1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020

132 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập và đi vào hoạt động từ tháng 1/1997.Nằm ở cửa ngõ phía bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô Hà Nội, sát

Trang 1

TRANG PHỤ BÌA

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm và đặc điểm của khu CN (KCN) 4

1.1.1 Khái niệm về KCN 4

1.1.2 Đặc điểm của các KCN 5

1.1.3 Phân biệt khu CN với KCX, khu công nghệ cao 5

1.1.4 Mô hình và phân loại các khu CN 10

1.2 Sự hình thành và phát triển các KCN 12

1.2.1 Điều kiện hình thành các KCN 12

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các KCN 13

1.2.3 Các chí tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN 16

1.3 Vai trò của các kcn trong phát triển kinh tế hiện nay 17

1.3.1 Vai trò của các KCN đối với phát triển kinh tế 17

1.3.2 Vai trò của các KCN đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 18

1.3.3 Sự cần thiết phải phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 20

1.4 Kinh nghiệm của các địa phương, quốc gia đã thành công trong phát triển KCN 22

1.4.1 Kinh nghiệm của các địa phương 22

1.4.2 Kinh nghiệm của các quốc gia 24

Trang 2

2.1 Thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 26

2.1.1 Tổng quan phát triển CN tỉnh Vĩnh Phúc 26

2.1.2 Thực trạng phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 30

2.1.2.Về phân bố các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 38

2.1.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN 39

2.2 Các yếu tố tác động đến phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 41

2.2.1.Điều kiện tự nhiên 41

2.2.2 Các yếu tố nguồn lực kinh tế xã hội cho phát triển CN và KCN 47

2.3 Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 66

2.3.1 Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc .66

2.3.2.Cơ hội phát triển các KCN 67

2.3.3 Nguy cơ, thách thức trong phát triển các KCN 68

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC 69

3.1 Phương hướng phát triển các kcn tỉnh Vĩnh phúc 69

3.1.1 Quan điểm phát triển các KCN 69

3.1.2 Mục tiêu phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 70

3.1.3.Các phương án phát triển và phân bố các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 77

3.1.4 Dự kiến phát triển các KCN đến năm 2010 và 2020 88

3.2 Giải pháp phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc 100

3.2.1 Các giải pháp chính sách kinh tế 100

3.2.2 Các giải pháp về khoa học và công nghệ 104

3.2.3 Các giải pháp về môi trường và phát triển bền vững đối với phát triển các KCN 104

3.2.4 Các giải pháp về đảm bảo nguồn nhân lực cho các KCN 106

3.2.5 Các giải pháp tổ chức thực hiện 107

KẾT LUẬN 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu CN Vĩnh Phúc theo lãnh thổ (năm 2006) 30

Bảng 1.1: Khác biệt giữa khu CN và KCX 7

Bảng 1.2: Khác biệt giữa khu CN và khu công nghệ cao 9

Bảng 2.1: Danh mục các KCN đã thành lập và được chấp thuận chủ trương thành lập 31

Bảng 2.2: Tình hình đầu tư các KCN đã thành lập đến hết 2007 33

Bảng 2.3:Tình hình các KCN đã được chấp thuận chủ trương thành lập 38

Bảng 2.4: Tiềm năng đất đai cho phát triển KCN (không kể huyện Mê Linh) 44

Bảng 2.5: Dự báo dân số toàn tỉnh đến 2010 và 2020 (bao gồm di cư cơ học đến Vĩnh Phúc, không kể huyện Mê Linh) 49

Bảng 2.6: Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn tỉnh đến 2010 và 2020 50

Bảng 3.1: Một số tiêu chí cơ bản của Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu trở thàn một tỉnh CN – dịch vụ vào những năm 2020 72

Bảng 3.2: Dự báo tăng trưởng CN đến 2015-2020 75

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển các KCN (Phương án I) 80

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phát triển các KCN 83

Trang 5

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tái lập và đi vào hoạt động từ tháng 1/1997.Nằm ở cửa ngõ phía bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô Hà Nội, sát trụctam giác phát triển kinh tế năng động của đồng bằng sông Hồng là Hà Nội – HảiPhòng – Quảng Ninh và là một trong 8 tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, VĩnhPhúc đã tận dụng phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực, từ một tỉnh thuần nông cóđiểm xuất phát thấp đã không ngừng vươn lên thành điểm sáng trong công cuộc CNhoá, hiện đại hoá đất nước Sự thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của cáckhu CN (KCN) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh

Việc xây dựng và phát triển các KCN là một trong những nội dung cơ bản củaquyết sách trong thời kỳ đẩy mạnh CN hoá hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế đãđược đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX xác định Thực hiện chủ trương của Tỉnh

uỷ, HĐND, UBND tỉnh, trong thời gian qua, các KCN trên địa bàn Tỉnh đã trởthành điểm quan trọng trong thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước (DDI) và vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đóng góp vào phần quan trọng vào việc phân công lạilao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng CN,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.Việc phát triển các KCN cũng là điều kiện cho việc hình thành các khu đô thị mới

và khu du lịch, phát triển các ngành CN phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho ngườilao động, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng – kỹ thuật,phấn đấu đưa Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh CN vào năm 2015

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề khókhăn đòi hỏi cần có những phương hướng và biện pháp khắc phục nhằm khai thácđược nhiều hơn nữa tiềm năng của các khu CN Chính vì vậy, em quyết định chọn

đề tài “Phương hướng và giải pháp phát triển các khu CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” nhằm nâng cao chất lượng của các KCN đã, đang và sẽ hình

Trang 6

thành về cơ sở hạ tầng, chất lượng các dịch vụ, cơ chế chính sách để thu hút các nhàđầu tư, các DN trong và ngoài nước.

II Mục đích nghiên cứu của đề tài.

- Nghiên cứu về KCN, vai trò của KCN trong phát triển kinh tế hiện nay; cácnhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành KCN và các chỉ tiêu đánh giá khả năng pháttriển các KCN

- Đánh giá thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh, đánh giá các điềukiện yếu tố phát triển và phân bố các KCN trên địa bàn tỉnh để từ đó có nhữngphương hướng và giải pháp phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềKCN, phương hướng và giải pháp phát triển các KCN

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc từ năm 1998đến nay và định hướng cho năm 2020

IV Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị đó là:phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học,phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê và so sánh, phương pháp thu thập thôngtin, tài liệu, số liệu từ Bộ ngành Trung ương, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, Ban quản

lý các KCN tỉnh

V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hiện nay thu hút nguồn vốn đầu tư đóng góp phần quan trọng vào việc phâncông lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng

CN, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh.Vì vậy việc xây dựng và phát triển các KCN có ý nghĩa quan trọng trongviệc thu hút nguồn vốn đầu tư Do vậy, những nghiên cứu của luận văn góp phầnlàm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về các KCN, các nhân tố ảnh hưởngđến sự hình thành và các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển các KCN Đồng thời,

về thực tiễn luận văn đã đánh giá thực trạng các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 7

trong thời gian qua Trên cơ sở đó, luận văn đề cập một số phương hướng và giảipháp cụ thể nhằm phát triển các KCN.Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối vớitỉnh Vĩnh Phúc

VI Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luậnvăn bao gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về phát triển các Khu CN

Chương II: Thực trạng phát triển và các điều kiện, yếu tố phát triển và phân

bố các khu CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương III: Phương hướng và giải pháp phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 8

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHU CN (KCN)

1.1.1 Khái niệm về KCN

Tuỳ điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khácnhau Nhưng tựu trung lại, hiện nay tên thế giới có hai mô hình phát triển KCN,cũng từ đó hình thành hai định nghĩa khác nhau về KCN

- Định nghĩa 1: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất CN, dịch

vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở KCN theo quanđiểm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như KCN và thương mạiIndonesia, các công viên CN ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu

- Định nghĩa 2: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trungcác DN công nghệ và dịch vụ sản xuất CN, không có dân cư sinh sống Theo quanđiểm này, ở một số nước như Malaixia, Inđonnesia, Thái Lan, Đài Loan đã hìnhthành nhiều KCN với qui mô khác nhau

- Theo quy chế KCN, KCX, khu công nghệ cao - ban hành kèm theo Nghị định

số 36/CP ngày 24/4/1997, KCN là “khu tập trung các DN CN chuyên sản xuất hàng

CN và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất CN có ranh giới địa lý xác định, không códân cư sinh sống; do Chính Phủ hoặc Thủ tướng Chính Phủ quyết định thành lập.Trong KCN có thể có DN chế xuất”

Như vậy trong KCN ở Việt Nam được hiểu giống với định nghĩa 2.Trong đó:+ DN KCN là DN được thành lập và hoạt động trong KCN gồm DN sản xuất

Trang 9

Theo nghị định số 29/2008/ND-CP của Chính phủ ngày 14/03/2008 Quy định

về KCN, KCX và khu kinh tế thì khái niệm KCN theo nghĩa hẹp được hiểu là: khuchuyên sản xuất hàng CN và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất CN, có ranh giớiđịa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghịđịnh này

1.1.2 Đặc điểm của các KCN

Hiện nay, các KCN được phát triển ở hầu hết ở tất cả các quốc gia, đặc biệt làcác nước đang phát triển Mặc dù có sự khác nhau về qui mô, địa điểm và phươngthức xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nói chung các KCN có những đặc điểm chủ yếusau đây:

- Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung các DN sản xuất CN và các DNcung cấp các dịch vụ mà không có dân cư (gọi chung là DN KCN) KCN là nơi xâydựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm CN hoặc các đơn vị DN dịch vụ gắnliền với sản xuất CN

- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật : Các KCN đều xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá; hệ thống điệnnước, điện thoại Thông thường việc phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do mộtcông ty phát triển cơ sở hạ tầng đảm nhiệm Ở Việt Nam Công ty này là các DNliên doanh, DN 100% vốn nước ngoài hoặc DN trong nước thực hiện Các Công typhát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạ tầng sau đó được phép chocác DN khác thuê lại

- Về tổ chức quản lý: Trên thực tế các KCN đều có hệ thống Ban quản lý KCNcấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trực tiếp thực hiện các chức năngquản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN Ngoài ra thamgia vào quản lý tại các KCN còn có nhiều Bộ như: Bộ kế hoạch và Đầu tư, BộThương mại, Bộ Xây dựng

1.1.3 Phân biệt khu CN với KCX, khu công nghệ cao

a Khu CN và KCX

KCX được thành lập trên cơ sở nước chủ nhà tạo những điều kiện, yếu tốthuận lợi về pháp lý và kỹ thuật hạ tầng trên một địa bàn hạn chế phù hợp với khả

