Vì vậy, để quản lýtốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõnhững đặc trưng cơ bản của vốn:Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt
Trang 1MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Bảng ký hiệu chữ viết tắt
Danh mục các bảng; Danh mục biểu đồ
Lời nói đầu
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng vốn kinh doanh 6
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 7
1.1.3 Nguyên tắc huy động vốn 16
1.1.4 Nguồn huy động vốn 17
1.1.4.1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 17
1.1.4.2 Huy động vốn từ nguồn nợ phải trả 19
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 22
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 22
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 24
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 25
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản cố định 27
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 28
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 30
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan 30
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan 34
1.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 38
2.1 Khái quát về công ty 41
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 41
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ được giao 43
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 44
2.1.4 Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây (2008-2010) 46
2.1.4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 46
Trang 22.1.4.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 - 2010 48
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh tại Công ty CP đầu tư - xây dựng Hà Nội 2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 51
2.2.1 Tình hình tổ chức đảm bảo vốn kinh doanh của Công ty 51
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng vốn của công ty 60
2.2.2.1 Tình hình phân bố vốn kinh doanh 60
2.2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng vốn của công ty 63
2.2.2.3 Đánh giá chung về hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của công ty 81
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP đầu tư - xây dựng Hà Nội 3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới (từ 2011 đến 2015) 87
3.1.1 Bối cảnh kinh tế-xã hội trong nước và quốc tế 87
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (đến năm 2015) 89
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 92
3.2.1 Về tổ chức nguồn vốn kinh doanh 92
3.2.2 Về quản lý sử dụng vốn kinh doanh 97
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 105
3.4 Một số đề xuất kiến nghị với Nhà nước 108
Kết luận
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn khoa học
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũngphải cú lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Vốn chớnh là tiền đề củasản xuất kinh doanh Song việc sử dụng vốn như thế nào để cú hiệu quả cao mới
là nhõn tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Vỡ vậy, bất cứmột doanh nghiệp nào sử dụng vốn sản xuất núi chung đều phải quan tõm đếnhiệu quả mà nú đem lại
Cụng ty cổ phần đầu tư – xõy dựng Hà Nội là một đơn vị đang đầu tư vàolĩnh vực xõy dựng trong đú chủ yếu là kinh doanh cỏc dự ỏn nhà ở Để cú thể bắtnhịp được với xu thế hội nhập và sự cạnh tranh ngày một gay gắt của thị trườngcụng ty phải cú một tiềm năng tài chớnh đủ mạnh để tiến hành cho hoạt độngkinh doanh Đặc biệt là với đặc thự của ngành nghề của lĩnh vực kinh doanh thỡnhu cầu về vốn đối với cụng ty rất cao,vấn đề đặt ra là làm sao để tỡm ra đượcgiải phỏp huy động và quản lý sử dụng vốn cú hiệu quả nhất
Từ lý do trờn, tụi đó chọn đề tài “Những giải nõng cao hiợ̀u quả sử dụng vụ́n kinh doanh tại Cụng ty cụ̉ phõ̀n đõ̀u tư – xõy dựng Hà Nội”
2 Mục đớch nghiờn cứu của đề tài
Trỡnh bày những lý luận chung và làm sỏng tỏ vấn đề sử dụng vốn kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Phõn tớch, đỏnh giỏ thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Cụng ty cổphần đầu tư – xõy dựng Hà Nội
Trang 4Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổphần đầu tư – xây dựng Hà Nội.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty cổ phần đầu tư – xây dựng Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài chỉ tập trung làm rõ hiệu quả sửdụng vốn kinh dianh của Công ty cổ phần đầu tư – xây dựng Hà Nội giai đoạn
2008 – 2010 từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty trong thời gian tới
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phương pháp phân tích
và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đầu tư – xây dựng
Hà Nội với những thành tựu và hạn chế
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công tytrong thời gian tới và có những kiến nghị với cơ quan chức năng nhằm giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
5 Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổphần đầu tư – xây dựng Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty cổ phần đầu tư – xây dựng Hà Nội
Trang 6Chương I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng vốn kinh doanh
* Khái niệm vốn kinh doanh:
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũngcân phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnhữu hình và tài sản vô hình, được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt, có trước khi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, và đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi hình thíabiểu hiện; tiền, vật tư hoặc tài sản vô hình nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải làhình thái tiền
Căn cứ vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đầu tư được đồngnghĩa với vốn kinh doanh Đó là số vốn được đầu tư vào mục đích kinh doanhnhằm mục đích sinh lời Đầu tư vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc củangười quản lý trong việc bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó với hyvọng sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế cao trong tương lai
* Đặc trưng của vốn kinh doanh trong cơ chế thị trường:
Trang 7Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn một cáchlinh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lýtốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõnhững đặc trưng cơ bản của vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt, vì nó nhằmcho sản xuất kinh doanh (tức là nhằm mục đích tích lũy);
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuấtkinh doanh;
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thayđổi hình thái biểu hiện, nó vừa tồn tại dưới dạng hình thái vật tư hoặc tài sản vôhình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền
Trong nền kinh tế thị trường, phạm trù vốn cần phải được nhận thức mộtcách phù hợp Việc nhận thức đầy đủ và đúng đắn những đặc trưng của vốntrong điều kiện nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường sẽ góp phần giúpdoanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau Sự khác nhau
