1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

118 459 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Người hướng dẫn TS. Tạ Lợi
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán bao gồm năng lực vềnguồn lao động, năng lực về tổ chức - quản lý, năng lực tài chính, phương pháp vàthủ tục kiểm toán.Doanh nghiệp nâng

Trang 1

các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tác giả, được thực hiệntrên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn

của Tiến sĩ Tạ Lợi

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế quốcdân, Viện Đào tạo sau Đại học cùng các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh đãtạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các anh, chị và Ban lãnh đạo Công ty TNHHDeloitte Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát, điều tra để có đầy đủ thông tinviết luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp trong cơ quan

đã quan tâm và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, song không thể tránhkhỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Quý thầy cô vàcác bạn

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Học viên Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 6

1.1 Khái quát về năng lực của doanh nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm về năng lực của doanh nghiệp 6

1.1.2 Các nội dung năng lực của doanh nghiệp 7

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của doanh nghiệp 8

1.2 Năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán 10

1.2.1 Khái niệm về năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán 10

1.2.2 Các nội dung năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán 15

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán 22

1.3 Đặc trưng và sự khác biệt trong kiểm toán doanh nghiệp có vốn ĐTNN 25

1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp có vốn ĐTNN 25

1.3.2 Đặc trưng của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN và sự khác biệt trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 25

1.4 Tầm quan trọng nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM TRONG KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 33

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Deloitte VN 33

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 33

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 34

Trang 4

nâng cao năng lực trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 39

2.2 Thực trạng nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

46

2.2.1 Các nội dung của nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 46

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

58

2.3 Thực trạng nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 67

2.3.1 Đặc trưng và sự khác biệt của doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam 67

2.3.2 Các nội dung của nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 71

2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 78

2.4 Đánh giá nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 80

2.4.1 Về nâng cao năng lực nguồn lao động 80

2.4.2 Về nâng cao năng lực quản lý 84

2.4.3 Về phương pháp kiểm toán 85

2.4.4 Năng lực về máy móc thiết bị 86

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM TRONG KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 87

3.1 Thuận lợi và khó khăn trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam 87

3.1.1 Thuận lợi trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 87

3.1.2 Khó khăn trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 88

3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN 89

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 6

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 7

Bảng 2.2: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp tại các CTKT lớn nhất Việt

Bảng 2.3: Số lượng khách hàng của các CTKT lớn tại Việt Nam 57Bảng 2.4: Số lượng khách hàng của Deloitte VN theo nhóm qua các năm 62Bảng 2.5: Doanh thu của các công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam 64Bảng 2.6: Vị trí xếp hạng của Deloitte Việt Nam năm 2011 64

Trang 8

Hình 2.2: Mô hình quản lý của Deloitte Việt Nam 44

Hình 2.4: Sơ đồ quy tình kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte 53Hình 2.5: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp tại Deloitte VN qua các năm 55Hình 2.6: Số lượng KTV của 10 CTKT lớn tại VN năm 2011 56Hình 2.7: Tỷ lệ nhân viên theo số năm kinh nghiệm năm 2012 58

Hình 2.9: Tỷ trong doanh thu của Deloitte VN theo loại hình dịch năm 2012 65Hình 2.10: Tỷ lệ số lượng nhân viên tại Deloitte VN theo chuyên môn năm 2012 70Hình 2.10: Số lượng doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Deloitte VN qua các năm 78Hình2.11: Cơ cấu doanh thu theo loại hình khách hàng năm 2012 79Hình 2.12: Mức độ hài lòng của nhân viên Deloitte VN với Công ty năm 2012 80Hình 2.13: Tỷ trọng nhân viên và tỷ trọng doanh thu theo nhóm khách hàng 82

Trang 9

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Nhiệm vụ nghiên cứu của Chương 1 là hệ thống các vấn đề lý luận có liênquan đến việc nâng cao năng lực của một doanh nghiệp kiểm toán trong kiểm toáncác doanh nghiệp có vốn ĐTNN Nội dung chương 1 sẽ hệ thống hai vấn đề lý luận

cơ bản mang tính định hướng cho toàn bộ nội dung nghiên cứu: (i) Năng lực củadoanh nghiệp nói chung và năng lực của doanh nghiệp kiểm toán nói riêng; (ii) Đặctrưng của doanh nghiệp có vốn ĐTNN ảnh hưởng đến năng lực kiểm toán Mục tiêuchính của Chương 1 là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực của doanhnghiệp kiểm toán và xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực của doanh nghiệptrong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN làm cơ sở để đánh giá năng lựccủa Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán doanh nghiệp có vốn ĐTNN

ở Chương 2

1.1. Các nội dung cơ bản về năng lực của doanh nghiệp

Sau khi tham khảo các khái niệm khác nhau về năng lực của doanh nghiệp,luận văn sử dụng khái niệm phổ biến nhất: năng lực của doanh nghiệp chính là nộilực của doanh nghiệp và việc sử dụng nội lực đó nhằm tạo ra thế mạnh, lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác Luận văn trình bày các nội dungcủa năng lực và các chỉ tiêu để đánh giá năng lực của doanh nghiệp nói chung

1.2. Các nội dung về năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

“Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập” Tùy theo từng cách phân loại, kiểm toán được chia thành các loại

khác nhau

Trang 10

Nội dung năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán bao gồm năng lực vềnguồn lao động, năng lực về tổ chức - quản lý, năng lực tài chính, phương pháp vàthủ tục kiểm toán.

Doanh nghiệp nâng cao năng lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh, do đó, tiếp cậntheo các khâu quản trị nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán việcđánh giá năng lực của doanh nghiệp trong cần đặt trong môi trường kinh doanhđộng và trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, trongcùng phân đoạn thị trường hoặc khu vực thị trường

1.3. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

Năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán được đánh giá bởi các chỉ tiêuđịnh tính và các chỉ tiêu định lượng

Về chỉ tiêu định tính, đầu tiên là chất lượng nguồn nhân sự do chất lượng

của cuộc kiểm toán phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn nhân sự

Thứ hai là uy tín của doanh nghiệp kiểm toán Các nhân tố ảnh hưởng đến uytín của doanh nghiệp kiểm toán không chỉ là chất lượng của báo cáo kiểm toán màcòn là chất lượng của đội ngũ kiểm toán viên làm việc trực tiếp tại khách hàng, chấtlượng dịch vụ tư vấn cho khách hàng giải quyết các khó khăn về thực hiện chế độ

kế toán, tuân thủ quy định về thuế và các quy địch khác của Nhà nước

Thứ ba là chất lượng của dịch vụ kiểm toán thể hiện ở tính đáng tin cậy củabáo cáo kiểm toán và sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ kiểm toán

Về chỉ tiêu định lượng, thứ hạng uy tín của doanh nghiệp kiểm toán là yếu

tố được xem xét đầu tiên bộ tiêu chí đánh giá và lựa chọn hãng kiểm toán.Thị phầncủa doanh nghiệp kiểm toán và thứ hạng tài chính của doanh nghiệp kiểm toán cũng

là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lựu của doanh nghiệp kiểm toán

1.4. Đặc trưng và sự khác biệt trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Đặc trưng của doanh nghiệp có vốn ĐTNN tạo nên những khác biệt riêngtrong kiểm toán các doanh nghiệp này, sự khác biệt trong kiểm toán các doanhnghiệp có vốn ĐTNN thể hiện ở các khía cạnh sau:

Trang 11

-Về mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN: tùy theo từngmục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có vốn ĐTNN sẽ thực hiện các thủ thuật gianlận khác nhau để đạt được mục tiêu đó Công ty kiểm toán cần xác định được mụctiêu của doanh nghiệp để dự đoán các gian lận và sai sót có thể xảy ra mà doanhnghiệp thực hiện nhằm đạt mục tiêu.