Trang 10

năng về tài chính, quản lý để thu hút đầu tư của các nước phát triển đặc biệt là công

ty xuyên quốc gia KCX với tính chất là khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,đứng ngoài chế độ mậu dịch và thuế quan của một nước Các tổ chức, các quốc giatrên thế giới có thể có cách hiểu không hoàn toàn giống nhau về KCX, trong đề tàinày nêu ba cách thể hiện định nghĩa về KCX như sau:

- Định nghĩa của Hiệp hội các KCX thế giới (WEPZA):

Theo điều lệ hoạt động của WEPZA, KCX bao gồm tất cả các khu vực đượcChính phủ các nước cho phép như Cảng tự do, khu mậu dịch tự do, KCN tự do hoặcbất kỳ khu vực ngoại thương hoặc khu vực khác được WEPZA công nhận Địnhnghĩa này về cơ bản đồng nhất KCX với khu vực miễn thuế

- Định nghĩa của Tổ chức phát triển CN Liên hợp quốc (UNIDO):

Theo UNIDO, KCX là: khu vực được giới hạn về hành chính, có ranh giới địa

lý xác định, được hưởng một chế độ thuế quan cho phép tự do nhập trang bị và sảnphẩm nhằm mục đích sản xuất sản phẩm xuất khẩu Chế độ thuế quan được banhành cùng với những quy định luật pháp ưu đãi, chủ yếu về thuế nhằm thu hút đầu

tư nước ngoài

- Định nghĩa của Việt Nam:

Theo quy chế KCN, KCX, KCNC, ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày

24 tháng 4 năm 1997, KCX là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xácđịnh, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh thành lập Như vậy, về cơ bản, KCX ở Việt Nam cũng được hiểu theo nhưđịnh nghĩa của UNIDO

Từ ba định nghĩa trên, tác giả luận văn thống nhất với định nghĩa KCX củaViệt Nam Xét về bản chất KCX cũng là một loại hình KCN, tuy nhiên giữa haikhái niệm này cũng có một số nét khác biệt

Phân định những khác biệt giữa KCN và KCX được thể hiện trên Bảng 1.1

Có thể thấy rằng, KCX là một trong những công cụ để tạo ra thể chế thươngmại tự do cho các ngành CN chế biến xuất khẩu Theo các chuyên gia kinh tế, trong

Trang 11

thời gian qua ở các nước châu Á như Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, Malaixia,Trung Quốc KCX, đặc khu kinh tế được thành lập nhiều và thu được nhiều thànhcông, do các nước này có lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công thấp, lại nằmtrên các tuyến đường hàng hải nối liền các cảng và trung tâm thương mại sôi độngbậc nhất thế giới Tuy nhiên, KCX ở một số nước đang phát triển khác lại gặp nhiềukhó khăn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều này:

- Mật độ KCX được thành lập ở các nước có điều kiện KT-XH, địa lý giốngnhau, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Hy vọng của các nước thành lập các KCX là để tăng kim ngạch xuất khẩu,tạo được nhiều công ăn việc làm, lợi dụng được kỹ thuật nước ngoài, tạo tác dụnglan toả các khu vực khác trong nước, nhưng thực tế thành quả đạt được rất hạn chế

- Mâu thuẫn giữa tăng xuất khẩu, thu ngoại tệ và bảo hộ sản xuất trong nước

Vì vậy, để khắc phục những hạn chế trên của mô hình KCX cổ điển, nhiềunước đã chuyển sang phát triển mô hình KCN

Bảng 1.1: Khác biệt giữa khu CN và KCX

Chế độ ngoại thương Ưu đãi, miễn giảm thuế Theo khuôn khổ chế độ mậu dịch

và thuế quan chung của quốc giaCấu trúc tổ chức

Chỉ gồm DN sản xuất và dịch vụ sản xuất hàng xuất khẩu

Trong KCN có DN chế xuất hoặc KCX

Tính chất hoạt động Khu vực chuyên sản xuất

hàng xuất khẩu

Khu vực sản xuất hàng xuất khẩu

và sản xuất hàng bán vào nội địa

b Khu CN và khu công nghệ cao.

Hiện nay trên thế giới chưa có định nghĩa thống nhất về KCNC Tuỳ theo quanđiểm của mỗi nước hoặc mỗi chuyên gia người ta đưa ra những định nghĩa rất khácnhau về mặt ngôn từ, tuy nhiên về mặt nội nội dung của các định nghĩa thì có sựthống nhất tương đối cao Từ những kết quả nghiên cứu gần đây và tham khảo Nghị

Trang 12

định 36/CP của Chính phủ về ban hành Quy chế KCN, KCX, KCNC có thể nêuđịnh nghĩa về KCNC như sau: KCNC là khu tập trung các DN, xí nghiệp CN kỹthuật cao và các tổ chức hoạt động phục vụ phát triển công nghệ cao gồm nghiêncứu khoa học, triển khai công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giớiđịa lý xác định, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.Như vậy, một KCNC có những đặc thù chính sau đây:

- Về chức năng: KCNC có các chức năng sau:

+ Ươm tạo công nghệ, bao gồm: chuyển giao, tiếp thu, thích nghi, cải tiến vàtiến tới sáng tạo công nghệ cao

+ Sản xuất CN công nghệ cao

+ Huấn luyện, đào tạo nhân lực công nghệ cao cho cả sản xuất và nghiên cứu.+ Dịch vụ-thương mại các sản phẩm công nghệ cao

+ Tạo môi trường sinh hoạt, sống, làm việc, vui chơi, giải trí, kích thích nănglực sáng tạo công nghệ

Như vậy, bên cạnh hai chức năng chính là sản xuất CN công nghệ cao vànghiên cứu-triển khai, đào tạo-huấn luyện, thì trong KCNC còn có các chức năngkhác như: dịch vụ, kinh doanh và nhà ở, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các nhànghiên cứu, nhà DN đến sống, làm việc, sáng tạo và nghỉ ngơi

- Về tổ chức: KCNC có các đơn vị thành phần sau đây:

+ Các đơn vị nghiên cứu-triển khai (R-D): Viện, phòng nghiên cứu, trung tâmnghiên cứu, phòng thí nghiệm công nghệ cao

+ Các xí nghiệp CN công nghệ (kỹ thuật) cao

+ Học viện kỹ thuật, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho KCNC

+ DN, công ty phát triển cơ sở hạ tầng

+ Các trung tâm tư vấn dịch vụ thương mại và chuyển giao công nghệ

+ Các đơn vị quản lý nhà ở, công viên, khu thể thao, văn hoá, triển lãm khoahọc và công nghệ

Bảng 1.2: Khác biệt giữa khu CN v khu công ngh cao à khu công nghệ cao ệ cao

Trang 13

Khác biệt khu CN khu công nghệ cao

Mục tiêu

thành lập

Nhằm thu hút các DN sản xuất CN và dịch vụ sản xuất CN cả trong nước và nước ngoài với mọi cấp độ

- Ươm tạo công nghệ mới

- Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài cho các ngành sản xuất CN công nghệ cao

- Nghiên cứu-triển khai, đào tạo, huấn luyện

- Là khu đóng, có tường rào bao quanh Không có dân cư sinh sống

- Các đơn vị nghiên cứu-triển khai D)

(R Các học viện, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực

- Các trung tâm tư vấn, dịch vụ thương mại và chuyên gia công nghệ

- Là khu mở, trong khu có dân cư sinh sống

Các chính

sách ưu

đãi

Được hưởng một số chínhsách ưu đãi nhất định

Các đơn vị trong KCNC được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất

Tính chất

hoạt động

Tập trung sản xuất hàng hoá CN

- Nghiên cứu-triển khai, đào tạo, huấn luyện

- Sản xuất CN công nghệ cao

- Dịch vụ, kinh doanh và nhà ở

KCNC là môi trường thuận lợi nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra là:

+ Tạo môi trường hấp dẫn, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài cho cácngành sản xuất CN công nghệ cao

+ Ươm tạo công nghệ mới, thông qua chuyển giao công nghệ, thích nghi vàcải tiến công nghệ, góp phần nâng cao trình độ công nghệ và năng lực nội sinh vềkhoa học và công nghệ của mỗi quốc gia

+ Phát triển ngành CN công nghệ cao, sản xuất các sản phẩm dựa trên côngnghệ cao, mang lại hiệu quả kinh tế lớn

Trang 14

+ Thu hút nguồn nhân lực khoa học-công nghệ phục vụ phát triển công nghệcao (chuyên gia, các nhà khoa học, nhà công nghệ trong nước và nước ngoài ).Khi đáp ứng được các mục tiêu nêu trên, KCNC sẽ trở thành một nhân tố quantrọng góp phần tăng trưởng GDP, góp phần thúc đẩy giá trị gia tăng của các ngành

CN khác, nâng cao trình độ khoa học-công nghệ của đất nước, tạo cơ sở thúc đẩynhiều ngành CN phát triển nhờ chức năng là điểm hội tụ những thành tựu công nghệmới

Phân định những khác biệt giữa KCN và KCNC được thể hiện ở bảng 1.2

Từ những phân định trên cho thấy, KCN là một khái niệm có tính bao trùmhơn hàm chứa cả khái niệm KCX và KCNC, tuy nhiên do những đặc điểm khác biệtcủa chúng, nên đề tài này chủ yếu giới hạn tập trung nghiên cứu với khách thể làcác KCN phổ biến không kể KCX và KCNC

1.1.4 Mô hình và phân loại các khu CN.

Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới trong xu thế toàn cầu hoá cùng với cácđiều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và với sức ép của thời đại, thế giới ngày nay đãđịnh hình ra các mô hình KCN khác nhau, các mô hình KCN này có những điểmchung và các điểm riêng, song ranh giới giữa chúng rất mỏng manh, dễ sử dụng lẫn.Tuy nhiên, xét về quy mô và tính chất hoạt động, KCN có thể phân ra theo cácnhóm sau:

- Phân theo quy mô: có 2 loại

+ KCN tập trung: có quy mô từ 50 ha trở lên

+ KCN vừa và nhỏ: có quy mô nhỏ hơn 50 ha

- Phân theo chủ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN: có 3 loại

+ KCN do DN 100% vốn nước ngoài làm chủ đầu tư Ví dụ: KCN Hà Đài Tư (Hà Nội)

Nội-+ KCN do liên doanh giữa DN có vốn đầu tư nước ngoài và các DN trongnước Đặc trưng của các KCN này là được xây dựng hiện đại có quy mô thường lớnhơn 100 ha, xuất đầu tư bình quân 1triệu USD/ha Thường ở các KCN này khi xâydựng hoàn chỉnh mới cho các nhà đầu tư thuê xây dựng hạ tầng

Trang 15

Điển hình ở Việt Nam có các khu: KCN Nomura (Hải Phòng), KCN Nội Bài(Hà Nội), KCN Đà Nẵng (Đà Nẵng)