đó do tính chất và quá trình chuyển hóa của chúng vào sản phẩm trong chu kỳsản xuất Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh trong doanh nghiệpcần phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức nhất định
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu chí khácnhau, cụ thể như sau:
Trang 8*Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và nợphải trả
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao
gồm vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hình thành từkết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằngcông thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản chính sau:
+ Vốn tự có: đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn tự có thì do NSNN cấpban đầu và cấp bổ sung; đối với doanh nghiệp tư nhân thì vốn tự có do chủdoanh nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp; với công ty liên doanh hoặccông ty cổ phần thì do các chủ đầu tư hoặc các cổ đông góp vốn Vốn tự có bổsung từ lợi nhuận kinh doanh
Các quỹ được hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh (quỹ dựphòng, quỹ đầu tư phát triển…)
Vốn huy động bao gồm vốn vay của các cá nhân, các tổ chức tín dụng dướimọi hình thức, vốn huy động từ việc phát hành trái phiếu…
Vốn huy động luôn đi đôi với cam kết thanh toán khi đến hạn thể hiện bằngtiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhânkinh tế khác như: Nợ tiền vay, trái phiếu đến hạn thanh toán, các khoản phải trảcho người bán, cho nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…
Trang 9Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thong thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Tuynhiên, việc lựa chọn nguồn vốn trong các doanh nghiệp khác nhau sẽ khônggiống nhau, nó phụ thuộc vào một loạt các yếu tố như: trạng thái của nền kinh tế;ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; quy mô và cơ cấu tổchức ủa doanh nghiệp; trình độ khoa học – kỹ thuật và trình độ quản lý; chiếnlược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp; thái độ của chủ doanhnghiệp; chính sách thuế…
+ Nợ phải trả: là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh
mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, baogồm vốn chiếm dụng và khoản nợ vay
* Theo đặc điểm chu chuyển của vốn
Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệpbao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định
-Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư trước để hình thành lên TSCĐ của doanh
nghiệp Quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được hình thành vàngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm luân chuyển củaVCĐ Từ mối liên hệ ta có thể khái quát đặc thù của VCĐ như sau:
VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyênhình thái hiện vật Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát huy tácdụng trong nhiều chu kỳ sản xuất Vì vậy vốn cố đinh là hình thái biểu hiện bằngtiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng
Trang 10VCĐ được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vậtban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn
và cùng với giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo
đó VCĐ được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cốn đinhđược luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phíkhấu hao và được tích lũy thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hóa đượctiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định nhằmduy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong đó, tức là giá trị còn lạicủa TSCĐ Hình thái hiện vật của VCĐ là TSCĐ
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm vàđược thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ dần dầngiảm xuống Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ kết thúc thời gian
sử dụng, giá trị của nói được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi
đó VCĐ đã hoàn thành một vòng luân chuyển
VCĐ thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ sốvốn đầu tư đã ứng ra ban đầu Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đedọa bởi rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốnnhư: do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, do giábán thấp hơn giá thành, nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn TSCĐ
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn vôhình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị
Trang 11Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra giá trị thực củađồng vốn bị thay đổi do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lạigiá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo mức độ lạm phát củanền kinh tế.
Trong doanh nghiệp VCĐ là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nóiriêng Quy mô của VCĐ và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởngquyết định đến trình độ trang bị kỹ của sản xuất kinh doanh Do ở vị trí then chốt
và đặc điểm luân chuyển của nó tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lýVCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nhiệp
- Vốn lưu động: là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình thành các tài sản
lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thong nhằm đảm bảo cho quá trình sảnxuất của doanh nghiệp được thực hiện liên tục
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sản phẩmđang chế tạo, bán thành phẩm Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao gồmcác sản phẩm; thành phẩm chờ tiêu thị, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước… Trongquá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thôngluôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động của
DN luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, hàng hóa Do đó, phù
Trang 12hợp với các đặc điểm của TSLĐ, vốn lưu động của DN cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của VLĐ Ta có sơ đồ chu chuyển VLĐ như sau:
Dự trữ
Lao độngTrong quá trình vận động, VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trongmột lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐ lại thay đổi hình tháibiểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hànghóa dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo thành các bánthành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, VLĐ lại trở về hìnhthái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất,VLĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cáchthường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, VKĐ của doanhnghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiềuhình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục, doanh nghiệpphải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó đảm bảo cho việcchuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Từ những đặc điểm của VLĐ đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc quản lý và
tổ chức sử dụng VLĐ cần chú trọng giải quyết một số vấn đề sau:
Trang 13+ Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ VLD cho quá trình sản xuất kinhdoanh.
