thể thúc đẩy sự phát triển hoạt động của đơn vị nhưngngược lại nó cũng có thể là tác nhân kìm hãm sự phát triển Do đó, nó ảnhhưởng đến hoạt động của bộ máy quản lý, có nghĩa là tác động đến công tácquản lý tài chính của đơn vị
Từ lãnh đạo cho đến cán bộ quản lý đều phải có trình độ, chuyên mônnghiệp vụ, nếu đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có chuyên môn nghiệp vụ và kinhnghiệm công tác sẽ xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và có giải pháp xử lýđúng đắn trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
1.3.5 Nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động
Khi nhà nước điều chỉnh một cơ chế quản lý để theo kịp sự phát triểncủa xã hội thì kèm theo đó vấn đề đặt ra là thái độ của những người chịu sựđiều chỉnh của cơ chế mới đó như thế nào Trước khi áp dụng cơ chế tự chủtài chính, nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động còn nhiều hạnchế và chưa tích cực: đi làm muộn về sớm, không cập nhật kiến thức mới,chưa năng động sáng tạo trong công việc Vì vậy, ngay từ khi cơ chế mới rađời đòi hỏi phải có sự phổ biến, tuyên truyền rộng rãi đến mọi người, mọi đốitượng nhất là những người chịu sự điều chỉnh trực tiếp Chính sự tuyêntruyền, phổ biến đó sẽ giúp họ nhận thức được tầm quan trọng của sự cầnthiết phải điều chỉnh cơ chế tự chủ tài chính và tác động của sự đổi mới đó
Trang 31ảnh hưởng tới xã hội cũng như bản thân họ ra sao
Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính đòi hỏi phải có sự thay đổi nhận thức
và hành động của toàn thể bộ cán bộ viên chức và người lao động trong đơn
vị Mỗi người phải từ bỏ cách suy nghĩ trước đây, những cách làm cũ để tiếpnhận cái mới, thừa nhận và áp dụng cái mới trong suy nghĩ và hành động củamình Người lãnh đạo phải là người tiên phong, thể hiện sự nhận thức đó quaviệc làm cụ thể và không ngừng động viên cán bộ, viên chức và người laođộng trong đơn vị Phải tuyên truyền, phổ biến cho tất cả mọi người hiểu vàthực hiện theo cơ chế mới, đồng thời tổ chức và gửi cán bộ tham gia các lớptập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt phải quan tâmđến những cán bộ làm công tác tài chính kế toán của đơn vị
Trang 32CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
2.1 Khái quát về Kiểm toán Nhà nước
Từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, đất nước ta tiến hànhchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa Để tăng cường kiểm soát và quản lý nền kinh tếtheo định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước chủ trương thực hiện công khai,minh bạch các thông tin kinh tế, tài chính, tăng cường kỷ cương, nâng cao hiệuquả trong việc huy động và sử dụng NSNN và các tài sản công khác Tình hình
đó đòi hỏi phải có một cơ quan độc lập kiểm tra độ tin cậy của thông tin, tínhtuân thủ luật pháp và hiệu quả của việc sử dụng tài sản công trước hết làNSNN Chức năng, nhiệm vụ này do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
Ngày 11/7/1994, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 70/NĐ-CP vềviệc thành lập cơ quan KTNN và Quyết định số 61/QĐ-TTg ngày 24/1/1995của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động củaKTNN để “giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhậntính đúng đắn, hợp pháp của tài liệu và số liệu kế toán, báo cáo quyết toán củacác cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế nhà nước và cácđoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội sử dụng kinh phí do NSNN cấp”
Tiếp đến, năm 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
93/2003/NĐ-CP quy định: “KTNN là cơ quan thuộc Chính phủ, xác nhận tính đúng đắn,hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước các cấp và báo cáo tổngquyết toán NSNN các cấp; báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của các cơquan, đơn vị, tổ chức có sử dụng NSNN Kiểm toán tính tuân thủ, tính kinh tếtrong việc quản lý, sử dụng NSNN và tài sản công ”
Trang 33Sau hơn 10 năm thành lập, Luật Kiểm toán Nhà nước Việt Nam đã đượcQuốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 LuậtKTNN quy định về địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứccủa KTNN; Nhiệm vụ quyền hạn của KTVNN, của đơn vị được kiểm toán và