+ KCN do DN trong nước làm chủ đầu tư Đặc trưng của các KCN này thườngđược xây dựng theo hình thức cuốn chiếu (xây dựng đến đâu cho các nhà đầu tưthuê sau đó mới tiếp tục xây dựng tiếp), xuất đầu tư của các KCN này bình quân120.000 USD/ha

Điển hình ở Việt Nam có các khu: KCN Tiên Sơn (Bắc Ninh), KCN Lệ Môn(Thanh Hoá), KCN Bắc Vinh (Nghệ An)

- Phân theo mục đích phát triển KCN Có các hình thức sau:

+ KCN nhằm thu hút đầu tư nước ngoài: Thường tập trung ở các thành phốlớn, các trung tâm kinh tế lớn của đất nước Quy mô thường lớn hơn 100 ha

+ KCN nhằm di dời các cơ sở CN trong các thành phố, đô thị lớn Thường tậptrung ở các thành phố lớn, có quy mô nhỏ hơn 100 ha Đơn cử như KCN Phú thị(Hà Nội), KCN Thanh trì (Hà Nội)

+ KCN gắn với ưu thế của địa phương Thường có quy mô nhỏ hơn 100 ha,gắn với lợi thế của địa phương và chế biến các nông sản, thực phẩm do địa phương

đó sản xuất ra Điển hình ở Việt Nam có các khu: KCN Tiền Hải (Thái Bình), KCNTâm Thắng (Đắc Lắc)

- Phân theo đặc điểm ngành CN:

+ KCN tập trung các ngành CN nặng và CN chế tạo: Như KCN Phú Mỹ 1 (BàRịa-Vũng Tàu) tập trung các dự án về thép, phân bón, điện, khí

+ KCN tập trung các ngành CN nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng: sản xuất cácsản phẩm: may mặc, điện tử, da-giầy, xe máy, vv Như KCN Biên Hoà II (ĐồngNai), KCN Đồng An (Bình Dương)

+ KCN tập trung các ngành CN dịch vụ: chuyên sản xuất các sản phẩmphục vụ cho các ngành CN như: bao bì, đóng gói, vv Như KCN Bình Đường(Bình Dương)

+ KCN gắn với nông nghiệp, nông thôn: gồm các ngành CN chế biến sảnphẩm nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho nông nghiệp và nông thôn

Trang 16

Như KCN Phúc Khánh (Thái Bình), Tâm thắng (Đắc Lắc) vv.

- Phân theo trình độ công nghệ hoá:

+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp và trungbình tương đương với trình độ công nghệ của các DN CN ngoài khu Như KCNBình Đường (Bình Dương), KCN Lê Minh Xuân (thành phố Hồ Chí Minh) vv + KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so vớicác ngành CN trong nước nhưng chỉ đạt mức trung bình trong khu vực Như KCNNội Bài (Hà Nội), KCN Sài Đồng B (Hà Nội) vv

+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ khá so vớikhu vực Như KCN Thăng Long (Hà Nội), KCN Vĩnh Lộc (thành phố Hồ ChíMinh) vv

+ KCN tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ tiên tiến sovới khu vực và thế giới Như KCN Nomura (Hải Phòng)

1.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN

1.2.1 Điều kiện hình thành các KCN

Điều kiện quan trọng, quyết định nhất khi xem xét thành lập các KCN là xácđịnh được nhu cầu thành lập KCN và phải có kế hoạch vận động các nhà đầu tưtrong và ngoài nước đầu tư vào KCN Thực tế cho thấy, một số KCN đã được thànhlập, kể cả KCN liên doanh với nước ngoài, đã xây dựng kết cấu hạ tầng tương đốihoàn chỉnh đồng bộ và tương đối hiện đại song đang gặp khó khăn trong việc thuhút đầu tư, dẫn đến việc không đạt hiệu quả, mục tiêu đặt ra Do nhiều nguyên nhântrong đó có nguyên nhân xác định không chính xác sự cần thiết và nhu cầu thànhlập KCN Do vậy, khi xem xét thành lập KCN cần cân nhắc kỹ lưỡng nhu cầu thànhlập KCN, khả năng kêu gọi các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoàiđầu tư vào KCN, coi đó là một trong những điều kiện tiên quyết của việc thành lậpKCN

Sự phù hợp của KCN đó với QH phát triển hệ thống KCN trong phạm vi cảnước kế hoạch phát triển ngành kinh tế kỹ thuật cũng như QH phát triển kinh tế xãhội của các địa phương Từ đó xác định phương hướng mặt hàng, sản phẩm chủ yếu

Trang 17

trong KCN đó có phù hợp với định hướng phát triển kinh tế kỹ thuật, tương ứng haykhông, kể cả định hướng tiêu thụ sản phẩm trong đó, có vấn đề xuất khẩu sản phẩm.Vai trò, vị trí của KCN trong QH phát triển kinh tế xã hội của địa phương làyếu tố hết sức quan trọng trong khi quyết định thành lập KCN, bao gồm việc tạo ranăng lực sản xuất mới ở địa phương, hình thành các khu dân cư mới và yêu cầu giảiquyết các vấn đề phát sinh Việc thành lập các KCN phải phù hợp với định hướngphát triển công nghệ của các ngành kinh tế, kỹ thuật kể cả yêu cầu áp dụng côngnghệ kỹ thuật cao, hiện đại với một số ngành mũi nhọn.

Các dự án thành lập, các KCN cần thể hiện đầy đủ yêu cầu và giải pháp khả thitrong việc phát triển và kinh doanh kết cấu hạ tầng, trước hết là hạ tầng kỹ thuật như

GT, cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và xử lý chất thải

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các KCN.

1.2.2.1.Vị trí của KCN:

Vị trí địa lý để xây dựng KCN có vai trò rất to lớn trong việc quyết định sựthành công của KCN Do vậy khi xây dựng KCN cần phải xem xét kỹ về vị trí địa

lý, kèm theo đó là các điều kiện về kinh tế - xã hội

Nguyên tắc tối ưu là xây dựng các KCN gần với sân bay, bến cảng Bởi vì hoạtđộng sản xuất ở các KCN thường là lắp ráp chế biến Các nguyên liệu, kết cấu linhkiện thường được đưa từ nước ngoài vào chế biến hay lắp ráp ở đây rồi xuất khẩu ranước ngoài, nhất là ngành CN điện tử lại càng đòi hỏi phải tổ chức ở gần sân bay vìcác linh kiện điện tử và nguyên liệu chế biến chính có chi phí vận chuyển bằngđường hàng không là thấp hơn và an toàn hơn so với các phương tiện khác Ngoài

ra, xây dựng KCN ở vị trí đông dân cư sẽ dễ dàng thu hút lao động vào làm việctrong KCN, giảm được chi phí đi lại, chi phí ăn ở của công nhân

Vị trí KCN phải gắn với hệ thống GT thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệutrong nước hoặc nhập khẩu nguyên liệu, thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, giảmtối đa chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm Vị trí đó tiết kiệm tối đa đấtnông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa nhằm giữ được an toàn lương thực cho quốc

Trang 18

gia trong chiến lược dài hạn Kết hợp chặt chẽ việc phát triển các KCN với QH đôthị phân bố dân cư Việc xây dựng các KCN đòi hỏi phải phát huy được các thếmạnh, tiềm năng kinh tế của từng vùng.

1.2.2.2.Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội, hệ thống dịch vụ phục vụ cho việc xây dựng và phát triển KCN.

Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống đường xá, cầu cống, sân bay, bếncảng, hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống thông tin liên lạc… Hệ thống dịch vụbao gồm dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm, giải trí, ngân hàng

Nếu hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có sự phối hợp của các cấp các ngành và

hệ thống dịch vụ phát triển tốt, đáp ứng được nhu cầu các nhà đầu tư sẽ tạo ra tâm

lý tin tưởng và yên tâm khi đầu tư vào các KCN Các vùng có điều kiện kinh tếkhông thuận lợi, có cơ sở hạ tầng thấp kém sẽ khó thu hút được hoạt động đầu tư.Trong KCN, công ty phát triển hạ tầng KCN chính là hạt nhân quyết định sựthành bại của KCN Công ty phát triển hạ tầng KCN đứng ra xây dựng kết cấu cơ sở

hạ tầng và sau đó kinh doanh bằng việc kinh doanh bất động sản đó

KCN ra đời và phát triển phụ thuộc vào quá trình hoạt động của công ty pháttriển hạ tầng KCN Nếu công ty phát triển hạ tầng KCN yếu kém về năng lực quản

lý điều hành, về vốn đầu tư hoặc về phương pháp tiếp thị, vận động đầu tư… thìviệc lấp kín diện tích KCN sẽ gặp nhiều khó khăn, hoạt động của công ty phát triển

sẽ không đem lại hiệu quả, ngược lại còn bị chôn vốn, dẫn đến phá sản Do vậy lựachọn các công ty phát triển hạ tầng KCN là rất quan trọng

1.2.2.3 Nguồn nhân lực cung cấp cho DN hoạt động trong KCN

Nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc thu hút vốnđầu tư vào KCN Các KCN hình thành sẽ thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư xây dựngcác nhà máy, xí nghiệp sản xuất, cơ sở kinh doanh, dịch vụ Cùng với vốn đầu tưtrực tiếp các nhà đầu tư mang đến đây những công nghệ, dây chuyền sản xuất mớicũng như phương pháp quản lý mới… Do đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ quản lýgiỏi và đội ngũ công nhân có tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lựccho các DN hoạt động trong KCN Khi lập kế hoạch xây dựng hay muốn phát triển

Trang 19

các KCN, KCX cần phải tính tới nhân tố này.

1.2.2.4 Chính sách, môi trường đầu tư

Chính sách đầu tư có mối liên hệ chặt chẽ với thu hút đầu tư vào KCN Nhữngchính sách ưu đãi nhằm miễn giảm thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập DN, khônghạn chế việc chuyển vốn và lợi nhuận của các nhà đầu tư ra nước ngoài, xác định rõquyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư Do vậy, nhiềunước đã sử dụng những biện pháp này làm công cụ lợi hại trong cạnh tranh trên thịtrường đầu tư

Đồng thời quy chế hoạt động của KCN cần rõ ràng, cụ thể và ổn định Có nhưvậy, các nhà đầu tư mới đầu tư vào KCN và các cơ quan quản lý mới có thể quản lýtốt được hoạt động của các DN trong khu vực

Các chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự thu hút đầu tưvào KCN Đó là các chính sách về đầu tư thương mại, lao động, thuế, các chínhsách về khuyến khích đầu tư nước ngoài, chính sách về đất đai, về tín dụng và thịtrường vốn … Các chính sách này càng ưu đãi cho hoạt động đầu tư sẽ càng hấpdẫn và thu hút được nhiều các nhà đầu tư

Môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,luật pháp… Môi trường đầu tư có hấp dẫn tức là có cơ sở hạ tầng tốt, tình hìnhchính trị ổn định, thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư đơn giản, thuận tiện, nhanhchóng, pháp luật đầu tư có nhiều ưu đãi cho các chủ đầu tư, chế độ thuế, thủ tụcthuế thuận tiện, rõ ràng… sẽ thu hút được các nhà đầu tư vào các KCN

1.2.2.5.Thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN

Thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư chính là các công việc mà các nhà đầu

tư phải làm để có được giấy phép đầu tư và tiến hành hoạt động đầu tư

Thủ tục đầu tư càng nhanh gọn thuận tiện bao nhiêu thì càng hấp dẫn được cácnhà đầu tư bấy nhiêu Dù chính sách đầu tư có mềm dẻo, thông thoáng nhưng thủtục đầu tư rườm rà phải trải qua nhiều “cửa”, nhiều con dấu, thời gian kéo dài sẽ tạo

ra những khe hở cho một số quan chức địa phương gây phiền hà… sẽ làm nản lòng

Trang 20

các nhà đầu tư.