- Đặc trưng về pháp lý của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN: các chủ đầu tư

là bên nước ngoài nên thường không am hiểu các thông tư, chuẩn mực, quy địnhpháp luật của Việt Nam Do đó, rủi ro về việc áp dụng đúng quy định của nước nhàkhi kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN cao hơn kiểm toán các doanh nghiệptrong nước

- Đặc trưng về cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp và về tiền tệ sử dụngtrong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN cũng ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toáncủa doanh nghiệp kiểm toán

1.5. Tầm quan trọng nâng cao năng lực của công ty kiểm toán trong

kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Hiện tượng gian lận trong kinh doanh xảy ra ngày càng phổ biến, các thủđoạn gian lận ngày càng tinh vi, đặc biệt là gian lận tài chính trong các doanhnghiệp có vốn ĐTNN Do không được kiểm toán phát hiện kịp thời, các doanhnghiệp này đã làm thất thoát ngân sách nhà nước, thiệt hại tài sản quốc gia đến hàngnghìn tỷ đồng Do đó, việc nâng cao năng lực của công ty kiểm toán trong kiểmtoán doanh ngiệp có vốn ĐTNN là điều cấp thiết

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM TRONG KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Trong Chương 2, luận văn sẽ vận dụng các vấn đề lý luận đề cập đến ởChương 1 để đánh giá quá trình nâng cao năng lực của Deloitte VN trong kiểm toáncác doanh nghiệp có vốn ĐTNN Thiện nay Việc đánh giá sẽ được thực hiện theohai chiều: (i) Đánh giá các chỉ tiêu phản ánh năng lực của Deloitte VN trong giaiđoạn nghiên cứu, so sánh với năm trước với năm sau để thấy được xu hướng pháttriển và khả năng nâng cao năng lực của Công ty; (ii) So sánh các chỉ tiêu phản ánhnăng lực của Công ty với các đối thủ cạnh tranh trong ngành trên thị trường ViệtNam Nhiệm vụ nghiên cứu của Chương 2 là đánh giá, nhận định về năng lực củaDeloitte VN, phát hiện các vấn đề còn tồn tại và từ đó đề xuất các giải pháp trongChương 3

2.1 Các nội dung của nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte VN

Năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam bao gồm năng lực về laođộng, về quản lý, về trang thiết bị máy móc và phương pháp kỹ thuật kiểm toán

So sánh số liệu của Công ty qua các năm:

- Số lượng nhân viên kiểm toán chuyên nghiệp tại Deloitte Việt Nam tăng từ

414 người năm 2009 lên 453 người năm 2011

- Số lượng khách hàng tăng từ 1.054 khách hàng năm 2009 lên 1.078 kháchhàng năm 2011

Các số liệu cho thấy trong những năm qua Deloitte VN đã tập trung vào nângcao năng lực của Công ty như về mở rộng hợp tác quốc tế để học hỏi nâng cao trình

độ về quản lý và phương pháp kiểm toán, tạo dựng hình ảnh và thương hiệu; về chấtlượng lao động, tuyển dụng thêm nhiều lao động, thực hiện các chiến lược để mởrộng thị trường, tăng lượng khách hàng

Trang 13

Tuy nhiên so sánh các số liệu về nội dung năng lực của Deloitte VN với cácđối thủ cạnh tranh trên thì trường Việt Nam thì Công ty vẫn chỉ duy trì ở vị trí thứ

ba Nguyên nhân do chiến lược về nhân sự, chiến lượng về tìm kiếm khách hàng vàcác chiến lược về cải tạo chất lượng kểm toán của Deloitte VN chưa tạo ra sự khácbiệt so với ba hãng kiểm toán lớn trong Big 4

2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của Công ty TNHH Deloitte VN

Các chỉ tiêu định tính:

- Về chất lượng nguồn nhân lực:

+ Deloitte Việt Nam là một trong những công ty kiểm toán đứng đầu về việcgiữ được nhân viên lâu nhất cũng như thu hút nhân tài nhiều nhất Điều này chothấy mức độ hài lòng của nhân viên về Công ty, cũng như sự thành công trong chiếnlược nâng cao chất lượng nhân sự của Công ty

+ Bên cạnh đó, Deloitte Việt Nam có đội ngũ kiểm toán viên giàu kinhnghiệm, Deloitte Việt Nam liên tục tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ trẻ, năngđộng để duy trì và phát triển hoạt động kiểm toán ngày càng mạnh mẽ

- Uy tín của công ty: Công ty có lợi thế là thành viên hãng kiểm toán quốc tế,

lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, uy tín lớn

Các chỉ tiêu cho thấy trong những năm qua Deloitte Việt Nam đã tập trungnâng cao năng lực và đạt được một số thành tựu

2.3 Các nội dung của nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

- Năng lực về lao động: Số lượng kiểm toán viên chuyên về kiểm toán cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN chiếm 38% Số lượng nhân viên chuyên về tìm kiếm vàquan hệ khách hàng chuyên về các doanh nghiệp có vốn ĐTNN hiện rất ít (2 người)

Trang 14

- Năng lực về quản lý: Công ty có cơ cấu phòng ban chuyên môn về kháchhàng là doanh nghiệp có vốn ĐTNNN.

- Năng lực về trang thiết bị máy móc: chưa có phần mềm kiểm toán dànhriêng cho các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

- Năng lực về phương pháp và thủ tục kiểm toán: Deloitte áp dụng phươngpháp kiểm toán quốc tế và chưa xây dựng phương pháp kiểm toán riêng cho cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam nên một số rủi ro kiểm toán đặc thù củacác doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam chưa được phát hiện đầy đủ

- Đánh giá năng lực của Deloitte VN trong kiểm toán các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN trong môi trường cạnh tranh ở Việt Nam, luận văn vận dụng mô hìnhSWOT để phân loại các yếu tố tác động đến NLCT vào lưới phân tích SWOT baogồm bốn yếu tố: cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu Các yếu tố có vai tròquyết định đến NLCT của Deloitte VN trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốnĐTNN được chia các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong

- Các biện pháp Deloitte VN đã thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranhgồm chiến lược sản phẩm, dịch vụ; chiến lược giá phí kiểm toán; chiến lược dịch vụsau bán hàng và hoạt động truyền thông

2.4 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Số lượng khách hàng là doanh nghiệp có vốn ĐTNN tăng lên qua các năm,năm 2011 lượng khách hàng tăng 6% so với năm 2010, tuy nhiên năm 2012 chỉ tăng1% so với năm 2011

Tỷ trọng của doanh thu từ khách hàng là doanh nghiệp có vốn ĐTNN chiếm47% tổng doanh thu

Trang 15

2.5 Đánh giá nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

- Về nâng cao năng lực nguồn lao động:

Điểm mạnh về nâng cao năng lực nguồn lao động: Deloitte Việt Nam cóchính sách nhân sự khá tốt, tạo môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên về cả vậtchất lẫn tinh thần 80% nhân viên hài lòng với môi trường làm việc tại Deloitte VN

Điểm yếu về nâng cao năng lực nguồn lao động: Việc đánh giá nhân viênkhông thường xuyên có thể dẫn đến chất lượng nhân sự bị ảnh hưởng Thiếu Kiểmtoán viên chuyên về khách hàng là doanh nghiệp có vốn ĐTNN Hiện tượng chảymáu chất xám vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn

- Về nâng cao năng lực quản lý:

Điểm mạnh: Liên tục hợp tác, liên kết, trở thành thành viên của các tổ chứcquốc tế Hệ thông quản lý chất lượng tuân theo quy định của hãng Deloitte toàn cầu

Điểm yếu: So với các đối thủ cạnh tranh trong nhóm Big 4, Deloitte ViệtNam chưa mạnh về các chương trình quảng bá hình ảnh Công ty, các chương trìnhgiới thiệu về Công ty của Deloitte Việt Nam thường tổ chức nhỏ lẻ , không gâyđược ấn tượng mạnh đến khách hàng

- Về phương pháp kiểm toán: Công ty chưa có chu trình kiểm toán hoàn

thiện và đầy đủ để đảm bảo không có rủi ro về chuyển giá của doanh nghiệp có vốnĐTNN; chưa có thủ tục kiểm toán tối ưu để đảm bảo hoàn toàn quy trình tính giáthành tại doanh nghiệp có vốn ĐTNN

- Về năng lực về máy móc thiết bị: phần mềm AS2 là phần mềm của

Deloitte toàn cầu, chưa được điều chỉnh theo đặc thù của kiểm toán tại Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

CỦA CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM TRONG KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN

Trên cơ sở kết quả đánh giá về năng lực của Deloitte VN, những điểm yếu vàđiểm mạnh đã được phân tích trong Chương 2, Chương 3 của luận văn sẽ tập trungvào việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực của Deloitte VN trong kiểmtoán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN, đồng thời đề xuất các kiến nghị với đơn vịNhà nước để tạo điều kiện cho Deloitte VN hoàn thiện các giải pháp nâng cao nănglực trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