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ VLD, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Đồng thời phải có giải pháp thíchứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng VLĐ có hiệu quả, đẩy nhanh tốc dộ chuchuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
* Dựa trên góc độ quản lý về mặt pháp luật, vốn gồm:
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu cẩn phải có để được quyết định
thành lập đối với các doanh nghiệp ở các ngành nghề nhất định do Nhà nước quy
định
- Vốn điều lệ: là số vốn đưa vào sản xuất kinh doanh khi thành lập doanh
nghiệp và được ghi trong điều lệ hoạt động của DN
* Dựa vào phạm vi huy động:
Dựa vào căn cứ này, vốn sản xuất kinh doanh của DN có thể được chiathành hai nguồn: nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
- Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: nguồn này có ý nghĩa hết sức
quan trọng cho sự phát triển của doanh nghiệp Việc doanh nghiệp huy động sửdụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm chủ yếu là doanh nghiệp được quyền tựchủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình không phải chi phí cho việc sử dụngvốn, có nhiều chủ động trong kinh doanh
Trang 14Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí sử dụngnguồn vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả.
+ Nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Loại nguồn vốn này bao gồm: vốn vay ngân hàng, vay các
tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợkhác
Uu điểm của hình thức huy động vốn này tạo cho DN một cơ cấu tài chínhlinh hoạt hơn Nếu DN đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốncàng nhiều thì việc huy động vốn bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp pháttriển mạnh hơn
Nhược điểm: doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả tiền vayđúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả
và bối cảnh nền kinh tế thay đổi bất lợi cho doanh nghiệp thì nợ vay phải trả đãtrở thành gánh nặng và DN phải chịu rủi ro lớn
Do đó, nắm được ưu điểm và nhược điểm của các nguồn vốn mà doanhnghiệp có thể kết hợp phát triển nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và ít bịrủi ro nhất
*Dựa vào thời gian sử dụng:
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN thành hai loại là: nguồnvốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Trang 15-Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất lâu dài
và ổn định mà DN có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tàisản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết của doanhnghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dàihạn
-Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh
nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn
và nợ ngắn hạn
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó: Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữuViệc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp chongười quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợpvới thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cách phân loại này còn giúp cácnhà quản lý doanh nghiệp lập nên các kế hoạch tài chính trong tương lai trên cơ
sở xác định quy mô và tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn kinh doanh cho thấycác doanh nghiệp hiện nay cần một mặt tăng cường quản lý và sử dụng có hiệuquả đồng vốn hiện có, mặt khác chủ động tổ chức khai thác các nguồn vốn đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình tìm nguồn
Trang 16huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN cần tuầnthủ các nguyên tắc huy động vốn.
1.1.3 Nguyên tắc huy động vốn
Thứ nhất, phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật, chế độ chính sách củaNhà nước hiện hành Các chế độ chính sách Nhà nước áp dụng cho các doanhnghiệp nhằm hai mục đích chính sau:
Dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước khôngchỉ biểu hiện sự tôn trọng pháp luật của các doanh nghiệp mà thông qua đó cácdoanh nghiệp có thể nghiên cứu thêm các chính sách đó như là một tiền đề tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàhuy động vốn
Chế độ chính sách còn là quy định cho các doanh nghiệp phải tuân theo hệthống pháp lý Nhà nước nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp với nhau
Thứ hai, đa dạng hóa hình thức huy động vốn với chi phí thấp nhất Trongnền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức, lãi suất huy động cũng nhưphương thức thanh toán khác nhau Các hình thức huy động này nhằm đáp ứngnhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chươngtrình, dự án đầu tư theo chiều sâu, hay chiều rộng Tùy theo từng thời kỳ, tínhchất đầu tư mà các doanh nghiệp tìm nguồn huy động vốn hợp lý với chi phí vốnthấp nhất
Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy động vốn các doanh nghiệpcũng cần phải lưu ý đến một số điều kiện cũng như các yếu cầu khác như các
Trang 17điều kiện để vay vốn ngân hàng, điều kiện để phát hành cổ phiếu, trái phiếu Vốnhuy động đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và đảm bảo khả năngthanh toán sau này Để áp dụng các nguyên tắc này một cách hiệu quả nhất tacần nắm được các nguồn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để huy động vốn.
1.1.4 Nguồn huy động vốn
Có thể khái quát thành hai loại nguồn huy động vốn sau: huy động từnguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (nguồn tài trợ dài hạn) và huy động vốn
từ các khoản nợ phải trả (nguồn tài trợ ngắn hạn)
1.1.4.1 Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
* Vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải cómột số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữu góp Khi nói đếnnguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sởhữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hìnhthức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốngóp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước Chủ sở hữu của các DN Nhànước là Nhà nước Hiện nay, cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốncủa doanh nghiệp Nhà nước nói riêng đang có những thay đổi để phù hợp vớitình hình thực tế Đối với doanh nghiệp, theo Luật doanh nghiệp, chủ doanhnghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanhnghiệp
*Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Trang 18Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng,tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển củadoanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệphoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăngtrưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợinhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia là một phương thức tạo nguồn tàichính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảmđược chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Nguồn vốn tái đầu tư từ lợinhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu như doanh nghiệp đã và đang hoạtđộng có lợi nhuận, được phép tiếp tục đầu tư Đối với các doanh nghiệp NN thìviệc tái đầu tư không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của bản thân doanhnghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích tái đầu tư của NN
*Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu
Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng là phát hành cổ phiếu để huyđộng vốn cho doanh nghiệp Phát hành cổ phiếu được gọi là tài trợ dài hạn củadoanh nghiệp Cổ phiếu là dấu chứng nhận số vốn đã đóng góp vào công ty vàquyền được hưởng lợi tức (hay chịu lỗ) tương ứng với phần vốn đã góp và chịutrách nhiệm về các phần nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình
Cổ phiếu có những ưu nhược điểm sau:
- Cổ phiếu là lá chắn chống lại sự phá sản của doanh nghiệp
- Khi công ty gặp khó khăn thì có thể chưa cần phải trả hoặc trả rất ít cho
cổ đông
Trang 19- Có thể bị san sẻ quyền lãnh đạo công ty bởi vì khi cổ phần mới bị bán thìnhững cổ đông mới cũng có quyền lợi như các cổ đông khác.