Ngoài ra các thủ tục thuê đất, xin phép xây dựng, thủ tục triển khai thựchiện quá trình xây dưng cơ bản cùng với thủ tục kiểm tra hàng hoá xuất nhậpkhẩu nếu được thực hiện nhanh chóng thì quá trình đầu tư được thực hiện mộtcách nhanh chóng

1.2.3 Các chí tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN

Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển của các KCN là rất cầnthiết Nó cho phép các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các DN đưa ra những quyết địnhđúng đắn, hợp lý và tối ưu nhất Sau đây là một số chỉ tiêu:

1.2.3 1.Tỷ lệ diện tích lấp đầy KCN

Chỉ tiêu này thể hiện sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng của các KCN Muốn lấpđầy được diện tích của KCN thì trước tiên cơ sở vật hạ tầng phải hoàn thiện, phảiđồng bộ, chất lượng được đảm bảo Đây là điều kiện đầu tiên để các nhà đầu tư cóthể triển khai dự án và đưa vào sản xuất

1.2.3.3.Quy mô của các dự án

Chỉ tiêu đánh giá sự tin tưởng của các nhà đầu tư vào khả năng phát triển củaKCN cao hay thấp Nếu các nhà đầu tư tin tưởng ở mức độ cao thì quy mô của các

dự án là lớn Ngược lại, nếu sự tin tưởng đó là thấp thì các nhà đầu tư sẽ hạn chếtrong việc bỏ vốn vào các dự án của mình Như vậy, nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển của các KCN

1.2.3.4 Số lao động trong KCN

Đây là vấn đề không chỉ riêng của các DN mà là vấn đề được cả xã hội quantâm Nó phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu lao động của các DN trong KCN Nếukhả năng đáp ứng nhu cầu lao động của các DN là cao và đặc biệt là lao động có trình

Trang 21

độ cao thì càng có sức hấp dẫn đối với các DN trong và ngoài địa bàn của KCN.

1.3 VAI TRÒ CỦA CÁC KCN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HIỆN NAY 1.3.1 Vai trò của các KCN đối với phát triển kinh tế

1.3.1.1.Tăng cường khả năng thu hút đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Hầu hết các nước đang ở thời kỳ đầu của quá trình CN hoá - hiện đại hoá đấtnước đều gặp phải một bài toán nan giải là tình trạng thiếu vốn Thông qua những

ưu đãi đặc biệt so với sản xuất trong nước các KCN có được môi trường đầu tư hấpdẫn, vì vậy nó có khả năng thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là FDI.Theo WB, cho đến 1999 các dự án thực hiện trong KCN do các Nhà đầu tư nướcngoài thực hiện chiếm tỷ lệ khá cao (khoảng 43% số dự án do doanh

nghiệp trong nước thực hiện 24% do liên doanh với nước ngoài và 33% do cácnhà đầu tư nước ngoài thực hiện) Do vậy KCN đã góp phần đáng kể trong thu hútFDI Chẳng hạn như Đài Loan và Malaixia, KCN đã thu hút được 60% vốn FDI.Đồng thời, các DN hoạt động trong KCN phần lớn là các đơn vị tiềm năng Do đóhoạt động có hiệu quả góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Trong

đó đáng kể nhất là việc góp phần vào việc thúc đẩy mạnh xuất khẩu hàng xuất khẩuthay thế hàng nhập khẩu Ở một số nước KCN đã góp phần đáng kể cho việc đẩymạnh xuất khẩu Ví dụ như Malaixia hiện nay giá trị xuất khẩu của các KCN chiếm30% trong tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm chế biến, ở Mehicô là 50%

1.3.1.2 Các KCN thúc đẩy liên kết kinh tế.

Những hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN trong KCN sẽ có mối liên hệvới các khu vực khác như cung cấp nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ gia công, chế biếnsản phẩm cho KCN thông qua các hoạt động sản xuất để cung cấp đầu vào cho các

DN trong KCN sẽ giúp cho các khu xung quanh KCN sẽ có điều kiện phát triển

1.3.1.3 KCN là cơ sở để tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ hiện đại, học hỏi phương thức quản lý mới, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động

Các KCN đều đặt ra mục tiêu tiếp cận các công nghệ hiện đại Theo một nhàkinh tế phương Tây nhận định: Việc thành lập các KCN còn có ý nghĩa hơn là một

sự thay đổi chính sách, bởi sự thay đổi chính sách là từ bóp nghẹt sang cởi mở

Trang 22

thông thoáng,chỉ có ý nghĩa tối da khi chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh

tế thị trường Còn thực sự khi nền kinh tế đã hạn chế bớt đi các trói buộc phong kiếnhành chính thì đều có ý nghĩa hơn lại là một chính sách kỹ thuật và công nghệ khảthi đủ hấp dẫn để thu hút được kỹ thuật và công nghệ mới của nước ngoài vào sự táithiết nền kinh tế nội địa Bên cạnh đó các DN cũng phải chú trọng vào công tác đàotạo cán bộ công nhân cho phù hợp với kỹ thuật của máy móc cũng như phương thứckinh doanh mới Do vậy, trình độ của người lao động sẽ được nâng lên phù hợp vớitác phong lao động CN

1.3.1.4 KCN tạo thêm việc làm cho người lao động.

Hầu hết các nước đang phát triển trong quá trình phát triển kinh tế đều gặpphải tình huống khó xử Nếu theo được mục tiêu toàn dụng lao động thì khó có thểthực hiện được mục tiêu chống lạm phát, đồng thời các nước muốn nền sản xuất xãhội đạt hiệu quả cao bằng cách du nhập các công nghệ tiên tiến tức là ít sử dụng laođộng sống thì sẽ làm gia tăng nạn thất nghiệp Tuy chưa phải là giải pháp lý tưởngnhưng việc thiết lập các KCN là một cơ hội quan trọng để giải quyết mâu thuẫn này,theo WB cho đến nay số việc làm chỉ tính riêng trong KCN đã lên 4-5 triệu chỗ Trong đó châu á là nơi tạo ra nhiều việc làm nhất chiếm 76,59% tổng số chỗ

1.3.2 Vai trò của các KCN đối với quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.2.1.Các dự án đầu tư vào các KCN đã đóng góp lớn nguồn thu cho ngân sách địa phương và tăng xuất khẩu cho tỉnh

KCN là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguồn thu lớn cho ngânsách của địa phương Trong năm 2005 các dự án nộp ngân sách đạt 2.600 tỷ đồng,chiếm 75% tổng thu ngân sách toàn tỉnh, tăng 153% so với năm 2004 Khôngnhững thế các dự án này cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạtđộng xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Năm 2005 các dự án đã đóng góp vào kimngạch xuất nhập khẩu của tỉnh đạt 158,2 triệu USD, chiếm 83,75% tổng giá trị xuấtkhẩu toàn tỉnh, tăng 150% so với năm 2004

1.3.2.2.KCN góp phần giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động nông

Trang 23

nghiệp dư thừa, góp phần tạo ra chuyển dịch cơ cấu lao động

Phát triển các KCN để tạo ra nhiều chỗ làm việc hơn là một mục tiêu quan trọngcủa các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Thực hiện chiến lược đó Vĩnh Phúc

đã và đang chú trọng việc thành lập và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh, nhờ đó mà

đã giải quyết vấn đề việc làm cho hàng ngàn lao động nông nghiệp dư thừa Ước tínhchỉ trong năm 2005 đã tạo việc làm mới cho 10.705 lao động trực tiếp tăng gấp 2,5 lần

so với năm 2004 Không những thế mà nó còn tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo hướng giảm lao động trong nông nghiệp và tăng lao động trong CN

1.3.2.3.Góp phần thực hiện CN hoá hiện đại hoá đất nước, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá và phát triển các dịch vụ kèm theo

Việc xây dựng các KCN có thể làm thay đổi diện mạo của một vùng kinh tế,tạo điều kiện cho dân cư được tiếp cận với một nền CN hiện đại, làm thay đổi tậptục sinh hoạt và tác phong làm việc của dân cư địa phương Phát triển các KCN sẽ

là đầu tầu tăng trưởng thúc đẩy các ngành nghề khác phát triển góp phần hoàn thành

sự nghiệp CN hoá hiện đại hoá đất nước Mặt khác, các KCN được xây dựng sẽhình thành lên các khu dân cư, khu đô thị mới, kéo theo những dịch vụ mới đáp ứngnhu cầu cho cả sản xuất và tiêu dùng

1.3.2.4.Lao động trong tỉnh được tiếp cận với công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý tiên tiến và có điều kiện nâng cao chất lượng của sản phẩm CN

Các KCN là nơi tiếp nhận chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất nhữngthành tựu phát triển của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ, bởi với một địa bàn tương đối rộng được QH theo một kế hoạch,chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của tỉnh, với cơ sở hạ tầng tương đối hiện đại vàđồng bộ, cùng với những ưu đãi mà địa phương dành cho tạo điều kiện thuận lợicho các lao động đang làm việc trong KCN có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại

và kỹ năng quản lý tiên tiến Khu CN được xây dựng ngoài mục tiêu học hỏi kinhnghiệm quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề còn vì các mục tiêu thu hútđầu tư tạo công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ

1.3.2.5 Nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất trên địa bàn và bảo vệ môi trường

Trang 24

Mục tiêu của việc xây dựng các KCN là nhằm thu hút vốn đầu tư quy mô lớn,phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm, phát triển các DN Đi đôivới mục tiêu trên thì một yêu cầu đặt ra đó là muốn hoạt động CN đạt được hiệu quảthì phải có sự phối hợp liên hoàn, đồng bộ giữa các bộ phận Từ đó ta có thể nâng caođược hiệu quả quản lý sản xuất, đồng thời, ta có thể kiểm soát được mức độ ô nhiễmmôi trường và có những biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ môi trường.