3.1 Thuận lợi và khó khăn trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam

- Thuận lợi về kinh tế: Việt Nam là thị trường tiềm năng mang lại cơ hội tăngtrưởng tốt nhất, có thể thu hút một lượng lớn vốn ĐTNN trong tương lai, đây là điềukiện thuận lợi để Delotte Việt Nam tăng trưởng mạnh hơn về số lượng khách hàngcũng như doanh thu cung cấp dịch vụ cho các khách hàng là doanh nghiệp có vốnĐTNN

- Thuận lợi về chính sách: Nhà nước Việt Nam quy định báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp có vốn ĐTNN phải được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập,đây là một cơ hội cho các công ty kiểm toán có được lượng doanh thu lớn từ mảngthị trường này

- Khó khăn về đặc điểm của ngành kiểm toán độc lập: Công ty kiểm toán làvừa phải đảm bảo chất lượng của báo cáo kiểm toán vừa phải giữ chân được kháchhàng

- Khó khăn về môi trường pháp lý: các văn bản liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp có vốn ĐTNN trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế

Trang 17

- Khó khăn về tình hình kinh tế khủng hoảng, các doanh nghiệp có vốnĐTNN thu hẹp phạm vi hoạt động hoặc rút vốn, ảnh hưởng đến doanh thu, thị phầncủa các công ty kiểm toán.

- Khó khăn về đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh lớn nhất củaDeloitte VN về cả chất lượng kiểm toán, thương hiệu và giá phí kiểm toán là 3Công ty kiểm toán nước ngoài nằm trong nhóm Big4

3.2 Các giải pháp từ phía công ty nhằm nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Công ty cần tìm hiểu nhu cầu nguyện vọng của mỗi nhân viên để tạo điều kiện môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên: Hiện tượng KTV nghỉ việc chủ

yếu là do không thỏa mãn về nhu cầu tinh thần, do quá căng thẳng với công việc,không cân bằng được công việc và cuộc sống hoặc do sắp xếp công việc không phùhợp Tìm hiểu được nguyện vọng của KTV và đáp ứng các nguyện vọng này sẽ hạnchế được lượng nhân viên nghỉ việc, tiết kiệm được nhiều chi phí về tuyển dụng vàđào tạo nhân viên

+ Về công tác tổ chức - quản lý:

Thực hiện cơ cấu lại nhân sự: Hiện nay số lượng KTV được đào tạo và làm

chuyên về kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN chưa được bố trí đầy đủ.Thiếu nhân lực cùng thời gian làm việc quá ngắn có thể ảnh hưởng đến chất lượngcủa cuộc kiểm toán Bên cạnh đó, bộ phận tìm kiếm và quan hệ duy trì khách hàngcũng đang thiếu nhân sự, Công ty cần bổ sung nhân lực cho bộ phận này

Tăng cường đánh giá khách hàng trước khi chấp nhận kiểm toán: Danh

tiếng của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào chính khách hàng mà công ty cung cấp

Trang 18

dịch vụ kiểm toán Sự đánh giá thấu đáo về khách hàng tiềm năng và việc thườngxuyên đánh giá lại khách hàng đang có là một phần việc hết sức quan trọng giúpCông ty có những chiến lược kinh doanh phù hợp Bên cạnh đó, việc đánh giákhách hàng về quy mô và mức độ rủi ro của khách hàng cũng là căn cứ để Công ty

bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán, tiết kiệm được chi phí và giảm thiểu độ rủi rotrong kiểm toán

+ Về phương pháp, thủ tục kiểm toán

Áp dụng linh hoạt các thủ tục kiểm toán vào từng khách hàng cụ thể:

Phần mềm kiểm toán AS2 có một số điểm chưa phù hợp với điều kiện của tất cảdoanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam, đặc biệt là một số khách hàng có hoạtđộng kinh doanh đặc thù như đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản Các chủ nhiệmkiểm toán và trưởng nhóm kiểm toán cần có những điều chỉnh và lựa chọn các thủtục cần thiết, và thích hợp với từng cuộc kiểm toán cụ thể, với từng khách hàng cụthể, hướng dẫn chi tiết cho các kiểm toán viên phần hành thực hiện một cách nhấtquán

Hoàn thiện thủ tục kiểm toán hoạt động chuyển giá: Đến thời điểm hiện

tại, Công ty vẫn chưa có thủ tục kiểm toán để đảm bảo về rủi ro chuyển giá trongkiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN Công ty cần nghiên cứu, bổ sung và đưa

ra các thủ tục kiểm toán để phát hiện rủi ro trọng yếu này

3.3 Các kiến nghị với Nhà nước

Thứ nhất, hoàn thiện môi trường pháp lý đầy đủ và toàn diện cho tổ chức

hoạt động kiểm toán Thực tế hiện nay, các quy định về kiểm toán và các văn bản

có liên quan chưa đồng bộ và đầy đủ, dẫn đến công ty kiểm toán chưa phát huyđược tối đa vai trò của kiểm toán đặc biệt trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân.Các quy định không thống nhất gây ra nhiều khó khăn cho các công ty kiểm toán,tạo ra các lỗ hổng cho các doanh nghiệp lách luật, trốn thuế Do đó, yêu cầu đặt ra

là cần phải xây dựng môi trường pháp lý đầy đủ và toàn diện cho các tổ chức hoạtđộng kiểm toán

Trang 19

Hai là, các quy định liên quan đến doanh nghiệp có vốn ĐTNN phải luôn cập

nhật cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế và phải phù hợp với thông lệ quốc tế

Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN là rất rộng, thườngxuyên liên quan đến các quy định quốc tế Các quy định quốc tế luôn thay đổi theobiến động của kinh tế thế giới, do đó, các quy định trong nước liên quan đến cácdoanh nghiệp này cũng cần thường xuyên cập nhật để phù hợp với thông lệ quốc tế

Ba là, đưa ra các biện pháp kỷ luật mạnh tay hơn đối với các công ty kiểm

toán không thủ các chuẩn mực kiểm toán và các quy định hiện hành có liên quan

Hiện các hình thức xử phạt các công ty kiểm toán không làm đúng quy địnhrất nhẹ nên không đủ tính răn đe Đối với kiểm toán viên vi phạm đạo đức nghềnghiệp, làm ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán, giảm sút lòng tin của công chúngđối với ngành nghề kiểm toán cũng cần có biện pháp cụ thể cho từng sai phạm

Bốn là, thông tin về thuế, kế toán, kiểm toán và các chính sách liên quan

thường xuyên có những đổi mới, việc cập nhật thông tin cho người kiểm toán viên

là một yêu cầu quan trọng nhằm phục vụ công việc kiểm toán

Các cơ quan Nhà nước cần tổ chức thường xuyên các cuộc hội thảo, trao đổikinh nghiệm giữa các công ty kiểm toán, giữa các kiểm toán viên trong và ngoàinước nhằm mục đích nâng cao trình độ chuyên môn cho kiểm toán viên Ngoài ra,Nhà nước cũng cần tổ chức hội thảo đào tạo cho các nhân viên của các doanhnghiệp có vốn ĐTNN để bản thân doanh nghiệp hiểu rõ và làm theo các quy định

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, tình trạng doanh nghiệp có vốn ĐTNN (ĐTNN) hoạt động tại ViệtNam biến lãi thành lỗ để trốn thuế và làm sai lệch báo cáo tài chính ngày càng giatăng nghiêm trọng Theo báo cáo đầu năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quathanh kiểm tra, cơ quan thuế đã làm giảm lỗ và truy thu hàng nghìn tỷ đồng trongnăm 2010 và 2011 Mặt khác, theo quy định của Bộ Tài chính, các báo cáo tài chínhhàng năm của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đều phải được kiểm toán Do đó, câuhỏi đặt ra cho các doanh nghiệp kiểm toán là làm thế nào để nâng cao năng lực củacông ty kiểm toán trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN để vừa giữ đượckhách hàng vừa đảm bảo chất lượng kiểm toán

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam là thành viên của một trong bốn công tykiểm toán lớn nhất thế giới với số lượng lớn khách hàng là các doanh nghiệp có vốnĐTNN Trước tình hình thực tế các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ngày càng có nhiềuthủ đoạn gian lận tinh vi, báo cáo tài chính không phản ánh trung thực và hợp lý xéttrên các khía cạnh trọng yếu, Công ty TNHH Deloitte Việt Nam buộc phải tìmnhững giải pháp để nâng cao năng lực kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN,