tổ chức cá nhân có liên quan về hoạt động và đảm bảo hoạt động của KTNN
Điều 13 Luật KTNN quy định về địa vị pháp lý của KTNN: “KTNN là
cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính Nhà nước do Quốc hộithành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”
Chức năng của KTNN được quy định tại Điều 14 Luật KTNN:
“KTNN có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ,kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách,tiền và tài sản nhà nước”
Sau khi Luật KTNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, KTNN là cơ quankiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính công cao nhất và là công cụ chủyếu của Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát tối cao của mình Kếtquả kiểm tra của KTNN là cơ sở để Quốc hội đưa ra các quyết định đúng đắn
và có hiệu quả đối với nền kinh tế
Hệ thống tổ chức bộ máy của KTNN khi mới thành lập (1994) có 5đơn vị; từ năm 2006 có 25 đơn vị cấp Vụ và tương đương cấp Vụ, gồm:
- Khối tham mưu thuộc bộ máy điều hành gồm 06 đơn vị: Văn phòngKTNN; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Tổng hợp; Vụ Pháp chế; Vụ Chế độ và Kiểmsoát chất lượng kiểm toán và Vụ Quan hệ quốc tế Các đơn vị này có chứcnăng tham mưu giúp Tổng Kiểm toán trong công tác văn phòng; tổ chức cánbộ; pháp chế; xây dựng kế hoạch kiểm toán, quản lý thực hiện kế hoạch kiểmtoán; kiểm tra, kiểm soát nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán vàcông tác quan hệ hợp tác quốc tế
Trang 34- Khối các KTNN chuyên ngành có 07 đơn vị với chức năng thực hiệnkiểm toán các cơ quan, tổ chức ở trung ương (các bộ, cơ quan Trung ương; cácTổng công ty Nhà nước, các tổ chức tài chính, ngân hàng; các dự án đầu tư xâydựng và chương trình mục tiêu quốc gia), gồm: KTNN chuyên ngành I; KTNNchuyên ngành II; KTNN chuyên ngành III; KTNN chuyên ngành IV; KTNNchuyên ngành V; KTNN chuyên ngành VI; KTNN chuyên ngành VII.
- Khối các KTNN khu vực gồm 9 đơn vị thực hiện kiểm toán Báo cáoquyết toán ngân sách địa phương, kiểm toán đối với các cơ quan, tổ chức ởđịa phương trên địa bàn khu vực và các nhiệm vụ kiểm toán khác theo sựphân công của Tổng KTNN:
+ KTNN khu vực I có trụ sở tại thành phố Hà Nội;
+ KTNN khu vực II có trụ sở tại thành phố Vinh, Nghệ An;
+ KTNN khu vực III có trụ sở tại thành phố Đà Nẵng;
+ KTNN khu vực IV có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh;
+ KTNN khu vực V có trụ sở tại thành phố Cần Thơ;
+ KTNN khu vực VI có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;+ KTNN khu vực VII có trụ sở tại thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;+ KTNN khu vực VIII có trụ sở tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà;+ KTNN khu vực IX có trụ sở tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
- Khối các đơn vị sự nghiệp có 3 đơn vị:
+ Trung tâm Tin học: có chức năng giúp Tổng KTNN quản lý thống nhấthoạt động công nghệ thông tin của KTNN; tổ chức ứng dụng công nghệ thôngtin vào các hoạt động kiểm toán
Trang 35+ Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ: có chức năng giúp TổngKTNN quản lý và tổ chức hoạt động khoa học công nghệ trong toàn ngành;công tác đào tạo cán bộ
+ Tạp chí Kiểm toán: có chức năng tổ chức thực hiện công tác thông tintuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước vànhững lĩnh vực liên quan đến hoạt động của KTNN; là diễn đàn khoa học,trao đổi kinh nghiệm thực tế, lý luận, nghiệp vụ chuyên môn kiểm toán
Hiện nay KTNN có gần 1.300 cán bộ, công chức, kiểm toán viên, trong
đó có gần 1.000 kiểm toán viên (chiếm 77%); số có trình độ đại học trở lênchiếm 97,5% (riêng kiểm toán viên là 100%)
Từ khi thành lập đến nay, tuy mới được 15 năm nhưng KTNN đãnhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy, tuyển dụng và đào tạocán bộ, công chức, kiểm toán viên; từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sởpháp lý cho hoạt động kiểm toán; thực hiện tốt kế hoạch kiểm toán hàng năm