- Chi phí vốn cổ phần thường cao hơn chi phí của các khoản vốn khác
Cổ phiếu ưu đãi thường chiếm tỷ trọng nhỏ, nó có ưu điểm nhất định đó làkhi công ty vừa tăng được vốn chủ sở hữu, chống lại sự phá sản nhưng vừakhông bị san sẻ quyền lãnh đạo Tuy nhiên, khi mà tình hình tài chính của công
ty gặp khó khăn thì việc trả lãi thường xuyên và cố định cũng là điều bất lợi chocông ty
1.1.4.2 Huy động vốn từ nguồn nợ phải trả
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sửdụng nợ từ các nguồn: tín dụng nhân hàng, tín dụng thương mại và vay thôngqua phát hành trái phiếu
*Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Có thể nói rằng vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quantrọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đốivới toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động của các doanh nghiệp đều gắnliều với các hoạt động tài chính do các ngân hàng thương mại cung cấp, trong đó
có việc cung ứng các nguồn vốn Doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu vốn tứcthời hay ngắn hạn của mình bằng nguồn vay ngắn hạn ngân hàng theo nhiềuphương thức khác nhau:
-Vay theo hạn mức tín dụng: là thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân
hàng, theo đó ngân hàng tạo sẵn cho doanh nghiệp một khản tín dụng với mộthạn mức nhất định, trong hạn mức đó doanh nghiệp có thể rút tiền vượt quá khỏi
Trang 20số dư trên tài khoản của mình mà không phải thế chấp Hình thức này có ưuđiểm là chi phí thấp, nhưng doanh nghiệp phải chủ động về mặt tài chính vì ngânhàng có thể thu hồi bất cứ lúc nào hay không tiếp tục cho vay nữa.
-Vay có đảm bảo: là doanh nghiệp dùng vật bảo đảm để vay tiền ngân
hàng, hình thức này bao gồm:
Vay thế chấp bằng tài sản hàng hóa: theo hình thức này, doanh nghiệp khimuốn vay phải dùng tài sản hàng hóa của mình thường bằng tài sản cố định làmvật bảo đảm thông qua việc doanh nghiệp giao cho ngân hàng các giấy tờ chứngminh tài sản đó thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Chiết khấu thương phiếu: theo hình thức này khi có nhu cầu tiền mặt,doanh nghiệp có thể đem các hối phiếu chưa đến hạn thanh toán bán lại cho ngânhàng để nhận được những khoản tiền vốn ngắn hạn
Vay thế chấp bằng các khoản phải thu: doanh nghiệp có thể dùng các hóađơn thu tiền, các hợp đồng kinh tế để làm vật bảo đảm cho các khoản vay Nếungân hàng đồng ý, họ sẽ đánh giá chất lượng các chứng từ, hóa đơn, sau đó xácđịnh khoản tiền vay tương ứng cho doanh nghiệp
*Nguồn vốn tín dụng thương mại
Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mạihay còn gọi là tín dụng của người cung cấp Nguồn vốn này hình thành một cách
tự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Nguồn vốntín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp
mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tíndụng thương mại dưới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% tổng nguồnvốn, thậm chí có thể lên tới 40% tổng nguồn vốn
Trang 21Tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một phương thức tài trợ rẻ,tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh Hơn nữa, nó còn tạo khả năng mở rộngcác quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Các điều kiện ràng buộc cụthể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tếnói chung Tuy nhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thươngmại khi quy mô tài trợ quá lớn.
*Phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu là một tên chung của các giấy tờ vay nợ dài hạn và trung hạn,bao gồm: trái phiếu Chính phủ và trái phiếu công ty Ở đây chúng ta chỉ xem xéttrái phiếu công ty trên một số khía cạnh cơ bản
Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành là lựa chọn loạitrái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hìnhtrên thị trường tài chính Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì
nó có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tínhhấp dẫn của trái phiếu Hiện nay thường lưu hành các loại trái phiếu doanhnghiệp sau:
Trái phiếu có lãi suất cố định: loại trái phiếu này thường được sử dụng
nhất, lãi suất được ghi ngay trên mặt của trái phiếu và không thay đổi trong suốt
kỳ hạn của nó
Trái phiếu có lãi suất thay đổi: tuy gọi là lãi suất thay đổi, nhưng thực ra
loại này có lãi suất phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng khác Trongđiều kiện có mức lạm phát khá cao và lãi suất thị trường không ổn định, doanhnghiệp có thể khai thác tính ưu việt của loại trái phiếu này Do các biến động củalạm phát kéo theo sự dao động của lãi suất thực, các nhà đầu tư mong muốn
Trang 22được hưởng một lãi suất thỏa đáng khi so sánh với tình hình thị trường Vì vậy,một số người ưa thích trái phiếu thả nổi
Tuy nhiên loại trái phiếu này có một số nhược điểm: doanh nghiệp khôngthể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu, điều này gây khó khăn mộtphần cho việc lập kế hoạch tài chính Việc quản lý trái phiếu đòi hỏi tốn nhiềuthời gian hơn do doanh nghiệp phải thông báo các lần điều chỉnh lãi suất:
Trái phiếu có thể thu hồi: doanh nghiệp có thể mua lại vào một thời gian
nào đó, trái phiếu như vậy phải được quy định ngay khi phát hành để người muatrái phiếu được biết Doanh nghiệp phải quy định rõ về thời hạn và giá cả khidoanh nghiệp chuộc lại trái phiếu
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trongquá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quảkinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mốiquan tâm của DN nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời
sự đối với các DN nhà nước Việt nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnvừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các DN hiện nay.Sản xuất kinh doanhcủa bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thểhiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động
Q = f (K, L) trong đó:
K: là vốn
Trang 23L: là lao động.
Vì vậy, kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tàinguyên, vốn, công nghệ Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn thìcác nguồn lực đầu vào này bị giới hạn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phảitìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn
có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất chodoanh nghiệp mình
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả
là gì?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiệnmối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụkinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệuquả càng lớn chênh lệch này càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình
độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị - xã hội
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây emchỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy,
ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Trang 24Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả cácyếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thểnâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh
có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanhnghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêmnguồn lực để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mụctiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình
Tóm lại,hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là một chỉtiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.Người ta đánh giáhiệu quả sử dụng đồng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp bằng nhiều chỉ tiêukhác nhau :
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp Việt Nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ,đều không phải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả
cổ tức, hoặc là nộp thuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn Vậy số vốn này lớn lênbao nhiêu là đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình SXKD của doanh nghiệp ?Mặt khác, trong quá trình kinh doanh, một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm vàdịch vụ có sức tiêu thụ lớn, thị trường ngày càng ổn định và mở rộng, nhu cầucủa khách hàng ngày càng lớn thì đương nhiên là cần nhiều tiền vốn để pháttrtiển kinh doanh Do đó, nếu công tác quản trị và điều hành không tốt thì hoặc làphát hành thêm cổ phiếu để gọi vốn hoặc là không biết xoay xở ra sao, có khi bị
“kẹt” vốn nặng và có khi đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản vì tưởng rằngdoanh nghiệp quá thành đạt Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp, ta có thể dựa vào các nhóm chỉ tiêu đo lường sau đây:
Trang 251.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
*Vòng quay dự trữ, tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳnhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật
tư, hàng hóa hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vòng quay dự trữ, tồn kho = Tồn kho bình quân trong kỳGiá vốn hàng hóa
Trong đó hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư, hàng hóa
dự trữ đầu và cuối kỳ
*Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu ;chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay khoản phải thu trong kỳTổng số ngày trong 1 kỳ
Vòng quay khoản
phải thu trong kỳ = Các khoản phải thu bình quânDoanh thu bán hàng trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu
ở đầu và cuối kỳ
*Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (vòng quay vốn lưu động)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn
vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ cao.
Trang 26Vòng quay VLĐ trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ bình quân trong kỳ là bình quân số học của VLĐ có ở đầu và cuối kỳ Kỳ tính vòng quay VLĐ thường là 1 năm Khi đó VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ được tính theo công thức :
=
∑ VLĐ sử dụng bình quân các
tháng trong năm
Trong đó, VLĐ sử dụng bình quân mỗi tháng là bình quân số học VLĐ có ở đầu
và cuối tháng Đến đây, VLĐ sử dụng bình quân trong năm tính theo công thức :
VLĐ cuối tháng 1 +…+
VLĐ cuối tháng 11 +
½ VLĐ cuối tháng 12
12 háng
*Hiệu quả sử dụng VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VLĐ, nó cho biết mỗi đơn vị VLĐ
có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ = VLĐ sử dụng bình quân trong kỳLợi nhuận sau thuế
*Mức đảm nhiệm vốn lưu động
Trang 27Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị VLĐ Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tế càng cao.