để đảm bảo vừa giữ vững nguồn doanh thu từ các khách hàng có vốn ĐTNN mà vẫnđảm bảo được chất lượng kiểm toán

Năng lực thực tế của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên,năng lực của công ty trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN vẫn cònnhiều bất cập như: chưa hoàn thiện thủ tục kiểm toán hoạt động chuyển giá củadoanh nghiệp có vốn ĐTNN, công ty chưa chú trọng nâng cao chất lượng và sốlượng nhân lực cho hoạt động kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN …

Xuất phát từ tầm quan trọng của nâng cao năng lực trong kiểm toán cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN và thực tế khách quan về nâng cao năng lực của Công

ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN nên

đề tài “Nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận

văn này

Trang 21

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua có khá nhiều chuyên đề thực tập, luận văn thạc sỹ và cảluận án nghiên cứu về đề tài về năng lực của doanh nghiệp Theo số liệu tra cứu tạiphòng thông tin của thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc Dân về luận văn thạc sỹ từtrước năm 2010 cũng có khoảng trên dưới một trăm (100) bài liên quan đến năng lựccủa doanh nghiệp Với những giác độ tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, đối tượng cụthể của nghiên cứu cũng khác nhau vì vậy cũng không có sự trùng lặp Những luậnvăn thạc sỹ có thể kể ra dưới đây như:

“Giải pháp nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tư vấn cho các dự án phát triển của Công ty Tư vấn đầu tư và kiểm toán Việt Nam” của Đinh Công Luận,

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2005

“Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Bưu điện”, của Nguyễn Hải Yến, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2004.

Và còn rất nhiều đề tài liên quan đến năng lực của doanh nghiệp và kiểmtoán doanh nghiệp có vốn ĐTNN được lựa chọn là đề tài nghiên cứu luận văn thạc

sĩ trên khắp cả nước Tuy nhiên một điều nhận thấy chung là các đề tài đã nghiêncứu chủ yếu tập trung vào nâng cao năng lực của một số hoạt động sản xuất hoặchoạt động cung cấp dịch vụ khác trong nước Những đề tài liên quan đến nâng caonăng lực của doanh nghiệp trong dịch vụ có yếu tố nước ngoài cũng chủ yếu tậptrung vào lĩnh vực xuất khẩu mà chưa có luận văn thạc sỹ nào, đề tài nào đề cập đếnnâng cao năng lực của công ty trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Trang 22

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục đích: Nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực của

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốnĐTNN

Trang 23

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu cần hoàn thành hai nhiệm vụ:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến năng lực của công ty kiểmtoán và tầm quan trọng nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Namtrong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

- Phân tích thực trạng năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trongkiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại thời kỳ nghiên cứu, chỉ ra các mặtmạnh, mặt yếu làm cơ sở đưa ra các đề xuất nhằm khắc phục các tồn tại

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực của Công ty TNHH DeloitteViệt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt

Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

2009 đến nay và các giải pháp kiến nghị đến năm 2020

5 Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu giải quyết các câu hỏi sau dưới đây

Câu 1: Kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN ở Việt Nam có bị cạnhtranh nhiều không?

Câu 2: Lâu nay ở Công ty TNHH Deloitte Việt Nam có chú trọng nâng caonăng lực Công ty trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN không?

Câu 3: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã làm gì để nâng cao năng lựctrong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN?

Câu 4: Tương lai Công ty định hướng nâng cao năng lực trong kiểm toán cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN như thế nào?

Trang 24

Trong luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

Thu thập các số liệu thông qua các tài liệu liên quan đến năng lực của Công tyTNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp vốn ĐTNN như báo cáonguồn nhân lực tự phòng nhân sự, báo cáo doanh thu hàng năm của bộ phận kế toán

và bộ phận phát triển thị trường của công ty

- Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: thông qua các số liệuthu thập được từ Công ty TNHH Deloitte Việt Nam để phân tích, đánh giá thựctrạng nâng cao năng lực của công ty trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốnĐTNN, trên cơ sở đó đánh giá các tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao nănglực của công ty trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được trình bày theo 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về năng lực của doanh nghiệp và tầm quan trọngnâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam trong kiểm toán cácdoanh nghiệp có vốn ĐTNN

Chương 2: Thực trạng nâng cao năng lực của Công ty TNHH Deloitte ViệtNam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực của Công ty TNHH DeloitteViệt Nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN

Trang 25

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP

VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC KIỂM TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Mục tiêu nghiên cứu của chương này là hệ thống hóa lý luận về năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN và tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam Do đó, chương này sẽ tiếp cận các vấn đề sau:Khái quát

về năng lực của doanh nghiệp, năng lực của doanh nghiệp kiểm toán và sự khác biệt trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN Sau đó sẽ đề cập đến tầm quan trọng của nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Việt Nam hiện nay.

1.1. Khái quát về năng lực của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về năng lực của doanh nghiệp

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn, khái niệm trung tâm được sửdụng là “năng lực của doanh nghiệp” Nói đến năng lực của doanh nghiệp là nói đếnnội lực bên trong của doanh nghiệp, trong đó có năng lực về lao động, năng lực vềtài chính, về trang thiết bị máy móc, năng lực quản lý Các yếu tố này mới chỉ làđiều kiện cần, còn điều kiện đủ là doanh nghiệp phải biết sử dụng, phát huy tất cảcác nội lực đó để đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, để phục vụ cho cáccuộc cạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh Nhưvậy năng lực của doanh nghiệp chính là nội lực của doanh nghiệp và việc sử dụngnội lực đó nhằm tạo ra thế mạnh, tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so vớicác đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Trang 26

1.1.2 Các nội dung năng lực của doanh nghiệp

Các nội dung chủ yếu về năng lực của doanh nghiệp bao gồm năng lực về laođộng, năng lực về quản lý, năng lực về tài chính, năng lực về trang thiết bị máy móc

và về nghiên cứu phát triển

Năng lực về nguồn lao động của doanh nghiệp: Nguồn nhân lực là một

nguồn lực quan trọng không thể thiếu của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào Nănglực của doanh nghiệp về nhân lực được thể hiện là lao động tuyển được ở đâu, trình

độ lao động như thế nào, khả năng làm việc của lao động ra sao, chính sách trảlương cho người lao động, năng suất lao động và tiềm năng đào tạo nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp

Năng lực về tổ chức - quản lý của doanh nghiệp: là sự phù hợp của cơ cấu

tổ chức bộ máy doanh nghiệp phù hợp với môi trường bên ngoài, môi trường bêntrong, với những chiến lược đang theo đuổi Bên cạnh đó năng lực về quản lý thểhiện ở mức độ linh hoạt của cơ cấu quản lý, phương pháp ra quyết định, hệ thốngniềm tin, hệ thống giá trị và các biện pháp tạo động lực cho người lao động củadoanh nghiệp, tính sáng tạo và ý thức kỷ luật của bộ máy quản lý, những phươngpháp quản lý được ứng dụng

Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở các chỉ tiêu tài chính như

quy mô vốn của doanh nghiệp, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng thựchiện các biện pháp huy động vốn, nhu cầu vốn lưu động, cách thức sử dụng vốn,mức vốn lưu động hiện có, tình trạang ngân quỹ và dòng tiền của doanh nghiệp ởthời điểm hiện tại

Năng lực về trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp: biểu hiện ở khả

năng sản xuất kinh doanh và loại hình sản xuất của doanh nghiệp, chất lượng vàtình trạng hoạt động của máy móc, kỹ thuật công nghệ so với các đối thủ cạnhtranh, tính linh hoạt của bộ máy sản xuất, cơ cấu tổ và chu kỳ sản xuất, mức độ tậptrung hoá theo chiều dọc

Năng lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp: bao gồm quy mô và

tiềm năng của các cơ sở nghiên cứu và phát triển, các nguồn tài chính và cơ sở vật

Trang 27

chất phục vụ cho bộ phận nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp Kết quả hoạtđộng của bộ phận này là số lượng sản phẩm có mẫu mã mới, công nghệ mới, sốlượng sản phẩm có tính khác biệt, tính sáng tạo đã đưa vào sử dụng và các sản phẩmmới đó được thị trường chấp nhận.