và các nhiệm vụ kiểm toán đột xuất khác theo yêu cầu của Chính phủ vàQuốc hội Cụ thể tính đến hết năm 2008, các khoản tăng thu, giảm chi, ghi thu
- ghi chi quản lý qua NSNN, xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ và các khoảnkhác với tổng số tiền 57.780 tỷ đồng
Trong những năm qua, ngoài những kết quả trên còn phải kể đến kếtquả được ghi nhận của KTNN là đã giúp các cơ quan nhà nước chấn chỉnhcông tác quản lý tài chính ngân sách, giúp những đơn vị được kiểm toán nhìnnhận và đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính của đơn vị để có biệnpháp khắc phục những yếu kém trong quản lý kinh tế và sản xuất, kinh doanh;ngăn ngừa những tiêu cực, lãng phí, thất thoát tiền và tài sản; góp phần tăng
cường hiệu lực quản lý, minh bạch và lành mạnh nền tài chính quốc gia
Trang 36Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KTNN hiện nay
Tổng KTNN
TTKH & BDCB
Tạp chí kiểm toán
KTNN KV IV
KTNN KV V
KTNN KV VI
KTNN KV VII
KTNN KV VIII
KTNN KV III
KTNN KV IX
Trung tâm tin học
Hội đồng KTNN
Trang 37Ghi chú: Hội đồng Kiểm toán Nhà nước không phải là cơ cấu thường
xuyên, được thành lập khi cần thiết để tư vấn cho Tổng Kiểm toán Nhà nướcthẩm định các BCKT quan trọng hoặc tái thẩm định các BCKT theo kiến nghịcủa đơn vị được kiểm toán và giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lý các kiếnnghị về BCKT và tự giải thể khi kết thúc nhiệm vụ
2.2 Các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
2.2.1 Trung tâm Tin học
Trung tâm Tin học được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-TTg ngày04/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 2/8/2006, Tổng Kiểm toán Nhànước đã ban hành Quyết định số 611/QĐ-KTNN quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức của TTTH Theo quyết định này, tổ chức của TTTHgồm có:
- Lãnh đạo TTTH gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc
- Tổ chức của TTTH gồm: Văn phòng; Phòng Công nghệ phần mềm;Phòng Kỹ thuật và quản lý hệ thống; Phòng Đào tạo và chuyển giao công nghệ
Vị trí và chức năng của TTTH được quy định như sau:
- TTTH là đơn vị sự nghiệp trực thuộc KTNN, có chức năng giúp TổngKTNN quản lý thống nhất hoạt động công nghệ thông tin của KTNN; tổ chứcứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của KTNN; cung cấp một sốdịch vụ về công nghệ thông tin theo quy định pháp luật và của Tổng KTNN
- TTTH có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Kinh phíhoạt động của TTTH gồm kinh phí hoạt động hàng năm do KTNN cấp; nguồnthu từ các hoạt động dịch vụ do TTTH thực hiện và nguồn kinh phí khác theoquy định của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của TTTH được quy định cụ thể như sau:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về phát triển côngnghệ thông tin của KTNN và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được Tổng
Trang 38KTNN phê duyệt; xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống công nghệ thôngtin của KTNN hoạt động đảm bảo an toàn và hiệu quả đáp ứng được yêu cầuhoạt động của KTNN;
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai các ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động của KTNN; Quản lý, tổ chức và tham gia thực hiện các đề tài,
dự án tin học của KTNN;
- Quản lý và tổ chức các lớp đào tạo và bồi dưỡng kiến thức về lĩnh vựccông nghệ thông tin của KTNN; Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức KTNN hàng năm và dài hạn
về công nghệ thông tin;
- Chỉ đạo chuyên môn về công nghệ thông tin đối với các đơn vị trựcthuộc KTNN; Đề nghị các đơn vị trực thuộc KTNN cung cấp các văn bản liênquan phục vụ cho nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin của KTNN;
- Phối hợp với các đơn vị, tổ chức và cá nhân trong và ngoài KTNN đểthực hiện các nhiệm vụ về công nghệ thông tin; Cung cấp các dịch vụ côngnghệ thông tin cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu: tư vấn, đào tạo chuyểngiao công nghệ, cung cấp phần mềm và các ứng dụng tin học, lắp đặt, sửachữa, bảo trì các thiết bị tin học;
- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức và người lao động theoquy định của Nhà nước và phân cấp của Tổng KTNN;