1.3.3 Sự cần thiết phải phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1.3.3.1.Phát triển KCN để thực hiện thành công sự nghiệp CN hoá hiện đại hoá đất nước

CN hóa, hiện đại hoá tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước là một tất yếu khách quan, bởi

vì kinh nghiệm của các nước có hoàn cảnh giống như ta đi lên từ một nền kinh tếnông nghiệp đã chứng minh điều đó Mặt khác so với các nước trong khu vực và trênthế giới, chúng ta còn tụt hậu quá xa về phát triển kinh tế Do vậy để giảm bớt nguy

cơ tụt hậu con đường duy nhất phải lựa chọn là CN hoá, hiện đại hoá đất nước Xét những lợi thế cho phát triển khu CN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy:Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng trọng điểm kinh tế của Bắc bộ, có đầu mối GTquan trọng thuận tiện cho việc thông thương không chỉ đối với thị trường trongnước mà còn với thị trường nước ngoài (Vĩnh Phúc rất gần với sân bay quốc tế NộiBài, nằm trên tuyến quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nốigiữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội, qua đường quốc lộ số 5thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân) Mặtkhác, Vĩnh Phúc còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan toả của các KCN lớnthuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn sự hình thành và phát triển các tuyếnhành lang GT quốc tế và quốc gia đã đưa tỉnh xích gần hơn với các trung tâm kinh

tế, CN và những thành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh - HàNội- Hải Phòng, quốc lộ 2 Việt Trì - Hà Giang – Trung Quốc Từ những thuận lợitrên sẽ tạo cho Vĩnh Phúc cơ hội phát triển một nền kinh tế năng động, đặc biệt làtrong sự nghiệp CN hoá hiện đại hoá đất nước

1.3.3.2.Phát triển KCN nhằm thúc đẩy phát triển CN vừa và nhỏ, từng bước

Trang 25

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc hiện nay cơ bản vẫn là sản xuất nông nghiệp, nếuchúng ta có chính sách phát triển hợp lý các khu CN sẽ góp phần làm chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ở khu vực này

Tuy rằng khi phát triển các khu CN ở đây có thể gặp phải một số khó khănnhất định, nhưng khi đã phát triển một cách tập trung, hợp lý các KCN tất yếu sẽthu hút một lượng lao động nông thôn khá lớn vào đó lao động, góp phần đáng kểvào thay đổi thu nhập của người dân địa phương

1.3.3.3.Có thể tiến hành cải tạo, giải quyết ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực KCN

Theo điều tra chất lượng môi trường của tỉnh năm 2004 thì hiện nay chấtlượng nước của tỉnh đã có nguy cơ ô nhiễm; bụi trong môi trường không khí ở cáckhu đầu mối GT cao gấp 1,5 đến 3 lần giới hạn cho phép; rác thải chỉ thu gom được40%, còn lại đổ xuống ao, hồ, sông Đặc biệt là môi trường xung quanh các KCNbắt đầu bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu tại các khu vực sản xuất nguyên vật liệuxây dựng

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm đang diễn ra hiện nay trong các KCN và tạo điềukiện thuận lợi cho việc kiểm soát ô nhiễm có tính lâu dài đối với sản xuất CN củatỉnh, biện pháp tối ưu là hình thành các KCN ở khu vực xa khu dân cư, xa các khu

đô thị Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các DN sản xuất di chuyển ra nhữngkhu vực này tiếp tục hoạt động và mở rộng quy mô sản xuất Từ đó, tỉnh sẽ cónhững điều kiện thuận lợi tập trung giải quyết và xử lý chất thải cho KCN

1.3.3.4.Hình thành và từng bước thực hiện QH phát triển khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

QH phát triển đô thị phải dựa trên phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế

và CN hoá của tỉnh từ nay đến 2010: Phát triển và phân bố hệ thống đô thị trên địabàn phải đảm bảo trở thành hạt nhân và động lực lôi kéo các khu vực nông thôn,vùng sâu vùng xa cùng phát triển Đồng thời, phải kết hợp với cải tạo, nâng cấp các

đô thị hiện có, khai thác tốt cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

Trang 26

và truyền thống địa phương.

Mặt khác phải đảm bảo ổn định, bền vững trên cơ sở tổ chức hợp lý môi sinh,

sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giữ gìn cân bằng sinhthái và an toàn GT quốc gia

Phát triển đô thị phải kết hợp chặt chẽ với đảm bảo an ninh quốc phòng và antoàn xã hội

1.4 KINH NGHIỆM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, QUỐC GIA ĐÃ THÀNH CÔNG TRONG PHÁT TRIỂN KCN

1.4.1 Kinh nghiệm của các địa phương

Ngày 26 tháng 5 năm 2009, lần đầu tiên ở Việt Nam, các chỉ số năng lực cạnhtranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh được Phòng Thương mại và CN Việt Nam

và dự án Nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam công bố Kết quả ít nhiều gây sốccho một số địa phương đặc biệt là Hà Nội, TPHCM chỉ xếp hạng 14 và 17

Tuy không phải là chỉ số duy nhất để các nhà đầu tư lựa chọn, nhưng “sự kiện”cũng đã ít nhiều gây “sốc” cho một số địa phương Bên cạnh niềm vui của các tỉnhbứt phá vượt lên “top” trên, có không ít nỗi buồn của các nhà quản lý khi thấy địaphương mình đứng ở vị trí quá khiêm tốn

Có 9 tiêu chí được Phòng Thương mại và CN Việt Nam (VCCI) và Dự ánnâng cao năng lực cạnh tranh VN (VNCI) dựa vào để tính chỉ số năng lực cạnhtranh (PCI) Đó là: chi phí gia nhập thị trường; đất đai và mặt bằng kinh doanh; tínhminh bạch và trách nhiệm; chi phí về thời gian và việc thực hiện các quy định củaNhà nước; chi phí không chính thức; thực hiện chính sách của TW; ưu đãi đối vớiDNNN, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, chính sách phát triển khuvực kinh tế tư nhân

42 tỉnh với 16.200 mẫu phiếu điều tra được gửi đi, chỉ tập trung vào khu vựckinh tế tư nhân, 2000 DN phản hồi (13% hơi thấp) Kết quả, bảng xếp hạng (XH) đãchia các tỉnh ra thành 5 nhóm tách biệt với các mức độ: tốt, khá, trung bình, tươngđối thấp và thấp

Theo đó, các tỉnh được xếp ở vị trí tốp 1 lần lượt là: Bình Dương, Đà Nẵng,

Trang 27

Vĩnh Long, Bến Tre, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Quảng Ninh Đáng chú ý, 3 “đại gia”

đô thị lớn là Hà Nội (XH 14), TPHCM (XH 17), Hải Phòng (XH 20) lại bất ngờ khichỉ đứng trong tốp hai Được đánh giá trung bình là Đồng Tháp, Long An, TâyNinh, Thừa Thiên- Huế, Bắc Ninh

Còn Khánh Hoà, Hà Nam, An Giang, Thanh Hoá cũng chỉ rơi vào vùng “ápchót” - tức nhóm tương đối thấp!

Đến năm 2007, Phòng thương mại - CN Việt Nam và Dự án nâng cao năng lực

cạnh tranh Việt Nam đã công bố chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI (đánh

giá chất lượng điều hành thúc đẩy kinh tế tư nhân) Kết quả, bảng xếp hạng đã chiacác tỉnh ra thành 6 nhóm với các mức độ: rất tốt, tốt, khá, trung bình, tương đối thấp

và thấp

Qua các năm xếp hạng của PCI cho thấy đứng trong nhóm rất tốt và tốt gồmcác tỉnh Bình Dương, Đà Nẵng và Đồng Nai Các tỉnh này có môi trường kinhdoanh khá thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư đầu tư vào tỉnh, đặc biệt là các KCN.Vĩnh Phúc cũng được xếp vào nhóm tốt Tuy nhiên vẫn cần học hỏi kinh nghiệmcủa các tỉnh này để đạt được kết quả tốt hơn

Nhờ có môi trường kinh doanh tốt; thể chế pháp lý rõ ràng, minh bạch; tíchcực trong vấn đề cải cách thủ tục hành chính, sự năng động của chính quyền địaphương…nên các tỉnh đã đạt được những kết quả đáng kể Do đó kinh nghiệm đểtỉnh Vĩnh phúc học hỏi là cần làm tốt các tiêu chí trên Sau đây là những kết quả đạtđược về phát triển KCN của tỉnh Đồng Nai và Bình Dương

- Tỉnh Đồng Nai:

Trước năm 1975 có KCN Biên Hoà 1, diện tích 376 ha Ngay từ đầu những năm

1990, tỉnh đã QH phát triển 17 KCN, tổng diện tích 8.119 ha; Đến nay đã hình thành

22 KCN, tổng diện tích 5.984 ha Trong đó: hiện nay có 14 khu đã đi vào hoạt động

có tổng diện tích 4.204 ha và có 8 khu đang đầu tư xây dựng cơ bản với diện tích1.781 ha Tỷ lệ lấp đầy bình quân 63,9%; thu hút 855 dự án (trong đó có 643 dự ánđầu tư nước ngoài và 212 dự án đầu tư trong nước), tổng vốn đầu tư là 8.367 triệu

Trang 28

USD và 8.438 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho 194.680 lao động trực tiếp.

KCN trên địa bàn tỉnh đóng vai trò quyết định trong thu hút đầu tư nướcngoài, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Năm 2005, giá trị sản xuất CN đạttrên 4,2 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu trên 2,0 tỷ USD, nộp ngân sách trên 155 triệuUSD đạt trên 30% tổng thu toàn tỉnh

- Tỉnh Bình Dương:

Diện tích toàn tỉnh 2695,5 Km2 Tỉnh đã dự kiến QH phát triển đến năm 2010với 25 KCN, tổng diện tích 9.088 ha Đến nay đã hình thành 15 KCN, tổng diện tíchkhoảng 3.054 ha Trong đó có 11 khu đã đi vào hoạt động có tổng diện tích 1.924 ha

và có 4 khu đang đầu tư xây dựng cơ bản với diện tích 1.131 ha, tỷ lệ lấp đầy67,2%, thu hút 778 dự án (trong đó có 614 dự án đầu tư nước ngoài và 164 dự ánđầu tư trong nước), có tổng vốn 3.372 triệu USD và trên 2.706 tỷ đồng, thu hút trên171.420 lao động

Các KCN đã tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa tỉnh Năm 2005, doanh thu của các KCN đạt 1,454 tỷ USD, kim ngạch xuấtkhẩu 603 triệu USD, nộp ngân sách 41 triệu USD Các KCN đã đóng góp trên 30%giá trị sản xuất CN trên địa bàn

1.4.2 Kinh nghiệm của các quốc gia

- Kinh nghiệm của Đài Loan.