1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực của doanh nghiệp

Năng lực của doanh nghiệp được thể hiện ở rất nhiều mặt như uy tín thươnghiệu của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm dịch vụ, thời gian tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, số lượng khách hàng hay thị phần của doanh nghiệp chiếmlĩnh trên thị trường, tỷ lệ tăng doanh thu qua các năm, lợi nhuận thực tế đạt đượcqua các năm so với các doanh nghiệp cùng ngành, vị trí thương hiệu trên thị trường,chất lượng nguồn nhân lực và các thành tích huy chương được Nhà nước, các hiệphội công nhận Các chỉ tiêu này được nhóm lại thành chỉ tiêu định tính và chỉ tiêuđịnh lượng

1.1.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu, trong đó có cácchỉ tiêu chủ yếu sau:

- Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực: Sức khoẻ theo

định nghĩa chung nhất chính là trạng thái thoải mái về vật chất và tinh thần, là tổnghòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần củangười lao động Do đó, để đảm bảo cho sức khỏe của người lao động hay nâng caochất lượng nguồn nhân lực thì doanh nghiệp không chỉ đáp ứng điều kiện cần về vậtchất là tiền lương, phương tiện lao động mà còn phải tạo ra môi trường kinh doanhtốt, một văn hóa doanh nghiệp phù hợp để người lao động thỏa mãn về cả thể chất

và tinh thần Chỉ tiêu này thể hiện qua tuổi nghề trung bình của lao động của doanhnghiệp hay mức độ hài lòng của người lao động về môi trường làm việc và chỉ tiêuphân loại sức khỏe của người lao động

- Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn kĩ thuật của nguồn nhân lực: Đây là

một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng nguồn nhân lực,

Trang 28

và có tác động mạnh mẽ tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Trình độchuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó, hay có khảnăng chỉ đạo quản lý một công việc chuyên môn nhất định Do đó, trình độ chuyênmôn của nguồn nhân lực được đo bằng tỷ lệ nhân viên theo bằng cấp, tỷ lệ nhânviên theo số năm kinh nghiệm, tỷ lệ nhân viên được đánh giá cao trong kỳ trước.

Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp phản ánh năng lực của doanh nghiệp về chất lượngcủa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Uy tín củadoanh nghiệp thể hiện ở danh tiếng, thương hiệu, tên tuổi của doanh nghiệp, sự khácbiệt và tính nổi trội về sản phẩm của doanh nghiệp Uy tín của doanh nghiệp cũng làgiá trị của doanh nghiệp trên thị trường

Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp được đo lường bằng mức độ đa dạnghóa sản phẩm dịch vụ, độ bền, mẫu mã của sản phẩm… và trên hết là sự hài lòngcủa khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Sản phẩm, dịch vụchính là kết quả của việc sử dụng kết hợp các nguồn nhân lực, vật lực và tài lực củadoanh nghiệp

1.1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

Về thứ hạng uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp thường thể hiện ở những khía cạnh như thời gian tồntại và phát triển, lịch sử hoạt động của doanh nghiệp, các thành tích mà doanh nghiệpđạt được Những doanh nghiệp có thời gian tồn tại và phát triển càng dài, đạt đượcnhiều thành tích thì sẽ thể hiện có năng lực và kinh nghiệm hoạt động tốt hơn, có uytín hơn những doanh nghiệp mới thành lập Khác với thương hiệu hay hình ảnh củadoanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệp thường phải mất nhiều năm mới có được

Hiện nay tại Việt Nam đã có một số giải thưởng về thứ hạng uy tín củadoanh nghiệp như chứng nhận “Trusted branch – Thương hiệu uy tín” được BộCông Thương bảo trợ, do các doanh nghiệp bầu chọn nhằm tôn vinh các doanhnghiệp có uy tín, đã đạt được những thành tựu và có những đóng góp lớn cho xã

Trang 29

hội Tuy nhiên trên thực tế, việc xếp hạng uy tín của doanh nghiệp chủ yếu đượcđánh giá bởi sự hài lòng của chính các khách hàng của doanh nghiệp dựa trên thờigian hoạt động, chất lượng sản phẩm dịch vụ chính và dịch vụ hậu mãi mà doanhnghiệp đã cung cấp

Về thị phần của doanh nghiệp

Số lượng khách hàng nhiều, thị phần của doanh nghiệp lớn hơn so với cácdoanh nghiệp cùng ngành thể hiện năng lực hoạt động của doanh nghiệp trội hơn sovới các đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó, việc phân đoạn thị trường và tập trung vàocung cấp dịch vụ cho những đối tượng khách hàng chính theo chiến lược kinhdoanh, khẳng định năng lực của doanh nghiệp trong việc điều hành kinh doanh, tạo

ra lợi thế về kinh nghiệm và uy tín cũng như thương hiệu trên thị trường

Về thứ hạng tài chính của doanh nghiệp

Thứ hạng tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chínhnhư quy mô thu nhập của doanh nghiệp, cơ cấu chi phí, khả năng tạo ra lợi nhuận,hiệu suất sử dụng tài sản, khả năng sinh lời từ tài sản và vốn chủ sở hữu

1.2. Năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

1.2.1 Khái niệm về năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại kiểm toán

Có nhiều khái niệm khác nhau về kiểm toán, tuy nhiên hầu hết các khái niệmnày đều xoay quanh những nội dung nhất định Khái niệm được chấp nhận rộng tãi

đó là “Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập”

Tùy theo từng cách phân loại, kiểm toán được chia thành các loại khác nhau

Có hai cách phân loại kiểm toán phổ biến là phân loại theo mục đích kiểm toán vàtheo mô hình tổ chức, biểu hiện pháp lý

Trang 30

- Phân loại kiểm toán theo mục đích của kiểm toán hay theo đối tượng trựctiếp của kiểm toán, người ta thường chia kiểm toán thành ba loại là kiểm toán hoạtđộng, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính.

+ Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệulực và hiệu quả của hoạt động của các hoạt động được kiểm toán, từ đó có những đềxuất về biện pháp cải tiến Đối tượng kiểm toán hoạt động rất đa dạng, không chỉgiới hạn trong lĩnh vực tài chính mà còn có thể bao gồm nhiều lĩnh vực và hoạtđộng khác như việc đánh giá cơ cấu tổ chức, một phương án kinh doanh hay mộtquy trình công nghệ… Việc xác định các tiêu chuẩn để đánh giá về tính kinh tế, tínhhiệu lực và hiệu quả của các hoạt động là việc rất khó khăn, do đó không có chuẩnmực chung để đánh giá kế quả trong kiểm toán hoạt động Sản phẩm của kiểm toánhoạt động là một bản báo cáo cho người quản lý về kết quả kiểm toán và những ýkiến đề xuất cải tiến

+ Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán nhằm xem xét đơn vị được kiểm toán

có tuân thủ các quy định mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chứcnăng của Nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn đề ra hay không Chuẩn mực được sửdụng để đánh giá trong kiểm toán tuân thủ có thể là các văn bản pháp lý, các luậtthuế… Thông thường loại kiểm toán này được thực hiện để phục vụ cho nhu cầucủa bản thân các đơn vị, hoặc nhu cầu của cơ quan quản lý nên kết quả cuộc kiểmtoán tuân thủ nói chung được báo cáo cho người có trách nhiệm trong đơn vị đượckiểm toán hoặc co quan quản lý cấp trên Kiểm toán tuân thủ không chỉ áp dụng chođơn vị có nhu cầu được kiểm toán mà còn áp dụng việc kiểm tra tính tuân thủ cácquy định về thuế ở đơn vị và báo cáo cho cơ quan thuế có nhu cầu thuê kiểm toán

+ Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) là việc kiểm tra và đưa ra ý kiến về

sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.BCTC được kiểm toán thường là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh BCTC của các đơn vị tổ chức kinhdoanh Do việc lập BCTC bắt buộc phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ

kế toán hiện hành nên chuẩn mực dùng để đánh giá trong cuộc kiểm toán là các

Trang 31

chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành có liên quan Trong nền kinh tế thịtrường, BCTC của các doanh nghiệp được nhiều người quan tâm và nó cũng có thểđược kiểm toán bởi nhiều tổ chức kiểm toán khác nhau Kết quả cuộc kiểm toán làbáo cáo kiểm toán để phục vụ những người quan tâm đến BCTC của đơn vị đượckiểm toán, đó là các nhà đầu tư, nhà nước, các cổ đông, ngân hàng….