- Tổ chức công tác tài chính, kế toán, quyết toán kinh phí hàng năm,quản lý, sử dụng tài sản và trang thiết bị của đơn vị theo quy định của Nhànước và của Tổng KTNN, được quyền chủ động thực hiện các khoản thu - chitài chính từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật và của TổngKTNN;
- Thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Tổng KTNNgiao hoặc ủy quyền
Trang 392.2.2 Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ
Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ thành lập theo Quyết định số142/QĐ-TTg ngày 10/3/1997 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 2/8/2006,Tổng Kiểm toán Nhà nước đã ban hành Quyết định số 609/QĐ-KTNN quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của TTKH&BDCB Theoquyết định này, tổ chức của TTKH&BDCB được quy định như sau:
- Lãnh đạo TTKH&BDCB gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc
- Tổ chức của TTKH&BDCB gồm: Văn phòng; Phòng quản lý khoahọc; Phòng nghiên cứu và thông tin khoa học; Phòng đào tạo và bồi dưỡngnghiệp vụ; Tạp chí nghiên cứu khoa học; Chi nhánh phía Nam của Trung tâmKhoa học tại thành phố Hồ Chí Minh (tương đương cấp phòng)
Vị trí và chức năng của TTKH&BDCB được quy định như sau:
- TTKH&BDCB là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc KTNN cóchức năng giúp Tổng KTNN quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học
- công nghệ trong toàn ngành; Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức KTNN và cung cấp dịch vụ tư vấn về kế toán,kiểm toán, quản lý tài chính cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu
- TTKH&BDCB có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.Kinh phí hoạt động của TTKH&BDCB gồm kinh phí hoạt động hàng năm doKTNN cấp; nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ do TTKH&BDCB thực hiện
và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của TTKH&BDCB được quy định như sau:
- Đối với công tác quản lý và nghiên cứu khoa học - công nghệ,TTKH&BDCB có các nhiệm vụ, quyền hạn: Xây dựng kế hoạch hoạt độngkhoa học - công nghệ dài hạn, hàng năm của KTNN và phương án tổ chứcthực hiện trình Tổng KTNN; Nghiên cứu khoa học về kiểm toán và các ngànhkhoa học có liên quan đến kiểm toán làm cơ sở cho việc hoạch định chiến
Trang 40lược phát triển về kiểm toán và phục vụ cho việc xây dựng quy trình, chuẩnmực, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán; Nghiên cứu việc ứngdụng các thành tựu khoa học - công nghệ kiểm toán trong nước và trên thếgiới vào thực tiễn hoạt động KTNN Việt Nam; Tổ chức và quản lý việc thựchiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học - công nghệ của KTNN; Xây dựngđội ngũ cộng tác viên khoa học trong và ngoài KTNN; Tổ chức triển khaithực hiện các nhiệm vụ hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
về khoa học công nghệ phù hợp với các quy định của pháp luật và của TổngKTNN; Quản lý kinh phí hoạt động khoa học - công nghệ theo quy định củapháp luật và của Tổng KTNN
- Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, TTKH&BDCB có cácnhiệm vụ, quyền hạn: Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức do Tổng KTNN phê duyệt; Tổ chức biên soạn giáo trình,sách giáo khoa, tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức của KTNN; Trực tiếp đảm nhận một phần khối lượng giảng dạy cáclớp học của KTNN; Tổ chức các lớp bồi dưỡng để thi tuyển công chức vàcác lớp bồi dưỡng thi nâng ngạch và thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên nhànước; Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ kiểm toán cho các
tổ chức và cá nhân có nhu cầu; Cung cấp các dịch vụ tư vấn về kiểm toánnội bộ, quản lý tài chính, kế toán và thuế; Lập, thẩm định các dự án nghiêncứu khả thi, dự toán kinh phí đầu tư, hồ sơ mời thầu, xét thầu và báo cáoquyết toán các dự án đầu tư
- Trong tổ chức và hoạt động TTKH&BDCB có quyền: Chủ động tổchức triển khai các hoạt động phù hợp với các quy định của luật pháp; Được
đề nghị các đơn vị trực thuộc KTNN cung cấp các văn bản, tài liệu liên quan