Mức đảm nhiệm VLĐ = VLĐ sử dụng vốn bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản cố định
*Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị VCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
trong một kỳ =
Doanh thu trong kỳTSCĐ bình quân trong một kỳTSCĐ sử dụng bình quân trong một kỳ là bình quân số học của nguyên giáTSCĐ có ở đầu và cuối kỳ Với khấu hao lũy kế ở cuối kỳ trước chuyển sang
*Hiệu suất sử dụng VCĐ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VCĐ được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
Hiệu suất sử dụng VCĐ
trong một kỳ =
Doanh thu trong kỳVCĐ bình quân trong một kỳVCĐ sử dụng bình quân trong một kỳ là bình quân số học của VCĐ có ởđầu kỳ và cuối kỳ
VCĐ đầu (hoặc cuối kỳ) là hiệu số của nguyên giá TSCĐ có ở đầu (hoặccuối kỳ)
Khấu hao lũy kế đầu kỳ là khấu hao lũy kế ở cuối kỳ trước chuyển sang
Trang 28Khấu hao lũy
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn
vị vốn, TSCĐ Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, TSCĐ càng cao.
Hàm lượng VCĐ
(hoặc TSCĐ) =
VCĐ (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong một kỳ
*Hiệu quả sử dụng VCĐ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị VCĐ được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế).
Hiệu quả sử dụng VCĐ trong 1
Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)VCĐ sử dụng bình quân trong một kỳLợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trựctiếp sử dụng TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như :hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh…
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi :
- Hệ số sinh lời của vốn : cho biết một đồng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Hệ số sinh lời của vốn = Lợi nhuận sau thuếTổng vốn SXKD
-Hệ số sinh lời của VCSH : cho biết một đồng VCSH bỏ ra thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Trang 29Hệ số sinh lời VCSH = Lợi nhuận sau thuế
Tổng VCSH
-Hệ số sinh lời doanh thu thuần :cho biết một đồng doanh thu thuần thực hiện trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Hệ số sinh lời doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản :phản ánh vòng quay toàn bộ vốn trong quý
và chỉ ra một đồng vốn đầu tư vào SXKD tạo ra mấy đồng doanh thu Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở mức doanh thu thuần được tạo ra từ tổng số vốn doanh nghiệp đã đầu tư.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản
*Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
-Hệ số thanh toán ngắn hạn : thể hiện ở mức độ bảo đảm của TSLĐ với
nợ ngắn hạn, cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1, thì TSLĐ của doanhnghiệp đủ để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
-Hệ số thanh toán nhanh :phản ánh khả năng tài chính của doanh nghiệp có
đủ đáp ứng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là tốt và ngược lại.
Hệ số thanh toán nhanh = TSLĐ – Hàng tồn khoNợ ngắn hạn
-Hệ số thanh toán tức thời : phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức
những khoản nợ ngắn hạn nhưng đã hết hạn thanh toán Nếu hệ số này lớn hơnhoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nếu nhỏ hơn 0,5
Trang 30thì gặp khó khăn Nếu tỷ lệ này quá cao thì vốn bằng tiền của doanh nghiệp này
dự trữ quá nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan
* Trạng thái phát triển kinh tế.
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của doanh nghiệp, từ đóảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng tớitốc độ nào đó thì các hoạt động đầu tư được mở rộng, thị trường vốn ổn định,sức mua của thị trường lớn Điều đó sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triểnvới nhịp đọ phát triển chung của nền kinh tế, do đó sẽ làm tăng doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp.Ngược lại, khi nền kinh tế có những biến động có khảnăng gây ra những rủi ro trong kinh doanh hay khi nền kinh tế suy thoái thì thấtnghiệp khủng hoảng, phá sản xẩy ra, khi đó doanh nghiệp khó có điều kiện phátsản xuất kinh doanh và do đó ảnh tới hiệu quả sử dụng vốn
* Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanhnghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúngquy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạohành lang pháp lý và môi trương thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển sản phẩm sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà
Trang 31doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng các hoạt động đó theochính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏtrong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước đều trực tiếphay gián tiếp đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp Một
số chính sách kính tế vĩ mô của nhà nước như :
- Chính sách lãi suất : Lãi xuất tín dụng là một công cụ đểđiều hành lượng cung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc huy động vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Khi lãi xuất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không
có cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sửdụng vốn, nhất la với phần vốn vay giảm sút ở nước ta cho đếnnay vẫn đang thi hành chính sách lãi xuất cao , có sự can thiệptrực tiếp của nhà nước : Nhà nước ổn định mức lãi cơ bản và đưa
ra biên độ giao động đối với lãi xuất tiền gửi và lãi xuất cho vay.Theo đó, nếu lãi xuất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực làgiúp cho việc phân phối lại thu nhập trong quảng đại quầnchúng nhưng lại là việc khó khăn cho việc huy động vốn đầu tưsản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Chính sách tỷ giá : Tỷ giá hối đoái vừa phản ánh sức muacủa đồng nội tệ, vừa biệu hiện cung cầu về ngoại tệ Đến lượtmình, tỷ giá lại tác động cung cầu ngoại tên, điều tiết sản xuấtqua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất hàng hoá nhập khẩuhay xuất khẩu Mặt khác, bản thân tỷ giá hối đoái cũng tác động
Trang 32đến thu nhập của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá củađồng nội tệ so với đồng ngoại tệ cao sẽ kích thích xuất khẩu,làm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ngược lại Do đó,khi tỷ giá thay đổi, có doanh nghiệp thu lãi nhưng cũng códoanh nghiệp thu lỗ.