- Phân loại theo mô hình tổ chức và biểu hiện pháp lý, kiểm toán được chia

ra thành kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ

+ Kiểm toán nhà nước: Bộ phận kiểm toán này do nhà nước quản lý và chỉ đạohoạt động với chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toánhoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhànước (Theo Luật kiểm toán nhà nước số 37/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005)

+ Kiểm toán nội bộ là một bộ phận trong hệ thống kiểm soát nội bộ của mộtđơn vị, có chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, sự tuân thủ pháp luật

và các quy định của hệ thống kế toán và hệ thống kiếm soát nội bộ của đơn vị đó

+ Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viênthuộc các công ty, các văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp Đây hoạt động dịch vụ

tư vấn được pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ

Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu

về doanh nghiệp kiểm toán độc lập

Về khái niệm kiểm toán độc lập

“Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểmtoán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ýkiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợpđồng kiểm toán.” (Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm2011) Sản phẩm của kiểm toán độc lập là báo cáo kiểm toán, chúng ta sẽ nghiêncứu kỹ hơn về kiểm toán độc lập ở phần dưới đây

Về vai trò, kiểm toán độc lập đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý xéttrên các khía cạnh trọng yếu của thông tin tài chính, giúp hạn chế những rủi ro, tổn

Trang 32

thất cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính được kiểm toán và giúp cơ quanquản lý nhà nước trong kiểm soát điều hành vĩ mô.

Về đặc điểm, quan hệ giữa các chủ thể kiểm toán (kiểm toán viên/tổ chứckiểm toán) và đơn vị kinh tế được kiểm toán là quan hệ mua bán dịch vụ, đơn vịkinh tế được kiểm toán trả phí dịch vụ cho các kiểm toán viên theo thoả thuận tronghợp đồng kiểm toán Mặc dù kiểm toán độc lập thu phí từ khách hàng, nhưng ngoàiviệc phục vụ cho khách hàng, báo cáo kiểm toán độc lập còn phải phục vụ cho đốitượng khác như Nhà nước, Nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng, do vậy các kiểm toánviên độc lập phải là những người hội đủ các tiêu chuẩn theo chuẩn mực kiểm toán

và các qui định pháp lý về hành nghề kiểm toán

Kiểm toán độc lập chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán báo cáo tàichính và thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán Ngoài ra, tuỳ từng thời

kỳ kinh tế và yêu cầu cụ thể của khách hàng, kiểm toán viên độc lập còn thựchiện các dịch vụ khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và đặc biệt làkiểm toán các quyết toán giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, xác địnhgiá trị vốn góp

Về khái niệm doanh nghiệp kiểm toán

“Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam: Là doanh nghiệp được thành lập vàhoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đủ điều kiện kinh doanh dịch

vụ kiểm toán theo quy định và đã được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán” (Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13tháng 3 năm 2012)

Doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo 3 hình thức: Công

ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân

Hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp kiểm toán độc lập là cung cấp dịch

vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp

có vốn ĐTNN Bên cạnh đó, doanh nghiệp kiểm toán còn cung cấp các dịch vụkiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán theo yêu cầu, dịch vụ tư vấnhoạt động kinh doanh, tư vấn thuế,…

Trang 33

Phân biệt kiểm toán BCTC với kiểm tra kế toán, thanh tra tài chính và thanh tra Nhà nước

Kiểm toán BCTC có chức năng thu thập và đánh giá các bằng chứng nhằmmục đích đưa ra ý kiến kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các thông tin trênBCTC xét trên các khía cạnh trọng yếu, ý kiến về tính phù hợp của BCTC với cácchuẩn mực, chế độ kế toán đã được chập nhận rộng rãi và các quy định của phápluật có liên quan Đối tượng của kiểm toán là BCTC của đơn vị được kiểm toán lập

ra Chủ thể kiểm toán là các kiểm toán viên (KTV), có thể là KTV độc lập, KTVnhà nước hay KTV nội bộ

Kiểm tra kế toán lại là hoạt động theo yêu cầu hoặc theo quy định của cơ quan

có thẩm quền Mục đích của kiểm tra kế toán là kiểm tra việc tổ chức thực hiện côngtác kế toán, đánh giá trình độ của kế toán viên và việc chấp hành các chế độ kế toán ởđơn vị Đối tượng của kiểm tra là các công việc trong tổ chức các hoạt động tác nghiệp(chứng từ, tài khoản, sổ kế toán,…) Chủ thể thực hiện kiểm tra là kế toán trưởng củađơn vị cấp trên hay kế toán trưởng của đơn vị hoặc người được ủy quyền

Thanh tra tài chính thực hiện việc kiểm tra đối với các đơn vị trong việc chấphành các quy chế tài chính như trong huy động vốn, quản lý vốn, phân phối và sửdụng vốn trong việc chấp hành dự toán ngân sách Mục đich của thanh tra tài chính

là thanh tra việc chấp hành các quy chế tài chính của Nhà nước tại đơn vị Đốitượng của thanh tra tài chính là các công việc quản lý, phân phối và sử dụng vốn,chấp hành dự toán kinh phí tại đơn vị Chủ thể thực hiện thanh tra là các chuyênviên thanh tra tài chính

Thanh tra nhà nước có mục đích là thanh tra việc chấp hành, tuân thủ phápluật và các chính sách của Nhà nước tại đơn vị Đối tượng của hoạt động thanh tra

là tình hình chấp hành các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước Chủ thểcủa thanh tra là các chuyên viên thanh tra nhà nước

Nói tóm lại, các hoạt động kiểm tra kế toán, thanh tra tài chính và thanh tranhà nước dựa trên cơ sở các quy định pháp luật và các quy chế của các cấp có thẩmquyền, do đó mang tính bắt buộc đối với đơn vị được kiểm tra Hoạt động kiểm toánBCTC chỉ trong trường hợp do tổ chức kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nướcthực hiện mới có tính bắt buộc đối với đơn vị được kiểm toán và một số quy địnhbắt buộc BTCT phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập

Trang 34

1.2.1.2 Năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

TheoHiện tại, chưa có một tài liệu cụ thể nào đề cập một cách chính thức vàđầy đủ về năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán Trong đề tài này, với tư cách

là một bản nghiên cứu khoa học về năng lực và năng cao năng lực của doanh nghiệptrong kiểm toán, luận văn sẽ tiếp cận và nghiên cứu về năng lực của doanh nghiệptrong kiểm toán theo các tiêu chí quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày

13 tháng 3 năm 2012 về “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật kiểm toán độc lập” và các tiêu chí mà các doanh nghiệp có vốn ĐTNN áp dụng

để đánh giá và lựa chọn các hãng kiểm toán cho BCTC của doanh nghiệp

1.2.2 Các nội dung năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

1.2.2.1 Năng lực về nguồn lao động của doanh nghiệp trong kiểm toán

Dịch vụ kiểm toán là hoạt động được thực hiện bởi con người theo nhữngquy trình kiểm toán và các công nghệ hỗ trợ được áp dụng Năng lực của công tykiểm toán mạnh hay yếu được quyết định bởi con người và khả năng khai thác conngười, vì thế năng lực của công ty trong kiểm toán về cơ bản cũng xoay quanh việckhai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực Các yếu tố trong nguồn nhân lực củadoanh nghiệp kiểm toán bao gồm số lượng kiểm toán viên được đào tạo và cóchứng chỉ kiểm toán, việc bố trí sắp xếp hợp lý nhân sự kiểm toán vào các phòngban kiểm toán theo chuyên môn, chất lượng cán bộ kiểm toán, khả năng tạo độnglực đối với mỗi cán bộ trong hệ thống này

- Số lượng kiểm toán viên

Theo quy định của Chính phủ, Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán phải

có ít nhất hai thành viên góp vốn là kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại công ty.Vốn góp của các kiểm toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ củacông ty Kiểm toán viên hành nghề là người đã đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật ViệtNam và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy địnhcủa Bộ Tài chính Để đăng ký hành nghề kiểm toán, Kiểm toán viên phải có thờigian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên và tham gia đầy đủchương trình cập nhật kiến thức

Trang 35

Ngoài ra, tùy theo số lượng khách hàng, khối lượng công việc, mức độ khócủa công việc và khả năng tiềm ẩn rủi ro mà người lãnh đạo cần tuyển dụng sốlượng kiểm toán viên hành nghề hợp lý vừa đủ để đảm bảo công việc kiểm toánđược thực hiện đúng quy định của chuẩn mực vừa phải đảm bảo khả năng chịu chiphí là thấp nhất, thời gian ngắn nhất để tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