Đài Loan là một nước đông dân, nghèo tài nguyên khoáng sản, địa hình chủyếu là đồi núi, hoạt động ngoại thương là chủ yếu Các nhà lãnh đạo của Đài Loan

đã nhận thức được việc hình thành một cơ cấu kinh tế đối ngoại mang ý nghĩa sốngcòn đối với Đài Loan

Kể từ 1996, khi KCX đầu tiên được thành lập, Đài Loan đã xây dựng được 80KCN, 3 KCX, 3 khu công nghệ cao Các KCN, KCX được xây dựng với cơ sở hạtầng kĩ thuật đạt tiêu chuẩn quốc tế, điện, nước và các phương tiện thông tin liên lạcđược bán với giá rẻ và ổn định Hệ thống GT vận tải đường bộ, đường không, cácbến cảng được đặc biệt quan tâm

Các chính sách kinh tế vĩ mô thu hút FDI cũng đặc biệt quan tâm Ngay từ

Trang 29

1995, Đài Loan đã tạo ra một hệ thống miễn thế và rút gọn thuế với cái tên “hệthống hạ trước thuế ” nhằm giảm tối đa các hàng rào mậu dịch Các quy định về thủtục hành chính cũng được giảm thiểu để tránh phiền phức cho các nhà đầu tư thựchiện “chế độ một cửa”, các chính sách tỉ giá hối đoái và tài chính tiền tệ cũng đượccải thiện, nguồn nhân lực cũng được đào tạo và đáp ứng được những đòi hỏi cao.

- Kinh nghiệm của Thái Lan

Tính đến năm 2005 Thái Lan có hơn 40 KCN hoạt động, trong đó có 7 KCN

do Cục quản lí KCN Thái Lan (IEAT) đầu tư, 1 KCN do IEAT liên doanh với tưnhân đầu tư, 32 KCN do các tập đoàn lớn và tư nhân đầu tư Tất cả các KCN nàyđều hoạt động theo luật đầu tư

Một nhà đầu tư muốn đầu tư vào KCN chỉ cần đến IEAT là có đủ các thông tincần thiết Họ sẽ được giới thiệu mạng lưới KCN, ngành nghề được khuyến khíchđầu tư, vị trí các KCN, các ưu đãi, các thủ tục giấy tờ cần giới thiệu

Sau một ngày họ được hướng dẫn chu đáo và làm mọi thủ tục giấy tờ cần giớithiệu và sau một tuần họ nhận được giấy phép và có thể bắt tay vào xây dựng nhàxưởng Chính sách ưu đãi dành cho đầu tư vào KCN của Thái Lan khá rộng rãi (đầu

tư vào KCN cũng được ưu đãi như vào KCX, trừ miễn thuế XNK hàng hoá đặc biệt

là Thái Lan cho phép các nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất trong KCN Cácchính sách thuế thu nhập công ty, thuế nhập khẩu thiết bị máy móc, thuế nhập khẩunguyên liệu sản xuất khi xây dựng KCN, Thái Lan rất chú ý đến môi trường sinh thái.Mọi chất thải được xử lý, giải phóng triệt để, nhà đầu tư phải chi trả chi phí xử lý chấtthải Vì vậy, các KCN của Thái Lan được coi là KCN xanh, sạch, đẹp

Tuy nhiên các KCN của Thái Lan còn có một số vướng mắc sau: Quy hoạch

và phát triển không đều, cơ cấu các ngành CN chưa cân đối, thiếu các ngành CNnặng như sắt, thép, hoá dầu, chế tạo… Ngoài ra Thái Lan còn thiếu đội ngũ cán bộ

kĩ thuật và thiếu cơ sở hạ tầng hiện đại Trong tình hình kinh tế hiện nay, việc đầu

tư nước ngoài vào KCN đang là một cuộc cạnh tranh gay gắt, do vậy Thái Lan cónhiều biện pháp đặc biệt là cải cách về hệ thống chính sách, cải thiện môi trườngpháp lý để tăng thêm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư

Trang 30

CN Vĩnh Phúc có một cơ cấu với sự có mặt của một số ngành CN chế tác quy

mô lớn như: cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm trong đó CN cơ khíchế tạo ô tô, xe máy, chế biến thực phẩm là những ngành CN tạo ra nguồn thu ngânsách lớn nhất của tỉnh, quyết định quy mô, vị thế của Vĩnh Phúc so với các tỉnhtrong địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và cả nước

Giá trị gia tăng (VA) ngành CN những năm gần đây (thời kỳ 2002-2007) luôntăng trưởng ở mức rất cao, năm thấp nhất (2006) đạt 22,32%, năm cao nhất (2007)đạt 38,55% Năm 2006 giá trị gia tăng ngành CN (theo giá so sánh 1994) 3637,8 tỷđồng, ước tính năm 2007 có sự gia tăng mạnh mẽ đạt khoảng 5.040 tỷ đồng

Giá trị sản xuất CN (GO) trên địa bàn tỉnh năm 2007 (giá so sánh năm 1994) đạt

là 28.718 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2002-2007 khoảng 30%/năm Nếu không tính huyện Mê Linh, VA CN năm 2007 (giá so sánh 1994) đạtkhoảng 4.710 tỷ chiếm 93,5% VA CN toàn tỉnh bao gồm cả huyện Mê Linh

Theo đánh giá của các cơ quan chức năng trong tỉnh, CN tỉnh Vĩnh Phúc vẫnbao gồm các sản phẩm có giá trị gia tăng chưa cao Tỷ lệ chi phí trung gian trong

GO CN năm 2006 là 81,28%, năm 2007 tỷ lệ này có xu hướng tăng chút ít là82,45% Điều này phản ánh đúng thực tế một số sản phẩm CN chủ yếu của tỉnh vẫn

là các sản phẩm lắp ráp, có tỷ lệ nội địa hóa thấp

Các sản phẩm CN chủ yếu tăng khá nhanh qua các năm Trong giai đoạn

2003-2007 sản lượng ô tô tăng hơn 3 lần, xe máy tăng 3,7 lần (kèm theo đó là các linhkiện, phụ tùng cũng tăng nhanh chóng), mặt hàng dược phẩm (thuốc viên) tăng 2,26lần…

Trang 31

Tính đến cuối năm 2006, trên địa bàn tỉnh có khoảng 14.649 cơ sở sản xuất

CN, trong đó có 68 cơ sở khai thác mỏ, 14.579 cơ sở CN chế tác và 2 cơ sở sản xuấtphân phối điện, nước

Năm 2006 số lao động CN có khoảng 69.782 người, tăng 24.040 người so vớinăm 2002; bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng gần 6.000 người Trong đó, chủyếu tăng lực lượng lao động trong CN chế tác 24.095 người, mỗi năm tăng trên6.000 người và trong khu vực CN có vốn đầu tư nước ngoài tăng 20.073 người,bình quân hàng năm trên 5.000 người

2.Cơ cấu CN

 Cơ cấu CN theo ngành:

Cơ cấu giá trị gia tăng (VA) CN 1

Nếu xét theo giá hiện hành, CN khai thác mỏ chủ yếu là khai thác vật liệu xâydựng chiếm tỷ trọng không đáng kể, dưới 1% và đang có xu hướng giảm dần về tỷtrọng từ 0,86% năm 2002 xuống 0,44% năm 2006 CN chế biến (chế tác) ngàychiếm tỷ trọng cao chiếm khoảng trên 97% và đạt tỷ trọng cao nhất vào năm 2006 là98,13% CN điện, nước có tỷ trọng xấp xỉ khoảng 1,6-1,7%

Xét theo giá so sánh 1994, CN chế biến cũng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơcấu CN, trên 97%

Cơ cấu giá trị sản xuất (GO) CN

Theo giá hiện hành, CN chế biến (chế tác) của tỉnh Vĩnh Phúc chiếm tỷ trọngchủ yếu trong cơ cấu GO CN và tỷ trọng này vẫn tiếp tục gia tăng Năm 2002, tỷtrọng CN chế tác chiếm 99,56% GO CN và tỷ trọng này năm 2006 là 99,75% Trongkhi đó tỷ trọng CN khai khoáng là 0,36% (năm 2002) giảm xuống 0,17% (năm 2006),tương tự CN cung cấp điện nước chiếm tỷ trọng ổn định khoảng 0,07%

Cơ cấu VA CN và cơ cấu GO CN tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy CN Vĩnh Phúc có

sự chuyển dịch tích cực, nhìn chung phù hợp với vị trí, vị thế của tỉnh Vĩnh Phúctrong giai đoạn mới của sự phát triển

 Cơ cấu theo thành phần kinh tế

1 Cơ cấu giá trị gia tăng CN chỉ xem xét trên cơ sở ba nhóm ngành: khai mỏ; chế tác; sản xuất điện, nước.

Trang 32

Nếu xét theo giá hiện hành, CN quốc doanh Vĩnh Phúc có tỷ trọng từ 6,44%năm 2002 giảm dần còn 3,45% năm 2006 Trong khi đó khu vực có vốn đầu tưnước ngoài (vốn chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu CN) giảm 85,33% năm 2002xuống còn 80,87% năm 2006 Mặc dù khu vực CN có vốn đầu tư nước ngoài vẫnduy trì tốc độ phát triển rất cao (bình quân 25,3%/năm giai đoạn 2002-2006) nhưngvẫn có sự suy giảm tỷ trọng do khu vực ngoài quốc doanh có sự phát triển vượt bậc(tốc độ bình quân giai đoạn 2002-2006 đạt tới 42,8% làm cho tỷ trọng của khu vựcnày trong GO CN tăng nhanh chóng từ 8,23% năm 2002 lên 15,68% năm 2006 Sựgia tăng của khu vực ngoài quốc doanh (trong nước) làm cho tỷ trọng của khu vực

CN trong nước tăng nhanh hướng tới nâng cao tiềm lực CN trong nước, hướng tớimột cơ cấu CN bền vững hơn

3.Về Cơ cấu thu hút và sử dụng lao động sản xuất CN

Cùng với sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu CN một cáchnhanh chóng, có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng lao động trong nềnkinh tế cũng như cơ cấu lao động CN

Năm 2003, lao động trong khu vực CN và xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc là 59,9ngàn người (chiếm 9,44% lực lượng lao động làm việc trong nền kinh tế tỉnh) thìđến năm 2006, lực lượng lao động CN và xây dựng là 122,8 ngàn người (chiếm19,34% lực lượng lao động làm việc trong nền kinh tế tỉnh) Bình quân mỗi nămkhu vực CN và xây dựng thu hút khoảng 2,1 vạn lao động Riêng đối với ngành CN,năm 2002, tổng số lao động sử dụng là 50,04 ngàn người (bằng khoảng 90% lựclượng lao động CN và xây dựng), năm 2006 con số này tăng lên tới 78,84 ngànngười bằng khoảng 64,4% lực lượng lao động CN và xây dựng)

Tương tự như cơ cấu GO CN, CN chế tác (chế biến) chiếm tỷ trọng cơ bảntrong cơ cấu lao động CN (96,9% năm 2002 và tăng lên 97,6% năm 2006) Sau 4năm 2003-2006, ngành CN sử dụng thêm 28,8 ngàn lao động, bình quân mỗi nămtạo ra 7,2 ngàn chỗ làm việc mới

Sự chuyển dịch cơ cấu lao động nói trên là kết quả của chuyển dịch cơ cấu đầu

Trang 33

tư phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc Cùng với sự gia tăng nhanh chóng đầu

tư phát triển kinh tế –xã hội nói chung (đặc biệt là đầu tư phát triển hạ tầng) và đầu

tư phát triển CN nói riêng, hoạt động xây dựng cơ bản phát triển nhanh chóng vàthu hút một số lượng lớn lao động Điều này làm thay đổi bộ mặt kinh tế – xã hộitỉnh Vĩnh Phúc

4 Về tổ chức sản xuất CN:

CN Vĩnh Phúc hiện đã và đang được sắp xếp, bố trí, tổ chức sản xuất ngàycàng trở lên hợp lý và hiện đại Sau khi tái lập tỉnh, với những cải cách tích cực, cóthể nói có một “làn sóng” đầu tư vào Vĩnh Phúc đặc biệt là CN và kéo theo nó là

mô hình tổ chức sản xuất CN mới hiện đại hơn

Có thể thấy, CN Vĩnh Phúc tập trung chủ yếu ở vùng phía Đông Nam tỉnh, baogồm thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Bình Xuyên và Mê Linh Thị

xã Phúc Yên chiếm tới 68,8% GO CN trên địa bàn tỉnh, tiếp theo là huyện Mê Linhkhoảng 11,5%, Thành phố Vĩnh Yên 8,8%, huyện Bình Xuyên 8,4%, các địa bànkhác chiếm tỷ trọng không đáng kể

Về không gian, sự phát triển CN như những năm qua về cơ bản đã khai tháctốt về lợi thế vị trí cũng như những điều kiện về phát triển hạ tầng cũng như về đấtđai cho phát triển CN CN được bố trí phát triển chủ yếu tập trung gần các đô thịlớn trong tỉnh như Phúc Yên, Vĩnh Yên và hai huyện có vị trí tiếp giáp với hai trungtâm đô thị trên và đặc biệt là gần với Thủ đô Hà Nội, thị trường lớn và có các điềukiện về hạ tầng tốt hơn

Có thể nói Phúc Yên đã và đang là trung tâm CN của tỉnh Vĩnh Phúc và tươnglai trong sự gắn kết với Bình Xuyên, Mê Linh tạo thành vùng động lực phát triển

CN của tỉnh

Trang 34

C¬ cÊu GO c«ng nghiÖp theo l·nh thæ (gi¸ thùc tÕ)

Phóc Yªn

LËp Th¹ch

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2006

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu CN Vĩnh Phúc theo lãnh thổ (năm 2006)

CN Vĩnh Phúc trong những năm qua đặc trưng bởi một số dự án CN độc lậpquy mô lớn với mô hình tổ chức giống như những tổ hợp CN lớn, hiệu quả như:Toyota, Honda và gần đây là Compal

Song song với những dự án CN lớn là sự hình thành một số KCN tập trung tạođiều kiện thu hút và đảm bảo hạ tầng tập trung cho các dự án CN quy mô nhỏ hơn.Gần đây, Vĩnh Phúc đã và đang hình thành những KCN có lớn (quy mô từ 300 –700ha) nhằm thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn hơn

2.1.2 Thực trạng phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc thành lập và phát triển các KCN chậm hơn so với một số tỉnh trong

cả nước nhưng lại có bước phát triển nhanh chóng và hiệu quả (một số địa phương

đã thành lập và phát triển các KCN từ đầu những năm 1990) Năm 1998 KCN KimHoa với quy mô diện tích 50 ha là KCN tập trung đầu tiên của tỉnh được Chính phủcho phép thành lập Tiếp theo có thêm hai khu được chính thức thành lập theo quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ: (i) KCN Quang Minh, thành lập năm 2004, với quy

mô diện tích 344,4 ha; (ii) KCN Khai Quang, thành lập năm 2006, quy mô diện tích

262 ha

Trang 35

Bảng 2.1: Danh mục các KCN đã thành lập và được chấp thuận

- Văn bản số 4962/BKH-TĐ&GSĐT ngày

09-8-2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Quyết định thành lập số 3742/2004/QĐ-UB ngày 22-10-2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

– Văn bản số 5809/BKH-TĐ&GSĐT ngày

08-8-2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

– Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày

11-9-2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

(đã thành lập)

Huyện Bình Xuyên

271

– Văn bản cho phép thành lập số 1072/TTg-CN ngày 11-7-2006 của Thủ tướng Chính phủ;

– Văn bản số 4796/BKH-TĐ&GSĐT ngày

28-6-2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 8 năm 2006, về việc Phê duyệt

QH phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020,

Trang 36

Vĩnh Phúc có 03 KCN được dự kiến thành lập mới trong giai đoạn đến năm 2015,(bao gồm: (i) KCN Khai Quang, diện tích 262 ha (đã thành lập vào năm 2006); (ii)KCN Chấn Hưng, diện tích 126 ha; (iii) KCN Bá Thiện, diện tích 327ha;) và KCNQuang Minh dự kiến mở rộng thêm 362ha Tổng diện tích các KCN hiện có và cácKCN dự kiến theo Quyết định 1107/QĐ-TTg nêu trên là 1538,12 ha (bao gồm cảkhu Kim Hoa được mở rộng lên 117,12ha)

Được chấp thuận về chủ trương đầu tư, tỉnh đã thành lập thêm các KCN BìnhXuyên (I), diện tích 271ha; KCN Bá Thiện, diện tích 327ha; KCN Quang Minh II,diện tích 362ha; nâng tổng diện tích các KCN đã thành lập lên 1683ha

Tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1821/TTg-CN, ngày 26 tháng

11 năm 2006 đồng ý chủ trương đầu tư thêm hai KCN Bình Xuyên II với diện tíchkhoảng 700ha và Bá Thiện II với diện tích khoảng 350 ha, nâng tổng diện tích cácKCN đã được thành lập và chấp thuận chủ trương đầu tư lên 2859 ha Gần đây,ngày 04 tháng 7 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ có văn bản số 1051/TTg-KTNchấp thuận chủ trương đầu tư phát triển thêm hai KCN Sơn Lôi (huyện BìnhXuyên) diện tích 350ha và Hội Hợp (Thành phố Vĩnh Yên) diện tích 150ha CácKCN này đang được tích cực triển khai các thủ tục để thành lập và đầu tư phát triểntrong giai đoạn tới

Với làn sóng đầu tư hiện nay, cùng với sự hấp dẫn của môi trường đầu tư, vịtrí, vị thế thuận lợi của tỉnh, quy mô diện tích của các KCN trên địa bàn tỏ ra chậthẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển CN trên địa bàn tỉnh Tỉnh chưa

có QH hệ thống các KCN trên địa bàn một cách hoàn chỉnh

Như vậy, Vĩnh Phúc hiện nay có 11 KCN, trong đó có 06 khu đã thành lập và

05 khu được chấp thuận chủ trương thành lập với tổng diện tích là 3.309,12ha Nếu không tính các KCN thuộc địa phận huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc có 9 KCN

đã được thành lập và chấp thuận chủ trương với tổng diện tích 2.591 ha (không kể61,7ha của KCN Kim Hoa dự kiến mở rộng thuộc địa phận huyện Mê Linh)

2.1.2.1.Các KCN đã được thành lập, hoạt động và đang xây dựng cơ

sở hạ tầng

Trang 37

Tính đến hết năm 2007, Vĩnh Phúc có 06 KCN được thành lập, hoạt động vàđang xây dựng cơ bản, với tổng diện tích 1650,73 ha KCN Khai Quang thuộc địaphận thành phố Vĩnh Yên; các KCN Bình Xuyên và Bá Thiện thuộc huyện BìnhXuyên; KCN Kim Hoa thuộc Thị xã Phúc Yên KCN Quang Minh I và Quang Minh

II thuộc địa phận huyện Mê Linh, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội

Các KCN (04 khu) Quang Minh, Khai Quang, Bình Xuyên, Kim Hoa đã đivào hoạt động, các KCN còn lại mới thành lập đang triển khai đầu tư xây dựng.Nếu không tính các KCN thuộc huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc có 04 khu đã đượcthành lập, hoạt động và đang xây dựng cơ bản

Bảng 2.2: Tình hình đầu tư các KCN đã thành lập đến hết 2007

TT Tên KCN

Vốn CSHT (tỷ đồng) Diện tích (ha)Vốn

đăngký

Vốnthựchiện

VốnNSNN

hỗ trợ

Tổngdiệntích

DT đất

CN

DT đấtcóCSHT

DT đấtchothuê

Ghi chú: Hai KCN Quang Minh II và Bá Thiện mới thành lập có chủ đầu tư nước ngoài, vốn đăng ký đầu tư CSHT tính bằng triệu USD

Diện tích đất CN của các KCN là 1064,6 ha (64,5% diện tích tự nhiên), trong

đó có 714,2 ha đã đã cho thuê, đạt tỷ lệ lấp đầy 67,1%

Nếu không kể huyện Mê Linh, tổng diện tích các KCN là 910,0 ha Trong đó,

có 559,2 ha đất CN, 320 ha đất CN đã có hạ tầng Diện tích đất CN đã cho thuê đạt354,2 ha đạt tỷ lệ xấp xỉ 60%

Các KCN đã thành lập trên địa bàn Vĩnh Phúc thu hút 1.587,2 tỷ đồng và

Trang 38

111,8 triệu USD vốn đầu tư xây dựng hạ tầng, đến hết năm 2007 đã thực hiện được773,4 tỷ đồng (đạt tỷ lệ khoảng 50% vốn đầu tư trong nước, riêng hai khu QuangMinh II và Bá Thiện do chủ đầu tư nước ngoài và mới thành lập) Các KCN nàycũng đã thu hút 198 dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh CN Trong số 198 dự án đầu

tư có 87 dự án đầu tư nước ngoài với với tổng số vốn đăng ký 561,7 triệu USD, 111

dự án đầu tư trong nước với tống số vốn đăng ký 4720 tỷ đồng Trong đó, tỷ lệ vốnthực hiện đạt khoảng 39,0% (218,8 triệu USD) đối với dự án đầu tư nước ngoài vàkhoảng 66,1% (3.120 tỷ đồng) đối với dự án đầu tư trong nước