- Chính sách thuế : Thuế là công cụ quan trọng của nhànước để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhànước tác động trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bởi vì, mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợinhuận sau thuế nhiều hay it, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thunhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tóm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tếcủa nhà nước đã gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốnkinh doanh có hiệu quả cao trong doanh nghiệp Song nếudoanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và kịpthời thích nghi thi sẽ đứng vững trên thị trường, cạnh tranh vớicác doanh nghiệp khác và có điều kiện để phát triển và mở rộngkinh doanh phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý và điềuhành hoạt động kinh doanh của mình
* Sức mua của thị trường
Nếu sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanhnghiệp lớn thì đó là một thuận lợi lớn đối với doanh nghiệp
Trang 33Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượngsản phẩm sản xuất, từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngượclại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanhnghiệp phải bán sản phẩm với giá rẻ để tiêu thụ với hết khốilượng hàng hoá sản xuất ra Từ đó , làm giảm doanh thu, giảmlợi nhuận hoặc doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ Khi đó, hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp sẽ giảm xuống.
* Thị trường tài chính:
Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chínhtrung gian cũng là nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Một thịtrường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gianphát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo cho doanh nghiệp tìm kiếmnguồn vốn với chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạnghoá các hình thức đầu tư và có được cơ cấu vốn hợp lý mang lạihiệu quả cao nhất trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Mức độ lạm phát
Nếu lạm phát phi mã và siêu lạm phát xâỷ ra thì sẽ ảnhhưởng xấu đến các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Khi sẩy ralạm phát này thì sản xuất bị thu hẹp vì lợi nhuận của các doanhnghiệp bị giảm thấp do giá cả nguyên vật liệu tăng lên liên tục.Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại
Trang 34tài sản thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp sẽ bị mất dần, theomức độ trượt giá của tiền tệ Tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp.
* Rủi ro bất thường trong kinh doanh.
Rủi ro được hiểu là các yếu tố không may sẩy ra mà conngười không thể lường trước được Rủi ro luôn đi liền với hoạtđộng kinh doanh, trong kinh doanh thì có nhiều loại rủi ro khácnhau như : Rủi ro tài chính(rủi ro do sử dụng nợ vay), rủi rotrong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá (mất mát,thiếu hụt ,hỏng hóc ) điều này dẫn đến tình trạng doanh nghiệpmất vố, mất uy tín, mất bạn hàng trong kinh doanh, từ đó nóảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác, trong điều kiệnkinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tếtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh cùng cạnh tranh vàthị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trường có hạnchế thì càng làm gia tăng rủi ro của doanh nghiệp Ngoài ra,doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nhưhoả hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp khó có thể lường trước
Trang 35thương mại thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong khiđối với các doanh nghiệp thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng chủyếu Chính điều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trên hai giác độ khác nhau là :
- Ứng với chi phí vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có đượcnguồn vốn đó cũng khác nhau
- Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét đến tính hiệu quả củacông tác sử dụng vốn người ta tập trung vào các khía cạnh khácnhau, chẳng hạn như đối với doanh nghiệp thương mại thì khixét hiệu quả sử dụng vốn người ta chủ yếu tập trung vào xéthiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Do đó, bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả
sử dụng vốn càng cao Bố trí phân phối vốn không phù hợp làmmất cân đối giữa tài sản cố định và tài sản lưu động dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảmhiệu quả sử dụng vốn
* Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn kinh doanh.
Xác định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục và tiếtkiệm được chi phí sử dụng vốn Bởi vì, nếu thiếu vốn, doanhnghiệp sẽ không có đủ tiền để thanh toán với người cung ứngđầu vào, không có tiền trả lương cho người lao động sản xuất
Trang 36bị đình trệ, không sản xuất được hàng hoá của khách hàng đã
ký kết với khách hàng dẫn đến mất tín nhiệm trong quan hệmua ban Để giải quyết tình trạnh đó, doanh nghiệp phải vayvốn ngoài kế hoạch với lãi xuất cao làm giảm lợi nhuận Nhưngnếu xác định nhu cầu vốn khá cao sẽ gây nên tình trạng ứ đọngvốn, làm tăng chi phí sử dụng vốn góp phần làm tăng giá thành
và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhàquản lý phải xác định được cơ cấu đầu tư hợp lý góp phần thúcđẩy vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanhvận động nhanh, giảm được chi phí vốn, đồng thời hỗ trợ sảnxuất diễn ra liên tục
* Yếu tố chi phí
Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn Chi phí tăng lên làm giá cả hàng hoá dịch vụ tăng lên, dẫnđến hàng tiêu thụ chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậycác doanh nghiệp luôn phấn đấu giảm chi phi, hạ giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường Từ đóhàng hoá được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay sử dụng vốn,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả
sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp
* Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh.