- Chất lượng kiểm toán viên

Theo quy định của Chính phủ, KTV phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,khách quan;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngânhàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;

+ Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính

Bên cạnh đó, theo quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là những quytắc để hướng dẫn cho các thành viên ứng xử và hoạt động một cách trung thực, phục

vụ cho lợi ích chung của nghề nghiệp và của xã hội, thì kiểm toán viên cần có cácphẩm chất là chính trực, khách quan, độc lập, bảo mật, chấp hành chuẩn mực kiểmtoán, có trình độ nghiệp vụ và tư cách nghề nghiệp

1.2.2.2 Về năng lực về tổ chức - quản lý của doanh nghiệp trong kiểm toán

Theo Quy định của Chính Phủ, Kiểm toán viên hành nghề không được đồngthời là thành viên góp vốn của hai doanh nghiệp kiểm toán trở lên Công ty kiểmtoán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật dưới ba hình thức làcông ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân,không được thành lập dưới dạng công ty cổ phần

Về cơ cấu tổ chức, Thành viên tham gia cuộc kiểm toán, người có tráchnhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng (hoặc phụ trách

kế toán) của doanh nghiệp kiểm toán không được là thành viên, cổ đông sáng lậphoặc đang nắm giữ cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán hoặc có quan hệkinh tế, tài chính khác với đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo

Trang 36

đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Người có trách nhiệm quản lý, điều hành,thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của doanh nghiệpkiểm toán không được có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên, cổđông sáng lập hoặc nắm giữ cổ phiếu, góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyếttrở lên đối với đơn vị được kiểm toán; không được là người có trách nhiệm quản lý,điều hành, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách

kế toán) của đơn vị được kiểm toán

Trên thực tế, năng lực quản lý và tổ chức của doanh nghiệp rất quan trọng.Nếu doanh nghiệp có một lượng lớn nhân sự có năng lực và trình độ nhưng hệthống tổ chức và năng lực quản lý yếu kém thì hoạt động của doanh nghiệp vẫnkhông hiệu quả Mặc dù không có một mô hình chuẩn nào cho việc tổ chức doanhnghiệp kiểm toán vì nó cần được thay đổi cho phù hợp với mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp, phù hợp với môi trường và lĩnh vực tập trung kiểm toán, tuy nhiên

mô hình quản lý tổ chức cần đảm bảo các yêu cầu:

- Bố trí đủ nhân sự cần thiết cho từng lĩnh vực được kiểm toán Việc sắp xếpthiếu nhân sự và thiếu thời gian có thể dẫn đến không phát hiện hết các gian lận vàsai sót, làm giảm chất lượng của cuộc kiểm toán

- Bố trí đúng cán bộ phù hợp với nghiệp vụ được kiểm toán Đây là yêu cầu

cơ bản cho tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kiểm toán nói riêng

- Bố trí nhân sự phù hợp với trình độ Với những khách hàng có rủi ro cao,mức độ hoạt động phức tạp, nhiều gian lận và sai sót thì buộc phải có cán bộ vớithâm niên và trình độ cao hơn, khả năng phát hiện đánh giá rủi ro tốt hơn

Bên cạnh đó, về quản lý hồ sơ công việc, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế

và thực hiện các chính sách và thủ tục để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, cókhả năng tiếp cận và phục hồi được của hồ sơ kiểm toán theo quy định của chuẩnmực kiểm toán Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các chính sách vàthủ tục về lưu trữ hồ sơ kiểm toán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày pháthành báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

1.2.2.3 Về năng lực tài chính của doanh nghiệp trong kiểm toán

Trang 37

Theo quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012

của Chính Phủ: Vốn pháp định đối với Công ty nhiệm hữu hạn là ba tỷ đồng ViệtNam; từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, vốn pháp định là năm tỷ đồng Việt Nam.Trong quá trình hoạt động, công ty trách nhiệm hữu hạn phải luôn duy trì vốn chủ

sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn mức vốn pháp định ở trên Doanhnghiệp kiểm toán phải bổ sung vốn nếu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toánthấp hơn mức vốn pháp định theo quy định trong thời gian ba tháng kể từ ngày kếtthúc năm tài chính Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứngnhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểmtoán nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán tạithời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất với thời điểm đề nghị cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh tối thiểu tươngđương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ

1.2.2.4 Về phương pháp và thủ tục kiểm toán

Công việc kiểm toán cần phải thực hiện tuân thủ theo Chuẩn mực kiểm toán

đã được Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực kiểm toán là những quy định, thước đo,những hướng dẫn chung về các nguyên tắc và thủ tục kiểm toán làm cơ sở để kiểmtoán viên và doanh nghiệp thực hiện kiểm toán và làm cơ sở để kiểm soát chấtlượng kiểm toán Nói cách khác, chuẩn mực kiểm toán là những quy tắc cơ bản vềnghiệp vụ và về việc xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán.Hiểu theo nghĩa rộng, chuẩn mực kiểm toán bao gồm những hướng dẫn và giảithích về các nguyên tắc cơ bản để các kiểm toán viên có thể áp dụng trong thực tế,cũng như để đo lường chất lượng và đánh giá cuộc kiểm toán

Mỗi một doanh nghiệp kiểm toán đều có các thủ tục và phương pháp kiểmtoán khác nhau nằm trong khung của Chuẩn mực kiểm toán Để khẳng định nănglực của mình cũng như định vị được thương hiệu của hãng trên thị trường thì cácdoanh nghiệp kiểm toán cần tìm ra phương pháp kiểm toán riêng, để đạt hiệu quảkiểm toán cao nhất Dịch vụ kiểm toán hiệu quả là việc áp dụng các phương phápkiểm toán để tìm ra được các sai sót trọng yếu, chứng minh và đưa ra ý kiến về tính

Trang 38

trung thực và hợp lý của đối tượng kiểm toán, đồng thời tiết kiệm được chi phí vềnhân lực và thời gian Năng lực của doanh nghiệp kiểm toán về phương pháp và thủtục kiểm toán được thể hiện ở từng khía cạnh cụ thể sau đây:

- Hiểu biết về khách hàng, xác định được nội dung và yêu cầu công việc;

- Xác định các rủi ro về khách hàng và quyết định lựa chọn khách hàng;

- Phương pháp luận và phương pháp tiếp cận;

- Kế hoạch thực hiện kiểm toán;

- Tổ chức thực hiện

1.2.2.5. Nội dung nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán

Doanh nghiệp nâng cao năng lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh, do đó, tiếp cậntheo các khâu quản trị nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong kiểm toán baogồm các nội dung dưới đây

- Nhận diện vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kiểm toán

Năng lực của doanh nghiệp kiểm toán là toàn bộ năng lực và việc sử dụngcác năng lực đó để tạo ra lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranhnhằm thỏa mãn đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trường Hay nói cách khác, nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kiểm toán là khả năng doanh nghiệp đó tạo

ra, duy trì và phát triển một cách có ý thức những lợi thế của mình trên thị trườngnhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao đồng thời đảm bảohoạt động kiểm toán minh bạch, tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, có khả năngchống đỡ lại một cách có hiệu quả sức ép của các lực lượng cạnh tranh và vượt quanhững biến đổi bất lợi của môi trường cạnh tranh

Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp kiểm toán thường sử dụng cáccông cụ cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, về phí kiểm toán và dịch vụ sau kiểm toán

+ Cạnh tranh bằng sản phẩm dịch vụ: Doanh nghiệp kiểm toán thường tập

trung nghiên cứu triển khai theo hai hướng: (i) đưa ra sản phẩm dịch vụ mới để khaithác nhu cầu mới của người tiêu dùng; (ii) cải tiến để vươn lên và duy trì vị trí dẫnđầu về chất lượng dịch vụ kiểm toán Các sản phẩm dịch vụ mới mà doanh nghiệpkiểm toán đưa ra thường không nhiều nhưng lại có lợi nhuận đơn vị cao như dịch vụ

Trang 39

tư vấn thuế, tư vấn về xác định rủi ro trong kinh doanh Tuy nhiên, hiện nay chỉ một

số doanh nghiệp kiểm toán lớn cung cấp các sản phẩm dịch vụ mới này, các doanhnghiệp kiểm toán khác hầu hết tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán

+ Cạnh tranh về phí kiểm toán: Cạnh tranh về phí kiểm toán thường được áp

dụng bởi các doanh nghiệp kiểm toán trong nước chưa có thương hiệu lớn trên thịtrường hoặc các doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đang muốn mở rộng thị phầntrong nước Nhưng đây chỉ là biện pháp có tính nhất thời vì chiến lược này ảnhhưởng mạnh đến lợi nhuận và khả năng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Vì vậy,doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời điểm thích hợp để sử dụng phí kiểm toán làmcông cụ cạnh tranh

+ Cạnh tranh về các dịch vụ sau kiểm toán: Bên cạnh việc tập trung vào

nâng cao chất lượng kiểm toán, doanh nghiệp sẽ chú trọng tới việc cung cấp cácdịch vụ phụ trợ đi kèm như dịch vụ tư vấn hoạt động kinh doanh, tư vấn lập báocáo tài chính, tư vấn về phương pháp kế toán để tăng khả năng cạnh tranh của sảnphẩm kiểm toán so với các đối thủ cạnh tranh

- Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong kiểm toán

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kiểm toán được tạo ra từ các yếu tốnội lực của chính doanh nghiệp đó Tuy nhiên, đánh giá năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp không chỉ được đo lường bằng các chỉ tiêu về tài chính, nhân lực, tổchức quản trị… một cách riêng biệt mà cần đánh giá trong mối tương tác với nhau.Việc đánh giá này phải được đặt trong môi trường kinh doanh động và trong mốiquan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, trong cùng phân đoạn thịtrường hoặc khu vực thị trường

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doah nghiệp kiểm toán, cần phải xácđịnh được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh như nhân lực, vật lực, tài lực, cơcấu tổ chức - quản trị, hệ thống thông tin, phương pháp kiểm toán… và thực hiệnviệc đánh giá bằng cả định tính và định lượng Phương pháp đánh giá năng lực cạnhtranh truyền thống là so sánh trực tiếp từng yếu tố phản ánh năng lực của doanhnghiệp với các đối thủ cạnh tranh Phương pháp này có hạn chế là không cho phép

Trang 40

doanh nghiệp đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối thủ cạnhtranh mà chỉ đánh giá được từng mặt, từng yếu tố cụ thể Để khắc phục nhược điểmnày, người ta vận dụng ma trận đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp so sánh năng lực cạnh tranh tổng thểcủa mình với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Luận văn này sẽ thực hiện đánhgiá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa theo mô hình SWOT để phân tíchđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp và phân tích SWOTtrong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh để tìm ra các biện pháp giúpdoanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Ngoài ra, nói về đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người tathường nói đến bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia của WEF (WorldEconomic Forum – Diễn đàn kinh tế thế giới) và thêm vào đó là bảng xếp hạng nănglực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) Ở Việt Nam hiện nay, có một số tổ chức đã và đanghoạt động để đánh giá, xếp hạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như cuộc bìnhchọn các danh hiệu “Sao vàng đất Việt”, “Sao đỏ” hàng năm để tôn vinh các doanhnghiệp có tình hình hoạt động kinh doanh tốt, có đóng góp cho Nhà nước và xã hội.Dựa vào các giải thưởng mà doanh nghiệp kiểm toán đã đạt được cũng có thể thấyđược năng lực cạnh tranh vượt trội của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

- Đề ra biện pháp và thực hiện

Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp kiểm toán cần phải khôngngừng nâng cao năng lực của mình nhằm tạo ra ưu thế về mọi mặt như chất lượngdịch vụ kiểm toán, thời gian kiểm toán, phí kiểm toán… so với các đối thủ Trướcyêu cầu ngày càng cao của khách hàng và nhiều thủ thuật gian lận, che dấu sai sótngày càng tinh vi, nếu doanh nghiệp kiểm toán không vươn lên để đáp ứng thì sựthất bại trong cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Trên thực tế, sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp kiểm toán ngày càng trở nên gay gắt buộc các doanh nghiệp phải tìmmọi biện pháp để nâng cao năng lực của mình để tiếp tục mở rộng thị phần, tăngdoanh thu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ kiểm toán

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Hường (2001), Giáo trình Quản trị Kinh doanh quốc tế tập 1, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Kinh doanhquốc tế tập 1
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Hường (2003), Giáo trình Quản trị Kinh doanh quốc tế tập 2, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Kinh doanhquốc tế tập 2
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2003
3. Chủ tịch Quốc Hội (2005), Luật Đầu tư, Luật số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
Tác giả: Chủ tịch Quốc Hội
Năm: 2005
4. Chủ tịch Quốc Hội (2005), Luật Kiểm toán nhà nước, Luật số 37/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kiểm toán nhà nước
Tác giả: Chủ tịch Quốc Hội
Năm: 2005
5. Chủ tịch Quốc Hội (2011), Luật Kiểm toán độc lập, Luật số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011, Quốc hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kiểm toán độc lập
Tác giả: Chủ tịch Quốc Hội
Năm: 2011
6. Thủ tướng Chính Phủ (2012), Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập, Nghị định Chính phủ số17/2012/NĐ-CP, Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật kiểm toán độc lập
Tác giả: Thủ tướng Chính Phủ
Năm: 2012
7. Michael E, Porter (2009), Chiến lược cạnh tranh - Competitive Strategy, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh - Competitive Strategy
Tác giả: Michael E, Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2009
8. Michael E, Porter (2009), Lợi thế cạnh tranh - Competitive Advantage, Nhà xuất bản Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh - Competitive Advantage
Tác giả: Michael E, Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 2009
9. Báo cáo doanh thu năm 2009 - 2012 của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam Khác
10. Báo cáo nguồn nhân lực năm 2009 - 2012 của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.11. Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng của nhân viên tại các phòng ban tại 30/6/2012. 46 Bảng 2.2: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp tại các CTKT lớn nhất Việt - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.1 Số lượng của nhân viên tại các phòng ban tại 30/6/2012. 46 Bảng 2.2: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp tại các CTKT lớn nhất Việt (Trang 7)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam 41 - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam 41 (Trang 8)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Deloitte Việt Nam (Trang 60)
Hình 2.2: Mô hình quản lý của Deloitte Việt Nam - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.2 Mô hình quản lý của Deloitte Việt Nam (Trang 63)
Hình 2.3: Số lượng CBCNV trung bình tại Deloitte VN qua các năm - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.3 Số lượng CBCNV trung bình tại Deloitte VN qua các năm (Trang 64)
Hình 2.4: Sơ đồ quy tình kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.4 Sơ đồ quy tình kiểm toán tại công ty TNHH Deloitte (Trang 72)
Bảng 2.2: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp tại các CTKT lớn nhất Việt Nam - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.2 Số lượng nhân viên chuyên nghiệp tại các CTKT lớn nhất Việt Nam (Trang 75)
Bảng 2.3: Số lượng khách hàng của các CTKT lớn tại Việt Nam - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.3 Số lượng khách hàng của các CTKT lớn tại Việt Nam (Trang 76)
Hình 2.7: Tỷ lệ CBCNV theo số năm kinh nghiệm tại Deloitte VN năm 2012 - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.7 Tỷ lệ CBCNV theo số năm kinh nghiệm tại Deloitte VN năm 2012 (Trang 77)
Hình 2.8: Tỷ lệ CBCNV theo đánh giá năm 2012 (từ 01/07/2011 đến 30/6/2012) - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.8 Tỷ lệ CBCNV theo đánh giá năm 2012 (từ 01/07/2011 đến 30/6/2012) (Trang 78)
Bảng 2.4: Số lượng khách hàng của Deloitte VN theo nhóm qua các năm - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.4 Số lượng khách hàng của Deloitte VN theo nhóm qua các năm (Trang 81)
Bảng 2.5: Doanh thu của các công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.5 Doanh thu của các công ty kiểm toán lớn nhất tại Việt Nam (Trang 82)
Hình 2.9: Tỷ trong doanh thu của Deloitte VN theo loại hình dịch năm 2012 - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.9 Tỷ trong doanh thu của Deloitte VN theo loại hình dịch năm 2012 (Trang 83)
Bảng 2.6: Vị trí xếp hạng của Deloitte Việt Nam năm 2011 - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 2.6 Vị trí xếp hạng của Deloitte Việt Nam năm 2011 (Trang 83)
Hình 2.10: Tỷ lệ số lượng nhân viên tại Deloitte VN theo chuyên môn năm 2012 - nâng cao năng lực của công ty tnhh deloitte việt nam trong kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hình 2.10 Tỷ lệ số lượng nhân viên tại Deloitte VN theo chuyên môn năm 2012 (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w