Các KCN này cũng đã thu hút trên 24,4 ngàn lao động trong nước trực tiếplàm việc trong các KCN, chủ yếu là tại KCN Quang Minh và Khai Quang

Nếu không kể các KCN ở Mê Linh, tổng lượng vốn thu hút vào các KCN củaVĩnh Phúc 1007,4 tỷ đồng và 76,9 triệu USD vốn đăng ký đầu tư phát triển hạ tầng;đến hết 2007 đã thực hiện được 338 tỷ đồng đạt tỷ lệ khoảng 34% Các KCN nàycũng thu hút được 72 dự án đầu tư sản xuất kinh doanh CN, trong đó có 45 dự ánđầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 300,3 triệu USD (đã thực hiện 93,4 triệuđạt trên 30%) và 27 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký là 1253,6 tỷđồng (đã thực hiện 649,5 tỷ đồng đạt trên 51,8%) Lượng lao động thu hút vào KCNtương ứng là khoảng 12,6 ngàn người

Trong bốn KCN đã đi vào hoạt động có KCN Khai Quang đang xây dựngcông trình xử lý nước thải tập trung, hai khu Quang Minh và Bình Xuyên đangchuẩn bị đầu tư hạng mục này KCN Kim Hoa được thành lập khá sớm nhưng KCNnày có quy mô tương đối nhỏ (giai đoạn I là 50 ha, giai đoạn II dự kiến mở rộngthêm 67,15 ha)

a KCN Quang Minh:

Trong số bốn KCN đã và đang đi vào hoạt động, KCN Quang Minh có thể coi

là thành công nhất xét trên khía cạnh thu hút, lấp đầy diện tích KCN Theo báo cáođến cuối năm 2007, KCN Quang Minh đã cho thuê 100% diện tích đất CN, thu hút

126 dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, trong đó có 42 dự án đầu tư nước ngoài với

Trang 39

tổng vốn đăng ký đạt 261 triệu USD (đã thực hiện 125 triệu, đạt 47,9%), 84 dự ánđầu tư trong nước với tổng số vốn đăng ký là 3.467 tỷ đồng (đã thực hiện 2.471 tỷđồng, đạt 71,3%) Hầu hết các dự án đã đi vào hoạt động (23 dự án đầu tư nướcngoài, 56 dự án trong nước), một số đang đầu tư xây dựng cơ bản (9 dự án đầu tưnước ngoài, 22 dự án đầu tư trong nước), còn một số ít các dự án chuẩn bị triển khai(9 dự án đầu tư nước ngoài, 6 dự án trong nước) KCN Quang Minh thu hút đến6.275 lao động trực tiếp trong các dự án đầu tư nước ngoài và 5.080 lao động làmviệc trong các dự án trong nước.

Cơ cấu ngành sản xuất kinh doanh trong KCN Quang Minh khá đa dạng Tuynhiên, có thể thấy cơ cấu ngành sản xuất tại KCN chủ yếu là CN chế tác với các sảnphẩm điện tử (thẻ từ, đĩa từ, rhiết bị công nghệ thông tin…), vật liệu xây dựng(dùng cho trang trí nội thất), sản phẩm cơ khí (động cơ, linh kiện, phụ tùng ô tô, xemáy…), dệt – may…

Cơ sở hạ tầng KCN Quang Minh về cơ bản đã được đầu tư, công trình xử lýnước thải tập trung đã và đang chuẩn bị đầu tư hoàn thiện Cuối năm 2007, tổng vốnđầu tư cơ sở hạ tầng đăng ký là 532,725 tỷ đồng, thực hiện 435,343 tỷ đồng, đạt tỷ

lệ 82%

b KCN Khai Quang:

Mặc dù đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản nhưng đến cuối năm

2007, tại KCN Khai Quang đã có 43 dự án thuê đất CN (đạt tỷ lệ lấp đầy 60,8%)trong đó có 34 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký 173 triệu USD (24

dự án đang đi vào sản xuất kinh doanh, 4 dự án đang xây dựng cơ bản), vốn thựchiện đạt 88 triệu (51%); 9 dự án trong nước với tổng số vốn 152 tỷ đồng (3 dự ánđang sản xuất kinh doanh, 5 dự án đang xây dựng cơ bản), vốn thực hiện đạt 100 tỷđồng (65,8%) KCN Khai Quang thu hút trên 1 vạn lao động làm việc trong các dự

án đầu tư nước ngoài và 342 lao động làm việc trong các dự án đầu tư trong nước.KCN Khai Quang thu hút 286,02 tỷ đồng đầu tư xây dựng cơ bản Đến tháng

12 năm 2007, thực hiện được 120 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 41% Các hạng mục hạ tầngKCN đã và đang tích cực được hoàn thiện, trong đó công trình xử lý nước thải được

Trang 40

quan tâm xây dựng ngay từ năm 2006.

Cơ cấu ngành CN trong KCN này chủ yếu tập trung vào sản xuất các sản phẩmnhư lắp ráp ôt tô (xe buýt), các linh kiện phụ tùng cho CN ô tô, các sản phẩm cơ khíkhác (thuộc nhóm CN bổ trợ), sản xuất các loại bao bì…

c KCN Kim Hoa:

KCN Kim Hoa, giai đoạn I, hiện có một DN đầu tư nước ngoài đang triển khaixây dựng cơ bản, tỷ lệ diện tích cho thuê đạt 90,9% Đây là KCN quy mô nhỏ (diệntích giai đoạn I là 50ha) Nếu tính cả phần diện tích giai đoạn II, tỷ lệ lấp đầy đạt 43%.KCN Kim Hoa có vốn đầu tư hạ tầng đăng ký là 95 tỷ đồng Đến 31 tháng 12năm 2007 thực hiện được 40,23 tỷ đồng đạt tỷ lệ 42%

KCN Kim Hoa với đặc trưng sản phẩm là CN sản xuất và lắp ráp xe máy

d KCN Bình Xuyên:

Cuối năm 2006, sau khi có văn bản số 1072/TTg-CN ngày 11 tháng 7 năm

2006 của Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập Tháng 10 năm 2007, tỉnh đãthành lập KCN Bình Xuyên với quy mô 271 ha KCN Bình Xuyên đang tích cựctriển khai đầu tư hạ tầng

Đến cuối năm 2007, lượng vốn đầu tư hạ tầng đăng ký là 586,54 tỷ đồng, thựchiện 177,8 tỷ đồng đạt tỷ lệ khoảng 31%

Mặc dù mới thành lập và đang đầu tư xây dựng hạ tầng, nhưng KCN BìnhXuyên đã cho các DN sản xuất CN thuê 87,81ha đất CN (cuối năm 2007), đạt tỷ lệlấp đầy đất CN khoảng 54% Số dự án đầu tư vào KCN Bình Xuyên là 28

Có 10 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký đạt 69,2 triệu USD (thựchiện 5,9 triệu USD), sử dụng 1.266 lao động trực tiếp Trong 9 dự án nêu trên có 5

dự án đã đi vào sản xuất kinh doanh

Các dự án trong nước có tổng vốn đăng ký 1.101 tỷ đồng, thực hiện 550 tỷđồng, sử dụng 550 lao động trục tiếp Có 5 trên tổng số 18 dự án đã đi vào hoạtđộng kinh doanh, 9 dự án đang xây dựng cơ bản và 4 dự án chưa triển khi

Các ngành đã thu hút vào KCN này chủ yếu là sản xuất linh kiện điện, điện tử,

cơ khí, CN bao bì, sơn CN…

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1997), Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1997
2. Chính phủ ( 2006), Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về “Điều chỉnh QH sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010”, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về “Điều chỉnh QH sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010”
3. Chính phủ ( 2006), Nghị định số 108/2006/ND-CP về: “ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 108/2006/ND-CP về: “ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư”
4. Chính phủ ( 2008), Nghị định số 29/2008/ND-CP ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 29/2008/ND-CP ngày 14/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
11. Sở tài nguyên môi trường tỉnhVĩnh Phúc (2005): “ Báo cáo điều chỉnh QH sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010”, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều chỉnh QH sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010
Tác giả: Sở tài nguyên môi trường tỉnhVĩnh Phúc
Năm: 2005
12. Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc (2005): “Báo cáo điều chỉnh QH tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 và định hướng 2020”, , Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều chỉnh QH tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010 và định hướng 2020”
Tác giả: Sở Kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc
Năm: 2005
13. Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc (2005): “ Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế- xã hội thời kỳ 2006-2010”, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế- xã hội thời kỳ 2006-2010”
Tác giả: Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc
Năm: 2005
16. Viện Chiến lược phát triển (2005) :“QH tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010, tầm nhìn 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “QH tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010, tầm nhìn 2020”
18. Website: http://www.baovinhphuc.com.vn/ Link
19. Website: http://www.khucongnghiep.com.vn/ Link
20. Website: http://www.skhdtvinhphuc.gov.vn/ Link
22. Website: http://www.vinhphuc.gov.vn/ Link
5. Chính sách kinh tế-xã hội ( 2006), Nxb Khoa học và kỹ thuật Khác
7. Kế hoạch hóa phát triển kinh tế-xã hội, Nxb Thống kê năm 2006 Khác
8. Luật doanh nghiệp năm 2005.9. Luật đầu tư năm 2005 Khác
10. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2006 Khác
15. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, Nxb Chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Khác biệt giữa khu CN và KCX - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 1.1 Khác biệt giữa khu CN và KCX (Trang 10)
Bảng 2.1: Danh mục các KCN đã thành lập và được chấp thuận - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 2.1 Danh mục các KCN đã thành lập và được chấp thuận (Trang 34)
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư các KCN đã thành lập đến hết 2007 - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 2.2 Tình hình đầu tư các KCN đã thành lập đến hết 2007 (Trang 36)
Bảng 2.6: Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 2.6 Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn (Trang 54)
Bảng 3.1: Một số tiêu chí cơ bản của Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu trở thàn - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 3.1 Một số tiêu chí cơ bản của Vĩnh Phúc hướng tới mục tiêu trở thàn (Trang 76)
Bảng 3.2: Dự báo tăng trưởng CN đến 2015-2020 10 - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 3.2 Dự báo tăng trưởng CN đến 2015-2020 10 (Trang 79)
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu phát triển các KCN - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu phát triển các KCN (Trang 87)
Bảng 4.  Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 4. Dự báo nguồn lao động và sử dụng lao động toàn (Trang 119)
Bảng 6. Một số tiêu chí cơ bản của một tỉnh CN (về CN) - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 6. Một số tiêu chí cơ bản của một tỉnh CN (về CN) (Trang 120)
Bảng 17. Tình hình thu hút đầu tư phát triển các KCN Vùng kinh tế - phương hướng và giải pháp phát triển các khu cn trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020
Bảng 17. Tình hình thu hút đầu tư phát triển các KCN Vùng kinh tế (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w