Trang 37Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh
có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khácnhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, tínhthời vu, chu kỳ kinh doanh
Ảnh hưởng của tính chất ngành nghề tới hiệu quả sử dụngvốn thể hiện ở quy mô, cơ cấu kinh doanh Quy mô, cơ cấu vốnkhác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, tới phươngpháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả do đó ảnh hưởng tớidoanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ảnh hưởng tính thời vụ và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhucầu vốn là doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những doanh nghiệphoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu vốnlưu động giữa các quỹ trong năm thường có sự biến động lớn,doanh thu bán hàng thường không được đều, tình hình thanhtoán chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới kỳ thu tiền bìnhquân, tới hệ số quay vòng lớn Do đó, ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có chu kỳ sảnxuất kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn giữa các thời kỳ trongnăm thường không biến động lớn, doanh nghiệp thường xuyênthu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp dễ dàngcân đối giữa thu chi bằng tiền, và đảm bảo nguồn vốn cho kinhdoanh, vốn được quay vòng nhiều lần trong năm Ngược lại,những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có chu kỳ sản xuất
Trang 38dài, phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn quayvòng it
* Lựa chọn phương án đầu tư.
Với chính sách mở của nền kinh tế, các doanh nghiệp cónhiều cơ hội để có được các dự án đầu tư hơn Vấn đề là doanhnghiệp phải xem xét nên lựa chọn phương án nào, bởi vì quyếtđịnh đầu tư của doanh nghiệp có tính chiến lược, nó quyết địnhtương lai và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc ra quyết định đầu tư cần dựa trên cơ sở xem xét các chínhsách kinh tế và định hướng của nhà nước, thị trường và sự cạnhtranh, lợi tức vay vốn và thuế trong kinh doanh, sự tiến bộ củakhoa học công nghệ, độ vững chắc và tin cậy của đầu tư, khẳnăng tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh quá trình lựa chọnphương án phù hợp, hiệu quả của vốn đầu tư phụ thuộc nhiềuvào việc dự toán đúng đắn về vốn đầu tư Bởi vì, nếu đầu tư vốnquá mức hoặch đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạnglãng phí vốn rất lớn cho doanh nghiệp.Nếu đầu tư quá it sẽ làmcho doanh nghiệp không đủ khả năng đáp ứng đủ các đơn đặthàng, từ đó có thể mất thị trương do không đủ sản phẩm bán.Hơn nữa, nếu doanh nghiệp không có quyết định đầu tư đổi mớitrang thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất trong điều kiện cạnhtranh, doanh nghiệp có thể thua lỗ phá sản
*Năng lực quản lý của doanh nghiệp
Trang 39Năng lực quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở hai mặt :năng lực quản lý tài chính và năng lực quản lý sản xuất Trongquá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý doanh nghiệpkhông có những phương án sản xuất hữu hiệu, không bố trí hợp
lý các khâu, các trình độ lao động, các giai đoạn sản xuất sẽ gâylãng phí nguồn lực, vốn, vật liệu Điều đó có nghĩa là năng lựcquản lý của doanh nghiệp yếu kém và sẽ ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng Trong quản lý tài chính, nhà quản trị tài chính phải xácđịnh được nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý,không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sảnxuất Nếu cơ cấu vốn không hợp lý, vốn đầu tư lớn các tài sảnkhông sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá trình thanh toán
bị chiếm dụng sẽ làm tăng chi phí sản xuất, làm giảm khả năngluân chuyển vốn Điều đó có nghĩa là năng lực quản lý hànhchính yếu kém và tất yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.Nói tóm lại, nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp thì có nhiều Tuỳ theo từng loại hình, lĩnh vực kinhdoanh cũng như mội trường hoạt động của từng doanh nghiệp
mà mức độ và xu hướng tác động của chúng có thể khác nhau
Do đó, việc nhận thức đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp có những biện pháp kipthời, hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tồn tại và đứngvững trong nền kinh tế thị trường
Trang 401.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Như trên đã đề cập,hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh nănglực sử dụng, quản lý đồng vốn của doanh nghiệp, nó quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đến việc nângcao đời sống của người lao động đến việc gia tăng nguồn thucho NSNN
Trong bối cảnh hội nhập, mở cửa thị trường, cạnh tranhngày càng khốc liệt không chỉ diễn ra trên thương trường quốc
tế mà ngay cả trên sân nhà Để chiến thắng trong môi trườngcạnh tranh khốc liệt như hiện nay con đường duy nhất mà doanhnghiệp phải tính đến là không ngừng nâng cao năng lực cạnhtranh của mình Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, cải tiến quy trình công nghệ, quy trình sản xuất,đưa ra thị trường được nhiều loại sản phẩm mới phong phú vềmẫu mã, có chất lượng cao, giá cả thấp nhằm thu hút kháchhàng, chiếm lĩnh thị phần Tất cả đòi hỏi phải sử dụng đồng bộcác yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó không thể không kểđến yếu tố vốn Nếu doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệuquả thì không những tiết kiệm được nguồn vốn mà còn có sửdụng nguồn tiết kiệm đó để nâng cao năng lực cạnh tranh củachính mình Nói cách khác nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn
là tiền đề quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình